1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kế toán bán mặt hàng than tại công ty TNHH chế biến và kinh doanh than yên thịnh

77 511 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 138,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Mục đích: nhằm tiếp cận trực tiếp theo dõi được các hoạt động, các thao tác và quá trình làm việc của một hệ thống kế toán cụ thể hơn + Đối tượng: quy trình xử lý của các nhân viên phò

Trang 1

TÓM LƯỢC

Bước vào giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới nền kinh tế Việt Nam đứng trướcnhững khó khăn và thách thức mới Vậy nên, muốn tồn tại và phát triển cácdoanh nghiệp cần có các chính sách phù hợp để sản phẩm của mình được cáckhách hàng của mình chấp nhận cả về chất lượng cũng như giá cả, trong lĩnh vựcthương mại sản xuất cũng vậy, các doanh nghiệp phải đề ra các biện pháp thíchhợp để nâng cao chất lượng của sản phẩm mà vẫn đảm bảo mang lại lợi nhuậnlớn nhất cho công ty, để thực hiện điều đó giải pháp tối ưu là các doanh nghiệpthực hiện là việc thu mua và sử dụng nguyên vật liệu thật hợp lý và hiệu quả.Thực hiện tốt được công việc này, doanh nghiệp không những tiết kiệm được chiphí bỏ ra mà còn đạt được hiệu quả cao về mặt lợi nhuận cũng như việc sử dụngvốn Điều đó sẽ mang lại lợi ích về mặt vật chất, đồng thời vừa nâng cao được uytín cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nhận thức được tính cấpthiết cũng như tầm quan trọng của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp Sau quátrình thực tập tại công ty TNHH chế biến và kinh doanh than Yên Thịnh, em đãlựa chọn đề tài khóa luận “ Kế toán bán mặt hàng than tại công ty TNHH chếbiến và kinh doanh than Yên Thịnh ” Mặc dù còn hạn chế về mặt thời giannhưng khóa luận đã phần nào cung cấp kiến thức chuyên sâu trong kế toán bánhàng cũng như tình hình thực tế công tác kế toán tại công ty chế biến và kinhdoanh than Yên Thịnh

Qua quá trình nghiên cứu và thực hiện, đề tài đã khái quát rõ hơn những lýthuyết liên quan đến vấn đề về bán hàng, các chuẩn mực và chế độ liên quan đếnvấn đề kế toán bán hàng, bên cạnh đó khảo sát thực trạng kế toán bán hàng tạicông ty chế biến và kinh doanh than Yên Thịnh chỉ ra những điểm mạnh, điểmyếu và có những đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn về quản lý hàng tồnkho, về công tác kiểm kê hàng hóa, về cách ghi nhận trong công tác kế toán bánhàng tại đơn vị

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

“ Học đi đôi với hành ” là một trong những phương châm đào tạo của trườngđại học Thương Mại Sau khi được truyền đạt, tiếp thu các kiến thức trên giảngđường thì công việc tiếp theo của sinh viên là tiếp cận thực tế nghề nghiệp đểhọc hỏi kinh nghiệm, so sánh, nghiên cứu và ứng dụng những kiến thức đã họcvào thực tế công việc tại các doanh nghiệp

Sau quá trình thực tập sinh viên cần phải làm khóa luận trình bày những vấn

đề mà mình quan tâm tại công ty, đồng thời cũng là một căn cứ quan trọng giúpgiảng viên đánh giá quá trình học tập và kết quả thực tập của mỗi sinh viên

Để hoàn thành tốt đề tài “ Kế toán bán mặt hàng than tại công ty TNHH chế biến và kinh doanh than Yên Thịnh” , ngoài sự cố gắng của bản thân, em

cũng đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô và các anh chị trongcông ty TNHH chế biến và kinh doanh than Yên Thịnh cùng với gia đình và bạn

bè Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến :

-Ban giám hiệu, quý thầy cô trường Đại học Thương Mại

-Các giảng viên của khoa Kế toán-Kiểm toán, đặc biệt là giảng viên hướngdẫn ThS Vũ Quang Trọng trong suốt thời gian qua đã nhiệt tình chỉ dạygiúp đỡ em có thể hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này

-Toàn thể cán bộ trong công ty TNHH chế biến và kinh doanh than YênThịnh, đặc biệt là chị Nguyễn Thị Hiền thuộc phòng tài chính kế toán đãquan tâm giúp đỡ, tin tưởng và tạo điều kiện cho em tiếp xúc với côngviệc kế toán thực tế

-Để có thêm đông lực và tinh thần học tập, hoàn thành tốt kỳ thực tập thìniềm động viên cổ vũ lớn nhất chính là gia đình và bạn bè Em xin cảm

ơn rất nhiều !

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 01: Sơ đồ kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp cho khách hàng

Sơ đồ 02: Sơ đồ kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng

Sơ đồ 03: Sơ đồ kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển theo hình thức giao tay ba

Sơ đồ 04: Sơ đồ kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng

Sơ đồ 05: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 4

Sơ đồ 06: Sơ đồ kế toán bán lẻ hàng hóa

Sơ đồ 07: Sơ đồ kế toán nghiệp vụ bán đại lý

Sơ đồ 08: Sơ đồ kế toán bán hàng trả góp

Sơ đồ 09: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái

Sơ đồ 10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 12: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký Chứng từ

Sơ đồ 13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên Máy vi tính

Sơ đồ 14: Trình tự luân chuyển chứng từ

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Với chủ trương đưa nền kinh tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế thế giớicủa Đảng và Chính phủ, trong những năm qua nước ta đã thành công trong việctrở thành thành viên của các tổ chức lớn trong khu vực cũng như trên thế giớinhư ASEAN, APEC, đặc biệt là tổ chức Thương Mại Quốc Tế - WTO(7/11/2006) và mới đây nhất là hiệp định TPP được ký kết đầu tháng 12/2015…Những thành tựu đó mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng không ít khó khăn, tháchthức cho các DN Việt Nam trong việc cạnh tranh chiếm hữu thị trường với các

DN nước ngoài, đòi hỏi các DN không ngừng mở rộng sản xuất kinh doanh, tăngdoanh thu, đồng thời tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh hiệu quả, kết hợp vớiviệc giảm chi phí kinh doanh xuống mức thấp nhất có thể để hạ giá thành sảnphẩm, khi đó sẽ tăng mức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, tăng khả năngtiêu thụ và sẽ tạo ra lợi nhuận

Đứng trước một cánh cửa mở rộng như vậy thì việc đẩy mạnh sản xuất và tiêuthụ sản phẩm của các doanh nghiệp vô cùng quan trọng, là điều kiện sống còn vàphát triển của doanh nghiệp Có tiêu thụ được sản phẩm mới đảm bảo được việcthu hồi vốn bỏ ra, tích lũy sản xuất nâng cao đời sống cho cán bộ công nhânviên Đồng thời còn phải khai thác các nguồn lực tài chính, huy động nguồn lực

đó và sử dụng nguồn lực hiệu quả Do đó mà hạch toán kế toán là một bộ phậnrất quan trọng của công cụ quản lý kinh tế có vai trò tích cực trong việc quản lýđiều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế, kế toán gắn liền với hoạt độngkinh tế tài chính

Trong quá trình kinh doanh nói chung các doanh nghiệp đều có mục tiêu làlàm thế nào để tiết kiệm chi phí, thu lại lợi nhuận cao nhất Để thực hiện mụctiêu trên đòi hỏi công tác kế toán bán hàng phải chặt chẽ, khoa học Do đó cácdoanh nghiệp cần nắm bắt được xu thế biến động của thị trường, cần xây dựng

kế hoạch thu mua và bán hàng sao cho đạt hiệu quả tối đa nhất

Công ty TNHH chế biến và kinh doanh than Yên Thịnh là một công ty vừamang tính chất sản xuất vừa mang tính thương mại Lĩnh vực hoạt động của công

ty là một lĩnh vực lớn đầy tiềm năng Bởi vì than là một nguyên liệu truyền thống

Trang 7

được sử dụng nhiều ở các cơ sở sản xuất Do vậy mà công ty có nhiều cơ hộikinh doanh nhưng đồng thời phải đương đầu với nhiều sự cạnh tranh của các sảnphẩm thay thế trên thị trường đòi hỏi công ty phải có sự kết hợp nhanh nhẹn vàkhéo léo để giữ vững vị trí của mình trong nền kinh tế thị trường.

Qua quá trình thực tập tại công ty TNHH chế biến và kinh doanh than YênThịnh, em được nghiên cứu công tác kế toán tại công ty Công tác kế toán bánhàng tại công ty bên cạnh những ưu điểm đã đạt được còn có những hạn chế cầnkhắc phục và hoàn thiện như: sử dụng chứng từ bán hàng chưa thực sự hợp lý,phương thức bán hàng chưa được mở rộng, chưa đa dạng hình thức bán hàng gâygiảm hiệu quả kinh doanh của công ty, chưa tiến hành trích lập dự phòng giảmgiá hàng tồn kho và dự phòng phải thu khó đòi, gây nên nhiều tổn thất cho công

ty Từ đó có thể thấy rằng việc nghiên cứu kế toán bán mặt hàng than tại công ty

là một vấn đề đáng quan tâm trong bối cảnh hiện nay Vì vậy em xin chọn đề tài

“Kế toán bán mặt hàng than tại công ty TNHH chế biến và kinh doanh than YênThịnh” cho bài khóa luận của mình

2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài

- Đề tài hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng theochuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành nhằm cung cấp một cái nhìntổng quát nhất về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

- Đối với công ty TNHH chế biến và kinh doanh than Yên Thịnh quanghiên cứu về kế toán bán hàng tại công ty, so sánh giữa lý luận và thựctiễn để thấy được ưu nhược điểm của công tác kế toán bán hàng tạicông ty, từ đó em xin đề xuất một số giải pháp hoàn thiện để công tác kếtoán bán hàng được thực hiện đúng quy định và đảm bảo chính xác, kịpthời

- Đối với Nhà nước, hoàn thiện kế toán bán hàng giúp Nhà nước có cáinhìn toàn diện, đúng đắn về công tác kế toán bán hàng trong doanhnghiệp thương mại từ đó xác định đúng đắn nghĩa vụ của doanh nghiệpvới Nhà nước thông qua việc nộp thuế

- Đối với bản thân mỗi sinh viên: Nghiên cứu đề tài giúp cho em có thểvận dụng những kiến thức lý thuyết mình đã học vào thực tế và phục vụcho công việc sau này

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Trang 8

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: kế toán bán mặt hàng than tại công ty TNHH chế biến

và kinh doanh than Yên Thịnh, dựa trên lý luận chung về kế toán ban hành theoTT200/2014/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

3.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Về không gian: Tại công ty TNHH chế biến và kinh doanh than Yên Thịnh+ Về thời gian: Số liệu kế toán bán mặt hàng than trong tháng 1 năm 2017 tạicông ty TNHH chế biến và kinh doanh than Yên Thịnh

4. Phương pháp nghiên cứu đề tài

4.1 Phương pháp thu thập và tập hợp số liệu

Phương pháp điều tra trắc nghiệm: bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm được

thiết kế để gửi cho người phỏng vấn trả lời Phiếu điều tra được thiết kế đáp ứngyêu cầu khách quan, bao quát toàn diện công tác kế toán bán mặt hàng than tạicông ty nhưng vẫn đảm bảo những vấn đề trọng tâm được tìm hiểu kỹ

+ Mục đích: nhằm mục đích tìm hiểu rõ hơn về tình hình bán mặt hàng than

và tổ chức công tác kế toán tại công ty xem có phù hợp với chế độ kế toán cũngnhư bộ máy tổ chức kinh doanh của công ty hay không qua đó phát hiện đượcnhững tồn tại và có những phương hướng giải quyết hợp lý

+ Đối tượng: Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán trong công ty

+ Số lượng điều tra: 4 người

+ Nội dung thông tin cần thu thập: cách thức công tác kế toán ở công ty nhưchế độ kế toán áp dụng, mô hình kế toán của công ty, phương pháp kế toán hàngtồn kho, tổ chức hệ thống sổ sách

Bước 3: phát 4 phiếu điều tra tới các đối tượng cần quan tâm

Bước 4: sau khi phát phiếu điều tra tới các đối tượng cần quan tâm, thu thậplại tất cả các phiếu điều tra và tổng hợp lại thành bản tổng hợp

+ Phiếu điều tra trắc nghiệm (Phụ lục số 01)

Trang 9

+ Kết quả thu được: kết quả điều tra trắc nghiệm được thể hiện trong bảngtổng hợp kết quả điều tra (Phụ lục 02)

- Phương pháp quan sát thực tế: quan sát cách làm việc của các nhân

viên trong công ty, đặc biệt là nhân viên kế toán phụ trách kế toán bánhàng, quan sát quy trình thực hiện nghiệp vụ bán hàng, từ lập chứng từ,luân chuyển chứng từ tới ghi sổ kế toán rồi ghi chép lại

+ Mục đích: nhằm tiếp cận trực tiếp theo dõi được các hoạt động, các thao tác

và quá trình làm việc của một hệ thống kế toán cụ thể hơn

+ Đối tượng: quy trình xử lý của các nhân viên phòng kế toán

+ Nội dung thông tin cần thu thập: quy trình xử lý các nhân viên trong phòng

kế toán

+ Kết quả thu được: nắm rõ được quá trình hạch toán kế toán bán hàng

- Nghiên cứu tài liệu của đơn vị thực tập: là phương pháp nghiên cứu các

tài liệu trong và ngoài công ty

+ Mục đích: nắm bắt được những thông tin cơ bản nhất về công ty, thông tinthực trạng kế toán bán hàng nói chung và công tác kế toán bán mặt hàng than nóiriêng

+ Đối tượng: các tài liệu như giấy phép kinh doanh, các tài liệu về lịch sử hìnhthành, đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty, các chứng từ liên quan đếnbán mặt hàng than như: Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có,

sổ sách kế toán liên quan đến mặt hàng than

+ Nội dung thông tin cần thu thập: các tài liệu về hoạt động của công ty, cácbáo cáo tài chính, các văn bản, thông tư, chuẩn mực

+ Kết quả thu được: thu được các thông tin về công ty như lịch sử hình thành,

bộ máy tổ chức, báo cáo tài chính, các văn bản, thông tư, chuẩn mực

4.2 Phương pháp phân tích xử lý thông tin số liệu

- Phương pháp so sánh: Là phương pháp phân tích được thực hiện thông

qua việc đối chiếu giữa các sự vật, hiện tượng với nhau để thấy đượcnhững điểm giống nhân và khác nhau giữa chúng Phương pháp nàyđược thực hiện trong việc nghiên cứu kế toán bán hàng là việc so sánhđối chiếu giữa lý luận với thực tế công tác bán hàng trong công ty, đốichiếu số liệu trên các chứng từ gốc với các sổ kế toán liên quan, đốichiếu số liệu ở sổ cái, sổ tổng hợp với các sổ kế toán chi tiết liên quan

- Phương pháp tổng hợp dữ liệu: phương pháp này được sử dụng để tổng

hợp các kết quả nghiên cứu, tìm hiểu được tại doanh nghiệp, tổng hợp

Trang 10

các kết quả phỏng vấn, quan sát thực tế, Từ đó đưa ra các kết luận,đánh giá phục vụ cho mục đích nghiên cứu đề tài

- Phương pháp toán học: phương pháp này được sử dụng nhằm mục đích

tính toán, phân tích các số liệu thu thập được Sử dụng các công cụ toánhọc để tính toán các chỉ tiêu như doanh thu, giá vốn, trị giá hàng tồnkho…

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục từviết tắt lời mở đầu và kết luận thì khóa luận được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại

Chương 2: Thực trạng kế toán bán mặt hàng than tại công ty TNHH chế biến và kinh doanh than Yên Thịnh

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán bán mặt hàng than tại công

ty TNHH chế biến và kinh doanh than Yên Thịnh

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG CÁC

DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Một số lý luận chung về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về kế toán bán hàng trong các

doanh nghiệp thương mại

Khái niệm bán hàng

Theo VAS số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, Bán hàng được định nghĩa là:Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào

Khái niệm doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.

Theo VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu và các khoản giảm trừdoanh thu được định nghĩa như sau:

- Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì

kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanhnghiệp góp phần tăng vốn chủ sở hữu

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ

thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu như doanhthu bán sản phẩm, hàng hóa,cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cáckhoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán( nếu có)

- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém

phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

- Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu

thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

Trang 12

- Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do

người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng

Khái niệm giá vốn hàng bán.

Ngoài việc ghi nhận doanh thu kế toán đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán

Theo chuẩn mực VAS 02 : là giá gốc của hàng xuất kho để bán, bao gồm “ chi

phí mua, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác để có được hàng tồnkho ở địa điểm và trạng thái hiện tại”

Khái niệm lợi nhuận gộp

Lợi nhuận gộp là lợi nhuận thu được sau khi lấy doanh thu trừ đi giá vốn hàngbán

-1.1.2 Một số lý thuyết về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

thương mại

1.1.2.1 Các phương thức bán hàng

Phương thức bán buôn hàng hóa: là phương thức bán hàng chủ yếu của các

đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản xuất để thực hiện bán ra hoặc đểgia công chế biến Đặc điểm của hàng buôn bán là hàng hóa vẫn trong lĩnhvực lưu thông, chưa được đưa vào lĩnh vực tiêu dung do vậy giá trị và giátrị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện Hàng hoá được bán buôntheo lô hoặc được bán với số lượng lớn, giá biến động tùy thuộc vào khốilượng hàng bán và phương thức thanh toán Trong bán buôn bao gồm haiphương thức là bán buôn hàng hóa qua kho và bán buôn hàng hóa vậnchuyển thẳng

Trị giá vốn hàng bán Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ Lợi nhuận gộp về bán

hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 13

- Bán buôn hàng hóa qua kho: là phương thức bán buôn hàng hóa mà

trong đó hàng phải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bánbuôn hàng hóa qua kho được thể hiện dưới hai hình thức:

+ Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: theo hình

thức này bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhận hàng Doanh nghiệpthương mại xuất kho hàng hóa, giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đạidiện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chứng từ nhận nợ, hàng hóađược xác định tiêu thụ

+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này căn cứ

vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng doanh nghiệp thương mại xuấtkho hàng hóa, dung phương tiện của mình hoặc phương tiện đi thuê ngoàichuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm mà bên mua quy địnhtrong hợp đồng Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của bên doanhnghiệp thương mại, chỉ khi nào bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ, người bán mấtquyền sở hữu số hàng đã giao Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mạichịu hay bên mua chịu là do thỏa thuận của hai bên Nếu doanh nghiệp thươngmại chịu chi phí vận chuyển, sẽ được tính vào chi phí bán hàng Nếu bên muachịu sẽ phải thu tiền của bên mua

- Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng là phương thức bán hàng mà

doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua không đưa

về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này cóthể thực hiện theo hai hình thức:

+ Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp:

doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng giao trực tiếp cho đại diện của bênmua tại kho người bán Sau khi giao nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàngbên ma đã thanh toán hoặc chấp nhận nợ

+ Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: doanh

nghiệp thương mại sau khi mua hàng dung phương tiện vận tải của mình hoặcthuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thỏathuận Hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp thương mại Khi nhận tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo

Trang 14

của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa chuyển đimới xác định là tiêu thụ.

Phương thức bán lẻ hàng hóa: là phương thức bán hàng trực tiếp cho người

tiêu dung, các đơn vị kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mangtính chất tiêu dung nội bộ Đặc điểm là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưuthông và đi vào lĩnh vực tiêu dung, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa

đã được thực hiện Bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:

- Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: là hình thức bán hàng mà trong đó

tách rời nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng chongười mua Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thutiền của khách, viết các hóa đơn hoặc tích kê cho khách để khách đếnnhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Căn cứ vào hóađơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hóa tồn quầy đểxác định số lượng hàng đã bán trong ngày và lập báo cáo bán hàng.Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ

- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán

hàng trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách Cuối ngàynhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồngthời kiểm kê hàng hóa tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trongngày và lập báo bán hàng

- Hình thức bán hàng tự phục vụ: Khách hàng tự chọn lấy hàng hóa,

mang đến bán tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểmhàng, tính tiền lập hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng

- Hình thức bán hàng trả góp: Người mua hàng được trả tiền mua hàng

thành nhiều lần cho doanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu theo giábán thông thường còn thu them người mua một khoản lãi do trả chậm

- Hình thức bán hàng tự động: doanh nghiệp sử dụng các máy bán hàng

tự động chuyên dung cho một hoặc một vài loại hàng nào đó đặt ở cácnơi công cộng khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy tự động đẩyhàng cho người mua

Phương thức gửi hàng đại lý bán (ký gửi hàng hóa): doanh nghiệp sản xuất

thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để cho cơ sở này trực tiếpbán hàng, bên nhận đại lý ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng

Trang 15

và được hoa hồng đại lý bán, số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, kýgửi vẫn thuộc về doanh nghiệp sản xuất thương mại cho đến khi doanhnghiệp sản xuất thương mại được cơ sở đại lý ký gửi thanh toán tiền haychấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được, doanhnghiệp mới mất quyền sở hữu số hàng này.

1.1.2.2 Phương thức thanh toán

- Phương thức thanh toán trực tiếp: là phương thức thanh toán mà quyền

sở hữu về tiền tệ được chuyển từ người mua sang người bán sau khiquyền chuyển sở hữu về hàng hóa bị chuyển giao Thanh toán trực tiếp

có thể bằng tiền mặt, séc hoặc có thể bằng hàng hóa Theo phương thứcthanh toán này thì sự vận động của hàng hóa gắn liền với sự vận độngcủa tiền tệ

- Phương thức thanh toán trả chậm: là phương thức thanh toán mà quyền

sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau một khoảng thời gian so vớithời điểm chuyển quyền sở hữu hàng hóa Từ phương thức thanh toánnày hình thành nên khoản nợ phải thu của khách hàng Theo phươngthức thanh toán này thì sự vận động của hàng hóa, sự vận động của tiền

tệ có khoảng cách về không gian và thời gian

- Phương thức thanh toán trả trước: là phương thức thanh toán mà quyền

sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao trước thời điểm giao nhận hànghóa Mục đích của việc thanh toán trước là để chắc chắn việc thực hiệnhợp đồng mua hàng hóa của khách hàng Như vậy theo phương thứcthanh toán này thì sự vận động của hàng hóa và sự vận động của tiềncũng có khoảng cách về không gian và thời gian

1.1.2.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán bán hàng

Yêu cầu quản lý kế toán bán hàng

Quản lý quá trình bán hàng là một yêu cầu thực tế xuất phát từ mục tiêu củadoanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản lý tốt khâu bán hàng thì mới đảm bảođược chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đánh giá chính xác hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Chính vì vậy bán hàng có ý nghĩa đặc biệtquan trọng nên phải quản lý chặt chẽ

- Quản lý doanh thu bán hàng

Trang 16

Doanh thu phải được xác định và ghi nhận theo đúng thực tế tiêu thụ hàng hóa

và quy định của chế độ kế toán Phản ánh và theo dõi các khoản giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại,… một cách đầy đủ, chính xác vàkịp thời

Doanh thu bán hàng = Số lượng hàng hóa tiêu thụ * Đơn giá bán một đơn vịsản phẩm

+ Về khối lượng hàng hóa tiêu thụ: phải nắm bắt chính xác số lượng từng loạihàng hóa tồn kho đầu kỳ, nhập kỳ, xuất bán trong kỳ

+ Nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng

+ Giá bán phải đảm bảo bù đắp chi phí và có lãi đồng thời phải được kháchhàng chấp nhận Giá bán cần có sự linh hoạt để kích thích tiêu thụ, phù hợp vớitừng điều kiện cụ thể

Để đáp ứng yêu cầu quản lý doanh thu các doanh nghiệp cần phải tổ chức kếtoán chi tiết từng khoản doanh thu Việc tổ chức kế toán chi tiết doanh thu cầnđược tiến hành trên cơ sở sổ chi tiết, các tài khoản kế toán chi tiết

+ Sổ chi tiết doanh thu được mở riêng cho từng loại hoạt động, từng loại sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ

+ Tùy theo yêu cầu quản lý doanh thu của từng doanh nghiệp mà sổ chi tiết cóthể mở theo kết cấu không hoàn toàn giống nhau Tuy nhiên các sổ chi tiết doanhthu phải đảm bảo được các nội dung chứng từ sau: tài khoản đối ứng, số lượng,đơn giá, thành tiền của sản phẩm tiêu thụ, các khoản giảm trừ doanh thu

- Quản lý tình hình thu hồi tiền bán hàng, tình hình công nợ phải thu+ Phải mở sổ chi tiết theo từng đối tượng phải thu và theo từng khoản nợ vàtừng lần thanh toán

+ Trường hợp bán hàng thu tiền ngay thì không phản ánh vào nợ phải thu+ Khách hàng có quan hệ giao dịch thường xuyên hoặc có số dư nợ lớn thìđịnh kỳ cần phải tiến hành kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ đã phát sinh, đã thuhồi và số còn nợ, nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận nợ bằng văn bản.+ Phải tiến hành phân loại nợ: loại nợ có thể trả đung hạn, quá hạn, nợ khó đòihoặc không có khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng hoặc

có biện pháp xử lý đối với các khoản nợ phải thu không đòi được

- Quản lý giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là một trong những khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trongquá trình sản xuất kinh doanh Muốn quản lý chặt chẽ và xác định đúng giá vốnthì trước hết doanh nghiệp phải nắm bắt được sự hình thành của giá vốn Tuynhiên khi tính trị giá của hàng hóa xuất theo phương pháp kết toán cần căn cứ giá

Trang 17

mua thực tế là giá ghi trên hóa đơn của người bán, không kể chi phí thu mua Do

đó khi bán được hàng hóa cần phân bổ chi phí thu mua cho hàng hóa bán ra Cácdoanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá vốn hàng xuấtkho sau: phương pháp nhập trước xuất trước, phương pháp thực tế đích dannh,phương pháp bình quân gia quyền

Nhiệm vụ của kế toán bán hàng

- Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra,bao gồm cả doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tang đầu ra của từngnhóm mặt hàng, từng hóa đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc

- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồngthời phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu dung nhằm xác định kết quảbán hàng

- Kiểm tra đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách

nợ, thoe dõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ,thời hạn và tình hình trả nợ

- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng phục vụ cho việc chỉđạo điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bánhàng

1.2 Nội dung của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành

1.2.1 Nội dung của kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn

mực kế toán Việt Nam

1.2.1.1Kế toán bán hàng theo Chuẩn mực kế toán số 01 “

Chuẩn mực chung”

VAS 01 được ban hành theo QĐ 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm

2012 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Mục đích của chuẩn mực này là quy định vàhướng dẫn các chuẩn mực, những nguyên tắc cơ bản Trong đó nguyên tắc chiphối khi ghi nhận doanh thu trong kế toán bán hàng là nguyên tắc phù hợp và

Trang 18

nguyên tắc thận trọng Nguyên tắc liên quan đến giá vốn hàng tồn kho là nguyêntắc giá gốc Ngoài ra còn một số nguyên tắc chi phối như nguyên tắc nhất quán,nguyên tắc cơ sở dồn tích.

+ Nguyên tắc phù hợp: Nguyên tắc phù hợp quy định việc ghi nhận doanh thu,

chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghinhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chiphí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của

kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

Như vậy chi phí ghi nhận trong kỳ là toàn bộ các khoản chi phí liên quan đếnviệc tạo ra doanh thu và thu nhập của kỳ đó, không phụ thuộc khoản chi phí đóđược chia ra trong thời kỳ nào

Quy định hạch toán phù hợp giữa doanh thu và chi phí nhằm xác định và đánhgiá đúng kết quả hoạt động kinh doanh của từng thời kỳ kế toán, giúp cho cácnhà quản trị có những quyết định kinh doanh đúng đắn và hiệu quả

+ Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán

cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn.Nguyên tắc này yêu cầu việc ghi tăng vốn chủ sở hữu chỉ được thực hiện khi cóbằng chứng chắc chắn, còn việc ghi giảm vốn chủ sở hữu phải được ghi nhậnngay từ khi có chứng cứ về khả năng có thể xảy ra

Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:

- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;

- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;

- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn vềkhả năng thu được lợi ích kinh tế;

- Chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng có thể về khả năng phát sinh.Tuân thủ theo nguyên tắc thận trọng sẽ giúp cho DN bảo toàn nguồn vốn, hạnchế rủi ro và tăng khả năng hoạt động liên tục

+ Nguyên tắc giá gốc : hàng tồn kho nói chung và hàng hóa nói riêng được

ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc

+ Nguyên tắc cơ sở dồn tích : “ Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh

nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chiphí được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không phát sinh vào thời điểmthực tế hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ

Trang 19

sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại

và tương lai.”

Theo nguyên tắc này, kế toán bán hàng phải ghi nhận doanh thu ngay khi hàngxác định bán, không căn cứ vào thời điểm thực tế doanh nghiệp thu được tiềnhay các khoản tương đương tiền

+ Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh

nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm.Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giảitrình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tàichính

Như vậy trong một kỳ kế toán năm, đơn vị phải thực hiện nhất quán đối vớicác phương pháp kế toán đã lựa chọn ảnh hưởng tới kế toán bán hàng như:phương pháp tính trị giá hàng xuất kho, hình thức ghi sổ kế toán

1.2.1.2 Kế toán bán hàng theo Chuẩn mực kế toán số 02

“Hàng tồn kho”

Công tác hạch toán ghi chép hàng tồn kho chịu sự chi phối của chuẩn mực 02

“hàng tồn kho” Chuẩn mực được ban hành và công bố theo quyết định số149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.Chuẩn mực kế toán VAS 02 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phươngpháp kế toán hàng tồn kho Để xác định được trị giá hàng tồn kho và trị giá hàngbán chính xác thì các yếu tố liên quan vào quá trình hạch toán hàng bán, hàng tồnkho phải chính xác, từ đó làm căn cứ lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Nguyên tắc xác định giá vốn hàng hóa: Trị giá hàng gốc theo nguyên tác giáphí Trường hợp giá trị thuần cỏ thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tínhtheo giá trị thuần có thể thực hiện được Trong đó, giá gốc hàng bán bao gồm:chi phí mua, chi phí chế biến, và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để

có được hàng hóa ở địa điểm và trạng thái sẵn sàng sử dụng để bán

- Phương pháp tính giá trị HTK trong kế toán bán hàng

Phương pháp tính giá đích danh: Áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt

hàng, hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được Khi xuất lô hàng nào thì lấygiá thực tế của chính lô hàng đó

Trang 20

+ Ưu điểm :Tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán : chi phí thực tế phù hợpvới doanh thu thực tế

Phương pháp đơn giản, dễ tính toán, phù hợp với doanh nghiệp nhỏ, thủ công.+ Nhược điểm: Chỉ phù hợp với đơn vị có giá trị hàng tồn kho lớn, mang tínhchất đơn chiếc, ổn định, theo dõi riêng và nhận diện được từng lô hàng

Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng)

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất khotrong kỳ Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn khocăn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn

vị bình quân:

Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm = (Giá trị hàngtồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượnghàng nhập trong kỳ)

+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ

+ Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vàocuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Ngoài ra, phươngpháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểmphát sinh nghiệp vụ

Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm)

Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trịthực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân được tínhtheo công thức sau:

Đơn giá xuất kho lần thứ i = (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật

tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)/(Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Sốlượng vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)

+ Ưu điểm: là khắc phục được những hạn chế của phương pháp bình quân giaquyền cuối kỳ

+ Nhược điểm: việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức Do đặcđiểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủngloại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít

Phương pháp nhập trước – xuất trước ( FIFO)

Theo phương pháp này, giả định là hàng tồn kho được mua về trước hoặc sảnxuất trước thì xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặcđược sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Do đó, giá trị hàng xuất kho được tính theogiá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng

Trang 21

tồn kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gầncuối kỳ còn tồn kho.

+ Ưu điểm:

Phương pháp này áp dụng được cho tất cả các doanh nghiệp có thể quản lýđược thời gian nhập của từng lô hàng cụ thể

Tính ngay được giá vốn của từng lô hàng khi xuất, đảm bảo cung cấp kịp thời

số liệu cho kế toán ghi chép và công tác quản lý

Trị giá vốn hàng hóa còn trong kho sát với giá thị trường, chỉ tiêu hàng tồnkho trên bảng cân đối kế toán có ý nghĩa kinh tế hơn

- Giá trị thuần có thể thực hiện được và lập dự phòng giảm giá HTK

+ Giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ khi hàng tồn kho bị hư hỏng,lỗi thời, giá bán bị giảm, hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí để bán hàngtăng lên Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trịthuần có thể thực hiện được là phù hợp với nguyên tắc tài sản khôngđược phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ước tính từ việc bán hay sửdụng chúng

+ Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàngtồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữagiá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện đượccủa chúng Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiệntrên cơ sở từng mặt hàng tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang,việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loạidịch vụ có mức giá riêng biệt

+ Việc ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn khophải dựa trên bằng chứng tin cậy thu thập được tại thời điểm ước tính.Việc ước tính này phải tính đến sự biến động của giá cả hoặc chi phítrực tiếp liên quan đến các sự kiện diễn ra sau ngày kết thúc năm tàichính, mà các sự kiện này được xác nhận với các điều kiện hiện có ở

Trang 22

thời điểm ước tính.

+ Khi ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được phải tính đến mụcđích của việc dự trữ hàng tồn kho Ví dụ, giá trị thuần có thể thựchiện được của lượng hàng tồn kho dự trữ để đảm bảo cho các hợpđồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ không thể hủy bỏ phải dựa vàogiá trị trong hợp đồng Nếu số hàng đang tồn kho lớn hơn số hàng cầncho hợp đồng thì giá trị thuần có thể thực hiện được của số chênh lệchgiữa hàng đang tồn kho lớn hơn số hàng cần cho hợp đồng được đánhgiá trên cơ sở giá bán ước tính

+ Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trịthuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho cuối năm đó Trườnghợp cuối kỳ kế toán năm nay, nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồnkho phải lập thấp hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ởcuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoànnhập (Theo quy định ở đoạn 24) để đảm bảo cho giá trị của hàng tồnkho phản ánh trên báo cáo tài chính là theo giá gốc (nếu giá gốc nhỏhơn giá trị thuần có thể thực hiện được) hoặc theo giá trị thuần có thểthực hiện được (nếu giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiệnđược)

- Ghi nhận chi phí

+ Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chiphí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng đượcghi nhận Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn khophải lập ở cuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồnkho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàngtồn kho, sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, và chi phísản xuất chung không phân bổ, được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong

kỳ Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối niên độ kếtoán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ

kế toán năm trước, thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phísản xuất, kinh doanh

+ Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảo nguyêntắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu

Trang 23

+Trường hợp một số loại hàng tồn kho được sử dụng để sản xuất ra tài sản cốđịnh hoặc sử dụng như nhà xưởng, máy móc, thiết bị tự sản xuất thì giá gốc hàngtồn kho này được hạch toán vào giá trị tài sản cố định.

1.2.1.3 Kế toán bán hàng theo Chuẩn mực kế toán số 14 “

Doanh thu và thu nhập khác”

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc vàphương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: các loại doanh thu, thờiđiểm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm

cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính Chuẩn mực này quy định:

- Thời điểm ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điềukiện sau:

+ DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hóa cho người mua

+ DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hànghóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Chúng ta đi phân tích sâu hơn về năm điều kiện ghi nhận doanh thu này:

DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua:

Những rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải như: hàng hóa bị hư hỏng, kémphẩm chất, lạc hậu về mẫu mã và thị hiếu

Trường hợp DN vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hànghóa dưới nhiều hình thức khác nhau như:

+ Doanh nghiệp vẫn còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản đượchoạt động bình thường mà không nằm trong các điều khoản bảo hành thôngthường

+ Việc thanh toán tiền hàng còn chưa chắc chắn vì còn phụ thuộc vào kháchhàng

+ Hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đã được thỏa thuận rõtrong hợp đồng mà DN chưa hoàn thành

+ Khi người mua có quyền hủy bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó được

Trang 24

nêu trong hợp đồng mua bán và DN chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bịtrả lại hay không.

Những lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa là khoản tiền thu được từviệc bán hàng hóa hoặc lợi ích, thu nhập ước tính từ việc sử dụng hàng hóa.Khi DN đã chuyển giao phần lớn những rủi ro và lợi ích kể trên thì mới đượcghi nhận doanh thu bán hàng

VD: Như một số hợp đồng mua bán trong nước đã có biên bản bàn giao chokhách hàng theo đúng thỏa thuận, hợp đồng xuất khẩu theo giá FOB đã chuyểngiao hàng hóa lên thuyền vận chuyển doanh nghiệp bán ô tô khi xuất ô tô đembán có đầy đủ hóa đơn, biên bản bàn giao cho khách hàng cũng được xem đãchuyển giao phần lớn rủi ro, lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, việc đăng ký sởhữu sau đó của người mua không phải là phần lớn quyền sở hữu hàng hóa, quyền

sở hữu đã được xác định phần lớn khi bàn giao theo hợp đồng

DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa:

Trong hầu hết các trường hợp thì thời điểm chuyển giao quyền sở hữu trùngvới thời điểm chuyển quyền kiểm soát hàng hóa cho người mua Tuy nhiên,trong một số trường hợp lại có sự tách rời hai quyền này như: Khi bán hàng trảgóp, quyền quản lý và quyền kiểm soát đã được chuyển giao nhưng quyền sởhữu chưa được chuyển giao, điều này có nghĩa là phần lớn rủi ro và lợi ích củaviệc sở hữu hàng hóa gắn liền với quyền kiểm soát được chuyển giao cho ngườimua mặc dù quyền sở hữu hợp pháp vẫn thuộc về người bán Người mua chỉthực sự trở thành chủ sở hữu khi đã hoàn thành xong nghĩa vụ thanh toán

VD: Như một hợp đồng mua bán, hàng hóa được bán tại kho của người bán,người mua và người bán đã có biên bản bàn giao hàng hóa nhưng hàng hóa vẫnđược gửi tại kho hàng người bán Tạm thời hàng hóa vẫn thuộc quyền quản lýcủa người bán nhưng không còn quyền quyết định bán hàng hóa đó cho bên thứ3

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn:

Doanh thu được ghi nhận khi doanh nghiệp xác định được giá trị tương đươngcủa khoản đã thu hoặc sẽ thu được trong tương lai từ việc bán hàng hóa

VD: Như có nghiệm thu khối lượng hoàn thành được khách hàng xác nhậncủa doanh thu hoạt động xây dựng; hợp đồng mua bán hàng hóa có giá trị cụ thể,

đã bàn giao hàng hóa

Trang 25

DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng:

Doanh thu chỉ được ghi nhận khi đã tương đối chắc chắn rằng DN nhận đượclợi ích từ các giao dịch Điều này cũng phù hợp với “nguyên tắc thận trọng” củachuẩn mực 01: “Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứngchắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế”

Ví dụ như sẽ thu được tiền từ hoạt động bán hàng, thu được hàng từ hợp đồngmua bán hàng hóa nhưng được thanh toán lại bằng hàng

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng:

Theo “nguyên tắc phù hợp” của chuẩn mực 01: “Việc ghi nhận doanh thu vàchi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghinhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chiphí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí củacác kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó”.VD: Như giá vốn hàng bán của hàng hóa bán ra, chi phí bán hàng

- Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng cụ thể như sau:

+ Với phương thức bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳngtheo hình thức giao hàng trực tiếp: Thời điểm ghi nhận Doanh thu

là thời điểm đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, thanh toán tiềnhàng hoặc chấp nhận nợ

+ Với phương thức bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳngtheo hình thức gửi hàng: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểmthu được tiền của bên mua hoặc bên mua xác nhận đã nhận đượchàng và chấp nhận thanh toán

+ Với phương thức bán lẻ hàng hóa: Thời điểm ghi nhận Doanh thu

là thời điểm nhận được báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng.+ Với phương thức bán hàng đại lý: Thời điểm ghi nhận doanh thu làthời điểm bên nhận đại lý thanh toán tiền hàng, chấp nhận thanhtoán hoặc thông báo hàng đã bán được

Trang 26

của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiếtkhấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàngbán bị trả lại.

+ Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thìdoanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của cáckhoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhậndoanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhậndoanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.+ Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụtương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là mộtgiao dịch tạo ra doanh thu

+ Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụkhác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo radoanh thu Trường hợp này, doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lýcủa hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặctương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trịhợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác địnhbằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điềuchỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm

Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa Giá bán hàng hóa của doanhnghiệp được xác định trên nguyên tắc phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí

bỏ đã bỏ ra đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp có được khoản lợi nhuận địnhmức Trên nguyên tắc đó, giá bán được xác định như sau

Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại

Hoặc: Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế * ( 1 + % Thặng số thương mại)

1.2.1.4 So sánh giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam với

chuẩn mực kế toán quốc tế

- So sánh IAS 02 và VAS 02: Hàng tồn kho

Trang 27

dở dang

 Về giá trị thuần có thể thực hiện được và trường hợp giảm giá trị hàng tồnkho: Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn khotrong kỳ sản xuất kinh doanh trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm

và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng Việc ước tính giá trịthuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho phải dựa trên bằng chứng tincậy thu thập được tại thời điểm ước tính

 Về phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: đều quy định các phương pháptính giá trị hàng tồn kho là nhập trước xuất trước, bình quân gia quyền, tínhtheo giá đích danh

 Phân bổ khấu hao máy móc theo giá trị có thể thực hiện được

 Không đề cập

 Phân bổ khấu hao máy móc theo thực tế phát sinh

Không có quy định cụ thể

là không được áp dụng

Trang 28

Khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thìphải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn khôcuối năm đó

Đối tượng

lập dự phòng

 Chủ yếu là các loại hàng tồn kho dùng đểbán Các loại tồn kho dùng để sản xuất chỉ lập dự phòng khi bán các thành phẩm sản xuất ra từ các loại vật

tư đó giảm sút trên thịtrường

 Đối với hàng hóa thành phẩm là chênh lệch giữa giá trị có thể thực hiện được với giá sổ sách

 Đối với các loại hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất là chênh lệchgiữa giá phí thay thế với giá sổ sách

 Toàn bộ các loại vật tư, sản phẩm hàng hóa tồn kho

 Là chênh lệch giữa giá ghi trên sổ sáchvới giá mua hoặc giá bán Với điều kiện đảm bảo cho doah nghiệp không

Trang 29

Doanh thu phát sinh từ hoạt động cho các đối tượng khác sử dụng tài sảnmang lại tiền lãi của doanh nghiệp, tiền bản quyền và cổ tức, được ghi nhận khi:a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó, và

b) Doanh thu được xác định một cách đáng tin cậy

Trình bày báo cáo tài chính

1.2.2 Nội dung kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương

mại theo chế độ kế toán hiện hành (Theo BTC)

TT200/2014/TT-1.2.2.1 Chứng từ sử dụng

Chứng từ sử dụng

Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán được ban hành tại phụ lục 3 Thông tư200/2014/TT-BTC đều thuộc loại hướng dẫn Doanh nghiệp được chủ động xâydựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêucầu quản lý của mình nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của Luật kế toán vàđảm bảo nguyên tắc rõ ràng, minh bạch, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đốichiếu Trường hợp không tự xây dựng và thiết kế biểu mẫu chứng từ cho riêng

Trang 30

mình doanh nghiệp có thể áp dụng hệ thống biểu mẫu và hướng dẫn nội dung ghichép chứng từ kế toán theo hướng dẫn Phụ lục 3 Thông tư 200 Các chứng từdùng trong kế toán bán hàng gồm:

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (01-BH)

- Thẻ quầy hàng (02-BH)

- Phiếu thu (01-TT)

- Biên lai thu tiền (06-TT)

- Hoá đơn Giá trị gia tăng (01GTKT-3LL) đối với doanh nghiệp nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ

- Hoá đơn bán hàng thông thường (02GTGT-3LL) đối với doanhnghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc doanh nghiệpkinh doanh mặt hàng không chịu thuế GTGT

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03 PXK-3LL)

- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý (04 HDL-3LL)

- Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính (05 TTC-LL)

• Phiếu xuất kho: Được dùng làm căn cứ cho thủ kho xuất hàng và lập hóađơn GTGT Giá trên phiếu xuất kho phản ánh giá vốn hàng bán Số lượnghàng hóa trên phiếu xuất kho phải trùng với số lượng hàng hóa trên hóađơn GTGT để kế toán dễ dàng kiểm tra, đối chiếu

• Hợp đồng kinh tế: là sự thoả thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữacác bên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất trao đổi hàng hoá dịch

vụ, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thoả thuận khác

có mục đích kinh doanh với sự quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ củamỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình

• Phiếu thu : kế toán lập phiếu thu nhằm xác định số tiền thực tế nhập quỹ,làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, hạch toán các khoản liên quan

Trang 31

• Phiếu chi : Kế toán lập nhằm xác định số tiền thực tế chi phí phát sinhcác khoản phải chi liên quan đến bán hàng Là căn cứ xác định chi phíbán hàng.

• Giấy báo có: là chứng từ được gửi ngân hàng để xác định các khoản tiềnthanh toán của khách hàng vào tài khoản của công ty

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng

Bước 1: Lập chứng từ

Lập chứng từ là bước công việc đầu tiên và cực kỳ quan trọng trong toàn bộquy trình kế toán của mọi đơn vị kế toán Khi lập chứng từ bán hàng cần phảituân thủ các quy định sau:

- Tất cả các nghiệp vụ bán hàng phát sinh của doanh nghiệp đều phảilập chứng từ bán hàng Chứng từ bán hàng chỉ được lập một lần chomột nghiệp vụ bán hàng phát sinh

- Nội dung chứng từ bán hàng phải đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng,trung thực với nội dung nghiệp vụ bán hàng phát sinh, phải kịp thời,chính xác theo nội dung quy định trên mẫu

- Chữ viết và số trên chứng từ bán hàng phải rõ ràng, không tẩy xóa,sửa chữa, không viết tắt Số tiềng viết bằng chữ phải khớp và đúngvới số tiền viết bằng số Khi viết phải dùng bút mực xanh hoặc mựcđen, không được dùng bút mực đỏ hay bút chì Số và chữ viết phảiliên tục, liền mạch, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo,không được viết chồng đè Nếu viết sai thì phải gạch bỏ chỗ sai bằngmột gạch, ghi chữ hoặc số đúng lên phía trên và người sửa chữ ký tên

ở bên cạnh

- Chứng từ bán hàng phải được lập đủ số liên quy định và phải lập mộtlần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bắng máy tính, máychứ hoặc viết lồng bằng giấy than ở giữa hai liên

Trang 32

- Các hóa đơn, chứng từ bán hàng được lập bằng máy vi tính phải đảmbảo nội dung quy định cho chứng từ, hóa đơn bán hàng.

- Mọi chứng từ bán hàng phải có đủ chữ ký theo chức danh quy địnhtrên chứng từ mới có giá trị thực hiện Chữ ký trên chứng từ của mộtngười phải thống nhất và giữa các liên phải giống nhau

- Các doanh nghiệp chưa có chức danh kế toán trưởng thì phải cửngười phụ trách kế toán để giao dịch với khách hàng, chữ ký của kếtoán trưởng được thay bằng chữ ký của người phụ trách kế toán củađơn vị bán hàng đó

- Chữ ký của người đứng đầu doanh nghiệp, của kế toán trưởng (hoặcngười được ủy quyền) và dấu đóng trên hóa đơn, chứng từ bán hàngphải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký đã đăng ký theo quy định

- Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) không được ký “thừa ủyquyền” của người đứng đầu doanh nghiệp

- Việc phân cấp ký trên chứng từ bán hàng do Tổng giám đốc (Giámđốc) doanh nghiệp quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lýcủa đơn vị

- Riêng chứng từ bán hàng được lập dưới dạng chứng từ điện tử phảituân theo quy định của Luật kế toán và phải được in ra giấy và lưutrữ theo quy định

Bước 2: Kiểm tra chứng từ:

Trình tự kiểm tra chứng từ bán hàng bao gồm:

-Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trênchứng từ bán hàng

-Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý và hợp lệ của nghiệp vụ bán hàng phát sinh

Trang 33

thông qua các yếu tố cơ bản đã được ghi trên hóa đơn, chứng từ bán hàng.-Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ bán hàng.

Khi kiểm tra hóa đơn, chứng từ bán hàng nếu phát hiện có hành vi vi phạmchính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phảibáo ngay cho Giám đốc doanh nghiệp để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành

Bước 3: Sử dụng chứng từ

Sử dụng chứng từ là tổ chức luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán Sau khi

bộ phận kế toán kiểm tra, xem xét kỹ lưỡng các yếu tố cơ bản trên chứng từ bánhàng đã lập, nếu xác minh những yếu tố đó là đúng và hoàn toàn hợp lý thìchứng từ đó sẽ được đưa vào luân chuyển và sử dụng để shi sổ kế toán

Trong quá trình sử dụng chứng từ, kế toán cần lưu ý:

-Đối với hóa đơn, chứng từ bán hàng không đúng thủ tục, nội dung và chữ sốkhông rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hay ghi sổ phải trả lại,yêu cầu làm thêm thủ tục và điểu chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ kếtoán

-Để chuẩn bị cho việc phản ánh chứng từ bán hàng vào sổ kế toán được dễdàng, thuận tiện và nhanh chóng hơn thì sau khi kiểm tra, kế toán cần phảitiến hành một số công việc như ghi giá trên chứng từ, phân loại chứng từ,tổng hợp số liệu của các chứng từ cùng loại, lập định khoản kế toán đểhoàn thiện chứng từ

-Chỉ khi nào hóa đơn, chứng từ bán hàng được kiểm tra và hoàn chỉnh mớiđược sử dụng để làm căn cứ ghi sổ

Bước 4: Bảo quản và lưu trữ chứng từ

Các loại chứng từ bán hàng phải được sắp xếp theo trình tự thời gian và bảođảm cẩn thận, an toàn theo quy định của pháp luật Chứng từ kế toán lưu trữ phải

Trang 34

là bản chính Chứng tư kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, kể

từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán Khi hết thờihạn lưu trữ (tối thiểu trong vòng 10 năm) thì chứng từ có thể được đem hủybỏ.Trường hợp mất hóa đơn bán hàng phải báo cáo với thủ trưởng và kế toántrưởng của đơn vị đó và báo ngay cho cơ quan thuế để có biện pháp xử lý kịpthời

1.2.2.2Tài khoản kế toán

Theo thông tư 200/2014/QĐ-BTC ngày 22/12/2014 các tài khoản sử dụngtrong kế toán bán hàng của các DNTM tài khoản sử dụng phổ biến là TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, TK 333- Thuế và các khoản phải nộpnhà nước, TK 632 – Giá vốn hàng bán, TK 131- Phải thu khách hàng, TK 111-Tiền mặt, TK 112- Tiền gửi ngân hàng, TK 331- Phải trả người bán, TK 521-Các khoản giảm trừ doanh thu

Ngoài ra chi tiết các tài khoản :

TK 5111 “ Doanh thu bán hàng hóa”

TK 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”

TK 5113 “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”

TK 3331 “Thuế GTGT đầu ra”

TK 1331 “Thuế GTGT đầu vào”

Trang 35

chi tiết cho từng hàng hóa.

• TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Dùng để phản ánh

doanh thu của khối lượng hàng đã bán, dịch vụ đã cung cấp không phân biệt đãthu được tiền hay chưa thu được tiền

Kết cấu tài khoản.

Bên nợ:

- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinhdoanh"

Bên có:

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

• TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”: Phán ánh các khoản giảm trừ

doanh thu trong trường hợp những sản phẩm, hàng hoá được xác định là đã bánnhưng vì lý do về chất lượng, về qui cách kỹ thuật người mua từ chối thanhtoán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấpthuận; hoặc người mua mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thươngmại

Kết cấu tài khoản 521

Bên nợ:

Trang 36

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

- Số giảm giá hàng bán đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại đã trả lại tiền cho người mua hoặctính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm hàng hóa đãbán

Bên có:

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 để xác định doanh thuthuần của kỳ báo cáo

Tài khoản 521 có các tài khoản cấp 2:

• TK 5211: “Chiết khấu thương mại” Phản ánh khoản chiết khấu thương mạicho người mua do khách hàng mua hàng với số lượng lớn nhưng chưa được phảnánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cung cấp trong kỳ

• TK 5212: “ Hàng bán bị trả lại” Phản ánh doanh thu của sản phẩm, hànghóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ

• TK 5213 “ Giảm giá hàng bán” Phản ánh các khoản giảm giá hàng bán chongười mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy cách nhưng chưađược phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trongkỳ

• TK 632 ‘Giá vốn hàng bán”: Phán ánh trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ.

Kết cấu tài khoản 632

Bên nợ

- Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng hóa tính vào giá vốn

Trang 37

- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Bên có

- Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quảkinh doanh

- Hoàn nhập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách hàng trả lạiTài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

TK 131 “ phải thu của khách hàng”

+Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước cho khách hàng

+Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và kháchhàng có khiếu nại

+Doanh thu của số hàng đã bánh bị người mua trả lại( có thuế GTGT hoặckhông có thuế GTGT)

+Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua

Số dư bên nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng

Trang 38

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản: TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp”,

TK 111 “Tiền mặt”, TK112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 1381:Tài sản thiếu chờ xửlý

1.2.2.3 Định khoản một số nghiệp vụ chủ yếu

* Kế toán bán buôn hàng hóa

- Bán buôn qua kho

+ Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp cho khách hàng (Sơ đồ 01)

Kế toán căn cứ vào HĐ GTGT ghi nhận doanh thu của hàng bán: Nợ TK 111,

+ Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng (Sơ đồ 02)

Căn cứ vào phiếu xuất kho phản ánh trị giá thực tế của hàng gửi bán: Nợ TK

+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba (Sơ đồ 03)

Khi hoàn thành quá trình giao nhận hàng, bên mua ký nhận vào hóa đơn Căn

Ngày đăng: 14/01/2018, 13:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam – Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề:
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
3. Hệ thống kế toán doanh nghiệp – Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề:
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
4. Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp – Trường đại học kinh tế quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề:
5. Chứng từ và sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, sơ đồ kế toán – Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề:
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
2. Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính Khác
6. Tài liệu kế toán của công ty TNHH chế biến và kinh doanh than Yên Thịnh.7. Website Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w