Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần SAVVYCOM, bước đầu em đã tìm hiểuđược quá trình hình thành phát triển của công ty, tổ chức công tác kế toán và phân tíchkinh tế của công ty.. B
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển hội nhập kinh tế thế giới, tuy rằng
có nhiều khó khăn, điều đó ảnh hưởng đến quá trình hội nhập và cũng không thể phủnhận sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế nước nhà để cùng tham gia vào cộng đồngASEAN Bên cạnh đó Việt Nam là một trong những nước có sự phát triển mạnh về côngnghệ thông tin Công nghệ thông tin là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thôngtin thông qua công cụ chủ yếu là máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lữu trữ,bảo vệ, xử lý, truyền và thu thập thông tin Công nghệ thông tin rất quan trọng trong đờisống xã hội và là một trong những đòn bẩy hiệu quả trong quá trình hiện đại hóa nền kinh
tế Việt Nam, đưa công nghệ thông tin trở thành công cụ chủ yếu để phát triển đất nước
Để làm được điều này, cần có những công ty cung cấp dịch vụ về công nghệ thông tinchuyên nghiệp để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả Một trong những công ty phát triểndịch vụ về CNTT hàng đầu Việt Nam hiện nay là SAVVYCOM
Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần SAVVYCOM, bước đầu em đã tìm hiểuđược quá trình hình thành phát triển của công ty, tổ chức công tác kế toán và phân tíchkinh tế của công ty Với sự giúp đỡ nhiệt tình của Ths Trần Nguyễn Bích Hiền cùng cácanh chị trong quý công ty đã giúp em hoàn thành báo cáo này.Do hạn chế về thời giancũng như trình độ chuyên môn nên bài viết có thể có những sai sót, kính mong thầy côđóng góp ý kiến cho bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Báo cáo thực tập gồm 4 phần chính:
Phần I: Tổng quan về Công ty Cổ phần Savvycom
Phần II: Tổ chức công tác kế toán, phân tích kinh tế tại Công ty Cổ phần Savvycom
Phần III: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế Công ty Cổ phần Savvycom
Phần IV: Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp.
Trang 2DANH MỤC VIẾT TẮT
17 BH và CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Savvycom
năm 2014, 2015
Bảng 2.1: Bảng hệ thống chứng từ- công ty cổ phần Savvycom
Bảng 2.2: Bảng hệ thống tài khoản- công ty cổ phần Savvycom
Bảng 2.3: Số liệu phản ánh tình hình sử dụng vốn kinh doanh trong 2 năm
2014-2015
Bảng 2.4: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của đơn vị trong 2 năm
2014-2015
Trang 4PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SAVVYCOM
I.1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty
- Tên Tiếng Việt: Công ty cổ phần Savvycom
- Tên giao dịch quốc tế: Savvycom joint stock company.
- Tên viết tắt: Savvycom
- Địa chỉ: Tầng 12, tòa nhà Việt Á, phố Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, quận
Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
- Lĩnh vực hoạt động chính: Công nghệ thông tin
- Quy mô lao động: Hiện tại công ty có tổng số 35 nhân viên trong đó có 30 nhân
viên chính thức, 3 cộng tác viên và 2 thực tập viên
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
Chức năng
Hiện nay công ty cổ phần Savvycom là một công ty cổ phần có tư cách pháp nhân,
có con dấu riêng, được vay vốn và mở tài khoản tại các ngân hàng để thực hiện chứcnăng của một doanh nghiệp thương mại
Công ty luôn tổ chức cung cấp các sản phẩm một cách tốt nhất, không ngừng hoànthiện công tác quản lý tài chính, quản lý nhân sự, quản lý cơ sở vật chất, tiền vốn,hàng hóa kinh doanh Đồng thời, thực hiện tốt trách nhiệm, nghĩa vụ đối với cán bộ,công nhân viên trong công ty
Trang 5Song bên cạnh đó, công ty không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ để tạo vị trívững chắc hơn trong thị trường ngày càng nhiều cạnh tranh như hiện nay.
1.1.4 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần Savvycom tiền thân là một nhóm kỹ sư trẻ, nhưng bằng lòng nhiệthuyết và sự sáng tạo, giám đốc Đặng Thị Thanh Vân cùng những người bạn đồnghành của mình đã dần xây dựng nên một Savvycom phát triển vững mạnh, trở thànhmột trong những nhà cung cấp về các dịch vụ về công nghệ thông tin hàng đầu VệtNam
Savvycom xây dựng chiến lược với tiêu chí “lấy khách hàng làm trọng tâm” từ đónâng cao chất lượng sản phẩm công ty thông qua các phương thức mới và tối ưu.Tính đến nay, Savvycom đã và đang kết nối với trên 30 khách hàng trên khắp cácchâu lục: Mỹ, Ấn Độ, Úc, Nhật Bản, Singapore
Một số thành tựu nổi bật:
- Danh hiệu “30 doanh nghiệp CNTT hàng đầu Việt Nam” do Hiệp hội phần mềm
và dịch vụ CNTT Việt Nam (VINASA) bình chọn
- “Thương hiệu hàng đầu- Top Brands 2014” do tổ chức Liên kết Thương mại
Toàn cầu Global Trade Association tổ chức
- Đón nhận chứng chỉ ISO 9001:2008- Chuẩn mực về quản lý chất lượng công
nhận trên phạm vi toàn cầu
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị
- Savvycom là một công ty Công nghệ thông tin chuyên sâu về các giải pháp phần
mềm trên nền web và điện thoại thông minh Trong quá trình hoạt động và pháttriển, Savvycom luôn tìm hiểu và đáp ứng nhu cầu các bên quan tâm nhằm cungcấp cho khách hàng và các bên quan tâm những sản phẩm, dịch vụ phần mềmsáng tạo và hoàn thiện nhất Các khách hàng đã hợp tác với Savvycom đều hàilòng về chất lượng sản phẩm và các dịch vụ mà Công ty cung cấp
- Phạm vi hoạt động của công ty tương đối rộng Do ngành nghề kinh doanh dịch
vụ mang tính đa dạng, quốc tế nên công ty không những hoạt động trên địa bàn
Trang 6Hà Nội mà còn mở rộng ở nhiều địa phương, quốc gia khác.
- Phương thức hoạt động của công ty: kết hợp sản xuất và thương mại dịch vụ một
các năng động, linh hoạt vì mục tiêu tăng trưởng của công ty
- Đối tác của Công ty chủ yếu là các công ty nước ngoài có lĩnh vực kinh doanh
phần mềm
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cổ phần Savvycon
- Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức chặt chẽ, các nhiệm vụ quản lý được
phân chia cho các bộ phận theo mô hình phù hợp với đặc điểm hoạt động kinhdoanh, chức năng, nhiệm vụ của Công ty, giúp quản lý kiểm soát chặt chẽ hoạtđộng của cán bộ nhân viên, công tác quản lý cũng như công tác báo cáo kết quảkinh doanh
- Mô hình tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty gồm :
+ Chủ tịch hội đồng quản trị
+ Ban giám đốc: gồm giám đốc công ty, giám đốc công nghệ và 1 phó giám đốc+ 03 phòng ban chuyên môn nghiệp vụ: Phòng HC-NS Kế toán, phòng pháttriển, phòng marketing- sales
Cụ thể sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Cổ phân Đầu tư và Sản xuất Sáng tạo như sau:
Sơ đồ1.1 : Bộ máy tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
Trang 7(Nguồn: Phòng HC- NS Kế toán)
Sau đây là từng chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban trong Công ty;
- Chủ tịch hội đồng quản trị: là người đứng đầu hội đồng quản trị có nhiệm vụ
lập kế hoạch hoạt động, tổ chức việc thông qua quyết định, giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị
- Giám đốc công ty: đồng thời là người đại diện pháp luật của công ty Giám
đốc thực hiện tất cả các chức năng quản trị, là người điều hành mọi hoạt động xảy ra trong công ty Giám đốc định ra chiến lược kinh doanh và định hướng phát triển cho công ty
- Giám đốc công nghệ: là người hoạch định chiến lược, cũng như điều hành
những hoạt động công nghệ thông tin của công ty Bên cạnh đó cũng là người quản lý việc thực hiện tiến độ, kết quả dự án ký kết với khách hàng
- Phó giám đốc: Giúp cho giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của
công ty theo sự phân công của Giám đốc, đồng thời chủ động tích cực triển khai,
Trang 8thực hiện nhiệm nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc
về hiệu quả các hoạt động
- Phòng HC- NS kế toán: là sự kết hợp của hai bộ phận nhỏ bao gồm hành chính
nhân sự và kế toán
+ Bộ phận hành chính nhân sự thực hiện việc tham mưu cho giám đốc về tổ chức
quản lý và sử dụng lực lượng công nhân viên, thực hiện chế độ và chính sách đốivới người lao động
+ Bộ phận kế toán chịu trách nhiệm ghi nhận các thông tin tài chính và phi tài
chính được cung cấp từ phòng kinh doanh, bên cạnh đó có chức năng tham mưu cho Giám đốc tổ chức triển khai toàn bộ công tác tài chính, hạch toán kinh tế theo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty, đồng thời quản lý vốn, hành hóa, tiền mặt đảm bảo sử dụng có hiệu quả không để thất thoát vốn, đảm bảo tính kịpthời chính xác trung thực cá nghiệp vụ phát sinh trong toàn công ty
- Phòng phát triển: Tiến hành sản xuất theo kế hoạch được giám đốc phê duyệt,
thực hiện các dự án, đơn hàng của khách hàng mới được cung cấp từ phòng marketing- sales Hiện tại phát triển 2 mảng chỉnh là Web và Moblie Việc phân công thực hiện các mảng do giám đốc công nghệ đảm nhận
- Phòng marketing- sales: chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường, tìm kiếm
khách hàng để tạo uy tín cho công ty Đưa ra đơn hàng và các hợp đồng kinh tế, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của đối tác, tạo sức ép để khách hàng có trách nhiệm thực hiện hợp đồng Phối hợp với phòng phát triển tiến hành lập kế hoạch sản xuất và đưa ra sản phầm phù hợp chất lượng và kịp tiến độ
1.4 Khái quát kết quả kinh doanh của đơn vị
Để đánh giá kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Savvycom qua 2 năm 2014,
2015 ta dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh của đơn vị
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Savvycom năm
2014, 2015
Đơn vị tính: Đồng
Trang 9Tuyệt đối Tương đối (%)
-Trong đó: Chi phí lãi vay
8 Chi phí quản lý kinh
Trang 10nhập doanh nghiệp
(Nguồn: BCTC công ty cổ phần Savvycom năm 2014-2015)
Nhận xét:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 so với năm 2014 tăng 838.475.083đồng (từ mức 5.837.480.197 đồng năm 2014 lên 6.675.955.280 đồng năm 2015) tươngứng tăng 14,36% Đây là dấu hiệu cho thấy dịch vụ của công ty đang trên đà phát triển,đồng thời cũng cho thấy quy mô và giá trị thương hiệu của sản phẩm đã tạo ra lợi thếcạnh tranh so với các đối thủ khác
- Các khoản giảm trừ doanh thu
Nhờ việc quản lý chất lượng tốt nên trong 2 năm 2014 và 2015 không phát sinh cáckhoản giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại nên doanh thu thuần chính là doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ
- Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán năm 2015 tăng 112.012.679 đồng so với năm 2014 (từ mức4.261.023.505 đồng năm 2014 tăng lên mức 4.373.036.184 đồng năm 2015) tương ứngtăng 2,63% Ta thấy chi phí giá vốn tăng đồng thời với độ tăng của doanh thu chứng tỏdoanh nghiệp đang đẩy mạnh phát triển quy mô sản xuất
- Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2015 tăng 8.485.198 đồng so với năm 2014 (từ mức29.311.483 đồng năm 2014 tăng lên 37.796.681 đồng năm 2015) tương ứng tăng 28,95%.Doanh thu này được hình thành từ 2 nguồi là tiền lãi gửi tiết kiệm và chênh lệch tỷ giá
- Chi phí tài chính
Chi phí tài chính năm 2015 tăng 223.706 đồng so với năm 2014 (từ mức 3.511.987 đồngnăm 2014 tăng lên 3.735.693 đồng năm 2015) tương ứng tăng 6,37%, mặt khác chi phílãi vay bằng không trong cả hai năm Điều đó cho thấy công ty phát sinh nhiều các khoảnchênh lệch tỷ giá do nhận tiền và xuất doanh thu bằng ngoại tệ có chênh lệch tỷ giá
Trang 11- Chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí kinh doanh năm 2015 tăng 462.391.980 đồng so với năm 2014 (từ 1.113.634.244đồng năm 2014 tăng lên 1.576.026.224 đồng năm 2015) tương ứng tăng 41,52% do công
ty thuê thêm nhân viên lập trình và thiết kế đồ họa trên máy tính và di động, do tănglương cho nhân viên, đây là một khoản tăng bắt buộc khi nhà nước nâng mức lương tốithiểu cho công nhân
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2015 tăng 272.331.916 đồng năm so vớinăm 2014(từ 488.621.944 đồng năm 2014 tăng lên 760.853.860 đồng năm 2015) tươngứng tăng 55,73% Ta thấy mặc dù chi phí giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tàichính tăng nhưng tốc độ tăng chậm hơn so với tốc độ tăng của doanh thu thuần bán hàng
và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính nên lợi nhuận kinh doanh tăng Điều đó 1 lầnnữa khẳng định doanh nghiệp đang hoạt động phát triển dần khẳng định vị trí thương hiệucủa mình trên thị trường
- Lợi nhuận khác
Lợi nhuận khác của doanh nghiệp năm 2015 tăng 239.636 đồng so với năm 2014(từ mức12.499.417 đồng năm 2014 tăng lên 12,739,053 đồng năm 2015) tương ứng tăng 1,92 %.Nguyên nhân do thu nhập khác năm 2015 tăng so với năm 2014 là 239.094 đồng tươngứng tăng 1,91% đồng thời chi phí khác giảm từ 587đồng năm 2014 xuống còn 45 đồngnăm 2015 tương ứng giảm 92,33%
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo điều 19, 20 thông tư 28/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 quy định về mức thuế suấtTNDN đối với lĩnh vực doanh nghiệp kinh doanh phần mềm ta có:
+ Từ năm 1 đến năm 4: Sẽ được miễn thuế TNDN
+ Từ năm 5 đến năm 13 (9 năm tiếp theo): Giảm 50% thuế TNDN đối với thuế suất 10%.Như vậy doanh nghiệp chỉ phải nộp thuế TNDN ở mức thuế suất 5% Do đó thuế suấtthuế TNDN tại năm 2014 và 2015 là 5%
Trang 12Ta thấy thuế TNDN năm 2015 tăng 13.628.578 đồng so với năm 2014 tương ứng tăng54,39%
- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2015 tăng 258.942.974 đồng so với năm
2014 tương ứng tăng 54,39% cho thấy doanh nghiệp đang thực hiện kinh doanh có hiệuquả
NHẬN XÉT CHUNG
Qua phân tích kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Savvycom có thể thấy công tyđang duy trì hoạt động hiệu quả và duy trì được mức lợi nhuận tương đối cao trong bốicảnh kinh tế có nhiều khó khăn hiện nay là điều thành công Tuy nhiên tốc độ tăng lợinhuận còn chưa cao vì vậy doanh nghiệp cần tiết kiệm chi phí một cách hợp lý để có thểđạt được lợi nhuận tối đa
PHẦN II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN SAVVYCOM
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị
2.1.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị
Trang 13- Nhận thấy, quy mô của đơn vị vừa, phạm vi sản xuất tương đối tập trung trên địa bàn
Hà Nội, có khả năng đảm bảo việc luân chuyển chứng từ từ các bộ phận nhanh chóng vàkịp thời nên công ty đã áp dụng mô hình kế toán tập trung Tất cả các công việc kế toánnhư phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp,chi tiết, tính giá thành, lập báo cáo, thông tin kinh tế đều tập trung ở phòng
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Chức năng nhiệm vụ từng người
Kế toán trưởng: là người đứng đầu trong bộ máy kế toán doanh nghiệp nên kế toán
trưởng là người chịu trách nhiệm về mảng kế toán của đơn vị mình
Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty
Đào tạo hướng dẫn các kế toán thành viên
Cập nhật, phổ biến kiến thức mới
Phân công, kiểm tra, rà soát công việc
Báo cáo tham mưu cho giám đốc về kế toán tài chính
Làm việc với các cơ quan chức năng
Trang 14 Kế toán tổng hợp: là người đứng ngay sau kế toán trưởng, tổng hợp quyết toán, tổng
hợp nhật ký chung, sổ cái, bảng tổng kết tài sản của công ty, đồng thời kiểm tra, xử
lý chứng từ, lập hệ thống báo cáo tài chính
Kế toán công nợ: Theo dõi tình hình thanh toán công nợ của khách hàng và nhà cung
cấp, lên kế hoạch thu hồi nợ đối với các khách hàng nợ quá hạn và thanh toán cáckhoản nợ đến hạn thanh toán
Kế toán thuế: đóng vai trò quan trọng trong việc tính thuế, theo dõi tình hình thanh
toán về thuế và các khoản phải nộp khách thuộc trách nhiệm nghĩa vụ của đơn vị
Kế toán TSCĐ, XDCB: Theo dõi tình hình tăng, giảm công cụ dụng cụ và phân bổ
giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng, phân bổ khấu hao TSCĐ cho các dự án
Kế toán tiền lương: Theo dõi tình hình thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên,
các khoản trừ vào lương: các khoản bảo hiểm, tiền phạt, tiền vay ứng lương phải trảcho cán bộ công nhân viên theo quy định
Kế toán Doanh thu và tiêu thụ hàng hóa: Theo dõi tình hình xuất doanh thu hàng
tháng theo các dự án Hằng tháng lập bảng dự trừ xuất doanh thu cho từng dự ná,từng khách hàng đồng thời lập bảng kê tổng hợp theo dõi doanh thu
Kế toán tiền: Quản lý chứng từ thu, chi, giấy báo Nợ, báo Có, tài khoản ngân hàng,
nhập lên hệ thống máy tính, cuối ngày đối chiếu số liệu với thủ quỹ
Thủ quỹ: Là bộ phận độc lâp, có trách nhiệm thu chi tiền theo lệnh của Giám đốc, có
trách nhiệm mở sổ chi tiết cho từng loại tiền, đồng thời ghi chép chi tiết từng khoảnthu chi phát sinh trong ngày, lập báo cáo tình hình luồng tiền biến động, lưu trữ, bảoquản số sách tài liệu có liên quan
2.1.1.2 Chính sách kế toán tại đơn vị
Công ty cổ phần Savvycom áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyếtđịnh 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, Thông tư 138/2011/TT- BTC ngày 04/10/2011hướng dẫn sửa đổi, bổ sung
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm
- Kỳ kế toán: theo năm
- Hình thức kế toán: Hình thức kế toán máy- sử dụng phần mềm kế toán Misa
Trang 15- Đơn vị tiền tệ: đồng việt nam (VNĐ)
- Phương pháp tính thuế GTGT: tính theo phương pháp khấu trừ
- BCTC lập theo nguyên tắc giá gốc
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc.+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Tính theo giá trị thực tế đíchdanh
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: theo chi phí thực tế đã phát sinh
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận danh thu: tuân thủ các quy định kế toán tạiChuẩn mực kế toán số 14
- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ
+ Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Được tuân thủ Chuẩn mực kế toán số 03- Tài sản cốđịnh hữu hình, thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013, Quyết định số 1173/QĐ –BTC ngày 21/05/2013
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
2.1.2.1 Tổ chức hạch toán ban đầu
Công ty căn cứ vào đặc điểm hoạt động mà lựa chọn chứng từ sử dụng trong kếtoán Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 48/2006/QĐ- BCT ngày 14/09/2006 Bộ Tài chính Ngoài ra, tùy theo nội dungtừng phần hành kế toán các chứng từ công ty sử dụng cho phù hợp bao gồm cả hệ thốngchứng từ bắt buộc và hệ thống chứng từ hướng dẫn
Các loại chứng từ mà công ty đang sử dụng:
Trang 16Bảng 2.1: Bảng hệ thống tài khoản công ty cổ phần Savvycom đang sử dụng
T
A CHỨNG TỪ KẾ TOÁN THEO QUYẾT ĐỊNH 48
I- Lao động tiền lương
8 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL
9 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTLII- Hàng tồn kho
2 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng
hoá
03-VT
3 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 05-VT
4 Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ 07-VT
III- Tiền tệ
9 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ) 08b-TT