TRUNG TÂM MẠNG LƯỚI MOBIFONE MIỀN TRUNG RNC (Radio Network Controller – RNC2600) Tellabs : Phần mềm Secure CRT ỨNG DỤNG PING CHO TELLABS chi tiết về các thiết bị trong phòng máy, về nguyên lý hoạt động, sơ đồ khối, các lắp đặt cũng như là các phần mềm quản lý các thiết bị này, kèm các hình ảnh để thấy được chính xác các thiết bị này thực tế tại phòng thiết bị
Trang 1Tôi cam đoan rằng báo cáo thực tập này là do chính tôi thực hiện, các số liệuthu thập và kết quả phân tích trong báo cáo là trung thực, không sao chép từ bất cứ
đề tài nghiên cứu khoa học nào
Đà Nẵng, ngày … tháng 11 năm 2016
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Trang 2Kính gửi: - Trung tâm Mạng lưới MobiFone miền Trung.
- Khoa Điện tử - Viễn thông, trường Đại học Bách Khoa ĐàNẵng
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Trung tâm Mạng lướiMobiFone miền Trung đã tạo mọi điều kiện cho chúng em được thực tập tại cơ quantrong suốt thời gian qua Ban giám đốc đã cho chúng em cơ hội được thực tập vàtiếp xúc với các hệ thống máy móc, thiết bị tại công ty Đặc biệt, xin cảm ơn phóĐài Vận Hành chị Huỳnh Thị Phương Uyển và anh Hà Ngọc Hải đã trực tiếp chỉbảo, hướng dẫn tận tình, tạo điều kiện cho chúng em tham quan, tìm hiểu với thực tếtại công ty và hỗ trợ cho chúng em trong việc thực hiện báo cáo này Trong gần haitháng được thực tập trong môi trường làm việc chuyên nghiệp, kỷ luật cao sẽ giúpchúng em rất nhiều trong việc hình thành một tác phong kỹ luật tốt cho công việcsau này Những kinh nghiệm thu được sẽ là hành trang quý báu giúp chúng em khỏi
bỡ ngỡ khi ra trường và tiếp xúc với công việc mới
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Điện tử - Viễn thôngcùng giảng viên hướng dẫn thực tập Lê Hồng Nam đã hướng dẫn tận tình, chỉ bảođịnh hướng cũng như tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình thực tập tại
cơ quan thực tập
Đà Nẵng, ngày … tháng 11 năm 2016.
Sinh viên thực hiện
Phạm Kim Luân
Trang 3Thứ Tư 28/09/2016 Nhận đề tài công ty: Xây dựng úng dụng Ping choTellabs Trung tâm Mạnglưới MobiFone
miền TrungThứ
Thứ
lưới MobiFonemiền Trung
Thứ
Trung tâm Mạnglưới MobiFonemiền Trung
Thứ Ba 04/10/2016 Tìm hiểu về hệ thống Ping cho Tellabs Nghỉ
Trang 4Thứ
Tìm hiểu về hệ thống Ping cho Tellabs và xây dựng
giao diện ứng dụng Trung tâm Mạng
lưới MobiFonemiền Trung
Tìm hiểu về hệ thống Ping cho Tellabs và xây dựng
giao diện ứng dụng Trung tâm Mạnglưới MobiFone
miền TrungThứ Ba 11/10/2016
Tìm hiểu về hệ thống Ping cho Tellabs và xây dựng
Tìm hiểu về hệ thống Ping cho Tellabs và xây dựng
giao diện ứng dụng Trung tâm Mạng
lưới MobiFonemiền Trung
Tuần thực tập 5: Từ ngày 24/10/2016- 28/10/2016.
Trang 5miền TrungThứ Ba 25/10/2016 Hoàn thiện thuật toán và kiểm tra lỗi Nghỉ
Thứ Tư 26/10/2016 Hoàn thiện thuật toán và kiểm tra lỗi Trung tâm Mạnglưới MobiFone
miền TrungThứ
Trang 71.1 Giới thiệu chương 3
1.3.1 Nhiệm vụ của Trung Tâm mạng lưới Mobifone Miền Trung
1.3.2 Nhiệm vụ của phòng vận hành tại Trung Tâm mạng lưới Mobifone Miền Trung 1.3.3 Cơ cấu tổ chức
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ PING CHO TELLABS VÀ CÁC THIẾT BỊ 9
2.2.1 Sơ đồ hệ thống
2.2.2 Nhiệm vụ và nguyên lý làm việc của hệ thống
2.3.1 Giới thiệu về RNC2600
2.3.2 Nguyên lý vận hành RNC2600
2.4.1 Thông tin tổng quan
3.2.1 Sơ đồ hệ thống
3.2.1 Sơ đồ thuật toán
Trang 83.3.3 Hiển thị thông tin Tellabs.
3.3.4 Trích xuất thông tin Tellabs
Trang 9Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống
Hình 2.2 Vai trò logic của SRNC và DRN 9
Hình 2.3 RNC 2600 11
Hình 2.4 Các khay cắm và đèn báo hiệu của RNC2600 12
Hình 2.5 mcRNC 13
Hình 2.6 Quá trình phát triển của RNC2600 14
Hình 2.7 Các giá chức năng của RNC 15
Hình 2.8 Mở rộng giá của RNC 16
Hình 2.9 Các cấp mở rộng của RNC 17
Hình 2.10 Quá trình mở rộng RNC 18
Hình 2.11 Các mạch giao tiếp 19
Hình 2.12 Kích thước và cấu tạo của mạch phụ trợ 20
Hình 2.13 Hoạt động của Tellabs 21
Hình 2.14 Tellabs An Đồn 2 22
Hình 2.15 Tellabs 8630 Access Switch Subrack 23
Hình 2.16 Thẻ tag địa chỉ của các line 26
Hình 2.17 Một card nguồn DC (CDC) 26
Hình 2.18 Công tắc nguồn của Tellabs 26
Hình 2.19 Giao diện của phần mềm secure CRT 29
Hình 2.20 Các thông số của RNC Sơn Trà 30
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống kiểm tra đường truyền từ RNC tới Node B thông qua Tellabs .31
Hình 3.2 Sơ đồ thuật toán ứng dụng 32
Hình 3.3 Đại chỉ IP của Tellabs 33
Hình 3.4 Giao diện của ứng dụng 34
Hình 3.5.Chọn đỉa chỉ IP của Tellabs 36
Hình 3.6 Chọn đỉa chỉ IP của node B 36
Hình 3.7 Connector vào Tellabs và Ping địa chỉ IP node B 37
Hình 3.8 Hiển thị thông tin các gói tin 37
Hình 3.9 Giao diện ứng dụng sau khi Ping 38
Trang 10Từ viết
động thế hệ ba
protocol)
nhau
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
MobiFone được thành lập ngày 16/04/1993 với tên gọi ban đầu là Công tythông tin di động Ngày 01/12/2014, Công ty được chuyển đổi thành Tổng công tyViễn thông MobiFone, trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, kinh doanh trongcác lĩnh vực: dịch vụ viễn thông truyền thống, VAS, Data, Internet & truyền hìnhIPTV/cable TV, sản phẩm khách hàng doanh nghiệp, dịch vụ công nghệ thông tin,bán lẻ và phân phối và đầu tư nước ngoài
Tại Việt Nam, MobiFone là một trong ba mạng di động lớn nhất với hơn30% thị phần Chúng tôi cũng là nhà cung cấp mạng thông tin di động đầu tiên vàduy nhất tại Việt Nam được bình chọn là thương hiệu được khách hàng yêu thíchtrong 6 năm liền
Hiện nay, MobiFone có gần 50 triệu thuê bao với gần 30.000 trạm 2G và20.000 trạm 3G Tổng doanh thu năm 2014 của MobiFone đạt xấp xỉ 2 tỷ đô la Mỹ
Trong quá trình thực tập tại Trung Tâm mạng lưới Mobifone Miền Trung,sau khi được tiếp xúc và tìm hiểu các thiết bị của phòng Vận Hành, em đã đượccông ty giao dự án “ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG PING CHO TELLABS”, đây làứng dụng nhỏ dùng cho việc Ping địa chỉ IP Tellabs để kiểm tra lỗi đường truyềngiữa các Node B (Trạm phát sóng) tới Tellabs
Báo cáo nghiên cứu về thiết bị được trình bày qua 5 chương:
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TRUNG TÂM MẠNG LƯỚI MOBIFONE MIỀN
TRUNG – PHÒNG VẬN HÀNH 1.1 Giới thiệu chương
Trong chương này, sẽ nói tổng quát về Trung Tâm mạng lưới MobifoneMiền Trung, bao gồm lịch sử hình thành và phát triển của công ty, các giải thưởngđạt được trong những năm gần đây để thấy được sự phát triển của công ty Mobifonetrong những năm gần đây Ngoài ra còn giới thiệu về phòng vận hành của TrungTâm mạng lưới Mobifone Miền Trung bao gồm sơ đồ quản lý, sơ đồ hoạt độngcũng như giới thiệu sơ lược về các thiết bị trong phòng vận hành, nhiệm vụ củaphòng ban, cơ cấu tổ chức, khu vực quản lý của phòng vận hành, giới thiệu về cáchãng cung cấp thiết bị cũng như các điều kiện về hệ thống thông gió, điều hòa trongphòng thiết bị
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
MobiFone được thành lập ngày 16/04/1993 với tên gọi ban đầu là Công tythông tin di động Ngày 01/12/2014, Công ty được chuyển đổi thành Tổng công tyViễn thông MobiFone, trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, kinh doanh trongcác lĩnh vực: dịch vụ viễn thông truyền thống, VAS, Data, Internet & truyền hìnhIPTV/cable TV, sản phẩm khách hàng doanh nghiệp, dịch vụ công nghệ thông tin,bán lẻ và phân phối và đầu tư nước ngoài
Tại Việt Nam, MobiFone là một trong ba mạng di động lớn nhất với hơn 30% thịphần Chúng tôi cũng là nhà cung cấp mạng thông tin di động đầu tiên và duy nhấttại Việt Nam được bình chọn là thương hiệu được khách hàng yêu thích trong 6năm liền
Hiện nay, MobiFone có gần 50 triệu thuê bao với gần 30.000 trạm 2G và 20.000trạm 3G Tổng doanh thu năm 2014 của MobiFone đạt xấp xỉ 2 tỷ đô la Mỹ
1993: Thành lập Công ty Thông tin di động Giám đốc công ty Ông Đinh VănPhước
Trang 132006: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực IV
2010: Chuyển đổi thành Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
- Ngày 01/12: Nhận quyết định thành lập Tổng công ty Viễn Thông MobiFone trên
cơ sở tổ chức lại Công ty TNHH một thành viên Thông tin di động
2015:
Ngày 21/04: Ông Lê Nam Trà được bổ nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng thànhviên Ông Cao Duy Hải được bổ nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc Tổng công ty Viễnthông MobiFone
Các giải thưởng năm 2015
- Top 20 doanh nghiệp có môi trường làm việc tốt nhất Việt Nam năm 2014
- Nhận giải thưởng “Sao Khuê” ở hạng mục Dịch vụ tiêu biểu của ngành phần mềm
và dịch vụ CNTT Việt Nam
- Thông điệp "Kết nối giá trị, Khơi dậy tiềm năng" đạt giải thưởng "Slogan ấntượng năm 2015" do Bộ Công Thương trao tặng
Các giải thưởng năm 2014
- Nhận giải thưởng “Cup vàng Top Ten thương hiệu Việt ứng dụng khoa học vàcông nghệ” do Bộ Khoa học và Công nghệ và Liên Hiệp các hội khoa học và kỹ
Trang 14thuật Việt Nam trao tặng.
Nhận giải thưởng “Thương hiệu được tin dùng năm 2014” do Học viện Chính trị Hành chính Quốc gia Hồ CHí Minh và Ban Thi đua – Khen thưởng trung ương traotặng
Được bạn đọc báo chí và người tiêu dùng bình chọn là “Sản phẩm – dịch vụ Chấtlượng cao” do Viện chính sách pháp luật và quản lý và Tạp chí doanh nghiệp và đầu
tư tổ chức
Các giải thưởng năm 2013
- Đón nhận Huân chương Độc Lập Hạng Ba của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
- Đạt Chỉ số tín nhiệm Doanh nghiệp phát triển bền vững - SustainableDevelopment Business của tổ chức đánh giá và chứng nhận InterConformity – Cộnghòa Liên bang Đức (Châu Âu) và Hội đồng Viện Doanh nghiệp Việt Nam
- Được trao tặng Bằng chứng nhận cùng biểu trưng Top 10 Nhãn hiệu nổi tiếng ViệtNam 2013 tại Lễ tôn vinh trao giải Nhãn hiệu nổi tiếng – Nhãn hiệu cạnh tranh doHội sở hữu trí tuệ Việt Nam tổ chức
- Được trao tặng danh hiệu Thương hiệu xuất sắc – Excellent Brand 2013 của Hội
sở hữu trí tuệ TP.HCM
Các giải thưởng năm 2011
- Danh hiệu "Anh Hùng Lao Động" do Nhà nước trao tặng nhằm ghi nhận nhữngđóng góp của MobiFone vào sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước trong suốt 18năm hình thành và phát triển
- Giải thưởng “Mạng điện thoại di động được ưa chuộng nhất” dành cho sản Danhhiệu Mạng điện thoại di động được ưa chuộng nhất năm 2009 do độc giả báoVietnamNet và tạp chí EchipMobile bình chọn
- Danh hiệu Mạng điện thoại di động chăm sóc khách hàng tốt nhất 2009 do độc giảbáo VietnamNet và tạp chí EchipMobile bình chọn
- Giải thưởng Doanh nghiệp di động chăm sóc khách hàng tốt nhất do Bộ TT-TTtrao tặng trong hệ thống giải thưởng VietNam ICT Awards 2009
TẦM NHÌN
Với những thay đổi mang tính chiến lược, tầm nhìn 2015-2020 của MobiFone đượcthể hiện rõ nét trong thông điệp “Kết nối giá trị, khơi dậy tiềm năng” Tầm nhìn nàyphản ánh cam kết của chúng tôi hướng đến sự phát triển toàn diện và bền vững dựa
Trang 15trên ba mối quan hệ trụ cột: với khách hàng, với đối tác, và với từng nhân viên.
SỨ MỆNH
Với MobiFone, sứ mệnh của chúng tôi là đem lại những sản phẩm và dịch vụ kếtnối mỗi người dân, gia đình, doanh nghiệp trong một hệ sinh thái, nơi những nhucầu trong cuộc sống, công việc, học tập và giải trí được phát hiện, đánh thức và thỏamãn nhằm đạt được sự hài lòng, phát triển và hạnh phúc Phát triển trong nhậnthức, trong các mối quan hệ, trong cơ hội kinh doanh và hạnh phúc vì được quantâm, được chăm sóc, được khuyến khích và được thỏa mãn Tăng trưởng và hạnhphúc là động lực phát triển của các cá nhân cũng như toàn xã hội
Bên cạnh đó, MobiFone có trách nhiệm đóng góp lớn trong cơ cấu GDP của quốcgia, thể hiện vị thế và hình ảnh quốc gia trong lĩnh vực công nghệ-truyền thông-tinhọc
1.3 Nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
1.3.1 Nhiệm vụ của Trung Tâm mạng lưới Mobifone Miền Trung
- Quản lý, vận hành khai thác bảo dưỡng thiết bị, truyền dẫn và cơ sở hạ tầng mạng
vô tuyến
- Điều hành công tác xử lý sự cố các trạm phát sóng thuộc địa bàn miền Trung
- Tối ưu vùng phủ sóng đảm bảo chất lượng mạng phục vụ khách hàng theo yêu cầucủa các Công ty kinh doanh
- Phối hợp đơn vị trong công tác phát triển mạng, triển khai dịch vụ mới, an toànphòng chống lụt bão
1.3.2 Nhiệm vụ của phòng vận hành tại Trung Tâm mạng lưới Mobifone Miền Trung.
- Vận hành mạng và điều hành xử lý sự cố: trực 24/7
- Quản lý, thay đổi cấu hình, lưu lượng
- Vận hành kỹ thuật trực tiếp, lắp đặt, bảo dưỡng thiết bị
- Đảm bảo chỉ tiêu mạng lưới (CSSR, Drop)
- Vận hành thiết bị đảm bảo các tiêu chí về sóng, cũng như an toàn
- Trực tiếp tiếp nhận của luồng tín hiệu để xử lý trong trường hợp mất sóng
- Quản lý hạ tầng, nguồn điện Nguyễn Văn Linh, An Đồn
Sơ đồ nhiệm vụ của Phòng Vận Hành tại Trung tâm mạng lưới Mobifone miềnTrung
Trang 16Hình 1.1: Trực vận hành giám sát mạng RAN.
1.3.3 Cơ cấu tổ chức
Hình 1.2 : Sơ đồ tổ chức Trung Tâm mạng lưới Mobifone Miền Trung
Trang 17Kết luận chương
Chương tổng quan về hệ thống cũng như thiết bị tại Trung Tâm mạng lướiMobifone Miền Trung cũng như tại phòng vận hành giúp hiểu rỏ hơn về hoạt độngcủa Trung Tâm mạng lưới Mobifone Miền Trung đồng thời thấy được sơ đồ quản lýchung của trung tâm, tầm nhìn và xứ mệnh cũng như phương hướng phát triển,những thành tựu đã đạt được của Trung Tâm mạng lưới Mobifone Miền Trung
Trang 18CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ PING CHO TELLABS VÀ CÁCH THIẾT BỊ 2.1 Giới thiệu chương
Ở chương trước đã nói về cơ cấu tổ chức phòng vận hành Chương 2 nói cụthể chi tiết về các thiết bị trong phòng máy, về nguyên lý hoạt động, sơ đồ khối, cáclắp đặt cũng như là các phần mềm quản lý các thiết bị này, kèm các hình ảnh đểthấy được chính xác các thiết bị này thực tế tại phòng thiết bị
2.2 Sơ đồ và nhiệm vụ hệ thống.
2.2.1 Sơ đồ hệ thống
Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống
2.2.2 Nhiệm vụ và nguyên lý làm việc của hệ thống.
Hệ thống kiểm tra đường truyền gồm những thiết bị: RNC, TELLABS, NODEB.Hệ thống có nhiệm vụ là quản lý các Node B ( trạm phát sóng) từ RNC thông quacác router là Tellabs Ở đây, chúng em tập trung tìm hiểu nguyên lý hoạt động củađường truyền B Đường truyền B là đường nối giữa các Tellabs và node B Để kiểmtra lỗi truyền gói tin bị mất hay không, chúng ta sẽ dùng phần mềm secure CRT đểtruy cập vào Tellabs sau đó Ping địa chỉ IP của node B để kiểm tra lỗi mất gói tin,các câu lệnh đều dựa trên chuẩn của CCNA.Khi Ping địa chỉ IP của node B, giao
Trang 19diện phần mềm sẽ trả về một số thông tin cần thiết để người quản lý có thể biếtđược là gói tin đó có bị mất hay không Ví dụ phần mềm sẽ trả về 0 % packet lossthì đường truyền không làm mất gới tin còn nếu trả về 10% loss thì đường truyền bịmất gói tin Dựa vào những thông tin trên mà người quản lý có thể có những cáchkhắc phục khác nhau được giới thiệu ở phần sau Vì phần mềm chỉ Ping được mộtTellabs với một node B, bên cạnh đó người nhập phải nhớ các lệnh CCNA nênchúng em đã phát triển một ứng dụng Ping cho Tellabs Một số ưu và nhược điểm
sẽ được giới thiệu ở chương 3
2.3 RNC (Radio Network Controller – RNC2600)
2.3.1 Giới thiệu về RNC2600
RNC (Radio Network Controller) là một thành phần của UMTS nằm trong mạngtruy cập vô tuyến (UTRAN - hệ thống thông tin di động thế hệ ba) RNC kiểm soátcác trạm phát sóng di động thế hệ ba (thường được gọi là NodeB - phân biệt vớiBTS, trạm phát sóng 2G) kết nối với nó RNC thực hiện quản lý tài nguyên vôtuyến, một vài chức năng di động và đóng vai trò là một điểm mã hóa dữ liệu ngườidùng để gửi tới hoặc nhận được từ điện thoại di động RNC kết nối với mạngchuyển mạch lõi thông qua cổng truyền thông (MGW) và kết nối tới các nút hỗ trợGPRS (SGSN- Serving GPRS Support Node) trong mạng chuyển mạch lõi
Tại phòng vận hành có tất cả: 9 RNC trong đó có 2 mcRNC (mutil-control RNC).Giao thức để kết nối các RNC là SSH (Secure Shell )
SSH là một chương trình tương tác giữa máy chủ và máy khách có sử dụng cơ chế
mã hoá đủ mạnh nhằm ngăn chặn các hiện tượng nghe trộm, đánh cắp thông tin trênđường truyền Các chương trình trước đây: telnet, rlogin không sử dụng phươngpháp mã hoá Vì thế bất cứ ai cũng có thể nghe trộm thậm chí đọc được toàn bộ nộidung của phiên làm việc bằng cách sử dụng một số công cụ đơn giản Sử dụng SSH
là biện pháp hữu hiệu bảo mật dữ liệu trên đường truyền từ hệ thống này đến hệthống khác
RNC quản lý một hay nhiều Node B và điều khiển các tài nguyên của chúng Đâycũng chính là điểm truy nhập dịch vụ mà UTRAN cung cấp cho CN Nó được nốiđến CN bằng hai kết nối, một cho miền chuyển mạch gói (đến GPRS) và một đếnmiền chuyển mạch kênh, gói (MSCS)
Một số chức năng chính của RNC có thể liệt kê như sau:
- Quảng bá thông tin hệ thống và điều khiển truy cập UE
- Quản lý tính di động, như là chuyển giao…
- Quản lý tài nguyên vô tuyến: điều khiển công suất, phân phối tài nguyên cell…
Trang 20- Truy cập dịch vụ của vùng CS và PS.
- Mã hóa và giải mã báo hiệu và dữ liệu
- Điều khiển các Node B, phân tập dữ liệu đến một hay nhiều Node B
- Quản lý lưu lượng
- Thu thập các bản tin đo lường
RNC có nhiều chức năng logic tùy thuộc vào việc nó phục vụ Node B nào Người
sử dụng được kết nối vào một RNC phục vụ (SRNC: Serving RNC) Khi người sửdụng chuyển vùng đến một RNC khác nhưng vẫn kết nối với RNC cũ, một RNCtrôi (DRNC: Drift RNC) sẽ cung cấp tài nguyên vô tuyến cho người sử dụng, nhưngRNC phục vụ vẫn quản lý kết nối của người sử dụng đến CN
Hình 2.2 Vai trò logic của SRNC và DRN
Vai trò logic của SRNC và DRNC được chỉ ra trong hình trên Khi UE trongchuyển giao mềm giữa các RNC, tồn tại nhiều kết nối qua Iub và có ít nhất một kếtnối qua Iur Chỉ một trong số các RNC này (SRNC) là đảm bảo giao diện Iu kết nốivới mạng lõi còn các RNC khác (DRNC) chỉ làm nhiệm vụ định tuyến thông tingiữa các Iub và Iur
Chức năng cuối cùng của RNC là RNC điều khiển (CRNC: Control RNC) MỗiNode B có một RNC điều khiển chịu trách nhiệm cho các tài nguyên vô tuyến củanó
Trang 21Hình 2.3 : RNC 2600.
Trang 22Hình 2.4: Các khay cắm và đèn báo hiệu của RNC2600.
Trang 23Hình 2.5: mcRNC
Các thế hệ và quá trình phát triển của RNC2600
Hình 2.6: Quá trình phát triển của RNC2600.
2.3.2 Nguyên lý vận hành RNC2600.
Trang 24RNC (Radio Network Controller) – bộ điều khiển thông tin di động thế hệ ba RNC
là một hệ thống được xây dựng trên một tủ chuẩn 19-inch, và kích thước cảdài*rộng*cao là 200*600*800 (mm), các khay của hệ thống và cấu trúc của RNCđược biểu diển như sau:
Hình 2.7: Các giá chức năng của RNC.
RNC bao gồm 3 giá khác nhau, với mỗi chức năng khác nhau tên các giá lần lượt là:giá điều khiển (Control Shelf), giá chuyển mạch (Switch Shelf) và giá nguồn(Resource Shelf)
- Giá điều khiển ( Control Shelf): chịu trách nhiệm về các quá trình ở mức điềukhiển, quá trình O&M và khóa O&M
- Giá nguồn (Resource Shelf): chịu trách nhiệm về truy cập quá trình ở mức người
sử dụng (user) và giao diện, nó có thể cung cấp truy cập ATM và IP, và cung cấpmột hàm tuyến IP, và hàm chuyển mạch IP giữa mạch quá trình nguồn và quá trìnhvận chuyển
- Giá chuyển mạch (Switch Shelf) : cung cấp một nền chuyển mạch IP cho mở rộnggiá nguồn
Điều này làm cho việc mở rộng giá của RNC rất dễ dàng tùy theo việc tăng luồng,