TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI2 KHOA SINH - KTNN --- NGUYỄN THỊ THU HẰNG BỔ SUNG VÀ SỬ DỤNG CÁC THÍ NGHIỆM NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG DẠY HỌC PHẦN A THỰC VẬT, CHƯƠNG I, II - SINH HỌC 11
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
2 KHOA SINH - KTNN -
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
BỔ SUNG VÀ SỬ DỤNG CÁC THÍ NGHIỆM NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG DẠY HỌC PHẦN A THỰC VẬT, CHƯƠNG I, II -
SINH HỌC 11 -THPT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI
HỌC Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Sinh học
Người hướng dẫn khoa học Ths AN BIÊN THÙY
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo trong tổphương pháp giảng dạy, các thầy cô trong khoa Sinh-KTNN, các thầy cô giáotrong trường ĐHSP Hà Nội 2 và các bạn sinh viên Đặc biệt em xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc của mình tới cô An Biên Thùy – người đã tận tình giúp
đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận
Do lần đầu tiên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học Hơn nữa
do thời gian và năng lực của bản thân còn hạn chế, mặc dù đã rất cố gắngnhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luậncủa em được hoàn thiện và có nhiều ứng dụng trong thực tế
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Hằng
Nguyễn Thị Thu Hằng 2 K34B Sinh – KTNN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài ““Bổ sung và sử dụ ng các thí nghiệm nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng thí nghiệm trong dạy học phầ n A : Thự c vậ
t , chương I, II, sinh học 11” là công trình nghiên cứu của riêng em Các số
liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Hằng
Trang 5MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượ ng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Ph ư ơng pháp nghiên cứu 3
6 Đóng góp mới của đề tài 3
7 Cấu trúc luận văn 3
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 4
1.1.1 Trên thế giới 4
1.1.2 Ở trong nước 5
1.2 Cơ sở lí luận 7
1.2.1 Một số khái niệm có liên q uan 7
1.2.1.1 Phương tiện trực quan 7
1.2.1.2 Thí nghiệm 7
1.2.2 Tầm quan trọng của việc sử d ụng TN trong dạy học SH 12
1.3 Cơ sở thực tiễn 15
1.3.1 Thực trạng về sử dụng TN ở trong trường THPT 15
1.3.2 Nguyên nhân thực trạng 19
Ch ư ơng 2: BỔ SUNG VÀ SỬ DỤNG CÁC THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC PHẦN A: THỰC VẬT, CH ƯƠNG I, II, SINH HỌC 11 21
2.1 Cấu trúc nộ i dung chương trình phầ n A: TV, chương I, II, SH 11 21
2.2 Bổ sung các thí nghiệm trong phầ n A: TV, chương I, II, SH 11 21
Trang 62.2.1 Nguyên tắc bổ sung TN 21
2.2.2 Các bước thiết kế, bổ sung TN 23
2.3 Cách sử dụng các thí nghiệm trong dạy học 34
2.3.1 Cách sử dụng TN 34
2.3.2 Các yêu cầu khi sử dụng TN 39
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41
TÀI LIỆU TH AM KHẢO 43
PHỤ LỤC
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài.
Theo Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009-2020: Mục tiêu
đào tạo của giáo dục Việt Nam là "Đào tạo con người Việt Nam phát triển
toàn diện ", xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới đáp ứng được yêu cầu
phát triển kinh tế xã hội Giáo dục vừa đáp ứng yêu cầu xã hội, vừa thỏa mãnnhu cầu phát triển của mỗi cá nhân, mang đến niềm vui học tập cho mỗingười và tiến tới một xã hội học tập Vấn đề đổi mới phương pháp dạy họcđang là một vấn đề thời sự cấp bách của đất nước ta nói chung và ngành giáodục đào tạo nói riêng
PTTQ là nguồn thông tin phong phú và đa dạng giúp HS lĩnh hội trithức một cách cụ thể, chính xác; là con đường tốt nhất giúp HS tiếp cận hiệnthực khách quan Ngoài ra, PTTQ góp phần khắc sâu, mở rộng, củng cố trithức, phát triển năng lực tư duy, khả năng tìm tòi, khám phá và vận dụng trithức Do đó, dạy học bằng PTTQ là một phương pháp dạy học rất hiệu quảnhằm lấy học sinh làm trung tâm và phát huy được tính tích cực của học sinh.PTTQ gồm 3 nhóm chính: vât tự nhiên , vật tượng hình, thí nghiệm
SH là môn khoa học thực nghiệm, kiến thức SH thường được hìnhthành bằng phương pháp quan sát và thực nghiệm Đối với GV, TN làphương pháp hiệu quả nhất để tổ chức HS nghiên cứu các hiện tượng SH Đốivới HS, TN là mô hình đại diện cho hiện thực khách quan, là cơ sở xuất phátcho quá trình nhận thức của HS; TN là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn do
đó nó là phương tiện duy nhất giúp HS hình thành kĩ năng, kĩ xảo thực hành
và tư duy kĩ thuật; TN giúp HS đi sâu tìm hiểu bản chất của các hiện tượng
và quá trình SH TN do GV biểu diễn phải là mẫu mực về thao tác, việc tổchức hoạt động nhận thức của HS dựa trên các TN phải theo hướng tíchcực, sáng tạo Do đó, việc sử
Trang 8dụng các TN trong dạy học SH là một yêu cầu quan trọng của đổi mới phươngpháp dạy học ở trường phổ thông.
Trong SGK SH 11, các TN được sử dụng để học bài mới; củng cố,hoàn thiện kiến thức Tuy vậy, trên thực tế, GV thường dùng TN trong cácbuổi thực hành là chủ yếu, chỉ có một số ít GV biểu diễn thí nghiệm trong dạybài lên lớp nghiên cứu tài liệu mới Nguyên nhân của hiện tượng trên là dothiếu trang thiết bị hay trang thiết bị không đảm bảo chất lượng, những TNphức tạp, tốn kém, mất nhiều thời gian cùng với năng lực sử dụng, khai thác,
tổ chức HS nhận thức TN của GV còn hạn chế, cùng với sự nhận thứcchưa đúng đắn của GV
Vì lí do trên, để khai thác hết giá trị dạy học của TN, phát huy hết tínhtích cực, chủ động học tập của HS, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài
“Bổ sung và sử dụ ng các thí nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thí
nghiệm trong dạy học phầ n A: Thự c vậ t, chương I, II, sinh học 11”
2 Mục đích nghiên cứu
Bổ sung các TN nhằm nâng cao hiệu quả trong dạy học phầ n A: Thự
c vậ t, chương I, II, SH 11
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
học
Điều tra thực trạng việc sử dụng TN trong quá trình dạy – học
Phân tích nội dung chương trình phần A: Thực vật, chương I, II, Sinhhọc 11
Bổ sung, sử dụng các TN trong dạy học phần A: Thực vật, chương I, II, Sinh học 11 nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình dạy – học
Trang 94 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các TN dạy trong phầ n A: Thự c vậ t ,chương I, II, SH 11
Phạm vi nghiên cứu: Bổ sung thí nghiệm ở phần A: Thực vật,chương I, II, SH 11- Ban cơ bản
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết:
Nghiên cứu các tài liệu trong nướcvà nước ngoài có liên quan tới TN; kĩthuật thực hiện các TN và phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TN trongquá trình dạy học
5.2 Phương pháp quan sát và điều tra sư phạm:
Xây dựng hệ thống các câu hỏi, phiếu điều tra để điều tra thực trạng của việc
sử dụng TN trong giảng dạy SH 11 ở trường THPT hiện nay,
5.3 Phương pháp chuyên gia:
Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã hỏi ý kiến của các chuyên gia có kinhnghiệm trong việc bổ sung và cải tiến TN SH 11 ở trường THPT
5.4 Phương pháp thống kê toán học:
Xử lí các số liệu thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel
6 Đóng góp mới của đề tài
Đề xuất bổ sung các thí nghiệm, biện pháp cải tiến cách làm và cách sửdụng TN trong phần A: thực vật, chương I, II, SH 11- Ban cơ bản
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 2 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Bổ sung, sử dụng các TN trong dạy học phần A: Thực vật,chương I, II, SH 11
Trang 10NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Trên thế giới
Xu thế của thế giới hiện nay là nhấn mạnh đào tạo người học làm trungtâm của quá trình dạy học Và vấn đề sử dụng PTTQ, đặc biệt là TN đã đượcnghiên cứu từ rất lâu và được coi như vấn đề rất quan trọng trong quá trìnhđổi mới phương pháp dạy học
K Đ Usinxki (1824 - 1870) cho rằng trực quan chính là phương tiện đểphát triển tư duy Trực quan là cái ban đầu và là nguồn gốc của mọi tri thức,cảm giác cung cấp tài liệu cho hoạt động trí tuệ của con người Trực quan làmquá trình lĩnh hội tri thức của HS trở nên dễ dàng, tự giác, có ý thức và vữngchắc hơn; tạo ra hứng thú học tập, kích thích tính tích cực của HS; là phươngtiện tốt nhất giúp GV gần gũi với HS, HS gần gũi với thực tiễn và là phươngtiện quan trọng để phát triển tư duy HS
X.G Sapôralenkô, M.H Sacmaep cho rằng: “Chất lượng PTTQ gắnchặt với chất lượng sử dụng nó của thầy giáo để PTTQ có thể đạt hiệu quảgiảng dạy và giáo dục cao”
TN là phương tiện chứa đựng, chuyển tải thông tin, đáp ứng những yêucầu nhận thức, giáo dục, phát triển của quá trình sư phạm nhưng bản thân nó
có giá trị dạy học cao hay thấp hoàn toàn phụ thuộc vào quá trình sử dụng.Các TN được sử dụng không tốt sẽ dẫn đến hậu quả xấu về mặt sư phạm vàkinh tế Chúng có thể phá vỡ cấu trúc bài giảng, phân tán sự chú ý của HS,lãng phí thời gian và nguyên liệu, mất lòng tin ở HS Đây cũng là vấn đề ítđược quan tâm hiện nay
Trang 111.1.2 Ơ trong nước
Ở Việt Nam, hiện nay, vấn đề sử dụng PTTQ, trong đó có sử dụng các
TN đã được nhiều tác giả nghiên cứu ở tất cả các môn học, cấp học
Trong lĩnh vực Vật lí:
Năm 2005, Mai Khắc Dũng dựa trên cơ sở phân tích vị trí, vai trò của
TN đã đưa ra kết luận: “Sử dụng TN để khuyến khích hứng thú và lôi cuốn
HS tích cực tìm tòi kiến thức là một trong những biện pháp hữu hiệu nhằmnâng cao chất lượng dạy học Vật lí Từ đó tác giả đã tiến hành nghiên cứu, tựlàm một số TN trong dạy học Vật lí 11
Năm 2006, Huỳnh Trọng Dương dựa trên cơ sở phân tích vai trò củacác bài tập TN đã đưa ra qui trình hướng dẫn HS giải các bài tập TN Vật lí.Theo tác giả, bài tập TN có vai trò quan trọng trong việc tích cực hóa hoạtđộng nhận thức của HS
Một số tác giả như: Nguyễn Thành Chung; Đặng Trần Chiến; NguyễnTrọng Bé; Nguyễn Trọng Hưng; Ngô Thị Bình … lại đi sâu nghiên cứu cáchthức cải tiến và chế tạo các TN trong quá trình dạy học Vật lí ở trường THPT,đặc biệt là các TN ảo và việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy các bàithực hành Vật lí
Trong lĩnh vực Hóa học:
Năm 1994, Nguyễn Ngọc Quang đã hệ thống PTTQ trong môn Hóahọc gồm: TN và phòng TN (dụng cụ thiết bị, hóa chất) và đồ dùng trực quan(mẫu vật, mô hình, hình vẽ, bảng biểu) Theo tác giả, trong quá trình dạy họcPTTQ đóng vai trò là mô hình đại diện cho hiện thực khách quan, là nguồnphát thông tin về sự vật, hiện tượng, là cơ sở quá trình dạy học phương tiệntrực quan đóng vai trò là mô hình đại diện cho hiện thực khách quan, là nguồnphát thông tin về sự vật, hiện tượng, là cơ sở cho sự lĩnh hội tri thức, kĩ năng,
Trang 12kĩ xảo của HS Từ đó tác giả đã đề xuất các biện pháp, quy trình sử dụngPTTQ đạt hiệu quả cao.
Năm 2004, Hoàng Thị Chiên đã đề xuất phương án sử dụng TN để rènluyện ngôn ngữ Hóa học cho HS, nâng cao hứng thú và chất lượng học tậpmôn Hóa học
Năm 2006, Cao Cự Giác đã nghiên cứu việc sử dụng các hình vẽ môphỏng TN để thiết kế các bài tập Hóa học thực nghiệm nhằm nâng cao chấtlượng các giờ thực hành trong dạy học Hóa học ở trường THPT
Trong lĩnh vực Sinh học, đã có các tác giả sau:
Năm 1999, Trịnh Bích Ngọc và Phan Minh Tiến cũng đã nghiên cứuviệc tổ chức các hoạt động quan sát, TN trong dạy học SH ở trường THCS
Từ đó các tác giả đã đề xuất qui trình tổ chức cho HS quan sát và tiến hành
TN, theo hướng tích cực hóa hoạt động của HS
Năm 2003, Nguyễn Vinh Hiển từ sự phân tích vai trò của hoạt độngquan sát, TN trong quá trình dạy học nói chung và dạy học SH nói riêng đã
đề xuất biện pháp, quy trình sử dụng TN trong dạy học kiến thức hình thái,sinh lí thực vật SH 6
Năm 2005, Hoàng Thị Kim Huyền đã xây dựng cấu trúc bài thực hànhphương pháp dạy học SH nhằm nâng cao chất lượng thực hành và bồi dưỡngnăng lực tự học cho sinh viên trường đại học sư phạm
Năm 2006, Nguyễn Thị Thắng đã đề xuất một số kinh nghiệm thựchiện thành công các TN thực hành trong dạy học SH 8
Năm 2007, Dương Tiến Sỹ trên cơ sở phân tích những khó khăn trongquá trình dạy học SH, đặc điểm tâm lí nhận thức của HS lớp 6, những hạn chếcủa các TN trường diễn đã đề xuất biện pháp sử dụng TN ảo đề tích hợp giáodục môi trường trong dạy học SH 6
Trang 13Năm 2009, Hoàng Việt Cường trên cơ sở phân tích và đề xuất các biệnpháp nâng cao hiệu quả sử dụng TN trong dạy học sinh học tế bào (SH 10) tạo
ra nền tảng để nâng cao hiệu quả sử dụng TN trong dạy học SH nói riêng vàdạy học nói chung
Trên đây là những công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề bổsung, sử dụng các TN trong quá trình dạy học Tuy nhiên, chưa có công trìnhnào đề cập đến vấn đề bổ sung các TN nhằm nâng cao hiệu quả dạy học phần
A, chương I, II, SH 11
1.2 Cơ sở lí luận
1.2.1 Một số khái niệm có liên quan
1.2.1.1 Phương tiện trực quan
• PTTQ là những công cụ (phương tiện) mà người thầy giáo và HS sử dụngtrong quá trình dạy - học nhằm xây dựng cho HS những biểu tượng về sựvật, hiện tượng, hình thành khái niệm thông qua sự tri giác trực tiếp bằngcác giác quan của người học
• Trong DHSH có 3 loại PTTQ chính [4]:
- Các vật tự nhiên: Mẫu sống, mẫu ngâm, mẫu nhồi, tiêu bản ép khô, tiêu bản hiển vi…
- Các vật tượng hình: mô hình, tranh vẽ, ảnh, sơ đồ, biểu đồ, phim video…
- Các TN: VD: Chọn 1 cành cây, bóc bỏ 1 khoanh vỏ Sau 1 tháng sẽ có hiện
tượng gì xảy ra? Tại sao?
1.2.1.2 Thí nghiệm
nhân tạo Trong phức hệ những điều kiện tự nhiên tác động lên cơ thể sinhvật, người nghiên cứu chỉ chọn một vài yếu tố riêng biệt để nghiên cứu lầnlượt ảnh hưởng của nó
Trang 14• Phân loại: Căn cứ vào con đường tổ chức hoạt động nhận thức và đặc điểmhoạt động của GV – HS chia TN ra làm 2 loại chính:
- THTN
- BDTN
điều kiện TN Qua tiến hành và quan sát TN, HS xác định được bản chất củahiện tượng, quá trình sinh học
• Phân loại: Tùy theo logic nhận thức của HS trong quá trình THTN mà cócác phương pháp cụ thể sau:
minh họa, củng cố kiến thức đã tiếp thu từ các nguồn thông báo khácnhau Mặt khác HS cũng có thể làm lại TN mà GV đã biểu diễn nhằm rènluyện kĩ năng thực hành
VD: Khi dạy “Các kiểu hướng động” (Bài 23), GV nêu cho HS biết:
Khi các cơ quan của cây sinh trưởng hướng tới nguồn hóa chất (nguồn dinh
dưỡng) => hướng hóa dương Khi cơ quan của cây sinh trưởng tránh xa
nguồn hóa chất (nguồn chất độc) => hướng hóa âm
Để củng cố và minh học lời giảng của GV, HS tiến hành và quan sát kếtquả TN sau:
- Tạo 2 cốc trồng cây:
+Cắt lấy phần đáy của chai lavi cao khoảng 10-15cm
- Cho phân NPK, hóa chất độc hại vào trong một miếng túi bóng nhỏ,châm thủng nhiều lỗ
- Đặt túi phân NPK, túi hóa chất độc ở một góc của 2 đáy cốc lần lượt gọi làcốc A, B
- Cho đất đầy cốc
Trang 15- Trồng một hạt đậu nảy mầm vào giữa hoặc ở phía đối diện so với túiphân NPK và túi hóa chất độc.
- Tưới ẩm
Phương pháp THTN – TTBP: Ở phương pháp này, HS tự tiến hành TN,quan sát hiện tượng, phân tích, so sánh các hiện tượng xảy ra, để rút ra kếtluận có giá trị nhận thức mới Vai trò của GV là hướng dẫn HS phân tíchkết quả tìm mối quan hệ nhân – quả bằng các câu hỏi định hướng
VD: Khi dạy “Các kiểu hướng động” (Bài 23), GV ra bài tập cho HS
làm TNTH sau đây:
- Gieo một ít hạt đậu hoặc cải trên đất trong 3 chậu trồng cây hay trong
3 hộp lồng đã lót giấy lọc ướt ở đáy
+ Chậu 1: Đặt vào trong hộp có lỗ hở ở thành bên
+Chậu 2: Đặt vào trong hộp kín
+ Chậu 3: Đặt ở nơi có ánh sáng chiếu đồng đều
Yêu cầu HS quan sát sự sinh trưởng của các cây ở 3 chậu trên
- Để định hướng cho HS tự rút ra kết luận, đi đến kiến thức mới, GV nêucác câu hỏi sau:
(?) Nêu nhận xét về sự sinh trưởng của thân cây non ở các điều kiện chiếusáng khác nhau
(?) Tính hướng sáng của rễ và ngọn cây khác nhau như thế nào?
(?) So sánh số lượng tế bào và kích thước tế bào ở phía nhận kích thíchvới phía không nhận kích thích? Từ đó giải thích vì sao cây cong vềphía có ánh sáng?
được quan sát những hình ảnh, những thao tác làm TN cụ thể Con đườngnhận thức này có ý nghĩa to lớn, nó phát triển ở học sinh kỹ năng quan sát,hoàn thiện tư duy ( phân tích, tổng hợp, so sánh…) hình thành những những
Trang 16kiến thức được cụ thể hơn.Từ đó giúp nâng cao chính bản thân học sinh, thể hiện tính tích cực độc lập ở mức độ cao trong quá trình học tâp.
Dựa vào TN để hình thành kiếnthức mới thông qua sự địnhhướng, gợi ý, tổ chức của GV,
đã giải thích cho HS
GV biểu diễn TN, tổ chức cho
HS quan sát, phát hiện vấn đề,bằng việc kết hợp với hệ thốngcâu hỏi logic Hệ thống câu hỏi
GV ra theo một trình tự logicnhất định, mà câu trả lời của
HS chỉ có thể tìm được thôngqua sự tìm tòi, nghiên cứu TN.Hoạt
Kết quả
HS tri giác PTTQ (TN) và tiếpthu kiến thức mới một cách thụđộng Chưa phát huy được tínhtích cực, độc lập, sáng tạo củaHS
Hình thành các kiến thức mới ở
HS một cách chủ động, sángtạo Phát huy tính tích cực, chủđộng, rèn luyện các thao tác tưduy, khả năng tự học tự nghiên
Trang 17cứu của HS.
gì”, GV khẳng định quá trình
hô hấp ở TV thải CO2, sau đó
biểu diễn TN để minh họa:
- Lấy 2 cốc nước vôi trong đặt
lên 2 tấm kính ướt
- Dùng 2 chuông thủy tinh A, B
úp vào 2 cốc nước vôi trên,
trong đó trong chuông A có đặt
thêm 1 chậu cây
- Đặt 2 chuông TN vào chỗ tối
sau 6h lấy ra
Quá trình hô hấp của cây ở
trong chuông A thải khí CO2
Khi dạy mục “Hô hấp ở TV là gì”
- GV biểu diễn TN:
+ Lấy 2 cốc nước vôi trong đặt lên 2 tấm kính ướt
+ Dùng 2 chuông thủy tinh A, B
úp vào 2 cốc nước vôi trên, trong đó trong chuông A có đặt thêm 1 chậu cây
+ Đặt 2 chuông TN vào chỗ tối.
Yêu cầu HS dự đoán hiện tượng xảy ra sau 6h
GV đưa ra kết quả TN và hệ thống câu hỏi gợi mở:
+ Không khí trong hai chuôngthủy tinh có những loại khí cơbản nào?
+ Chất khí nào tác dụng với nước vôi trong tạo ra kết tủa?+ Kết quả của TN như sau vì sao?
Trang 18đục rất dày trên mặt cốc nước vôi.
+ Qua đó ta có thể rút ra kết luận như thế nào?
1.2.2 Tầm quan trọng của việc sử dụng TN trong dạy học SH
Quá trình dạy học bao gồm nhiều thành tố có mối quan hệ mật thiết vớinhau như: mục đích, nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học
Có thể biểu diễn mối quan hệ của các thành tố trong quá trình dạy họctheo sơ đồ sau:
Trong các thành phần nêu trên, phương tiện là đối tượng vật chất giúp
GV và HS tổ chức có hiệu quả quá trình dạy học nhằm đạt được mục đích dạyhọc và GV giữ vai trò chủ đạo Căn cứ vào nội dung dạy học, tình hình HS,phương tiện hiện có, GV lựa chọn phương pháp tác động vào HS nhằm đạtmục đích dạy học
Trang 19Thực tế dạy học đã chứng minh rằng, quá trình nhận thức của conngười đều xuất phát điểm từ thực tiễn, từ những hình tượng trực quan mà tatri giác được trong cuộc sống Trực quan là phương tiện giúp cho sự pháttriển tư duy lôgic của HS Vì thế, trong quá trình dạy học, việc vậndụng các phương pháp dạy học không thể tách rời với việc sử dụng nhữngphương tiện dạy học.
Phương tiện dạy học có thể được coi là công cụ nhận thức thế giới của
HS Nó được sử dụng nhằm khắc phục những khoảng cách giữa việc tiếp thu
lý thuyết và thực tiễn, làm cho hoạt động nhận thức của HS trở nên sinh động,
Các hiện tượng SH có thể mô phỏng lại dưới dạng các TN HS quan sát
GV BDTN hay trực tiếp tiến hành các TN, tự lực tìm hiểu cấu tạo trong mốiquan hệ với chức năng, tìm ra bản chất của các sự vật, hiện tượng và trực tiếpgiúp cho các em tin tưởng và hiểu sâu sắc tri thức được lĩnh hội Trong cáchoạt động TN có sự tham gia của nhiều cơ quan cảm giác, đồng thời HS phảiđộng não suy nghĩ, tìm tòi nên phát triển được tư duy sáng tạo Từ trực quansinh động đến tư duy trừu tượng là con đường nhận thức cơ bản nhất
b TN là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn Vì vậy nó là phương tiện duy nhất giúp hình thành ở HS kĩ năng, kĩ xảo thực hành và tư duy kĩ thuật.
Qua hoạt động TN, HS hiện thực hóa được những kiến thức lí thuyết đãhọc, làm cho những kiến thức đó trở nên thiết thực và gần gũi với thực tiễn.Được tự mình quan sát, tiến hành các TN, suy nghĩ, tìm tòi bản chất của các
sự vật hiện tượng giúp cho HS có những hiểu biết đầy đủ, sâu sắc về các vấn
Trang 20đề SH, thực tiễn Do những yêu cầu chặt chẽ khi tiến hành các TN đã giúpcho HS có được những phẩm chất tốt đẹp của người lao động, hình thành vàphát triển ở các em thao tác tư duy kĩ thuật.
c TN giúp HS đi sâu tìm hiểu bản chất của các hiện tượng, các quá trình SH.
Trong khoảng thời gian 45 phút của một tiết học, GV rất khó có thể giảithích hết cho HS những vấn đề phức tạp mang tính bản chất, cơ chế của các
sự vật, hiện tượng Với tư cách là phương tiện giúp HS nghiên cứu, ôn tập,củng cố kiến thức, các TN sẽ giúp HS hiểu rõ được bản chất của các vấn đề
SH Tự mình tiến hành các TN, quan sát diễn biến và kết quả TN giúp cho HS
có cơ sở thực tiễn để giải thích bản chất của các hiện tượng đó
d TN do GV biểu diễn phải là mẫu mực về thao tác để qua đó HS học tập, bắt chước dần dần, khi HS tiến hành được TN, họ sẽ hình thành được khả năng thực hành TN.
e TN có thể được sử dụng để tổ chức hoạt động nhận thức của HS với các mức độ tích cực, tự lực và sáng tạo khác nhau.
TN có thể được sử dụng ở mức độ thông báo, tái hiện và ở mức độ caohơn là tìm tòi bộ phận, nghiên cứu
Ngoài ra, TN còn giúp HS thêm yêu môn học, có được đức tính cầnthiết của người lao động như: cần cù, kiên trì, ý thức tổ chức kỉ luật cao…
Như vậy, trong quá trình dạy học SH, TN được sử dụng trong tất cả cáckhâu của quá trình dạy học TN được tiến hành với nhiều hình thức và mức độkhác nhau TN có thể được GV biểu diễn hoặc HS tự tiến hành, TN có thểnhằm thông báo, tái hiện, tìm tòi bộ phận hoặc cũng có thể nhằm mục đíchnghiên cứu TN có thể được tiến hành ở trên lớp hoặc trong phòng TN, trongvườn, ruộng hoặc ở nhà Tuy nhiên, các thí nghiệm trong nội dung chươngtrình chưa đủ để sử dụng trong quá trình dạy học Vì vậy, việc bổ sung, sử
Trang 21dụng các thí nghiệm trong quá trình dạy học là một vấn đề quan trọng và cấpthiết.
1.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Thực trạng sử dụng TN trong trường THPT
Để xác lập cơ sở thực tiễn cho việc bổ sung các TN vào quá trình giảngdạy chương trình SH 11 phần A chương I, II, chúng tôi đã tiến hành bằngphương pháp quan sát sư phạm, dự giờ, trao đổi với các GV bộ môn, điều trathực trạng sử dụng TN ở trường THPT Phủ Lý A và trường THPT NguyễnNhư Tiến (Tỉnh Hà Nam)
Phát huy được tính tích cực, độc lập, sáng tạo của HS
2 Mức độ sử dụng thí nghiệm như thế nào?
Trang 22Thỉnh thoảng 6 60
3 Trong quá trình giảng dạy, đã bao giờ GV bổ sung, cải
tiến thí nghiệm chưa?
4 Thường sử dụng thí nghiệm trong khâu nào của quá
trình dạy học?
5 Mục đích sử dụng thí nghiệm:
6 Các trang thiết bị nhà trường chuẩn bị có đủ để làm
các TN SH 11 không?
7 Khi sử dụng thí nghiệm thường căn cứ vào những đặc
điểm nào sao đây:
Trang 23Khả năng thành thạo của GV 8 80
Theo đánh giá của giáo viên THPT, việc sử dụng các TN trong dạy học
SH tạo được hứng thú cho HS (80%), phát huy được tính tích cực, độc lập,sáng tạo của HS trong quá trình học tập (100%), đảm bảo cho HS nắm kiếnthức vững chắc (90%)
Trong các trường THPT hiện nay, GV đã sử dụng TN trong quá trìnhdạy học nhưng mức độ sử dụng là không thường xuyên (60% GV thỉnhthoảng có sử dụng và 10% GV không bao giờ sử dụng)
TN chủ yếu được GV sử dụng trong khâu ôn tập, củng cố kiến thức(90%), trong khâu nghiên cứu tài liệu mới cũng đã được các GV sử dụng các
TN nhưng chủ yếu chỉ với mục đích minh họa cho kiến thức lí thuyết (80%).Còn các khâu khác của quá trình dạy học, GV rất ít đưa nội dung TN vào
Trong quá trình giảng dạy, GV đã bổ sung thêm các TN tuy nhiên ởmức độ thấp (20%) Và khi sử dụng TN, các GV thường căn cứ vào mục đích,nội dung bài dạy, đặc điểm nhận thức của HS, đặc điểm đồ dùng dạy học(100%)
Trang 24Từ sự phân tích trên cho thấy GV THPT đã có sự nhận thức đúng đắn
về tầm quan trọng của TN trong quá trình dạy học SH Điều đó có thể chophép khẳng định mức độ cần thiết và ý nghĩa của TN trong dạy học ở trườngTHPT hiện nay
Mặc dù giáo viên đã nhận thức đúng đắn về sự cần thiết của TN trongquá trình dạy học SH, nhưng việc sử dụng TN trong thực tế lại rất hạn chế.Điều này tạo nên mâu thuẫn giữa nhận thức và mức độ sử dụng TN của GVtrong quá trình dạy học ở trường THPT hiện nay
Trang 255 Thời gian tiến hành các thí nghiệm có đủ không?
Trong các tiết học có TN thì không khí lớp học sôi nổi hơn (86,43%) vàmức độ nhận thức của HS cũng sâu sắc hơn (92,14%)
Điều này một lần nữa đã khẳng định vai trò quan trọng của hoạt động
TN trong quá trình dạy học
1.3.2 Nguyên nhân của thực trạng
* Nguyên nhân khách quan
Có hai nguyên nhân cơ bản:
Một là: Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác thực hành TN ở nhiều
trường THPT chưa đảm bảo (100%) (Thiếu thiết bị hay có những thiết bịkhông sử dụng được)
Hai là: Công tác quản lí, chỉ đạo của lãnh đạo một số trường THPT
chưa sát sao, chặt chẽ
Trong đó, sự thiếu hụt về chủng loại và suy giảm về chất lượng thiết bị,dụng cụ và thời gian tiến hành TN là nguyên nguyên nhân khách quan cơ bảnnhất
* Nguyên nhân chủ quan
Vấn đề cốt lõi dẫn đến hiệu quả sử dụng các TN chưa cao là do khảnăng và mức độ sử dụng của GV Thực tế cho thấy, quá trình sử dụng các TNcủa GV còn gặp nhiều khó khăn, việc áp dụng theo đúng qui trình TN trong
Trang 26SGK đã gây một số khó khăn cho GV về mặt thời gian cũng như kết quả của
TN Hơn nữa, mặc dù nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của TN nhưngmức độ sử dụng TN trong dạy học là không thường xuyên, GV chưa tự giáctrong việc khai thác, sử dụng TN trong giảng dạy Do đó, hiệu quả sử dụng
TN trong quá trình giảng dạy chưa cao
Từ kết quả điều tra, khảo sát thực trạng việc sử dụng TN trong quátrình dạy học SH ở trường THPT cho phép đi đến kết luận: việc bổ sung, sửdụng TN trong dạy học SH là vấn đề cấp bách, cần thiết nhằm góp phần nângcao chất lượng dạy học
Trang 27Chương 2: BỔ SUNG VÀ SỬ DỤNG CÁC THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC PHẦN A: THỰC VẬT, CHƯƠNG I,
II, SINH HỌC 112.1 Cấu trúc nộ i dung chương trình phầ n A: Thự c vậ t, chương I, II, sinh học 11.
SH 11 nghiên cứu sinh học cơ thể tiếp nối với SH 10 - phần sinh học tếbào và cơ thể đơn bào SH 11 đề cập các hoạt động sống, các quá trình sinhhọc cơ bản ở mức cơ thể như chuyển hoá vật chất và năng lượng, cảm ứng,sinh trưởng và phát triển, sinh sản, mối quan hệ phụ thuộc giữa các quá trìnhsinh học ở mức cơ thể và mức tế bào, tác động của môi trường đến các quátrình sinh học của cơ thể
Nội dung chương trình SH 11 gồm bốn chương tương ứng với bốn chứcnăng sống của sinh vật và được trình bày theo hướng hệ thống hoá kiến thứcdựa trên cơ sở kiến thức ở THCS để hình thành kiến thức mang tính chất Sinhhọc đại cương Trên cơ sở đó liên hệ đến những ứng dụng vào thực tiễn sảnxuất và cuộc sống
Theo quan điểm hệ thống, nội dung phần A: Thực vật, chương I, II,SH11 được thể hiện cụ thể quả bảng 1, 2 - phụ lục 3
2.2 Bổ sung các thí nghiệm trong sách phầ n A: Thự c vậ t , chương I, II, sinh học 11.
Trang 28thông là kết thúc một tiết dạy, GV phải truyền đạt hết những nội dung trongSGK Tuy nhiên quan điểm đó hiện nay chưa hợp lí Tùy nội dung bài học,
GV có thể lựa chọn những nội dung then chốt, những nội dung khó của bài đểgiảng giải, khắc sâu cho HS, còn những ND tương tự hay những ND dễ, GV
có thể sử dụng để giao bài tập về nhà cho HS Có như vậy mới phát huy đượcnăng lực tự học, năng lực tư duy sáng tạo của HS đồng thời cũng hoàn thànhđược mục tiêu dạy học
* Nguyên tắc 2: Phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo; bồi dưỡng
hứng thú học tập; phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo; phù hợp với đặc điểm tâm - sinh lí HS.
Nguyên tắc này nhằm đáp ứng yêu cầu chiến lược và cấp bách hiện naycủa giáo dục nói chung, giáo dục phổ thông nói riêng
Trong dạy học SH, ngoài việc phối hợp các phương pháp, biện pháptheo lí luận dạy học hiện đại, còn phải chú ý vận dụng các phương pháp đặctrưng của SH như: Tổ chức các hoạt động quan sát tìm tòi, thực hành TN; tìmtòi nghiên cứu, vận dụng phương pháp biểu diễn TN nghiên cứu Qua cáchoạt động này giúp các em thực hiện được những kĩ năng học tập cơ bản đồngthời tạo được hứng thú, nhu cầu, động cơ học tập
* Nguyên tắc 3: Đảm bảo sự thống nhất giữa phương pháp khoa học và phương pháp dạy học bộ môn.
Phương pháp dạy học của GV ở trên lớp có ảnh hưởng quyết địnhkhông chỉ phương pháp học tập của HS trên lớp mà còn cả đối với phươngpháp tự học khi không có mặt GV Phương pháp dạy học có tính nghiên cứu,lặp lại một cách thu gọn con đường tìm tòi của các nhà khoa học sẽ kích thíchphong trào học tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo trong HS đồng thời nắmđược cả phương pháp nghiên cứu bộ môn
Trang 29Quá trình tiến hành TN biểu diễn phải được rút gọn nhưng diễn ra theođúng lôgic của các TN SH, đồng thời đảm bảo đủ lượng thông tin đượctruyền đạt, tập trung vào các dấu hiệu bản chất mà qua đó HS có đủ tư liệucho hoạt động gia công trí tuệ, giải quyết được vấn đề học tập.
* Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính khả thi của hoạt động TN trong nhiều
hoàn cảnh khác nhau.
Muốn dạy tốt, người GV nhất định phải làm chủ kĩ thuật ở mức độthành thạo Trong quá trình dạy học SH, TN được xem là công cụ, phươngtiện dạy học hỗ trợ đắc lực cho GV, do đó để nâng cao hiệu quả sử dụng TNtrong quá trình dạy học, người GV cần phải có kĩ thuật cũng như sự thànhthục về việc hướng dẫn, tổ chức cho HS tiến hành, khai thác, nghiên cứu các
TN Mặt khác, GV cũng cần thường xuyên tìm tòi, cải tiến để nâng cao chấtlượng của các TN, phù hợp với mục tiêu dạy học và hoàn cảnh cụ thể Song dùcải biến hay sáng tạo các TN như thế nào thì cũng phải đảm bảo tính khả thicủa hoạt động TN trong các hoàn cảnh cụ thể và phù hợp với mục tiêu dạy học
∗ Nguyên tắc 5: Số lượng thí nghiệm trong một bài vừa phải, hợp lý.
Cần tính toán hợp lý số lượng thí nghiệm cần biểu diễn trong một bàilên lớp và thời gian dành cho mỗi thí nghiệm Không kéo dài thời gian thínghiệm trong một tiết học Chỉ nên chọn làm một số thí nghiệm phục vụ trọngtâm bài học
2.2.2 Các bước thiết kế, bổ sung TN
Dựa trên các nguyên tắc trên, quy trình thiết kế, bổ sung TN vào quátrình dạy học gồm các bước sau:
Trang 31- Rèn luyện kĩ năng vận dụng: nhận biết, giải thích các hiện tƣợng và giải quyết các vấn đề thực tiễn.
- Rèn luyện và phát triển các kĩ năng khác: thu thập và xử lí thông tin, làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm…
2.2.2.2Xác định nội dung có thể tiến hành TN
Dựa trên sự phân tích cấu trúc nội dung, mục tiêu day – học, GV xácđịnh nội dung có thể tiến hành TN theo một trình tự phù hợp với các hoạtđộng dạy – học Trên cơ sở đó sẽ tìm kiếm những TN phù hợp với nội dungdạy - học
2.2.2.3Xác định các kĩ năng tư duy cần rèn luyện
Sau khi xác định nội dung có thể tiến hành TN, GV phải xác định các kĩnăng cần rèn luyện cho HS ở mỗi TN đƣa ra sao cho phù hợp với nội dung vànăng lực HS
2.2.2.4Tiến hành thí nghiệm hoặc tìm kiếm tư liệu về quá trình thí nghiệm, kết quả thí
nghiệm cho từng nội dung bài học
Ngoài những TN trong SGK, để phục vụ cho quá trình dạy – học hiệuquả hơn, GV phải tiến hành TN khác hay tìm kiếm những tƣ liệu về quá trình
TN, kết quả TN trên internet… cho từng nội dung bài học ở các khâu giảngdạy khác nhau
Trang 322.2.2.5Gia công sư phạm thành các dạng bài tập thí nghiệm để rèn luyện các kĩ
năng tư duy, thực nghiệm
Bài t ậ p 1
Làm TN: Ngâm hạt đậu xanh nảy mầm, quấn vào giấy thấm và đặt vào mép trên ống nghiệm Trong ống nghiệm đổ nước khoảng 2/3 ống nghiệm
Có 2 ý kiến cho rằng:
- Ý kiến 1: Rễ cây dài thêm để tìm tới nguồn nước
- Ý kiến 2: Rễ cây vẫn giữ nguyên như lúc đầu vì ta đặt xa nguồn nước 1 khoảng nên rễ không tiếp xúc được nguồn nước
(?) Em đồng tình với ý kiến nào ? Đặc điểm nào của bộ rễ liên quan
hiện tượng trên ?
(Dạy và củng cố: Bài 1: “Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ” và
Bài 23: “Hướng động”)
Bài tậ p 2: GV có thể thiết kế và biểu diễn TN sau: Đặt
3 cây cải vào ống nghiệm:
- Ống A: Cây 1 chỉ có miềm sinh trưởng và chóp rễ ngập trong nước
- Ống B: Cây 2 có miền lông hút và miền chóp rễ ngập nước
- Ống C: Cây 3 uốn cong chỉ có miền lông hút ngập nước (?)
Hiện tượng gì sẽ xảy ra? Qua đó kết luận điều gì?
(Dạy và củng cố Bài 1 “Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ”)
Bài t ậ p 3:
Làm ngập úng cây trên cạn trong khoảng 1 tuần
(?) Hiện tượng gì xảy ra? Tại sao?
(Dạy và củng cố Bài 1 “Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ”)
Bài t ậ p 4:
Lấy túi nilon trắng to chụp lên bộ lá của cây trồng trong chậu cảnh Vẫntưới nước cho cây bình thường Sau 1 ngày tháo túi nilon ra, thấy đầu lá cây
Trang 33đọng các giọt nước Có ý kiến cho rằng TN này chứng minh sự thoát hơi nước ở lá.
(?) Theo em, ý kiến đó đúng hay sai? Vì sao? Em hãy giải thích cơ chế của thínghiệm trên?
(Dạy và củng cố Bài 2: “Vận chuyển các chất trong cây”)
Bài t ậ p 5:
Cắt một cành cây nhỏ con nguyên bộ lá cắm vào một ly thuỷ tinh đựngnước sao cho bộ lá ở phía ngoài lọ sau đó bịt miệng lọ lại và đánh dấu mựcnước trong lọ Sau 2 ngày quan sát mực nước trong lọ Giải thích nguyênnhân của hiện tượng đó
(Dạy và củng cố Bài 2: “Vận chuyển các chất trong cây”)
Bài tậ p 6:
Trồng cây cà chua, đu đủ, cho phát triển bình thường Cắt ngang thâncách gốc 1 đoạn khoảng 5 cm Nối thân cây với ống pipet bằng một đoạn ốngcao su Dùng xilanh bơm nước vào pipet, đánh dấu mực nước ban đầu
(?) Hiện tượng gì sẽ xảy ra sau 30 phút, 1 giờ Giải thích Tại sao phải tưới đủ
nước cho cây khi làm thí nghiệm ?
(Dạy và củng cố Bài 2: “Vận chuyển các chất trong cây”)
Trang 34Cốc BCốc A
(Dạy và củng cố Bài 2: “Vận chuyển các chất trong cây”)
Trang 35 Bài t ậ p 12:
Khi nhỏ cây và đem trồng ở chỗ khác ta thường ngắt bớt lá trướckhi trồng Vì sao lại làm như vậy? Hãy phân tích cơ sở khoa học của biệnpháp đó
(Dạy và củng cố Bài 3: “Thoát hơi nước”)
Bài t ậ p 13:
Với các dụng cụ: Lá cây bất kì: 2 lá, giấy tẩm coban clorua (CoCl2) ,lam kính, kẹp gỗ, đồng hồ bấm giây Với các dụng cụ trên hãy thiết kế thínghiệm để tìm hiểu tốc độ thoát hơi nước khác nhau ở 2 mặt lá Qua đó, rút rakết luận gì ?
(Biết rằng giấy lọc tẩm CoCl2 có màu xanh sẽ chuyển sang màu hồng khithấm nước)
(Dạy và củng cố Bài 3: “Thoát hơi nước”)
Bài t ậ p 14:
Với các dụng cụ: một ít hạt lúa giống, 3 chậu trồng cây, cát sạch, cácloại phân N, P, K Hãy bố trí thí nghiệm chứng minh vai trò của các nguyên tốkhoáng đối với cây
(Dạy và củng cố Bài 4: “Vai trò của các nguyên tố khoáng”)
Bài t ậ p 15:
Trồng cây cà chua trong 2 chậu:
- Chậu A: Có đủ các muối khoáng hòa tan: N, P, K, Mg
- Chậu B: Thiếu N
(?) Qua kết quả của TN, hãy cho biết khi thiếu N, cây có triệu chứng gì?
(Dạy và củng cố Bài 4: “Vai trò của các nguyên tố khoáng” và Bài 5: “Dinh
dưỡng Nitơ ở thực vật”)
Trang 36 Bài tậ p 16: GV có thể thiết kế và biểu diễn TN:
• Cây đậu thí nghiệm được đặt vào trong tối 2 ngày Dùng giấy đen bọc kínmột phần của mặt lá (mặt trên và dưới lá), giấy đen cũng có thể cắt theohình khác nhau Đưa cây ra chỗ nắng gắt hay để dưới bóng đèn 300w khoảng6-8 giờ
• Sau đó ngắt lá cây thí nghiệm, bỏ băng đen, bỏ lá vào nước sôi từ 1- 3 phút
để làm chết các TB lá bị tách rời tinh bột và chuyển lá cây sang cốc thuỷ tinh
có chứa cồn, đặt cốc lên nồi cách thuỷ đến khi là hoàn toàn hết màu.Dùng nước rửa sạch trong cốc nước ấm
• Bỏ lá vào cốc dung dịch I + IK
Hình : Chuẩn bị thí nghiệm sự tạo thành tinh bột ngoài sáng
(?) Hãy dự đoán kết quả của TN này như thế nào? TN này chứng minh
điều gì? Tại sao phải để cây đậu vào tối khoảng 2 ngày trước khi tiến hành TN?
(Dạy và củng cố Bài 8: “Quang hợp ở thực vật”)
Bài tậ p 17 : GV có thể thiết kế và biểu diễn TN:
của cành rong hướng về phía miệng ống nghiệm)
Trang 37• Dùng ngón tay cái bịt miệng và úp ngược ống nghiệm vào trong 2 cốc thuỷ tinh A, B đầy nước.
điện
(?) Hãy nêu hiện tượng xảy ra? Cho biết TN này chứng minh điều gì?
(Dạy và củng cố Bài 8: “Quang hợp ở thực vật”)
Bài tậ p 18: GV có thể thiết kế và biểu diễn TN:
• Đặt 2 chậu cây vào chỗ tối trong 2 ngày
ngoài mỗi chậu cây
• Đặt cả 2 chuông thí nghiệm ở chỗ nắng gắt
• Sau khoảng 5-6 h, ngắt lá của mỗi cây để thử tinh bột bằng dung dịch I (?) Hãy dự đoán kết quả của TN này như thế nào? TN này chứng minh điều gì? Tại sao phải để cây đậu vào tối khoảng 2 ngày trước khi tiến hành TN?
(Dạy và củng cố Bài 8: “Quang hợp ở thực vật”)
Bài tậ p 19: GV có thể thiết kế và biểu diễn TN
•Lấy 2 cốc nước vôi trong đặt lên 2 tấm kính ướt
•Dùng 2 chuông thủy tinh A, B úp vào 2 cốc nước vôi trên, trong đó trongchuông A có đặt thêm 1 chậu cây
•Đặt 2 chuông TN vào chỗ tối sau 6h lấy ra và quan sát kết quả
(?) Hãy nêu và giải thích kết quả của TN? Qua đó ta có thể rút ra kết luận gì?
(Dạy và củng cố Bài 12: “Hô hấp ở thực vật”)
Bài tậ p 20: GV có thể thiết kế và biểu diễn TN:
• Đặt chậu cây vào cốc thủy tinh to, dùng tấm kính đậy kín miệng cốc
• Dùng túi giấy đen bọc toàn bộ cốc thủy tinh và đặt vào chỗ tối trong
khoảng 4 giờ
Trang 38• Bỏ túi giấy đen, đốt que đóm Mở hé miệng cốc, đưa que đóm đang cháy vào trong cốc thủy tinh thì thấy que đóm tắt.
(?) Hãy cho biết TN này chứng minh điều gì?
(Dạy và củng cố Bài 12: “Hô hấp ở thực vật”)
Bài tậ p 21:
Gieo một ít hạt đậu hoặc cải trên đất trong 3 chậu trồng cây hay trong 3hộp lồng đã lót giấy lọc ướt ở đáy
• Chậu 1: Đặt vào trong hộp có lỗ hở ở thành bên
• Chậu 2: Đặt vào trong hộp kín
• Chậu 3: Đặt ở nơi có ánh sáng chiếu đồng đều
(?) Nêu nhận xét về sự sinh trưởng của thân cây non ở các điều kiện chiếusáng khác nhau
(?) Thế nào là hướng động?
(?) So sánh số lượng tế bào và kích thước tế bào ở phía nhận kích thíchvới phía không nhận kích thích? Từ đó giải thích vì sao cây cong về phía
có ánh sáng?
(?) Tính hướng sáng của rễ và ngọn cây khác nhau như thế nào?
(Dạy và củng cố Bài 23: “Hướng động”)
Bài tậ p 22: GV có thể thiết kế và yêu cầu HS chuẩn bị trước ở nhà:
Trang 39 Bài tậ p 23 :
- Tạo 2 cốc trồng cây:
+Cắt lấy phần đáy của chai lavi cao khoảng 10-15cm
- Cho phân NPK, hóa chất độc hại vào trong một miếng túi bóng nhỏ, châm thủng nhiều lỗ
- Đặt túi phân NPK, túi hóa chất độc ở một góc của 2 đáy cốc lần lượt gọi là cốc A, B
- Cho đất đầy cốc
- Trồng một hạt đậu nảy mầm vào giữa hoặc ở phía đối diện so với túi phân NPK và túi hóa chất độc
- Tưới ẩm
(?) Kết quả của TN sẽ như thế nào? Qua đó ta rút ra kết luận gì?
(Dạy và củng cố Bài 23: “Hướng động”)
Bài tậ p 24:
Với các dụng cụ: phân bón, các hạt đậu giống, chậu trồng cây bằng lưới thép, mùn cưa Hãy thiết kế TN chứng minh tính hướng đất, hướng nước của rễ cây
Bài t ậ p
25:
(Dạy và củng cố Bài 23: “Hướng động”)
- Để 1 vài cục đá nhỏ dưới gốc cây hoa tulip
- Sau đó tưới nước ấm lên gốc cây hoa tulip
(?) Quan sát và nêu hiện tượng đóng và nở của hoa tulip Qua kết quả
đó ta có thể kết luận điều gì?
(Dạy và củng cố Bài 24: “Ứng động”)
Bài tậ p 26: GV có thể thiết kế và cho HS chuẩn bị trước ở nhà:
- Một số hạt đậu để khô hay để trong tủ lạnh
- Một số hạt đậu khác đem ngâm trong nước để đủ ẩm, để ngoài trời hay để
ở trong đất ẩm, tơi xốp
Trang 40(?) Quan sát và cho biết khả năng nảy mầm của các hạt ở hai trường hợp trên.
Bài t ậ p 27:
(Dạy và củng cố Bài 23: “Ứng động”)
Dùng tay kích thích vào lá cây rau bồng rút
(?) Hãy cho biết hiện tượng gì xảy ra? Giải thích nguyên nhân của hiện tượngđó?
(Dạy và củng cố Bài 23: “Ứng động”) 2.2.2.6Sắp xếp các TN theo mục đích dạy và học
Các TN được sắp xếp trên nguyên tắc phải hợp logic với mục đích học
dạy-2.3 Cách thức sử dụng các thí nghiệm trong dạy học
2.3.1 Cách sử dụng TN
TN là một PTTQ nhằm tạo ra các hiện tượng tự nhiên, giúp HS nhậnthức trực tiếp thế giới khách quan dưới dạng thuần khiết Nhờ đó mà HS cảmnhận được rõ ràng những đặc tính khách quan của sự vật, hiện tượng, cóđược cảm giác, biểu tượng đúng đắn về đối tượng nghiên cứu
TN là cơ sở, là điểm xuất phát của nhận thức lí tính của HS để rồi sau
đó diễn ra sự trừu tượng hóa và khái quát hóa Ngoài giá trị nhận thức, TNcòn góp phần làm tăng hứng thú đối với môn học, phát triển kĩ năng, kĩ xảothực hành, rèn luyện những phẩm chất đạo đức tốt cho HS như tính ngăn nắp,chính xác, thận trọng, kỉ luật… Đó là những đức tính cần thiết của người laođộng mà nhà trường THPT cần đào tạo
Xuất phát từ những vai trò đặc biệt quan trọng như trên, TN cần phảiđược sử dụng thường xuyên, hợp lí và có hiệu quả trong quá trình dạy học
Để nâng cao hiệu quả sử dụng của TN trong quá trình dạy học, ngoài việc sửdụng các TN trong SGK trong các tiết dạy thực hành, giáo viên cần sử dụng