1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích thực trạng kê đơn thuốc bảo hiểm y tế ngoại trú tại trung tâm y tế thành phố bắc kạn năm 2016

80 303 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây hoạt động kê đơn Bảo hiểm y tế ngoại trú tại các bệnh viện nói chung và Trung tâm y tế TP Bắc Kạn chưa có một nghiên cứu nào được thực hiện nhằm tiến hành phân tí

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

ĐÀO NGỌC HÀ

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN

THUỐC BHYT NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ

THÀNH PHỐ BẮC KẠN NĂM 2016

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2017

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

ĐÀO NGỌC HÀ

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN

THUỐC BHYT NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ

THÀNH PHỐ BẮC KẠN NĂM 2016

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TCQLD

MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Thắng

Thời gian thực hiện: Tháng 5/2017 đến tháng 9/2017

HÀ NỘI 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đỗ Xuân Thắng

là những người Thầy đã luôn quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo trường Đại học Dược

Hà Nội đã dạy dỗ và tạo điều kiện cho tôi được học tập và rèn luyện trong

suốt những năm học vừa qua Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô Bộ

môn Quản lý kinh tế dược đã hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi thực hiện và

hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trung tâm y tế thành phố

Bắc Kạn và các anh chị tại Khoa Dược Trung tâm đã tạo điều kiện cho tôi

về mọi mặt để tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Lời cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2017

Học viên

Đào Ngọc Hà

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ QUY CHẾ KÊ ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ 3

1.1.1 Một số văn bản quản lý về kê đơn thuốc ngoại trú 3

1.1.2 Một số nguyên tắc khi kê đơn 10

1.1.3 Quy định về hình thức kê đơn thuốc 12

1.1.4 Quy định về nội dung kê đơn thuốc 13

1.1.5 Một số chỉ số sử dụng thuốc 14

1.2 THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC BHYT NGOẠI TRÚ TẠI VIỆT NAM 15

1.3 MỘT VÀI NÉT VỀ TRUNG TÂM Y TẾ TP BẮC KAN 17

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm y tế 17

1.3.2 Cơ cấu và sơ đồ tổ chức của Trung tâm y tế TP Bắc Kan 19

1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của Khoa Dược – Trung tâm y tế TP Bắc Kan 19

1.4 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 20

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 22

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.2.1 Các biến số trong nghiên cứu: 22

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu: 26

2.2.3 Cỡ mẫu nghiên cứu 26

2.2.4 Phương pháp thu thập xử lý và phân tích số liệu: 27

2.3 CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU 30

2.3.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu trong khảo sát thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú 30

Trang 5

2.3.2 Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc BHYT ngoại trú 34

2.4 TRÌNH BÀY KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

3.1 Khảo sát thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc BHYT ngoại trú 36 3.1.1 Kết quả ghi thông tin bệnh nhân 36

3.1.2 Thông tin về người kê đơn 37

3.1.3 Ghi chẩn đoán 38

3.1.4 Thông tin về thuốc 38

3.1.5 Ghi hướng dẫn sử dụng thuốc 42

3.2 Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc BHYT ngoại trú 44

3.2.1 Số thuốc kê trung bình trong một đơn 44

3.2.2 Số chẩn đoán trung bình trong đơn thuốc 45

3.2.3 Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê theo tên chung quốc tế (INN) 45

3.2.4 Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh 45

3.2.5 Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm 46

3.2.6 Tỷ lệ phần trăm đơn kê có Vitamin 46

3.2.7 Tỷ lệ phần trăm đơn kê chế phẩm YHCT 47

3.2.8 Đơn thuốc và DMTBV, DMTTY 47

3.2.9 Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện 48

Chương 4 BÀN LUẬN 51

4.1 Về thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm y tế thành phố Bắc Kan 50

4.1.1 Ghi thông tin bệnh nhân 50

4.1.2 Ghi thông tin về người kê đơn 51

4.1.3 Ghi chẩn đoán 51

4.1.4 Thông tin về thuốc 52

4.1.5 Ghi hướng dẫn sử dụng thuốc 53

4.2 Một số chỉ số kê đơn thuốc BHYT ngoại trú 54

Trang 6

4.2.1 Số chẩn đoán trung bình 54

4.2.2 Số thuốc trung bình trong một đơn 54

4.2.3 Đơn thuốc được kê bằng tên INN 55

4.2.4 Đơn thuốc có kê kháng sinh 56

4.2.5 Đơn thuốc kê Vitamin 57

4.2.6 Đơn thuốc kê Chế phẩm YHCT 57

4.2.7 Đơn thuốc kê Thuốc tiêm 57

4.2.8 Đơn thuốc và DMTBV, DMTTY 58

4.2.9 Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện 58

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

HĐT&ĐT Hội đồng thuốc và điều trị

(Phân loại bệnh tật quốc tế)

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Những điểm thay đổi của Thông tư 05 so với Quyết định 04 4

Bảng 2.2 Biến số trong thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú 22

Bảng 2.3 Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú 24

Bảng 2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu trong thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú 30

Bảng 2.5 Chỉ tiêu về phân tích đơn thuốc ngoại trú 34

Bảng 3.6 Ghi thông tin của bệnh nhân (n = 400) 37

Bảng 3.7 Ghi địa chỉ của bệnh nhân(n=400) 38

Bảng 3.8 Thông tin về người kê đơn 38

Bảng 3.9 Đơn thuốc ghi chẩn đoán 39

Bảng 3.10 Phân loại thuốc 39

Bảng 3.11 Thuốc tân dược đơn thành phần ghi tên thuốc theo TT 05 39

Bảng 3.12 Ghi nồng độ/hàm lượng, số lượng thuốc theo lượt thuốc 41

Bảng 3.13 Ghi hướng dẫn sử dụng theo lượt thuốc 42

Bảng 3.14 Ghi hướng dẫn sử dụng theo đơn thuốc 43

Bảng 3.15 Số thuốc kê trong đơn thuốc 44

Bảng 3.16 Số chẩn đoán trung bình 45

Bảng 3.17 Tỷ lệ thuốc ghi theo tên chung quốc tế (INN) 46

Bảng 3.18 Số kháng sinh trung bình trong 1 đơn thuốc có kê kháng sinh và tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh 46

Bảng 3.19 Tỷ lệ phần đơn kê có thuốc tiêm 47

Bảng 3.20 Tỷ lệ phần đơn kê có Vitamin 48

Bảng 3.21 Tỷ lệ phần đơn kê có chế phẩm YHCT 48

Bảng 3.22 DMTBV đối với đơn thuốc BHYT ngoại trú 49

Bảng 3.23 Tỷ lệ thuốc được kê có trong DMTTY tân dược lần thứ VI 49

Bảng 3.24 Chi phí của một đơn thuốc 50

Bảng 3.25 Tỷ lệ chi phí thuốc theo nhóm 50

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức của Trung tâm Y tế thành phố Bắc Kan 19

Hình 3.2 Phân loại Thuốc 39

Hình 3.3 Số thuốc kê trong đơn 43

Hình 3.4 Số chẩn đoán trung bình trong đơn thuốc 44

Hình 3.5 Số lượt kháng sinh kê trong đơn thuốc 46

Hình 3.6 Tỷ lệ chi phí thuốc theo nhóm 49

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Con người là nhân tố quan trọng quyết định đến sự phát triển kinh tế, chính trị và văn hóa xã hội Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người.Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe là trách nhiệm của toàn dân, toàn xã hội, mang tính cấp thiết của mỗi quốc gia, trong đó Ngành Y tế đóng vai trò chủ chốt và thuốc là công cụ quan trọng và cần thiết trong công tác chăm sóc sức khỏe.Đời sống kinh tế của người dân ngày càng phát triển thì nhu cầu về chăm sóc sức khỏe càng được chú trọng và nâng cao Hiện nay, Nhà nước ta đang có chính sách “Bảo hiểm y tế toàn dân”, thực hiện chính sách “an sinh

xã hội” để giúp cho tất cả mọi người dân có thể tiếp cận được với những dịch

vụ chăm sóc sức khỏe tốt nhất với chi phí hợp lý nhất nhờ vào sự giúp đỡ của Quỹ bảo hiểm xã hội

So với các quốc gia tương đồng về điều kiện kinh tế - xã hội trên thế giới, Việt Nam được đánh giá là một trong số ít quốc gia có danh mục thuốc BHYT đầy đủ, đa dạng đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh

Sử dụng thuốc an toàn – hợp lý – hiệu quả - kinh tế là một trong các chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam Việc kê đơn, sử dụng thuốc chưa hợp lý đãảnh hưởngtrực tiếp đến kinh tế, sức lao động, thời gian và sức khỏe người bệnh, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả điều trị, tăng nguy cơ xảy ra ADR, tương tác thuốc, kể cả nguy cơ tử vong.Việc giám sát quản lý, sử dụng thuốc chặt chẽ là giải pháp được ưu tiên hàng đầu trong việc kiểm soát, nâng cao tính an toàn, hiệu quả và kinh tế trong sử dụng thuốc

Kê đơn của bác sỹ là một trong những hoạt động đóng vai trò quan trọng góp phần vào việc đảm bảo sử dụng thuốc an toàn hợp lý Kê đơn là một khâu quan trọng trong chu trình sử dụng thuốc ở các bệnh viện Chính vì vậy Bộ Y tế đã có những quy định chặt chẽ trong quản lý hoạt động kê đơn

Trang 11

của bác sĩ Đặc biệt đối với hoạt động kê đơn Bảo hiểm y tế ngoại trú vốn bị hạn chế hơn so với kê đơn ngoại trú thông thường do chịu áp lực của hạn mức giá trị tiền thuốc đối với một đơn thuốc ngoại trú và hạn chế do danh mục thuốc Bảo hiểm y tế chi trả Trong những năm gần đây hoạt động kê đơn Bảo hiểm y tế ngoại trú tại các bệnh viện nói chung và Trung tâm y tế TP Bắc Kạn chưa có một nghiên cứu nào được thực hiện nhằm tiến hành phân tích, đánh giá hoạt động kê đơn thuốc ngoại trú Bảo hiểm y tế cũng như thực trạng triển khai Thông tư 05/2016/TT-BYT quy định về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại

trú tại Bệnh viện Vì vậy tôi thực hiện đề tài nghiên cứu: “Phân tích thực

trạng kê đơn thuốc bảo hiểm y tế ngoại trú tại Trung tâm y tế thành phố Bắc Kạn năm 2016” với hai mục tiêu sau:

1 Khảo sát thực trạng thực hiện Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú theo Thông tư 05/2016/TT-BYT tại Trung tâm y tế thành phố Bắc Kạn năm 2016

2 Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc bảo hiểm y tế ngoại trú tại Trung tâm y tế thành phố Bắc Kạn năm 2016

Từ đó đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng việc thực hiện quy chế kê đơn để hướng tới sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả

Trang 12

1 Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ QUY CHẾ KÊ ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ

1.1.1 Một số văn bản quản lý về kê đơn thuốc ngoại trú

Ngày 08/04/1995, trước thực tế sử dụng thuốc không hợp lý và an toàn,

đã dẫn đến những tác hại nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh Bộ Y tế đã

ra Quyết định số 488/QĐ-BYTvề việc ban hành tạm thời Quy chế kê đơn thuốc và bán thuốc theo đơn

Sau một thời gian thực hiện Quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn tạm thời cùng với sự xuất hiện ngày càng phong phú, đa dạng các loại thuốc mới

đã tác động rất lớn đến việc kê đơn của bác sỹ và sự phát triển mạnh mẽ của

hệ thống y tế càng làm cho việc quản lý kê đơn và sử dụng thuốc đã khó khăn nay càng trở nên khó khăn hơn Chính vì vậy, Bộ Y tế đã chính thức ban hành Quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn lần đầu tiên kèm theo quyết định số 1847/2003/QĐ–BYT ngày 28/05/2003[6] nhằm chấn chỉnh lại việc kê đơn, cung ứng thuốc trong giai đoạn này

Sau 05 năm thực hiện, Quy chế này cho thấy có nhiều điều chưa phù hợp Để Quy chế kê đơn ngày càng hoàn thiện và thích ứng được với điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ngày 01/02/2008 Bộ trưởng Bộ Y tế ra quyết định số 04/2008/QĐ – BYT ban hành Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú[4], bãi bỏ Quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn năm 2003 [6] Ngày 29 tháng 2 năm 2016,

Bộ Y tế ban hành Thông tư 05/2016/TT-BYT [15] quy định kê đơn thuốc trong triều trị ngoại trú Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 5 năm

2016 thay thế cho Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú ban hành theo quyết định số 04/2008/QĐ-BYT ngày 1 tháng 2 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ

Y tế Thông tư 05/2016/TT-BYT có những điểm mới sau so với quyết định 04/2008/QĐ-BYT:

Trang 13

Bảng 1.1 Những điểm thay đổi của Thông tư 05 so với Quyết định 04

QĐ 04/2008/QĐ- BYT

TT 05/2016/TT-BYT

chỉnh

Không áp dụng cho việc kê đơn thuốc trong điều trị nội trú, kê đơn thuốc đông

y

Không áp dụng kê đơn thuốc YHCT, kê đơn thuốc YHCT kết hợp thuốc tân dược; kê đơn thuốc điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế

người kê đơn

thuốc

Ngoài những quy định như trong

QĐ 04, TT 05 bổ sung thêm: Trong trường hợp cấp cứu người bệnh mà chưa kịp làm thủ tục nhập viện, người kê đơn thuốc của bất cứ chuyên khoa nào (kể cả YHCT) đều được kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu phù hợp với tình trạng của bệnh cấp cứu

Người kê đơn thuốc ra chỉ định

Điều trị bằng thuốc vào bệnh

ánĐiều trị ngoại trú của người

bệnh đồng thời kê đơn (sao chỉ định Điều trị) vào Sổ khám bệnh của người bệnh theo mẫu quy

hoặc Sổ Điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục

số 03 ban hành kèm theo Thông

tư này

Trang 14

TT0 05 bổ sung quy định Kê đơn thuốc đối với người bệnh tiếp tục phải điều trị ngoại trú ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội trú như sau:

a) Trường hợp người kê đơn thuốc tiên lượng người bệnh chỉ cần tiếp tục sử dụng thuốc từ

01 (một) đến 07 (bảy) ngày thì

kê đơn thuốc (chỉ định điều trị) tiếp vào Bệnh án điều trị nội trú đồng thời kê đơn (sao chỉ định điều trị) vào Sổ khám bệnh hoặc Sổ điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh b) Trường hợp người kê đơn thuốc tiên lượng người bệnh cần tiếp tục điều trị trên 07 (bảy) ngày thì phải chuyển sang điều trị ngoại trú (làm bệnh án điều trị ngoại trú) ngay sau ngày kết thúc điều trị nội trú, việc kê đơn thuốc thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này

trị lao Kê đơn thuốc điều trị lao vào

sổ điều trị lao hoặc sổ khám bệnh, số ngày kê đơn theo hướng dẫn của Chương

chống lao quốc gia

Không đề cập đến

với nội dung kê

đơn thuốc

- Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN,

- Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic) trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất Trường hợp ghi thêm tên

Trang 15

biệt dược phải ghi tên chung quốc tế trong ngoặc đơn (trừ trường hợp thuốc

có nhiều hoạt chất);

lượng, cách dùng của mỗi thuốc

thuốc hướng tầm thần và tiền chất:

Viết thêm số “0”

phía trước số lượng nếu số lượng chỉ có một chỉ số

thuốc theo tên thương mại phải ghi tên thương mại trong ngoặc đơn sau tên chung quốc tế

- Ghi nồng độ/hàm lượng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi thuốc

- Số lượng thuốc: Viết thêm số

“0” phía trước số lượng nếu số lượng chỉ có một chỉ số (với tất

cả các thuốc trừ thuốc gây nghiện, không quy định riêng với thuốc hướng tâm thần và tiền chất)

nghiện Yêu cầu kê đơn vào mẫu Đơn

thuốc “N” để cơ

thuốc lưu đơn, đồng thời kê đơn vào sổ điều trị bệnh mạn tính hoặc sổ khám bệnh

Yêu cầu kê đơn vào đơn thuốc

“N” làm thành 3 bản trong đó có

01 bản lưu tại cơ sở khám chữa bệnh, 01 bản lưu trong sổ khám bệnh hoặc sổ điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của NB, 01 bản

lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc có

dấu của cơ sở khám chữa bệnh

Trong trường hợp NB không thể đến cơ sở khám chữa bệnh hoặc NB không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ:Người kê đơn hướng dẫn NB hoặc người

nhà của NB viết cam kết về sử

dụng thuốc gây nghiện Cam

kết được viết theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05, được làm thành 02 bản như nhau, trong đó: 01 bản lưu tại cơ sở khámchữa bệnh, 01 bản giao cho

NB hoặc người nhà NB

Trang 16

8 Kê đơn thuốc gây

sổ điều trị bệnh mạn tính

ung thư và AIDS giai đoạn cuối nằm tại nhà, người được cấp

có thẩm quyền phân công khám chữa bệnh tại trạm Y tế xã, phường, thị trấn tới khám và kê đơn opioids cho người bệnh, mỗi

y tế xã nơi NB cư trú xác định

NB cần tiếp tục Điều trị giảm đau bằng thuốc gây nghiện theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này

để làm căn cứ cho bác sỹ tại cơ

sở khám chữa bệnh kê đơn thuốc, mỗi lần kê đơn, số lượng

thuốc sử dụng không vượt quá

số 07 và được làm thành 03 bản, trong đó: 01 Đơn thuốc “H” lưu

cơ sở khám chữa bệnh; 01 Đơn thuốc “H” lưu trong Sổ khám bệnh hoặc Sổ Điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của NB; 01 Đơn thuốc “H” lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc có dấu của cơ sở khám chữa bệnh Trường hợp việc cấp, bán thuốc của chính cơ

sở khám chữa bệnh kê đơn thuốc thì không cần dấu của cơ sở khám chữa bệnh đó

Trang 17

với số lượng thuốc sử dụng không vượt quá 10 (mười) ngày

3 Đối với bệnh cần chữa trị dài ngày (bệnh mạn tính): Kê đơn thuốc theo hướng dẫn chẩn đoán

và Điều trị của Bộ Y tế hoặc kê đơn với số lượng thuốc sử dụng tối đa 30 (ba mươi) ngày

4 Đối với NB tâm thần, động kinh:

a) Kê đơn thuốc theo hướng dẫn chẩn đoán và Điều trị của chuyên khoa;

b) Người nhà NB hoặc nhân viên trạm y tế xã nơi NB cư trú chịu trách nhiệm cấp phát, lĩnh thuốc và ký, ghi rõ họ tên vào sổ cấp thuốc của trạm y tế

xã (mẫu sổ theo hướng dẫn của chuyên khoa);

c) Việc NB tâm thần có được tự lĩnh thuốc hay không do người

kê đơn thuốc quyết định đối với từng trường hợp

10 Kê đơn thuốc của

3 Đơn thuốc “N” theo quy định

Trang 18

tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư này: Đơn thuốc được in ra 06 bản tương ứng cho 03 đợt Điều trị cho một lần khám bệnh, trong đó: 03 bản tương ứng 03 đợt Điều trị lưu tại Bệnh án Điều trị ngoại trú của NB; 03 bản tương ứng 03 đợt Điều trị giao cho NB hoặc người nhà NB

4 Cơ sở khám chữa bệnh có ứng dụng công nghệ thông tin phải bảo đảm việc lưu đơn để triết xuất dữ liệu khi cần thiết

11 Lưu đơn, tài liệu

1 Cơ sở khám bệnh lưu Gốc đơn thuốc “N”

trong hai (02)

năm kể từ thời gian của bản cuối cùng trong năm;

2 Cơ sở kinh doanh, pha chế, cấp, bán thuốc gây nghiện lưu Đơn thuốc“N”

1 Cơ sở khám chữa bệnh lưu

đơn thuốc, thời gian lưu 01

(một) năm kể từ ngày kê đơn

2 Cơ sở khám chữa bệnh lưu Đơn thuốc “N”, giấy Cam kết sử dụng thuốc gây nghiện cho NB

và Đơn thuốc “H”, thời gian

lưu 02 (hai) năm, kể từ khi thuốc hết hạn sử dụng

3 Cơ sở pha chế, cấp, bán lẻ thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất lưu toàn bộ Đơn thuốc “N”, Đơn thuốc “H”,

thời gian lưu 02 (hai) năm, kể

từ khi thuốc hết hạn sử dụng

4 Cơ sở pha chế, cấp, bán lẻ

thuốc lưu đơn thuốc có kê

thuốc kháng sinh trong thời gian 01 (một) năm, kể từ ngày

kê đơn, việc lưu đơn có thể thực

hiện một trong các hình thức sau đây:

a) Lưu bản chính hoặc bản sao đơn thuốc;

b) Lưu thông tin về đơn thuốc

Trang 19

theo quy định của Quy chế quản lý thuốc gây nghiện;

3 Khi hết thời hạn lưu tài liệu

thuốc”N”, Đơn thuốc “N”, cam kết của người nhà NB về sử dụng thuốc gây nghiện) các đơn

vị thành lập Hội đồng hủy tài liệu theo quy định của Quy chế quản lý thuốc gây nghiện

khám chữa bệnh, họ và tên của người kê đơn thuốc, họ và tên của NB, địa chỉ thường trú của

NB, tên thuốc kháng sinh, hàm lượng, số lượng

5 Khi hết thời hạn lưu tài liệu về thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất, cơ sở thành lập Hội đồng hủy tài liệu theo quy định tại Thông tư

tháng 6 năm 2014 quy định quản

lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc Tài liệu hủy bao gồm: Đơn thuốc “N”; Đơn thuốc

“H”; Cam kết về sử dụng thuốc gây nghiện cho NB; Biên bản nhận lại thuốc gây nghiện; Giấy xác nhận NB cần tiếp tục Điều trị giảm đau bằng thuốc gây nghiện của Trạm y tế xã (nếu có)

1.1.2 Một số nguyên tắc khi kê đơn

Việc kê đơn thuốc phải thực hiện đúng quy chế kê đơn và dựa trên những nguyên tắc sau đây [3],[4],[5]:

1 Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh

2 Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh

3 Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và Điều trị của Bộ Y tế hoặc đủ sử dụng tối đa 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp quy định tại các Điều 7, 8 và 9 Thông tư 05/2016/TT-BYT

4 Y sỹ không được kê đơn thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất gây nghiện, thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất

Trang 20

hướng tâm thần và thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa tiền chất không thuộc danh Mục thuốc không kê đơn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

5 Không được kê vào đơn thuốc:

a) Các thuốc, chất không nhằm Mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;

b) Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam;

c) Thực phẩm chức năng;

d) Mỹ phẩm

Nhằm đánh giá cũng như giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong bệnh viện, ngoài Thông tư 05/2016/TT-BYT, Bộ Y tế cũng đã ban hành nhiều văn bản khác quy định về các hoạt động kê đơn thuốc trong bệnh viện như: Thông

tư 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh [3]; Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện [2]

Theo thông tư 23/2011/TT-BYT [3] có quy định:

Thuốc chỉ định cho người bệnh cần bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh;

b) Phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh;

c) Phù hợp với tuổi và cân nặng;

d) Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có);

đ) Không lạm dụng thuốc

Lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh

a) Căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc để ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp

b) Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm

Trang 21

1.1.3 Quy định về hình thức kê đơn thuốc

1 Kê đơn thuốc đối với người bệnh đến khám bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

Người kê đơn thuốc thực hiện kê đơn thuốc cho người bệnh vào Đơn thuốc theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 hoặc Sổ khám bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 05/2016/TT-BYT và ghi tên thuốc, hàm lượng, số lượng, số ngày sử dụng vào Sổ khám bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

2 Kê đơn thuốc đối với người bệnh Điều trị ngoại trú:

Người kê đơn thuốc ra chỉ định Điều trị bằng thuốc vào bệnh án điều trị ngoại trú của người bệnh đồng thời kê đơn (sao chỉ định điều trị) vào

Sổ khám bệnh của người bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 hoặc Sổ điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư 05/2016/TT-BYT

3 Kê đơn thuốc đối với người bệnh tiếp tục phải Điều trị ngoại trú ngay sau khi kết thúc việc Điều trị nội trú:

a) Trường hợp người kê đơn thuốc tiên lượng người bệnh chỉ cần tiếp tục sử dụng thuốc từ 01 (một) đến 07 (bảy) ngày thì kê đơn thuốc (chỉ định điều trị) tiếp vào Bệnh án điềutrị nội trú đồng thời kê đơn (sao chỉ định điều trị) vào sổ khám bệnh hoặc sổ điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh

b) Trường hợp người kê đơn thuốc tiên lượng người bệnh cần tiếp tục điều trị trên 07 (bảy) ngày thì phải chuyển sang điều trị ngoại trú (làm bệnh án điều trị ngoại trú) ngay sau ngày kết thúc điều trị nội trú

Trang 22

1.1.4 Quy định về nội dung kê đơn thuốc

Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sỹ cho người bệnh, là

cơ sở pháp lý cho việc chỉ định dùng thuốc, bán thuốc và cấp thuốc theo đơn Bác sỹ có thể chỉ định điều trị cho người bệnh vào đơn thuốc (theo mẫu quy định của BYT) hoặc sổ y bạ, sổ điều trị bệnh mạn tính gọi chung là đơn thuốc[6],[4],[1]

Trên thế giới không có một tiêu chuẩn thống nhất nào về kê đơn thuốc

và mỗi quốc gia có quy định riêng phù hợp với điều kiện của đất nước mình Tuy nhiên, yêu cầu quan trọng nhất đó là đơn thuốc phải rõ ràng Đơn thuốc phải có tính hợp lệ và chỉ định chính xác thuốc phải sử dụng Theo khuyến cáo của WHO thì một đơn thuốc đầy đủ bao gồm các nội dung sau:

1 Tên, địa chỉ của người kê đơn

2 Ngày, tháng kê đơn

3 Tên gốc của thuốc, hàm lượng

4 Dạng thuốc, tổng lượng thuốc

5 Hướng dẫn sử dụng, cảnh báo

6 Tên, tuổi, địa chỉ của bệnh nhân

7 Chữ ký của người kê đơn Theo điều 6, Thông tư 05/2016/TT-BYT ngày 29 tháng 02 năm 2016 của Bộ Y tế quy định về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc như sau[15]:

1 Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các Mục in trong Đơn thuốc hoặc trong

Sổ khám bệnh hoặc Sổ Điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh

2 Ghi chính xác địa chỉ nơi người bệnh đang thường trú hoặc tạm trú:

số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn, ấp, bản, xã, phường, thị trấn

3 Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc mẹ của trẻ

Trang 23

4 Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic) trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất Trường hợp ghi thêm tên thuốc theo tên thương mại phải ghi tên thương mại trong ngoặc đơn sau tên chung quốc tế

Ví dụ: đối với thuốc Amoxicillin

- Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế: Amoxicillin 500mg

- Trường hợp ghi tên thuốc theo tên thương mại: Amoxicillin 500mg (Hagimox hoặc Moxilen )

5 Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng, liều dùng, đường dùng, thời Điểm dùng của mỗi loại thuốc

6 Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa

7 Số lượng thuốc: viết thêm số 0 phía trước nếu số lượng chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10)

8 Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa

9 Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn; ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người

- Số thuốc kê trung bình trong một đơn

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê theo tên chung quốc tế (INN)

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có Chế phẩm YHCT

Trang 24

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong DMTTY do Bộ y tế ban hành

Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện

- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc;

- Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn;

- Tỷ lệ % chi phí thuốc dành cho kháng sinh;

- Tỷ lệ % chi phí thuốc dành cho vitamin;

- Tỷ lệ % chi phí thuốc dành cho Chế phẩm YHCT

- Tỷ lệ % đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị;

- Tỷ lệ % người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe;

- Tỷ lệ % cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc kháchquan

1.2 THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC BHYT NGOẠI TRÚ TẠI VIỆT NAM

của thế giới Đó là tình trạng kê đơn và sử dụng thuốc không hợp lý, lạm dụng thuốc kháng sinh,vitamin và chế phẩm YHCT….tình trạng này đã và đang tồn tại gây ra nhiều bất cập trong sử dụng thuốc, đòi hỏi BYT phải có các quy định chặt chẽ nhằm tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả trong kê đơn và sử dụng thuốc hướng tới sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

3 Số thuốc trung bình trong 1 đơn theo kết quả nghiên cứu tại một số bệnh viện cao hơn so với khuyến cao của WHO Số thuốc trung bình của đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa khu vực Tĩnh Gia năm 2015 là 3,7 thuốc[11], số thuốc trung bình trong đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm y tế thành phố Bắc Ninh năm 2015 là 4,1, số thuốc nhiều nhất trong một đơn là 7 thuốc[7], số thuốc trung bình trong đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An năm 2016 là 3.35, số thuốc nhiều nhất trong một đơn

Trang 25

là 7 thuốc[10] Số lượng thuốc trung bình trong 1 đơn tại các bệnh viện trên là khác nhau từ 3.35 đến 4,1 thuốc/đơn

4 Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO) Việt Nam hiện nay là một trong những nước có tỷ lệ kháng thuốc cao nhất thế giới [20] Đáng báo động ở Việt Nam đã xuất hiện vi khuẩn kháng đa thuốc, mức độ kháng ngày càng gia tăng Theo kết quả nghiên cứu tại một số bệnh viện ở trên cho thấy tỷ lệ kê đơn kháng sinh phần lớn cao hơn so với khuyến cáo của WHO (trong khoảng 20,0-26,8%) Thực tế hiện nay, khi kê đơn kháng sinh tại hầu hết các bệnh viện đều không dựa vào kháng sinh đồ do yếu tố về cơ sở vật chất, tốn kém và thời gian chờ đợi lâu Theo kết quả nghiên cứu tại bệnh viện C Thái nguyên năm 2014-2015 có 39,25% đơn có kê kháng sinh , đơn có phối hợp kháng sinh là 3,3% [8] Trong khi đó theo kết quả nghiên cứu tại bệnh viện Đa khoa khu vực Tĩnh Gia năm 2015 tỷ lệ đơn có kê kháng sinh là 56.8%, tỷ lệ đơn có

108 năm 2015 với 32,5% đơn thuốc có thẻ BHYT có kê kháng sinh[9]

và có nguy cơ lạm dụng cao Kết quả phân tích tại 38 bệnh viện trong cả nước năm 2009 cho thấy Vitamin nằm trong 10 nhóm thuốc có giá trị sử dụng lớn nhất tại tất cả các bệnh viện từ tuyến Huyện, tuyến Tỉnh đến tuyến Trung ương

6 Kê vitamin và khoáng chất có thể đã thành thói quen của bác sỹ, hoặc đôi khi bệnh nhân đòi hỏi các bác sỹ kê đơn trong khi thực chất bệnh nhân không cần dùng tới thuốc Tại bệnh viện đa khoa khu vực Tĩnh Gia năm 2015 số đơn ngoại trú có kê vitamin và khoáng chất chiếm tỷ lệ 34,0 %, chi phí dành cho vitamin và khoáng chất là 1,9% trên tổng chi phí mua thuốc[11] Tại Trung tâm y tế thành phố Bắc Ninh năm 2015 số đơn ngoại trú có kê vitamin và khoáng chất chiếm tỷ lệ 11,2 % [7] Theo nghiên cứu tại Bệnh viện Hữu nghị đa

Trang 26

khoa Nghệ An năm 2016 đơn thuốc có kê Vitamin - Khoáng chất chiếm 10.25%, chi phí dành cho vitamin và khoáng chất là 2.64% trên tổng chi phí

năm 2015 có 30.50% đơn thuốc BHYT ngoại trú kê Vitamin [9]

thuốc mang lại hiệu quả điều trị cao Trong chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược đến 2020 và tầm nhìn đến 2030, nhà nước ta đã đưa ra chính sách ưu đãi, hỗ trợ nuôi trồng dược liệu, bảo đảm lưu giữ và phát triển nguồn gen dược liệu, hiện đại hóa sản xuất thuốc từ dược liệu, từ đó đã khuyến khích đầu tư sản xuất và sử dụng thuốc y học cổ truyền Thuốc y học cổ truyền (bao gồm cả vị thuốc y học cổ truyền và thuốc thang) là thuốc có thành phần là dược liệu được chế biến, bào chế hoặc phối ngũ theo lý luận và phương pháp của y học cổ truyền hoặc theo kinh nghiệm dân gian thành chế phẩm có dạng bào chế truyền thống hoặc hiện đại Thuốc thành phẩm y học cổ truyền (thuốc đông y, thuốc từ dược liệu) là dạng thuốc y học cổ truyền đã qua tất cả các giai đoạn sản xuất, kể cả đóng gói và dán nhãn, bao gồm: thuốc dạng viên, thuốc dạng nước, thuốc dạng chè, thuốc dạng bột, thuốc dạng cao và các dạng

2015 đơn thuốc có kê chế phẩm YHCT chiếm 74.2%, trong đó 100% các đơn bệnh THA và 97,2% các đơn bệnh ĐTĐ 2 đều có kê chế phẩm YHCT[7]

1.3.MỘT VÀI NÉT VỀ TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ BẮC KAN 1.4.1.Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm y tế

Bệnh viện hạng III là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố và các ngành có trách nhiệm khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân một huyện hoặc một số huyện, quận trong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Ngành Bệnh viện có đội ngũ cán bộ chuyên môn, trang

Trang 27

1.4.1.1 Cấp cứu – Khám bệnh – Chữa bệnh:

- Tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc từ các

cơ sở y tế chuyển đến để cấp cứu, khám bệnh chữa bệnh nội trú hoặc ngoại trú

- Tổ chức khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định của Nhà nước

- Có trách nhiệm giải quyết toàn bộ bệnh thông thường về nội khoa và các trường hợp cấp cứu về ngoại khoa

- Tổ chức chuyển người bệnh lên tuyến trên khi vượt quá khả năng của bệnh viện

1.4.1.2 Đào tạo cán bộ y tế:

- Bệnh viện là cơ sở thực hành cho các trường lớp trung học y tế

- Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong bệnh viện và cơ sở y

tế tuyến dưới để nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng quản lý chăm sóc sức khỏe ban đầu

1.4.1.3 Nghiên cứu khoa học về y học:

- Tổ chức tổng kết, đánh giá các đề tài và chương trình về chăm sóc sức khỏe ban đầu

- Tham gia các công trình nghiên cứu về y tế cộng đồng và dịch tễ học trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cấp Cơ sở

1.4.1.4 Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật:

- Lập kế hoạch và chỉ đạo tuyến dưới (Các trạm y tế xã, phường)

- Tổ chức chỉ đạo các xã, phường thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu và thực hiện các chương trình y tế ở địa phương

Trang 28

1.4.2.Cơ cấu và sơ đồ tổ chức của Trung tâm y tế thành phố Bắc Kạn

Trung tâm y tế thành phố Bắc Kạn gồm 03 khoa lâm sàng, 04 phòng chức năng, 01 khoa cận lâm sàng.Trung tâm cũng thành lập các tổ tư vấn cho Ban giám đốc để thuận tiện cho quá trình điều hành và đề ra các phương hướng phát triển

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức của Trung tâm y tế thành phố Bắc Kạn

1.4.3.Chức năng, nhiệm vụ của Khoa Dược – Trung tâm y tế thành phố Bắc Kạn

Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc Trung tâm, có chức năng quản lý và tham mưu cho ban giám đốc về toàn

bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn,

HỘI ĐỒNG TƯ VẤN

- Khoa học kỹ thuật

- Thuốc và điều trị

- Thi đua khen thưởng

Trang 29

Nhiệm vụ của khoa dược:

- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)

- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị

và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị

- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc

- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện và các trạm y tế xã phường

- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện

- Tham gia chỉ đạo tuyến

- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu

- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

1.4.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trung tâm y tế thành phố Bắc Kạn là bệnh viện đa khoa hạng III trực thuộc Sở y tế Bắc Kạn với quy mô 50 giường bệnh Có nhiệm vụ khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ nhân dân trên địa bàn thành phố và các xã lân cận, Trung tâm luôn tiếp nhận lưu lượng bệnh nhân đến khám, điều trị ngày càng tăng, với mô hình bệnh tật rất đa dạng thì khám chữa bệnh và kê đơn cho bệnh nhân của Trung tâm càng được quan tâm, chú trọng Hiện nay, Trung tâm đã triển khai thực hiện Thông tư 05/2016/TT-BYT từ ngày 01/05/2016 nhưng trong quá trình thực hiện vẫn đang còn tồn tại một số vấn đề Việc

Trang 30

phân tích thực trạng kê đơn thuốc BHYT ngoại trú để tìm ra những điểm đã thực hiện tốt, những điểm bất cập và hạn chế trong quá trình thực hiện thông

tư 05 tại Trung tâm y tế thành phố Bắc Kạn để từ đó có những đề xuất, điều chỉnh giúp cho việc kê đơn chỉ định dùng thuốc hợp lý an toàn và hiệu quả

Từ trước đến nay chưa có đề tài nghiên cứu nào về thực trạng kê đơn BHYT ngoại trú tại Trung tâm y tế Thành phố Bắc Kạn, xuất phát từ thực tiễn đó tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đánh giá việc thực hiện kê đơn BHYT ngoại trú thực hiện theo TT 05 tại Trung tâm y tế thành phố Bắc Kạn là hết sức cần thiết

Trang 31

8 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1.Đối tượng nghiên cứu

Đơn thuốc BHYT ngoại trú được kê tại Trung tâm y tế thành phố Bắc Kạn từ ngày 01/06/2016 đến ngày 31/12/2016

2.1.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01/06/2016 đến ngày 31/12/2016

- Địa điểm: Khoa Dược – Trung tâm y tế thành phố Bắc Kạn

2.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1.Các biến số trong nghiên cứu:

2.2.1.1.Các biến số trong khảo sát thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

Bảng 2.2 Biến số trong thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú

biến

Cách thu thập

Biến phân loại

TT từ phiếu TT

TT từ phiếu TT

Biến phân loại

TT từ phiếu TT

số liệu

Trang 32

Tên biến Định nghĩa Giá trị

biến

Cách thu thập

2 = Không : ĐT không có ít nhất một trong các nội dung trên

Biến phân loại

TT từ phiếu TT

TT từ phiếu TT

TT từ phiếu TT

2= Không: Bác sỹ không ghi/đánh máy/đóng dấu họ tên vào đơn

Biến phân loại

TT từ phiếu TT

2 = Không: ĐT không ghi chẩn đoán bệnh hoặc viết tắt hoặc viết ký hiệu

Biến phân loại

TT từ phiếu TT

số liệu

Trang 33

Tên biến Định nghĩa Giá trị

biến

Cách thu thập

generic) trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất Trường hợp ghi thêm tên thuốc theo tên thương mại phải ghi tên thương mại trong ngoặc đơn sau tên chung quốc tế)

TT từ phiếu TT

2= Sai: Không ghi số “0” phía trước

số lượng thuốc có một chữ số

Biến phân loại

TT từ phiếu TT

số liệu

2.2.1.2.Các biến số trong phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú

Bảng 2.3 Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú

biến

Cách thu thập

Là số lượt chẩn đoán trong một đơn

dạng số

TT từ phiếu TT

số liệu

Trang 34

Tên biến Định nghĩa Giá trị

biến

Cách thu thập

Biến phân loại

TT từ phiếu TT

Biến phân loại

TT từ phiếu TT

Biến phân loại

TT từ phiếu TT

Biến dạng số

TT từ phiếu TT

TT từ phiếu TT

số liệu

9

Chi phí

thuốc

Là tổng giá trị tiền thuốc trong một

TT từ phiếu TT

Trang 35

Tên biến Định nghĩa Giá trị

biến

Cách thu thập

thuốc thiết yếu (Danh mục thuốc thiết

yếu tân dược lần VI và Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y, thuốc từ dược liệu lần VI ban hành kèm theo thông tư 45/2013-TT-BYT)

Biến dạng số

TT từ phiếu TT

Biến dạng số

TT từ phiếu TT

số liệu

Theo How to ingestigate drug use in health facilities của WHO quy

định về tiêu chí lựa chọn là thuốc kháng sinh trong chỉ số sử dụng kháng sinh

theo Phụ lục II [20]

2.2.2.Thiết kế nghiên cứu:

- Mô hình thiết kế nghiên cứu trong đề tài: Phương pháp mô tả hồi cứu cắt ngang Trung tâm y tế thành phố Bắc Kạn thực hiện kê đơn thuốc BHYT ngoại trú bằng máy tính trên phần mềm quản lý bệnh viện, tất cả các đơn thuốc ngoại trú BHYT được lưu tại phần mềm khoa Dược, và khi bác sỹ kê đơn được in thành 2 liên, 1 liên bệnh nhân giữ và 1 liên được lưu ở bộ phận cấp phát Thực hiện hồi cứu các đơn thuốc được lưu ở bộ phận cấp phát từ ngày 01/06/2016 đến ngày 31/12/2016

Trang 36

2.2.3.Cỡ mẫu nghiên cứu

Sử dụng công thức tính cỡ mẫu: tính số đơn thuốc cần có để khảo sát,

áp dụng công thức tính cỡ mẫu xác định tỷ lệ trung bình trong quần thể lớn

Trong đó:

n: Cỡ mẫu nghiên cứu (số lượng đơn thuốc cần có để khảo sát)

α: Mức độ tin cậy, chọn α = 0,05 ứng với độ tin cậy là 95%

Z: Độ sai lệch của hệ số giới hạn tin cậy (1- α/2) Với α = 0,05, tra bảng

ta có Z = 1,96

d: Độ sai lệch giữa tham số mẫu và tham số quần thể Chọn d = 0,05

Tỷ lệ nghiên cứu ước tính Chọn P = 0,05 để lấy cỡ mẫu là lớn nhất Thay vào công thức, tính ra được n = 385

Để tránh sai số, loại trừ các đơn không lĩnh thuốc, các đơn kê thực phẩm chức năng Do vậy chúng tôi chọn 400 đơn thuốc ngoại trú BHYT để khảo sát

Cách thức lấy mẫu:

Từ ngày 01/06/2016 đến ngày 31/12/2016 có 36613 đơn thuốc BHYT

ngoại trú được đánh số thứ tự tương ứng từ 16020 đến 52633

400 đơn thuốc được chọn theo kỹ thuật chọn mẫu hệ thống

Trang 37

n: tổng số đơn thuốc trong thời gian nghiên cứu

Trong khoảng từ 1 đến 5 đơn đầu sử dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên, và chọn được đơn số 3, đơn thuốc đầu tiên có số thứ tự là 94, các đơn tiếp theo có số thứ tự lần lượt là 94 + 91*i (i = 1, 2, ….400)

- Tiêu chuẩn lựa chọn: các đơn thuốc ngoại trú Bảo hiểm y tế được kê

tại TTYT TP Bắc Kan trong khoảng thời gian nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ:các đơn thuốc ngoại trú không lĩnh thuốc, các đơn kê

thực phẩm chức năng

2.2.4.Phương pháp thu thập số liệu:

Dữ liệu lấy từ đơn thuốc:

Theo biểu mẫu thu thập số liệu (Phụ lục I) gồm những thông tin sau:

stt Mã số BN Họ và tên Tuổi Giới tính Địa chỉ Chẩn

đoán

Số chẩn đoán trong đơn

- Số thuốc ghi tên đúng theo Thông tư 05: Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic) trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất

Trang 38

Trường hợp ghi thêm tên thuốc theo tên thương mại phải ghi tên thương mại trong ngoặc đơn sau tên chung quốc tế (Thêm trường 13,14 phụ lục I.)

mại

kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BYT và số thuốc có trong BMTBV

phí kháng sinh (Theo đơn thuốc )

khoáng chất) và tổng chi phí vitamin và khoáng chất (Theo đơn thuốc )

YHCT) và tổng chi phí Chế phẩm YHCT (Theo đơn thuốc )

phí thuốc tiêm (Theo đơn thuốc )

- Số thuốc có ghi liều dùng/lần

(Chi phí các nhóm thuốc và đơn thuốc được tính toán dựa trên Danh mục thuốc trúng thầu)

Một số tiêu chí đánh giá:

- Ghi thông tin bệnh nhân: được đánh giá là không đầy đủ thông tin khi thiếu một trong các mục sau: Họ tên, tuổi (theo khoản 3, điều 6: với trẻ dưới 72 tháng tuổi, ghi số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc mẹ), giới tính, địa chỉ (theo khoản 2 điều 7: địa chỉ người bệnh phải ghi chính xác số nhà, đường

Trang 39

các thông tin sau: số nhà (thôn), đường phố (xã, phường), quận (huyện), thành phố (tỉnh)

- Đối với các mục: Số chẩn đoán, số thuốc và chi phí thuốc kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin, thuốc YHCT và đơn thuốc; số thuốc kê theo tên INN, số thuốc trong Danh mục thuốc thiết yếu, số thuốc ghi liều dùng/lần, số thuốc ghi số lần dùng/ngày, số thuốc ghi đường dùng, thời điểm dùng được ghi rõ;

- Quy ước về cách ghi tên thuốc:

1: Đúng theo Thông tư 05 (Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế INN, trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất Trường hợp ghi thêm tên thuốc theo tên thương mại phải ghi tên thương mại trong ngoặc đơn sau tên chung quốc tế) 2: Không đúng theo Thông tư 05

2.2.5 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

- Lập bảng số liệu: lập bảng số liệu gốc hoặc bảng số liệu đã qua xử lý

- Phương pháp vẽ biểu đồ: dùng biểu đồ hình cột, hình tròn để thể hiện các chỉ tiêu hoặc so sánh các chỉ tiêu

- Xử lý số liệu bằng tính toán tỷ lệ, phần mềm Microsoft Excel 2007

- Báo cáo kết quả nghiên cứu bằng phần mềm Microsoft Powerpoint

2.3.CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU

2.3.1.Các chỉ tiêu nghiên cứu trong khảo sát thực trạng thực hiện quy chế

kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

Bảng 2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu trong thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú

Trang 40

ngày kê đơn

Tổng số đơn thuốc ghi ngày kê đơn B1 = x 100%

Tổng số đơn khảo sát

6

Tỷ lệ đơn

thuốc có BS

kê đơn ký tên

Tổng số đơn thuốc có BS kê đơn ký tên B2 = x 100%

Ngày đăng: 12/01/2018, 22:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm