DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Phân loại ung thư theo giai đoạn và TNM Bảng 1.2 Phân loại nguy cơ gây nôn của hóa chất điều trị Bảng 3.1 Đặc điểm bệnh nhân theo tuổi và giới tính Bảng 3.2 Phân l
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
MAI HOÀI THƯƠNG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI -TRỰC TRÀNG TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2017
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
MAI HOÀI THƯƠNG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI -TRỰC TRÀNG TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH DƯỢC LÝ - DƯỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ: CK 60 72 04 05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Liên Hương
Thời gian thực hiện: từ 15/5/2017 đến 15/09/2017
HÀ NỘI 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình, sự giúp đỡ động viên của các Thầy Cô, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè
Với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành cảm ơn
PGS.TS Nguyễn Thị Liên Hương trưởng Bộ môn Dược lâm sàng - trường
Đại học Dược Hà Nội, là người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Dược lâm sàng và
bộ môn Dược Lý – Trường đại học Dược Hà Nội, đã hướng dẫn cho tôi tiếp cận những kiến thức cơ bản nhất giúp tôi định hướng và thực hiện nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn Bs.CKI Vũ Thị Thập trưởng khoa Ung
Bướu – Bệnh viện đa khoa Đức Giang và toàn thể bác sĩ khoa Ung Bướu đã nhiệt tình ủng hộ, động viên và cho tôi những ý kiến đóng góp quý báu trong quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin cảm ơn các đồng nghiệp công tác tại khoa Dược bệnh viện đa khoa Đức Giang đã tận tình hỗ trợ công việc trong thời gian tôi học tập và nghiên cứu Cảm ơn Ban giám đốc bệnh viện đa khoa Đức Giang đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia lớp chuyên khoa I và thực hiện nghiên cứu
Cuối cùng tôi muốn dành lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp những người luôn bên cạnh giúp đỡ tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2017
Học viên
Mai Hoài Thương
Trang 4MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
với các mục tiêu: 2
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1 1 Tổng quan về ung thư đại trực tràng 3
1.1.1 Dịch tễ học 3
1.1.2 Sinh học phân tử ung thư 3
1.1.3 Yếu tố liên quan đến cơ chế bệnh sinh 4
1.1.4 Chẩn đoán lâm sàng 4
1.1.5 Chẩn đoán cận lâm sàng [11] 5
1.1.6 Các giai đoạn bệnh [3],[5],[11] 6
1.2 Điều trị ung thư đại trực tràng 7
1.2.1 Nguyên tắc chung 7
1.2.2 Phẫu Thuật 8
1.2.3 Xạ trị 8
1.2.4 Hóa trị 8
1.2.5 Các thuốc điều trị 9
1.2.6 Một số phác đồ hóa chất điều trị UTĐTT thường dùng 16
1.2.7.Các thuốc sử dụng hỗ trợ 20
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.1.1.Tiêu chuẩn lựa chọn 22
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 22
2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: 23
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu: 25
2.2.3 Cách thức thu thập số liệu 25
2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 25
2.3.1 Mục Tiêu 1 25
2.3.2 Mục tiêu 2 25
2.3.3.Mục tiêu 3 26
2.4 Các công thức tính toán áp dụng trong nghiên cứu 26
2.5 Xác định liều lý thuyết khi sử dụng hóa trị 28
2.6 Cách xác định tác dụng không mong muốn do thuốc 28
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 Đặc điểm bệnh nhân UTĐTT vào điều trị tại bệnh viện 29
3.1.1 Đặc điểm về tuổi và giới tính 29
3.1.2 Phân loại bệnh nhân theo vị trí ung thư 30
Trang 53.1.3 Phân loại bệnh nhân theo giai đoạn bệnh 30
3.1.4 Phân loại theo tình trạng di căn 31
3.1.5 Phân loại bệnh nhân theo lý do nhập viện 32
3.2 Phân tích thực trạng sử dụng hóa chất trong điều trị UTĐTT 32
3.2.1 Phương pháp điều trị 33
3.2.2 Đặc điểm phác đồ điều trị đầu tiên liên quan đến giai đoạn bệnh 33
3.2.3 Đặc điểm về sử dụng phác đồ hóa trị liệu 34
3.2.4 Sự thay đổi phác đồ 35
3.2.5 Đặc điểm về liều dùng 35
3.2.6 Phân tích nguyên nhân không tuân thủ chế độ liều 37
3.2.7 Cách dùng 38
3.2.7.1 Dung môi pha thuốc 38
3.2.7.2 Thể tích và thời gian truyền 39
3.2.8 Tác dụng không mong muốn khi dùng hóa trị 40
3.3 Phân tích các thuốc dùng phối hợp 42
3.3.1 Các thuốc dùng phối hợp 42
3.3.2 Phân tích sử dụng thuốc dự phòng nôn 43
Chương 4 BÀN LUẬN 45
4.1 Đặc điểm bệnh nhân 45
4.1.1 Đặc điểm về tuổi và giới tính 45
4.1.2 Phân loại bệnh nhân UTĐTT theo vị trí 46
4.1.3 Phân loại bệnh nhân theo giai đoạn bệnh 46
4.1.4 Phân loại theo tình trạng di căn 46
4.1.5 Phân loại bệnh theo nhu cầu điều trị 47
4.2 Phân tích sử dụng hóa chất trong điều trị UTĐTT 49
4.2.1 Phương pháp điều trị 49
4.2.2 Đặc điểm phác đồ điều trị đầu tiên và giai đoạn bệnh 50
4.2.3 Đặc điểm về phác đồ hóa trị liệu 52
4.2.4 Phân tích thay đổi phác đồ trong quá trình điều trị 54
4.2.5 Phân tích về đặc điểm liều dùng 57
4.2.5.1 Liều dùng Oxaliplatin 57
4.2.5.2 Liều dùng Calcium folinat (leucovorin) 58
4.2.5.3 Liều dùng Fluorouracil 59
4.2.5.4 Liều dùng Irinotecan 60
4.2.5.5 Liều dùng của Cabecitabin 60
4.2.5.6 Tổng kết 60
4.2.6 Phân tích sử dụng thuốc không đúng theo liều khuyến cáo 61
4.2.7 Phân tích về cách dùng thuốc 62
4.2.8 Phân tích về tác dụng không mong muốn khi dùng hóa trị 63
4.3 Phân tích các thuốc dùng phối hợp 64
Trang 64.3.1 Đặc điểm các thuốc dùng phối hợp 64
4.3.2 Phân tích sử dụng thuốc dự phòng nôn 66
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
KẾT LUẬN 68
5.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 68
5.2 Đặc điểm sử dụng hóa chất 68
5.3 Đặc điểm thuốc dùng phối hợp với phác đồ hóa trị 69
KIẾN NGHỊ 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tham khảo tiếng Việt
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
UT Ung Thư
UTTT Ung thư trực tràng
UTĐT Ung thư đại tràng
UTĐTT Ung thư đại tràng – trực tràng
NCCN Mạng lưới ung thư quốc gia Mỹ - National
Comprehensive Cancer Network NSW Viện ung thư New South Wale - Úc
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Quy trình mô tả đặc điểm bệnh nhân vào điều trị Hình 2.2 Quy trình phân tích sử dụng thuốc điều trị ung thư đại
trực tràng
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại ung thư theo giai đoạn và TNM
Bảng 1.2 Phân loại nguy cơ gây nôn của hóa chất điều trị Bảng 3.1 Đặc điểm bệnh nhân theo tuổi và giới tính
Bảng 3.2 Phân loại bệnh nhân theo vị trí ung thư
Bảng 3.3 Phân loại bệnh nhân theo giai đoạn bệnh
Bảng 3.4 Phân loại bệnh nhân theo tình trạng di căn
Bảng 3.5 Lý do nhập viện của bệnh nhân UTĐTT
Bảng 3.6 Các phương pháp điều trị UTĐTT
Bảng 3.7 Đặc điểm lựa chọn phác đồ và giai đoạn bệnh Bảng 3.8 Tỷ lệ sử dụng phác đồ điều trị
Bảng 3.9 Sự thay đổi phác đồ điều trị
Bảng 3.10 So sánh liều dùng thực tế với liều lý thuyết Bảng 3.11 Nguyên nhân không tuân thủ chế độ liều
Bảng 3.12 Sự phù hợp về dung môi pha thuốc
Bảng 3.13 Đánh giá thể tích pha thuốc và thời gian sử dụng Bảng 3.14 Tác dụng không mong muốn sau mỗi đợt hóa trị Bảng 3.15 Sử dụng thuốc phối hợp với hóa trị
Bảng 3.16 Sử dụng thuốc dự phòng nôn
Trang 91
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư đã và đang là vấn đề lớn đối với sức khỏe cộng đồng Mỗi năm trên toàn cầu có 14,1 triệu người mới mắc và trên 8,2 triệu người tử vong vì căn bệnh này Tại Việt Nam, có khoảng 135.000 – 180.000 người mới mắc và 95.000 – 135.000 người tử vong do ung thư hàng năm Trong đó ung thư đại trực tràng là ung thư phổ biến đứng thứ 3 về tỷ lệ mắc ở cả hai giới, đứng thứ hai về tỷ lệ tử vong Tại Việt Nam ước tính năm 2010 trên cả nước có khoảng
5434 người mới mắc đứng hàng thứ 4 ở cả hai giới [5],[9]
Điều trị phẫu thuật trong ung thư đại trực tràng vẫn là phương pháp chính để lấy bỏ khối u nguyên phát và nạo vét hạch vùng, tuy nhiên phẫu thuật là biện pháp điều trị tại chỗ, để ngăn chặn sự tái phát lan tràn, di căn xa, cần có phương pháp điều trị toàn thân và hóa trị liệu đã giúp giải quyết được vấn đề này Điều trị hóa chất bổ trợ ngày càng trở lên quan trọng làm giảm tỷ
lệ tái phát di căn xa, tăng thời gian sống thêm cho người bệnh.[9]
Bệnh viện đa khoa Đức Giang là bệnh viện hạng I, trực thuộc Sở y tế
Hà Nội, để đáp ứng nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, năm 2014 đã được Sở y tế cho phép thành lập khoa Ung Bướu nhằm phục vụ điều trị và chăm sóc giảm nhẹ, hiện nay trong điều trị bệnh nhân ung thư đại trực tràng, bệnh viện đã tiến hành điều trị triệt căn (phẫu thuật) và điều trị bổ trợ bằng hóa chất, bước đầu cho thấy kết quả điều trị tốt Tuy nhiên việc sử dụng thuốc trong điều trị ung thư nói chung và ung thư đại – trực tràng nói riêng đối với bệnh viện đa khoa Đức Giang mới chỉ là bước đầu triển khai nên còn nhiều
bỡ ngỡ Trong khi đó thuốc sử dụng điều trị thường là những thuốc gây độc tế bào, độc tính cao, khoảng điều trị hẹp, có nhiều tác dụng phụ…
Vì vậy, với mong muốn có cái nhìn khái quát những vấn đề liên quan đến việc sử dụng thuốc trong điều trị ung thư đại – trực tràng đồng thời chỉ ra những mặt đã đạt được và những mặt chưa đạt được khi sử dụng thuốc, để
Trang 102
trao đổi với bác sỹ, nhằm cải thiện chất lƣợng điều trị đối với bệnh nhân ung thƣ nói chung và bệnh nhân ung thƣ đại trực tràng nói riêng điều trị tại bệnh
viện đa khoa Đức Giang, chính vì vậy tôi lựa chọn chủ đề “Phân tích thực
trạng sử dụng thuốc điều trị ung thư đại- trực tràng tại bệnh viện đa khoa Đức Giang”
Trang 113
Chương 1 TỔNG QUAN
1 1 Tổng quan về ung thư đại trực tràng
1.1.1 Dịch tễ học
Ung thư đại tràng - trực tràng là loại ung thư phố biến Tỷ lệ mắc bệnh
ở các nước Tây Âu, Mỹ cao hơn ở các nước Châu Á Ở Việt Nam UTĐT-TT đứng hàng thứ 5 ở cả hai giới sau ung thư phế quản, dạ dày, gan và ung thư
vú của nữ Tại Hà Nội tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi ở nam giới là 13,9; ở nữ giới
là 10,1 trên 100000 dân Ở TPHCM tỷ lệ mắc ở Nam giới là 12,5; ở nữ giới là
9 trên 100000 dân [11]
1.1.2 Sinh học phân tử ung thư
Ung thư là quá trình rối loạn tốc độ phân chia tế bào do tổn thương DNA, do đó Ung thư là một bệnh lý về gen Thông thường một tế bào bình thường để chuyển dạng sang tế bào ung thư phải trải qua một vài đột biến ở một số gen nhất định Quá trình này liên quan đến cả hệ thống gen tiền UT (proto- oncogene) và gen ức chế UT (tumor suppressor gene) Gen tiền UT
mã hóa cho nhóm protein tham gia vào quá trình hình thành những chất truyền tin trong quá trình dẫn truyền tín hiệu tế bào Các chất truyền tin này sẽ truyền tín hiệu “tiến hành phân bào” tới chính tế bào đó hay những tế bào khác Do vậy khi bị đột biến, các gen tiền UT sẽ biểu hiện quá mức các tín hiệu phân chia tế bào và làm tế bào tăng sinh thừa thãi, lúc này trở thành những gen UT (oncogene)
Khác với các gen UT, các gen ức chế UT mã hóa cho các chất truyền tin hóa học nhằm giảm hoặc ngừng quá trình phân chia của tế bào khi phát hiện thấy có sai hỏng về DNA Đó là các enzym đặc biệt có thể phát hiện các đột biến hay tổn thương DNA đồng thời kích hoạt quá trình phiên mã của hệ
Trang 124
thống enzym sửa chữa DNA Điều này nhằm hạn chế tối đa khả năng các sai hỏng này được truyền cho thế hệ tế bào kế tiếp Thông thường, các gen ức chế
UT sẽ được kích hoạt khi có tổn thương DNA xảy ra, nhưng một số đột biến
có thể bất hoạt protein ức chế UT hoặc làm mất khả năng truyền thông tin của
nó Điều này làm gián đoạn hoặc ngừng cơ chế sửa chữa DNA, khi đó những tổn thương DNA được tích lũy lại dần dần hình thành UT
Các UT được gây ra bởi một loạt các đột biến, mỗi đột biến sẽ thay đổi đặc tính của khối u theo cách nào đó Điều kiện cần thiết để hình thành UT là phải đột biến ở cả hai nhóm gen tiền UT và gen ức chế UT Chỉ khi có đủ gen tiền UT bị đột biến thành gen UT và có đủ gen ức chế khối u bị bất hoạt hoặc tổn thương lúc đó các tín hiệu cho tế bào phát triển vượt quá các tín hiệu điều hòa thì sự phát triển tế bào sẽ nhanh chóng vượt khỏi tầm kiểm soát [3]
1.1.3 Yếu tố liên quan đến cơ chế bệnh sinh
- Những yếu tố có liên quan đến bệnh như ăn nhiều chất béo
- Tiền sử gia đình có người mắc UT đại trực tràng
- Các tổn thương tiền UT như: bệnh đa polyp có nguy cơ bị UT cao sau
20 tuổi, u nhung mao, viêm loét đại trực tràng và ống hậu môn mạn tính có nguy cơ UT từ 20 -25% Các polyp tuyến kích thước lớn có nguy cơ UT rất cao [3]
1.1.4 Chẩn đoán lâm sàng
* Triệu chứng cơ năng
- Hội chứng lị: mót rặn, đau quặn bụng, đi ngoài phân nhầy mũi, hay gặp
ở ung thư đại tràng sigma, trực tràng và ống hậu môn
- Hội chứng đi ngoài phân lỏng nhầy mũi: bán tắc ruột (chướng bụng đau quặn, khi bài tiết được thì hết đau) hay gặp khối u ở đại tràng phải
Trang 13- Chụp đại tràng có thuốc cản quang: hình ảnh hẹp lòng đại trực tràng, giãn quai ruột trên u
- Chụp CT- scaner hoặc cộng hưởng từ (MRI) bụng: đánh giá u đại trực tràng, sự xâm lấn xung quanh, phát hiện di căn hạch và các cơ quan khác trong ổ bụng
- Siêu âm ổ bụng giúp phát hiện u đại tràng, tổn thương di căn gan, di căn hạch
- Xạ hình xương với Tc99mm-MDP bằng máy Gamma camera, SPECT giúp chẩn đoán sớm di căn xương
- Chụp PET, PET/CT: quét toàn thân giúp phát hiện sớm, chính xác u nguyên phát và di căn hạch, di căn các tạng trong ổ bụng, di căn xương cũng như các nơi khác trong toàn cơ thể
- Xét nghiệm chất chỉ điểm khối u: CEA >10ng/ml, chỉ số CEA có giá trị theo dõi đáp ứng điều trị và tái phát
Trang 146
- Xét nghiệm mô bệnh học là tiêu chuẩn để chẩn đoán xác định Ung thư đại tràng, trực tràng 95% là ung thư biểu mô tuyến, còn lại là u hắc tố, lymphoma và khoảng 1-2% là ung thư biểu mô vảy của ống hậu môn [11]
1.1.6 Các giai đoạn bệnh [3],[5],[11]
Theo Dukes biến đổi (Astler – Coller)
Dukes A Khối u còn giới hạn ở niêm mạc ruột
Dukes B1 Khối u xâm lấn vượt qua lớp cơ niêm mạc (muscularis
mucosa) và xâm lấn lớp cơ (muscularis propria) Dukes B2 Khối u xâm lấn vượt qua lớp cơ thành ruột
Dukes C1 Ung thư giai đoạn B1 có hạch vùng bị di căn
Dukes C2 Ung thư giai đoạn B2 có hạch vùng bị di căn
Dukes D Di căn xa
Đánh giá mức độ tiến triển theo hệ thống TNM (UICC 2002)
- khối u nguyên phát (T)
TX Không thể đánh giá khối u nguyên phát
T0 Không có bằng chứng về khối u nguyên phát
Tis Ung thư tại chỗ
T1 Khối u đã xâm lấn lớp dưới niêm mạc
T2 Khối u xâm lấn lớp cơ
T3 Khối u xâm lấn quá lớp cơ vào lớp dưới thanh mạc hoặc
đến vùng mô quanh đại tràng hay trực tràng không được phủ phúc mạc
T4 Khối u xâm lấn trực tiếp vào cơ quan khác hoặc cấu trúc
kế cận và hoặc thủng phúc mạc tạng
- Hạch vùng (N)
Trang 15Bảng 1.1 Phân loại UT theo giai đoạn và TNM [3]
Giai đoạn T N M Dukes biến
Trang 168
1.2.2 Phẫu Thuật
Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính bệnh UT đại trực tràng Nguyên tắc phẫu thuật UT đại trực tràng là lấy hết tổ chức UT, đảm bảo diện cắt an toàn, nạo vét hạch vùng lập lại lưu thông tiêu hóa Ngày nay điều trị phẫu thuật UT đại trực tràng đang thay đổi và áp dụng nhiều kỹ thuật mới: kỹ thuật nối máy, phẫu thuật nội soi Xu hướng là tăng cường điều trị bảo tồn và điều trị phối hợp với xạ trị, hóa trị, miễn dịch, liệu pháp nhắm trúng đích [3]
1.2.3 Xạ trị
Xạ trị được chỉ định trong trong các trường hợp UT trực tràng trung bình và đoạn thấp, khi tổn thương chiếm ½ chu vi hoặc dính và xâm lấn tổ chức xung quanh
Xạ trị hậu phẫu được chỉ định cho các trường hợp khối u vượt qua thanh mạc, di căn hạch [3]
Hiện nay việc áp dụng hóa trị trong UT trên thế giới đã có nhiều tiến bộ đáng kể và ngày càng được nhiều nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu, nhiều thuốc mới được ra đời với tác dụng chống ung thư ngày càng hiệu quả và tác dụng phụ được hạn chế tới mức tối đa, cùng với nhiều phác đồ phối hợp thuốc
Trang 179
có hiệu quả cao được xây dựng để điều trị đặc hiệu cho từng loại bệnh cụ thể
và một số phác đồ trở thành kinh điển như phác đồ MOPP, ABVD trong bệnh Hodgkin…[3]
Hóa trị trong điều trị ung thư đại trực tràng
* Ung thư đại tràng
Điều trị ban đầu của UT đại tràng là cắt bỏ đoạn đại tràng cùng với u nguyên phát phối hợp với vét hạch mạc treo và hạch vùng, phương pháp phẫu thuật có thể cứu sống được 50% bệnh nhân UTĐT [4]
Hóa trị bổ trợ được chỉ định cho UT đại tràng từ giai đoạn II (có các yếu tố nguy cơ cao) trở lên Các yếu tố nguy cơ cao bao gồm khối u dính vào cấu trúc xung quanh, thủng ruột, tắc ruột hoàn toàn, các yếu tố sinh học khác như mất nhiễm sắc thể 18q, tỷ lệ tế bào pha S cao… Phác đồ có oxaliplatin kết hợp với leucovorin và 5FU có kết quả tốt hơn so với leucovorin và 5FU đối với bệnh giai đoạn III và giai đoạn II có nguy cơ cao [3],[4]
*Ung thư trực tràng
Phẫu thuật cắt bỏ là phương pháp được lựa chọn đầu tiên trong điều trị UTTT, phương pháp này có thể cứu sồng được 45% trường hợp Tuy nhiên trong phẫu thuật UTTT việc cắt u xa bờ thường gặp khó khăn do giải phẫu của khung chậu Do vậy tỷ lệ tái phát tại chỗ và chết do tái phát là trở ngại lớn trong điều trị
Hóa trị bổ trợ được chỉ định cho UT Trực tràng giai đoạn II, III có nguy
cơ cao tái phát tại chỗ và toàn thân sau phẫu thuật Bệnh nhân nào cũng được tiếp tục điều trị bổ trợ bằng hóa trị liệu hoặc xạ trị Đối vơi UTTT giai đoạn
II, III nên phối hợp điều trị bằng hóa chất phác đồ có 5FU với tia xạ [4]
1.2.5 Các thuốc điều trị
* Fluorouracil (5FU) [2]
Trang 1810
Cơ chế tác dụng: Fluorouracil là thuốc chống chuyển hóa pyrimidin có
flour Khi fluorouracil chuyển hóa theo con đường đồng hóa, thuốc phong bế phản ứng methyl hóa acid deoxyuridylic thành acid thymidilic Do đó fluorouracil cản trở tổng hợp acid deoxyribonucleic (DNA) và ức chế ở mức
độ kém hơn sự tạo thành acid ribonucleic (RNA) DNA và RNA cần thiết cho
sự phân chia và phát triển tế bào, mà fluorouracil lại gây thiếu hụt thymin, nên làm cho sự phát triển mất cân bằng và tế bào bị chết Hiệu quả thiếu hụt DNA và RNA càng rõ nét ở các tế bào phát triển nhanh và tốc độ fluorouracil thâm nhập vào tế bào cảng nhanh Fluorouracil tác động đặc hiệu lên pha S của chu kỳ phân bào [2]
Chỉ định: ung thư biểu mô tuyến ống tiêu hóa đại tràng, trực tràng, ung
thư vú, ung thư đầu cổ, gan, tụy, ung thư biểu mô buồng trứng, cổ tử cung, bàng quang Dùng ngoài da điều trị tổn thương da nông ác tính và tiền ác tính; dày sừng tuổi già; dày sừng quang hóa; u sừng gai [2]
Liều dùng: dựa vào thể trọng người bệnh, nếu béo phì hoặc phù thì tính
theo trọng lượng lý tưởng Liều dưới đây có thể giảm đi 1/3 hoặc ½ nếu thể trạng người bệnh dinh dưỡng kém, sau phẫu thuật lớn, suy tủy xương (thiếu máu giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu), suy gan, suy thận
Điều trị khởi đầu truyền tĩnh mạch 15mg/kg ngày, không quá 1g cho 1 lần truyền Thuốc được hòa trong 500ml dextrose 5% hoặc 500ml natri clorid 0,9%, truyền tốc độ 40 giọt/phút trong 4 giờ, hoặc truyền trong 30 -60 phút, hoặc truyền liên tục trong 24 giờ Liều hàng ngày này được truyền liên tiếp cho đến khi độc tính xuất hiện hoặc cho đến khi được 12-15g Một số người bệnh dùng tới 30g với liều tối đa 1g/ngày Liều hàng ngày không bao giờ được quá 1g Giữa 2 đợt điều trị nghỉ 4 – 6 tuần [2]
Độc tính: có độc tính cao với máu, gây chảy máu đường tiêu hóa, thậm
chí tử vong, viêm miệng, nôn Khi dùng cùng với leucovorin làm tăng độc
Trang 19*Capecitabin
Cơ chế tác dụng:
Capecitabin hầu như không có tác dụng dược lý cho đến khi được chuyển thành fluorouracil bởi các enzyme có nồng độ trong mô ung thư cao hơn nồng độ trong các mô xung quanh hay trong huyết tương Capecitabin bị thủy phân ở gan thành 5 –deoxy – 5 – fluorouridin rồi thành 5-fluorouracil ở các mô
Trang 20Liệu pháp kết hợp
Khi điều trị phối hợp liều khởi đầu khuyến cáo của cabecitabin nên giảm xuống 800-1000mg/m2/ ngày x 2 lần dùng trong 14 ngày sau đó nghỉ 7 ngày, hoặc 625mg/m2
dùng 2 lần/ngày dùng liên tục Khi kết hợp với irinotecan liều khởi đầu khuyến cáo là 800mg/m2
dùng 2 lần/ngày trong 14 ngày sau đó nghỉ 7 ngày [2]
Tác dụng không mong muốn
Tim mạch: phù
TKTW: mệt mỏi, sốt, đau
Da: hội chứng tay- bàn chân (phụ thuộc liều), viêm da
Tiêu hóa: ỉa chảy, (phụ thuộc liều), buồn nôn, nôn, đau bụng, viêm miệng, giảm thèm ăn , chán ăn, táo bón
Huyết học: giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu
Trang 21Chỉ định
Điều trị bổ trợ ung thƣ đại tràng giai đoạn III: Oxaliplatin kết hợp với fluorouracil và leucovorin dùng trong phác đồ điều trị bổ trợ ung thƣ đại tràng giai đoạn III trên bệnh nhân đã phẫu thuật triệt căn
Điều trị ung thƣ đại – trực tràng muộn:
Trang 2214
Liệu pháp hàng đầu: được dùng phối hợp với fluorouracil và leucovorin
để điều trị ung thư đại trực tràng muộn, trước đó chưa điều trị, chưa phẫu thuật
Liệu pháp hàng thứ 2: Ung thư đại trực tràng muộn tái phát hoặc tiến triển trong vòng 6 tháng sau liệu pháp hàng đầu với phối hợp fluorouracil, leucovorin và irinotecan
Tác dụng không mong muốn
- Rối loạn thần kinh cảm giác ngoại biên, thời gian và mức độ trầm trọng của bệnh tăng theo liều Rối loạn thần kinh cảm giác xảy ra đối với 92%
số người dùng phác đồ phối hợp oxaliplatin với fluorouracil và leucovorin để điều trị bổ trợ ung thư đại trực tràng
- Có thể gây xơ hóa phổi
- thuốc có thể gây độc gan (bao gồm suy gan và viêm gan) do đó trước mỗi chu trình điều trị nên làm xét nghiệm đánh giá chức năng gan
- Sử dụng phối hợp 5FU và leucovorin hay gặp giảm tiểu cầu và chảy máu hơn so với phác đồ chỉ sử dụng 5FU và leucovorin
- Sử dụng thận trọng đối với người suy thận vì thuốc có thể tăng độc tính trên đối tượng này
- Trên thần kinh trung ương: Mệt mỏi, sốt, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt
- Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy, nôn, đau bụng, táo bón, chán ăn, khó tiêu, đầy hơi
- Hệ tạo máu: thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính
- Gan: tăng AST, tăng ALT, tăng bilirubin toàn phần
*Irinotecan [2]
Cơ chế tác dụng
Trang 2315
Irinotecan là chất ức chế topoisomerase I khi vào cơ thể dưới tác dụng của carboxylesterase sẽ chuyển thành chất chuyển hóa có hoạt tính mạnh hơn irinotecan nhiều là SN-38 Chất này gắn với phức hợp topoisomerase I-DNA ngăn chặn sự kết hợp 2 chuỗi đơn của DNA, kết quả là tích lũy các chuỗi đơn trong tế bào và phá hủy sự tạo thành chuỗi kép DNA và làm chết tế bào
Tác dụng không mong muốn
- Trên thần kinh TW: gây độc hệ cholinergic (bao gồm: viêm mũi, tăng tiết nước bọt, vã mồ hôi, tăng nhu động ruột), sốt, đau chóng mặt, mất ngủ, ngủ gà, đau đầu và ớn lạnh
- trên hệ tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đầy bụng, chán ăn, táo bón, sút cân, viêm loét niêm mạc
- Trên huyết học: thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, sốt
- Trên gan: tăng bilirubin, tăng AST, cổ trướng hoặc vàng da
*Calcium folinat (Leucovorin) [2]
Acid folinic là dẫn xuất 5-formyl của acid tetrahydrofolic, dạng có hoạt tính của acid folinic Acid folinic tham gia như một đồng yếu tố của thymidylat synthetase, enzyme chủ chốt trong tổng hợp DNA Acid folinic là một chất đối kháng hóa sinh và được dùng chủ yếu làm thuốc giải độc các thuốc đối kháng acid folic Acid folinic được dùng làm thuốc phụ trợ cho fluorouracil trong điều trị ung thư đại trực tràng
Trang 2416
Chỉ định
Phòng và điều trị ngộ độc do các chất đối kháng acid folic (khi dùng liều cao methotrexat) Dùng phối hợp với fluorouracil trong điều trị ung thư đại trực tràng
Tác dụng không mong muốn
Acid folinic có độc tính thấp trên người, ngay cả sau khi dùng dài ngày
1.2.6 Một số phác đồ hóa chất điều trị UTĐTT thường dùng
* Phác đồ điều trị bổ trợ ung thư đại tràng [3],
- FOLFOX4 [3],[5],[11],[18],[17]
Oxaliplatin 85mg/m2 TM ngày 1
Leucovorin 200mg/m2 truyền TM trong 2 giờ ngày 1, 2
5-FU 400mg/m2 tiêm TM ngày 1,2
Leucovorin 400mg/m2 TM trong 2 giờ, ngày 1
5-FU 400mg/m2 TM ngày 1, sau đó 5-FU 2,4-3g/m2 truyền trong 46 giờ liên tục, chu kỳ 2 tuần x 8 – 12 chu kỳ
- FOLFOX7 [3],[18]
Oxaliplatin 130mg/m2 TM ngày 1
Leucovorin 400mg/m2 TM 2 giờ, ngày 1
5-FU 2,4g/m2 truyền TM trong 46 giờ liên tục
Chu kỳ 3 tuần x 6 chu kỳ
- mFOLFOX6 [3]
Oxaliplatin 85mg/m2 TM ngày 1
Leucovorin 400mg/m2 TM trong 2 giờ, ngày 1
Trang 255-FU 425mg/m2 truyền TM ngày 1-5
Khoảng cách giữa các đợt là 28 ngày x 6 chu kỳ
* Phác đồ điều trị bổ trợ ung thư trực tràng [3], [4]
Capecitabin 825mg uống 2 lần/ngày x 5 -7 ngày /tuần x 5 tuần cùng với xạ trị
-Điều trị bổ trợ cho các trường hợp UTTT đã điều trị bằng hóa – xạ trị tiền phẫu, [3],[17]
+ Phác đồ 5FU + Leucovorin:
5-FU 380mg/m2/ ngày từ ngày 1- 5,TM
Leucovorin 20mg/m2/ngày từ ngày 1-5, TM
Chu kỳ 28 ngày x 4 đợt
+ 5-FU 500mg/m2, TM 2 giờ , 1 tuần 1 lần trong 6 tuần x 3chu kỳ Chu kỳ gồm 6 tuần điều trị và 2 tuần nghỉ
- Điều trị bổ trợ cho các trường hợp UTTT không điều trị tiền phẫu
FU + leucovorin x 1 chu kỳ sau đó hóa- xạ trị đồng thời, tiếp theo
5-FU /leucovorin x 2 chu kỳ (1chu kỳ gồm 6 tuần điều trị tiếp theo nghỉ 2 tuần)
Trang 2618
5-FU +Leucovorin x 2 chu kỳ, sau đó hóa – xạ trị đồng thời, tiếp theo 5-FU + Leucovorin x 2 chu kỳ (tổng 4 chu kỳ)
Liều như sau: 5-FU 425mg/m2
/ ngày và Leucovorin 20mg/m2, TM, từ ngày
1-5 và 29-33 trước hóa xạ trị
Hai chu kỳ sau khi hóa xạ trị liều như sau:
5-FU 380mg/m2/ ngày x 5 ngày
Leucovorin 20mg/m2 /ngày x 5 ngày
+ FOLFOX4
* Điều trị ung thư đại trực tràng giai đoạn IV và tái phát
- phác đồ FOLFOX
- FOLFIRI: [15],[18],[19],[20]
Irinotecan 180mg/m2 truyền TM 2 giờ ngày 1
Leucovorin 400mg/m2 TM trong 2 giờ tiếp theo, ngày 1
5-FU 400mg/m2 truyền bolus, sau đó 5-FU 2400mg/m2 truyền trong 46 giờ liên tục ngày 1 và 2
Khoảng cách giữa các đợt là 14 ngày, điều trị cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính
- XELOX [3],[19], [20], [18]
Capecitabin 1000mg/m2 uống 2 lần/ ngày x 14 ngày
Oxaliplatin 130mg/m2 truyền TM 30 phút – 2 giờ ngày 1
Nhắc lại sau 3 tuần
-IRINOX [18]
Irinotecan 180mg/m2 truyền TM trong 90 phút, ngày 1
Oxaliplatin 85mg/m2 truyền TM trong 2 giờ, ngày 1
Nhắc lại sau 2 tuần
Trang 2719
- Oxaliplatin đơn thuần [17],[18]
Oxaliplatin 130mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 2 giờ, ngày 1
Nhắc lại sau 21 ngày
- Capecitabin đơn thuần [3],[19],[20],[18]
Capecitabin 1250mg/m2 uống 2 lần/ngày x 14 ngày liên tục, nghỉ 1 tuần rồi đến chu kỳ tiếp theo thời gian điều trị 24 tuần (8 chu kỳ)
- FOLFOXIRI [3],[18]
Irinotecan 180mg/m2 truyền TM ngày 1
Oxaliplatin 85 mg truyền TM ngày 1
Leucovorin 200mg/m2 truyền TM trong 2 giờ
5-FU 4800 mg/m2 truyền trong 48 giờ liên tục ngày 1 và 2
Khoảng cách giữa các đợt là 14 ngày x 12 chu kỳ
- Phác đồ ILF [3]
Irinotecan 125mg/m2 truyền tĩnh mạch 2 giờ ngày 1
Leucovorin 20mg/m2 truyền TM
5-FU 500mg/m2 truyền bolus
Truyền TM hàng tuần x 4 tuần, chu kỳ 6 tuần
Lựa chọn phác đồ
- Điều trị tân bổ trợ: FOLFIRI, FOLFOX, FOLFOXIRI
- Điều trị bổ trợ: FOLFOX hoặc 5FULV
- Điều trị ung thư đại trực tràng di căn, giai đoạn tiến xa:
Bước 1: FOLFOX có thể kết hợp với bevacizumab
Bước 2: FOLFIRI, XELIRI, FOLFOX hoặc phác đồ có irinotecan +cetuximab
Trang 2820
Bước 3: phác đồ có irinotecan + cetuximab hoặc FOLFOX
1.2.7.Các thuốc sử dụng hỗ trợ
Bảng 1.2.Nguy cơ gây nôn của các hóa chất điều trị [26]
TT Hóa chất Nguy cơ gây nôn (%) Mức độ gây nôn
- Thuốc kháng 5HT3: Ondansetron 8mg IV hoặc Palonosetron
- Thuốc kháng thụ thể Dopamin: Metoclopramide
-Thuốc Corticosteroid: Dexamethason 4mg, methylprednisolon 40mg
* Phác đồ dự phòng nôn khi sử dụng hóa trị
- Sử dụng đối với hóa chất có nguy cơ gây nôn mức trung bình [15]
Thuốc dự phòng nôn được sử dụng 30 – 60 phút trước khi hóa trị
Trang 2921
+Không sử dụng Dexamethason 8mg khi bệnh nhân đã dùng
corticosteroid tương đương với liều Dexamethason cần thiết (dexamethason 1mg ~ hydrocortisone 27mg ~ Methylprednisolone 5mg)
+ Không dùng Dexamethason ở những bệnh nhân hóa trị có nguy cơ bị nhiễm trùng cơ hội Những bệnh nhân này cần kéo dài thời gian sử dụng 5HT3, thường kéo dài 2-3 ngày sau khi kết thúc hóa trị
+ Bệnh nhân bị đầy bụng, khó tiêu có thể có lợi từ liệu pháp kháng acid bằng thuốc ức chế bơm proton hoặc chất đối kháng H2
- Sử dụng đối với hóa chất có nguy cơ gây nôn thấp
Thuốc dự phòng nôn được sử dụng 30 – 60 phút trước khi hóa trị
Tiên lượng phụ thuộc vào giai đoạn bệnh: tỷ lệ sống 5 năm – giai đoạn
I >90%, giai đoạn II >60%, giai đoạn III >30% và giai đoạn IV<5%
Trang 302.1.1.Tiêu chuẩn lựa chọn
Tương ứng với mỗi mục tiêu bệnh án được thu thập cụ thể như sau
Đối với mục tiêu 1
Toàn bộ bệnh án của bệnh nhân được chẩn đoán xác định ung thư đại trực tràng vào viện từ 01/01 đến 31/12/2016 (bao gồm cả bệnh án không dùng hóa trị và bệnh án sử dụng hóa trị), trong năm 2016 tổng cộng có 44 bệnh nhân
thỏa mãn điều kiện
Đối với mục tiêu 2 và mục tiêu 3
Bệnh án của những bệnh nhân ung thư đại trực tràng điều trị hóa trị tại khoa Ung bướu bệnh viện đa khoa Đức Giang vào viện từ 01/01/2016 đến 31/12/2016 với tổng số 15 BN với 114 đợt điều trị thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn như sau:
- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định ung thư đại trực tràng
- Có chỉ định hóa trị liệu và có ít nhất 1 đợt dùng hóa trị tại khoa Ung bướu bệnh viện đa khoa Đức Giang tính đến thời điểm nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh án của bệnh nhân vào theo dõi nhưng chưa được chẩn đoán xác định ung thư đại trực tràng
2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: khoa ung bướu- bệnh viện đa khoa Đức Giang
Trang 3123
- Thời gian: bệnh nhân vào điều trị từ 01/01/2016 đến 31/12/2016 được ghi nhận thông qua bệnh án
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu: Mô tả hồi cứu trên bệnh án
Đối với mục tiêu 1:
Thu thập số liệu trên bệnh án thông qua phiếu thu thập bệnh án theo Mẫu số 1 (phụ lục 1)
Các bước nghiên cứu được thực hiện theo sơ đồ sau
Hình 2.1 Quy trình mô tả đặc điểm bệnh nhân vào điều trị
Đối với mục tiêu 2 (MT2) và mục tiêu 3 (MT3)
Thu thâp số liệu trên bệnh án mẫu số 2 (phụ lục 1)
- Quá trình bệnh lý
- Nhu cầu vào điều trị
Thu thập thông tin
từ bệnh
án
- Tỷ lệ (%) BN theo độ tuổi
- Tỷ lệ BN theo giới tính
- Tuổi TB của
BN theo giới
- Tuổi TB BN toàn bộ mẫu
- Tỷ lệ (%) BN
K đại tràng và K trực tràng
- Tỷ lệ (%) BN theo giai đoạn
UT
- Tỷ lệ (%) theo tình trạng di căn
- Tỷ lệ (%) theo nhu cầu điều trị
- Excel
2007 SPSS
Trang 32- Ngày vào viện,
ra viện
- Ngày bắt đầu sd hóa trị
- Chẩn đoán
- Phân loại TNM Giai đoạn
- PP điều trị đã
sử dụng trước khi hóa trị lần 1
- Kết quả xét nghiệm, sinh hóa, Huyết học miễn dịch
- Phác đồ sử dụng
- Liều dùng kê trên BA, Liều thực hiện y lệnh
- Dung môi pha thuốc
- Thể tích pha, thời gian truyền
- thuốc dự phòng
- Tác dụng không mong muốn
- Thuốc dùng phối hợp
Thu thập thông tin
từ bệnh
án sử dụng hóa trị
- tỷ lệ (%) theo
PP điều trị
- tỷ lệ (%) BN theo phác đồ điều trị
- tỷ lệ (%) BN phải thay đổi phác đồ điều trị
- phác đồ sd và giai đoạn bệnh
- So sánh liều dùng thực tế với
lý thuyết
- Tỷ lệ (%) sd dưới liều lý thuyết do NN1
và NN2
- số đợt và tỷ lệ (%) số đợt phù hợp về dung môi, thể tích và thời gian dùng
- Số đợt và tỷ lệ gặp TDKMM
- Số đợt điều trị
sử dụng dưới liều lý thuyết
Excel
2007
- Tỷ lệ (%) theo nhóm thuốc dùng phối hợp
- Tỷ lệ (%) phác
đồ chống nôn sd phù hợp với khuyến cáo MT2
MT3
Trang 3325
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu:
Mẫu là toàn bộ bệnh án được chẩn đoán ung thư đại, trực tràng vào điều trị trong thời gian từ 01/01/2016 đến 31/12/2016 thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ
2.2.3 Cách thức thu thập số liệu
Trong số các bệnh án được lưu trữ tại phòng lưu, lựa chọn ra tất cả những bệnh án có chẩn đoán ung thư đại trực tràng thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ, ghi chép số liệu vào phiếu thu thập (Mẫu số 1 và mẫu số 2 – Phụ lục I)
2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.1 Mục Tiêu 1
- Tỷ lệ BN theo độ tuổi
- Tỷ lệ BN theo giới tính
- Tuổi Trung bình của BN theo giới tính
- Tuổi trung bình của BN toàn bộ mẫu
- Tỷ lệ BN ung thư đại tràng và ung thư trực tràng
- Tỷ lệ BN theo giai đoạn ung thư
- Tỷ lệ (%) BN phải thay đổi phác đồ trong quá trình điều trị
- Tỷ lệ BN sử dụng phác đồ hóa trị theo từng giai đoạn bệnh
- So sánh liều dùng thực tế với lý thuyết
Trang 34+ NN2 (nguyên nhân do thuận tiện dạng bào chế): chúng tôi xác định là tất cả các đợt sử dụng mà liều thực tế dụng cho BN đúng bằng đơn vị đóng gói của sản phẩm (có làm tròn liều theo quy cách đóng gói)
- Tỷ lệ (%) đợt hóa trị sử dụng dung môi pha thuốc phù hợp và không phù hợp
- Tỷ lệ đợt hóa trị sử dụng thể tích pha thuốc và thời gian dùng phù hợp theo khuyến cáo
- Tỷ lệ gặp tác dụng không mong muốn theo từng cơ quan
- Tỷ lệ gặp tác dụng không mong muốn ở 1 hoặc nhiều cơ quan
2.3.3.Mục tiêu 3
- Tỷ lệ (%) các thuốc dùng phối hợp theo từng đợt hóa trị
- Tỷ lệ sử dụng thuốc dự phòng nôn trong các đợt hóa trị
2.4 Các công thức tính toán áp dụng trong nghiên cứu
- Diện tích bề mặt da được tính theo công thức Mosteller:
Trong đó:
BSA: diện tích bề mặt cơ thể tính bằng m2
H (height) : chiều cao cơ thể, tính bằng cm
W (weight): cân nặng, tính bằng kg
Trang 35- Độ thanh thải creatinin được tính theo công thức Cockcroft – Gault
Clcr(ml/phút) = (140 – tuổi) x IBW(kg) x 0,85 (đối với nữ)/Scr(micromol/L)
x 0,815
Chú thích:
Clcr: độ thanh thải creatinin, đơn vị ml/phút
Scr: nồng độ creatinin huyết thanh, đơn vị tính micromol/lít
IBW: cân nặng lý tưởng của bệnh nhân, đơn vị kg
Công thức trên không dùng để ước tính chức năng thận của bệnh nhân
bị bệnh gan, trẻ em dưới 18 tuổi, người bệnh có nồng độ creatinin huyết tương thay đổi, cân nặng thực tế vượt 30% cân nặng lý tưởng
Nếu cân nặng thực tế vượt 30% cân nặng lý tưởng, ước lượng Clcr theo công thức Salazar – Corcoran
Clcr(nam)= (137-tuổi) x(0,285x W(kg) + 12,1 x H2(m)/(51x Scr)
Clcr(nữ)= (146-tuổi) x(0,287x W(kg) + 9,74 x H2
(m)/(60x Scr) Trong đó
Trang 3628
2.5 Xác định liều lý thuyết khi sử dụng hóa trị
Liều lý thuyết được tính theo diện tích bề mặt cơ thể (công thức Mosteller) căn cứ vào liều khuyến cáo sử dụng trong từng phác đồ điều trị, có hiệu chỉnh liều theo khuyến cáo của nhà sản xuất (phụ lục 2)
So sánh liều dùng thực tế và liều dùng lý thuyết theo công thức
% chênh lệch = (liều thực tế - liều lý thuyết)/liều lý thuyết x100%
Hiệu chỉnh liều lý thuyết của từng thuốc theo phụ lục 2
- Theo chức năng gan: căn cứ chỉ số SGOT, SGPT, Bilirubin
- Theo các chỉ số huyết học: căn cứ WBC, Neut, RBC, PLT, HGB
- Theo chức năng thận: căn cứ độ thanh thải creatinin Clcr được tính theo công thức Cockcroft – Gault và công thức Salazar – Corcoran
- Thể trạng và khả năng dung nạp hóa chất của bệnh nhân
2.6 Cách xác định tác dụng không mong muốn do thuốc
Chỉ tính những tác dụng không mong muốn gặp phải sau khi dùng thuốc:
- Tác dụng không mong muốn trên gan: so sánh chỉ số SGOT và SGPT
trước khi sử dụng thuốc và chỉ số lần dùng kế tiếp, những trường hợp tăng trước khi dùng hóa trị không được tính, chỉ tính những trường hợp chỉ số
SGOT và SGPT của lần dùng lần trước đang ở giới hạn bình thường và sau khi dùng thuốc chỉ số vượt mức giới hạn
- Tác dụng phụ trên hệ tạo máu: so sánh chỉ số huyết học trước khi dùng
và lần dùng kế tiếp, cũng xác định tương tự như cách thức đã nêu ở trên
- Trong 1 lần hóa trị, nếu bệnh nhân gặp đồng thời hai hay nhiều tác dụng không mong muốn ở nhiều cơ quan khác nhau cũng chỉ tính là 1 lần gặp
2.7 Thống kê và xử lý số liệu
Số liệu được thu thập và xử lý bằng chương trình Microsof Excel 2007
và phần mềm SPSS 16.0
Trang 373.1.1 Đặc điểm về tuổi và giới tính
Những thông tin về độ tuổi và giới tính của bệnh nhân vào điều trị ung thƣ đại trực tràng trong năm 2016 đƣợc trình bày trong bảng 3.1
Bảng 3.1 Đặc điểm bệnh nhân theo tuổi và giới tính
Kết quả cho thấy:
- Độ tuổi trung bình của bệnh nhân trong nghiên cứu hồi cứu là 61,0 ± 13,6 (60,1 ± 13,6 đối với nam và 62,1 ± 13,9 với nữ) trong đó thấp nhất 30 tuổi cao nhất 88 tuổi; tỷ lệ bệnh nhân nam là 54,5% nhiều hơn bệnh nhân nữ 45,5%
Trang 3830
- Phân chia bệnh nhân theo nhóm tuổi kết quả cho thấy, đa số bệnh nhân ở độ tuổi trên 50 với 86,4% trong đó nhóm bệnh nhân từ 60- 69 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 40,9%; nhóm bệnh nhân dưới 50 tuổi chiếm tỷ lệ 13,6%
3.1.2 Phân loại bệnh nhân theo vị trí ung thư
Bảng 3.2 ghi nhận kết quả khảo sát vị trí ung thư của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu theo kết quả chẩn đoán trên bệnh án
Bảng 3.2 Phân lọai bệnh nhân theo vị trí ung thư Loại ung thư Bệnh nhân (n) Tỷ lệ (%)
Ung thư trực tràng 17 38,6
Trong mẫu nghiên cứu tỷ lệ bệnh nhân ung thư đại tràng 61,4% lớn
hơn so với ung thư trực tràng 38,6%
3.1.3 Phân loại bệnh nhân theo giai đoạn bệnh
Bảng 3.3 ghi nhận kết quả chẩn đoán theo giai đoạn bệnh của 44 bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu theo chẩn đoán trên bệnh án
Bảng 3.3 Phân loại bệnh nhân theo giai đoạn bệnh Phân loại Số lượng BN
(n)
Tỷ lệ (%)
Giai đoạn I (T1-2N0M0) 14 31,8
Giai đoạn II (T3-4N0M0) 6 13,6
Giai đoạn III (Tbất kỳ Nbất kỳ M0) 4 9,1
Giai đoạn IV(T bất kỳ N bất kỳ M1) 20 45,5
Trang 393.1.4 Phân loại theo tình trạng di căn
Tình trạng di căn giúp đánh giá giai đoạn bệnh và giúp định hướng điều trị, bảng 3.4 tổng hợp kết quả tình trạng di căn của 44 bệnh nhân trong lần nhập viện đầu tiên
Bảng 3.4 Phân loại bệnh nhân theo tình trạng di căn
Trang 4032
- Gan là vị trí di căn phổ biến nhất có 10 bệnh nhân với 22,7%, tiếp đến là di căn hạch 6 bệnh nhân chiếm 13,6% , di căn phổi có 4 bệnh nhân chiếm 9,1%
3.1.5 Phân loại bệnh nhân theo lý do nhập viện
Trong số bệnh nhân đƣợc chẩn đoán ung thƣ đại trực tràng vào điều trị với nhiều mục đích khác nhau, bảng 3.5 thể hiện lý do nhập viện của bệnh nhân
Bảng 3.5 Lý do nhập viện của bệnh nhân ung thƣ đại trực tràng Yêu cầu điều trị Số lƣợng BN
(n)
Tỷ lệ (%)
3.2 Phân tích thực trạng sử dụng hóa chất trong điều trị UTĐTT
Trong nghiên cứu có 15 bệnh nhân ung thƣ đại – trực tràng vào điều trị bằng hóa chất với tổng cộng 114 đợt điều trị thỏa mãn điều kiện lựa chọn