1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát tương tác thuốc trên bệnh án nội trú bệnh viện lao và bệnh phổi thái nguyên

74 463 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 ĐẶT VẤN ĐỀ Tương tác thuốc là vấn đề thường gặp trong thực hành lâm sàng và là một trong những nguyên nhân gây ra các biến cố bất lợi trong quá trình sử dụng thuốc, thất bại điều trị,

Trang 1

BỆNH PHỔI THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2017

Trang 2

BỆNH PHỔI THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: Dược lý – dược lâm sàng

MÃ SỐ: CK 60 72 04 05

Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ ĐÌNH HÒA

HÀ NỘI 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Trước hết tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Vũ Đình Hòa –

Giảng viên bộ môn dược lâm sàng, cán bộ Trung Tâm DI&ADR Quốc gia là người

đã luôn giúp đỡ, chỉ bảo và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Hoàng

Anh – Giảng viên bộ môn Dược lực, Phó giám đốc Trung tâm DI&ADR Quốc gia,

là người thầy luôn tận tình hướng dẫn và dìu dắt tôi từng bước trong suốt quá trình

thực hiện nghiên cứu

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới DS Trần Thúy Ngần và toàn thể cán

bộ Trung tâm DI & ADR Quốc gia đã luôn nhiệt tình quan tâm, giúp đỡ tôi

Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo Trường Đại học

Dược Hà Nội, những người thầy nhiệt huyết, yêu nghề, luôn tận tâm với các học

viên chúng tôi

Tôi xin được gửi lời cảm ơn DSCKI Hoàng Thị Toán – Phó trưởng khoa

dược Bệnh viện bệnh Lao & bệnh phổi Thái Nguyên đã luôn quan tâm, giúp đỡ tạo

điều kiện cho tôi thực hiện đề tài Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc, các

phòng chức năng, các khoa lâm sàng bệnh viện Lao&bệnh Phổi Thái Nguyên

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến em Trần Tố Loan, sinh viên K68 –

Trường Đại học Dược Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình tôi thực hiện

nghiên cứu

Và cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình tôi, đồng nghiệp, bạn bè, những người

luôn ở bên và là chỗ dựa vững chắc cho tôi trong cuộc sống

Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2017

Học viên

Tô Thị Hoài

Trang 4

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Tương tác thuốc 3

1.1.1 Khái niệm tương tác thuốc 3

1.1.2 Phân loại 3

1.1.2 Dịch tễ học của tương tác thuốc 5

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất hiện tương tác thuốc 7

1.1.5 Hậu quả của tương tác thuốc 8

1.1.6 Tầm quan trọng của tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng 9

1.2.Quản lý tương tác thuốc và phần mềm tra cứu Micromedex 10

1.2.1 Quản lý tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng 10

1.2.2 Vài nét về phần mềm tra cứu Micromedex 2.0 DRUG-REAX® System 13

1.2.3 Một số khuyến cáo chung để kiểm soát tương tác 14

1.3 Vài nét thông tin về bệnh viện và tình hình điều trị tại bệnh viện Lao & Bệnh phổi Thái Nguyên 16

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.2 Phương pháp nghiên cứu 18

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 18

2.2.2 Cách thức lấy thông tin 18

2.2.3 Khảo sát tương tác thuốc trong bệnh án 18

2.3 Chỉ tiêu đánh giá 20

2.3.1 Đặc điểm bệnh nhân 20

Trang 5

2.3.2 Đặc điểm về thuốc được kê đơn 20

2.3.3 Đặc điểm tương tác ghi nhận 20

2.4 Xử lý kết quả 21

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 22

3.1.1 Đặc điểm về tuổi, giới và ngày nằm viện của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 22

3.1.2 Đặc điểm khoa điều trị, bệnh lý chính của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 23

3.2.Đặc diểm về thuốc được kê đơn 25

3.3 Đánh giá tương tác thuốc trên bệnh án trong mẫu nghiên cứu 27

3.3.1 Tổng số lượt tương tác và cặp tương tác 27

3.3.2 Tỷ lệ bệnh án có tương tác thuốc và tương tác có ý nghĩa lâm sàng 27

3.3.3 Số tương tác, tương tác có ý nghĩa lâm sàng trong một bệnh án 28

3.3.4 Số lượng tương tác và tương tác có ý nghĩa lâm sàng trong mẫu nghiên cứu 28

3.3.5 Các cặp tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng đáng chú ý 30

3.4.Các yếu tố liên quan đến việc xuất hiện tương tác thuốc trong bệnh án 33

3.4.1 Ảnh hưởng của số lượng thuốc trong bệnh án đến khả năng xảy ra tương tác 33

3.4.2 Ảnh hưởng của tuổi đến khả năng xuất hiện tương tác thuốc 34

3.4.3 Ảnh hưởng của bệnh chính đến khả năng xuất hiện tương tác 35

3.4.4 Ảnh hưởng của khoa điều trị đến khả năng xuất hiện tương tác 36

Chương 4 BÀN LUẬN 37

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1 Mẫu phiếu thu thập thông tin bệnh án

Phụ lục 2 Danh mục 117 cặp tương tác có ý nghĩa lâm sàng

Trang 6

Phụ lục 3 Hướng dẫn xử trí tương tác các cặp tương tác thuốc đáng chú ý thường gặp trong mẫu nghiên cứu

Phụ lục 4 Danh sách thuốc trong bệnh án thuộc tiêu chuẩn loại trừ

Phụ lục 5 Danh sách thuốc trong bệnh án không có trong Micromedex

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 1.1 Một số cơ sở dữ liệu tra cứu về tương tác thuốc 10

2 Bảng 1.2 Bảng phân loại mức độ nặng của tương tác trong

MM

13

3 Bảng 1.3 Bảng phân loại mức độ y văn ghi nhận trong MM 14

4 Bảng 2.1 Danh sách thuốc trong bệnh án sử dụng tên khác

khi tra cứu trong Micromedex

19

5

Bảng 3.1 Đặc điêm về tuổi, giới và số ngày nằm viện của

bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 22

6 Bảng 3.2 Các khoa lâm sàng đã kê đơn trong mẫu nghiên cứu 23

7 Bảng 3.3 Các bệnh lý chính thường gặp trong mẫu nghiên cứu 24

8 Bảng 3.4 Các nhóm thuốc được kê đơn 25

9 Bảng 3.5 Các thuốc được kê đơn nhiều nhất 26

10 Bảng 3.6 Số tương tác và cặp tương tác có ý nghĩa lâm sàng 27

11 Bảng 3.7 Tỷ lệ bệnh án có tương tác và tương tác có YNLS

12 Bảng 3.8 Số tương tác và tương tác có ý nghĩa lâm sàng

trung bình trong bệnh án 28

13 Bảng 3.9 Số lượng bệnh án có tương tác và bệnh án có

tương tác có YNLS

28

14 Bảng 3.10 Các tương tác thuốc có YNLS đáng chú ý trong

Trang 9

15 Bảng 3.11 Ảnh hưởng của tuổi đến khả năng xuất hiện

16 Bảng 3.12 Ảnh hưởng của bệnh chính đến khả năng gặp

tương tác so với các bệnh khác trong mẫu nghiên cứu 35

17 Bảng 3.13 Ảnh hưởng của khoa điều trị đến khả năng gặp

tương tác so với các khoa khác trong mẫu nghiên cứu 36

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1 Hình 3.1 Mối liên quan giữa số thuốc và số tương tác xuất

Trang 11

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tương tác thuốc là vấn đề thường gặp trong thực hành lâm sàng và là một trong những nguyên nhân gây ra các biến cố bất lợi trong quá trình sử dụng thuốc, thất bại điều trị, thậm chí có thể gây tử vong cho bệnh nhân [4], [31] Việc phối hợp thuốc là không thể tránh khỏi, nhất là trong điều kiện đa bệnh

lý, đa triệu chứng Đó chính là nguyên nhân làm cho nguy cơ tương tác thuốc bất lợi dễ dàng xảy ra [13] Tỷ lệ các phản ứng có hại (ADR) khi kết hợp nhiều loại thuốc sẽ tăng theo cấp số nhân Một thống kê dịch tễ học cho thấy tỷ lệ ADR là 7% ở bệnh nhân dùng phối hợp 6-10 loại thuốc, nhưng tỷ lệ này sẽ là 40% khi dùng phối hợp 16-20 loại [4]

Trong đa số trường hợp, người thầy thuốc chủ động phối hợp thuốc để có hiệu quả cao nhất và giảm thiểu tác dụng phụ, hoặc trong một số trường hợp vẫn phải kết hợp thuốc sau khi đã thận trọng cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ[13].Tuy nhiên, tương tác thuốc bất lợi có thể phòng tránh được bằng cách chú ý thận trọng đặc biệt hoặc tiến hành các biện pháp can thiệp để giảm thiểu nguy

cơ Vì vậy sàng lọc, phát hiện, đánh giá và quản lý tương tác thuốc luôn là nhiệm

vụ quan trọng của người dược sĩ trong hoạt động dược lâm sàng

Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Thái Nguyên là Bệnh viện chuyên khoa hạng

II, tuyến tỉnh có nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa Lao và các bệnh phổi cho người dân trong tỉnh Thái Nguyên và vùng Đông Bắc Bệnh viện tuy không phải là cơ sở y tế khám chữa bệnh ban đầu nhưng số lượng bệnh nhân đến khám tại bệnh viện rất đông, nhiều bệnh nhân đến khám chữa vượt tuyến Hàng năm bệnh viện tiếp nhận vào điều trị nội trú trung bình hơn 5.000 lượt người bệnh [3] Bệnh viện đã có một số đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở về sử dụng thuốc tại bệnh viện của các dược sĩ, bác sĩ góp phần tích cực vì lợi ích trong điều trị bệnh nhân Tuy nhiên, vấn đề liên quan đến tương tác thuốc trong điều trị vẫn chưa được thực sự quan tâm

Trang 12

2

Xuất phát từ thực tế triển khai hoạt động dược lâm sàng, trong đó có giám sát tương tác thuốc tại các khoa lâm sàng của bệnh viện, hướng tới mục tiêu giảm thiểu tối đa tương tác thuốc bất lợi trong quá trình điều trị, chúng tôi thực

hiện nghiên cứu “Khảo sát tương tác thuốc trên bệnh án nội trú Bệnh viện Lao & Bệnh Phổi Thái Nguyên” với 2 mục tiêu:

1 Mô tả tương tác thuốc trên bệnh án nội trú tại Bệnh viện Lao & bệnh Phổi Thái Nguyên

2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng lên khả năng xuất hiện tương tác

Trang 13

3

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Tương tác thuốc

1.1.1 Khái niệm tương tác thuốc

Tương tác thuốc là hiện tượng thay đổi tác dụng dược lý hoặc độc tính của một thuốc bởi sự có mặt đồng thời của một thuốc khác hoặc thuốc dược liệu, thức ăn, đồ uống [4], [6]

Hậu quả của tương tác thuốc xảy ra hay không nặng, hay nhẹ phụ thuộc vào đặc điểm của từng cá thể bệnh nhân, như tuổi, giới tính, bệnh lý mắc kèm và phương pháp điều trị

Có nhiều dạng tương tác thuốc khác nhau: tương tác thuốc – thuốc, tương tác thuốc – thức ăn, tương tác thuốc – dược liệu, tương tác thuốc – tình trạng bệnh lý, tương tác thuốc – xét nghiệm… Đôi khi thuật ngữ “tương tác thuốc” được sử dụng chỉ những phản ứng vật lý – hóa học xảy ra khi các thuốc được trộn lẫn trong dịch truyền, gây ra kết tủa hoặc sự mất hoạt tính gọi là tương kị (Pharmaceutical incompatibility) [6] Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi chỉ đề cập đến tương tác thuốc – thuốc

1.1.2 Phân loại

1.1.2.1 Dựa trên kết quả của tương tác:

Tương tác thuốc – thuốc được chia làm 3 loại là tương tác thuốc bất lợi, tương tác thuốc có lợi, tương tác thuốc vừa có lợi vừa có hại [4]:

Tương tác thuốc bất lợi là hiện tượng khi phối hợp hai hay nhiều thuốc làm gia tăng độc tính hay làm giảm hoặc mất hiệu quả điều trị của từng thuốc Ví

dụ phối hợp warfarin và phenylbutatazon làm tăng nguy cơ chảy máu, phối hợp isoniazid và phenytoin làm tăng nồng độ và nguy cơ tăng độc tính của phenytoin, sử dụng đồng thời kháng sinh tetracyclin hoặc fluoroquinolon cùng antacid sẽ tạo phức hợp chelat dẫn tới mất hiệu quả điều trị của kháng sinh

Trang 14

1.1.2.2 Dựa trên cơ chế tương tác:

Tương tác thuốc-thuốc được phân thành 2 loại chính là tương tác dược lực học và tương tác dược động học [4], [6]

Tương tác dược động học trong quá trình phân bố: tương tác thuốc xảy ra khi một thuốc đẩy thuốc khác ra khỏi protein liên kết gây tăng nồng độ thuốc tự

do, dẫn đến tăng tác dụng và tăng độc tính

Tương tác dược động học trong quá trình chuyển hóa: tương tác thuốc xảy

ra khi phối hợp các thuốc chuyển hóa thuốc chủ yếu diễn ra ở gan với thành phần tham gia chuyển hóa là hệ enzym cytocrom P450 ở gan (CYP450) Hiện tượng cảm ứng hoặc ức chế enzym gan làm thay đổi chuyển hóa thuốc, dẫn đến làm tăng hoặc giảm tác dụng dược lý và độc tính của thuốc

Tương tác dược động học trong quá trình thải trừ: các thuốc bị ảnh hưởng nhiều bởi tương tác này là những thuốc bài xuất chủ yếu qua thận ở dạng còn hoạt tính Tương tác thuốc làm thay đổi quá trình thải trừ thuốc qua thận theo cơ

Trang 15

Tương tác đối kháng: tương tác đối kháng là những tương tác xảy ra tại cùng một thụ thể giữa hai thuốc làm giảm hoặc mất tác dụng của thuốc dùng kèm, bao gồm đối kháng cạnh tranh và không cạnh tranh

Tương tác hiệp đồng: tương tác xảy ra trên những thụ thể khác nhau nhưng có cùng đích tác dụng, làm tăng tác dụng

Tương tác do phối hợp thuốc có cùng kiểu độc tính: tương tác xảy ra khi phối hợp các thuốc có tác dụng điều trị khác nhau nhưng lại có cùng độc tính

1.1.2 Dịch tễ học của tương tác thuốc

Các báo cáo về tần suất xuất hiện của tương tác thuốc thường thay đổi, phụ thuộc vào quần thể nghiên cứu (bệnh nhân ngoại trú, nội trú), loại tương tác được báo cáo, thiết kế nghiên cứu và tính xã hội học của quần thể nghiên cứu (người già, người trẻ tuổi) [28] Theo cuốn Stockley’s drug Interactions của Baxter (2010), tần suất xuất hiện tương tác dao động từ 2,2%-70,3% và tỷ lệ bệnh nhân trên thực tế có xảy ra hậu quả là 11,1% [31] Nghiên cứu khác thực hiện tại Mỹ ghi nhận tương tác thuốc chiếm đến 4,6% các biến cố bất lợi mà bệnh nhân nằm viện gặp phải [21] Hoàng Kim Huyền và cộng sự đã tiến hành khảo sát 300 đơn thuốc của bệnh nhân nội trú tại 3 khoa ở bệnh viện Bạch Mai,

và chỉ ra rằng có tới 78,5% cặp tương tác được phát hiện bằng phần mềm Martindale là có ý nghĩa lâm sàng [14]

Người cao tuổi là đối tượng có nguy cơ gặp phải tương tác cao hơn các nhóm tuổi khác do đặc điểm có nhiều bệnh mắc kèm và cần sử dụng nhiều thuốc Đã có nghiên cứu trên 236 bệnh nhân cao tuổi cho thấy tần suất gặp tương

Trang 16

Tại Việt Nam, nhiều nghiên cứu xác định tỷ lệ xảy ra tương tác ở các khoa lâm sàng hoặc ở các bệnh viện khác nhau đã được thực hiện Khảo sát tương tác bất lợi trong đơn thuốc có dùng kháng sinh trên 322 bệnh nhân tại các khoa Tiết niệu, Chấn thương, Tiêu hóa tại bệnh viện Thanh Nhàn cho thấy tỷ lệ đơn có tương tác chiếm trên 50%, trong đó tương tác giữa các kháng sinh với nhau chiếm 70,43% (các tương tác được duyệt bằng phần mềm Incompatex của Pháp) [1] Nghiên cứu được thực hiện tại khoa nội tiêu hóa tiết niệu bệnh viện

Đa khoa Trung ương Thái Nguyên năm 2013 chỉ ra rằng trong 178 đơn thuốc điều trị nội trú có 62 đơn thuốc có tương tác, chiếm 34,83%, tuy nhiên số lượng tương tác có ý nghĩa lâm sàng chỉ chiếm 8,43% liên quan đến 8 cặp tương tác [2] Trong khi đó, cũng trong năm 2013, một nghiên cứu khác rà soát tương tác trên 165 bệnh án nội trú tại khoa tim mạch bệnh viện Đa khoa Bắc Giang, kết quả tỉ lệ bệnh án có tương tác thuốc lên tới 70,3% và số lượng bệnh án tương tác

có ý nghĩa lâm sàng 58,8 % liên quan đến 13 cặp [12]

Trang 17

7

Không một nghiên cứu nào có thể đưa ra một con số chính xác về tỷ lệ tương tác thuốc xuất hiện trong thực hành lâm sàng Cho dù một số nghiên cứu có đưa ra những con số khá thấp, số lượng bệnh nhân có nguy cơ chịu hậu quả (thậm chí là nghiêm trọng) do tương tác vẫn là không nhỏ, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay số lương thuốc được kê đơn và sử dụng ngày càng nhiều [42]

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất hiện tương tác thuốc

- Các yếu tố thuộc về bệnh nhân

Yếu tố di truyền đóng vai trò quyết định tốc độ của enzym trong quá trình chuyển hóa thuốc, trong đó hệ thống chuyển hóa quan trọng nhất là cytocrom P450 Bệnh nhân có enzym chuyển hóa thuốc chậm thường có ít nguy cơ gặp

tương tác thuốc hơn bệnh nhân có enzym chuyển hóa thuốc nhanh [23], [38]

Những khác biệt về dược động học của thuốc ở những đối tượng đặc biệt như trẻ sơ sinh, trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú dẫn đến nguy cơ xảy ra tương tác cao hơn người bình thường Trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi có nhiều cơ quan trong cơ thể chưa hoàn thiện về mặt chức năng; người cao tuổi có những biến đổi sinh lý do sự lão hóa của các cơ quan trong cơ thể đặc biệt là gan, thận đồng thời người cao tuổi thường mắc đồng thời nhiều bệnh lý khác nhau; phụ nữ có thai có nhiều biến đổi về mặt tâm sinh lý, thuốc dùng cho

mẹ lại có thể gây tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếp trên thai nhi [6] Bên cạnh đó,

nữ giới, người béo phì, người suy dinh dưỡng cũng là những đối tượng nhạy cảm

với hiện tượng tương tác thuốc [38]

Những bệnh nhân mắc nhiều bệnh một lúc phải sử dụng đồng thời nhiều thuốc Những biến đổi bệnh lý đó dẫn đến thay đổi số phận của thuốc trong cơ thể, làm thay đổi dược động học của thuốc đồng thời các tổn thương mạn tính của quá trình bệnh lý kéo dài cũng làm thay đổi đáp ứng thuốc của bệnh nhân Kết quả là nguy cơ tương tác thuốc tăng theo cấp số nhân với số lượng thuốc phối hợp Những tình trạng và bệnh lý mắc kèm làm gia tăng nguy cơ tương tác

Trang 18

8

thuốc như: suy tim, suy mạch vành, tăng huyết áp, suy gan, viêm loét đường tiêu hóa, động kinh, nghiện rượu, suy thận, tiểu đường, người bí tiểu, người đang sốt

cao [7]

- Các yếu tố thuộc về thuốc

Tần suất tương tác thuốc 3 - 5% khi dùng vài thuốc và tới 20% khi dùng

10 - 20 thuốc [7] Số tương tác thuốc tăng theo số thuốc phối hợp trong đơn thuốc, số tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng tăng từ 34% khi bệnh nhân dùng 2

thuốc lên 82% khi dùng trên 7 thuốc [35]

Các thuốc có khoảng điều trị hẹp như: Kháng sinh aminoglycosid (amikacin, gentamicin, tobramycin), carbamazepin, phenobarbital, insulin, thuốc điều trị đái tháo đường đường uống nhóm sulfonylurea (glibenclamid, gliclazid, glimeprid), theophylin, heparin không phân đoạn, methotrexat, amiodaron, digoxin, thuốc hạ lipid máu nhóm statin (atorvastatin, simvastatin) có nguy cơ

cao xảy ra tương tác [7], [35]

- Các yếu tố thuộc về nhận thức của cán bộ y tế

Các bác sỹ kê đơn cũng như các dược sỹ không thể nhớ được toàn bộ các cặp tương tác Một số nguồn thông tin tra cứu tương tác mà các bác sỹ có thể tiếp cận trong việc kiểm tra tương tác thuốc như: Tờ rời hướng dẫn sử dụng, MIMS, VIDAL, Dược thư, thông tin từ dược sỹ lâm sàng hoặc sử dụng các phần mềm tra cứu tương tác thuốc sẽ làm giảm thiểu các tương tác bất lợi cho bệnh nhân,

đặc biệt là những thuốc có khoảng điều trị hẹp

1.1.5 Hậu quả của tương tác thuốc

Tương tác thuốc là hiện tượng xảy ra phổ biến trong điều trị Có những tương tác làm tăng hiệu quả điều trị, người thầy thuốc vận dụng tương tác đó để đem lại lợi ích cho bệnh nhân nhưng bên cạnh đó, có những tương tác gây ra hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng của tương tác thuốc trên bệnh nhân rất đa dạng, tương tác thuốc có thể làm tăng phản ứng bất lợi của thuốc, có thể dẫn đến làm giảm hiệu quả điều trị, gây phản ứng có hại trên bệnh nhân Ví dụ việc phối hợp

Trang 19

9

ciprofloxacin với antacid làm giảm hiệu quả điều trị của ciprofloxacin, phối hợp simvastatin và clarithromycin làm tăng nguy cơ xảy ra ADR của simvastatin đặc biệt là tiêu cơ vân [4], [5]

Tương tác thuốc bất lợi làm tăng nguy cơ nhập viện, tăng chi phí điều trị, tăng biến cố bất lợi trong điều trị và kéo dài thời gian nằm viện Ước tính khoảng 0,6% số bệnh nhân nhập viện do gặp các ADR liên quan đến tương tác thuốc, khoảng 2,8% biến cố bất lợi có thể phòng tránh được ở bệnh nhân nằm viện có liên quan đến tương tác thuốc bất lợi [16], [19] Tại Mỹ, Halmiton đã đánh giá thiệt hại về kinh tế do tương tác thuốc gây ra lên tới 1,3 tỷ đô la mỗi năm [20] Trong một ca điều trị cụ thể với một bệnh nhân Parkinson, Shad và cộng sự đã tính thiệt hại do tương tác thuốc lên tới gần 20.000 đô la Một nghiên cứu khác của Einarson trên 104 bệnh nhân điều trị bằng warfarin cho thấy thời gian nằm viện của nhóm bệnh nhân có xuất hiện tương tác thuốc trong bệnh án tăng lên đáng kể so với nhóm bệnh nhân không có tương tác thuốc [28]

Theo thống kê dịch tễ học cho thấy khoảng 4,4% đến 25% ADR xuất hiện trên bệnh nhân liên quan đến tương tác thuốc [24], [39] Ước tính có tới 3% tổng

số bệnh nhân nhập viện là do tương tác thuốc [34], [42] Với bệnh nhân cao tuổi,

tỷ lệ nhập viện do tương tác thuốc còn tăng lên tới 4,8% [35]

Tương tác thuốc bất lợi không chỉ gây thiệt hại về sức khỏe và kinh tế cho bản thân bệnh nhân mà còn ảnh hưởng đến nhiều đối tượng khác như cán bộ y tế (phải chịu trách nhiệm pháp lý), bệnh viện hoặc cơ sở điều trị (gia tăng chi phí điều trị), công ty sản xuất hoặc kinh doanh dược phẩm (rút sản phẩm đăng kí khỏi thị trường) Chính vì thế, việc phát hiện và kiểm soát tương tác thuốc đóng vai trò rất quan trọng trong điều trị, mang lại lợi ích cho nhiều đối tượng không chỉ riêng bệnh nhân

1.1.6 Tầm quan trọng của tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng

Trên lâm sàng, thầy thuốc dùng thuốc phối hợp với mục đích: Làm tăng tác dụng của thuốc chính (hiệp đồng tăng mức); Làm giảm tác dụng không mong

Trang 20

10

muốn của thuốc điều trị; Giải độc (thuốc đối kháng, thuốc làm tăng thải trừ,

giảm hấp thu, trung hòa ); Làm giảm sự quen thuốc và kháng thuốc

Tuy nhiên, nếu không nắm rõ tác dụng phối hợp, thầy thuốc có thể làm giảm tác dụng điều trị hoặc tăng tác dụng độc của thuốc Các nghiên cứu cho thấy tần suất xuất hiện tương tác thuốc khác nhau và khá phổ biến Phần lớn tương tác thuốc xảy ra ở mức độ nhẹ, các tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng tuy chỉ chiếm tỷ lệ khoảng 4,7% đến 8,8% nhưng có nguy cơ gây ra các tác dụng

phụ nghiêm trọng thậm chí gây tử vong [27]

Số tương tác thuốc tăng theo số thuốc phối hợp trong đơn thuốc, số tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng tăng từ 34% khi bệnh nhân dùng 2 thuốc lên 82% khi dùng trên 7 thuốc [17], [19]

Trong thực hành kê đơn và chăm sóc dược, việc phát hiện và quản lý tương tác thuốc giúp cho việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn Đặc biệt với các trường hợp đa bệnh lý, đa trị liệu, các thuốc có khoảng điều trị hẹp, quản lý và phát hiện tương tác thuốc sẽ làm giảm thiểu các biến cố bất lợi do tương tác thuốc gây ra

1.2 Quản lý tương tác thuốc và phần mềm tra cứu Micromedex

1.2.1 Quản lý tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng

Quản lý tương tác thuốc bao gồm 2 phần cơ bản là phát hiện tương tác và

xử trí tương tác:

Phương pháp phát hiện tương tác thuốc

Các bác sĩ kê đơn cũng như dược sĩ không thể nhớ được toàn bộ các tương tác Do đó, để kiểm tra tương tác thuốc, các bác sĩ có thể tham khảo nhiều nguồn thông tin khác nhau như: Tờ rơi hướng dẫn sử dụng thuốc, MIMs, Vidal, Dược thư quốc gia, thông tin từ dược sĩ lâm sàng hoặc sử dụng các phần mềm tra cứu Một số cơ sở dữ liệu tra cứu tương tác thuốc có uy tín trên thế giới và ở Việt Nam được liệt kê trong bảng 1.1 dưới đây

Bảng 1.1 Một số cơ sở dữ liệu tra cứu về tương tác thuốc

Trang 21

11

STT Tên cơ sở dữ liệu Loại CSDL Ngôn

ngữ

Nhà xuất bản/Quốc gia

2 Drug Interaction Facts

Sách/phần mềm tra cứu ngoại tuyến

Tiếng Anh Wolters Kluwer

4 Thésaurus des interactions

APhA Publications/Mỹ

6 Drug Interactions:

Analysis and Management

Sách Tiến

g Anh

Lippincott Williams & Wilkins/Mỹ

7 Micromedex

DRUG-REAX® System

Phần mềm tra cứu trực tuyến

Tiếng Anh

Thomson Reuteurs/Mỹ

8 MIMS Drug Interactions

Phần mềm tra cứu trực tuyến/ngoại tuyến

Tiếng Anh UBM Medica/Úc

9 Drug Interactions Checker

(http://www.drugs.com)

Phần mềm tra cứu trực tuyến

Tiếng Anh

Drugsite Trust/New Zealand

10 Drug Interaction Checker

(http://www.medscape.com)

Phần mềm tra cứu trực tuyến

Tiếng Anh

Medscape LLC/Mỹ

Trang 22

12

Phương pháp xử trí tương tác thuốc

Không chỉ dừng lại ở việc phát hiện tương tác thuốc, cần đánh giá mức độ

ý nghĩa, cơ chế và thời gian khởi phát của tương tác cũng như ảnh hưởng của tương tác trên bệnh nhân, từ đó đưa ra những biện pháp quản lý nguy cơ tương tác thuốc để làm hạn chế tối đa nguy cơ mất an toàn trên người bệnh

Việc đưa ra các biện pháp xử trí và can thiệp kịp thời, ngắn gọn, hữu ích cũng đóng vai trò quan trọng và thiết thực trong thực tiễn điều trị cũng như trong việc thiết kế, phát triển các phần mềm hoặc bảng cảnh báo tương tác thuốc cho dược sĩ, bác sĩ và nhân viên y tế Các biện pháp xử trí có thể thu thập được từ các nguồn CSDL tương tự như khi phát hiện tương tác thuốc hoặc từ sự đồng thuận của nhóm chuyên gia Các biện pháp xử trí cơ bản bao gồm:

Thay thế thuốc: Người thầy thuốc có thể lựa chọn thay thế thuốc có nguy

cơ gây tương tác bằng 1 thuốc khác trong nhóm hoặc 1 nhóm thuốc khác không hoặc có ít nguy cơ gây tương tác [4], [31]

Hiệu chỉnh liều: khi sử dụng 1 cặp phối hợp có nguy cơ tương tác cần sử

dụng thuốc có phạm vi điều trị hẹp ở liều thấp nhất có hiệu quả, hiệu chỉnh liều dựa trên việc theo dõi đáp ứng của bệnh nhân, các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và nồng độ thuốc trong máu (nếu thực hiện được) [4], [29] Theo dõi chặt chẽ các ADR của bệnh nhân do tương tác thuốc bất lợi gây ra Dừng phối hợp 2 thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện các biểu hiện có sự gia tăng độc tính [4] Ngoài

ra, có thể sử dụng các biện pháp hạn chế tương tác và hậu quả của tương tác như điều chỉnh thời gian dùng thuốc, thay đổi dạng bào chế thích hợp [21], [30]

Bên cạnh đó, khi kê đơn, người thầy thuốc cần ý thức giảm thiểu tối đa số lượng thuốc kê đơn cho mỗi bệnh nhân bởi vì khi tăng số lượng thuốc thì nguy

cơ tương tác và rủi ro điều trị cũng tăng theo, chưa kể tới các chi phí điều trị và chăm sóc bệnh nhân [26]

Trang 23

13

1.2.2 Vài nét về phần mềm tra cứu Micromedex 2.0 DRUG-REAX® System

Drug interactions – Micromedex® Solutions là công cụ tra cứu trực tuyến được dùng phổ biến tại Hoa Kỳ cung cấp bởi Truven Health Analytics [44] CSDL này cung cấp thông tin về tất cả các dạng tương tác, bao gồm: tương tác thuốc - thuốc, tương tác thuốc - thức ăn, tương tác thuốc - ethanol, tương tác thuốc - thuốc lá, tương tác thuốc - bệnh lý, tương tác thuốc - thời kỳ mang thai, tương tác thuốc - thời kỳ cho con bú, tương tác thuốc - xét nghiệm, tương tác thuốc - phản ứng dị ứng

Thông tin về mỗi tương tác thuốc gồm các phần sau: tên thuốc tương tác, cảnh báo (hậu quả của tương tác), biện pháp xử trí, thời gian tiềm tàng, mức độ nghiêm trọng của tương tác, mức độ y văn ghi nhận về tương tác, cơ chế, mô tả tương tác trong y văn và tài liệu tham khảo Trong đó, mức độ nghiêm trọng của tương tác và mức độ y văn ghi nhận về tương tác được trình bày cụ thể trong bảng 1.2 và bảng 1.3

Bảng 1.2 Bảng phân loại mức độ nặng của tương tác trong MM Mức độ nghiêm

Chống chỉ định Chống chỉ định dùng đồng thời các thuốc

Nghiêm trọng Tương tác gây hậu quả đe dọa tính mạng và/hoặc cần

can thiệp y khoa để hạn chế tối thiểu phản ứng có hại nghiêm trọng xảy ra

Trung bình Tương tác dẫn đến hậu quả làm nặng thêm tình trạng

của bệnh nhân và/hoặc cần thay đổi thuốc điều trị Nhẹ Tương tác ít có ý nghĩa trên lâm sàng Tương tác có thể

làm tăng tần suất hoặc mức độ nặng của phản ứng có hại nhưng thường không cần thay đổi thuốc điều trị Không rõ Không rõ

Trang 24

Rất tốt Các nghiên cứu có kiểm soát tốt đã chứng minh rõ ràng

sự tồn tại của tương tác

Tốt Các tài liệu tin cậy cho thấy có tồn tại tương tác nhưng

vẫn còn thiếu các nghiên cứu có kiểm soát tốt

Khá Dữ liệu hiện có nghèo nàn, nhưng dựa vào đặc tính dược

lý, các chuyên gia lâm sàng nghi ngờ tương tác có tồn tại hoặc có bằng chứng tốt về dược lý đối với một loại thuốc tương tự

Không rõ Không rõ

1.2.3 Một số khuyến cáo chung để kiểm soát tương tác

Cho dù tất cả các hạn chế của những tài liệu tra cứu tương tác thuốc được giải quyết thì quan trọng nhất, trong việc kiểm soát tương tác thuốc, vẫn là quyết định của bác sỹ Kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm trên lâm sàng sẽ giúp bác sỹ đưa ra những biện pháp can thiệp hợp lý cho bệnh nhân, dựa trên những cảnh báo được đưa ra bởi các CSDL, phần mềm hỗ trợ kê đơn hay bảng cảnh báo tương tác thuốc Dưới đây là một số khuyến cáo chung để kiểm soát tương tác thuốc một cách hiệu quả trên bệnh nhân [22], [25], [40], [43], [45]

+ Ghi nhớ kiến thức cơ bản về tương tác thuốc

+ Đánh giá nguy cơ (tuổi, thay đổi sinh lý, tình trạng bệnh lý, uống rượu, hút thuốc, chế độ ăn, yếu tố thuộc về môi trường) trên từng đối tượng bệnh nhân cụ thể

+ Sử dụng CSDL tra cứu tương tác thuốc như một công cụ tra cứu, tham khảo

Trang 25

15

+ Nên tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn khác nhau

+ Ghi nhớ và thường xuyên cập nhật danh sách những thuốc dễ có khả năng gây tương tác như những chất cảm ứng hay ức chế enzym, cũng như những thuốc có khoảng điều trị hẹp

+ Hỏi bệnh nhân về tất cả những thuốc bệnh nhân đang sử dụng bao gồm cả thuốc có nguồn gốc dược liệu – dược cổ truyển, thực phẩm chức năng trước khi kê đơn Điều đây là vô cùng quan trọng vì nhiều bệnh nhân nghĩ rằng thực phẩm chức năng có tác dụng “nhẹ”, không tương tác với những thuốc thông thường hay thực phẩm chức năng không gây ra những phản ứng có hại vì chúng có nguồn gốc tự nhiên hay đơn giản họ nghĩ rằng thực phẩm chức năng không phải là thuốc

+ Sử dụng một thuốc thay thế không gây tương tác

+ Nếu thuốc thay thế không sẵn có, nên dùng thuốc khác có khả năng gây tương tác thấp hơn hoặc được chuyển hóa theo một con đường khác

+ Nếu hai thuốc tương tác buộc phải sử dụng đồng thời, sử dụng những phương pháp để giảm thiểu tương tác như thay đổi dạng bào chế, thời gian uống thuốc hợp lý, hiệu chỉnh liều

+ Theo dõi bệnh nhân nếu tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng có nguy cơ xảy ra trên bệnh nhân

+ Theo dõi biến đổi bất thường trên bệnh nhân và tìm hiểu nguyên nhân xem có phải bắt nguồn từ tương tác thuốc hay không Chú ý, việc bắt đầu hoặc ngừng sử dụng một thuốc có thể làm xuất hiện những thay đổi này

+ Hướng dẫn cho bác sỹ và bệnh nhân về nguy cơ xảy ra tương tác

và các biểu hiện, triệu chứng có thể xuất hiện nếu tương tác xảy ra

Trang 26

Mỏ Bạch (T.X Thái Nguyên, nay là T.P Thái Nguyên)

Năm 1964, Bệnh viện được đầu tư xây dựng mới hoàn toàn tại địa điểm Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh hiện nay, đồng thời được nâng quy mô điều trị lên 220 giường bệnh nội trú Hệ thống cơ sở vật chất của Bệnh viện ngày càng khang trang, đáp ứng tốt hơn nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân

Đến năm 2004, Bệnh viện đã thành lập thêm Khoa Bệnh phổi và chính thức đổi tên thành Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Thái Nguyên, với chức năng chính là khám phát hiện, quản lý, điều trị bệnh nhân lao; điều trị các bệnh phổi ngoài lao tại Bệnh viện; quản lý ngoại trú bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh hen; triển khai khám, phát hiện, quản lý, điều trị bệnh lao tại 180 xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh

Trong điều trị bệnh lao, các phác đồ điều trị tiến bộ của thế giới và nhiều thành tựu khoa học được Bệnh viện ứng dụng hiệu quả Những năm gần đây, thực hiện mục tiêu của Chương trình phòng chống lao Quốc gia, Bệnh viện đã triển khai điều trị lao bằng hóa trị liệu ngắn ngày có kiểm soát trực tiếp và mang lại hiệu quả điều trị rất tốt, tỷ lệ bệnh nhân điều trị khỏi đạt trên 90%, nhiều trường hợp lao nặng (như lao màng não, lao kê, lao toàn thể, ho ra máu nặng) đã được điều trị khỏi, mang lại niềm hạnh phúc cho gia đình bệnh nhân và xã hội Bệnh viện cũng đã triển khai phòng quản lý, điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh hen phế quản, hiện tại quản lý gần 500 bệnh nhân tại khoa Khám bệnh Đặc biệt, Bệnh viện đã triển khai phòng điều trị lao kháng đa thuốc, bước đầu mang lại kết quả tốt cho một số bệnh nhân

Trang 27

17

Để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu khám chữa bệnh lao và các bệnh

về phổi cho nhân dân trên địa bàn, Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh đã phê duyệt quy hoạch phát triển Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Thái Nguyên đến năm 2020 thành bệnh viện chuyên khoa loại I tuyến tỉnh, đồng thời trở thành bệnh viện vùng, phát triển y tế chuyên sâu về bệnh phổi

Trải qua hơn 60 năm hoạt động, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh đã tiếp nhận trên 800 nghìn lượt người đến khám bệnh, trong đó có trên 87,4 nghìn lượt bệnh nhân điều trị nội trú, với tỷ lệ phát hiện đạt 85% nguồn lây; thực hiện trên 1,5 triệu tiêu bản xét nghiệm; chụp X-quang cho gần 362 nghìn lượt người Qua

đó, Bệnh viện đã phát hiện gần 56 nghìn bệnh nhân lao mọi thể và quản lý, điều trị khỏi cho trên 50 nghìn bệnh nhân [11]

Bệnh nhân điều trị lao, các bệnh phổi ngoài lao tại Bệnh viện, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh hen khi sử dụng thuốc điều trị đều đa phần phải phối hợp nhiều loại thuốc khác nhau Những đối tượng bệnh nhân này sẽ có nguy cơ cao gặp tương tác thuốc nhưng trên thực hành lâm sàng sự quan tâm đến các tương tác thuốc trong điều trị cho bệnh nhân tại bệnh viện chưa đúng mức Việc

sử dụng các tài liệu để tra cứu ở bệnh viện chủ yếu trên tài liệu có sẵn là tờ hướng dẫn sử dụng, dược thư quốc gia Việt Nam…khả năng cập nhật chậm hoặc

là một số CSDL tra cứu tương tác thuốc miễn phí Mims online, Drugsite (www.drugs.com) nhưng lại đưa ra quá nhiều cảnh báo giả gây không ít khó khăn cho bác sĩ trên thực hành lâm sàng

Trong đề tài này chúng tôi lựa chọn cơ sở dữ liệu là Drug interaction - Micromicdex® Solutions để tra cứu, Drug interaction - Micromicdex® Solutions là cơ sở dữ liệu tra cứu trực tuyến đã được nhiều nghiên cứu nhận định

là có độ chính xác cao, được áp dụng rộng rãi trong thực hành tra cứu thông tin thuốc tại nhiều bệnh viện trên thế giới Hy vọng trong nghiên cứu này của chúng tôi sẽ góp phần nghiên cứu xem xét một cách toàn diện hơn về vấn đề tương tác thuốc trong điều trị tại bệnh viện

Trang 28

18

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Tiêu chuẩn lựa chọn: Tất cả các bệnh án điều trị nội trú được thu thập tại

Phòng Kế hoạch tổng hợp của Bệnh viện Lao & bệnh Phổi Thái Nguyên có ngày xuất viện trong khoảng từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/04/2017

+ Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh án có số lượng thuốc sử dụng dưới 2 thuốc

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Hồi cứu mô tả

2.2.2 Cách thức lấy thông tin

- Lấy tất cả các bệnh án lưu tại Phòng kế hoạch tổng hợp Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Thái Nguyên thoả mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ Các thông tin cần thiết được thu thập vào phiếu thu thập số liệu phụ lục 1 (Phụ lục 1

Mẫu phiếu thu thập thông tin bệnh án), bao gồm:

+ Thông tin về bệnh nhân: mã bệnh nhân, tuổi, giới, ngày vào viện, ngày ra

viện, khoa điều trị, bệnh chính

+ Thuốc dùng: Tên thuốc, tên hoạt chất, đường dùng, ghi chú

2.2.3 Khảo sát tương tác thuốc tiềm tàng trong bệnh án

Tra cứu tương tác thuốc trong bệnh án bằng phần mềm MM

Cụ thể: Với mỗi bệnh án, nhập tất cả các thuốc xuất hiện trong bệnh án vào

MM để có danh sách các tương tác thuốc có thể gặp Trong nghiên cứu này chúng tôi không xét đến ngày sử dụng của từng thuốc với mong muốn phát hiện tất cả các tương tác có thể tiềm tàng xảy ra trong toàn bộ đợt điều trị của bệnh nhân Để thuận tiện trong việc tra cứu và trình bày kết quả, các tương tác thuốc tiềm tàng trong từng bệnh án chúng tôi gọi tắt các cặp tương tác thuốc tiềm tàng sẽ xảy ra là các tương tác thuốc trong toàn bộ quá trình nghiên cứu Một số thuốc chúng tôi không đưa vào tra cứu tương tác bao gồm:

Trang 29

+ Các thuốc bôi ngoài da, tác dụng tại chỗ

+ Các thuốc không có trong CSDL MM

Đối với các thuốc gồm nhiều thành phần hoạt chất: Trong trường hợp CSDL

MM có dạng phối hợp, chúng tôi tra cứu tương tác của dạng phối hợp thuốc Trong trường hợp CSDL MM không có dạng phối hợp, chúng tôi tiến hành tra cứu với từng thành phần riêng lẻ

Một số tên gọi khác của thuốc được sử dụng để tra cứu tương tác thuốc được trình bày trong bảng danh sách thuốc trong bệnh án sử dụng tên khác khi tra cứu trong Micromedex dưới đây:

Bảng 2.1 Danh sách thuốc trong bệnh án sử dụng tên khác khi tra cứu trong Micromedex

STT Tên thuốc trong bệnh án Tên khác khi tra cứu trong MM

Trang 30

20

chống chỉ định, nặng, hoặc trung bình, đồng thời mức độ y văn ghi nhận là rất tốt, tốt hoặc khá [47] Tương tự như trên, chúng tôi gọi tắt các tương tác thuốc tiềm tàng có ý nghĩa lâm sàng khi tra cứu trên cơ sở dữ liệu Micromedex là tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng

Bệnh chính và thuốc sử dụng được mã hóa tương ứng theo phân loại ICD-

10 (phân loại bệnh tật quốc tế) và hệ thống phân loại ATC (Anatomical

Therapeutic Chemical Classification [9], [46]

2.3.2 Đặc điểm về thuốc được kê đơn

- Số thuốc trung bình trên bệnh án

- Các nhóm thuốc và các thuốc được kê đơn nhiều nhất

2.3.3 Đặc điểm tương tác ghi nhận

- Tổng số lượt và số cặp tương tác và tương tác có YNLS

- Tổng số bệnh án có tương tác và tương tác có YNLS

- Số tương tác và tương tác có YNLS/bệnh án

- Tỷ lệ bệnh án xuất hiện tương tác và tương tác có YNLS: 1 tương tác, 2

tương tác, 3 tương tác

- Các cặp tương tác có YNLS đáng chú ý (chống chỉ định, thường gặp ở

mức độ nghiêm trọng)

Trang 31

sự khác biệt về nguy cơ xuất hiện tương tác giữa các nhóm tuổi, khoa điều trị và bệnh chính Sử dụng hồi quy tuyến tính đơn giản để phân tích mối liên hệ giữa

số thuốc và số tương tác trong đơn

Trang 32

3.1.1 Đặc điểm về tuổi, giới và ngày nằm viện của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

Bảng 3.1 Đặc điêm về tuổi, giới và ngày nằm viện của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

Thông số

Tuổi

TB ± SD (thấp nhất- cao nhất)

59,0 ± 16,7 (3 tuổi - 105 tuổi)

Trang 33

nữ và lao kháng thuốc) với 17,8% và khoa nội 1 (Khoa lao nam) với 13,0% Ngoài ra, có 11,4% số bệnh án thuộc khoa cấp cứu

1

Khoa nội 3 (Khoa bệnh phổi)

2

Khoa nội 4 (Khoa bệnh phổi và

lao ngoài phổi)

3

Khoa nội 2 (Khoa lao nữ và lao

kháng thuốc)

4

Khoa nội 1 (Khoa lao nam)

5 Khoa cấp cứu 239 11,4

Tổng

Trang 35

25

3.2 Đặc diểm về thuốc được kê đơn

Trong 2.092 bệnh án đã có tổng cộng 14.865 lượt thuốc được kê đơn Số thuốc trung bình trong 1 bệnh án là 7,1 ± 3,3 (thấp nhất 2 thuốc, cao nhất 26 thuốc)

Bảng 3.4 Các nhóm thuốc được kê đơn

STT Tên cơ quan giải phẫu hiệu Ký Số lượt được kê đơn (%)

1 Thuốc kháng khuẩn dùng toàn thân J 4.275 (28,8)

2 Hệ hô hấp R 3.644 (24,5)

3 Đường tiêu hóa và chuyển hóa A 3.004 (20,2)

4 Hệ tim mạch C 1.100 (7,4)

5 Máu và cơ quan tạo máu B 1.020 (6,9)

6 Hệ thần kinh trung ương N 919 (6,2)

7 Các chế phẩm hormon có tác dụng toàn

thân trừ hormon sinh dục H 796 (5,4)

8 Thuốc có nguồn gốc dược liệu U 74 (0,5)

9 Hệ cơ - xương M 33 (0,2)

Nhận xét:

Trong tổng số 14.865 lượt thuốc được kê đơn, ba nhóm thuốc có tỷ lệ kê đơn nhiều nhất là nhóm thuốc kháng khuẩn dùng toàn thân, nhóm thuốc tác động trên hệ hô hấp và nhóm thuốc trên đường tiêu hóa và chuyển hóa với tỷ lệ tương ứng là 28,8%, 24,5% và 20,2%

Trang 36

26

Bảng 3.5 Các thuốc được kê đơn nhiều nhất

Trong số 10 thuốc được kê đơn nhiều nhất, vitamin B1+B12+B6 chiếm tỷ

lệ cao nhất (12,4%), cao hơn hẳn so với thuốc được kê đơn phổ biến thứ hai là ceftazidim (8,7%) Tỷ lệ kê đơn của các thuốc còn lại lần lượt là ambroxol (6,2%), methylprednisolon (4,9%), N-acetylcystein (4,9%), levofloxacin (4,5%), salbutamol (4,1%), terpin hydrat/codein (3,9%), clarithromycin (3,3%) và amlodipin (2,6%)

Trang 37

có ý nghĩa lâm sàng là 2.700 lượt tương tác, liên quan đến 119 cặp tương tác

thuốc- thuốc khác nhau

3.3.2 Tỷ lệ bệnh án có tương tác thuốc và tương tác có ý nghĩa lâm sàng

Bảng 3.7 Tỷ lệ bệnh án có tương tác và tương tác có YNLS trong mẫu nghiên cứu

Số lượng Tỷ lệ %

Số lượng bệnh án có tương tác (N = 2092) 1032 49,3

Số lượng bệnh án có tương tác có YNLS (N =

Ngày đăng: 12/01/2018, 22:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bế Ái Việt (1998), Nghiên cứu chất lượng kê đơn trong điều trị ngoại khoa tại bệnh viện Thanh Nhàn 1995, Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ dược học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chất lượng kê đơn trong điều trị ngoại khoa tại bệnh viện Thanh Nhàn 1995
Tác giả: Bế Ái Việt
Năm: 1998
2. Dương Anh Tuấn (2013), Đánh giá tương tác thuốc bất lợi trên bệnh án điều trị nội trú tại khoa nội tiêu hóa tiết niệu bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tương tác thuốc bất lợi trên bệnh án điều trị nội trú tại khoa nội tiêu hóa tiết niệu bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên
Tác giả: Dương Anh Tuấn
Năm: 2013
8. Bộ Y tế (13/10/2015), "Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao", Quyết định, 4263 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao
9. Bộ Y tế (2015), Bảng phân loại thống kê Quốc tế về bệnh tật và các vấn đề sức khỏe có liên quan phiên bản lần thứ 10 (ICD 10) theo phiên bản dịch,, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng phân loại thống kê Quốc tế về bệnh tật và các vấn đề sức khỏe có liên quan phiên bản lần thứ 10 (ICD 10) theo phiên bản dịch
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
10. Bộ Y tế Cục Quản lý dược (25/05/2015), "Về việc cập nhật thông tin dược lý đối với thuốc chứa Domperidon", Công văn, Số 9234 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc cập nhật thông tin dược lý đối với thuốc chứa Domperidon
11. Thạc sĩ Nguyễn Trường Giang (2015), "Phấn đấu trở thành bệnh viện hàng đầu điều trị bệnh lao, phổi ", Báo Thái Nguyên, http://baothainguyen.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phấn đấu trở thành bệnh viện hàng đầu điều trị bệnh lao, phổi
Tác giả: Thạc sĩ Nguyễn Trường Giang
Năm: 2015
12. Nguyễn Thế Huy (2013), Đánh giá tương tác thuốc bất lợi trên bệnh án điều trị nội trú tại khoa nội tim mạch bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tương tác thuốc bất lợi trên bệnh án điều trị nội trú tại khoa nội tim mạch bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn Thế Huy
Năm: 2013
13. GS.TS. Hoàng Thị Kim Huyền, Brouwers GS.TS. J.R.B.J Brouwers (2014), Dược lâm sàng những nguyên lý cơ bản và sử dụng thuốc trong điều trị - Tập 1, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lâm sàng những nguyên lý cơ bản và sử dụng thuốc trong điều trị - Tập 1
Tác giả: GS.TS. Hoàng Thị Kim Huyền, Brouwers GS.TS. J.R.B.J Brouwers
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2014
14. Hoàng Kim Huyền, Ngô Chí Dũng (2007), "Ứng dụng phần mềm Martindal trong duyệt tương tác thuốc tại một số khoa của Bệnh viện Bạch Mai", Tạp chí Dược học, 7(375), pp. 8 - 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng phần mềm Martindal trong duyệt tương tác thuốc tại một số khoa của Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Hoàng Kim Huyền, Ngô Chí Dũng
Năm: 2007
15. Nguyễn Duy Tân (2015), Đánh giá tương tác bất lợi trên bệnh án nội trú điều trị ung thư máu tại khoa điều trị hóa chất - Viện Huyết Học Truyền Máu Trung Ương, Luận văn thạc sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tương tác bất lợi trên bệnh án nội trú điều trị ung thư máu tại khoa điều trị hóa chất - Viện Huyết Học Truyền Máu Trung Ương
Tác giả: Nguyễn Duy Tân
Năm: 2015
16. Becker M L, Kallewaard M, et al. (2007), "Hospital is ations andemergency department visits due to drug-drug interactions: a literature review", Pharmacoepidemiol Drug Saf 2007, 16, pp. 641 - 651 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hospital is ations andemergency department visits due to drug-drug interactions: a literature review
Tác giả: Becker M L, Kallewaard M, et al
Năm: 2007
17. ForsterAJ-MurffHJ-PetersonJF-GandhiTK-BatesDW (2005), "Adverse drug events occurring following hospital discharge", J Gen Intern Med, 20(4), pp.317 - 323 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adverse drug events occurring following hospital discharge
Tác giả: ForsterAJ-MurffHJ-PetersonJF-GandhiTK-BatesDW
Năm: 2005
18. Gnjidic D Johnell K, (2013), "Clinical impalications from drug-drug and drug-disease interactions in older people", Clinical and Experimental Pharmacology and Physiology, 40, pp. 320-325 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical impalications from drug-drug and drug-disease interactions in older people
Tác giả: Gnjidic D Johnell K
Năm: 2013
19. Guédon-MoreauL-DucrocqD-DucMF-QuieureuxY-L'HôteC-DeligneJ-CaronJ "Absolute contraindications in relation to potential drug interactions in outpatient prescriptions: Analysis of the first five million prescriptions in 1999", Eur J Clin Pharmacol, , 59, pp. 899 - 904 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Absolute contraindications in relation to potential drug interactions in outpatient prescriptions: Analysis of the first five million prescriptions in 1999
20. Halmiton RA et al (1998), "Frequency of hospitalization after exposure to known drug-drug interactions in a medicaid population", Pharmacotherapy, 18, pp. 1112 - 1120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Frequency of hospitalization after exposure to known drug-drug interactions in a medicaid population
Tác giả: Halmiton RA et al
Năm: 1998
21. Hansten P.D, Horn J.R. (2011), Drug Interactions: Analysis and Management 2011, Lippincott Williams & Wilkins Sách, tạp chí
Tiêu đề: Drug Interactions: Analysis and Management 2011
Tác giả: Hansten P.D, Horn J.R
Năm: 2011
22. Hansten P.D Horn J.R. (2011), Drug Interactions Analysis and Management 2011, Lippincott Williams & Wilkins Sách, tạp chí
Tiêu đề: Drug Interactions Analysis and Management 2011
Tác giả: Hansten P.D Horn J.R
Năm: 2011
23. Hanstern PD (2003), "Drug interaction management", Pharm World Science, 25(3), pp. 94 - 97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Drug interaction management
Tác giả: Hanstern PD
Năm: 2003
24. HazletTK-LeeTA-HanstenPD-HornJR (2001), "Performance of community pharmacy drug interaction software", J Am Pharm Assoc, 41(2), pp. 200 - 204 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Performance of community pharmacy drug interaction software
Tác giả: HazletTK-LeeTA-HanstenPD-HornJR
Năm: 2001
46. WHO Collaborating Centre for Drug Statistics Methodology (12/09/2017), https://www.whocc.no/atc_ddd_index/ Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w