Nội dung Phần 1: Một số vấn đề chung về hàng tồn kho Khái niệm và phân loại hàng tồn kho Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho Các phương pháp kế toán hàng tồn kho Phần 2: Hạch toán m
Trang 1CHƯƠNG II:
KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
Chương 3, 6-Giáo trình Kế toán tài chính của PGS.TS Ngô Thế Chi - HVTC.
Chương 4, 10, 13-Giáo trình Kế toán tài chính – PGS.TS Võ Văn Nhị - Trường ĐH kinh tế Tp HCM.
Trang 3Nội dung
Phần 1: Một số vấn đề chung về hàng tồn kho
Khái niệm và phân loại hàng tồn kho
Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho
Các phương pháp kế toán hàng tồn kho
Phần 2: Hạch toán một số nghiệp vụ hàng tồn kho
Kế toán tăng hàng tồn kho
Kế toán giảm hàng tồn kho
Kế toán các nghiệp vụ kiểm kê
Dự phòng phải thu khó đòi
Trang 4Phần 1: Một số vấn đề chung
về hàng tồn kho
1.1 Khái niệm:
Hàng tồn kho (inventories) là những tài sản:
Được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình
thường
Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng
trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp
dịch vụ.
(VAS 02- Hàng tồn kho)
Trang 5Nguồn hình thành
Mua ngoài
Nhận vốn góp của các chủ sở hữu
Nhận kết quả liên doanh
Do doanh nghiệp sản xuất để bán hoặc cung cấp dịch vụ
Trang 61.2.Phân loại
Trang 7Nguyên liệu, vật liệu (Raw Materials)
Theo nội dung và tính chất của NVL
Trang 8Thơi gian sử dụng ngắn hoặc giá trị thấp
Sử dụng cho doạt động sản xuất, bán hàng hoặc QLDN
Hình thành chủ yếu do mua ngoài
Công cụ, dụng cụ
Trang 9Phân loại công cụ, dụng cụ
Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ
gá lắp chuyên dụng cho sản xuất xây lắp
Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa
có tính tiền riêng
Công cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành sứ
Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng
Quần áo, giày dép chuyên dụng để làm
việc
Trang 10Sản phẩm (Finished Goods)
Có thể tiêu thụ ra ngoài như TP hay được nhập kho hoặc tiếp tục chế biến cho đến bước cuối cùng tạo nên TP.
Trang 11Hàng hóa (Merchandise Inventories/Goods)
Các vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất hay không có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua vể; hoặc nhận vốn góp; nhận kết quả liên doanh; thu hồi nợ.
Mục đích để bán chứ không phải sử dụng
để chế tạo sản phẩm hay thực hiện các dịch vụ trong DN.
Trang 141.3.1 Nguyên tắc xác định giá
trị hàng nhập kho
Nguyên tắc giá gốc ???
Công thức:
Giá trị hàng nhập kho = CP mua + CP chế
biến + CP liên quan trực tiếp khác.
Trang 15Chi phí mua ???
Giá mua (+)
Các loại thuế không được hoàn lại (+)
Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng (+)
Các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua HTK (+)
Chiết khấu thương mại (-)
Giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất (-)
Chú ý: Với những chi phí phát sinh chung cho nhiều đối tượng hàng phải tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp.
Trang 16Ví dụ
Công ty A nhập khẩu 2 loại rượu Johnnie Walker Black: SL 100 chai, giá $20/ chai
và Johnnie Walker Blue: SL 50 chai, giá
$100/chai Về đến cửa khẩu, nộp thuế nhập khẩu (48%), thuế tiêu thụ đặc biệt (45%) và thuế GTGT (10%) Sau đó DN thuê xe chở hàng về kho mất 5tr
Y/c: Tính giá nhập kho của mỗi chai rượu.
Trang 17Chi phí chế biến ???
Là chi phí liên quan trực tiếp đến quá sản xuất sản phẩm, phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm.
Bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung biến đổi (*)
Chi phí sản xuất chung cố định (**)
Trang 18(*) Chi phí sản xuất chung biến
đổi
Là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất.
Chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp.
Chi phí nhân công gián tiếp.
Chi phí SXC biến đổi được phân bổ vào chi phí chế biến theo số lượng sản phẩm thực
tế sản xuất trong kỳ.
Trang 19(**) Chi phí sản xuất chung cố định
Là các chi phí sản xuất gián tiếp, thường
không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản
xuất.
Bao gồm:
Chi phí khấu hao
Chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng.
Chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản xuất.
Trang 20 Chi phí SXC cố định được phân bổ vào từng
đơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình
thường của máy móc sản xuất
Nếu sản lượng thực tế > Công suất bình thường: phân bổ đều theo sản lượng thực tế
Nếu sản lượng thưc tế < Công suất bình thường:
Trang 21Ví dụ:
Trong kỳ doanh nghiệp có số liệu sản xuất như sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 500tr
Chi phí nhân công trực tiếp là 300tr
Chi phí sản xuất chung là 500tr, trong đó
Chi phí SCX cố định (khấu hao, thuê nhà xưởng…) là 350tr
Chi phí SCX biến đổi (lương của giám sát phân xưởng, tiền nước…): 150tr
Trong kỳ sản xuất hoàn thành 800 sp, không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
Y/c: Tính giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ biết công suất bình thường là 500 sp? 1.000sp?
Trang 22CP không tính vào giá gốc HTK
CP nguyên liệu, vật liệu, nhân công và các
CP khác phát sinh trên mức bình thường
CP bảo quản hàng tồn kho; trừ các khoản
CP bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình SX tiếp theo
CP bán hàng
CP quản lý DN
Trang 231 Giá thực tế đích danh (Specific Identification)
1 Giá thực tế đích danh (Specific Identification)
2 B ình quân gia quyền (Weighted average unit cost)
2 B ình quân gia quyền (Weighted average unit cost)
3 Nhập trước, xuất trước
Trang 241.3.3 Xác định trị giá hàng tồn kho
Công thức:
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ = Giá trị hàng tồn kho đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong
kỳ - Giá trị hàng xuất trong kỳ
Giá trị hàng tồn kho được đánh giá theo
giá trị thuần có thể thực hiện được
(net realizable value – NRV).
Trang 27Phương pháp KKĐK
Chỉ theo dõi số lượng hàng nhập
Cuối kỳ kiểm kê số lượng hàng và giá trị hàng tồn
Tính tổng trị giá hàng xuất theo công
thức:
Trị giá hàng xuất kho = Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ - Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ
Trang 28Ví dụ
Tại doanh nghiệp A, có các số liệu về biến động hàng hóa trong kỳ như sau (đơn vị: ngàn đồng)
1/1: Tồn kho đầu kỳ: 100 SP trị giá 10.000/SP
kê định kỳ?
Trang 29Phần 2: Hạch toán một
số nghiệp vụ chủ yếu về
HTK
Hạch toán tăng hàng tồn kho
Hạch toán giảm hàng tồn kho
Kiểm kê đánh giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 30Chứng từ kế toán liên quan
Phiếu xuất kho
Phiếu nhập kho
Hoá đơn thương mại
Biên bản kiểm nghiệm
Biên bản kiểm kê
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì
Khác …
Trang 31Những nguyên tắc cần chú ý
Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc nhất quán
Nguyên tắc thận trọng
Nguyên tắc phù hợp
Trang 322.1 Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KTTX
Tài khoản sử dụng: nhóm TK 15
TK 151: Hàng mua đang đi đường
TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Trang 332.1.1.Kế toán tăng hàng tồn kho
Tăng do mua ngoài
Hàng về cùng với hoá đơn
Hàng về chưa có hoá đơn
Hàng đang đi đường, hoá đơn đã về
Hàng thiếu so với hoá đơn
Hàng thừa so với hoá đơn
Tăng do tự chế
Tăng do chủ sở hữu góp vốn
Trang 342.1.1.1 Tăng do mua ngoài
TH1: Hàng về cùng với hóa đơn
Nợ TK 152, 153, 156: ghi giá gốc
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 111 (112, 331,…).
Trang 35Ví dụ
Công ty Trần Anh mua máy tính của công ty máy tính FPT - Elead với tổng giá thanh toán 220 triệu đồng (giá bao gồm cả thuế GTGT 10%) Chi phí vận chuyển thuê ngoài đã trả bằng tiền mặt (cả thuế GTGT 5%)
là 2,1 triệu đồng
Hàng đã kiểm nhận, có hóa đơn, nhập kho đủ, đơn vị
đã thanh toán toàn bộ tiền hàng bằng chuyển khoản Y/C: Định khoản nghiệp vụ kinh tế trên.
Trang 36TH2: Hàng về chưa có hóa đơn
Nợ TK 152, 153, 156: Giá trị HTK nhập kho theo giá tạm tính.
Có TK 331: Số tiền phải trả theo giá
tạm tính.
Trang 37Sang kì kế toán sau, khi hóa đơn về sẽ tiến hành điều chỉnh
Cách 1: Xóa giá tạm tính bằng cách ghi âm các giá trị
đó, rồi ghi giá thực tế như bình thường.
Cách 2: Ghi đảo ngược những giá trị tạm tính đã ghi để
xoá giá tạm tính, ghi lại giá trị thực tế như bình thường.
Cách 3: Ghi số chênh lệch giữa giá tạm tính và giá thực
Trang 38Công ty cà phê Trung Nguyên thu mua 4 tấn cà phê Công ty chưa thanh toán tiền hàng Hàng đã về nhập kho nhưng cuối kì hóa đơn vẫn chưa về, kế toán ghi sổ theo giá tạm tính (giả sử là 20.000đ/kg)
Sang kì sau hoá đơn về, giá ghi trên hoá đơn là 21.000đ/kg, chưa có thuế GTGT 10%.
Ví dụ
Trang 39Kì kế toán này ghi theo giá tạm tính:
Ghi theo giá hóa đơn:
Trang 40TH3: Hàng đang đi đường, hoá đơn đã về
Khi hóa đơn về: cất đi
Nếu hàng về sau nhưng trong cùng tháng: ghi như trường hợp hàng về cùng hóa đơn
Trang 41Trong ví dụ trên, nếu hóa đơn GTGT đã về nhưng cuối kì hàng vẫn chưa về thì kế toán ghi:
Trang 42TH4: Mua hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
Khi hàng về nhập kho:
Nợ TK 152: Theo giá trả ngay
Nợ TK 133: Thuế tính theo giá trả ngay
Trang 43Ví dụ
Công ty A mua 100 kg hàng hóa với giá trả chậm theo điều kiện n/60 là 350tr Giá thanh toán ngay là 300tr, chưa bao gồm VAT 10%
Y/c: Định khoản?
Trang 44 TH5: Mua hàng được hưởng chiết khấu thanh toán
Chiết khấu thanh toán được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ.
Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 515
Ví dụ: Công ty A mua 100 kg hàng hóa với giá trả chậm theo điều kiện 2/10, n/60 là 350tr Côn ty A đã thanh toán đủ sau 10 ngày.Y/c: Định khoản?
Trang 45 TH6: Mua hàng được hưởng chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán hoặc trả lại hàng.
Khoản CKTM, GGHB được hưởng và trả lại hàng được trừ trực tiếp vào giá ghi sổ của HTK.
Nếu người bán cho khách hàng hưởng CKTM hoặc GGHB ngay khi mua:
Nợ TK 152, 153, 156: Giá mua – CKTM, GGBH
Nợ TK 133: Theo giá đã có chiết khấu hoặc giảm giá
Có TK 111, 112, 131
Trang 46 Nếu người bán cho người mua hưởng CKTM hoặc GGHB sau khi đã nhập kho hoặc trả lại hàng:
Trang 47 Y/c: Định khoản các nghiệp vụ mua hàng trên
Trang 49Ví dụ
Trong DN A có các số liệu về tình hình sx như sau:
Trị giá sản phẩm dở dang dầu tháng là: 200tr
(thuê phân xưởng, điện, nước…) là 30tr
Báo cáo sx trong tháng cho biết đã nhập kho 1.000
sp hoàn thành và trị giá sp dở cuối tháng là 100tr.
Y/c: Tính giá thành sp nhập kho.
Trang 502.1.1.3 Tăng do chủ sở hữu góp vốn
Khi các CSH góp vốn bằng vật tư, kế toán ghi nhận giá trị vật tư theo biên bản, thỏa thuận, quyết định góp vốn.
Nợ TK 152, 153, 156
Có TK 4111 (chi tiết cho từng CSH)
Trang 512.1.2 Biến động giảm hàng tồn kho
Xuất hàng để bán.
Xuất hàng để góp vốn liên doanh, liên kết
Xuất cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 53Ví dụ
Công ty may An Phước xuất bán trực tiếp
lô hàng 200 áo sơ mi nam giá bán chưa thuế 800.000đ/ cái
Giá thành sản xuất thực tế sản xuất là
400.000đ/ cái theo công nghệ của Tập
đoàn Pierre Cardin
Thuế GTGT phải nộp là 10%, thu bằng tiền gửi ngân hàng.
Trang 54 TH2: Xuất đi góp vốn liên doanh, liên kết
Hội đồng đánh giá giá trị HTK cao hơn giá trị ghi sổ
Nợ TK 222, 223: Theo giá hội đồng đánh giá
Có TK 152, 153, 155, 156: Theo giá ghi sổ
Có TK 711: Chênh lệch X tỷ lệ nắm giữ của các bên khác trong liên doanh
Hội đồng đánh giá trị giá HTK thấp hơn giá trị ghi sổ
Nợ TK 222: Theo giá hội đồng
Nợ TK 811: Chênh lệch đánh giá giảm
Có TK 152, 153, 155, 156: Theo giá ghi sổ
Trang 55Ví dụ
Công ty xuất kho 100 kg hàng hóa đi góp vốn liên doanh với giá trị ghi sổ là 10tr/kg Hội đồng định giá trị giá của lô hàng tương ứng với 30% quyền kiểm soát doanh nghiệp là 1,2 tỷ (800tr).
Y/c: Định khoản?
Trang 56 TH3: Xuất dùng cho sản xuất kinh doanh
Đối với vật tư loại phân bổ 1 lần:
Nợ TK 621, 627, 641, 642
Có TK 152, 153, 155, 156
Đối với công cụ, dụng cụ phân bổ nhiều lần
Khi xuất kho:
Nợ TK 142, 242:
Có TK 153 Định kỳ phân bổ vào chi phí
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 142,242
Trang 57Ví dụ:
Trong tháng xuất kho 50kg nguyên vật liệu, giá trị ghi sổ 2tr/kg vào sản xuất sản phẩm và 5 bộ bàn ghế trị giá 8tr/bộ dùng tại bộ phận bán hàng, phân bổ 2 lần.
Y/c: Định khoản
Trang 582.1.3 Kế toán kiểm kê hàng
TH1: Kiểm kê phát hiện hàng thừa không rõ nguyên nhân
Khi nhập kho
Nợ TK 152, 153, 156: Trị giá hàng (kể cả hàng thừa)
Nợ TK 133: thuế GTGT (theo hóa đơn)
Có TK 331, 111, 112: Theo hóa đơn
Có TK 3381: Hàng thừa chờ xử lý
Khi tiến hành trả lại hàng
Nợ TK 3381/ Có TK 152, 153, 156
Nếu mua lại số hàng thừa:
Nợ TK 133 (thuế của hàng thừa)
Nợ TK 3381: Trị giá hàng thừa
Có TK 331, 111, 112: Số tiền trả thêm
Trang 59 Nếu không phát hiện nguyên nhân thì coi là thu nhập khác:
Nợ TK 3381/ Có TK 711
Cách 2:
Nhập kho hàng theo đúng hóa đơn
Nợ TK 152, Nợ TK 133: theo hóa đơn
Có TK 111, 112, 331: theo hóa đơn
Số hàng thừa coi như giữ hộ:
Nợ TK 002: Trị giá hàng thừa
Khi xác định được nguyên nhân, xử lý như trên và ghi giảm
TK 002
Trang 60Ví dụ
Thu mua 1.000 kg vật liệu phụ của công ty V theo giá thanh toán chưa có thuế 80.000 đ/kg, thuế GTGT 8.000 đ/kg Khi kiểm nhận, nhập kho, phát hiện thừa 80 kg chưa rõ nguyên nhân Doanh nghiệp quyết định nhập toàn bộ trong khi chờ xử lý (đã báo cho công
ty V biết) Sau khi kiểm tra, công ty V thông báo số thừa là do nhầm lẫn khi giao hàng
Doanh nghiệp đã xuất kho trả lại cho công ty V.
Doanh nghiệp mua lại số hàng trên với giá 7.000đ (chưa thuế), chưa thanh toán.
Trang 61 TH2: Kiểm kê phát hiện thiếu chưa rõ nguyên nhân
Ghi sổ HTK theo số thực tế nhập
Nợ TK 152, 153, 156: theo số thực tế nhập (theo giá chưa thuế)
Nợ TK 133: Số thuế GTGT theo HĐ
Nợ TK 1381: Trị giá hàng thiếu chưa thuế
Có TK 331, 111, 112: Theo giá hóa đơn
Trang 62 Khi người bán giao nốt số hàng thiếu:
Có TK 133: thuế GTGT của hàng thiếu
Khi không xác định được nguyên nhân thiếu thì tính vào chi phí:
Nợ TK 632/ Có TK 1381
Nếu phát hiện nguyên nhân ngay thì không ghi vào TK
1381 mà xử lý ngay trên TK 1388.
Trang 63 TH3: Khi kiểm kê hàng có định mức hao
Trang 642.2 Kế toán HTK theo phương
TK 631: Chi phí sản xuất
TK 152, 152, 154, 155, 156 chỉ dùng để theo dõi số tồn đầu kỳ và kết chuyển số tồn cuối kỳ.
Trang 66Tính trị giá nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất trong kỳ theo công
thức:
SPSG = SDĐK + SPST – SDCK
Dựa vào định mức hoặc tiêu thức phân bổ
để kết chuyển vào chi phí
Nợ TK 621, 627, 641, 642/ Có TK 611
Trang 672 Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
- Mua vật liệu chưa trả tiền cho công ty X, tổng giá thanh toán: 264.000 Chi phí thu mua đã thanh toán bằng tiền mặt là 4.400
- Mua nguyên vật liệu của công ty K, tổng giá thanh toán là 363.000
- Chi tiền mặt mua nguyên vật liệu của công ty Z: 55.000
- Công ty X chấp nhận giảm giá lô nguyên vật liệu 2% và đã trả bằng tiền mặt.
- Mua dụng cụ với giá thanh toán là 26.400, trả bằng TGNH.
3 Cuối kỳ kiểm kê thấy: trị giá vật liệu tồn kho là 150.000, dụng cụ: 50.000, không có hàng đi đường Toàn bộ nguyên vật liệu trong kỳ xuất dùng để sản xuất sản phẩm Công cụ dùng trong kỳ được phân
bổ vào chi phí sản xuất chung và chi phí bán hàng theo tỷ lệ 4:1.
Trang 682.2.2 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Đầu kỳ: Kết chuyển số dư TK 154, 155
Trang 69 Nhập kho công cụ trị giá 50, đã chi tiền mặt.
Tiền lương trong tháng của nhân viên trực tiếp sản xuất là
50, nhân viên quản lý phân xưởng là 20.
Cuối kỳ:
Báo cáo sản xuất cho biết trong tháng hoàn thành 100 sp, giá trị sản phầm dở dang cuối kỳ là 80 Nguyên vật liệu trong
kỳ xuất kho dùng hết vào sản xuất sản phẩm Công cụ dụng
cụ trong kỳ phân bổ vào chi phí sản xuất và chi phí quản lý doanh nghiệp theo tỷ lệ 5:1.
Biên bản kiểm kê xác định: Trị giá nguyên vật liệu trong kho
là 50, công cụ là 20, thành phẩm còn 50 sp Doanh nghiệp sử dụng phương pháp FIFO để tính giá sản phẩm xuất kho.