khái niệm đặc điểm các hợp đồng trong hoạt động thương mại như hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng đại diện cho thương nhân, hợp đồng môi giới thương mại, hợp đồng đại lý, hợp đồng logistic, hợp đồng quảng cáo, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn
Trang 1Khái niệm, đặc điểm của 1 số loại hợp đồng trong
thương mại
1.HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA THƯƠNG MẠI
1 Khái niệm
Các văn bản pháp luật hiện hành ở Việt Nam không định nghĩa về hợp đồng mua bán hàng hóa nhưng dựa trên khái niệm chung về hợp đồng dân sự, hợp đồng mua bán tài sản và khái niệm mua bán hàng hóa có thể đưa ra khái niệm về hợp
đồng mua bán hàng hóa trong thương mại như sau: “ Hợp đồng mua bán hàng hóa
là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận”.
2 Đặc điểm
2.1 Đặc điểm chung của hợp đồng mua bán hàng hóa
- Là hợp đồng ưng thuận, tức là nó được coi là giao kết tại thời điểm các bên thỏa thuận xong các điều khoản cơ bản, thời điểm có hiệu lực của HĐ không phụ thuộc vào thời điểm bàn giao hàng hóa, việc bàn giao hàng hóa chỉ được coi là hành động của bên bán nhắm thực hiện nghĩa vụ của HĐ mua bán đã có hiệu lực
- Có tính đền bù bên bán khi thực hiện nghĩa vụ giao hàng hóa cho bên mua thì sẽ nhận từ bên mua một lợi ích tương đương với giá trị hàng hóa theo thỏa thuận dưới dạng khoản tiền thanh toán
- Là hợp đồng song vụ - mỗi bên trong HĐ mua bán hàng hóa đều bị ràng buộc
bởi nghĩa vụ đối với bên kia, đồng thời lại cũng là bên có quyền đòi hỏi bên kia thực hiện nghĩa vụ đối với mình Trong HĐ mua bán hàng hóa tồn tại hai nghĩa vụ chính mang tính chất qua lại và liên quan mật thiết với nhau: nghĩa vụ của bên bán phải bàn giao hàng hóa cho bên mua và nghĩa vụ của bên mua phải thanh toán cho bên bán
Trang 22.2 Đặc điểm riêng
Hợp đồng mua bán hàng hóa trong mại có bản chất giống như hợp đồng mua bán tài sản tuy nhiên hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại còn có những đặc điểm riêng như sau:
- Thứ nhất, về chủ thể, hợp đồng mua bán hàng hóa được thiết lập giữa các chủ
thể chủ yếu là thương nhân Ngoài thương nhân, chủ thể hợp đồng mua bán hàng hóa có thể không phải là thương nhân Điều đó có nghĩa là thương nhân phải là một bên chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa Chủ thể còn lại của hợp đồng mua bán hàng hóa phải là thương nhân hoặc có thể không phải là thương nhân
- Thứ hai, đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa là hàng hóa Theo quy
định tại khoản 2, điều 3 LTM 2005, hàng hóa bao gồm:
a Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai
b Những vật gắn liền với đất đai
Qua quy định về đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại, cần lưu ý một số nội dung sau:
Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại có thể hướng tới việc giao và nhận hàng hóa ở một thời điểm trong tương lai Hàng hóa trong các giao dịch này không phải là những hàng hóa thương mại thông thường mà phải là những loại hàng hóa nằm trong danh mục hàng hóa giao dịch tại Sở giao dịch do Bộ trưởng Bộ công thương quy định Các quy định về mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa tại các điều 64 đến điều 66, điều 68 LTM 2005 đã minh chứng cho phân tích trên
Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa chỉ là động sản và những vật gắn liền với đất đai Theo điều 429 BLDS 2005, đối tượng của hợp đồng mua bán tài sản là tài sản được phép giao dịch Khái niệm tài sản tại điều
162 BLDS 2005 (bao gồm tiền, vật, giấy tờ có giá và quyền tài sản) rộng hơn khái niệm hàng hóa Như vậy, các loại tài sản là quyền tài sản như giấy tòa có giá (cổ phiếu, trái phiếu) không được đưa vào phạm vi điều chỉnh của LTM 2005
- Thứ ba, mục đích chủ yếu của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa
là sinh lợi Đặc điểm này xuất phát và gắn liền với đặc điểm về chủ thể chủ yếu của hợp đồng mua bán hàng hóa là thương nhân Trong thực tiễn, thương nhân thường xuyên thực hiện hoạt động thương mại (trong đó có hoạt động mua bán hàng hóa) với mục đích sinh lợi Tuy nhiên, trong một số trường hợp, một bên của hợp đồng mua bán hàng hóa không có mục đích sinh lợi Những hợp đồng được thiết lập giữa bên không nhằm mục đích sinh lợi với thương nhân thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam, về nguyên tắc, không chịu sự điều chỉnh của LTM trừ khi bên không nhằm mục đích sinh lợi đó lựa chọn áo dụng LTM
Trang 3- Thứ tư, hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa được thể hiện bằng lời
nói, bằng văn bản, hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể Đối với hợp đồng mua bán hàng hóa mà pháo luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó Ví dụ: hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải được chủ thể thực hiện bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp
lý tương đương
2 HỢP ĐỒNG ĐẠI DIỆN CHO THƯƠNG NHÂN
1 Khái niệm
Hợp đồng đại diện cho thương nhân được định ngĩa là sự thỏa thuận giữa các bên trong đó một bên là thương nhân nhận ủy nhiệm (người đại diện ) của thương nhân khác (bên giao đại diện ) để thực hiện hoạt động thương mại với danh nghĩa, chỉ dẫn của thương nhân đó và được hưởng thù lao từ việc đại diện
2 Đặc điểm của hợp đồng đại diện cho thương nhân.
2.1 Đặc điểm chung
Vì hợp đồng đại diện thương mại là một dạng hợp đồng nên nó có đầy đủ các đặc điểm chung của 1 hợp đồng nh1ư:
- Có sự thỏa thuận giữa các bên
- Hợp đồng bao gồm các hình thức: hợp đồng miệng, hợp đồng bằng hành vi cụ thể, hợp đồng bằng văn bản
- Mục đích: làm xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên
- Có giá trị như một sự kiện pháp lý
2.2 Đặc điểm riêng
Là một dạng của hợp đồng trung gian thương mại nên hợp đồng đại diện cho thương nhân có đầy đủ những đặc điểm của dạng hợp đồng đó Mặc dù vậy, hợp đồng đại diện cũng có những đặc điểm riêng, cụ thể:
Trang 4- Chủ thể trong quan hệ hợp đồng đại diện cho thương nhân: bên đại diện và bên giao đại diện
Bên giao đại diện là thương nhân có quyền thực hiện các hoạt động thương mại nhất định (mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ…) theo quy định pháp luật, tiến hành ủy quyền công việc đó cho một thương nhân khác Bên đại diện là thương nhân thực hiện hoạt động trung gian thương mại, cung ứng dịch vụ đại diện một cách chuyên nghiệp để kiếm lợi nhuận
Tư cách pháp lý trong giao dịch với người thứ ba:
Trong quan hệ đại diện thương mại, bên đại diện thương nhân danh bên giao đại diện trong giao dịch với chủ thể thứ ba Giao dịch với bên thứ ba sẽ do bên đại diện thực hiện thông qau sựu ủy quyền của bên giao đại diện
Trong phạm vi ủy quyền, bên đại diện đươc giao dịch với bên thứ ba, mọi hành vi do bên đại diện trực tiếp đem lại hậu quả pháp lý cho bên giao đại diện
Vì thế, mối quan hệ giữa bên giao đại diện và bên đại diện là vô cùng chặt chẽ
và mật thiết
- Mục đích của các bên trong hợp đồng là sinh lợi nhuận
- Nội dung hợp đồng:
Pháp luật hiện nay không có quy định về điều khoản bắt buộc của hợp đồng đại diện thương mại, mà các bên sẽ có quyền tự do thỏa thuận khi giao kết hợp đồng Tuy nhiên, các bên khi giao kết hợp đồng cần thỏa thuận về các điều khoản: phạm vị đại diện; thù lao (thời điểm phát sinh hưởng thù lao; thời gian
và phương thức thanh toán tiền thù lao cho việc đại diện); quyền và nghĩa vụ các bên; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; hình thức giải quyết tranh chấp
Trang 5- Hình thức hợp đồng:
Theo quy định tại điều 142 LTM 2005, “ Hợp đồng đại diện cho thương nhân phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương
3 HỢP ĐỒNG MÔI GIỚI THƯƠNG MẠI
1 Khái niệm
Hợp đồng môi giới thương mại là sự thỏa thuận của các bên, trong đó một bên
là thương nhân là trung gian (gọi là bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (gọi là bên được môi giới) trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ và bên được môi giới có nghĩa vụ trả thù lao cho bên môi giới như đã thỏa thuận
2 Đặc điểm
2.1.Đặc điểm chung
Vì hợp đồng môi giới thương mại là một dạng hợp đồng nên nó có đầy đủ các đặc điểm chung của 1 hợp đồng như:
- Có sự thỏa thuận giữa các bên
- Hợp đồng bao gồm các hình thức: hợp đồng miệng, hợp đồng bằng hành vi cụ thể, hợp đồng bằng văn bản
- Mục đích: làm xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên, nhằm tiềm kiếm lợi nhuận
- Tính chất của hợp đồng: Hợp đồng song vụ có tính chất đền bù
- Có giá trị như một sự kiện pháp lý
2.2 Đặc điểm riêng.
Là một dạng của hợp đồng trung gian thương mại nên hợp đồng môi giới thương mại có đầy đủ những đặc điểm của dạng hợp đồng đó, mặc dù vậy nhưng
hp đồng môi giới cũng có những đặc điểm riêng, cụ thể:
Trang 6- Chủ thể trong quan hệ môi giới thương mại: Bên môi giới và bên được môi giới.
Để có thể thực hiện được dịch vụ môi giới thương mại thì bên môi giới không nhất thiết phải có ngành nghề kinh doanh trùng với ngành nghề kinh doanh và bên được môi giới
Khi sử dụng dịch vụ môi giới thương mại, bên môi giới phải nhân danh chính mình để quan hệ với bên được môi giới và làm nhiệm vụ giới thiệu các bên được môi giới với nhau
Về bên được môi giới thì không nhất thiết phải là thương nhân, vì thế ta có thể hiểu bên được môi giới có thể là thương nhân hoặc không Quy định như thế này cũng là hợp lý vì bên được môi giới là chủ thể có nhu cầu sử dụng dich môi giới chứ không thực hiện dịch vụ này
- Đối tượng của hợp đồng môi giới thương mại:
Là công việc môi giới nhằm xác lập quan hệ giữa các bên được môi giới với nhau
- Hình thức hợp đồng
LTM 2005 không quy định về hình thức của loại hợp đồng này Trong khi đó, các hợp đồng đại lý, ủy thác, đại diện quy định phải lập thành văn bản hoặc hình thức khác có giá trị tương đương
- Nội dung của hợp đồng
Nội dung của hợp đồng: LTM 2005 không quy định nội dung cụ thể của hợp đồng môi giới nhưng để hạn chế tranh chấp các bên có thể thỏa thuận các điều khoản như: thời hạn thực hiện hợp đồng môi giới, thù lao môi giới, quyền và nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; hình thức giải quyết tranh chấp phát sinh Nội dung của hợp đồng do các bên tự thỏa thuân và không được trái các điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội
4 HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ
1 Khái niệm của hợp đồng đại lý
“Hợp đồng đại lý mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên trong đó một bên (bên đại lí) nhân danh chính mình để thực hiện việc mua bán hàng hóa cho bên kia (bên giao đại lí) để hưởng thù lao.”
2 Đặc điểm hợp đồng đại lý
Trang 72.1 Đặc điểm chung
Vì hợp đồng đại lý cũng là một loại hợp đồng nên cũng có những đặc điểm chung của hợp đồng như:
- Đối tượng của hợp đồng: là công việc có thể thực hiện được, không bị pháp luật cấm, không trái đạo đức xã hội
- Nội dung của hợp đồng là quyền và nghĩa vụ của hai bên
- Hình thức của hợp đồng có thể bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể
- Tính chất pháp lý của hợp đồng cung ứng dịch vụ là hợp đồng song vụ, có bồi hoàn
2.2 Đặc điểm riêng.
Ngoài ra, hợp đồng đại lý thương mại còn mang những nét đặc trứng nhất định, cụ thể:
- Về chủ thể:
Theo điều 167 Luật thương mại 2005 qui định: “Bên giao đại lý là thương nhân giao hàng hóa cho đai lý bán hoặc giao tiền mua hàng cho đại lý mua hoặc là thương nhân ủy quyền thực hiện dịch vụ cho đại lí cung ứng dịch vụ Bên đại lí là thương nhân nhận hành hóa đề làm đại lý bán, nhận tiền mua hàng để làm đại lý mua hoặc là bên nhận ủy quyền cung ứng dịch vụ.” Có nghĩa, họ phải là tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng kí kinh doanh và có mục đích lợi nhuận
Trang 8Tư cách pháp lý trong giao dịch với bên thứ ba: Trong quan hệ thương mại bên giao đại lý và bên đại lý đều nhân danh chính mình trong các giao dịch kinh tế, pháp lý Việc giao kết, thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch
vụ theo hợp đồng đại lý, bên đại lý tự do lựa chọn bên thứ ba để ký kết hợp đồng
- Về đối tượng:
Đối tượng của hợp đồng đại lí mua bán hàng hóa là dịch vụ mua, bán hàng hóa, cụ thể là bên đại lí thực hiện việc mua bán hàng hóa cho bên giao đại lí
- Về nội dung: đối tượng hợp đồng, hình thức đại lý, thù lao đại lý, phương thức thanh toán, thời hạn của hợp đồng đại lý, quyền và nghĩa vụ của các bên , biện pháp bảo dảm hợp đồng, trách nhiệm do vi phạm hợp đồng…
- Về hình thức
Hợp đồng đại lý phải được lập thành văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương
5 HỢP ĐỒNG LOGISTICS
1 Khái niệm hợp đồng logistic
Hợp đồng logistics được thực hiện dựa trên thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên làm dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện hoặc tổ chức thực hiện một hoặc một số dịch vụ liên quan đến quá trình lưu thông hàng hóa, còn bên kia có nghĩa vụ thanh toán thù lao dịch vụ
2.Đặc điểm của hợp đồng logistics
2.1 Đặc điểm chung so với hợp đồng dịch vụ thương mại nói chung
Hợp đồng logistics là một dạng của hợp đồng dịch vụ, vì vậy hợp đồng dịch vụ nói chung có những đặc điểm sau :
Về tính chất: Hợp đồng logistics là một hợp đồng song vụ, hợp đồng ưng thuận
và mang tính chất đền bù
Trang 9Về chủ thể: bên làm dịch vụ bắt buộc phải có tư cách thương nhân, còn khách hàng có thể là thương nhân hoặc không phải là thương nhân
2.2 Đặc điểm riêng
2.2.1 Chủ thể
Bên cạnh những điểm chung về chủ thể so với hợp đồng dịch vụ nói chung thì chủ thể là bên làm dịch vụ logistics phải đáp ứng những điều kiện nhất định về kinh doanh dịch vụ logistic Được quy định trong Luật thương mại 2005 và Nghị định 140/2007/NĐ-CPquy định chi tiết Luật Thương mại về điều kiện kinh doanh dịch
vụ logistic và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistic, cụ thể như sau:
Thứ nhất, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics là doanh nghiệp có đăng ký
kinh doanh hợp pháp theo pháp luật Việt Nam
Thứ hai, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics phải có đủ phương tiện, thiết bị,
công cụ đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, kỹ thuật và có đội ngũ nhân viên đáp ứng yêu cầu
Thứ ba, thương nhân đăng ký kinh doanh dịch vụ logistics không bắt buộc phải
đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực vận tải và chỉ cần đủ điều kiện kinh doanh một trong những công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi mã
ký hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa
2.2.2 Đối tượng của hợp đồng logistics
Đối tượng của hợp đồng logistics là các dịch vụ gắn liền với hoạt động mua bán, vận chuyển hàng hóa như: Tổ chức việc vận chuyển hàng hóa, giao hàng hóa cho người vận chuyển, làm các thủ tục giấy tờ cần thiết để vận chuyển hàng hóa, nhận hàng từ người vận chuyển để giao cho người có quyền nhận hàng
2.2.3 Nội dung của hợp đồng
Luật thương mại 2005 không có quy định cụ thể về các nội dung chủ yếu của hợp đồng logistics nhưng với tính chất của hợp đồng dịch vụ thì hợp đồng logistics có các nội dung sau:
Trang 10 Nội dung công việc mà khách hàng ủy nhiệm cho bên làm dịch vụ giao nhận hàng hóa thực hiện;
Các yêu cầu cụ thể đối với dịch vụ;
Thù lao và các chi phí liên quan đến việc thực hiện dịch vụ giao nhận hàng hóa; nghĩa vụ thanh toán thù lao và các chi phí dịch vụ;
Thời hạn và địa điểm thực hiện nhiệm vụ;
Giới hạn trách nhiệm và các trường hợp miễn trách nhiệm đối với người làm dịch vụ
Ngoài ra tùy từng trường hợp cụ thể, các bên có thỏa thuận và ghi trong hợp đồng những nội dung khác Những nội dung được nhắc đến trong hợp đồng nhằm mục đích bảo đảm quyền lợi của các bên tham gia vào hợp đồng được tốt nhất
2.2.4 Hình thức của hợp đồng
Pháp luật Việt Nam hiện hành không quy định cụ thể về hình thức của hợp đồng logistics.Vì vậy, hợp đồng logistics có thể được xác lập dưới các hình thức bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể (Điều 401, Bộ luật dân sự năm 2005)
6 HỢP ĐỒNG KỲ HẠN
1 Khái niệm
Theo quy định tại khoản 2 điều 64 luật thương mại 2005: “ Hợp đồng kì hạn
là thảo thuận, theo đó bên bán cam kết giao và bên mua cam kết nhận hàng hóa tại một thời điểm trong tương lai theo hợp đồng”.
(Hợp đồng kì hạn là sự thỏa thuận về việc mua bán tương lai, theo đó bên bán cam kết giao và bên mua cam kết nhận hàng hóa tại một thời điểm trong tương lai theo kì hạn và giá giao sau của hợp đồng.)
2 Đặc điểm
2.1 Đặc điểm hợp đồng kì hạn trên thị trường phi tập trung
2.1.1 Đối tượng của hợp đồng
Là hàng hóa được phép giao dịch theo quy định của pháp luật
2.1.2 Thời điểm giao và giá cả
Thời điểm giao hàng trong hợp đồng kì hạn là một thời điểm trong tương lai (thể hiện tính chất giao sau) còn giá cả được thỏa thuậ tại thời điểm kí