Xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Phú Tân Bình
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường đã mở ra nhiều hướng đi cho nhiều doanh nghiệp Tuy nhiên, những hướng đi đó không hề bằng phẳng, khó khăn và thậm chí đầy chông gai nếu những doanh nghiệp không biết nổ lực hết sức mình, cải tổ hoạt động sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm Tất cả những yếu tố đó đều có mục đích chung đó là lợi nhuận.Vì lợi nhuận chính là thước đo chuẩn xác nhất tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp
Đối mặt với sức ép từ nền kinh tế thị trường để tồn tại và phát triển buộc các nhà quản lý phải có những biện pháp thiết thực trong chiến lược kinh doanh của mình
mà một vấn đề quan trọng trong chiến lược kinh doanh chính là thành phẩm của các doanh nghiệp tạo ra Thành phẩm là giai đoạn của quá trình sản xuất hàng hóa, nó giúp doanh nghiệp xác định và phát triển nguồn lực của mình.Việc tiêu thụ thành phẩm tạo ra lợi nhuận phục vụ cho quá trình tái xuất kinh doanh
Để đạt được điều đó, mỗi doanh nghiệp phải có những hướng đi riêng không trùng lắp nhau sản xuất những sản phẩm có chất lượng để có thể tiêu thụ tốt để tạo sự
uy tín và được thị trường chấp nhận.Vấn đề đặt ra là làm sao tổ chức tốt khâu sản xuất và tiêu thụ, rút ngắn được quá trình sản xuất, tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo đầy đủ các tính năng của hàng hóa, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.Một trong những biện pháp quan trọng nhất phải kể đến đó là thực hiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả bán hàng Thực vậy, đẩy mạnh công tác kế toán này mới quản lý tốt được quá trình tiêu thụ hàng hóa, thu hồi vốn nhanh, kịp thời bù dắp được những chi phí bỏ ra, nâng cao lợi nhuận của xí nghiệp
Nhận thấy được tầm quan trọng đó nên em quyết định đi sâu tìm hiểu đề tài:
“XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH PHÚ TÂN BÌNH”
làm đề tài nghiên cứu báo cáo tốt nghiệp của mình.
Với lượng kiến thức còn hạn hẹp và chưa có kinh nghiệm, đồng thời thời gian cũng hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý thầy cô và các cô chú, anh chị phòng kế toán giúp đỡ thêm cho em
SVTH: TRẦN ĐÌNH XUÂN -
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập tại trường: Cao Đẳng Kỹ Thuật Công Nghệ Đồng Nai
Em được quý thầy cô tận tình giảng dạy và đã trang bị cho em những kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ.với kiến thức quý báu đó, là hành trang đối với em trong môi trường thực tế sau khi ra trường Và làm báo cáo thực tập tốt nghiệp là bước đi cuối cùng của sinh viên dưới mái trường cao đẳng Đây chính là sự cô đọng kiến thức sau hai năm rèn luyện và học tập Để đạt được kết quả đó thì ngoài sự nỗ lực của bản thân cần sự trợ giúp đắc lực của bố mẹ, thầy cô, bạn bè
Em xin chân thành cảm ơn thaâyø Döông Vaên Namđã hướng dẫn em nhiệt tình
và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện báo cáo thực tập này Kính chúc quý thầy cô luôn khoẻ mạnh để tiếp tục dìu dắt thế hệ sau
Qua thời gian thực tập ngắn ngủi tại “CÔNG TY TNHH PHÚ TÂN BÌNH” em đã được ban giám đốc và phòng nghiệp vụ kế toán đã bỏ ra thời gian quý báu, để giúp
để em tìm hiểu thực tế và hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp Em chân thành cảm
ơn ban giám đốc và phòng nghiệp vụ kế toán đặc biệt cảm ơn anh “Phạm Thành Tài ”.Kính chúc quý ban sức khoẻ tốt để lãnh đạo và đưa Doanh Nghiệp luôn hoàn
thành vượt mức kế hoạch đề ra
Sự thành công nào cũng có sự phối hợp nhiều yếu tố một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả mọi người đã giúp đỡ em, trong suốt quá trình thực hiện
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG CỦA KẾ TOÁN XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.Khái niệm và ý nghĩa.
1.1.Khái niệm.
1.1.1.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạtđộng sản xuất kinh doanh là hoạtđộng sản xuất, tiêu thụ sản phẩmhàng hóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuấtkinh doanh phụ
SVTH: TRẦN ĐÌNH XUÂN -
Trang 32-Kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh (lãi hay lỗ về tiêu thụ sản phẩmhàng hoá, cungứng lao vụ dịch vụ) là số chênh lệch giữa doanh thu thuần vớitrị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp.Trong báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh chỉ tiêu nàyđược gọi là “lợinhuận thuần từ hoạtđộng kinh doanh”.
Kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh = doanh thu thuần - (giá vốn hàng bán+ chi phí bán hàng + chi phí quản lí doanh nghiệp)
1.1.2 Kết quả hoạtđộng tài chính :
Hoạtđộng tài chính là hoạtđộngđầu tư về vốn vàđầu tư tài chính ngắn
hạn, dài hạn với mụcđích kiếm lời
Kết quả hoạtđộng tài chính (lãi hay lỗ từ hoạtđộng tài chính) là số chênhlệch giữa các khoản thu nhập thuần thuộc hoạtđộng tài chính với các khoảnchi phí thuộc
Sự cần thiết phải xác định kết quả kinh doanh
- Đối với tất cả các doanh nghiệp, dù sản xuất dù sản xuất kinh doanh hay dịch vụ mục tiêu quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là lợi nhuận Vì lợi nhuận của doanh nghiệp là thước đo hiệu năng của quá trình sản xuất kinh doanh Nó thể hiện quá trình tổ chức, quản lý của doanh nghiệp Tất cả những đổi mới về nội dung, phương hướng và biện pháp cho họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chỉ thực sự
có ý nghĩa khi và chỉ khi làm tăng kết quả kinh doanh mà qua đó làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Để đạt được điều đó, sản phẩm của doanh nghiệp phải được thị trường chấp nhận, tiêu thụ tốt Do đó, xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò rất
SVTH: TRẦN ĐÌNH XUÂN -
Trang 43-quan trọng trong việc cung cấp các thông tin nhằm giúp cho Gíam Đốc doanh nghiệp nắm bắt và xác định kế họach sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN XÁCĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TNHH PHÚ TÂN BÌNH
PHẦN 1:GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY.
A Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
-Tên chính thức : Công ty TNHH Phú Tân Bình
- Địa chỉ : 336- Tổ 11 -Ấp 3- Xã Thường Tân- Huyện Tân Uyên -Tỉnh Bình Dương-Tên viết tắt : Phú Tân Bình;Co LTD
-Công ty có con dấu riêng , mở tài khoản riêng ở ngân hàng theo quy định của pháp luật
+ Vốn điều lệ : 4.000.000.000
+Trong đó ông Nguyễn Văn Vĩ( 60 %)và ông Dương Văn Qủa( 40 %)
B.Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.Chức năng
Công ty TNHH Phú Tân Bình là công ty chuyên hoạt động khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng như: đá ….nhằm phục vụ để xây dựng các công trình trong cả nước
2.2 Nhiệm vụ
Nhiệm vụ công ty: công ty thực hiện theo đúng giấy phép đăng ký kinh doanh
và giấy phép hành nghề xây dựng bao gồm :
+ Khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng: xí nghiệp khai thác đá xây dựng các loại
2.3.Quy mô xí nghiệp:
2.3.1 Lao động:
SVTH: TRẦN ĐÌNH XUÂN -
Trang 54-Tính đến thời điểm ngày 30/06/2010 Quy mô lao động tại xí nghiệp gồm 3 nhóm :
- Lao động trực tiếp sản xuất :là lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm, năng lực của người lao động được đánh giá trên sản lượng, chất lượng sản phẩm làm ra và thời gian tham gia lao động sản xuất
- Lao động gián tiếp Là đội ngũ quản lý của công ty, nhân viên phục vụ Bộ phận này tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm Việc áp dụng lao động này có tác dụng trong việc áp dụng chính sách trả lương hợp lý, phân bổ chi phí nhân công theo từng đối tượng, chi phí thích hợp để tính giá thành sản phẩm hoàn thành
- Lao động phụ trợ sản xuất là những lao động phục vụ cho quá trình sản xuất
2.3.2 Quy trình công nghệ
Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm:
Công nghệ xây dựng: Trị giá tài sản cố định ít, chủ yếu là trạm trộn bê tông và phương tiện vận chuyển
Công nghệ khai thác và sản xuất: công ty liên doanh với các chủ mỏ thực hiện việc khai thác và sản xuất, cung cấp phục vụ nhu cầu xây dựng và kinh doanh như:Đá hỗn hợp, đá hộc và sản xuất gạch
Tại công ty sản xuất vật liệu xây dựng số 1, hoạt động khai thác và sản xuất đá các loại chiếm tỷ trọng chủ yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Công nghệ khai thác gồm có các thiết bị chính như sau:
- Máy khoan đá BMK-5 02 cái
- Máy nén khí DK9 02 cái
- Búa đập đá SOLA 02 cái
Quy trình công nghệ khai thác đá xây dựng chia làm giai đoạn:
SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC ĐÁ:
GIAI ĐOẠN I:
SVTH: TRẦN ĐÌNH XUÂN -
Trang 65-“ Nguồn: Phòng kỹ thuật ”
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ qui trình công nghệ khai thác đá giai đoạn 1
Giải thích: Sau khi bốc tầng phủ, sử dụng máy khoan lớn 105 mm để
khoan đá,các chuyên viên kỹ thuật sẽ cho gài mìn nổ để khai thác đá dưới mỏ.Đá này gọi là đá hộc, có kích thước khoảng 400 - 500 mm,sau
đó được chuyển đến trạm nghiền sàng Tại trạm nghiền sàng, sẽ nghiền sàn đá bằng bộ nghiền sàng liên hợp với công suất 75-200T/h và sẽ tạo
ra những sản phẩm chính (Đá 1x2, Đá 4x6, Đá 5x7) và sản phẩm phụ (Đá mi bụi, Đá 0x4)
GIAI ĐOẠN II:
SVTH: TRẦN ĐÌNH XUÂN -
6-Bốc tầng đất, đá phong hóa bằng máy đào
Khoan khai khác bằng khoan lớn 105 mm
Nổ mìn làm tơi bằng phương pháp vi sai
Xúc đá nguyên liệu bằng máy đào
Vận tải từ gương khai thác đến khu chế biến ô
tô tự đổ
Nghiền sàng đá bằng bộ nghiền sàng liên hợp công suất 75-200T/h
Xử lý đá lớn bằng
búa đập thủy lực
Sản phẩm :đá 1x2,
đá 4x6, đá 0x4, đá 2x4, đá mi
Trang 7“ Nguồn : Phòng kỹ thuật ”
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ qui trình công nghệ khai thác đá giai đọan 2
Giải thích: Đá được đưa tiếp vào máy nghiền, để nghiền nhỏ kích
thích đá xuống còn khoảng 80-120 mm, sau đó theo hệ thống băng tải
tự động chuyển đến trạm nghiền côn Tại đây trạm nghiền côn có nhiệm vụ mài nhẵn đá và đẩy xuống hệ thống sàng rung Hệ thống sàng rung bao gồm 4 hệ thống lưới khác nhau cho phép phân loại và chọn lọc đá theo đúng kích cỡ sau đó được đưa đến bãi chứa riêng biệt Đối với đá không đúng kích cỡ được xử lý về trạm nghiền côn
- 4x6 : băng tải truyền đá 4x6 về bãi chứa thành phẩm
-0x4 : băng tải truyền đá 0x4 về bãi chứa thành phẩm
- 2x4 : băng tải truyền đá 1x1 về bãi chứa thành phẩm
- 1x2 : băng tải truyền đá 1x2 về bãi chứa thành phẩm
- Đá mi : băng tải truyền đá mi về bãi chứ thành phẩm
Trang 8SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY:
“Nguồn: Phòng tổ chức ”
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
B:Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận
Gíam đốc : giám đốc quyết định mọi hoạt động theo hướng chung của xí
nghiệp chỉ đạo hoặc định hướng phát triển của xí nghiệp đến các phòng ban, đồng thời giám sát quá trình thực hiện của các bộ phận, thu thập thông tin, phân tích đánh giá đưa ra quyết hành động
Phó giám đốc
- Chịu trách nhiệm tiến hành hợp đồng sản xuất kinh doanh, cụ thể là tìm nguồn cung cấp và tiêu thụ hàng hóa, sọan thảo và ký hợp đồng kinh tế, tổ chức mua và bán hàng ở các đơn vị trực thuộc
Phòng tổ chức hành chính:
- Là nơi thực hiện vịêc tổ chức sắp xếp lao động một cách hợp lý với nhu cầu sản xuất kinh doanh Đồng thời tuyển dụng và bố trí công việc cho đội ngũ nhân viên Thực hiện mọi chế độ lao động do nhà nước quy định
Phòng kế họach:
- Tùy theo từng công trình, phòng kế họach vật tư căn cứ vào khối lượng vật
tư mà bộ phận thi công yêu cầu để cấp vật tư cho công trình kịp thời đúng tiến độ
- Xây dựng các phương án, cơ cấu tổ chức của bộ máy xí nghiệp gọn nhẹ, hiệu quả Lập kế họach, sắp xếp bồi dưỡng đào tạo cán bộ, tổ chức công tác lưu trữ
hồ sơ, tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các chính sách và chế độ quy định
Phòng kế toán:
SVTH: TRẦN ĐÌNH XUÂN -
8-P.GÍAM ĐỐC
P.KẾ HOẠCH P.VẬT TƯ TOÁNP.KẾ
GIÁM ĐỐC
P.TỔ
CHỨC
Trang 9- Phản ánh chính xác, trung thực kịp thời tình hình hoạt động của công ty Định kỳ lập báo cáo tài chính theo đúng chế độ, chính sách của nhà nước lên cấp trên.
- Phân tích tình hình hoạt động của công ty tại thời điểm theo định kỳ
2.4.2.Thuận lợi
- Được sự quan tâm giúp đỡ của các cấp, các ngành từ Tỉnh đến Xã, nhất là sự quan tâm của tổng công ty, Ban Gíam Đốc Sở công nghiệp tỉnh Bình Dương về công tác quy họach và phát triển công nghiệp đã giúp đỡ trong định hướng họat động uốn nắn những sai sót của ban quản lý cong ty trong thời gian qua
- Trong những năm gần đây, nước ta đã và đang tiến hành công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, mọi tỉnh thành ra sức xây dựng cơ sở hạ tầng để thu hút đầu
tư, đây là cơ hội để cong ty kí kết được nhiều hợp đồng kinh tế
- Trụ sở chính của xí nghiệp đặt tại TP.HCM là một trung tâm kinh tế lớn nên
có sự thuận lợi về cơ sở hạ tầng và giao dịch
- Gần hệ thóng giao thông đường thủy(sông) nên thuận lợi cho việc vận chuyển với các khu vực lạn cận
SVTH: TRẦN ĐÌNH XUÂN -
Trang 109-2.4.3.Phương hướng phát triển trong thời gian tới
- Trang bị thêm các máy móc thiết bị hiện đại để phục vụ cho công việc xây dựng các công trình
- Ký kết được nhiều hợp đồng thi công với khách hàng bằng cách triển khai chiến lược marketing có quy mô lớn
- Đẩy mạnh họat động tài chính, đặc biệt thông qua họat động đầu tư liên kết chặt chẽ với các đơn vị của ngành trong nước để tập trung nguồn lực sản xuất kinh doanh
- Công ty vận dụng hệ thống tài khoản kế toán mới ban hành ngày 20/03/2006
Bộ tài chính ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp quy định số 15/2006/QĐ-BTC Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng số 1 tổ chức vận dụng toàn bộ hệ thống tài khoản
kế toán do Bộ tài chính ban hành và sử dụng tất cả các tài khoản cấp hai
2.4.6.Tổ chức bộ máy kế toán
SVTH: TRẦN ĐÌNH XUÂN -
10-Chứng từ gốc
Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ cái chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ cái tổng hợp
Trang 11SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
“Nguồn: Phòng tổ chức ”
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Chức năng của phòng kế toán:
- Tập hợp chứng từ gốc, ghi sổ kế toán chi tiết, ghi sổ kế toán tổng hợp chứng từ gốc, tập hợp số liệu đưa vào sổ cái, lập báo cáo.
- Mọi công việc của kế toán được lập hầu hết trên máy vi tính do sử dụng phần mềm ASC.
Trách nhiệm và quyền hạn của từng phần hành kế toán (Nhiệm vụ):
-Nhiệm vụ của kế toán trưởng và từng nhân viên kế toán Căn cứ pháp lệnh kế toán và thống kê (Công bố theo lệnh số 06-LTC-HĐNN của Hội đồng nhà nước ngày 20/03/1998) và điều lệ tổ chức kế toán nhà nước (ban hành theo Nghị định số 25-HĐBT ngày 18/03/1989 của Hội đồng bộ trưởng).
Nhiệm vụ của kế toán trưởng:
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 12- Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước giám đốc mọi hoạt động
và công tác của phòng, giúp giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế tại công ty
Kế toán tổng hợp:
- Lập báo cáo tài chính tổng hợp hàng tháng , quý , năm
Kiểm tra hàng tháng các báo cáo tài chính, kê khai thuế và báo cáo phụ trách phòng
- Tổng hợp các báo cáo kế toán, xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo quyết toán, kiểm tra tính hợp lý các chứng từ trước khi lưu trữ Quản lý sổ sách kế toán và các hoạt động kinh tế chưa được phản ánh của các phần hành
kế toán như : tổng hợp chi phí bán hàng, tính lãi lỗ.
Kế toán tiêu thụ:
- Căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm thu hàng hóa Kế toán kiểm tra và lập thủ tục nhập – xuất kho, chịu trách nhiệm hóa đơn thuế GTGT khi có giấy báo xuất hàng của phòng kinh doanh Lập bảng tổng hợp các mặt hàng xuất bán trong kỳ, báo cáo chi tiết từng đối tượng khácg hàng, sau đó chuyển cho các kế toán có nghiệp vụ kiên quan như công nợ thanh toán Cuối cùng chuyển cho kế tóan trưởng kiểm tra và lên tổng hợp
Kế toán giá thành:
- Phân tích đánh giá thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí
để tính giá thành phẩm.
SVTH: TRẦN ĐÌNH XUÂN -
Trang 1312 Vận dụng các phương pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành
và giá thành đơn vị thực tế của các đối tượng tính giá thành theo đúng các khoản mục quy định và đúng kỳ tính giá thành sản phẩm đã xác định.
- Lập báo cáo về chi phí sản xuất trình kế toán trưởng.
- Là kế toán theo dõi và quản lý tiền gửi của xí nghiệp tại ngân hàng
Đảm nhận và tiến hành thủ tục thanh toán qua ngân hàng Thu thập các sổ phụ
và giấy báo của ngân hàng và ghi chép vào sổ kế toán.
Kế toán thanh toán :
- Ghi chép phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác các nghiệp vụ thanh toán theo đối tượng, từng khoản thanh toán kết hợp thời hạn thanh toán Gíam sát việc thực hiện chế độ thanh toán, tình hình chấp hành quy trình thanh toán, ngăn ngừa tình trạng vi phạm quy trình thanh toán Kế toán thanh toán có nhiệm vụ lập kế họach thanh toán, theo dõi tình hình vốn của xí nghiệp, việc thanh toán công nợ, khoản phải trả, các khoản tạm ứng và chi phí khoản thực chi mang tính chất nội bộ và bên ngoài Cuối kỳ báo cáo tình hình thanh toán cho kế toán trưởng.
Thũ quỹ:
- Có trách nhiệm thu chi và bảo quản tiền mặt đảm bảo thanh toán kịp
thời về tiền mặt Lập báo cáo tồn quỹ theo đúng chế độ quy định Giữ các sổ quỹ của mỗi đơn vị và chịu trách nhiệm trực tiếp trước kế toán trưởng và giám đốc.
Kết luận chương 2:
Với xu hướng chung của nền kinh tế nước ta hiện nay cũng như xu hướng phát triển chóng mặt của nền kinh tế Thế Giới, Đảng và Nhà Nước ta đã và đang cố gắng cũng như khuyến khích các Doanh Nghiệp phát triển kinh tế bằng việc đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, lưu thông hàng hóa và đẩy mạnh hoạt động xuất – nhập – khẩu Qua chương 2 ta thấy được một cách nhìn tổng quan về công ty ở từng góc độ khác nhau Trong những năm qua thì hoạt động tài chính vì nguồn vốn được cấp phát quá ít so với qui mô hoạt động sản xuất
SVTH: TRẦN ĐÌNH XUÂN -
Trang 1413-hiện tại Tuy nhiên công ty luôn cố gắng bổ sung bằng vốn tự có để trang bị mua sắm mới một số máy móc thiết bị cần thiết, mặc dù vậy vẫn ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Nguồn lao động được phân chia rõ ràng ở từng bộ phận phù hợp với từng công việc Tổ chức bộ máy quản lý chặt chẽ và theo hướng trực tuyến Phối hợp với nhau và được bố trí một cách hợp lý cho từng khâu công việc Đặc biệt là kết quả sản xuất kinh doanh các năm qua tương đối ổn định Qúa trình sản xuất diễn ra đều đặn, không có sự đình trệ Điều thuận lợi của cong ty là sự giúp đỡ của các cấp, các ngành và hơn thế nữa là nước ta đã
và đang tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước ra sức xây dựng cơ sở
hạ tầng…v….v…
C.Nội dung lao động thực tế
2.1, Nội dung lao động thực tế gồm:
SỔ NHẬT KÝ
CHUNG
SỔ CÁI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 15
Về phương diện kế toán thành phẩm có nhiệm vụ chủ yếu :
+ Hướng dẫn, kiểm tra các phân xưởng, kho và các phòng ban thực hiện các chứng từ ban đầu về nhập – xuất kho thành phẩm theo đúng phương pháp chế độ
+ Tổ chức theo dõi kịp thời, đầy đủ tình hình biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa trên cả hai mặt hiện vật và giá trị
+ Tính toán chính xác, đầy đủ và kịp thời kết quả tiêu thụ
2.5.Mối quan hệ giữa lý thuyết và thực tiễn:
- Với nhiệm vụ phân công tại công ty, trong thời gian lao động thực tế giúp
em nắm bắt được kiến thức thực tế, không chỉ về mặt chuyên môn mà lẫn tay nghề
- Vấn đề học ở trường, áp dụng thực tế rất khác xa, công ty em đang thực tập
là công ty nhỏ nên hầu hết áp dụng những kiến thức học ở trường Tuy nhiên, cần có tính linh hoạt và nhạy bén trong công việc, kết hợp hầu hết những kiến thức không chỉ chuyên ngành mà còn các môn học hỗ trợ khác về quản trị kinh doanh, ngoại thương…
Trang 1615-“ Nguồn:Phòng kế toán ”
2.6 Nội dung báo cáo:
2.6.1 Kế toán tổng hợp thành phẩm
Chứng từ sổ sách sử dụng :
+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho,
+ Biên bản kiểm nghiệm thành phẩm
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, biên bản giao nhận hàng hóa + Hóa đơn TGTGT
SVTH: TRẦN ĐÌNH XUÂN -
Trang 17Số lượng
Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Đơn giá Thành tiền Số
Trang 18Xuất kho giá vốn
Khái niệm doanh thu : doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu
được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các họat động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Nói cách khác doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được từ việc bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hay bán hàng hóa mua vào, nhằm bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp
* Doanh thu bán hàng là một bộ phận thu nhập của doanh nghiệp là tổng giá trị được thực hiện do việc bán sản phẩm, hàng hóa hay cung cấp dịch vụ, lao vụ cho khách hàng
SVTH: TRẦN ĐÌNH XUÂN -
Trang 1918-* Doanh thu bán hàng thuần là doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khỏan làm giảm doanh thu như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các khoản thuế tính vào doanh thu ( thuế TTĐB , TXK)
Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu
- Đối với các doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước được nhà nước trợ cấp, trợ giá theo qui định thì doanh thu trợ cấp trợ giá là số tiền được nhà nước chính thức thông báo hoặc thực tế trợ cấp trợ giá
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu, khi hàng hóa hay dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác nhau không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu
Chứng từ , sổ sách sử dụng:
+ Hóa đơn bán hàng
+ Phiếu xuất kho, phiếu thu
+ Giấy báo có của ngân hàng
-Thuế TTĐB hoặc TGTGT - Doanh thu bán sản phẩm
-Tính theo pp trực tiếp phải nộp hàng hóa, dịch vụ của
- Tính trên doanh thu bán hàng thực doanh nghiệp đã thực hiện
tế của doanh nghiệp trong kỳ kế toán
- Khoản giảm giá hàng bán
- Trị giá hàng bán bị trả lại
- Khoản chiết khấu thương mại
SVTH: TRẦN ĐÌNH XUÂN -
Trang 20- K/c doanh thu bán hàng thuần sang 911
TK cấp 1 : TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK cấp 2 : TK 5111 : doanh thu bán hàng hóa, được sử dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, vật tư
TK 5112 : doanh thu bán các thành phẩm sản xuất
TK 5113 : doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 : doanh thu tự cấp
TK 5117 : doanh thu bất động sản đầu tư của doanh nghiệp
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2:Giao khách hàngNgày 31/07/2010
Đơn vị bán hang Công ty TNHH Phú Tân Bình
Xã Thường Tân- Huyện Tân Uyên -Tỉnh Bình Dương
Điện thoại:
Họ tên người mua:
Hình thức thanh toán: tiền mặt,chuyển khoản
MS:3900512938
STT
Tên hàng hóa,sản
125.00086.21070.10050.619
83.750.00036.208.2009.673.80011.692.989
Trang 2120-Viết bằng chữ: Một trăm năm mươi lăm triệu bốn trăm năm mươi bảy ngàn bốn trăm tám mươi tám đồng.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu,ghi rõ họ tên)
- Nhằm ứng nhu cầu khách hàng nên xí nghiệp luôn nâng cao qui mô sản xuất thay đổi một
số qui trình sản xuất làm cho chất lượng sản phẩm ngày càng được nhiều khách hàng tin tưởng, lượng khách mua bán với xí nghiệp ngày càng nhiều Việc thanh toán của khách hàng thông qua tài khỏan của xí nghiệp hay nộp bằng tiền mặt tại quỹ của xí nghiệp, kế toán hạch toán như sau :
Nợ TK 131: 148.391.238
Có TK 5112 : 141.324.989
Có TK 3331 : 7.066.249 Đồng thời kế toán theo dõi trên sổ chi tiết công nợ, đến ngày nhận được giấy báo có của ngân hàng thông báo khách hàng trả số tiền trên hoặc mang tiền mặt đến trả kế toán hạch toán như sau :
Nợ TK 112 : 148.391.238
Có TK 131 : 148.391.238
SVTH: TRẦN ĐÌNH XUÂN -
Trang 2221-BẢNG KÊ CHI TIẾT TIÊU THỤ ĐÁ THÀNH PHẨM
THUẾ
THUẾ GTGT
TRƯỚC
1
ĐÁ 1 X 2 m3 29,568.3 160,000 8,000 4,730,928,000 236,546,400 4,967,474,400 2
ĐÁ 4 X 6 m3 4,656.0 130,000 6,500 605,280,000 30,264,000 635,544,000 4
ĐÁ 0X4 m3 7,942.0 130,000 6,500 1,032,460,000 51,623,000 1,084,083,000 5
Trang 2322-Xã Thường Tân- Huyện Tân Uyên -Tỉnh Bình Dương
- Thuế GTGT đầu ra
Trang 24Xã Thường Tân- Huyện Tân Uyên -Tỉnh Bình Dương
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 511
- Kết chuyển doanh thu bán hàng tháng 10
- Doanh thu bán hàng tháng 11
- Thuế GTGT
- Kết chuyển doanh thu bán hàng
- Doanh thu bán sản phẩm tháng 12
- Kết chuyển doanh thu bán sản phẩm
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Kết chuyển doanh thu cc dv
131
911
131
138911
Khái niệm : giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của sản phẩm ( hoặc gồm cả
chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp
SVTH: TRẦN ĐÌNH XUÂN -
Trang 2524-định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác 24-định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Ghi hàng ngàyĐối chiếuGhi cuối kỳ
“Nguồn: Phòng kế toán ”
Sơ đồ 2.8: Trình tự luân chuyển chứng từ giá vốn hàng bán
- Hàng ngày khi nghiệp vụ bán hàng phát sinh, căn cứ vào hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho thành phẩm ….kế toán nhập số liệu, đưa số liệu vào sổ nhật ký
SVTH: TRẦN ĐÌNH XUÂN -
25-Chứng từ gốc ( phiếu xuất kho , hóa đơn , phiếu chi …)
Nhật ký chung tài khoản
632
Sổ cái TK 632Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiết tài khoản 632Bảng tổng hợp chi tiết TK 632
Trang 26để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản sử dụng : TK 632 : giá vốn hàng bán
Trị giá vốn thành phẩm, hàng hóa dịch Gía vốn hàng bán bị trả lại
vụ đã cung cấp theo từng hóa đơn , k/c vụ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm
hòan thành đã được xác định là tiêu thụ 911 hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ TK
để xác định kết quả kinh doanh
o TK 632 không có số dư cuối kỳ
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Căn cứ vào sổ cái TK 632 tháng 12/2010 ta nhận thấy :
Ngày 2/07 xuất bán cho DNTN Quốc Thanh
Nợ TK 632: 87.331.092
Có TK 155: 87.331.092 Ngày 10/07 xuất bán cho CTCP Đức Thành
Nợ TK 632: 136.112.000
Có TK 155 : 136.112.000 Ngày 21/07 xuất bán cho CTY Mê Công