Điều kiện tối ưu và tính đối ngẫu cho bài toán tối ưu đa mục tiêu không trơn (LV thạc sĩ)Điều kiện tối ưu và tính đối ngẫu cho bài toán tối ưu đa mục tiêu không trơn (LV thạc sĩ)Điều kiện tối ưu và tính đối ngẫu cho bài toán tối ưu đa mục tiêu không trơn (LV thạc sĩ)Điều kiện tối ưu và tính đối ngẫu cho bài toán tối ưu đa mục tiêu không trơn (LV thạc sĩ)Điều kiện tối ưu và tính đối ngẫu cho bài toán tối ưu đa mục tiêu không trơn (LV thạc sĩ)Điều kiện tối ưu và tính đối ngẫu cho bài toán tối ưu đa mục tiêu không trơn (LV thạc sĩ)Điều kiện tối ưu và tính đối ngẫu cho bài toán tối ưu đa mục tiêu không trơn (LV thạc sĩ)Điều kiện tối ưu và tính đối ngẫu cho bài toán tối ưu đa mục tiêu không trơn (LV thạc sĩ)Điều kiện tối ưu và tính đối ngẫu cho bài toán tối ưu đa mục tiêu không trơn (LV thạc sĩ)Điều kiện tối ưu và tính đối ngẫu cho bài toán tối ưu đa mục tiêu không trơn (LV thạc sĩ)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
- -
TRẦN THỊ LAN HƯƠNG
ĐIỀU KIỆN TỐI ƯU VÀ TÍNH ĐỐI NGẪU
CHO BÀI TOÁN TỐI ƯU ĐA MỤC TIÊU KHÔNG TRƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
- -
TRẦN THỊ LAN HƯƠNG
ĐIỀU KIỆN TỐI ƯU VÀ TÍNH ĐỐI NGẪU
CHO BÀI TOÁN TỐI ƯU ĐA MỤC TIÊU KHÔNG TRƠN
Trang 3Mục lục
chính thường và cô lập của bài toán tối ưu đa mục tiêu
1.1 Các định nghĩa và kết quả bổ trợ 4
1.2 Điều kiện tối ưu và đối ngẫu cho các nghiệm hữu hiệu chính thường và cô lập 7
1.3 Đối ngẫu cho nghiệm hữu hiệu chính thường 18
2 Điều kiện tối ưu và đối ngẫu cho các nghiệm hữu hiệu và nghiệm hữu hiệu yếu của bài toán tối ưu đa mục tiêu không trơn 24 2.1 Các kết quả bổ trợ 24
2.2 Điều kiện tối ưu 28
2.3 Các định lý đối ngẫu 38
2.3.1 Đối ngẫu kiểu Wolfe 38
2.3.2 Đối ngẫu kiểu Mond - Weir 44
Trang 4Mở đầu
1 Lí do chọn đề tài
Điều kiện tối ưu và đối ngẫu là các hướng nghiên cứu quan trọng của
lý thuyết tối ưu đa mục tiêu Với một bài toán tối ưu không trơn, người
ta thường dùng các khái niệm dưới vi phân để thiết lập các điều kiệntối ưu và các định lý đối ngẫu như các dưới vi phân lồi, Clarke, Michel -Penot, Mordukhovich, dưới vi phân suy rộng T.D Chuong [2], 2013 đã
sử dụng giải tích biến phân, dạng không trơn của quy tắc Fermat và dưới
vi phân Mordukhovich để thiết lập các điều kiện tối ưu và các định lý đốingẫu kiểu Wolfe cho nghiệm hữu hiệu chính thường và nghiệm hữu hiệu
cô lập của bài toán tối ưu đa mục tiêu có ràng buộc đẳng thức và bấtđẳng thức T.D Chuong - D.S Kim [3], 2014 đã thiết lập các điều kiệntối ưu và các định lý đối ngẫu kiểu Wolfe và Mond - Weir cho nghiệm hữuhiệu và nghiệm hữu hiệu yếu của bài toán đó Đây là đề tài được nhiềutác giả quan tâm nghiên cứu Chính vì thế tôi chọn đề tài: "Điều kiện tối
ưu và đối ngẫu cho bài toán tối ưu đa mục tiêu không trơn"
2 Mục đích của đề tài
Luận văn trình bày các kết quả về điều kiện tối ưu và đối ngẫu củaT.D Chuong đăng trong tạp chí Nonlinear Analysis 76 (2013), 93 - 104cho nghiệm hữu hiệu chính thường và nghiệm hữu hiệu cô lập của bàitoán tối ưu đa mục tiêu có ràng buộc đẳng thức và bất đẳng thức, vàcủa T.D Chuong - D.S Kim đăng trong tạp chí Annals of OperationsResearch 217 (2014), 117 - 136 cho nghiệm hữu hiệu và nghiệm hữu hiệu
Trang 5yếu của bài toán đó.
3 Nội dung của luận văn
Luận văn bao gồm phần mở đầu, hai chương, kết luận và danh mục tàiliệu tham khảo
Chương 1 "Điều kiện tối ưu và đối ngẫu cho các nghiệm hữu hiệu chínhthường và cô lập của bài toán tối ưu đa mục tiêu không trơn"
Trình bày các điều kiện cần cho các nghiệm hữu hiệu chính thường địaphương và cô lập địa phương của bài toán tối ưu đa mục tiêu có ràngbuộc đẳng thức và bất đẳng thức bằng cách sử dụng công cụ giải tíchbiến phân và vi phân suy rộng như: Quy tắc Fermat không trơn, dưới viphân Mordukhovich (hay còn gọi là dưới vi phân giới hạn) của hàm max,quy tắc tổng cho các dưới vi phân Fréchet và giới hạn Các điều kiện đủtối ưu được trình bày với các giả thiết về tính lồi suy rộng dưới ngôn ngữdưới vi phân giới hạn của hàm Lipschitz địa phương Các định lý đối ngẫuyếu, mạnh cũng được trình bày trong chương này Các kết quả trình bàytrong chương này được tham khảo trong [2], [1], [7], [8]
Chương 2 "Điều kiện tối ưu và đối ngẫu cho các nghiệm hữu hiệu và hữuhiệu yếu của bài toán tối ưu đa mục tiêu không trơn"
Trình bày các điều kiện cần cho nghiệm hữu hiệu và nghiệm hữu hiệuyếu của bài toán tối ưu đa mục tiêu với ràng buộc đẳng thức và bất đẳngthức bằng công cụ giải tích biến phân như: Nguyên lý cực trị xấp xỉ, quytắc tổng mờ cho vi phân Fréchet, quy tắc tổng cho vi phân giới hạn vàcông thức vô hướng hóa đối đạo hàm Các điều kiện đủ cho nghiệm hữuhiệu yếu và nghiệm hữu hiệu được trình bày với các giả thiết về tính lồisuy rộng dưới ngôn ngữ dưới vi phân giới hạn Các định lý đối ngẫu Wolfe
và Mond - Weir cũng được trình bày trong chương này Các kết quả đượctrình bày trong chương này được tham khảo trong [3], [7], [1]
Luận văn này được thực hiện tại Trường Đại học Khoa học - Đại họcThái Nguyên và hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đỗ Văn
Trang 6Lưu Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới ngườihướng dẫn khoa học của mình, người đã đặt vấn đề nghiên cứu, dànhnhiều thời gian hướng dẫn tận tình và đầy trách nhiệm để tác giả hoànthành luận văn này.
Tác giả đã học tập được rất nhiều kiến thức chuyên ngành bổ ích chocông tác và nghiên cứu của bản thân Nhân dịp này tác giả xin gửi lờicảm ơn sâu sắc tới các Thầy giáo, Cô giáo đã tham gia giảng dạy lớp Caohọc Toán K9Y; Nhà trường và các phòng chức năng của Trường; KhoaToán - Tin, trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên đã quantâm và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập tại trường
Cuối cùng tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã độngviên, ủng hộ và tạo mọi điều kiện cho tác giả trong suốt thời gian nghiêncứu và học tập
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 9 năm 2017
Tác giả luận văn
Trần Thị Lan Hương
Trang 7Chương 1
Điều kiện tối ưu và đối ngẫu cho các nghiệm hữu hiệu chính thường
và cô lập của bài toán tối ưu đa
mục tiêu không trơn
Chương 1 trình bày các điều kiện cần cho các nghiệm hữu hiệu chínhthường địa phương và cô lập địa phương của T.D Chuong [2], 2013 chobài toán tối ưu đa mục tiêu có ràng buộc đẳng thức và bất đẳng thứcbằng cách sử dụng công cụ giải tích biến phân và vi phân suy rộng Cácđiều kiện đủ tối ưu được trình bày với các giả thiết về tính lồi suy rộngdưới ngôn ngữ dưới vi phân giới hạn của hàm Lipschitz địa phương Cácđịnh lý đối ngẫu Wolfe cũng được trình bày trong chương này
1.1 Các định nghĩa và kết quả bổ trợ
Trang 8Cho ánh xạ đa trị F : Rn ⇒ Rn, ta kí hiệu:
Lim sup
cận U của x sao cho Ω ∩ clU là tập đóng Ta nói Ω là đóng địa phương
từ các nón pháp tuyến Fréchet bằng việc lấy giới hạn trên Painlevé Kuratowski dãy như sau
-N (x, Ω) := Lim sup
x −→xΩ
b
Trang 9Xét hàm chỉ δ(., Ω) được định nghĩa bởi δ(x, Ω) = 0 với x ∈ Ω và
Mordukhovich và dưới vi phân Mordukhovich của hàm chỉ như sau (xem[7]):
Trong chương này ta cũng xét dưới vi phân trên Fréchet của ϕ tại x với
|ϕ(x)| < ∞, được định nghĩa bởi
b
Quy tắc tổng cho dưới vi phân Fréchet như sau:
Trang 10tục Lipschitz quanh x Khi đó,
Xét bài toán tối ưu đa mục tiêu có ràng buộc sau:
∀x ∈ U ∩ C, max
1≤k≤m{fk(x) − fk(x)} ≥ νkx − xk
(iii) Điểm x ∈ C được gọi là nghiệm hữu hiệu chính thường địa phương
cho
∀x ∈ U ∩ C, hλ, f (x)i ≥ hλ, f (x)i
Trang 11Ta kí hiệu các tập nghiệm hữu hiệu địa phương, nghiệm hữu hiệu côlập địa phương, nghiệm hữu hiệu chính thường địa phương của bài toán
và cho g, h : R → R được xác định bởi g(x) := −|x| và h(x) := 0 với
x ∈ R Ta xét bài toán (1.11) với m = 2, Ω = R Chọn x = 0 ∈ C = R và
ν = 1 ta có
trong đó
Trang 12f1(x) := −x4, f2(x) := x4, và cho g, h : R → R xác định bởi g(x) := x−1,h(x) := 0 với x ∈ R Ta xét bài toán (1.11) với m = 2, Ω = R Chọn
12
Định nghĩa 1.2 Ta nói điều kiện chính quy (CQ) được thỏa mãn tại
trên đúng nếu điều kiện chính quy Mangasarian - Fromovitz đúng trongtrường hợp trơn
Định lý sau đưa ra một điều kiện cần cho nghiệm hữu hiệu cô lập củabài toán (1.11) dưới định nghĩa trên (CQ)
Định lý 1.1 Cho (CQ) xác định trong Định nghĩa 1.2 thỏa mãn tại x ∈
Trang 131≤k≤m{fk(.) − fk(x)} + δ(., C)
Trang 14
Vì max
1≤k≤m{fk(.) − fk(x)} là hàm Lipschitz liên tục quanh x và hàm δ(., C)
là nửa liên tục dưới quanh điểm này, từ quy tắc tổng (1.10) áp dụng vào(1.18), và từ mối quan hệ trong (1.7) ta suy ra
max
(1.21)
Trang 15Đặt µi = 0 với i /∈ I(x), (1.13) được suy ra từ (1.20) - (1.21) Định lý
Đinh lí 1.1 có thể sai nếu điều kiện (CQ) không thỏa mãn tại điểmđang xét như trong ví dụ sau:
kiện (CQ) không thỏa mãn tại x Khi đó (1.13) không thỏa mãn
Để xây dựng điều kiện đủ cho cực tiểu cô lập địa phương của bài toán
hàm lồi địa phương (affine địa phương) tại x ∈ Ω nếu tồn tại một lân cận
U của x sao cho Ω ∩ U là tập lồi và ϕ là hàm lồi (affine) trên Ω ∩ U
Chứng minh
z∈BRn
Trang 16νkx − xk ≤ max
1≤k≤m{fk(x) − fk(x)}
Ví dụ tiếp theo chỉ ra rằng tính lồi địa phương của hàm mục tiêu f tạiđiểm x trong Định lý 1.2 là rất quan trọng Cụ thể là, một điểm khả thi
Trang 17x thỏa mãn (1.13) không cần thiết là cực tiểu cô lập của bài toán (1.11)nếu không có tính lồi địa phương của f tại x.
và gọi g, h : R → R được xác định bởi g(x) := x − 1 và h(x) := 0 với
x ∈ R Xét bài toán (1.11) với m = 2, Ω = R thì C = (−∞, 1] Chú ý rằng
Định lý sau đây trình bày điều kiện cần cho nghiệm hữu hiệu chínhthường địa phương của bài toán (1.11) với điều kiện (CQ) như trong Địnhnghĩa 1.2
Định lý 1.3 Giả sử điều kiện (CQ) thỏa mãn tại x ∈ Ω Nếu x ∈
Trang 18không có ràng buộc sau:
Trang 19Nhận xét 1.1 Như đã chỉ ra trong Ví dụ 1.3, kết quả của Định lý 1.3 cóthể không đúng nếu điều kiện (CQ) không thỏa mãn.
Để trình bày điều kiện đủ cho nghiệm hữu hiệu chính thường toàn cụccủa bài toán (1.11) trong định lý tiếp theo ta cần khái niệm lồi bất biến
vô hạn (suy rộng) cho hàm Lipschitz địa phương
Định nghĩa 1.3 Ta nói (f, g, h) là L - lồi bất biến trên Ω tại x ∈ Ω
(f, g, h) là L - lồi bất biến trên Ω tại ∀x ∈ Ω với v = x − x, x ∈ Ω.Định lý 1.4 Cho x ∈ C và giả sử (f, g, h) là L - lồi bất biến trên Ω tại
Chứng minh
−
X
Trang 20Một điểm thỏa mãn (1.25) không nhất thiết là nghiệm hữu hiệu chínhthường của bài toán (1.11) thậm chí cả trong trường hợp trơn nếu tínhchất L - lồi bất biến trên Ω tại điểm x của (f, g, h) không đúng Điều đóđược minh họa bởi ví dụ sau.
đó, C = R, và do đó x = 0 ∈ C Ta thấy rằng x thỏa mãn (1.25) Tuy
Trang 211.3 Đối ngẫu cho nghiệm hữu hiệu chính thường
e
f (z, λ, µ, γ) := f (z) + hµ, g(z)ie + hγ, h(z)ie,
ứng nghiệm hữu hiệu chính thường) của bài toán (1.33) được kí hiệu bởi
Để thuận tiện, ta sử dụng kí hiệu:
Định lý sau miêu tả quan hệ đối ngẫu yếu giữa bài toán cơ sở (P) trong
Trang 22Định lý 1.5 (Đối ngẫu yếu) Giả sử x ∈ C và (z, λ, µ, γ) ∈ Cw Nếu(f, g, h) là L - lồi bất biến trên Ω tại z, thì
Do tính chất L - lồi bất biến của (f, g, h) trên Ω tại z, với mỗi x như vậy
Trang 23Như vậy, bằng cách đặt σj := γj
0 Vì vậy, (1.39) trở thành
Ví dụ sau chỉ ra rằng tính chất L - lồi bất biến của (f, g, h) trên Ω ởđịnh lý trên không thể bỏ được
đó, C = {−1, 0} và ta lấy x = −1 ∈ C
12
,
bất biến trên Ω tại x Khi đó,
Nhận xét 1.2 Không như những kết quả trước về đối ngẫu trong tối ưu
đa mục tiêu, ở đây tồn tại quan hệ
Quan hệ này không xuất hiện trong những bài toán xuất phát mà không
có ràng buộc đẳng thức, nghĩa là J = ∅ Với các bài toán xuất phát baogồm các điều kiện ràng buộc đẳng thức, quan hệ (1.41) tự động thỏa mãn
Trang 24nếu h = 0 Tuy nhiên, quan hệ đã nói trên là một điều kiện có sẵn củabài toán với h 6= 0.
Định lý tiếp theo trình bày một quan hệ đối ngẫu mạnh giữa bài toán
(CQ) xác định trong Định nghĩa 2.1 thỏa mãn tại điểm này Khi đó, tồn
nếu (f, g, h) là L - lồi bất biến trên Ω tại mọi z ∈ Ω, thì (x, λ, µ, γ) ∈
Giả sử (f, g, h) là L - lồi bất biến trên Ω với mọi z ∈ Ω Sử dụng kết quả
Trang 25đối ngẫu yếu trong Định lý 1.5 ta khẳng định f (x) f (z, λ, µ, γ), ∀ (z, λ, µ, γ) ∈
Cần phải nói rằng điều kiện (CQ) ở định lý trên đóng một vai trò quan
trọng Nếu x là nghiệm hữu hiệu chính thường địa phương của bài toán
xuất phát mà điều kiện (CQ) không thỏa mãn, ta có thể không tìm đươc
bộ ba (λ, µ, γ) như mô tả trong Định lý 1.6 sao cho (x, λ, µ, γ) thuộc
tập chấp nhận được của bài toán đối ngẫu Trong trường hợp này, tất
nhiên ta không có quan hệ đối ngẫu mạnh Để thấy điều này, ta xem lại
Ví dụ 1.3
Nhận xét 1.3 Kết quả đối ngẫu mạnh trong Định lý 1.6 không xuất hiện
một cách thông thường Đó là, nghiệm của bài toán đối ngẫu không là
nghiệm hữu hiệu chính thường, chỉ là nghiệm hữu hiệu, mặc dù nghiệm
của bài toán xuất phát là nghiệm hữu hiệu chính thường Ví dụ sau chỉ
ra nói chung ta không thể thu được nghiệm hữu hiệu chính thường cho
bài toán đối ngẫu, kể cả trong trường hợp lồi Tuy nhiên, với một số giả
thiết thêm, ta có thể thu được nghiệm hữu hiệu chính thường cho bài
toán đối ngẫu
g(x) = x − 1 với x ∈ R Xét bài toán (1.11) với m = 2, Ω = R, I =
Trang 26thấy điều kiện (CQ) thỏa mãn tại x Vì fk, k = 1, 2 và g là hàm lồi,(f, g) là L - lồi bất biến trên Ω tại mọi z ∈ Ω Theo Định lý 1.6 tồn tại
Vì phân số cuối trong (1.45) tiến đến vô cùng khi µ → 1 và z → ∞ nên
ta thu được mâu thuẫn
Trang 27Chương 2
Điều kiện tối ưu và đối ngẫu cho các nghiệm hữu hiệu và nghiệm
hữu hiệu yếu của bài toán tối ưu
đa mục tiêu không trơn
Chương 2 trình bày các điều kiện cần có nghiệm hữu hiệu yếu và nghiệmhữu hiệu của T.D Chuong và D.S Kim [3] cho bài toán tối ưu đa mụctiêu với ràng buộc đẳng thức và bất đẳng thức bằng công cụ giải tíchbiến phân Các điều kiện đủ cho nghiệm hữu hiệu yếu và nghiệm hữuhiệu được trình bày với các giả thiết về tính lồi suy rộng dưới ngôn ngữdưới vi phân giới hạn Các định lý đối ngẫu yếu, mạnh kiểu Wolfe vàMond - Weir cũng được trình bày trong chương này
2.1 Các kết quả bổ trợ
Ta kí hiệu chuẩn trong không gian tuyến tính định chuẩn là k.k Trongkhông gian X ×Y thì chuẩn được xác định bởi k(x, y)k = kxk+kyk, ∀ x ∈
Trang 28kính r > 0; hình cầu đơn vị đóng trong X thường kí hiệu là BX Baođóng tôpô và phần trong tôpô của Ω ⊂ X kí hiệu tương ứng là clΩ vàintΩ Nón cực của Ω ⊂ X là tập hợp
Trong chương này X được giả thiết là không gian Ausplund, tức là mộtkhông gian Banach mà mọi không gian con tách được của X đều có đốingẫu tách được
Nhắc lại: Không gian định chuẩn X (vô hạn chiều) được gọi là táchđược nếu X có một tập con đếm được trù mật trong X
của x sao cho Ω ∩ clU là tập đóng Ω được gọi là đóng địa phương nếu Ω
bị đóng quanh x với mọi x ∈ Ω
Các nón pháp tuyến Fréchet của Ω quanh x ∈ Ω được xác định bởi
nón pháp tuyến Fréchet bằng cách lấy giới hạn trên Painlevé - Kuratowskidãy như sau
N (x, Ω) = Lim sup
x −→xΩ
b
Trang 29Nếu x /∈ Ω ta đặt N (x, Ω) = ∅.
Ta nhắc lại khái niệm cực trị địa phương của tập hợp Ta nói rằng
Giả sử X là không gian Asplund, nguyên lý cực trị xấp xỉ đúng trong X
Dưới vi phân Mordukhovich và dưới vi phân Fréchet của ϕ tại x ∈ X với
Trang 30Cho f : X → Rm và y∗ ∈ Rm, ta định nghĩa hy∗, f i(x) := hy∗, f (x)i, x ∈
Quy tắc tổng dưới vi phân giới hạn sau là cần thiết có các chứng minhtiếp theo
Trang 31là compact pháp tuyến dãy (SNC) tại x ∈ X nếu gphϕ là (SNC) tại(x, ϕ(x)) Theo [7] ϕ là (SNC) tại x ∈ X nếu nó liên tục Lipschitz quanhx.
Sau đây là quy tắc tương giao cho nón pháp tuyến giới hạn với điềukiện (SNC)
2.2 Điều kiện tối ưu
Phần này trình bày các điều kiện tối ưu cho bài toán tối ưu đa mụctiêu
Cho Ω là tập con khác rỗng, đóng địa phương của X và K := {1, 2, , m};
I := {1, 2, , p} ∪ ∅, J := {1, 2, , q} ∪ ∅ là các tập chỉ số Giả sử
vectơ với thành phần Lipschitz địa phương trên X Sau đây, Ω luôn đượcgiả thiết là (SNC) tại điểm đang được xét, giả định này tự động đượcthỏa mãn khi X là không gian hữu hạn chiều
Xét bài toán tối ưu đa mục tiêu có ràng buộc (P) sau:
Trang 32Định nghĩa 2.1 (i) Ta nói rằng x ∈ C được gọi là nghiệm hữu hiệu củabài toán (P) và viết x ∈ S(P ), nếu
Định nghĩa 2.2 Ta nói điều kiện (CQ) thỏa mãn tại x ∈ Ω nếu không
Bây giờ ta phát biểu điều kiện Karush - Kuhn - Tucker (KKT)
Trang 33Định lý 2.1 Giả sử điều kiện (CQ) thỏa mãn tại x ∈ Ω Nếu x ∈ Sw(P ),thì x thỏa mãn điều kiện (KKT).
Chứng minh
Đặt y := f (x) và giả sử f là hàm Lipschitz quanh x với hằng số