1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tổng hợp kiến thức cơ bản về phân bón thuốc bảo vệ thực vật dịch hại cây trồng

108 811 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 5,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp kiến thức cơ bản về phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, dịch hại cây trồng: Khái niệm về phân bón, kiến thức cơ bản về phân bón, các thuật ngữ trên bao bì phân bón, các yếu tố dinh dưỡng cây trồng, chất điều hoà sinh trưởng, ....

Trang 1

CHƯƠNG I KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ PHÂN BÓN TRONG NÔNG NGHIỆP BÀI 1: PHÂN BÓN LÀ GÌ? TẠI SAO PHẢI SỬ DỤNG PHÂN BÓN?

Phân bón là gì?

+ Khái niệm cơ bản: Phân bón là những chất được đưa vào đất để làm tăng độ phì nhiêu của đất làmthức ăn cho cây trồng, chúng chứa một hoặc nhiều chất dinh dưỡng cần thiết để cây trồng sinhtrưởng và phát triển cho năng suất cao

+ Khái niệm theo Nghị định quản lý nhà nước về phân bón: Phân bón là sản phẩm có chức năng cungcấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất

Tại sao lại phải sử dụng phân bón?

Vì con người Việt Nam từ khi sinh ra cho tới ngày nay chủ yếu sống bằng nông nghiệp Việc trồng trọt,cấy hái nhiều năm trên một mảnh đất sẽ làm cho đất bị kiệt màu, mất dần chất dinh dưỡng, cằn cỗidần đi và không cung cấp đủ được dinh dưỡng cho cây trồng sinh trưởng, phát triển được Chính vìvậy con người đã nghĩ tới việc bổ sung chất dinh dưỡng cho đất - Đó chính là phân bón Điều này cònđược đúc kết thành kinh nghiệp qua các câu ca dao, tục ngữ như:

“Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”

“Người đẹp vì Lụa, lúa tốt vì phân”….

Ngày nay khi nhu cầu về lượng thực ngày càng cao cả về số lượng và chất lượng Nông dân từ chỗ làmnông truyền thống dựa vào đất bây giờ đã dựa vào phân bón

Theo FAO (Tổ chức lương thực LHQ): Phân bón làm tăng năng suất cây trồng từ 35- 45% Chính vì sựquan trọng của phân bón đối với nông nghiệp nên việc sử dụng phân bón là một nhu cầu thiết yếucho sản xuất nông nghiệp đạt năng suất, chất lượng cao

Các loại phân bón hiện nay, phân bón được chia thành những nhóm nào?

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại phân bón Và cũng có những cách thức phân loại phânnhóm khác nhau dựa theo từng đặc tính khác nhau của phân bón

+ Phân bón rễ là các loại phân bón được bón trực tiếp vào đất hoặc vào nước để cung cấp chất dinhdưỡng cho cây trồng thông qua bộ rễ

+ Phân bón lá là các loại phân bón được tưới hoặc phun trực tiếp vào lá, thân hoặc tưới gốc để cungcấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua thân lá

Trang 2

+ Phân vô cơ: Phân bón vô cơ là loại phân bón được sản xuất từ khoáng thiên nhiên hoặc từ hóa chất,trong thành phần có chứa một hoặc nhiều chất dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng.

+ Phân Hữu cơ: Phân bón hữu cơ là loại phân bón được sản xuất từ nguồn nguyên liệu hữu cơ

+ Phân tự nhiên: Lá các loại phân được tạo từ các chất có nguồn gốc tự nhiên (không qua chế biếncông nghiệp): Bột photphoric, phân xanh, phân chuồng hoai mục,…

+ Phân công nghiệp: Là các loại phân đã được qua chế biến công nghiệp: Vd: Phân ure, phân lân nungchảy, phân hỗn hợp NPK…

+ Phân vi sinh: Là các loại phân được áp dụng khoa học công nghệ sinh học vào sản xuất phân, đưa visinh vật vào phân để cải thiện hệ vi sinh vật đất nhằm cung cấp dinh dưỡng tốt hơn đồng thời giảiquyết một số vấn đề như: Cung cấp kháng sinh phòng ngừa sâu bệnh, kích thích sự phát triển của câytrồng Tuỳ theo loại vi sinh vật mà tạo ra các loại phân vi sinh khác nhau: (Phân vi sinh cố định đạmcộng sinh, phân vi sinh phân giải lân, phân vi sinh cố định đạm tự do…)

+ Phân sinh hoá: Là các chất vô cơ, hoặc hữu cơ chiết suất từ tự nhiên hay sản xuất công nghệ hoáhọc, sinh học được cung cấp cho cây nhằm xúc tiến quá trình chuyển hoá vật chất theo hướng có lợicho năng suất và phẩm chất sản phẩm thu hoạch

+ Phân bón khác là các loại phân bón hỗn hợp của phân vô cơ và hữu cơ hoặc các loại phân bón cóchứa ít nhất một trong các thành phần sau: vi sinh vật; chất sinh học; chất giữ ẩm; chất tăng hiệu suất

sử dụng; đất hiếm; chất có tác dụng cải tạo đất

+ Phân bón dạng rắn: Có thể các hợp chất ở dạng viên (Lân hay phụ gia), hoặc dạng tinh thể (Kali,đạm) Dạng bột như photphoric, supe lân )

+ Phân bón dạng lỏng (Dung dịch): Là phân ở dạng dung dịch trong suốt, hoặc không trong suốt haydạng hạt lơ lửng trong nước - Dùng để phun lên cây, lá như phân bón lá

+ Phân đơn: Phân bón đơn là phân bón vô cơ trong thành phần chính chỉ chứa một chất dinh dưỡng

đa lượng (đạm hoặc lân hoặc kali)

+ Phân hỗn hợp: Phân bón phức hợp là phân bón vô cơ trong thành phần có chứa ít nhất 02 (hai) chấtdinh dưỡng đa lượng hoặc ít nhất 01 (một) chất dinh dưỡng đa lượng kết hợp với ít nhất 02 (hai) chấtdinh dưỡng trung lượng liên kết bằng liên kết hóa học

+ Phân bón đa lượng: Là loại phân bón có chứa các chất dinh dưỡng đa lượng là các chất bao gồmđạm tổng số (N), lân hữu hiệu (P), kali hữu hiệu (K) ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được

Trang 3

+ Phân trung lượng: Là loại phân bón có chứa các chất dinh dưỡng trung lượng là các chất bao gồmcanxi (Ca), magie (Mg), lưu huỳnh (S), silic hữu hiệu (Si) ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thuđược.

+ Phân vi lương: Là loại phân bón có chứa các chất dinh dưỡng vi lượng bao gồm bo (B), côban (Co),đồng (Cu), sắt (Fe), mangan (Mn), molipđen (Mo), kẽm (Zn) ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thuđược

Thế nào là bón phân theo cây?

Mỗi loại cây trồng khác nhau có đặc điểm sinh lý, sinh hoá cũng như sự sinh trưởng, phát triển khácnhau Chúng đòi hỏi những yêu cầu khác nhau về điều kiện ngoại cảnh, thổ nhưỡng, thành phần chấtdinh dưỡng… Chính vì những sự khác nhau này mà việc lựa chọn phân bón phù hợp là rất quan trọng

Để đáp ứng từng yêu cầu khác nhau của cây trồng phải cung cấp 1 loại phân bón phù hợp cho cây.Chúng ta không thể đưa ra một loại phân bón để áp dụng cho tất cả các loại cây trồng

“Phân bón theo cây” cũng như là “Phương pháp hỏi cây”- chính là nguyên tắc 5 đúng và 1 cân đốitrong bón phân (Bón đúng loại phân, đúng lúc, đúng đối tượng, đúng thời tiết mùa vụ, đúng cách vàbón phân cân đối) Việc bón phân theo cây sẽ giúp cây bổ sung đúng những chất cây cần, tiết kiệm chiphí mà lại nâng cao năng suất và hiệu quả của cây trồng

Ví dụ: Đối với cây họ đậu có khả năng cố định đạm thì chúng ta sẽ bón giảm đạm và tăng lân và kaly

để giúp cho quá trình tạo quả Đối với cây lấy lá thì ta lại phải cần cung cấp nhiều đạm để giúp choquá trình sinh trưởng sinh dưỡng, giảm sinh trưởng sinh thực…

Thế nào là bón phân theo đất?

Mỗi một vùng lãnh thổ, một diện tích đất khác nhau sẽ có những đặc điểm lý hoá tính, thành phầnchất dinh dưỡng, độ pH… khác nhau Muốn cải tạo đất nhằm nâng cao năng suất cây trồng thì chúng

ta phải xác định được các đặc điểm lý, hoá tình này để nhằm xác định chính xác các chất còn thiếucho từng mảnh đất từ đó tìn ra loại phân bón phù hợp để bổ sung cho đất Việc làm trên chính làphương pháp “bón phân theo đất” mà hiện nay một số đơn vị phân bón đang tiến hành thực hiện

Trang 4

Ví dụ: Đất chua, trũng… nên bón tăng vôi, lân nung chảy

Thế nào là bón phân theo cây, theo đất?

Chính là sự kết hợp hài hoà giữa những yêu cầu của đất và yêu cầu của cây để đưa ra loại phân bónphù hợp Lựa chon được vùng đất nào nên trồng cây nào và sử dụng phân bón ra sao Việc xác địnhđược những yêu cầu này đang là rất cần thiết để giúp cho bà con nâng cao năng suất, chất lượng câytrồng

Sử dụng phân cân đối hợp lý, ý nghĩa của việc sử dụng phân cân đối hợp lý đến sự kháng sâu bệnh của cây trồng.

Phương pháp sử dụng phân cân đối, hợp lý là sử dụng lượng phân bón thích hợp cho cây đảm bảotăng năng suất cây trồng với hiệu quả kinh tế cao nhất, không để lại các hậu quả tiêu cực lên nông sản

và môi trường sinh thái Nói một cách ngắn gọn, bón phân cân đối, hợp lý là thực hiện 5 đúng và mộtcân đối:

a Đúng loại phân

Cây cần phân gì bón đúng loại phân đó Phân có nhiều loại Mỗi loại có những tác dụng riêng Bónkhông đúng loại phân không những phân không phát huy được hiệu quả, mà còn có thể gây ra nhữnghậu quả xấu

Bón đúng loại phân không những phải tính cho nhu cầu của cây mà còn phải tính đến đặc điểm vàtính chất của đất Đất chua không bón các loại phân có tính axit Ngược lại, trên đất kiềm không nênbón các loại phân có tính kiềm

b Bón đúng lúc

Nhu cầu đối với các chất dinh dưỡng của cây thay đổi tuỳ theo các giai đoạn sinh trưởng và pháttriển Có nhiều giai đoạn sinh trưởng cây cần đạm nhiều hơn kali, có nhiều giai đoạn cây cần kalinhiều hơn đạm Bón đúng thời điểm cây cần phân mới phát huy được tác dụng

Cây trồng cũng như các loài sinh vật khác, có nhu cầu đối với các chất dinh dưỡng thường xuyên,suốt đời Vì vậy, để cho cây có thể sử dụng tốt các loại phân bón, tốt nhất là chia ra bón nhiều lần vàbón vào lúc cây hoạt động mạnh Bón tập trung vào một lúc với nồng độ và liều lượng phân bón quácao, cây không thể sử dụng hết được, lượng phân bị hao hút nhiều, thậm chí phân còn có thể gây ranhững tác động xấu đối với cây

Trang 5

động của tập đoàn vi sinh vật đất cho phép cung cấp cho cây một lượng chất dinh dưỡng dồi dào về

số lượng và tương đối cân đối về các chất Trong trường hợp này thay vì bón phân nhằm vào đốitượng là cây trồng, có thể bón phân nhằm vào đối tượng là tập đoàn vi sinh vật đất

Trong một số trường hợp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt tạo nên nguồn thức ăn dồi dào chosâu bệnh tích luỹ và gây hại nặng Càng bón thêm phân, cây lại sinh trưởng thêm, sâu bệnh lại phátsinh nhiều hơn và gây hại nặng hơn Ở những trường hợp này, bón phân cần nhằm đạt mục tiêu làngăn ngừa sự tích luỹ và gây hại của sâu bệnh

Bón phân trong một số trường hợp có tác dụng làm tăng khả năng chống chịu của cây trồng đối vớicác điều kiện không thuận lợi trong môi trường và với sâu bệnh gây hại Đặc biệt các loại phân kaliphát huy tác dụng này rất rõ Như vậy, bón phân không phải lúc nào cũng là để cung cấp thêm chấtdinh dưỡng, thúc đẩy sinh trưởng và phát triển của cây trồng Có những trường hợp phải tác độngtheo chiều hướng ngược lại: cần kìm hãm bớt tốc độ tăng trưởng và phát triển của cây trồng, làmtăng tính chống chịu của chúng lên

Ở phần trên đã trình bày là trong các hệ sinh thái, tồn tại và hoạt động 3 nhóm các mối liên hệ: thôngtin, năng lượng và vật chất

Trong các mối liên hệ này, liên hệ vật chất có liên quan đến việc vận động, chuyển hoá một khốilượng vật chất lớn Các mối liên hệ thông tin và năng lượng trong nhiều trường hợp chỉ cần những tácđộng nhẹ với những lượng vật chất không lớn có thể tạo ra những phản ứng và hiệu quả lớn Bónphân là đưa vào hệ sinh thái nông nghiệp những yếu tố mới và có tác động lên các mối liên hệ Chođến nay, trong việc bón phân người ta chỉ mới chú ý đến các mối liên hệ vật chất, đến trao đổi chất.Trong thực tế, phân bón có thể có những tác động sâu sắc trong các mối liên hệ thông tin và nănglượng Phát hiện được tác dụng của phân bón lên các mối liên hệ thông tin và năng lượng, có thể vớilượng phân bón không nhiều, tạo ra những hiệu quả to lớn và tích cực trong việc tăng năng suất câytrồng, bảo vệ môi trường sinh thái

Như vậy, đối tượng của phân bón không chỉ có cây trồng, tập đoàn vi sinh vật đất, mà còn có cả toàn

bộ các thành tố cấu thành nên hệ sinh thái nông nghiệp Chọn đúng đối tượng để tác động, có thể mở

ra những tiềm năng to lớn trong việc nâng cao hiệu quả của phân bón

d Đúng thời tiết, mùa vụ

Thời tiết có ảnh hưởng đến chiều hướng tác động và hiệu quả của phân bón Mưa làm rửa trôi phânbón gây lãng phí lớn Nắng gắt cùng với tác động của các hoạt động phân bón có thể cháy lá, hỏnghoa, quả

Trong điều kiện khí hậu, thời tiết và sản xuất của nước ta đối với các loại cây ngắn ngày, mỗi năm có 3

- 4 vụ, thậm chí 8 - 9 vụ sản xuất Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây trồng ở từng vụ có khácnhau, cho nên nhu cầu đối với các nguyên tố dinh dưỡng cũng như phản ứng đối với tác động củatừng yếu tố dinh dưỡng cũng khác nhau

Trang 6

Lựa chọn đúng loại phân, dạng phân và thời vụ bón hợp lý có thể nâng cao hiệu suất sử dụng phânbón Việc sử dụng đúng các loại phân phù hợp với điều kiện khí hậu, thời tiết mùa vụ

e Bón đúng cách

Có nhiều phương pháp bón phân: bón vào hố, bón vào rãnh, bón rải trên mặt đất, hoà vào nước phunlên lá, bón phân kết hợp với tưới nước, v.v

Có nhiều dạng bón phân: rắc bột, vo viên dúi vào gốc, pha thành dung dịch để tưới

Có nhiều thời kỳ bón phân: bón lót, bón thúc đẻ nhánh, thúc ra hoa, thúc kết quả, thúc mẩy hạt, v.v Lựa chọn đúng cách bón thích hợp cho loại cây trồng, cho vụ sản xuất, cho loại đất, v.v có thể làmtăng hiệu quả sử dụng phân bón lên gấp nhiều lần

Cách bón thích hợp vừa đảm bảo tăng năng suất cây trồng, tăng hiệu quả phân bón, vừa phù hợp vớiđiều kiện cụ thể ở từng cơ sở sản xuất, phù hợp với từng trình độ của người nông dân

g Bón phân cân đối

Cây trồng có yêu cầu đối với các chất dinh dưỡng ở những lượng nhất định với những tỷ lệ nhất địnhgiữa các chất Thiếu một chất dinh dưỡng nào đó, cây sinh trưởng và phát triển kém, ngay cả nhữngkhi có các chất dinh dưỡng khác ở mức thừa thãi

Các nguyên tố dinh dưỡng không chỉ tác động trực tiếp lên cây mà còn có ảnh hưởng qua lại trongviệc phát huy hoặc hạn chế tác dụng của nhau

Đối với mỗi loại cây trồng có những tỷ lệ khác nhau trong mức cân đối các yếu tố dinh dưỡng Tỷ lệcân đối này cũng thay đổi tuỳ thuộc vào lượng phân bón được sử dụng Tỷ lệ cân đối giữa các nguyên

tố dinh dưỡng cũng khác nhau ở các loại đất khác nhau

Điều cần lưu ý là không được bón phân một chiều, chỉ sử dụng một loại phân mà không chú ý đếnviệc sử dụng các loại đất khác

Bón phân không cân đối không những không phát huy được tác dụng tốt của các loại phân, gây lãngphí mà còn có thể gây ra những tác dụng không tốt đối với năng suất cây trồng và đối với môi trường

Bón phân cân đối có các tác dụng tốt là:

- Ổn định và cải thiện độ phì nhiêu của chất, bảo vệ đất chống rửa trôi, xói mòn

- Tăng năng suất cây trồng, nâng cao hiệu quả của phân bón và của các biện pháp kỹ thuật canh táckhác

- Tăng phẩm chất nông sản

- Bảo vệ nguồn nước, hạn chế chất thải độc hại gây ô nhiễm môi trường

Tài liệu tham khảo:

+ Dự thảo Nghị định quản lý Nhà nước về phân bón

+ Hướng dẫn thực hành sử dụng phân bón, NXB Nông nghiệp, Hà Nội,1996 (GS Võ Minh Kha)

Trang 7

Nguồn: Admin tổng hợp

 http://camnangcaytrong.com/phan-bon-la-gi-tai-sao-phai-su-dung-phan-bon-nd609.html

BÀI 2: KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ PHÂN BÓN

A KHÁI NIỆN VỀ PHÂN BÓN

Phân bón là thức ăn của cây trồng, thiếu phân cây không thể sinh trưởng và cho năng suất, phẩm chất cao Phân bón có vai trò rất quan trọng trong việc thâm canh tăng năng suất, bảo vệ cây trồng vànâng cao độ phì nhiêu của đất

I Cây Hút Thức Ăn Nhờ Gì ?

1- Nhờ bộ rễ: Không phải toàn bộ các phần của rễ đều hút dinh dưỡng mà là nhờ miền lông hút rất

nhỏ trên rễ tơ Từ một rễ cái, bộ rễ được phân nhánh rất nhiều cấp, nhờ vậy tổng cộng diện tích hút dinh dưỡng từ đất của cây rất lớn Rễ hút nước trong đất và một số nguyên tố hòa tan trong dung dịch đất như: đạm, lân, kali, lưu huỳnh, manhê, canxi và các nguyên tố vi lượng khác, bộ rễ là cơ quanchính lấy thức ăn cho cây

2- Nhờ bộ lá: Bộ lá và các bộ phận khác trên mặt đất, kể cả vỏ cây cũng có thể hấp thu trực tiếp các

dưỡng chất Ở trên lá có rất nhiều lỗ nhỏ(khí khổng) Khí khổng là nơi hấp thụ các chất dinh dưỡng bằng con đường phun qua lá Trên cây một lá mầm(đơn tử diệp)khí khổng thường phân bố cả 2 mặt

lá, thậm chí mặt trên lá nhiều hơn mặt dưới lá như: lúa , lúa mì…;trên cây ăn trái(cây thân gỗ)khí khổng thường tập trung nhiểu ở mặt dưới lá Khi dùng phân bón lá phải theo đặc điểm cây trồng và đúng hướng dẫn thì lá cây mới hấp thụ cao được

II Các Chất Dinh Dưỡng Cần Thiết Cho Cây:

- Đa lượng: Đạm(N), Lân(P), Kali(K)

- Trung lượng: Canxi(Ca), Lưu Huỳnh(S), Ma-nhê(Mg)…

- Vi Lượng: Sắt(Fe), Kẽm(Zn), Mangan(Mn), Bo(B), Đồng(Cu), Molypden(Mo), Clo(Cl)

1- Chất đạm (N):

- Khi thiếu: cành lá sinh trưởng kém, lá non nhỏ, lá già dễ bị rụng, bộ rễ ít pháp triển, năng suất kém…

- Khi dư: cây sinh trưởng rất mạnh, lá to, tán lá rườm rà, mềm yếu, dễ đỗ ngã, sâu bệnh dễ phá hại…

- Khi thiếu, ban đầu đỉnh lá già bị cháy;thiếu nặng, phần lớn lá bị cháy và rụng đi

- Nếu dư cũng khó nhận diện, tuy nhiên trên cam khi bón kali nhiều quá trái trở nên sần sùi

4- Chất Canxi(Ca):

Trang 8

-Khi thiếu: Lá và đọt non dễ bị cong queo và nhỏ, mép lá không đều, hay có hiện tượng chồi chết ngọn, rễ đình trệ sinh trưởng và thường bị thối…

-Không có triệu chứng dư, tuy nhiên khi lượng canxi cao thường gây thiếu: B, Mn, Fe, Zn, Cu…

5- Chất lưu huỳnh(S): Khi thiếu, triệu chứng thể hiện giống như thiếu chất đạm;lá nhỏ, vàng đều,

rụng sớm, chồi ngọn chết(thiếu lưu huỳnh lá vàng từ ngọn xuống còn thiếu đạm thì vàng từ lá già lên)

6- Chất Ma-nhê (Mg):

- Nếu thiếu: lá trở nên nhỏ, xuất hiện những vùng sáng giữa những gân lá, lá bị rụng sớm, hoa ra ít, rễkém phát triển…

- Nếu thừa: lá bị đổi dạng thường cuốn theo hình xoắn ốc và rụng…

7- Chất Bo(B): Đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành phấn hoa, thiếu Bo hoa dễ bị rụng hoặc

hạt bị lép đối với một số cây như củ caỉo thiếu Bo ruột sẽ bị rỗng Cây trồng nói chung thiếu Bo dễ bị sâu bệnh phá hại, khả năng chống chịu điều kiện bất lợi kém

8- Chất đồng(Cu): Ảnh hưởng đến sự tổng hợp nhiều chất dinh dưỡng của cây trồng, có vai trò quan

trọng trong quá trình sinh trưởng phát triển của cây;giúp cây tăng khả năng chịu hạn, chịu nóng, chịu lạnh…

9- Chất Kẽm (Zn): Vai trò quan trọng trong việc tổng hợp chất đạm… ngoài ra còn liên quan mật thiết

đến việc hình thành các chất điều hòa sinh trưởng trong cây…Thiếu kẽm năng suất, phẩm chất cây trồng giảm

10- Molipden(Mo): Tham gia các quá trình trao đổi chất, tổng hợp chất diệp lục…Đặc biệt đối với cây

họ đậu nếu thiếu Mo; cây phát triển kém, nốt sần giảm, hạn chế sự cố định đạm tự do

B PHÂN HỮU CƠ

Là phân chứa những chất dinh dưỡng ở dạng những hợp chất hữu cơ như: phân chuồng, phân xanh, phân than bùn, phụ phế phẩm nông nghiệp, phân rác…

I Phân Chuồng:

1 Đặc điểm: Phân chuồng là hổn hợp chủ yếu của: phân, nước tiểu gia súc và chất độn Nó không

những cung cấp thức ăn cho cây trồng mà còn bổ sung chất hữu cơ cho đất giúp cho đất được tơi xốp, tăng độ phì nhiêu, tăng hiệu quả sử dụng phân hóa học…

2 Chế biến phân chuồng: Có 3 phương pháp

2 1 Ủ nóng (ủ xốp): Lấy phân ra khỏi chuồng, chất thành lớp, không được nén, tưới nước, giữ ẩm

60-70%, có thể trộn thêm 1% vôi bột và 1-2% Super Lân, sau đó trét bùn che phủ cho kín hàng ngày tưới nước, thời gian ủ ngắn 30-40 ngày, ủ xong là sử dụng được

2 2 Ủ nguội (ủ chặt): Lấy phân ra khỏi chuồng xếp thành lớp, mỗi lớp rắc khoảng (2%) lân, nén chặt

Đống phân ủ rộng khoảng 2-3m, cao 1, 5-2m, trét bùn bên ngoài tránh mưa Thời gian ủ lâu, 5-6 tháng mới xong

2 3 Ủ nóng trước nguội sau: Ủ nóng 5-6 ngày, khi nhiệt độ 50-60°c nén chặt ủ tiếp lớp khác lên trên,

trét bùn kín, có thể cho thêm vào đống phân ủ các loại phân khác như: phân thỏ, gà, vịt làm phân men để tăng chất lượng phân

Trang 9

II Phân Rác:

1- Đặc điểm: Là phân hữu cơ được chế biến từ: cỏ dại, rác, thân lá cây xanh, rơm rạ…ủ với một số

phân men như phân chuồng, lân, vôi…đến khi mục thành phân(thành phần dinh dưỡng thấp hơn phân chuồng)

2- Cách ủ: Nguyên liệu chính là phân rác 70%, cung cấp thêm đạm và Kali 2%, còn lại phân men(phân

chuồng, lân, vôi) Nguyên liệu được chặt ra thành đoạn ngắn 20-30cm xếp thành lớp cứ 30cm rắc mộtlớp vôi;trét bùn;ủ khoảng 20 ngày đảo lại rắc thêm phân men, xếp đủ cao trét bùn lại, để hở lỗ tưới nước thường xuyên;ủ khoãng 60 ngày dùng bón lót, để lâu hơn khi phân hoai có thể dùng để bón thúc

III Phân Xanh:

1- Đặc điểm: Phân xanh là phân hữu cơ sử dụng các loại cây lá tươi bón ngay vào đất không qua quá

trình ủ do đó chỉ dùng để bón lót Cây phân xanh thường được dùng là cây họ đậu: điền thanh, muồng, keo dậu, cỏ Stylo, điên điển…

2- Cách sử dụng: Vùi cây phân xanh vào đất khi cây ra hoa, bón lót lúc làm đất.

IV Phân Vi Sinh:

1- Đặc điểm: Là chế phẩm phân bón được sản xuất bằng cách dùng các loại vi sinh vật hữu ích cấy vào

môi trường là chát hữu cơ(như bột than bùn) Khi bón cho đất các chủng loại vi sinhy vật sẽ phát huy vai trò của nó như phân giải chất dinh dưỡng khó tiêu thành dễ tiêu cho cây hấp thụ, hoặc hút đạm khí trời để bổ sung cho đất và cây

2- Các loại phân trên thị trường:

2 1 Phân vi sinh cố định đạm:

- Phân vi sinh cố định đạm, sống cộng sinh với cây họ đậu: Nitragin, Rhidafo…

- Phân vi sinh cố định đạm, sống tự do: Azotobacterin…

2 2 Phân vi sinh phân giải lân: Phân lân hữu cơ vi sinh Komix và nhiều loại phân vi sinh phân giải lân

khác có tính năng tác dụng giống như nhau

2 3 Phân vi sinh phân giải chất xơ: chứa các chủng vi sinh vật giúp tăng cường phân giải xác bả thực

vật…

* Ngoài ra trên thị trường còn có những loại phân khác với tên thương phẩm khác nhau nhưng tính năng tác dụng thì cũng giống như các loại phân kể trên

3- Cách sử dụng phân hữu cơ vi sinh: Thời gian sử dụng phân có hạn, tùy loại thường từ 1-6

tháng(chú ý xem thời hạn sử dụng) Phân vi sinh phát huy hiệu lực ở: vùng đất mới, đất phèn, những vùng đất bị thoái hóa mất kết cấu do bón phân hóa học lâu ngày, vùng chưa trồng các cây có vi khuẩn cộng sinh… thì mới có hiệu quả cao

V Phân Sinh Học Hữu Cơ:

1- Đặc điểm: Là loại phân có nguồn gốc hữu cơ được sản xuất bằng công nghệ sinh học(như lên men

vi sinh) và phối trộn thêm một số hoạt chất khác để làm tăng độ hữu hiệu của phân, hoặc khi bón vào

Trang 10

đất sẽ tạo môi trường cho các quá trình sinh học trong đất diễn ra thuận lợi góp phần làm tăng năng suất cây trồng, phổ biến như: Phân bón Komix nền…

2- Sử dụng: Phân sinh hóa hữu cơ được sản xuất ở dạng bột hoặc dạng lỏng;có thể phun lên lá hoặc

bón gốc Các loại phân sinh hóa hữu cơ hiện nay được sản xuất theo hướng chuyên dùng như phân sinh hóa hữu cơ Komix chuyên dùng cho: cây ăn trái , lúa, mía…

C PHÂN VÔ CƠ

Phân vô cơ hay phân hóa học là các loại phân có chứa yếu tố dinh dưỡng dưới dạng muối khoáng(vô cơ) thu được nhờ các quá trình vật lý, hóa học

I Phân Đơn:

Là loại phân chỉ chứa 1 trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chủ yếu là N, P hoặc K

1- Phân đạm vô cơ gồm có:

1 1- Phân Urea [CO(NH2)2] có 46%N

1 2- Phân đạm Sunphat còn gọi là đạm SA [(NH4)2SO4] chứa 21%N

1 3- Phân Clorua Amon [NH4Cl] có chứa 24-25% N

1 4- Phân Nitrat Amon [NH4NO3] có chứa khoảng 35% N

1 5- Phân Nitrat Canxi [Ca(NO3)2] có chứa 13-15% N

1 6- Phân Nitrat Natri [NaNO3] có chứa 15-16% N

1 7- Phân Cyanamit Canxi [CaCN2] có chứa 20-21% N

2-Phân Lân:

2 1- Phân Super Lân[Ca(H2PO4)2] có chứa 16-20% P2O5]

2 2- Phân Lân nung chảy(Thermophotphat, Lân văn điển) có chứa 16% P2O5

3- Phân Kali:

3 1- Phân Clorua Kali (KCl) có chứa 60% K2O

3 2- Phân Sunphat Kali (K2SO4) có chứa 48-50% K2O

II Phân Hổn Hợp:

Là những loại phân có chứa ít nhất là 2 dưỡng chất Chúng bao gồm phân trộn và phân phức hợp Hàm lượng dinh dưỡng trong phân theo thứ tự là N, P, K được tính theo nồng độ phần trăm Ví dụ: Phân NPK 16-16-8 tức là trong 100kg phân trên có 16kg đạm nguyên chất, 16kg P2O5 và 8kg K2O…Ngoài các chất đa lượng N, P, K hiện nay ở một số chủng loại phân còn có cả các chất trung và vi lượng Ví dụ: Phân NPK Việt-Nhật 16 16 8+13S (S là lưu huỳnh)…Thông thường phân hổn hợp có 2 loại:

1- Phân trộn: Là phân được tạo thành do sự trộn đều các loại phân N P K… mà không có sự tổ hợp

hóa học giũa những chất đó Loại phân này thường có nhiều màu

2- Phân phức hợp: Là loại phân có được do con đường phản ứng hóa học từ những nguyên liệu căn

bản để tạo ra

3- Các dạng phân hổn hợp:

3 1 Các dạng phân đôi: Là loại phân hỗn hợp có 2 dưỡng chất quan trọng.

Trang 11

- MAP ( Monoamonium Phosphate) hàm lượng phổ biến là 12-61-0.

- MKP ( Mono potassium Phosphate) hàm lượng phổ biến là 0-52-34

- DAP Diamon Phosphate ) hàm lượng phổ biến là 18-46-0

3 2 Các dạng phân ba NPK thường là: 16-16-8, 20-20-15, 24-24-20…

3 3 Phân chuyên dùng: Là dạng phân bón hổn hợp có chứa các yếu tố đa, trung, vi lượng phù hợp

với từng loại cây trồng, từng thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây

- Ưu điểm của phân chuyên dùng: rất tiện lợi khi sử dụng , góp phần làm giảm chi phí sản xuất;do đã được tính toán liều lượng phân tùy theo từng loại cây, tùy theo giai đoạn sinh trưởng-phát triển của cây trồng nên đảm bảo được năng suất, chất lượng cây trồng

- Hiện nay trên thị trường có nhiều chủng loại phân chuyên dùng, khi sử dụng nên chú ý theo hướng dẫn cũa nhà sản xuất Ví dụ: Phân chuyên dùng của công ty phân bón Việt –Nhật JF1, JF2, JF3 chuyêndùng cho lúa JT1, JT2JT3 chuyên dùng cho cây ăn trái

III Vôi:

1 Vai trò tác dụng của phân vôi: Cung cấp Canxi (Ca) cho cây trồng, Ca là một nguyên tố dinh dưỡng

rất cần cho cây vì Ca chiếm tới 30% trong số các chất khoáng của cây Cải tạo đất chua, mặn Tạo điềukiện cho vi sinh vật hoạt động tốt, phân giải các chất hữu cơ trong đất, tăng độ hòa tan các chất dinh dưỡng và tăng khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng của cây, diệt được một số bệnh hại cây trồng, khử độc cho đất do thừa nhôm(Al), Sắt(Fe), H2S…

2 Một số dạng vôi bón cho cây:

* Vôi nghiền: Các loại: đá vôi, vỏ ốc, vỏ sò…nghiền nát Có tác dụng chậm nên bón lót lúc làm đất,

thường bón từ 1-3 tấn/ha Đất sét bón 1 lần với lượng lớn, sau vài năm bón lại Đất cát bón hàng nămlượng ít hơn Khi bón vôi nên kết hợp với phân hữu cơ để tăng hiệu quả của phân , không bón cùng đạm vì sẽ làm mất phân đạm

* Vôi nung ( vôi càn long): Do nung CaCO3 thành CaO, rồi sử dụng Tác dụng nhanh hơn vôi nghiền,

dùng xử lý đất và phòng trừ sâu bệnh Tuy nhiên do có hoạt tính mạnh khi sử dụng nên lưu ý để tránhảnh hưởng tới cây trồng

* Thạch cao: Là dạng vôi đặc biệt, tác dụng nhanh, sử dụng rất tốt cho cây khi tạo trái

Cách Tính Công Thức Phân Pha Trộn

Hiện nay, nhiều nơi sản xuất rất nhiều loại phân hổn hợp với nhiều tỷ lệ NPK khác nhau nên bà con nông dân tùy giá cả từng lúc và khả năng thanh toán có thể tự chọn lựa để mua, tuy nhiên nếu muốn pha trộn để sử dụng hợp lý thì ta có thể thực hiện được,

* Cách tính từ phân đơn ra phân hổn hợp:

Ví dụ: Muốn pha trộn một loại phân có công thức là 5-10-10 từ phân SA, Super Lân và KCl thì ta pha như sau:

- SA có 21%N, cần cung cấp 5kg thì ta phải có lượng SA là:

5X100 = 23 8kg

2

- Super Lân có 20% P2O5, muốn có 10kg P2O5 thì lượng Super Lân sẽ là:

Trang 12

* Cách tính từ phân hỗn hợp ra phân đơn:

Ví dụ: Theo khuyến cáo cần dùng 100kg Urê, 200kg Super Lân, 50kg Clorua Kali để bón cho cây, nhưngnhà vườn đã bón 100kg NPK(20-20-15), như vậy lượng NPK thừa hay thiếu, cách tính như sau:

-Lượng Urê có trong 100kg NPK 20-20-15

2 Các chế phẩm phân bón lá trên thị trường: Hiện nay các chế phẩm phân bón lá rất phong phú và

đa dạng, phân sản xuất trong nước như: HVP, HUMIX, HQ 201, BIOTED, KOMIX…

3 Lưu ý khi sử dụng phân bón lá:

Bón qua lá tốt nhất khi bón bổ sung hoặc bón thúc nhằm đáp ứng nhanh yêu cầu dinh dưỡng của cây, hòa loảng phân theo đúng tỷ lệ trên bao bì;nhiệt độ quá cao, đất bị khô hạn nặng không nên dùng phân bón lá vì dễ làm rụng lá Không sử dụng phân bón lá lúc cây đang ra hoa, lúc trời nắng vì sẽlàm rụng hoa trái và làm giảm hiệu lực phân

Không nên nhầm lẫn giữa phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng, nếu trong phân bón lá có chất kích thích sinh trưởng thì trong phân này đã có chất dinh dưỡng, nếu chỉ dùng kích thích sinh trưởng thì phải bổ sung thêm dinh dưỡng để cây tăng trưởng tương ứng với sự kích thích đó

 phan-bon

Trang 13

http://www.dpm.vn/san-pham-dich-vu/Kien-thuc-su-dung-phan-bon/Kien-thuc-co-ban-ve-BÀI 3: TÌM HIỂU CÁC THUẬT NGỮ TRÊN BAO BÌ PHÂN BÓN

Bà con nông dân lưu ý không nên mua các loại phân bón ghi các thông tin hàm lượng dinh dưỡng không rõ ràng, nhập nhèm, tỷ lệ % dinh dưỡng cũng như các yếu tố vi chất quá thấp để tránh hàng giả, hàng kém chất lượng

Hiện nay việc sử dụng phân vô cơ cho cây trồng chiếm trên 95% tổng lượng dinh dưỡng Việc xuấthiện rất nhiều các loại phân đơn, phân hỗn hợp, phân đa dinh dưỡng, phân trung lượng, phân vi lượng trên thị trường và việc ghi các số liệu bằng thuật ngữ khoa học trên vỏ bao bì các sản phẩm thường gây ra rất nhiều khó khăn cho bà con nông dân

Bởi vậy, để giúp ích cho việc lựa chọn các loại phân bón phù hợp thì bà con nên trao dồi thêm

Trang 14

một số kiến thức cơ bản về thuật ngữ khoa học để đảm bảo hiệu quả nhất khi lựa chọn sản phẩm phân bón.

Phân bón hóa học, phân khoáng còn được gọi chung là phân vô cơ, đây là những hợp chất ở dạng hóa học có chứa một hoặc nhiều thành phần dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng

Các loại phân bón hóa học thường được dùng hiện nay như phân đạm, phân super lân, phân kali, phân hỗn hợp, phân trung lượng, phân vi lượng Phân khoáng là các loại phân như phân lân nung chảy, vôi và một số loại phân khác không chế biến theo công nghệ hóa học

Các thuật ngữ trên bao bì phân bón:

1 Phân đạm ( phân bón có chứa thành phần chất đạm ): N

- Đây chính là tên gọi chung cho các loại phân đơn cung cấp chất đạm được ký hiệu là N Các loại phân đạm thường dùng:

- Phân Urê: Công thức hóa học [CO(NH2)2] có chứa 44-48% N nguyên chất, đây chính là loại phân có

N cao nhất được dùng phổ biến hiện nay Bà con có thể thấy trên bao bì thường ghi tỷ lệ % N trung bình là 46% đạm nguyên chất

- Đạm sunphat: Công thức hóa học [(NH4)2SO4] còn được gọi là phân SA có chứa 20-21% N và 23%

lưu huỳnh ( ký hiệu là S )

2 Phân lân ( phân bón có có chứa thành phần lân ): P

- Phân lân có ký hiệu là P, gồm có 2 loại phân lân là phân lân tự nhiên như Apatit, Phosphorit và phân lân được chế tạo công nghiệp ( super lân, lân nung chảy )

Trang 15

- Hầu hết bà con thường sử dụng loại phân có hàm lượng lân nguyên chất ( đây làn lân dễ tiêu và cây trồng rất dễ hấp thụ ) được tính dưới dạng P2O5 và được ghi trên sản phẩm bao bì tỉ lệ % P2O5 Còn các loại phân lân tự nhiên như Apatit, Phosphorit có hàm lượng lân dễ tiêu rất ít nên thường rất ít được sử dụng.

- Phân super lân có công thức hóa học là Ca(H2PO4) H2O được sản xuất theo công nghệ axít, hàm lượng lân dễ tiêu P2O5 từ 15-17% và 11-12% S, đặc điểm phân ở dạng bột màu xám mùi chua dễ hút

ẩm, phân thường có phản ứng chua nên khi bón cần kết hợp với bón vôi

- Phân lân nung chảy còn gọi là phosphatcanximagie (FMP), ở nước ta thì loại phân này được sản xuấtđầu tiên ở nhà máy phân lân Văn Điền ( nên thường được gọi là lân Văn Điền )

- Phân rất dễ tan trong axít yếu, tan tốt trong dịch chua mà rễ cây tiết ra, phân được sử dụng tốt trên tất cả các loại đất, đặc biệt là đất chua phèn, đất gò đồi thì hiệu quả của phân lân Văn Điền rất cao

3 Phân kali ( phân có chứa kali): K

- Phân kali được ký hiệu là K, hàm lượng kali nguyên chất trong phân được tính dưới dạng K2O và được ghi trên bao bì sản phẩm là % K2O

- Các loại phân kali xuất hiện thông dụng trên thị trường hiện nay là: Kaliclorua (KCl) còn gọi là

Muriate of potash, ký hiệu trên bao bì là MOP có chứa 50-62% K2O có dạng bột màu hồng như muối

ớt và có loại màu trắng như muối có tính dễ hút ẩm, dễ vón cục, đây là loại phân sinh lý chua bón liên tục nhiều vụ, cần bón thêm vôi hoặc phân nung chảy

- Phân kali sunfat (K2SO4) còn gọi là sunfat of potash, ký hiệu viết tắt trên bao bì là SOP có chứa 45–50% K2O và 18% S dạng tinh thể màu trắng, ít hút ẩm, ít vón cục, đây là loại phân sinh lý chua dùng liên tục nhiều vụ sẽ làm tăng nồng độ chua cho đất

4 Phân bón trung lượng: Canxi, Magie, Silic, Lưu huỳnh.

- Canxi (vôi) công thức hóa học là (CaO) viết tắt là (Ca) thường được ghi trên vỏ bao bì tỷ lệ % CaO

ho c Ca+2.ặc Ca+2 Canxi có nhiều trong vôi tôi, vỏ sò, vỏ ốc, san hô Phân lân nung chảy chứa 28-30% CaO Canxi được biết đến như thành phần chất dinh dưỡng của cây, có khả năng cải tạo đất khử độ chua, đồng thời còn tăng sức kháng bệnh cho cây trồng

Trang 16

- Magie công thức hóa học là (MgO) viết tắt là (Mg) thường được ghi ký hiệu trên bao bì tỷ lệ % MgO

hoặc Mg Magie được sản xuất công nghiệp có nhiều trong phân lân nung chảy Văn Điển với tỉ lệ từ 15-18% Magie chính là thành phần dưỡng chất quan trọng trong quá trình hình thành diệp lục, giúp quang hợp tổng hợp chất dinh dưỡng trong cây

- Silic công thức hóa học (SiO2) viết tắt là (Si) thường được ghi trên sản phẩm bao bì là tỷ lệ % S, silic

trong phân lân Văn Điền có tỷ lệ chiếm từ 24-32% silic là thành phần đặc biệt quan trọng đối với một

số loại cây như lúa, ngô, mía, dứa…

- Lưu huỳnh có ký hiệu là S và được ghi trên bao bì sản phẩm là tỷ lệ % S, có nhiều loại phân bón có

chứa S như phân supe lân, phân đạm SA và trong các loại phân hỗn hợp

5 Phân bón vi lượng (TE): Kẽm, Bo, Sắt, Đồng, Mangan, Molipden.

Phân vi lượng gồm có 6 dưỡng chất chính là kẽm (Z), bo (B), sắt (Fe), đồng (Cu), mangan (Mn), molipden (Mo) Phân thường được ghi ký hiệu trên bao bì là ppm hoặc tỷ lệ % Có nhiều loại phân bón chỉ ghi chung chung là TE mà không ghi rõ tỷ lệ % hoặc ppm

6 Phân hỗn hợp (phân NPK + trung vi lượng):

Phân bón hỗn hợp là loại phân bón được trộn lẫn từ hai hay nhiều loại phân đơn bằng phương pháp hóa học hoặc phức hợp dạng 1 hạt, phân hỗn hợp ngoài chứa các yếu tố dinh dưỡng đa lượng như N, P, K thì một số loại còn có thêm Ca, Mg, S hoặc vi lượng (TE)

- Phân BK: bà con tiến hành trộn super lân với KCl theo tỷ lệ 0:1:3 (55% supe lân và 45% KCl) hoặc

0:1:2 (65% supe lân và 32-35% KCl) Loại tỷ lệ 0:1:2 chứa 5,8% P2O5 và 11,75% K2O được ghi sẵn trên bao bì sản phẩm tỷ lệ % P2O5 và tỷ lệ % K2O

- Phân Diaosmoph: Còn có tên gọi khác là phân (DAP) công thức hóa học là (NH4HPO4) được tạo nên

từ supe lân kép trộn với sunfat amon DAP được ghi trên bao bì sản phẩm là 46% P2O5 và 18% N DAP chỉ có 2 thành phần dinh dưỡng chính là N và P

- Phân NPK + TE: hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại phân hỗn hợp NPK với nhiều tỷ lệ khác

nhau, có những loại được trộn thêm một vài yếu tố trung lượng như canxi, magie hoặc S thường được ghi trên bao bì

Ví dụ cụ thể như: NPK 16.16.8+13S những chỉ số này có nghĩa là loại phân này có 16% N, 16% P2O5,

8% K2O và 13% S, hoặc loại phân NPK 16.10.6+2,5 (CaO + MgO) có nghĩa là loại phân này có 16% N, 10% P2O5, 6% K2O và 2,5% canxi và magie, hoặc loại phân NPK 12.12.5+TE có nghĩa là loại phân này

có 12% N, 12% P2O5, 5% K2O và (TE)

- Phân ĐYT NPK Văn Điển có chứa 13 chất dinh dưỡng gồm đa lượng, NPK, trung lượng Canxi, Magie,

silic, lưu huỳnh và vi lượng là sắt, kẽm, đồng, mangan, bo, coban Đây là loại phân có đầy đủ các yếu

tố dinh dưỡng nhất hiện nay

Trang 17

*TE chính là chữ viết tắt của 2 từ tiếng Anh “Trail Elementary”, điều này có nghĩa là nguyên tố vi

lượng, chỉ có vết trong phân tích hóa học, không cân đo được bằng lượng

TE chỉ được hiểu và có tác dụng khi trên bao bì sản phẩm được ghi là chất vi lượng gì và hàm lượng dinh dưỡng có bao nhiêu ppm hoặc tỷ lệ % của từng nguyên tố vi lượng

Như vậy, có thể hiểu một cách đơn giản nhất là tỷ lệ % của các yếu tố dinh dưỡng càng cao thì hàmlượng nguyên chất của chất ấy cũng cao và ngược lại tỷ lệ % thấp thì hàm lượng nguyên chất của chấtdinh dưỡng ấy cũng thấp

Bà con nông dân sau khi lựa chọn phân bón của các thương hiệu có uy tín thì nên căn cứ vào những chú dẫn về tỷ lệ % của các chất dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng được ghi trên vỏ bao bì sản phẩm để xác định đúng loại phân bón mà mình cần dùng

Không nên mua các loại phân bón có hàm lượng chất dinh dưỡng ghi trên bao bì không rõ ràng, tỷ

lệ % cũng như các yếu tố dinh dưỡng thấp để tránh tình trạng mua phải sản phẩm giả, sản phẩm kém chất lượng

Nguồn nongnghiep.vn

 http://giongcaytrongeakmat.com/tim-hieu-cac-thuat-ngu-tren-bao-bi-phan-bon/

BÀI 4: CÁC YẾU TỐ DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG VÀ PHÂN BÓN

1 Các yếu tố dinh dưỡng cây trồng:

Gần như toàn bộ các yếu tố có trong đất đều có mặt trong cây Kỹ thuật phân tích càng tinh vi thìcàng phát hiện thêm nhiều yếu tố Ban đầu người ta cho rằng có những yếu tố có mặt trong cây có vaitrò thiết yếu cho đời sống thực vật của cây và có những yếu tố không có vai trò thiết yếu cho đời sốngcủa cây mà có mặt trong cây chỉ là do sự hút thừa Các kết quả nghiên cứu phát hiện dần vai trò củanhiều yếu tố mà trước đây không nhận thấy Sự phân biệt yếu tố thiết yếu và yếu tố không thiết yếudần dần mất đi hết ý nghĩa

Các yếu tố trong cây còn được phân biệt thành yếu tố cấu tạo tức là các yếu tố có trong thành phầnhợp chất cấu tạo nên tế bào của mô cây, và các yếu tố phi cấu tạo không là thành phần hợp chất tạonên tế bào của mô cây Các yếu tố là thành phần cấu tạo của tế bào của mô cây còn được gọi là yếu

tố dinh dưỡng, xem như là thức ăn của cây Một số yếu tố đóng vai trò khác: hoặc tự bản thân nó cóảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất của cây do tác động đến các enzym, các chất điều hoà sinhtrưởng hoặc là thành phần cấu tạo nên các enzym, các vitamin, các chất điều hoà sinh trưởng điềukhiển các quá trình trao đổi Để thống nhất trao đổi thông tin, FAO đề nghị quy ước phân nhóm và gọitên các yếu tố tìm thấy trong cây như sau:

Trang 18

1.1 Phân loại các yếu tố dinh dưỡng:

Các yếu tố dinh dưỡng có 16 nguyên tố: C, H, O, N, P, K, Ca, Mg, S, Fe, Zn, Mn, Cu, Bo, Mo, Cl

Các yếu tố dinh dưỡng chính hay còn gọi là yếu tố phân bón chính Đó là 3 nguyên tố N, P, K

Các nguyên tố trung lượng: Ca, Mg, S và gần đây là Si

Các nguyên vi lượng: Fe, Mn, Cu, B, Mo, Co, Ni, Se,

Danh sách các nguyên tố vi lượng ngày càng nhiều, các nguyên tố thường được nói đến gần đây như

Co, Va, Na, Zn, Al, Pb, và các nguyên tố phóng xạ, các loại đất hiếm Các chất hàm lượng trong câykhông có nhiều, ít đến mức rất khó phát hiện nhưng vẫn có vai trò quan trọng được gọi là siêu vilượng

1.2 Cơ sở phân loại các yếu tố dinh dưỡng:

Sự sắp xếp thành các nhóm như trên không hoàn toàn dựa trên hàm lượng các yếu tố đó trongcây Hàm lượng S, Mg trong cây nhiều không kém P nhưng P được xem là các yếu tố dinh dưỡng thứyếu, còn hàm lượng các yếu tố Na, Cl, Fe trong cây cũng không kém lại được xem là các yếu tố vilượng Sự sắp xếp như trên cũng không phải là do tầm quan trọng về sinh lý của các yếu tố Tất cả cácyếu tố dầu có nhiều hoặc có ít, có khi phải dùng các phương pháp định lượng hết sức tinh vi mới pháthiện ra được vẫn có vai trò sinh lý nhất định mà sự thiếu hụt vẫn có thể làm đảo lộn các quá trìnhtrao đổi chất trong cây Thực chất sự sắp xếp trên là phối hợp của cả hai mặt nhu cầu của cây và khảnăng cung cấp của đất, thể hiện ở nhu cầu của cần bổ sung bằng phân bón Ca, Mg, S là các yếu tố câyrất cần, có hàm lượng trong cây cao, nhưng thường được đất cung cấp với lượng khá, đủ để thoảmãn nhu cầu bình thường của cây, chỉ trong một số trường hợp hoặc loại cây cần nhiều hoặc đấtkhông cung cấp đủ mới cần thiết phải bổ sung, vì vậy được xếp vào nhóm các yếu tố dinh dưỡng thứyếu Cũng vậy Na, Cl hiếm khi thấy thiếu nên thường được xếp vào yếu tố vi lượng

Sự sắp xếp như trên là do xem xét vấn đề dưới góc độ phân bón hơn là góc độ dinh dưỡng của cây

trồng Chúng tôi cho rằng dùng từ yếu tố phân bón thích hợp hơn dùng từ yếu tố dinh dưỡng.

Sự phân biệt yếu tố phân bón chính, yếu tố phân bón thứ yếu và yếu tố phân bón vi lượng cũng cótính chất tương đối Ở một loại đất này một yếu tố được xem là yếu tố phân bón chính vì đất khôngcung cấp đủ nhưng ở loại đất khác lại là yếu tố phân bón thứ yếu Đã phát hiện ra rằng trên các vùngđất phèn, đất đồi chua khi trồng các cây chịu chua, canxi lại quan trọng hơn kali Khi năng suất cây

Trang 19

trồng còn thấp, sự cung cấp tự nhiên về một số yếu tố P, K, Ca, Mg, S đủ cho nhu cầu của cây Khi sảnxuất đi vào thâm canh, năng suất trên đơn vị diện tích tăng lên, số lượng lấy đi trong sản phẩm thuhoạch vượt quá khả năng cung cấp của đất, một số yếu tố phân bón thứ yếu đang dần trở thành yếu

tố phân bón chính Một số nhà nghiên cứu đang đề nghị bổ sung các yếu tố S, Mg, Ca xem như cácyếu tố phân bón chính

2 Phân bón:

Từ phân bón được sử dụng để chỉ các chất được bón vào đất để bổ sung cho cây những chất dinhdưỡng mà đất không cung cấp đủ Loại phân bón được sử dụng đầu tiên là các sản phẩm bài tiết củagia súc và tàn dư thực vật, thân lá cây xanh, rác thải sinh hoạt chế biến thành phân chuồng; phân rác,phân xanh, xương động vật Sau đó đến thế kỷ 19 mới bắt đầu biết sử dụng các sản phẩm của côngnghiệp khai khoáng và công nghiệp hoá học để làm phân Loại phân sản xuất đầu tiên của côngnghiệp hoá học là supe lân (năm 1840, và sản xuất với quy mô công nghiệp vào năm 1942 ở Anh).Phân kali khai thác từ công nghiệp khai khoáng được sử dụng đầu tiên với số lượng lớn từ năm 1861.Mãi đến năm 1905 phân đạm nitrat mới được sản xuất bằng quy trình tổng hợp trong công nghiệphoá học, còn trước đó chỉ có một số lượng không nhiều lắm natri nitrat và kali nitrat được khai thác

từ các mỏ dùng làm thuốc súng nhiều hơn là dùng làm phân bón Các loại phân được sản xuất từ côngnghiệp khai khoáng và công nghiệp hoá học thời bấy giờ đều là chất vô cơ nên hai từ phân vô cơ vàphân bón hoá học được sử dụng rộng rãi và xem như đồng nghĩa Từ khi phân urê là một chất hữu cơđược sản xuất rộng rãi (1945) và sau đó hàng loạt các sản phẩm của công nghệ hoá học là chất hữu

cơ được sử dụng là phân bón, danh từ phân hoá học không còn đồng nghĩa với phân vô cơ nữa Công nghệ khai khoáng phát triển và kỹ thuật sử dụng phân bón phát triển các sản phẩm thu được

từ kỹ nghệ khai khoáng được sử dụng theo cả hai hướng: chế biến qua công nghệ hoá học và sử dụngtrực tiếp làm phân bón như bột phôtphorit, bột apatit, các loại phân kali hàm lượng thấp Vì vậy cácdanh từ phân tự nhiên trước đây đồng nghĩa với phân hữu cơ và phân nhân tạo đồng nghĩa với phânkhoáng cũng không còn thích dụng nữa Các loại phân tự nhiên có khả năng hữu cơ và vô cơ (phânlèn, ) và các loại phân nhân tạo (phân công nghiệp) cũng có cả hai loại phân hữu cơ và vô cơ Sựphân biệt phân hữu cơ và phân vô cơ trở thành dễ gây ra sự lẫn lộn

2.1 Các loại phân bón công nghiệp:

Là các sản phẩm hữu cơ hay vô cơ, có sinh vật sống hay không có, được sản xuất từ công nghệ khaikhoáng, công nghệ hoá học, công nghệ sinh học, được sử dụng để cung cấp các chất dinh dưỡng hoặclàm tốt hơn quá trình cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng

Phân bón công nghiệp sẽ bao gồm:

- Phân hoá học: bao gồm các sản phẩm của công nghệ khai khoáng và công nghệ hoá học, ở dạng vô

cơ hay hữu cơ nhằm cung cấp các yếu tố phân bón chính (N, P, K) và các yếu tố phân bón thứ yếu (Ca,

Mg, S) cho cây trồng

Trang 20

- Phân sinh hoá: bao gồm bao gồm các sản phẩm có chứa các hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ mà vai trò

chính là tác động vào các quá trình trao đổi chất trong cây làm tăng sự hấp thụ các chất dinh dưỡng

và sử dụng các chất dinh dưỡng để hình thành sản phẩm Loại phân này có hai loại:

+ Phân vi lượng

+ Chất điều hoà sinh trưởng

- Phân vi sinh vật: là các chế phẩm có chứa vi sinh vật sống có ích như vi sinh vật cố định đạm, vi sinh

vật phân giải lân, vi sinh vật phân giải kali, các loại vi sinh vật kháng sinh (tiết ra các chất kháng sinhgiúp cho cây trồng chống lại các loại vi sinh vật gây bệnh cây)

Các loại chế phẩm không chứa vi sinh vật sống mà chỉ chứa các men, các hợp chất có tác dụng kíchthích sinh trưởng cây trồng và kháng sinh nên xếp vào loại phân sinh hoá

2.2 Các loại phân nông dân tự sản xuất (phân địa phương)

Bao gồm các loại phận hữu cơ và vô cơ thường là phân hữu cơ (phân chuồng, phân xanh, phân rác,than bùn) mà chức năng chính là tăng lượng mùn và tác động đến lý, hoá sinh tính của đất ảnh hưởngđến quá trình cung cấp chất dinh dưỡng của đất cho cây hoặc trực tiếp cung cấp một phần chất dinhdưỡng cho cây

2.3 Chất cải tạo đất

Bao gồm các loại chất để cải tạo độ chua của đất (vôi, thạch cao, ), chất làm tăng độ xốp của đất tăng khả năng nhả chậm phân bón (zeolite) và các chất có tác dụng keo kết các hạt đất lại, tạo kết cấucải thiện lý tính của đất

-GS Võ Minh Kha, Hướng dẫn thực hành sử dụng phân bón, NXB Nông nghiệp, Hà Nội,1996

– Nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng khác nhau tùy thuộc vào từng giai đoạn sinh trưởng và pháttriển Có loại cây ở giai đoạn sinh trưởng cần kali hơn đạm; cũng có loại cây ở thời kỳ phát triển lạicần đạm hơn kali Bón đúng loại phân mà cây cần mới phát huy hiệu quả

Trang 21

- Cây trồng yêu cầu phân gì bón phân đó Phân bón có nhiều loại, nhưng có 4 loại chính là: N, P, K, S;mỗi loại có chức năng riêng Bón phân không đúng yêu cầu, không phát huy được hiệu quả còn gâyhại cho cây.

Ví dụ: Giai đoạn đầu của hầu hết các loại cây trồng đều cần loại phân có hàm lượng Đạm cao hơn.

Nếu dùng phân hỗn hợp NPK để bón cho cây thì chọn loại có hàm lượng đạm cao như: NPK 20-10-10,NPK16-16-8,…

– Bón đúng không những đáp ứng được yêu cầu của cây mà còn giữ ổn định của môi trường đất Đấtchua tuyệt đối không bón những loại phân có tính axít cao quá ngưỡng ; đất kiềm không bón các loạiphân có tính kiềm cao quá ngưỡng

Ví dụ: Ở vùng đất quá chua, phèn thì nên sử dụng phân lân nung chảy hoặc lân có trong NPK để bón

cho cây Không nên sử dụng phân có gốc axít (phân lân supe) sẽ làm tăng độ chua của đất, cây khônghấp thu được dinh dưỡng, bộ rễ không phát triển được

2 Đúng liều

– Liều dùng là bao nhiêu? Hầu hết trên nhãn bao bì đều có hướng dẫn Để sử dụng đúng liều lượngphân bón nhằm tiết kiệm được kinh tế, phù hợp với yêu cầu của cây trồng, tránh lãng phí phân bón,thì người sử dụng phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và kết hợp với quan sát hình thái và tình trạng củacây, đất đai nơi trồng cây, thời tiết, mùa vụ để quyết định bón lượng phân thích hợp

Ví dụ: Vụ đông xuân ở miền bắc, thời tiết lạnh làm cho cây trồng hút ít dinh dưỡng hơn các vụ khác

thì nên bón với số lượng ít hơn vừa tiết kiệm được chi phí lại không gây lãng phí

– Trong canh tác, nông dân cũng có thể tùy theo sức sinh trưởng, sức đậu và nuôi trái của cây trồng

mà gia giảm lượng phân cho tương đối, bên cạnh đó cũng cần lưu ý điều kiện thổ nhưỡng và pH củamôi trường đất

Ví dụ: Trên bao bì sản phẩm phân bón lá có ghi pha 10 g cho một bình 8 – 10 lít, lắc đều cho tan Thì

phải pha đúng theo hướng dẫn nếu pha với lượng nước ít hơn thì sẽ làm cháy lá, nhiều hơn thì hiệuquả không cao…

3 Đúng lúc

– Đúng lúc là bón đúng lượng phân và đúng loại phân khi cây trồng cần Trong suốt thời kỳ sống, cây

trồng luôn luôn có nhu cầu các chất dinh dưỡng cho sinh trưởng và phát triển, vì vậynên chia ra bón nhiều lần theo quy trình và bón vào lúc cây phát triển mạnh, không bón một lúc quá nhiều, sai nguyên tắc Việc bón quá nhiều phân một lúc sẽ gây ra thừa lãng phí, ô nhiễm môi trường, cây sử dụng không

hết sẽ làm biến dạng dễ nhiễm bệnh, năng suất chất lượng nông sản thấp

Ví dụ: Để cây ăn trái ra bông và đậu trái nhiều thì ta phải bón phân cho cây ở thời điểm chuẩn bị ra

bông và trong thời kỳ nuôi dưỡng trái bón thêm phân bón lá…

4 Đúng cách

– Bón đúng cách là bón phân sao cho cây trồng hấp thu hiệu quả nhất lượng phân bón vào (đúngtheo hướng dẫn của nhà SX)

– Một khi đã xác định được đúng phân, thuốc, pha đúng liều lượng và chọn đúng thời điểm để xử lý

mà cách dùng lại không đúng thì làm giảm tối đa hiệu quả sử dụng

Trang 22

Ví dụ: Phân bón lá thì phải phun vào lúc trời mát, khoảng 8–10 giờ sáng hoặc 15–17 giờ chiều, thì lúc

đó cây mới không bị cháy lá, hấp thu tối đa lượng phân được phun…

– Sử dụng phân phun qua lá sẽ không mang lại hiệu quả mà ngược lại sẽ làm tổn thương cây (cháy lá)nếu sử dụng không đúng cách Lá cây trồng, ngoài chức năng quang hợp còn có vai trò thoát hơi nướcqua hệ thống khí khổng, đó là những lỗ nhỏ li ti nằm phần lớn ở mặt dưới lá và cũng chính nơi đây

mới có điều kiện hấp thu phân qua lá Do đó khi sử dụng phân phun qua lá cần phải phun tập trung ở mặt dưới lá.

– Trong sử dụng phân bón hữu cơ khuyến cáo khi bón phân hãy đào rãnh và bón vòng theo hìnhchiếu của tán cây, phân hóa học như NPK bón theo đường rãnh cách gốc 2/3 hình chiếu của tán cây,bởi cây nhận được phân qua hệ thống lông hút của rễ, mà hệ thống lông hút lại tập trung ở gần đầuchóp rễ và tồn tại không quá 24 tiếng do quy luật phát triển của cả hệ thống rễ, bên cạnh đó phân khibón vào đất phải có quá trình hòa tan, phân ly tạo các ion và bám vào keo đất Do đó bón phân theohình chiếu tán, để phân có thời gian hòa tan, rễ có thời gian tìm đến để hấp thu phân

* Việc sử dụng đúng 04 nguyên tắc trên ngoài việc giảm tối đa chi phí đầu vào cho việc sản xuất hàngnông sản còn làm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, và không gây ảnh hưởng đến môi trường

 http://www.lakmin.com.vn/nguyen-tac-4-dung-trong-su-dung-phan-bon/

BÀI 6: VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN VÔ CƠ TRONG SẢN XUẤT

NÔNG NGHIỆP

Phân bón là một trong những yếu tố then chốt giúp đảm bảo năng suất cây trồng, góp phần quan

trọng vào việc phát triển sản xuất nông nghiệp và đảm bảo an ninh lương thực Ở nước ta, sản phẩm phân bón được xếp vào một trong những sản phẩm quan trọng về doanh thu Nhu cầu tiêu thụ phân bón cao, trong đó phân bón vô cơ chiếm khoảng hơn 80% nhu cầu tiêu thụ phân bón trong cả nước

Trang 23

Dưới góc độ kỹ thuật, từ phân bón được sử dụng chỉ các chất được bón vào trong đất và bổ sung dinhdưỡng cho cây trồng Vậy phân bón là thức ăn của cây trồng, thiếu phân bón cây không thể sinh trưởng và cho năng suất, chất lượng cao Vai trò của phân bón trong việc thâm canh tăng năng suất, bảo vệ cây trồng và nâng cao độ phì nhiêu của đất là rất quan trọng.

1 Khái niệm phân bón vô cơ và các loại phân bón vô cơ

1.1 Khái niệm phân bón vô cơ

- Phân vô cơ (Mineral fertilizer) là các loại phân có chứa dinh dưỡng dưới dạng muối khoáng (vô cơ) thu được nhờ chiết xuất hay các quá trình vật lý, hóa học, trong thành phần có chứa một hoặc nhiều dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng trong đó:

+ Chất dinh dưỡng đa lượng là các chất bao gồm đạm tổng số (Nts), lân hữu hiệu (P2O5hh), kali hữu hiệu (K2Ohh) ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được

+ Chất dinh dưỡng trung lượng là các chất bao gồm Canxi (Ca), Magiê (Mg), Lưu huỳnh (S), Silic hữu hiệu (SiO2) ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được

+ Chất dinh dưỡng vi lượng là các chất bao gồm bo (B), côban (Co), đồng (Cu), sắt (Fe), mangan (Mn), molipđen (Mo), kẽm (Zn) ở dạng cây trồng dễ hấp thu được

- Tên gọi phân hóa học chủ yếu là nói đến phân vô cơ

1.2 Các loại phân bón vô cơ

a) Phân đơn: Là loại trong thành phần có yếu tố dinh dưỡng đa lượng N hoặc P2O5 hữu hiệu hoặc K2O hữu hiệu

- Phân đạm: Trong thành phần chính chứa chất dinh dưỡng đa lượng là đạm, đạm ký hiệu là N (N tổng số) Các loại phân đạm bao gồm phân urê, nitrat amon, sunphat amoni, clorua amoni, các muối

vô cơ dạng nitrat, xianamit và hợp chất chứa nitơ

Trang 24

Phân amôn nitrat (NH4NO3) có chứa 33-35% N Phân đạm sunphat (NH4)2SO4 chứa 20-21% N, 39%

S Phân đạm clorua (NH4Cl) chứa 24-25% N Phân Xianamit canxi chứa 20-21% N, 20-28% vôi, 9-12% than Phân phôtphat đạm (phôt phat amôn) có 16% N, 20% P

- Phân lân: Thành phần chính chứa chất dinh dưỡng đa lượng là lân, lân ký hiệu là P (tính bằng

P2O5 hữu hiệu) Các loại phân lân bao gồm phân lân nung chảy, Supephosphat đơn, Supephosphat kép, Supe phosphat giàu, Canxi phosphat và các hợp chất có chứa phospho

- Phân kali: Trong thành phần chính chứa chất dinh dưỡng đa lượng là kali, Kali ký hiệu là K (tính bằngK2O hữu hiệu) Các loại phân kali bao gồm phân kali clorua, kali sulphat, kali clorat và các hợp chất chứa kali

Phân clorua kali chứa 50 - 60% K nguyên chất và một ít muối ăn Phân sunphat kali chứa 45-50% K nguyên chất, 18% S

b) Phân phức hợp: Trong thành phần có chứa ít nhất hai chất dinh dưỡng đa lượng liên kết bằng liên kết hóa học: Phân DAP (diamoni phosphat), phân MAP (monoamoni phosphat), Sun-phat Ka-li Ma-giê, kali nitrat, Phân APP (amoni polyphosphat), nitro phosphat, kali dihydrophosphat…

c) Phân hỗn hợp hay còn gọi là phân khoáng trộn: Được sản xuất bằng cách phối trộn từ hai hay nhiềuloại phân vô cơ như: phân đa lượng, phân trung lượng, phân vi lượng

Có 3 hình thức phối trộn là 1) Trộn các loại phân khô với nhau một cách cơ giới, 2) trộn và vê viên thành viên, 3) sản xuất với nhiều các yếu tố lỏng (dạng dung dịch)

2 Vai trò và xu hướng tất yếu trong sản xuất nông nghiệp

2.1 Vai trò của phân bón vô cơ trong sản xuất nông nghiệp

Vai trò của phân bón với cây trồng ở trên Thế giới cũng như ở Việt Nam cho thấy: Trong số các biện pháp kỹ thuật trồng trọt (làm đất, giống, mật độ gieo trồng, BVTV ), bón phân luôn là biện pháp kỹ thuật có ảnh hưởng lớn nhất, quyết định nhất đối với năng suất và sản lượng cây trồng Giống mới cũng chỉ phát huy được tiềm năng của mình, cho năng suất cao khi được bón đủ phân và bón hợp lý Ngoài việc bón phân hợp lý cho cây trồng giúp chất lượng và năng suất cây trồng cao, đồng thời ổn định và bảo vệ được đất trồng trọt Bón phân hoá học với liều lượng hợp lý làm tăng cường hoạt động của vi sinh vật có ích, làm tăng cường sự khoáng hoá chất hữu cơ có sẵn trong đất, chuyển độ phì tự nhiên của đất thành độ phì thực tế Vai trò của các yếu tố dinh dưỡng: Đạm Tổng hợp protein cấu tạo tế bào cây, tạo sinh khối phát triển thân, cành, lá Lân phát triển bộ rễ, kích thích ra hoa, đậu quả, và chất lượng của hạt giống Kali giúp tăng sức đề kháng, giúp cây chống chịu điều kiện không thuận lợi như hạn hán Kali thúc đẩy vận chuyển dinh dưỡng vào quả, hạt, đặc biệt có ảnh hưởng tới hàm lượng đường, bột và chất lượng sợi Canxi Là yếu tố giúp giải độc cho cây, ổn định quá trình trao đổi chất, còn có tác dụng cải tạo đất trồng Magiê là thành phần chính của chất diệp lục, giúp cây quang hợp mạnh Magiê giữ độ pH ổn định giúp cây chịu được chua, phèn Lưu huỳnh là thành phần của nhiều protein và enzyme quan trọng trong cây, tạo nên mùi vị đặc trưng của cây trồng Silic tăng cường độ dày thành tế bào, giúp cây cứng cáp, chống gãy đổ, chống sâu bệnh Kẽm tham gia cấu tạo hormone, enzyme và kháng thể của cây Bo tham gia sinh trưởng phát triển chồi và rễ mới, thúc đẩy

ra hoa, tạo quả Đồng tham gia tổng hợp diệp lục và ổn định protein Mangan tham gia quá trình

Trang 25

quang hợp và tổng hợp enzyme Sắt tham gia quá trình quang hợp, tạo màu sắc quả Molipđen thamgia quá trình trao đổi và chuyển hóa nitơ.

Vậy phân bón có vai trò rất quan trọng và không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp, là cơ sở cho việc sản xuất nông nghiệp thâm canh đạt hiệu quả cao và bền vững

2.2 Xu hướng tất yếu trong sản xuất nông nghiệp

Xu hướng sử dụng và sản xuất phân bón vô cơ hiên này là sử dụng phân bón hỗn hợp, đây là một biện pháp trong quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp, giảm được chi phí, công sức và có lợi cho môi trường Một lần bón có thể cung cấp được nhiều yếu tố dinh dưỡng cho cây trồng và bổ sung được các yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho đất khi cây trồng lấy đi thông qua sản phẩm Vậy cơ sở khoa học sản xuất phân hỗn hợp hiện nay là: 1) Hàm lượng các yếu tố dinh dưỡng trong phân ngày càng tăng, phân ngày càng đậm đặc 2) Tỷ lệ và thành phần dinh dưỡng trong phân ngày càng đa dạng 3) Kết hợp các chất hỗ trợ sinh trưởng cây trồng và các chất làm gia tăng hiệu suất sử dụng phân bón Với xu hướng này Công ty Cổ phần Công Nông nghiệp Tiến Nông đã cho ra các loại phân bón đa dạng phù hợp cho mọi đối tượng cây trồng và các vùng đất khác nhau dựa trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật, là kết quả của quá trình thử nghiệm tỉ mỉ, kiên trì từ chọn lọc nguyên liệu, chất phụ gia, công thức phối hợp đến việc xác định nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng dựa trên dây chuyền công nghệ hiện đại để cho ra các sản phẩm làm hài lòng người sử dụng Phân N-P-K Tiến Nông là loại phân bón đa yếu tố có tỷ lệ và thành phần dinh dưỡng cân đối, phù hợp nhu cầu dinh dưỡng của cây Ngoài lượng đạm (N) lân (P2O5), Kali (K2O) trong phân còn có chứa các chất trung lượng CaO, MgO, SiO2, S, các nguyên tố vi lượng như Mn, Fe, Cu, Mo, Co, Zn chất hữu cơ và Axit humic giúp cây trồng hấp thu phân bón hiệu quả hơn Cùng với các loại phân bón đa dạng là các quy trình hướng dẫn cụ thể phù hợp với đặc trưng của các vùng khí hậu, thổ nhưỡng và cây trồng gópphần làm gia tăng giá trị sử dụng của sản phẩm

3 Thị trường hiện tại và thực tế sử dụng

Sản xuất phân bón trong những năm qua có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, tuy nhiên hiện nay ngành phân bón có khá nhiều bất cập, cả nước có đến 500 doanh nghiệp sản xuất phân vô cơ và hàng nghìn

DN kinh doanh, trong đó không ít công ty còn chưa đảm bảo yêu cầu đã làm cho ngành phân bón nước ta vài năm trở lại đây hỗn loạn, mất kiểm soát Tuy vậy, vẫn có nhiều Doanh nghiệp và nhà máy sản xuất đảm bảo yêu cầu như: Nhà máy phân bón Tiến Nông, Nhà máy Phân đạm Hà Bắc, Nhà máy phân đạm Phú Mỹ, Nhà máy Supe phốt phát Lâm Thao Phú Thọ, Nhà máy phân lân nung chảy Văn Điển

Trang 26

Tại Việt Nam với 70% dân số sống bằng nghề nông Vì vậy nhu cầu phân bón cho nông nghiệp rất lớn khoảng trên 10 triệu tấn các loại Trong đó, Ure khoảng 2 triệu tấn, DAP khoảng 900,000 tấn, SA 850,000 tấn, Kali 950,000 tấn, phân Lân trên 1.8 triệu tấn, phân NPK khoảng 3.8 triệu tấn Để đạt năng suất cao, chất lượng nông sản tốt thì người dân ngày càng quan tâm đến việc bón phân cân đối cho từng cây trồng và cho từng loại đất Điều này Công ty Công Nông Nghiệp Tiến Nông đã có các sản phẩm tối ưu Qua thời gian sử dụng, phân bón Tiến Nông đã là bạn đồng hành của nhà nông, kết quả Công ty sản xuất từ chỗ chỉ đạt 80.000 tấn/năm (kế hoạch năm 2005) thì nay nâng kế hoạch năm

2016 là trên 300.000 tấn/năm Sản phẩn đa dạng và đầy đủ cho các đối tượng cây trồng và các vùng miền khác nhau Một số cây trồng đã có sản phẩn chuyên dùng như Lúa, ngô, lạc, mía dứa, cao su, càphê, luồng góp phần hiện thực hóa mục tiêu phục vụ chuyên nghiệp ngành Nông nghiệp Việt Nam theo hướng "bón phân theo cây, theo đất, theo vùng miền"

4 Những hạn chế sử dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp

Sử dụng phân vô cơ không đúng sẽ gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nông sản và gây sức ép lên môi trường đất và môi trường sống Thực tế đã cho thấy rằng, việc bón thiếu, thừa hay bón phân không cân đối đều làm giảm chất lượng nông sản Thấy rõ nhất với yếu tố đạm, thừa đạm thì cây sinh trưởng quá mạnh, mô cơ giới kém nên cây mềm, rất yếu, dễ lốp đổ, làm tăng tỷ lệ nước trong cây, dễ

bị sâu bệnh tấn công, ảnh hưởng xấu tới chất lượng nông sản, tăng hàm lượng nitrate (NO3-) trong nông sản Nếu bón thiếu đạm thì cây trồng rút ngắn thời gian sinh trưởng, năng suất phẩm chất giảm.Ngoài ra bón phân không hợp lý và không đúng kỹ thuật thì gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến các thành phần cơ giới của đất, như phân đạm làm ô nhiễm nitrat nguồn nước ngầm, hiện tượng phản đạm hoá dẫn đến mất đạm, gây ô nhiễm không khí, làm đất hoá chua, hiện tượng tích đọng kim loại nặng Cu, Pb, Zn, Cd trong nước và đất Sử dụng các loại phân bón chua với nhiều và liên tục sẽ làm đất chua, ảnh hưởng trực tiếp đến cây trồng Ngoài ra việc bón phân không đủ trả lại lượng chất dinh dưỡng mà cây trồng lấy đi sẽ làm suy thoái đất trồng

5 Khắc phục

Nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón trong nông nghiệp và việc tư vấn sử dụng phân bón là rất quan trọng và cần thiết, giúp người dụng biết cách sử dụng an toàn, tăng hiệu quả sử dụng phân bón

- Cần sử dụng các loại phân bón dạng chậm tan để cây trồng sử dụng một cách từ từ tăng hiệu suất

sử dụng chất dinh dưỡng, giảm chi phí, giảm ô nhiễm môi trường

Trang 27

- Sử dụng các loại phân phối hợp nhiều yếu tố có chất điều hòa sinh trưởng, vi lượng và chất điều hòa

pH của đất

- Tích cực triển khai chương trình ba giảm (giảm lượng đạm bón, giảm thuốc bảo vệ thực vật, giảm lượng hạt giống gieo), ba tăng (tăng năng suất, tăng chất lượng sản phẩm và tăng hiệu quả kinh tế), bón phân theo bảng so màu, tiết kiệm tối đa lượng đạm bón nhưng vẫn đem lại năng suất cao Thực hiện bón phân cân đối và bón theo nhu cầu cây trồng, bón theo từng chân dất Sử dụng phân bón hợp lý theo nguyên tắc “bốn đúng”: đúng loại phân, đúng lúc, đúng đối tượng, đúng cách bón sẽ góp phần tăng hiệu suất sử dụng phân bón, tránh lãng phí và giảm ô nhiễm môi trường

Để giải quyết các vấn đề trên cũng như việc giảm nhân công bón phân, giảm bớt việc tính toán công thức sử dụng phân bón và bón phân cân đối, bảo vệ môi trường thì Công ty cổ phần Công Nông Nghiệp Tiến Nông đã cho ra các sản phẩn phân bón cho từng đối tượng cây trồng, từng giai đoạn và từng loại đất giúp cho cây trồng sử dụng được phân bón tối đa, hiệu quả và giảm chi phí cho người dùng, tăng sức đề kháng cho cây, tạo tiền đề cho cây phát triển tốt và năng suất cao Các bộ sản phẩm đó đặc biệt là các sản phẩm phân bón hỗn hợp không chỉ có hàm lượng N, P, K còn có yếu tố dinh dưỡng trung lượng và vi lượng khác nhau cho từng giai đoạn của cây trồng và từng chân đất và từng Ví dụ như Lúa 1 (N.P.K.Si 6.8.4.3 + Vi lượng Chelate) chuyên dùng bón lót , Lúa 2 (N.P.K.Si

12.2.12.1,5 + Vi lượng Chelate) chuyên dùng bón thúc, Dinh dưỡng Cây Lạc N.P.K.Si 4-9-6-1,5, Cây Ngô - Chuyên lót N.P.K.Si 6.10.3.3 + vi lượng Chelate, Cây Ngô - Chuyên thúc N.P.K.Si 15.2.10.1 + vi lượng Chelate, Mía 1 - N.P.K.Si 16-10-14+2,5, Mía 2 - N.P.K.Si 18-2-22+1,5, N.P.K 7-8-14+TE - dinh dưỡng cần thiết nhất cho cây Rau - Củ - Quả, Cà phê số 1 N.P.K.Si - 13 dưỡng chất cần thiết nhất cho cây cà phê mùa khô, Cà phê số 2 N.P.K.Si - 13 dưỡng chất cần thiết nhất cho cây cà phê mùa mưa , Cà phê số 3 N.P.K.Si - 13 dưỡng chất cần thiết nhất cho cây cà phê giữa và cuối mùa mưa Các sản phẩm phân bón Tiến Nông đã đáp ứng được tăng hiệu quả sử dụng phân bón cho cây trồng và hiện nay đang chiếm ưu thế người sử dụng tin dùng trên thị trường

(Bài viết có tham khảo một số nguồn trên internet)

TS Tống Văn Giang

Trang 28

BÀI 7: VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN HỮU CƠ TRONG SẢN XUẤT

NÔNG NGHIỆP

1 Khái niệm và vai trò của chất hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp:

Khái niệm về chất hữu cơ: Dấu hiệu cơ bản làm đất khác đá mẹ là đất có chất hữu cơ Số lượng và

tính chất của chúng tác động mạnh mẽ đến quá trình hình thành đất, quyết định nhiều tính chất: lý, hoá, sinh và độ phì nhiêu của đất

Khái niệm về phân bón hữu cơ: Là loại phân bón được sản xuất từ nguồn nguyên liệu hữu cơ, có

các chỉ tiêu chất lượng đạt quy định Quốc Gia

Phân bón hữu cơ chia thành 4 loại:

- Phân hữu cơ truyền thống: Được tạo ra từ nguồn nguyên liệu và cách xử lý truyền thống Nguyên liệu là chất thải của vật nuôi, phế phẩm trong nông nghiệp, phân xanh (bèo hoa dâu, thân cây

họ đậu ) được ủ hoai mục

- Phân hữu cơ sinh học: Có nguồn nguyên liệu hữu cơ được xử lý và lên men theo một quy trình công nghiệp với sự tham gia của một hay nhiều chủng vi sinh vật

- Phân hữu cơ vi sinh: Có nguồn nguyên liệu và quy trình công nghiệp như phân hữu cơ sinh học nhưng có một hoặc nhiều chủng vi sinh vật vẫn còn sống và sẽ hoạt động khi được bón vào đất

- Phân hữu cơ khoáng: Là phân hữu cơ sinh học được trộn thêm phân vô cơ Thành phần chất hữu cơ trong phân hữu cơ phải đạt 22% trở lên, trong phân hữu cơ khoáng phải đạt 15% trở lên

Vai trò của chất hữu cơ trong đất:

Có thể nói chất hữu cơ đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với tất cả quá trình xảy ra trong đất và liên quan chặt chẽ tới tính chất lý, hoá và sinh học của đất, thể hiện ở những điểm sau:

- Ðối với quá trình hình thành và tính chất đất

Trang 29

+ Với lý tính đất: Chất hữu cơ có tác dụng cải thiện trạng thái kết cấu đất, các keo mùn gắn các hạt đất với nhau tạo thành những hạt kết tốt, bền vững Phân hữu cơ có tác dụng làm đất thông thoáng tránh sự tạo váng, tránh sự xói mòn Cải thiện lý, hóa và sinh học đất, làm đất tơi xốp, thoáng khí, ổn định pH, giữ ẩm cho đất, tăng khả năng chống hạn cho cây trồng… Tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật hoạt động trong đất, giúp bộ rễ và cây trồng phát triển tốt Góp phần đẩy mạnh quá trình phân giải các hợp chất vô cơ, hữu cơ thành nguồn dinh dưỡng dễ tiêu N, P, K, trung, vi lượng … để cây trồng hấp thụ qua đó giảm thiểu các tổn thất do bay hơi, rửa trôi gây ra.

+ Với hoá tính đất: Chất hữu cơ xúc tiến các phản ứng hoá học, cải thiện điều kiện oxy hoá, gắn liền với sự di động và kết tủa của các nguyên tố vô cơ trong đất Chất hữu cơ làm tăng khả năng hấp phụ của đất, giữ được các chất dinh dưỡng, đồng thời làm tăng tính đệm của đất

+ Với đặc tính sinh học đất: Trong quá trình phân giải, phân hữu cơ cung cấp thêm thức ăn cho vi sinhvật, khoáng và hữu cơ nên khi vùi phân hữu cơ vào đất tập đoàn vi sinh vật trong đất phát triển nhanh, giun đất cũng phát triển mạnh

- Chất hữu cơ và mùn là kho thức ăn cho cây trồng và vi sinh vật

+ Chất hữu cơ đất (kể cả các chất mùn và ngoài mùn) đều chứa một lượng khá lớn các nguyên tố dinhdưỡng: N, P, K, S, Ca, Mg và các nguyên tố vi lượng, trong đó đặc biệt là N Những nguyên tố này được giữ một thời gian dài trong các hợp chất hữu cơ, vì vậy chất hữu cơ đất vừa cung cấp thức ăn thường xuyên vừa là kho dự trữ dinh dưỡng lâu dài của cây trồng cũng như vi sinh vật đất

+ Chất hữu cơ còn là nguồn lớn cung cấp CO2 cho thực vật quang hợp

+ Chất hữu cơ đất chứa một số chất có hoạt tính sinh học (chất sinh trưởng tự nhiên, men, vitamin ) kích thích sự phát sinh và phát triển của bộ rễ, làm nâng cao tính thẩm thấu của màng tế bào, huy động dinh dưỡng

- Chất hữu cơ đất có tác dụng duy trì bảo vệ đất

+ Chất hữu cơ chứa các hợp chất kháng sinh cho thực vật chống lại sự phát sinh sâu bệnh và là môi trường rất tốt làm tăng hoạt tính của hầu hết vi sinh vật đất

+ Tăng cường sự phân giải của vi sinh vật hoặc xúc tác cho sự phân giải các thuốc bảo vệ thực vật trong đất

+ Cố định các chất gây ô nhiễm trong đất, làm giảm mức độ dễ tiêu của các chất độc cho thực vật

2 Thực trạng của đất nông nghiệp Việt Nam

Độ phì nhiêu của đất Việt Nam có biểu hiện rõ ràng nhất là hiện tượng giảm sút hàm lượng hữu cơ trong đất cùng với sự mất mát nhanh chóng các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng ở dạng vô

cơ Có hai nhóm yếu tố cùng tác động: yếu tố tự nhiên và hoạt động của con người Những năm cuối thập kỷ 50 rất nhiều loại đất có hàm lượng hữu cơ vượt quá 2-3% là phổ biến thì nay đã hiếm thấy, trừ những đất dưới tán rừng Ngay cả những loại đất thuần thục, vốn là “cái nôi của văn minh lúa nước” cũng chỉ còn trên dưới 1%

3 Lợi ích của việc bón phân hữu cơ và xu hướng phát triển

Thứ nhất, Cải thiện và ổn định kết cấu của đất, làm cho đất tơi xốp, thoáng khí Từ đó:

Trang 30

- Làm cho nước thấm trong đất thuận lợi, hạn chế đóng váng bề mặt, hạn chế chảy tràn, rửa trôi chất dinh dưỡng, ổn định nhiệt độ đất, tăng cường hoạt động của sinh vật đất

- Giúp đất thoát nước tốt, cải thiện tình trạng ngập úng, dư thừa nước,

- Trên đất sét nặng, việc bón phân hữu cơ làm đất tơi xốp sẽ giúp rễ cây trồng phát triển tốt, tăng cường sự thu hút chất dinh dưỡng cho cây

Thứ hai, Cung cấp nguồn dinh dưỡng tổng hợp cho đất, làm dinh dưỡng trở thành dạng dễ hấp thu, tăng cường giữ phân cho đất

- Phân hữu cơ cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cây trồng như: đạm, lân, kali, các nguyên tố trung, vi lượng, các kích thích tố sinh trưởng, các vitamin cho cây

- Gia tăng chất mùn cho đất, tăng khả năng giữ dinh dưỡng cho đất, tăng khả năng điều chỉnh của đấtkhi bón dư thừa phân hóa học, khắc phục các ảnh hưởng xấu như cháy lá, lốp đổ … Bón phân hữu cơ còn làm tăng khả năng chống chịu của đất khi bị chua hóa đột ngột do ảnh hưởng của bón phân hóa học, làm đất ít chua hơn

Thứ ba, Tăng cường hoạt động của vi sinh vật trong đất, tăng cường “Sức khỏe’ của đất Đất sẽ gần như trở thành “đất chết” nếu hệ vi sinh vật đất không hoạt động được

Phân hữu cơ có ưu điểm là chứa đầy đủ các nguyên tố đa, trung, vi lượng mà không một loại phân khoáng nào có được Ngoài ra phân hữu cơ cung cấp chất mùn làm kết cấu của đất tốt lên, tơi xốp lên, bộ rễ phát triển mạnh, hạn chế mất nước trong quá trình bốc hơi nước từ mặt đất, chống được hạn, xói mòn

Vào những năm của thập kỷ 60 thế kỷ 20 do nguồn phân khoáng có hạn nên sử dụng phân chuồng bình quân hơn 6 tấn/ha/vụ Trong giai đoạn 15 năm (1980-1995) việc sản xuất và sử dụng phân hữu

cơ có giảm sút, nhưng từ năm 1995 trở lại đây do yêu cầu thâm canh, các chính sách khuyến khích sản xuất, sử dụng phân hữu cơ được phục hồi Kết quả điều tra của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa ở một số vùng Đồng bằng, trung du Bắc bộ và Bắc Trung bộ cho thấy trung bình mỗi vụ cây trồng bón khoảng 8-9 tấn/ha/vụ Ước tính toàn quốc sản xuất, sử dụng khoảng 65 triệu tấn phân hữu cơ/năm.Hiện nay trên thị trường có tất cả 9001 loại phân bón có trong danh mục, trong đó có 2408 loại phân hữu cơ chế biến, gồm: phân hữu cơ khoáng 997 loại, phân hữu cơ + hữu cơ sinh học 737 loại, phân hữu cơ vi sinh 535 loại và phân hữu cơ sinh vật 139 loại

4 Các loại phân bón hữu cơ trên thị trường

Hiện có một số loại phân bón hữu cơ được chế biến truyền thống như phân chuồng, phân gia cầm, phân bò … hoặc các loại phân bón hữu cơ chế biến như phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ

khoáng, phân hữu cơ vi sinh (phân bón cao cấp), Ngoài những ưu điểm thì phân bón hữu cơ truyền thống cũng có nhược điểm như: hàm lượng chất dinh dưỡng thấp nên phải bón lượng lớn, đòihỏi chi phí lớn để vận chuyển và nếu không chế biến kỹ có thể mang đến một số nấm bệnh cho cây trồng, nhất là khi phân bón hữu cơ được chế biến từ nguyên liệu là chất thải sinh hoạt và công nghiệp Các vi sinh vật gây hại có trong phân bón gồm: E.coli, Salmonella, Coliform là những loại gây nên các bệnh đường ruột nguy hiểm hoặc ô nhiễm thứ cấp do có chứa các kim loại nặng hoặc vi sinh vật gây hại quá mức quy định

Trang 31

Ở những vùng trồng rau bằng công nghệ cao hoặc các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao nông dân đã

sử dụng các loại phân bón hữu cơ vi sinh nhập khẩu như phân bón hữu cơ vi sinh Divital -

Germany… Với 100% nguyên liệu hữu cơ thiên nhiên, không chất độc hại, là phân bón hữu cơ vi sinh

Divital-Germany giàu năng lượng được xử lý bằng công nghệ sinh học tiên tiến của Cộng Hòa Liên Bang Đức, giúp cây trồng thỏa mãn về nhu cầu dinh dưỡng nhờ khả năng của vi sinh vật khoáng hóa vật chất vùng rễ Bằng nguồn năng lượng nội tại với tác động của điều kiện tự nhiên, dinh dưỡng trong đất, trong phân bón được giải phóng và cung cấp đều đặn cho cây theo nhu cầu Các chủng vi sinh vật đối kháng trong Divital-Germany ngăn ngừa được một số tác nhân gây bệnh cho cây trồng, hạn chế hiện tượng ngộ độc chất hữu cơ cho cây

Phân bón Hữu cơ vi sinh - TN Divital – Germany

5 Biện pháp hạn chế thoái hóa đất

Trước tình hình thoái hóa đất như trên, vấn đề đặt ra là phải sử dụng đất hợp lý, duy trì, bảo vệ và cảithiện hàm lượng hữu cơ đất là rất cần thiết nhất là trong điều kiện nước ta hiện nay chất hữu cơ và mùn dễ bị khoáng hóa và rửa trôi khỏi đất

- Biện pháp sinh học: Biện pháp này giữ vị trí rất quan trọng

+ Biện pháp thường xuyên và có hiệu lực nhất hiện nay là tăng cường sử dụng các loại phân bón có chứa hữu cơ

+ Trồng cây phân xanh như bèo dâu, điền thanh, các loại muồng …

- Bón vôi hoặc chất điều hòa pH đất kết hợp với bón phân hữu cơ có tác dụng điều hòa phản ứng đất tạo điều kiện cho vi sinh vật đất hoạt động mạnh

- Biện pháp canh tác: Thực hiện các biện pháp như cày bừa, xới xáo, tưới tiêu … hợp lý và kịp thời để đất luôn có độ ẩm thích hợp

Th.S Lê Thị Hồng Nhung

 http://tiennong.vn/y47/phan-huu-co-phan-vi-sinh.aspx

Trang 32

BÀI 8: VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ ĐA LƯỢNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG

Nhóm đa lượng bao gồm đạm (N), lân (P), kali (K) là nhóm các chất dinh dưỡng thiết yếu mà cây trồng cần nhiều.

I Đạm (Ni tơ-N):

Đạm là tạo nên diệp lục tố, nguyên sinh chất, axít nucleic, protein; thúc đẩy sinh trưởng và phát triểncủa các mô sống Đạm cải thiện chất lượng, góp phần quyết định đến năng suất và chất lượng câytrồng

Biểu hiện của cây trồng thiếu Đạm

**Thiếu đạm: Cành lá sinh trưởng kém, lá non nhỏ, lá già dễ bị rụng, rễ ít phát triển, xuất hiện màu

xanh lợt đến vàng nhạt trên các lá già, bắt đầu từ chóp lá Hoa bị giảm nhiều, năng suất thấp, hàm lượng protein thấp

**Thừa đạm: Cây sinh trưởng mạnh, ức chế sự ra hoa, tán lá xum xuê, lá mỏng, cây yếu dễ đổ ngã,

dễ bị sâu bệnh tấn công

II Lân (Phosphorus-P):

Lân là trung tâm trong quá trình trao đổi năng lượng và protein của cây

Lân có vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành và vận chuyển các hợp chất hữu cơ trong cây,lân kích thích bộ rễ của cây phát triển và tạo điều kiện để cây có thể đồng hóa các chất dinh dưỡngkhác Lân tham gia vào thành phần của axít Nuclêic và màng tế bào, tạo thành ATP là vật chất mang

và tải năng lượng

Trang 33

Lân thường chiếm từ 1-14% trọng lượng chất khô của cây Thiếu lân trở ngại cho việc tồng hợpprôtêin Cành, lá, rễ sinh trưởng chậm, cây thấp bé, lá có màu tím hoặc tím đỏ ảnh hưởng đến tổnghợp chất bột, hoa nở khó Bón đủ lân cây ra nụ và ra hoa sớm hơn.

Thiếu lân cây ngừng tăng trưởng hay tăng trưởng yếu nhưng lá vẫn xanh nhiều hơn vàng

Ví dụ: Hoa hồng thiếu lân thường xuất hiện những vệt tím thẫm dưới lá làm lá rụng sớm, khi đó cây sẽ

yếu và ngừng tăng trưởng Bắp cải và bông cải thiếu lân thường có những đốm tím trên lá

Biểu hiện của cây trồng thiếu Lân

**Thiếu lân: Rễ phát triễn kém, lá mỏng có thể chuyển màu tím đỏ, ảnh hưởng tới việc ra hoa của cây; quả ít, chín chậm, thường có vỏ dày, xốp và dễ bị thối, nấm bệnh dễ tấn công, do Lân là thành phần của vách tế bào

**Thừa lân: Rất khó phát hiện, tuy nhiên dễ làm cho cây thiếu kẽm và đồng.

III Kali (Potassium-K):

Kali giúp tăng khả năng thẩm thấu qua màng tế bào, điều chỉnh độ pH, lượng nước ở khí khổng.Kali ảnh hưởng đến sự kiểm soát nước trong quá trình thoát hơi nước

Kali là chất xúc tác trong quá trình thành lập hoặc dự trữ tinh bột, protein

Khi ánh sáng yếu Kali có tác dụng kích thích quang hợp, tăng sức đề kháng cho cây

Trang 34

Biểu hiện của cây trồng thiếu Kali

**Thiếu Kali: Ban đầu đỉnh lá già bị cháy và rụng đi Cây phát triển chậm và còi cọc, thân cây dễ bị đổ

ngã

**Thừa Kali: bón kali nhiều quá trái trở nên sần sùi.

http://phanbonhalan.com/vi/kien-thuc-nha-nong/vai-tro-cua-cac-nguyen-to-dinh-duong-nhom-da-luong 462-33

Trang 35

BÀI 9: VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ TRUNG LƯỢNG ĐỐI VỚI

CÂY TRỒNG (Ca, Mg, S, Silic)

I Canxi (Ca) - Calcium

Phương pháp phân tích: TCVN 5815:2001; TCVN 1078:1999; TCVN 9284:2012

Độ dinh dưỡng của phân Canxi được đánh giá bằng hàm lượng %Ca hoặc CaO trong phân

1 Tác dụng của Canxi đối với đất và cây trồng

Chất Canxi (Ca) chiếm phần lớn trong cấu tạo vách tế bào thực vật Canxi chủ yếu tham gia vào sự tạothành vách tế bào và hoạt chất của nhiều loại men, có tác dụng rất quan trọng tới việc duy trì công năng của màng tế bào Canxi có tác dụng đặc biệt trong việc duy trì cân bằng của môi trường bên ngoài, tăng cường sự nở hoa và tăng độ bền của hoa

* Đối với đất:

- Giảm độ chua trong đất, giảm sự gây độc của Mn, Fe, Cu, Al (nếu hàm lượng cao)

- Rất cần thiết đối với vi khuẩn cố định đạm

* Đối với cây trồng:

- Kích thích rễ và lá cây phát triển

- Hình thành các hợp chất cấu thành màng tế bào, làm cây trở nên cứng cáp

- Giúp làm giảm hàm lượng đạm Nitrat trong cây

- Tăng cường hoạt tính của một số hệ thống men trong cây

- Trung hòa các axit hữu cơ trong cây

- Rất cần thiết cho sự phát triển của hạt đậu

- Tăng cường sự phát triển của bộ rễ, kích thích hoạt động của VSV, hút các nguyên tố dinh dưỡng khác

- Điều tiết mạnh mẽ quá trình trao đổi chất và sinh lý của tế bào

- Cầu nối trung gian giữa các thành phần hóa học của chất nguyên sinh

- Duy trì cân bằng cation – anion trong tế bào

- Hạn chế sự xâm nhập của cation K+, Mg2+, Na+, NH4+ vào tế bào, là yếu tố chống độc cho cây

Trang 36

* Sự thiếu canxi đối với cây trồng

Biểu hiện thiếu canxi của cây trồng thường không phải do sự thiếu hụt canxi trong đất, phần lớn đất

tự nhiên cung cấp đủ canxi cho cây, biểu hiện thiếu canxi chủ yếu ở các cây trồng có nhu cầu canxi cao hoặc được trồng trên môi trường đất thiếu canxi (giá thể) hoặc do sự biến động của độ ẩm đất trồng, cũng có thể do các yếu tố ngoại cảnh khác làm thiếu hụt lượng canxi trong đất

Biểu hiện cây trồng thiếu Canxi (Cây có màu xanh đậm, chồi non mất màu xanh, cong và chết dần ở chóp lá và mép lá, cuối cùng chồi ngọn chết)

Biểu hiện thiếu Canxi ở lá non

- Tế bào bị hủy hoại, rễ, lá, và các phần khác của cây đều bị thối và chết

Biểu hiện thiếu Canxi trên lá già

- Hiện ra trước tiên là đầu lá và mép lá bị hóa trắng sau hóa đen rồi phiến lá bị uốn cong và xoắn lại, cấu trúc của màng sinh chất và màng các bào quan bị hư hại

- Thể hiện ra trong các mô non đang phân chia và hệ rễ bị hư hại

Trang 37

Cây ngô biểu hiện thiếu canxi, rễ cây bị hư hại do thiếu canxi

- Tế bào đang phân chia không hình thành được vách tế bào mới

Cây bắp cải và Cà rốt bị thiếu canxi

- Xuất hiện các tế bào nhiều nhân đặc trưng đối với mô nhân sinh thiếu canxi

- Tăng sự xuất hiện rễ phụ và lông hút, rễ sinh trưởng chậm

Đậu và Cà chua thiếu CanxiThiếu canxi, cây kém phát triển, rễ nhỏ và ngắn, thân mềm, lá nhỏ, cây yếu dễ bị đổ ngã và sâu bệnh tấn công

2 Vai trò của vôi (CaCO3) trong quá trình cải tạo đất

Trang 38

- Nếu đất ít chua, bicarbonate có thể tạo thành sau khi bón vôi

RCOO]

2R – COOH + CaCO3 = Ca2+ + 2H2CO3 + Ca2+

RCOO]

* Phản ứng với Al3+ trên khoáng sét, làm giảm độ độc của nhóm

2Al3+ -Keo đất + 3CaCO3 = 2Al(OH)3 + 3Ca2+ -Keo đất + 3H2O + 3CO2

* Trung hòa độ chua của đất

[KĐ]-2H + CaCO3 = [KĐ]-Ca + H2O + CO2H2CO3 + CaCO3 = Ca(HCO3)2

* Khử được tác hại của đất mặn

[KĐ]-2Na + CaSO4 = [KĐ)-Ca + Na2SO4

Rửa trôi

3 Các dạng nguyên liệu, phân bón và hợp chất chứa Canxi:

* Các loại canxi tự nhiên:

Các nguyên liệu chứa Canxi: (A) Đá vôi, (B) Dolimte, (C) Dolomite nung, (D) vỏ sò và bột vỏ sò

- Đá vôi nguyên chất 54,7 – 56,1% CaO

- Đá vôi lẫn dolomit 42,4 – 54,7% CaO

- Đá vôi dolomit hóa 31,6 – 42,4% CaO

- Thạch cao (CaSO4) 56% CaO

- Vỏ sò, ốc, san hô 40% CaO

* Các loại phân bón chứa canxi:

- Superphosphate (Supe Lân Ca(H2PO4)2 + CaSO4): 18 - 21% Ca

- Triple Superphosphate (Lân giàu) 12 - 14% Ca

- Canxi Nitrorat (Ca(NO3)2): 15 - 19% CaO

- Lân nung chảy: 25 - 30% CaO

Trang 39

* Canxi hòa tan (Canxi Chelate - CaEDTA):

Hàm lượng: 10% Ca

Tên hóa học: Ethylenediaminetetraacetic acid, calcium disodium complex

Công thức hóa học: EDTA-CaNa2.2H2O

Công thức phân tử: C10H12N2O8CaNa2.2H2O

Khối lượng phân tử: 410.13

pH = 6-7

Tính chất: Dạng bột màu trắng, hòa tan tốt và ổn định trong nước, độ hòa tan trong nước 99%

4 Biện pháp bón vôi:

- Bón vôi thường hiệu quả cao nhất đối với dất chua và đất bạc màu

- Ngoài tác dụng cải tạo hoá tính, lí tính của đất, tạo độ chua thích hợp cho sự phát triển bình thường của cây trồng và vi sinh vật có ích đồng thời còn bảo đảm cung cấp cho cây trồng một nguyên tố dinh dưỡng rất cần thiết

Chu kỳ bón vôi

- Đất chua mặn, đất phèn bón 45 – 60 tạ/ha sang vụ 2 đã hết hiệu lực

- Đất bạc màu bón 5,6 – 23 tạ/ha cũng chi bội thu được vụ 3

- Đất phù sa cổ bón 12,5 – 50 tạ/ha hiệu lực còn đến vụ thứ 4

II Magie (Mg) - Magnesium

Phương pháp phân tích: TCVN 5815:2001; TCVN 1078:1999; TCVN 9285:2012

Tên gọi chung của các loại phân cung cấp Mg2+ cho cây trồng

Độ dinh dưỡng của phân Magie được đánh giá bằng hàm lượng %MgO trong phân

Trang 40

1 Tác dụng của Magie đối với cây trồng:

- Magiê (Mg) là một chất dinh dưỡng thiết yếu cho thực vật, là thành phần quan trọng của clorophyll

và đóng vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp

- Ở thực vật, Mg được hấp thụ ở dạng ion Mg2+ Giống như canxi (Ca2+), Mg tới các rễ cây do dichuyển theo trọng lượng và khuếch tán Lượng Mg do các cây trồng hấp thụ thường ít hơn Ca hoặc K

Mg trong các phân tử clorophyll chiếm khoảng 10% tổng Mg ở lá Hầu hết Mg ở cây trồng đều nằmtrong nhựa cây và tế bào chất

Magie trong diệp lục (phải) được ví như Sắt trong máu (trái)

- Mg được phân loại như một chất dinh dưỡng trung lượng Mg thực hiện một số chức năng điềuchỉnh, hóa sinh và sinh lý trong thực vật như: Hình thành clorophyll, kích hoạt của enzym, tổng hợpprotein và hình thành nhiễm sắc thể, chuyển hóa hyđrat cacbon và vận chuyển năng lượng

- Ngoài ra, Mg còn hoạt động như một chất xúc tác trong các phản ứng khử oxy hóa trong các môthực vật Nó cũng hỗ trợ hoạt động của sắt (Fe) và giúp các thực vật chống lại tác động có hại của quátrình thông khí kém Bằng cách sử dụng một tác động tích cực dựa vào các màng tế bào và các màngthấm, Mg có thể làm tăng khả năng chống lại khô hạn và bệnh tật của cây trồng

* Biểu hiện cây trồng thiếu Magie:

Thiếu magiê, thân lá èo uột, xuất hiện dải màu vàng ở phần thịt của các lá già trong khi hai bên gânchính vẫn còn xanh do diệp lục tố hình thành không đầy đủ, cây dễ bị sâu bệnh và khó nở hoa

Ngày đăng: 12/01/2018, 14:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w