1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển bền vững nông nghiệp trong thời kỳ đầu hội nhập kinh tế quốc tế ở thành phố hải phòng

83 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 715,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các năm qua, nông nghiệp Hải phòng ñã ñạt ñược những thành tựu ñáng kể, tuy nhiên so với mục tiêu ñặt ra, những kết quả ñạt ñược mới là bước ñầu và còn nhiều có nhiều biểu hiện thi

Trang 1

KẾT QUẢ ðẠT ðƯỢC CỦA ðỀ TÀI "PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG NGHIỆP TRONG THỜI KỲ ðẦU HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở TP.HẢI PHÒNG"

-

1 Những kết quả ñạt ñược:

ðề tài nghiên cứu "Phát triển bền vững nông nghiệp trong thời kỳ ñầu hội nhập kinh

tế quốc tế ở thành phố Hải Phòng” ñã giải quyết ñược các vấn ñề ñặt ra, như:

- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phát triển bền vững nông nghiệp trong thời kỳ ñầu hội nhập kinh tế quốc tế

- Phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp ở thành phố Hải Phòng trong giai ñoạn

2 Những ñiểm nổi bật của luận văn

1 Nhận diện ñược các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển bền vững nông nghiệp trong thời kỳ hội nhập bao gồm:

- Tập trung vào ñầu tư cơ sở hạ tầng

- Phát triển nông nghiệp theo ñịnh hướng thị trường

- Bảo vệ môi trường sinh thái

- Tăng cường tham gia của người dân

2.Nhận diện ñược những vấn ñề mà nông nghiệp Hải Phòng phải ñương ñầu

- Cơ sở hạ tầng chưa ñảm bảo phụ vụ cho sản xuất nông nghiệp

- Quy mô sản xuất nhỏ, chưa liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ, sản phẩm chưa có thương hiệu

- Tình trạng suy thoái ñất, nước rất nghiêm trọng

Trang 2

- Sự bất cập về chất lượng nguồn nhân lực, ý thức của người nông dân ựối với môi trường

3 Dựa trên khung phân tắch ma trận SWOT ựể gợi ý các chắnh sách cần tập trung bao gồm:

- Quy hoạch và tổ chức sản xuất nông nghiệp theo hướng tập trung

- Áp dụng công nghệ sach, bảo vệ môi trường

- đào tạo nguồn nhân lực

- Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm

TP HCM, ngày 25 tháng 02 năm 2009

Tác giả

Nguyễn Thị Diệp

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ Tp HCM

NGUYỄN THỊ DIỆP

ðỀ TÀI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG NGHIỆP

TRONG THỜI KỲ ðẦU HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Ở THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh - Năm 2008

Trang 4

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ Tp HCM

-

NGUYỄN THỊ DIỆP

ðỀ TÀI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG NGHIỆP

TRONG THỜI KỲ ðẦU HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Ở THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Mã số: 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.Nguyễn Tấn Khuyên

TP Hồ Chí Minh - Năm 2008

Trang 5

LỜI CAM đOAN

Tác giả xin cam ựoan toàn bộ nội dung trình bày trong Luận văn là do chắnh bản thân nghiên cứu và thực hiện, các dữ liệu ựược thu thập từ các nguồn hợp pháp và ựược phản ánh một cách trung thực

LỜI TRI ÂN

Tác giả xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất ựến:

Quý Thầy cô;

Các cán bộ của Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng;

Các cán bộ của Cục thống kê Hải Phòng;

Các cán bộ của Trung tâm phát triển nông lâm nghiệp công nghệ cao Hải Phòng; và

Các cán bộ của Sở Lao ựộng thương binh xã hội Hải Phòng

đã nhiệt tình hướng dẫn và hỗ trợ trong quá trình nghiên cứu!

Tác giả

Nguyễn Thị Diệp

Trang 6

MỤC LỤC

1 đẶT VẤN đỀ 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CHÍNH 2

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

3.1 Cách tiếp cận 2

3.2 Các phương pháp cụ thể 2

3.3 Các chỉ tiêu phân tắch 2

3.4 Nguồn dữ liệu 4

4 TỔNG QUAN CÁC đỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 4

5 đỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA đỀ TÀI 5

5.1 đối tượng nghiên cứu 5

5.2 Phạm vi nghiên cứu 6

6.Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA đỀ TÀI 6

7 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN 8

1.1 Lý thuyết phát triển bền vững trong nông nghiệp 8

1.1.1 Phát triển nông nghiệp bền vững 8

1.1.2 Tăng trưởng nông nghiệp và môi trường tự nhiên 10

1.1.3 Tăng trưởng nông nghiệp và nghèo ựói ở nông thôn 11

1.1.3 Tăng trưởng nông nghiệp và con người ở nông thôn 13

1.2 Nông nghiệp trong tiến trình hội nhập WTO 16

1.2.1 Khung pháp lý 16

1.2.2 Tác ựộng của WTO ựến phát triển nông nghiệp 17

1.3 Quan ựiểm về phát triển nông nghiệp bền vững 18

Chương 2: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở HẢI PHÒNG TRONG GIAI đOẠN 2000 Ờ 2007 20

2.1 đặc ựiểm tự nhiên Ờ kinh tế - xã hội của Tp Hải Phòng 20

2.1.1 Vị trắ ựịa lý, diện tắch ựịa hình .20

2.1.2 Khắ hậu, thuỷ văn và sông ngòi 21

2.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 21

2.1.4 Dân số, lao ựộng .22

2.1.5 Cơ sở hạ tầng và xã hội phục vụ cho phát triển nông nghiệp 22

3.1.6 đánh giá chung về ựặc ựiểm tự nhiên Ờ kinh tế - xã hội - của Hải Phòng .24

2.2 Hiện trạng phát triển nông nghiệp Hải Phòng giai ựoạn 2000 Ờ 2007 25

2.2.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp 25

2.2.1.1 Tốc ựộ tăng GDP nông nghiệp: 25

2.2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp: 26

2.2.1.3 Tốc ựộ tăng năng suất cây trồng của một số loại cây trồng chắnh 28

2.2.2 Cơ sở hạ tầng 29

2.2.2.1 Mức ựộ trang thiết bị hiện ựại phục vụ sản xuất nông nghiệp 29

2.2.2.2 Tỷ trọng công việc trong sản xuất nông nghiệp ựược áp dụng cơ giới hoá 31 2.2.2.3 Khả năng cung ứng của các cơ sở sản xuất giống .33

2.2.2.4 Hệ thống tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp .35

2.2.1.5 Số lượng tầu thuyền ựánh bắt xa bờ 36

2.2.3 Phát triển nông nghiệp theo ựịnh hướng thị trường 37

2.2.3.1 Sản phẩm lợi thế 37

Trang 7

2.2.3.2 Mức ựộ thay ựổi về quy mô và phương thức sản xuất theo hướng tập trung,

quy mô lớn 38

2.2.3.3 Tỷ lệ nông sản ựược sản xuất theo hợp ựồng tiêu thụ sản phẩm 42

2.2.3.4 Nông sản ựược chế biến của một số sản phẩm chủ lực 43

2.2.3.5 Tốc ựộ tăng trưởng xuất khẩu của một số sản phẩm chủ lực 43

2.2.3.6 Thu nhập bình quân trên ựơn vị diện tắch ựất canh tác và nuôi trồng thuỷ sản 44

2.2.3.7 Thu nhập bình quân trên một lao ựộng làm nông nghiệp .45

2.2.4 Phát triển nông nghiệp theo hướng bảo vệ môi trường 46

2.2.4.1 Mức ựộ ứng dụng công nghệ sạch, tiến tiến trong sản xuất nông nghiệp: 46

2.2.4.2 Tình hình bảo vệ và tái tạo nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ sản xuất nông nghiệp: 48

2.2.5 Tăng cường khả năng tham gia của người nông dân 51

2.2.5.1 Tỷ lệ sử dụng thời gian lao ựộng trong nông nghiệp .51

2.2.5.2 Tỷ lệ lao ựộng ựươc ựào tạo, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ .52

2.2.5.3 Thực trạng thu nhập và việc làm của nông dân bị thu hồi ựất do ựô thị hoá: 52

2.3 đánh giá về hiện trạng phát triển bền vững nông nghiệp Hải Phòng 54

2.3.1 đánh giá chung 54

2.3.2 Phân tắch SWOT 55

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG NGHIỆP TRONG TIỀN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở TP HẢI PHÒNG 59

3.1 Chiến lược phát triển bền vững của Tp.Hải Phòng 59

3.2 Giải pháp về qui hoạch và tổ chức sản xuất: 60

3.2.1 Quy hoạch sản xuất nông lâm thủy sản: 60

3.2.2 Quy hoạch về kết cấu hạ tầng phát triển kinh tế, xã hội 62

3.3 Giải pháp về khoa học công nghệ: 63

3.4 Giải pháp nguồn nhân lực 63

3.5 Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm 64

3.6 Giải pháp khác 65

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 2.1: Tốc ñộ tăng GDP trong nông nghiệp……… ………25

Biểu ñồ 2.2: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông lâm thuỷ sản…… ……….26

Biểu ñồ 2.3: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp……….………….27

Biểu ñồ 2.4: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt……… …………28

Biểu ñồ 2.5: Tốc ñộ tăng năng suất của một số cây trồng chính……… …………29

Biểu ñồ 2.6: Hệ thống tưới phun và diện tích ñược tưới phun………….…………30

Biểu ñồ 2.7: Mức ñộ áp dụng công nghệ cao.……… ……… 31

Biểu ñồ 2.8: Số lượng máy móc, thiết bị trong nông nghiệp……… 32

Biểu ñồ 2.9: Tỷ lệ cơ giới hóa trong nông nghiệp (giai ñoạn từ 2000 - 2007)…….32

Biểu ñồ 2.10: Khả năng cung ứng giống cây trồng của các cơ sở sản xuất giống 33

Biểu ñồ 2.11: Khả năng cung ứng vật nuôi của các cơ sở sản xuất giống……… 34

Biểu ñồ 2.12: Khả năng cung ứng thủy sản của các cơ sở sản xuất giống……… 35

Biểu ñồ 2.13: Tỷ lệ kênh mương kiên cố hóa và diện tích tưới tiêu chủ ñộng……36

Biểu ñồ 2.14: Số lượng tàu thuyền ñánh bắt xa bờ giai ñoạn từ 2000 – 2007…….37

Biểu ñồ 2.15: Diện tích vùng trồng cây chuyên canh giai ñoạn 2000 – 2007… 39

Biểu ñồ 2.16: Năng suất vùng trồng cây chuyên canh trong giai ñoạn 2000 – 200.39 Biểu ñồ 2.17: Diện tích trồng cây chuyên canh giai ñoạn 2000 – 2007… ….40

Biểu số 2.18: Số lượng và quy mô trang trại giai ñoạn năm 2000 – 2007…… …41

Biều ñồ 2.19: Tỷ lệ nông sản ñược xuất khẩu……….….43

Biểu ñồ 2.20: Thu nhập bình quân trên 1 ñơn vị diện tích……… 44

Biều ñồ 2.21: Thu nhập bình quân trên ñầu người giai ñoạn 2000 – 2007 45

Biểu ñồ 2.22: Mức ñộ áp dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp…47 Biểu ñồ 2.23: Tỷ trọng các loại ñất từ năm 2000 – 2007……….49

Biểu ñồ 2.24: Diện tích ñất nông nghiệp trên một lao ñộng nông nghiệp……… 49

Biểu ñồ 2.25: Tỷ lệ ñất bị suy thoái hàng năm (giai ñoạn 2000 – 2007)…………50

Biểu ñồ 2.26: Tỷ lệ thời gian sử dụng lao ñộng và lao ñộng ñược tập huấn………51

Biểu ñồ 2.27: Tỷ lệ ñào tạo nghề và việc làm của người dân bị mất ñất………….53

Trang 9

PHẦN MỞ ðẦU

1 ðẶT VẤN ðỀ

Hải Phòng là một trong những trung tâm công nghiệp, thương mại và dịch vụ của vùng Duyên hải Bắc bộ và cả nước Tuy là thành phố công nghiệp, du lịch nhưng Hải Phòng vẫn còn vùng nông thôn rộng lớn, chiếm 86,57% tổng diện tích ñất tự nhiên (1.315 km2) với gần 60% tổng dân số toàn thành phố, trong ñó có khoảng một triệu người sống bằng nghề nông nghiệp Trong các năm qua, nông nghiệp Hải phòng ñã ñạt ñược những thành tựu ñáng kể, tuy nhiên so với mục tiêu ñặt ra, những kết quả ñạt ñược mới là bước ñầu và còn nhiều có nhiều biểu hiện thiếu bền vững: (1)tốc ñộ tăng trưởng còn chậm, không ổn ñịnh, chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của Hải Phòng và (2) sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ, sức cạnh tranh của sản phẩm còn thấp; (3)hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật ñã ñược tăng cường nhưng quy mô nhỏ, lạc hậu, thiếu ñồng bộ; (4)bình quân diện tích ñất nông nghiệp trên ñầu người thấp lại càng bị thu hẹp do phải ñáp ứng yêu cầu ñô thị hoá; (5)cạnh tranh gay gắt về sản phẩm, lao ñộng, vốn ñầu tư, vấn ñề ô nhiễm môi trường, Việt Nam ñã trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization –WTO), các hàng rào thuế quan và phi thuế giữa tất cả các nước thành viên ñang dần ñược gỡ bỏ Việc ñảm bảo thành công trong môi trường này thực sự

là một thách thức lớn, cần có những thay ñổi trong cách tiếp cận ñối với sự phát triển nông nghiệp, ñặc biệt là phát triển bền vững nông nghiệp trong tiến trình hội nhập Cần phải tập trung cao hơn cho nông nghiệp ñể ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của Thành phố trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

Trong quá trình nghiên cứu, tham khảo tài liệu, tìm kiếm một số kết quả nghiên cứu trước ñây về các vấn ñề có liên quan, tận dụng nguồn thông tin có sẵn từ cuộc ñiều tra về nông nghiệp nông thôn giai ñoạn từ năm 2000 - 2007 Tác giả chọn ñề tài

“Phát triển nông nghiệp bền vững trong thời kỳ ñầu hội nhập kinh tế quốc tế của

thành phố Hải Phòng” làm ñề tài luận văn tốt nghiệp

Trang 10

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CHÍNH

Mục tiêu nghiên cứu

(1) Phân tích hiện trạng phát triển của nông nghiệp Hải Phòng và ñánh giá triển vọng phát triển bền vững trước yêu cầu hội nhập

(2) Gợi ý một số giải pháp ñể nông nghiệp Hải Phòng phát triển bền vững trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

Câu hỏi nghiên cứu chính

(1)Xu hướng phát triển nông nghiệp bền vững ở Hải phòng như thế nào?

(2)Có những chính sách gì giúp nông nghiệp Hải Phòng phát triển bền vững trong thời kỳ hội nhập?

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cách tiếp cận

- Cách tiếp cận bền vững trong phát triển nông nghiệp trong thời kỳ hội nhập

- Cách tiếp cận hệ thống: kinh tế - xã hội; con người; tài nguyên môi trường

- Cách tiếp cận lịch sử: so sánh quá trình phát triển nông nghiệp của Hải Phòng trong giai ñoạn từ năm 2000 ñến năm 2007

3.2 Các phương pháp cụ thể

Các phương pháp phân tích chủ yếu ñược sử dụng trong ñề trong ñề tài là: phân tích

lý thuyết về phát triển nông nghiệp bền vững trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế; phân tích thống kê mô tả; phân tích ñịnh tích SWOT

3.3 Các chỉ tiêu phân tích

 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu

1) Tốc ñộ tăng GDP trong nông nghiệp:

2) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

o Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nhóm ngành nông-lâm-thuỷ sản

o Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ các ngành nông nghiệp

Trang 11

o Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm nông nghiệp 3) Tốc ñộ tăng năng suất cây trồng của một số loại cây trồng chính

 Về Cơ sở hạ tầng:

4) Mức ñộ trang bị thiết bị hiện ñại phục vụ sản xuất nông nghiệp 5) Tỷ trọng công việc trong sản xuất nông nghiệp ñược áp dụng cơ giới hoá

6) Khả năng cung ứng của các cơ sở sản xuất giống

7) Hệ thống tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp (tỷ lệ kênh mương ñược kiên cố hóa, tỷ lệ diện tích ñược tưới tiêu chủ ñộng) 8) Số lượng tầu thuyền ñánh bắt xa bờ

 Phát triển nông nghiệp theo ñịnh hướng thị trường

9) Sản phẩm lợi thế

10) Mức ñộ thay ñổi về quy mô và phương thức sản xuất theo hướng tập trung, quy mô lớn (diện tích vùng chuyên canh cây trồng, số lượng trang trại nông nghiệp)

11) Tỷ lệ nông sản ñược sản xuất theo hợp ñồng tiêu thụ sản phẩm

12) Tỷ lệ nông sản ñược chế biến của một số sản phẩm chủ lực

13) Tốc ñộ tăng trưởng xuất khẩu của một số sản phẩm chủ lực

14) Thu nhập bình quân trên ñơn vị diện tích ñất

15) Thu nhập bình quân trên nhân khẩu làm nông nghiệp

 Phát triển nông nghiệp theo hướng bảo vệ môi trường

16) Mức ñộ ứng dụng công nghệ sạch, tiên tiến trong sản xuất:

o Áp dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới trong các khâu canh tác, nuôi dưỡng, bảo vệ

o Tỷ lệ các loại phân vi sinh, phân hữu cơ và các sản phẩm hữu cơ khác sử dụng

o Tỷ lệ các loại thuốc trừ sâu sinh học, chế phẩm sinh học

o Tỷ lệ các hộ, cơ sở chăn nuôi sử dụng hầm BIOGA

o Tỷ lệ nông sản sạch, chất lượng cao ñạt tiêu chuẩn sạch

Trang 12

o Tình hình bảo vệ và tái tạo nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ sản xuất nông nghiệp: (Tỷ lệ diện tích ñất nông nghiệp so với tổng diện tích ñất tự nhiên; diện tích ñất bị suy thoái hàng năm)

17) Tỷ lệ sử dụng thời gian lao ñộng trong nông nghiệp

18) Tỷ lệ lao ñộng ñươc ñào tạo, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ 19) Thực trạng thu nhập và việc làm của nông dân bị thu hồi ñất do ñô thị hoá: (Tình hình ñào tạo nghề cho lao ñộng bị mất ñất; tình hình

việc làm của người lao ñộng bị thu hồi ñất)

3.4 Nguồn dữ liệu

(1)Các số liệu về kinh tế xã hội của thành phố Hải Phòng trong giai ñoạn từ năm

2000 ñến năm 2007

(2)Cục thống kê thành phố Hải Phòng: sử dụng bộ số liệu của cuộc ñiều tra “nông

nghiệp nông thôn Hải phòng giai ñoạn từ năm 2000 ñến năm 2006” của cục

Thống kê Hải Phòng, tháng 9/2007

(3)Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng: “hệ thống chỉ tiêu kinh tế

xã hội chủ yếu của thành phố và ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải phòng từ năm 2000 ñến năm 2007” của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Hải Phòng hoàn thành vào tháng 7/2008

4 TỔNG QUAN CÁC ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

1 Chiến lược phát triển bền vững (chương trình Nghị sự 21) của thành phố Hải Phòng giai ñoạn 2006- 2010, ñịnh hướng ñến năm 2020 Phân tích thực trạng phát

triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường của thành phố Hải Phòng từ ñó ñề ra ñịnh hướng và các lựa chọn ưu tiên phát triển bền vững của thành phố Hải Phòng trong giai ñoạn 2006 – 2010

2 Hiện trạng phát triển nông nghiệp Hải Phòng những yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển nông nghiệp Hải Phòng theo hướng nông nghiệp ñô thị sinh thái- Sở

Trang 13

nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng - ðề tài ñề cập ñến hiện trạng phát triển nông nghiệp Hải Phòng trong 5 năm (giai ñoạn từ năm 2003 – 2007)

3 Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp ñô thị ở Hải Phòng theo các vùng

- Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng - Mục ñích chính của ñề tài là phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp Hải Phòng phân chia theo các vùng: nông nghiệp ñô thị, nông nghiệp ven ñô và nông nghiệp xa ñô thị

4 Tổng quan về tình hình phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp ñô thị sinh thái trong và ngoài nước - Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng - ñề tài tập trung phân tích cở sở lý luận về phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp ñô thị sinh thái của Việt Nam và trên thế giới

5 Nghiên cứu luận cứ phát triển nông nghiệp ñô thị sinh thái ở Hải Phòng phục

vụ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn Hải Phòng (ñề tài ñang trong giai ñoạn ñiều tra nghiên cứu – dự kiến hoàn thành vào tháng 4/2009) - Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng - ðề tài phân tích những luận cứ cơ bản về phát triển nông nghiệp ñô thị sinh thái ở Hải Phòng từ ñó quy hoạch phát triển cùng nông nghiệp sinh thái cho Hải Phòng ñến năm 2020

6 Phương hướng, mục tiêu, giải pháp chủ yếu thực hiện CNH-HðH nông nghiệp, nông thôn Hải phòng ñến năm 2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020 - Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng (Chương trình nghiên cứu xây dựng luận cứ khoa học phục vụ nghiên cứu, biên soạn dự thảo báo cáo Chính trị ñại hội XIII ñảng bộ thành phố) - ðề tài nghiên cứu tình hình và kết quả thực hiện CNH-HðH nông nghiệp, nông thôn Hải Phòng giai ñoạn 2001- 2005 từ ñó ñề xuất phương hướng, mục tiêu, giải pháp chủ yếu thực hiện công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn giai ñoạn 2006 - 2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020

5 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI

5.1 ðối tượng nghiên cứu

ðề tài tập trung nghiên cứu các ngành sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản) của Hải Phòng

Trang 14

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: nghiên cứu quá trình phát triển nông nghiệp trên ñịa bàn thành phố

Hải Phòng

Về thời gian: nghiên cứu trong giai ñoạn từ năm 2000 - 2007

6.Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI

Kết quả nghiên cứu của ñề tài giới thiệu với ñộc giả về hiện trạng phát triển nông nghiệp bền vững ở Hải Phòng trong tiến trình hội nhập (từ năm 2000 - 2007)

ðồng thời kết quả nghiên cứu có thể giúp các nhà hoạch ñịnh chính sách nông nghiệp ñề ra chính sách phù hợp nhằm thúc ñẩy quá trình phát triển nông nghiệp bền vững ở thành phố Hải Phòng trong thời kỳ hội nhập

7 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Luận văn bao gồm 67 trang, ngoài phần mở ñầu và kết luận, phần chính của luận văn ñược bố cục thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn Chương này trình bày khung lý thuyết về

phát triển bền vững nông nghiệp: (1)Phát triển nông nghiệp bền vững; (2)mối quan

hệ giữa tăng trưởng nông nghiệp và môi trường tự nhiên; (3)tăng trưởng nông nghiệp và con người ở nông thôn, (4)tăng trưởng nông nghiệp và sự nghèo ñói ở nông thôn (5)Nông nghiệp trong tiến trình hội nhập WTO

Chương 2: Hiện trạng phát triển nông nghiệp ở Hải Phòng trong giai ñoạn từ

năm 2000 – 2007: Chương này phân tích hiện trạng phát triển nông nghiệp và ñánh

giá xu hướng phát triển nông nghiệp bền vững ở Hải Phòng trong giai ñoạn 2000 2007: (1)ðặc ñiểm tự nhiên kinh tế xã hội; (2)Cơ sở hạ tầng; (3)hiện trạng phát triển nông nghiệp theo ñịnh hướng thị trường; (4)phát triển nông nghiệp theo hướng bảo vệ môi trường và (5)sự tham gia của người dân Trên cơ sở ñó phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức ñể phát triển nông nghiệp Hải Phòng theo hướng bền vững

Trang 15

-Chương 3: Một số giải pháp góp phần phát triển bền vững nông trong tiến trình

hội nhập kinh tế quốc tế nghiệp ở Hải Phòng: chương này ñề cập ñến một số giải

pháp góp phần phát triển bền vững nông nghiệp ở Hải Phòng bao gồm: (1)giải pháp

về qui hoạch và tổ chức sản xuất:; (2)giải pháp nguồn nhân lực; (3)giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm; (4)giải pháp về cơ chế chính sách.

Trang 16

Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN

Chương này trình bày một số khái niệm có liên quan ñến vấn ñề nghiên cứu như: (1)Phát triển bền vững nông nghiệp; (2)Nông nghiệp trong tiến trình hội nhập WTO ðồng thời trình bày một số kết quả nghiên cứu trước ñây có liên quan ñến các mối quan hệ ràng buộc trong phát triển nông nghiệp bền vững: (1)Phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng nông nghiệp và môi trường tự nhiên; (2)tăng trưởng nông nghiệp và con người ở nông thôn, (3)tăng trưởng nông nghiệp và sự nghèo ñói ở nông thôn từ ñó phân tích các chỉ tiêu về phát triển nông nghiệp bền vững trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ñược sử dụng trong nghiên cứu này

1.1 Lý thuyết phát triển bền vững trong nông nghiệp

1.1.1 Phát triển nông nghiệp bền vững

Tuỳ theo từng giai ñoạn, có rất nhiều khái niệm khác nhau về phát triển nông nghiệp bền vững

Trong giai ñoạn ñầu của thập niên 80; Theo Douglass1; tuỳ theo từng khía cạnh khác nhau mà nông nghiệp bền vững ñược hiểu khác nhau:

Trên khía cạnh kinh tế kỹ thuật: Tăng trưởng nông nghiệp bền vững nhấn mạnh ñến

việc duy trì tăng năng suất lao ñộng trong dài hạn;

Trên khía cạnh sinh thái: Một hệ thống nông nghiệp làm suy yếu, ô nhiễm, phá vỡ

cân bằng sinh thái của hệ thống tư nhiên một cách không cần thiết thì hệ thống nông nghiệp ñó không bền vững

Về khía cạnh môi trường con người: Một hệ thống nông nghiệp không cải thiện

ñược trình ñộ giáo dục, sức khoẻ và dinh dưỡng của người dân nông thôn thì hệ thống ñó không ñược coi là bền vững

1 Trích trong ðinh Phi Hổ và Lê Thị Thanh Tùng (2002) Phát triển nông nghiệp bền vững: nền tảng lý thuyết và gợi ý

chính sách Tạp chí phát triển kinh tế, tháng 01 năm 2002 – [2; tr 20]

Trang 17

Năm 1987, Uỷ ban phát triển và môi trường thế giới ñưa ra ñịnh nghĩa: “Phát triển

bền vững là phát triển ñáp ứng ñược những nhu cầu hiện tại nhưng không làm tổn thương năng lực ñáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai”2 ðịnh nghĩa này nhanh chóng ñược phổ biến và áp dụng trên nhiều nước vì nó nhấn mạnh ñến vấn ñề cắt giảm tiêu dùng hiện tại ñể không bị ảnh hưởng ñến tiêu dùng trong tương lai Tuy nhiên, tại thời ñiểm này mức thu nhập khá thấp và người dân còn nghèo ñói nên ñịnh nghĩa này không ñược ủng hộ nhiều Do ñó, khi nền kinh tế thế giới còn nghèo ñói thì sản xuất nông nghiệp bền vững là sản xuất ñáp ứng ñủ nhu cầu tăng nhanh

về lương thực - thực phẩm và ñảm bảo cho giá giảm dần

Năm 1990, Pearce và Turner cho rằng phát triển nông nghiệp bền vững là tối ña

hoá lợi ích của phát triển kinh tế trên cơ sở ràng buộc về duy trì chất lượng của nguồn lực tự nhiên theo thời gian 3 Phát triển nông nghiệp bền vững tuân thủ theo các quy luật: (1)ñối với những tài nguyên có thể tái sinh (rừng, ñất, lao ñộng ) việc

sử dụng các nguồn lực này phải ñảm bảo thấp hơn mức tái sinh tự nhiên; (2)ñối với tài nguyên không tái sinh ñược (máy móc, vật tư nông nghiệp); việc sử dụng hiệu quả phụ thuộc vào khả năng thay thế của nguồn lực này (ví dụ: tăng sản lượng bằng phân bón hoặc giống mới thay cho tăng sản lượng bằng cách tăng diện tích)

Như vậy, chưa có sự thống nhất về ñịnh nghĩa của nông nghiệp bền vững giữa các nhà kinh tế học

Hiện nay, khái niệm nông nghiệp bền vững ñược nhiều người chấp nhận nhất là

khái niệm ñược FAO ñưa ra năm 1989: “Phát triển bền vững là việc quản lí và bảo

tồn cơ sở tài nguyên thiên nhiên, ñịnh hướng thay ñổi công nghệ và thể chế theo một phương thức sao cho ñạt ñến sự thoả mãn một cách liên tục những nhu cầu của con người của những thế hệ hôm nay và mai sau Sự phát triển như vậy trong lĩnh vực nông nghiệp (nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản) chính là sự bảo tồn ñất, nước,

2 Trích trong ðinh Phi Hổ và Lê Thị Thanh Tùng (2002).

3 Trích trong ðinh Phi Hổ và Lê Thị Thanh Tùng (2002).

Trang 18

các nguồn gen và thực vật, không bị suy thoái môi trường, kỹ thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận về mặt xã hội” 4

Phát triển nông nghiệp bền vững là mô hình phát triển mà trong ñó có sự ràng buộc giữa tăng trưởng nông nghiệp với môi trường tự nhiên và sự nghèo ñói, môi trường con người ở nông thôn Do ñó, ñể nắm ñược bản chất của phát triển nông nghiệp bền vững, cần phải phân tích các mối quan hệ này

1.1.2 Tăng trưởng nông nghiệp và môi trường tự nhiên

Mong muốn phát triển nông nghiệp mà không ảnh hưởng ñến môi trường tự nhiên

là không thực tế “theo Haen (1991), tất cả các dạng, hình thức của sản xuất nông

nghiệp ñều liên quan ñến sự biến ñổi của một hệ sinh thái”5

Sản xuất nông nghiệp lệ thuộc vào ñộ màu mỡ của ñất ñai, chất lượng của nguồn nước và khí hậu… vì vậy sản xuất nông nghiệp bền vững phản ánh mong muốn của

xã hội về giữ gìn môi trường tự nhiên và lợi ích của sản xuất nông nghiệp Vấn ñề quan trọng nhất là phải cân nhắc, lựa chọn phương án sao cho cân bằng ñược giữa lợi ích kinh tế từ phát triển nông nghiệp và lợi ích của môi trường tự nhiên với chức năng cân bằng sinh thái

Các nước phát triển ñã và ñang ñịnh hướng phát triển nông nghiệp nhấn mạnh ñến vấn ñề sinh thái Nguyên nhân không phải vì nhu cầu về nông sản giảm mà vì sản xuất nông nghiệp ñã phá huỷ nghiêm trọng môi trường sinh thái: huỷ diệt nhiều sinh vật, thay ñổi về khí hậu, suy thoái hệ thống ñất, nguồn nước

Theo báo cáo của Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP) (2006): “ðất

khô hạn có ở mọi khu vực, chiếm hơn 40% bề mặt Trái ñất và là nơi sinh sống của gần 2 tỷ người - 1/3 dân số thế giới Trên thế giới có khoảng 10-20% diện tích ñất khô hạn ñã bị suy thoái ñặc biệt ở các nước ñang phát triển Tổng diện tích ñất bị

4

Trích trong Hồ ðức Hùng (2005) Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

ở tỉnh Vĩnh Long – Vấn ñề và giải pháp Chuyên ñề nghiên cứu khoa học phục vụ ñại hội ñảng bộ tỉnh Vĩnh Long lần thứ

8, tháng 10/2005; [3, tr13;14]

5

Trích trong: ðinh Phi Hổ và Lê Thị Thanh Tùng (2002)

Trang 19

ảnh hưởng do quá trình hoang mạc hóa từ 6 - 12 triệu km 2 (so với diện tích của các nước Brazil, Canada và Trung Quốc cộng lại từ 8 - 10 triệu km 2 )6

Tình trạng suy thoái nguồn nước và ñất nông nghiệp chủ yếu do sự kém chất lượng của các công trình thuỷ lợi và phá huỷ rừng một cách trầm trọng Ngày nay, sự phát triển nông nghiệp không chỉ theo quảng canh (tăng sản lượng bằng cách tăng diện tích canh tác) mà chủ yếu là theo thâm canh (tăng sản lượng từ việc thâm canh trên một ñơn vị diện tích và tăng vụ ñối với diện tích ñược tưới tiêu chủ ñộng) do ñó nguyên nhân chính của sự mất cân bằng sinh thái là do phương thức sản xuất chứ không phải do tốc ñộ phát triển trong nông nghiệp Như vậy, phương thức thâm canh tốt có thể bổ sung và tạo cân bằng chất dinh dưỡng cho ñất Nếu ñầu tư phát triển hệ thống thuỷ lợi ñủ về số lượng và chất lượng ñồng thời sử dụng các loại thuốc trừ sâu ñúng liều lượng và chủng loại có thể ngăn chặn tình trạng nhiễm ñộc nguồn nước và nhiễm mặn, khôi phục và bảo vệ rừng sẽ hạn chế tình trạng lũ lụt cũng như sự biến ñổi của khí hậu

Do yêu cầu về nguyên liệu, lương thực và nhu cầu xuất khẩu ngày càng cao trong tiến trình công nghiệp hoá và nâng cao thu nhập cho người nông dân, tăng trưởng nhanh và ổn ñịnh là cần thiết, tuy nhiên tăng trưởng nhanh cần phải ñảm bảo ổn ñịnh môi trường sinh thái

1.1.3 Tăng trưởng nông nghiệp và nghèo ñói ở nông thôn

“Theo Rao C.H.H và Chopra K (1991), ñề cập ñến mối quan hệ giữa tăng trưởng

nông nghiệp – suy thoái môi trường – nghèo ñói nông thôn”7

Hai phương thức ñược thực hiện chủ yếu trong nông nghiệp là quảng canh và thâm canh ðối với phương thức quảng canh (tăng sản lượng chủ yếu do tăng diện tích),

do bóc lột chất dinh dưỡng tự nhiên trong ñất, mở rộng diện tích ñất sản xuất chủ yếu dựa vào phá rừng Trong ngắn hạn nông nghiệp tăng trưởng nhưng trong dài

6

Thế giới với vấn ñề sa mạc và hoang mạc hóa - http://www.nea.gov.vn/tapchi/toanvan/05-2k6-36.htm [7]

7 Trích trong : ðinh Phi Hổ và Lê Thị Thanh Tùng (2002)

Trang 20

hạn khi môi trường tự nhiên bị suy thoái, thu nhập giảm xuống cùng với sư gia tăng dân số dẫn ñến nghèo ñói và thất nghiệp

Với phương thức thâm canh (tăng năng suất bằng cách tăng lượng các yếu tố ñầu vào do ngành hoá chất cung ứng: phân ñạm, thuốc trừ sâu, lai tạo giống…), thường dẫn tới tình trạng lạm dụng các hoá chất ñể tăng trưởng dẫn ñến suy thoái tài nguyên ñất và nước Khi môi trường bị suy thoái, năng suất và thu nhập của người dân sẽ giảm, khu vực nông thôn không thu hút ñược người lao ñộng sẽ dẫn ñến tình trạng thất nghiệp và ñói nghèo

“Shephered A (1998) cho rằng: ngay cả khi áp dụng khoa học kỹ thuật sản xuất mà ñảm bảo ñược cân bằng sinh thái vẫn dẫn ñến tình trang ñói nghèo”8 Theo ông,

nguyên nhân chính dẫn ñến tình trạng nghèo ñói này là do ñặc ñiểm tự nhiên Các vùng tự nhiên khác nhau sẽ khác nhau dẫn ñến hiệu quả của việc ứng dụng các kỹ thuật mới cũng khác nhau Trong giai ñoại ñầu của việc ứng dụng khoa học kỹ thuật mới ñòi hỏi phải có một lượng tiền ñầu tư nhất ñịnh về cải tạo mặt bằng, hệ thống thuỷ nông, phân bón, thuốc trừ sâu và giống mới… Khoản ñầu tư này khá lớn và rủi ro nên phần lớn những người nông dân áp dụng kỹ thuật mới là những người giàu có trong các vùng có tiềm năng tự nhiên Tuy nhiên, khi ñược lợi ích từ việc áp dụng khoa học kỹ thuật mới cũng như sự hỗ trợ của Chính phủ (tín dụng ưu ñãi, trợ giá ñối với các yếu tố ñầu vào ); nhiều nông dân (kể cả nông dân nghèo trên các vùng tự nhiên khác) cũng có khả năng áp dụng kỹ thuật mới Khi kỹ thuật mới ñược

áp dụng rộng rãi sẽ làm tăng sản lượng Tuy nhiên, cầu về nông sản lại ít co giãn nên khi sản lượng tăng sẽ làm cho giá nông sản giảm mạnh (ñược mùa thì rớt giá),

do ñó thu nhập của người nông dân bị giảm (nhất là những người nông dân nghèo trong các vùng có tiềm năng tự nhiên thấp) Khi quá trình này kéo dài, làm ăn bị thua lỗ, nợ nần chồng chất, người nông dân sẽ nản chí và từ bỏ sản xuất, thất nghiệp gia tăng Cùng với sự gia tăng của dân số và thất nghiệp, ñói nghèo ngày càng trầm trọng Với họ, ñáp ứng nhu cầu thiết yếu hiện tại quan trọng hơn rất nhiều so với thoả mãn nhu cầu trong tương lai ðể có thu nhập, họ sẵn lòng ñáp ứng nhu cầu của

8

Trích trong ðinh Phi Hổ và Lê Thị Thanh Tùng (2002)

Trang 21

những người có thu nhập cao về những hàng hoá với nguyên vật liệu chính từ tự nhiên (gỗ, da thú… ) bằng cách khai thác nguồn lợi tự nhiên như săn bắn, phá rừng, ñánh bắt mọi loài sinh vật bất kể lớn nhỏ Hệ quả là môi trường tự nhiên bị suy thoái, nhu nhập tiếp tục giảm và họ lại rơi vào cái vòng luẩn quẩn của ñói nghèo

Như vậy, một hệ thống nông nghiệp không ñảm bảo ñược mức sống trên mức nghèo ñói của người dân nông thôn thì không thể là một hệ thống nông nghiệp bền vững

1.1.3 Tăng trưởng nông nghiệp và con người ở nông thôn

Quan tâm ñến sự cân bằng của tự nhiên vẫn chưa ñủ mà còn phải quan tâm ñến môi trường sống của người dân nông thôn: ñiều kiện về nơi ở, chất lượng nước và thực phẩm, chăm sóc sức khoẻ và bệnh tật, vệ sinh, văn hoá Các ñiều kiện này thông thường ñược gọi là tình trạng về sức khoẻ, dinh dưỡng và giáo dục nguồn nhân lực nông thôn

“Strauss (1986), Haddad và Bouis(1991) cho rằng, tăng trưởng nông nghiệp và cải

thiện môi trường sức khoẻ - dinh dưỡng thường có ảnh hưởng tương hỗ” 9 Tăng trưởng nông nghiệp tạo ra việc làm và thu nhập, một tiền ñề quan trọng ñể cải thiện tình trạng sức khoẻ và dinh dưỡng của người nông dân Khi sức khoẻ ñược cải thiện

sẽ góp phần tăng chất lượng và năng suất lao ñộng, như vậy sẽ tác ñộng trở lại ñối với tăng trưởng nông nghiệp Nếu tăng trưởng nông nghiệp làm suy thoái môi trường tự nhiên sẽ kìm hãm tốc ñộ tăng trưởng trong nông nghiệp, ảnh hưởng ñến tình trạng cải thiện sức khoẻ dinh dưỡng của người nông dân Nếu áp dụng phương pháp quảng canh sẽ dẫn ñến tình trạng chặt phá rừng, là nguyên nhân chính gây ra tình trạng suy thoái về nguồn nước và hệ quả là thay ñổi về khí hậu, lũ lụt, hạn hán… Khi áp dụng phương pháp thâm canh mà các công trình thuỷ lợi không ñảm bảo về chất lượng và số lượng sẽ làm suy thoái chất lượng nước, dẫn ñến gia tăng ruồi, muỗi và các côn trùng gây bệnh khác gây nên các bệnh như dịch tả, sốt rét, ñường ruột, hô hấp cấp…Việc sử dụng các loại thuốc trừ sâu không ñúng liều lượng

9

Trích trong ðinh Phi Hổ và Lê Thị Thanh Tùng (2002).

Trang 22

cũng gây nên ngộ ñộc, dư lượng thuốc kháng sinh vượt quá mức cho phép cũng ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sức khoẻ người dân ðây là nguyên nhân chính dẫn ñến tình trạng không an toàn trong sản xuất lương thực gây ra hàng loạt các dịch bệnh, suy dinh dưỡng, ñói nghèo

Theo ðinh Phi Hổ (2002)[2], giữa tăng trưởng nông nghiệp và trình ñộ văn hoá của người dân nông thôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Tăng trưởng nông nghiệp hiện ñại chủ yếu thông qua phương pháp thâm canh Phương thức này ñòi hỏi sự kết hợp giữa nông – lâm và nuôi trồng thuỷ hải sản, phải sử dụng các kỹ thuật sinh học với giống mới và nhiều phân bón hơn, sự thay ñổi về cơ cấu cây trồng trên ñất, các

kỹ thuật hoá - sinh ñể chống lại sâu bệnh cũng như dịch bệnh…Nếu các kỹ thuật này không làm suy thoái môi trường thì nông nghiệp sẽ phát triển bền vững Tuy nhiên, nếu trình ñộ của người nông dân còn thấp thì rất khó ñể hiểu ñược các khái niệm bền vững, sự suy thoái môi trường và các kỹ thuật sản xuất nhằm bảo vệ môi trường Trình ñộ văn hoá của người dân nông thôn thấp là một rào cản lớn ñối với việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vừa ñem lại cho họ lợi ích kinh tế vừa bảo vệ môi trường

Tóm lại:

Nông nghiệp bền vững là một nền nông nghiệp trong ñó các hoạt ñộng của các tổ chức kinh tế từ việc lập kế hoạch, thực hiện và quản lý các quá trình sản xuất, kinh doanh nông nghiệp ñều hướng ñến bảo vệ và phát huy lợi ích của con người và xã hội trên cơ sở duy trì và phát huy nguồn lực, tối thiểu hoá chi phí ñể sản xuất hiệu quả các sản phẩm nông nghiệp và hạn chế tác hại của môi trường, trong khi duy trì

và không ngừng nâng cao thu nhập cho người nông dân

Như vậy, nông nghiệp bền vững ñề cập một cách toàn diện và tổng hợp ñến cả 3 khía cạnh là kinh tế - xã hội, môi trường và con người:

- Khía cạnh kinh tế - xã hội của nông nghiệp bền vững: là quá trình giảm

chi phí ñầu vào, nâng cao thu nhập cho người nông dân trên cơ sở thoả mãn tốt nhất nhu cầu xã hội về nông sản

Trang 23

- Khía cạnh môi trường của nông nghiệp bền vững: là quá trình tác ñộng

hợp lý của con người ñối với các yếu tố tự nhiên (ñất ñai, nguồn nước, năng lượng

tự nhiên) nhằm giảm thiểu tác hại của môi trường, bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên và ña dạng sinh học

- Khía cạnh con người của nông nghiệp bền vững: là quá trình xây dựng

và phát triển các giá trị như: mối quan hệ xã hội, vấn ñề sức khoẻ, văn hoá, tinh thần của con người

Tuy nhiên, khi kinh tế ngày càng phát triển, quá trình ñô thị hoá nhanh làm cho ñất ñai nông nghiệp ven ñô bị thu hẹp, môi trường bị ô nhiễm trầm trọng Mặt khác, dân

số ngày càng ñông, mật ñộ ñân số cao, nhu cầu của người dân ñối với nông nghiệp vốn ñã cao lại càng cao theo tiêu chuẩn sinh thái nhân văn Vì vậy, nông nghiệp cần phải chuyển theo hướng phát triển nông nghiệp bền vững

Những ñặc trưng của nông nghiệp bền vững10

- Nông nghiệp bền vững gắn liền với sinh vật và sinh thái, những tiến bộ mới

về khoa học công nghệ ñược ñưa vào sản xuất, nông nghiệp vừa khai thác hợp lý các nguồn lực tự nhiên, vừa bảo vệ và tái sản xuất mở rộng chúng phục vụ cho các quá trình sản xuất tiếp theo

- Nông nghiệp bền vững gắn liền với những phát kiến mới về khoa học sinh

vật, vi sinh vật, sinh thái và các môn khoa học khác

- Nông nghiệp bền vững tạo ra sự tăng trưởng cao về năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi và về cải thiện môi trường, cảnh quan sinh thái trong mối quan

hệ tổng hoà giữa chúng với nhau

Như vậy, phát triển nông nghiệp bền vững là mô hình phát triển ñáp ứng ñược yêu cầu tăng trưởng chung của nền kinh tế mà không làm suy thoái môi trường tự nhiên

và con người, ñồng thời ñảm bảo ñược mức sống trên mức ñói nghèo của người dân nông thôn Sự suy thoái về môi trường hiện tại là hệ quả của việc áp dụng các phương thức sản xuất trước ñây, vì vậy ñể phát triển nông nghiệp bền vững (khắc phục hậu quả trước ñây và áp dụng các phương thức sản xuất mới gắn với gìn giữ

10 Trích trong Chương trình phát triển bền vững của Hải phòng giai ñoạn 2006-2010, ñịnh hướng 2020 [8; tr8]

Trang 24

cân bằng sinh thái) ựòi hỏi một quá trình lâu dài Trong ngắn hạn, phát triển nông nghiệp bền vững sẽ là mục tiêu cho các chắnh sách và ựịnh hướng phát triển nông nghiệp nông thôn

1.2 Nông nghiệp trong tiến trình hội nhập WTO

1.2.1 Khung pháp lý

Theo Phạm Văn Chắt, (2007), Hiệp ựịnh Nông nghiệp của WTO ựiều chỉnh 3 nội dung chắnh11:

Về mở cửa thị trường, ựặc biệt là về thuế nhập khẩu và hạn ngạch thuế quan:

WTO quy ựịnh các thành viên phải ràng buộc mức trần ựối với tất cả các dòng thuế nông sản và chuyển từ các biện pháp hạn chế ựịnh lượng (như cấm, hạn ngạch) sang

sử dụng thuế nhập khẩu (thuế hóa) hoặc hạn ngạch thuế quan

Về chắnh sách hỗ trợ trong nước ựối với nông nghiệp: WTO cho phép áp dụng các

hình thức hỗ trợ nhằm mục ựắch khuyến nông, xóa ựói, giảm nghèo, xây dựng cơ sở

hạ tầng v.v (thuật ngữ của WTO là hỗ trợ "hộp xanh", hỗ trợ "chương trình phát triển") nhưng yêu cầu phải cam kết cắt giảm ựối với các loại hỗ trợ trong nước khác gây lệch lạc thương mại (thuật ngữ của WTO là hỗ trợ "hộp hổ phách") nếu như các loại hỗ trợ ựó vượt quá một mức nào ựó (gọi là mức tối thiểu - de minimis) Với các nước ựang phát triển, mức tối thiểu này là 10% giá trị sản lượng nông nghiệp

Về trợ cấp xuất khẩu nông sản: Hiệp ựịnh Nông nghiệp không cấm và cũng không

quy ựịnh phải bãi bỏ trợ cấp xuất khẩu nông sản Tới cuối năm 2005, trong khuôn khổ Vòng đô-ha, các thành viên WTO mới ựạt ựược thỏa thuận về việc cắt giảm, tiến tới xóa bỏ hoàn toàn trợ cấp xuất khẩu nông sản vào năm 2013 Tuy nhiên, các thành viên mới gia nhập WTO, bao gồm cả Trung Quốc và Campuchia, ựều ựã phải cam kết bãi bỏ ngay trợ cấp xuất khẩu nông sản từ khi gia nhập

11Trắch trong Phạm văn Chắt (2007) Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới Ờ Cam kết, cơ hội, thách thức và giải

pháp, bài giảng, TP Hồ chắ Minh tháng 02/2007 [1; tr22]

Trang 25

Tương tự như các nước mới gia nhập khác, Việt Nam cam kết sẽ không áp dụng trợ cấp xuất khẩu ñối với nông sản từ thời ñiểm gia nhập Tuy nhiên, Việt Nam bảo lưu quyền ñược hưởng một số quy ñịnh riêng của WTO dành cho các nước ñang phát triển trong lĩnh vực này

1.2.2 Tác ñộng của WTO ñến phát triển nông nghiệp

Theo bản ñệ trình hội nhập WTO, Việt Nam sẽ giảm trung bình khoảng 50% thuế nhập khẩu với các mặt hàng, tạo ra những tác ñộng lớn trong xuất nông nghiệp

Thứ nhất, hội nhập WTO sẽ mở cửa thị trường nội ñịa và minh bạch hoá thể chế

góp phần tăng cường khả năng trao ñổi hàng hoá nông sản do ñó người tiêu dùng hàng nông sản sẽ ñược hưởng giá rẻ hơn

Thứ hai, tăng cường trao ñổi nông sản giữa các quốc gia tạo ra cơ hội và thách thức

cho các hộ sản xuất

Thứ ba, gia nhập WTO là tiền ñề ñể phân ñịnh hàng nông sản sạch và nông sản

thông thường, là cơ hội ñể ñảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng

Các cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO sẽ ảnh hướng lớn ñến sản xuất nông nghiệp

- ðối với các mặt hàng có lợi thế nếu ñáp ứng ñược các yêu cầu về mặt kỹ thuật (ñặc biệt là vấn ñề an toàn thực phẩm) thì ñây là cơ hội tốt ñể xuất khẩu

- Hàng nhập khẩu tăng dẫn ñến sản xuất trong nước và ñời sống của người dân trong vùng sản xuất hàng nhập khẩu trở nên khó khăn hơn

- Khi có thương mại quốc tế, người dân sẽ huy ñộng nguồn lực quá mức vào sản xuất các mặt hàng xuất khẩu có hiệu quả kinh tế cao, ảnh hưởng tới tài nguyên môi trường

Trang 26

1.3 Quan ñiểm về phát triển nông nghiệp bền vững

1 Phát triển nông nghiệp bền vững phải dựa trên cơ sở ñẩy nhanh chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, mở rộng cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao ñộng nhằm nhiều mục tiêu: Tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và bảo vệ môi trường sinh thái

2 Phát triển nông nghiệp bền vững trên cơ sở ñẩy mạnh sản xuất hàng hoá gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm

3 Phát triển nông nghiệp bền vững cần ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất, ưu tiên hàng ñầu là ứng dụng khoa học công nghệ, ñào tạo nguồn nhân lực, phát triển ña dạng các thành phần kinh tế hộ, kinh tế trang trại, doanh nghiệp

4 Phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững phải kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội và bảo vệ, phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên

Khối lượng nông sản phải có quy mô ñủ lớn theo yêu cầu thị trường nhất là của nhà nhập khẩu nông sản từ Việt Nam (cụ thể tuỳ theo yêu cầu của nhà phân phối)

Thời gian cung ứng nông sản phải ñáp ứng yêu cầu khắt khe của nhà phân phối, ñặc biệt là nông sản xuất khẩu

ðể ñáp ứng ñược các yêu cầu trên, nền nông nghiệp phải ñược phát triển trên các cơ sở: thực hiện một nền nông nghiệp ña chức năng, vừa sản xuất nông phẩm hàng hóa vừa kết hợp phát triển du lịch sinh thái và tạo cảnh quan môi trường; nông sản phải ñược sản xuất theo tiêu chuẩn và quy trình GAP (good agriculture practice),

Trang 27

ISO.1.4000; và áp dụng công nghệ cao trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất nông nghiệp, từ quy trình chọn, lai tạo, sản xuất giống ñến sản xuất và chế biến, bảo quản, tiêu thụ nông sản

Như vậy, ñể phát triển nông nghiệp bền vững trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc

tế nên: (1)tập trung ñầu tư về cơ sở hạ tầng; (2)phát triển nông nghiệp theo ñịnh hướng thị trường ñể sử dụng nguồn lực có hiệu quả, tăng thu nhập cho người dân

ñồng thời phải (3)bảo vệ ñược môi trường sinh thái và (4)tăng cường khả năng

tham gia của người nông dân

Dựa trên các nguyên tắc này, ñể ñưa ra các chính sách cụ thể góp phần phát triển bền vững nông nghiệp Hải Phòng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, tác giả tập trung phân tích và ñánh giá hiện trạng nông nghiệp Hải Phòng trong giai ñoạn từ năm 2000 ñến năm 2007 theo khung phân tích sau:

Sơ ñồ 1: Khung phân tích phát triển nông nghiệp bền vững trong tiền trình hội nhập

Cơ sở lý thuyết về nông nghiệp bền vững

và nông nghiệp hội nhập

Phân tích SWOT

Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích thực trạng nông nghiệp Hải Phòng

GỢI Ý CÁC GIẢI PHÁP

Tăng cường khả năng của người nông dân

ðầu tư về cơ

sở hạ tầng

PTNN theo hướng bảo vệ môi trường PTNN theo ñịnh

hướng thị trường

Trang 28

Chương 2: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở HẢI PHÒNG

TRONG GIAI đOẠN 2000 Ờ 2007

Chương này trình bày một số vấn ựề liên quan ựến hiện trạng và triển vọng phát triển bền vững nông nghiệp ở Hải Phòng trong thời kỳ ựầu hội nhập kinh tế quốc tế như: (1)đặc ựiểm tự nhiên kinh tế xã hội; (2)Cơ sở hạ tầng của Hải Phòng ựể phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững; (3)hiện trạng phát triển nông nghiệp theo ựịnh hướng thị trường; (4)hiện trạng phát triển nông nghiệp theo hướng bảo vệ môi trường và (5)sự tham gia của người dân Trên cơ ựó phân tắch ựiểm mạnh, ựiểm yếu, cơ hội và thách thức ựể phát triển nông nghiệp Hải Phòng theo hướng bền vững

2.1 đặc ựiểm tự nhiên Ờ kinh tế - xã hội của Tp Hải Phòng

2.1.1 Vị trắ ựịa lý, diện tắch ựịa hình

Hải Phòng nằm ở toạ ựộ 20030Ỗ39ỢỜ21001Ỗ15Ợ vĩ ựộ Bắc và 106023Ỗ29ỖỖỜ

107008Ỗ39Ợ kinh tuyến đông với diện tắch tự nhiên là 151.241ha, chiếm 0,47% diện tắch cả nước

Phắa đông Bắc giáp Vịnh Bắc Bộ, phắa đông

và một phần đông Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, Phắa Nam và Tây Nam giáp Tỉnh Thái Bình, phắa Tây và Tây bắc giáp tỉnh Hải Dương Nằm giáp với chiều dài bờ biển 125 km, có ựồng bằng, có ựồi, có phần diện tắch ựảo và vùng ựất ngập triều

Hải Phòng là ựầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam và hội tụ các ựiều kiện cho khai thác và phát triển các ngành kinh tế biển và nông nghiệp như: xuất nhập khẩu, tiếp nhận hàng hoá, máy móc thiết bịẦ

Trong thời kỳ hội nhập, quy mô nội ựô ựược mở rộng, làm cho vị thế của Hải Phòng

có nhiều thay ựổi, tạo nên những cơ hội ựồng thời cũng ựặt ra các thách thức mới

Trang 29

cho phát triển kinh tế xã hội trong ựó có phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững

2.1.2 Khắ hậu, thuỷ văn và sông ngòi

Về thời tiết, khắ hậu: Hải Phòng nằm trong vùng châu thổ sông Hồng thuộc các ựịa

phương ven biển đồng bằng Bắc Bộ có khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, nhiệt ựộ trung bình trong nằm vào khoảng 23,40C, có sự biến ựổi theo mùa nhưng không lớn Hàng năm chịu ảnh hưởng của các cơn bão, áp thấp nhiệt ựới và các ựợt khắ lạnh bởi gió mùa đông Bắc, nhất là các huyện ven biển

Về thuỷ văn, sông ngòi: Hải Phòng có hệ thống sông ngòi khá dày với mật ựộ trung

bình từ 0,6 Ờ 0,8km/km2 Hầu hết các sông ựều chịu ảnh hưởng của chế ựộ thuỷ triều; mùa khô, nước mặn xâm nhập vào trong sông gây khó khăn trong việc cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp Do tác ựộng của ựô thị hoá, các hoạt ựộng sản xuất (trong ựó có cả ngành nông Ờ lâm - thuỷ sản) làm hệ thống sông ngòi bị ô nhiễm, chế ựộ thuỷ văn có những thay ựổi theo chiều hướng tiêu cực Những thay ựổi này sẽ tác ựộng ựến sản xuất nông nghiệp ở Hải Phòng

2.1.3 Tài nguyên thiên nhiên

Về ựất ựai: Tổng diện tắch ựất tự nhiên của toàn thành phố năm 2007 là 151.241 ha

trong ựó ựất nông lâm nghiệp, diêm nghiệp và thuỷ sản là 91.450 ha, ựất phi nông nghiệp là 42.943 ha và ựất chưa sử dụng là 16.848 ha (ựất ựồi núi chiếm 15%, ựồng bằng chiếm 69%, ựất bồi ven biển chiếm 16%) Phần lớn ựất nông nghiệp Hải Phòng bị nhiễm mặn và chua Trong quá trình ựô thị hoá, ựất nông nghiệp bị giảm

do chuyển sang xây dựng các khu công nghiệp và khu ựô thị, mà phần lớn là ựất tốt

và gần ựường giao thông Sự biến ựộng này làm cho ựất nông nghiệp không những

bị giảm về số lượng mà còn giảm về chất lượng, ảnh hưởng không tốt ựến sản xuất nông nghiệp

Tài nguyên ựộng vật, thực vật: Hải Phòng nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió

mùa nên có thảm thực vật và các loài ựộng thực vật phong phú ựa dạng

Trang 30

2.1.4 Dân số, lao ñộng

Hải Phòng có quy mô dân số ở mức trung bình khá trong các ñơn vị cấp thành phố trong cả nước với khoảng 1,8329 triệu người Tốc ñộ tăng dân số trung bình trong giai ñoạn 2000- 2007 là 1,08%/năm, mật ñộ dân sô 1.207người/km2 Là ñịa phương

có tốc ñộ ñô thị hoá cao nên dân số thành thị khá lớn và có xu hướng tăng nhanh trong những năm gần ñây Trong tổng số 1.263 ngàn lao ñộng từ 15 tuổi trở lên, số lao ñộng làm trong lĩnh vực nông lâm thuỷ sản là 315,5 ngàn người, chiếm 32,44%; lao ñộng trong nhóm công nghiệp xây dựng chiếm 28,27%; nhóm ngành dịch vụ là 39,29%12

Hải Phòng có nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng nguồn nhân lực khá cao ðây là

cơ hội cho quá trình phát triển kinh tế sản xuất nói chung và nông nghiệp nói riêng Tuy quá trình ñô thị hoá ñã thu hẹp diện tích khu vực nông thôn nhưng tỷ lệ dân số nông thôn, ñặc biệt dân số hoạt ñộng trong lĩch vực nông nghiệp vẫn lớn Tình trạng này ñã tạo nên sức ép rất lớn về lao ñộng, việc làm trong nông nghiệp Mặc dù vậy nông nghiệp nông thôn vẫn trong tình trạng thiếu lao ñộng có chất lượng ðây là ñiều cần chú ý trong quy hoạch phát triển nông nghiệp bền vững

2.1.5 Cơ sở hạ tầng và xã hội phục vụ cho phát triển nông nghiệp

Cơ sở vật chất kỹ thuật và các trang thiết bị cho kết cấu hạ tầng phát triển phục vụ sản xuất nông nghiệp và ñời sống văn hoá người dân nông thôn

ðường bộ: Mạng lưới giao thông ñường bộ tại Hải Phòng rất thuận tiện cho việc vận chuyển hàng tới Hà Nội và các tỉnh miền Bắc khác dọc quốc lộ 5 và quốc lộ 10 ðường sắt: Tuyến ñường sắt Hải Phòng - Hà Nội - Lào Cai nối liền với Côn Minh

(tỉnh Vân Nam - Trung Quốc) giúp cho việc vận chuyển hàng tới các tỉnh khác cũng như Trung Quốc trở nên nhanh chóng

ðường hàng không: Sân bay chính của thành phố Hải Phòng là sân bay Cát Bi,

cách trung tâm thành phố 5 km có thể tiếp nhận máy bay Airbus 320 hoặc các loại

12

Hệ thống chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu của thành phố và ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng từ năm 2000 ñến năm 2007[9, tr1]

Trang 31

máy bay có trọng tải tương tự Sân bay ựược sử dụng cho các chuyến bay trong nước tới thành phố Hồ Chắ Minh, Macao

đường thuỷ: mạng lưới giao thông ựường thuỷ nội ựịa, lưu thông hầu hết các cảng

thuộc các tỉnh trong khu vực miền Bắc (lưu thông khoảng 40% lượng hàng hoá trong khu vực miền Bắc)

Về ựường giao thông nông thôn: Hệ thống giao thông nông thôn ựược nâng cấp cải

tạo theo hướng mở rộng mặt ựường và nâng cao chất lượng ựường đường phục vụ sản xuất nông nghiệp ựang ựược các ựịa phương tắch cực nâng cấp bằng ghép gạch hoặc cấp phối; 100% số xã có ựường ô tô ựến trung tâm

điện thoại: Hải Phòng ựã triển khai hoạt ựộng của 152 ựiểm bưu ựiện văn hoá xã (BđVHX), ựảm bảo 100% số xã có ựiểm BđVHX (ngoài ra còn một số phường ựược chuyển ựổi từ xã và vẫn duy trì hoạt ựộng của ựiểm BđVHX.)

điện: Hải Phòng ựược cung cấp năng lượng từ mạng lưới ựiện quốc gia, chủ yếu từ nhà máy thuỷ ựiện Hoà Bình, nhà máy nhiệt ựiện Phả Lại và nhà máy nhiệt ựiện Uông Bắ Số xã có ựiện lưới quốc gia ựạt 99,96% tổng số xã.13

Cấp nước sinh hoạt: Nhờ có nguồn nước mặt dồi dào cũng như trữ lượng nước

ngầm lớn nên nguồn nước phục vụ cho phát triển nông nghiệp, ựặc biệt cho các khu công nghiệp và các khu ựô thị mới khá ổn ựịnh

đào tạo: Hải Phòng có dân số trẻ khoảng 1,8 triệu người Bên cạnh lực lượng lao

ựộng ựịa phương, việc thuê lao ựộng từ các tỉnh lân cận cũng có nhiều thuận lợi Hải Phòng là một trung tâm giáo dục, ựào tạo với 4 trường ựại học, 2 viện nghiên cứu biển, 6 trường ựào tạo nghề Số lượng lớn các trường ựại học và trung tâm nghiên cứu ựặt tại Hải Phòng ựã ựáp ứng nhu cầu ựào tạo nhằm ựáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững

Y tế công cộng: Tắnh ựến cuối năm 2007, toàn thành phố có 8 bệnh viện ựa khoa,

10 phòng khám ựa khoa khu vực, 145 trạm xá xã; 92 % trạm y tế xã ựạt tiêu chuẩn quốc gia, trong ựó có 65% công trình xây dựng mới hoàn toàn.14

13 Trắch trong Báo cáo việc chấp hành quy chế về ựầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn từ năm 2001

ựến năm 2007 trên ựịa bàn thành phố Hải Phòng [10; tr5]

Trang 32

Về hạ tầng thương mại nông thôn: Việc phát triển cơ sở hạ tầng thương mại ở

nông thôn ựã ựạt ựược hiệu quả kinh tế ựáng kể Tuy nhiên các trung tâm này chủ yếu là nơi tập trung buôn bán của người dân trong vùng mà chưa có sự giám sát về chất lượng sản phẩm ựặc biệt là hàng nông sản

3.1.6 đánh giá chung về ựặc ựiểm tự nhiên Ờ kinh tế - xã hội - của Hải Phòng

Về thuận lợi: Hải Phòng có ựiều kiện tự nhiên khá phong phú, các ựiều kiện về

kinh tế, xã hội khá thuận lợi ựể phát triển nông nghiệp bền vững:

1 Hải Phòng là ựầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam và hội tụ các ựiều kiện cho khai thác và phát triển nông nghiệp như xuất nhập khẩu, tiếp nhận hàng hoá, máy móc thiết bịẦ

2 điều kiện về ựất ựai, ựịa hình, về hệ thống sông, hồ ựầm cho phép phát triển nông nghiệp bền vững, vừa ựáp ứng nhu cầu về nông sản cao cấp, vừa góp phần giải quyết những vấn ựề môi trường do sự phát triển của công nghiệp

và sự tập trung dân cư gây ra

3 Hải Phòng có nguồn nhân lực dồi dào và trình ựộ học vấn khá cao, có các cơ

sở nghiên cứu chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ ựáp ứng các yêu cầu về phát triển nông nghiệp

4 Sự tăng dân số, chắnh sách mở cửa, cùng với nhu cầu thị hiếu của người dân ngày càng cao giúp cho nông nghiệp Hải Phòng có một thị trường hấp dẫn và ựầy tiềm năng cho nông nghiệp

5 Cơ sở hạ tầng cho phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn ựã ựược quan tâm xây dựng tạo ựiều kiện ựể phát triển nông nghiệp bền vững

Về khó khăn:

1 Quá trình ựô thị hoá vừa thu hẹp diện tắch sản xuất nông nghiệp, tạo ra sự chia cắt, phá vỡ tắnh hệ thống của các cơ sở hạ tầng nông thôn, nhất là các công trình thủy lợi, vừa tạo ra mật ựộ dân cư cao cả trong nội và ngoại thành,

14

Báo cáo việc chấp hành quy chế về ựầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn từ năm 2001 ựến năm

2007 trên ựịa bàn thành phố Hải Phòng [10; tr9]

Trang 33

ñồng thời tiềm ẩn khả năng ô nhiễm do hoạt ñộng của công nghiệp và dân

cư ðiều ñó vừa hạn chế khả năng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, vừa gây sức ép về yêu cầu chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng bền vững

2 Một bộ phận nông dân tự phát, thiếu thông tin ñã sử dụng nhiều hoá chất ñộc hại vào sản xuất nông nghiệp, vừa gây ô nhiễm môi trường vừa không ñảm bảo vệ sinh, an toàn thực thẩm

3 Chưa có sự phân ñịnh các sản phẩm của nền nông nghiệp bền vững với nông nghiệp thông thường, chưa gắn ñược lợi ích của người sản xuất với chất lượng sản phẩm, do ñó các hoạt ñộng triển khai các mô hình nông nghiệp bền vững sẽ gặp khó khăn

4 Mặc dù có tiến bộ nhưng cơ sở vật chất kỹ thuật nhưng vẫn chưa ñủ khả năng tạo ra sức bật nhanh chóng và mạnh mẽ cho quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững

2.2 Hiện trạng phát triển nông nghiệp Hải Phòng giai ñoạn 2000 – 2007

2.2.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp

2.2.1.1 Tốc ñộ tăng GDP nông nghiệp:

- Nông, lâm nghi ệ p và thu ỷ s ả - Công nghi ệ p và xây d ự ng - D ị ch v ụ

Biểu ñồ 2.1: Tốc ñộ tăng GDP trong nông nghiệp

(Nguồn: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng)

Trang 34

Từ năm 2000 ñến năm 2007, tỷ trọng GDP nông lâm – thủy sản ñã giảm từ 56,94% xuống còn 47,86%, với tốc ñộ tăng trưởng giảm dần từ năm 2002 – 20007 (từ 6,02% xuống còn 4,01%; biểu ñồ 2.1) Trong nội bộ ngành nông nghiệp, tỷ trọng GDP lĩnh vực trồng trọt giảm từ 74,25% xuống còn 71,34% (trung bình giảm 0,73%/năm), chăn nuôi tăng từ 23,33% lên 25,78%

Như vậy tốc ñộ tăng GDP trong nông nghiệp có xu hướng giảm dần, nguyên nhân chính là do ñất ñai bị thu hẹp nên tỷ trọng GDP nông nghiệp trong GDP của toàn thành phố cũng giảm dần kéo theo tốc ñộ tăng GDP giảm

2.2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp:

o Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nhóm ngành nông-lâm-thuỷ sản

Cơ cấu kinh tế nông lâm thuỷ sản không có sự chuyển dịch ñáng kể Tuy nhiên, tỷ trọng ngành lâm nghiệp giảm ñi do vốn ñầu tư trồng mới hạn hẹp, rừng chưa ñến kỳ hạn khai thác, tỷ trọng ngành nông nghiệp thay ñổi không ñáng kể trong suốt quá trình phân tích, tỷ trọng của ngành thuỷ sản ñã tăng lên từ 13,93% năm 2000 ñến 21,69% năm 2007 (biểu ñồ 2.2)

84.73

13.93 1.34

83.39

15.50 1.12

81.09

17.89 1.01

79.65

19.58 0.76

77.34

21.94 0.72

76.31

22.92 0.77

76.59

22.75 0.65

77.67

21.69 0.65

Nông nghi ệ p Th ủ y s ả n Lâm nghi ệ p

Biểu ñồ 2.2: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông lâm thuỷ sản

Nguồn: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng

Tỷ trọng ngành thuỷ sản tăng do tăng nhanh diện tích mặt nước và tăng số hộ nuôi trồng thuỷ sản, áp dụng giống mới và công nghệ mới cho năng suất, chất lượng cao

Trang 35

ñặc biệt là chú trọng phát triển nuôi trồng và ñánh bắt thuỷ sản xa bờ, hạn chế khai thác gần bờ

Tóm lại, trong ngành nông nghiệp ñã có sự dịch chuyển cơ cấu theo hướng tích cực, không chỉ nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường mà còn có tác dụng bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên Kết quả của việc ñẩy mạnh phát triển thuỷ sản, chú trọng phát triển nuôi trồng và ñánh bắt thuỷ sản xa bờ, hạn chế khai thác gần bờ là một dấu hiệu tích trong nông nghiệp

o Chuyển dịch cơ cấu kinh tể trong nội bộ các ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp)

Trong nội bộ ngành nông nghiệp, tỷ trọng của ngành trồng trọt còn khá lớn song có

xu hướng giảm dần (từ 69,4% năm 2000 xuống còn 60,1% năm 2007), tuy nhiên, mức ñộ giảm tương ñối chậm Tỷ trọng ngành chăn nuôi tăng dần từ 18,09% năm

2000 ñến 37,53 % năm 2007 Tỷ trọng ngành dịch vụ còn thấp và tăng rất chậm qua các năm Tuy nhiên, tốc ñộ tăng trưởng của ngành dịch vụ khá nhanh, trung bình khoảng 9,5%/năm trong thời kỳ 2000-2007, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất hàng hoá và sự can thiệp của công nghiệp vào các hoạt ñộng nông nghiệp (biểu

ñồ 2.3)

Biểu ñồ 2.3: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp

(Nguồn: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng)

69.94

28.09 1.97

68.85

29.06 2.10

68.99

28.82 2.20

67.36

30.40 2.24

66.46

31.39 2.15

62.93

34.89 2.18

62.70

35.04 2.26

60.10

37.53 2.37

Trang 36

Như vậy, Cơ cấu ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp tăng lên, cơ cấu ngành

trồng trọt ñã giảm, song còn chiếm tỷ trọng khá cao ðây là một hạn chế của nông nghiệp Hải Phòng

o Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm các loại cây trổng

Nhóm cây trồng có tỷ trọng giá trị sản xuất tăng nhanh nhất là cây rau ñậu từ 16,83% năm 2000 ñến 25,57% năm 2007, trong khi tỷ trọng cây lương thực và cây chất bột lớn nhưng có xu hướng giảm trong suốt thời kỳ, tỷ trọng cây công nghiệp hàng năm và cây ăn quả lâu năm có xu hướng tăng nhưng không ñều và không ñáng

7.SP ph ụ Tr tr ọ t

Biểu ñồ 2.4: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt

(Nguồn: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng)

Tóm lại, cây lương thực chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu sản phẩm cây trồng nhưng ñã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, các loại cây trồng có giá trị kinh

tế cao: rau cao cấp, rau sạch, lúa ñặc sản (lúa nếp, lúa thơm), cây ăn quả có chất lượng cao ñáp ứng yêu cầu của thị trường ñã xuất hiện nhưng tỷ trọng còn khá thấp

2.2.1.3 Tốc ñộ tăng năng suất cây trồng của một số loại cây trồng chính

Trong giai ñoạn 2000 - 2007, năng suất của một số cây lương thực chính (lúa, ngô)

và cây chất bột (khoai lang, sắn ) tăng không ñáng kể

Trang 37

100.00 100.04 114.12 103.82

117.78 106.48 145.50

110.06 153.55

101.78 156.38

108.46 152.49

105.52 164.07

Biểu ñồ 2.5: Tốc ñộ tăng năng suất của một số cây trồng chính

(Nguồn: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng)

Như vậy, xét về mặt cơ cấu thì ñóng góp của nông nghiệp trong giá trị GDP có xu

hướng giảm dần, trong nội bộ ngành nông nghiệp thì trồng trọt có xu hướng giảm, chăn nuôi có xu hướng tăng nhanh ðây là một dấu hiệu tích cực cho phát triển nông nghiệp Tuy nhiên, tốc ñộ tăng GDP nông nghiệp còn thấp và chưa ổn ñịnh, tỷ trọng của nông nghiệp còn khá cao, ñây cũng là khó khăn cho phát triển nông nghiệp.

2.2.2 Cơ sở hạ tầng

Cơ sở vật chất kỹ thuật và các trang thiết bị cho kết cấu hạ tầng ngày càng ñược cải thiện, song chiếm tỷ trọng khá khiêm tốn và chỉ ñược thực hiện ở một số khâu nhất ñịnh

2.2.2.1 Mức ñộ trang thiết bị hiện ñại phục vụ sản xuất nông nghiệp

Cơ sở vật chất kỹ thuật và các trang thiết bị hiện ñại bước ñầu ñược quan tâm ñầu tư phục vụ sản xuất nông nghiệp

Trong lĩnh vực trồng trọt: Ưu tiên ñầu tư cho vùng sản xuất giống, vùng sản xuất

nông sản hàng hoá, các trang thiết bị tưới nước, máy canh tác, máy sấy, máy sàng, nhà lưới, kho lạnh, kho bảo quản luân chuyển và lưu giữ nông sản, các thiết bị phục

vụ cho sản xuất theo công nghệ cao

Trang 38

50 45

120 60

200 87

250 150

0 100 200 300 400 500 600 700

2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007

Năm

h thng tưới nước theo công ngh mi (tưới phun)

S ố l ượ ng (h ệ th ố ng) Di ệ n tích t ướ i tiêu (ha)

Trong giai ñoạn từ năm 2000 – 2007, hệ thống tưới phun phát triển khá mạnh: năm

2000 chỉ có 10 hệ thống, cung cấp nước cho 50 ha thì ñến năm 2002 con số này tương ứng là 60 và 200, năm 2005 là 160 và 589 và ñến năm 2007 là 170 hệ thống, tưới tiêu cho 867ha (Biểu ñồ 2.6)

Xây dựng 21 kho lạnh dung tích 1800m3, công suất bảo quản trên 820 tấn giống các loại/năm (tăng 20 kho so với năm 2000) Trang bị hai máy sấy cỡ lớn, công suất 9 tấn/mẻ (10 giờ); 30 máy cỡ nhỏ, công suất 300kg/mẻ cho hộ nông dân phục vụ sản xuất giống lúa lai, lúa thuần, ngô, ñậu

Xây dựng mới 18 nhà lưới, diện tích 16.300m2, trong ñó có 3 nhà loại hiện ñại theo công nghệ của Israel, diện tích 8.000m2 ñược xây dựng tại Trung tâm Nông Lâm nghiệp công nghệ cao Hải Phòng; 15 nhà lưới loại trung bình và ñơn giản, diện tích 8.300m2 ở các ñơn vị và các huyện phục vụ trồng hoa, rau và nhân giống cây trồng chất lượng cao (năm 2000 là 3; năm 2003 là 11 nhà lưới)

Biểu ñồ 2.6: Hệ thống tưới phun và diện tích ñược tưới phun

(Nguồn: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng)

Vòm che và màng phủ tăng sản ñược ñầu tư tại các vùng sản xuất giống và thâm canh hoa, cây ăn quả và trồng rau cao cấp Diện tích sử dụng vòm che, màng phủ tăng sản cũng tăng liên tục qua các năm (biểu ñồ 2.7)

Trang 39

11 9

87 98.8

Biểu ñồ 2.7: Mức ñộ áp dụng công nghệ cao trong giai ñoạn từ năm 2000 - 2007

(Nguồn: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng)

Ngoài ra còn nâng cấp 5 trại sản xuất giống cây trồng và 15 ñiểm sản xuất giống nhân dân bao gồm nhà kho, sân phơi, hệ thống máy sàng; xây dựng 2 cơ sở chế biến dưa chuột tại huyện Tiên Lãng, An Lão

Trong lĩnh vực chăn nuôi: Sử dụng thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi lợn, gia

cầm năm 2007 chiếm tới 30-40% (năm 2000 tỷ lệ sử dụng 15-20%)

Như vậy, trong nông nghiệp ñã áp dụng áp dụng một số công nghệ tiên tiến song tỷ

trọng còn khá khiêm tốn và hiệu quả sử dụng chưa cao ðặc biệt tỷ lệ sử dụng thức

ăn chế biến sẵn trong chăn nuôi ngày càng cao tiềm ẩn nguy cơ thực phẩm không an toàn cho người tiêu dùng

2.2.2.2 Tỷ trọng công việc trong sản xuất nông nghiệp ñược áp dụng cơ giới hoá

Trong giai ñoạn từ năm 2000 – 2007, hệ thống trạm bơm ñiện tăng khá nhanh, từ

4352 trạm năm 2000 lên 5489 trạm năm 2007 (biểu ñồ 2.8) Vì vậy tỷ lệ cơ giới hóa trong tưới tiêu chủ ñộng cũng tăng dần qua các năm, năm 2007 ñạt 96% (năm 2000

tỷ lệ này là 74%) (Biểu ñồ 2.9)

Trang 40

Mặc dù số lượng máy tuốt lúa ngày càng giảm nhưng tỷ lệ cơ giới hóa trong quá trình ra hạt lúa (tuốt lúa) ngày càng tăng, trong năm 2000 là 83% thì ñến giai ñoạn năm 2006 - 2007 ñạt tỷ lệ 100%

4879

3125 3495 5097

2815 3556 5489

2612

0 1000

Biểu ñồ 2.8: Số lượng máy móc, thiết bị trong nông nghiệp

(Nguồn: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng)

Số lượng máy kéo cũng có xu hướng tăng nên tỷ lệ cơ giới hoá trong làm ñất gieo trồng cây hàng năm cũng tăng từ 51% năm 2000 lên 92% năm 2007

Làm ñấ t gieo tr ồ ng cây T ướ i tiêu ch ủ ñộ ng Ra h ạ t lúa

Biểu ñồ 2.9: Tỷ lệ cơ giới hóa trong nông nghiệp (giai ñoạn từ 2000 - 2007)

(Nguồn: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng)

Như vậy, số lượng máy móc thiết bị trang bị ngày càng tăng nên tỷ lệ cơ giới hóa

trong nông nghiệp cũng có xu hướng tăng nhanh Tuy nhiên máy móc thiết bị chỉ ñược trang bị ở một số công ñoạn nhất ñịnh: làm ñất, tưới tiêu, ra hạt lúa (tuốt lúa),

Ngày đăng: 12/01/2018, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w