1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án điều khiển Logic phân loại sản phẩm theo chiều cao

49 537 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,44 MB
File đính kèm Chương trình.rar (179 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án điều khiển Logic phân loại sản phẩm theo chiều cao Đồ án điều khiển Logic phân loại sản phẩm theo chiều cao Đồ án điều khiển Logic phân loại sản phẩm theo chiều cao Đồ án điều khiển Logic phân loại sản phẩm theo chiều cao

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BĂNG CHUYỀN PHÂN LOẠI SẢN PHẨM

1.1 Giới thiệu chung

chuyển và hỗ trợ chế tạo, chế biến , lắp ráp, đóng gói hàng hóa rất đắclực Một cỗ máy sở hữu khả năng vận chuyển một vật, bưu kiện, góihàng từ điểm A tới điểm B trong nhà máy

Băng chuyền đồng thời là thiết bị công nghiệp có tính kinh tế cao vớikhả năng đảm nhận đồng thời các yêu cầu : vận chuyển và vị trí thao tácsản xuất , chế biến , lắp ráp, đóng gói Sử dụng băng chuyền để có thểtiết kiệm được nhân lực lao động, diện tích nhà xưởng, đồng thời tăngnăng suất, doanh thu cho doanh nghiệp

Như vậy , băng chuyền là 1 sản phẩm của công nghệ tiên tiến,là mộttrong những thiết bị máy móc ko thể thiếu đối với dây chuyền chế tạo ,chế biến , lắp ráp của những nhà máy với quy mô lớn Góp phần tạo nêncác khu công nghiệp hiện đại , khoa học và giải phóng sức lao độngmang lại hiệu quả kinh tế cao

1.2 Ưu điểm của băng chuyền

hướng nằm ngang, nằm nghiêng hoặc kết hợp giữa nằm ngang vớinằm nghiêng

bảo dưỡng dễ dàng, làm việc tin cậy, năng suất cao và tiêu hao nănglượng so với máy vận chuyển khác không lớn lắm

1.3 Cấu tạo chung của băng chuyền

Trang 2

Hình1.0: Cấu tạo chung băng chuyền

1 Bộ phận kéo cùng các yếu tố làm việc trực tiếp mang vật

2 Trạm dẫn động, truyền chuyển động cho bộ phận kéo

3 Bộ phận căng, tạo và giữ lực căng cần thiết cho bộ phậnkéo

4 Hệ thống đỡ (con lăn, giá đỡ…) làm phần trượt cho bộphận kéo và các yếu tố làm việc

1.4 Các loại băng chuyền trên thị trường hiện nay

Khi thiết kế hệ thống băng chuyền vận chuyển sản phẩm đến vị tríphân loại có thể lựa chọn một số loại băng chuyền sau:

phẩm cần độ vũng chắc

mạ kẽm truyền động bằng motor để vận chuyển sản phẩm

lên thẳng đứng

180°

Mỗi loại băng chuyền đều có hình dạng, chức năng và ứng dụng khácnhau phù hợp với các mục đích sử dụng khác nhau Để băng chuyền phát huyđược hết chức năng của nó phục vụ tốt cho việc vận chuyển sản phẩm thì phải

Trang 3

lựa chọn loại băng chuyền có chức năng phù hợp Đồng thời, tiết kiệm được rấtnhiều chi phi và tăng năng suất cho công việc.

Vậy để phân loại sản phẩm theo chiều cao một cách tốt nhất ta chọn sửdụng băng chuyền con lăn thép mạ kẽm bởi vì băng chuyền này thích hợp để dichuyển các sản phẩm có mặt phẳng đáy cứng như là hộp carton, hộp nhựa… và

dễ dàng đẩy sản phẩm qua các băng tải khác nhờ độ ma sát thấp đồng thời cóthể làm việc trong các môi trường thông thường cho đến các môi trường có chất

ăn mòn, bụi bặm…

1.5 Quy trình hoạt động của băng chuyền phân loai

Hình 1.1: Quy trình công nghệ của hệ thống

Hệ thống sẽ hoạt động như sau:

Trang 4

Đầu tiên băng tải 2 và 3 sẽ đưa các thùng hàng đã được để sẵn trên các băng tảidùng để chứa sản phẩm đồng thời băng tải 4 cũng băt đầu hoạt động ngay khigặp cảm biến 3 và 4 băng tải 2 và 3 sẽ ngừng hoạt động.

Khi băng tải 2 và 3 đã ngừng hoạt động băng tải 1 sẽ bắt đầu hoạt động đưasản phẩm đến các vị trí phân loại

Khi băng tải 1 đưa các sản phẩm đến vị trí của cảm biến 1 thì các sản phẩmcao sẽ được piston1 đẩy xuống thùng hàng bên dưới của băng tải 2.Các sảnphẩm còn lại đi qua cảm biến 1 sẽ là sản phẩm trung bình và thấp Khi các sảnphẩm đến vị trí của cảm biến 2 thì sản phẩm trung bình sẽ được piston đẩyxuống thùng hàng bên dưới của băng tải 3 Các sản phẩm thấp còn lại sẽ đượccoi là phế phẩm sẽ được đưa đến băng tải 4

Khi thùng hàng ở băng tải 2 hay thùng hàng ở băng tải 3 đã đầy sản phẩm thìbăng tải 1 sẽ dừng hoạt động để băng tải 2 hay 3 đưa thùng hàng mới đến vị tríphân loại

Khi không có thùng hàng hay sản phẩm trên các băng tải trong khoảng thờigian nào đó thì hệ thống sẽ dừng hoạt động và báo lỗi bằng đèn tương ứng Khi các piston kích đẩy sản phẩm nhưng không chạm công tắc hàng trình hoặcthu về thì hệ thống sẽ dừng hoạt động và báo lỗi bằng đèn tương ứng

Khi các sản phẩm thấp đi vào băng tải 4 thì sẽ được cảm biến 5 ghi nhận Sau 1khoảng thời gian nếu số lượng sản phẩm thấp nhiều hơn số lượng sản phẩm cao

và sản phẩm trung bình thì hệ thống sẽ dừng hoạt động và báo lỗi bằng đèntương ứng

Trang 5

CHƯƠNG 2: CÁC LOẠI CẢM BIẾN VÀ CÁC PHẦN TỬ CHẤP HÀNH

2.1 Cảm biến

2.1.1 Khái niệm chung

Cảm biến là thiết bị dùng để cảm nhận, biến đổi các đại lượng vật lý và cácđại lượng không cáo tính chất điện cần đo thành các đại lượng điện có thể đo và

xử lý được

Các đại lượng cần đo (m) thường không có tính chất điện (như nhiệt độ, ápsuất…) tác động lên cảm biến cho ta một đặc trưng (s) mang tính chất điện (nhưđiện tích, điện áp, dòng điện, dòng điện hoặc trở kháng) chứa đựng thông tincho phép xác định giá trị của đại lượng cần đo Đặc trưng (s) là hàm của đạilượng cần đo (m):

S = F(m)

Người ta gọi (s) là đại lượng đầu ra hoặc là phản ứng của cảm biến, (m) là đạilượng đầu vào hay kích thích (có nguồn gốc là đại lượng cần đo) Thông qua đođạc (s) cho phép nhận biết giá trị của (m)

Phương trình của cảm biến được viết như sau : Y = f(X)

Trong đó : X là đại lượng cần đo

Y là đại lượng điện sau chuyển đổi

2.1.2 Phân loại cảm biến

Theo nguyên lý của cảm biến:

Trang 6

 Cảm biến điện từ và ion Theo tính chất nguồn điện:

Theo phương pháp đo:

2.1.3 Cảm biến dùng trong hệ thống

Để có thể phân loại được sản phẩm theo chiều cao thì ta sử dụng cảm biếnquang điện (Photoelectric Sensor, PES) bởi vì cảm biến quang điện có thể pháthiện nhiều dạng vật thể khác nhau ở các vị trí khác nhau như là từ việc phát hiện

1 chai nhựa trên băng chuyền hoặc kiểm tra xem tay robot đã gắp linh kiện ô tô

để lắp đặt hay chưa

của cảm biến quang thì chúng sẽ thay đổi tính chất Tín hiệu quangđược biến đổi thành tín hiệu điện nhờ hiện tượng phát xạ điện tử ở cựccatot (Cathode) khi có một lượng ánh sáng chiếu vào

Trang 7

*Vị trí đặt cảm biến quang : Đặt cảm biến quang phía trước piston để xác định

được loại sản phẩm Tùy theo vị trí độ cao đặt cảm biến quang để có thể pháthiện được sản phẩm tương xứng với độ cao ấy

2.2Các cơ cấu chấp hành

2.2.1 Công tắc hành trình

Công tắc hành trình là thiết bị chuyển đổi chuyển động cơ thành tín hiệuđiện.Tín hiệu của công tắc hành trình phục vụ cho quá trình điều khiển vàgiám sát và nó được đặt trên đường hoạt động của một cơ cấu nào đó saocho khi cơ cấu đến 1 vị trí nào đó sẽ tác động lên công tắc Hành trình cóthể là tịnh tiến hoặc quay

Nguyên lý hoạt động là khi công tắc hành trình được tác động thì nó sẽlàm đóng hoặc ngắt một mạch điện do đó có thể ngắt hoặc khởi động chomột thiết bị khác

Hình2.2 Công tắc hành trình

Trang 8

2.2.2 Piston khí nén

Piston khí nén là các thiết bị cơ được chạy bằng khí nén (thường sử dụngkhông khí) và thường được sử dụng với van điện tử khí nén để có thể điềukhiên hoạt động

Nguyên lý hoạt động piston khí nén là nhờ vào hệ thống cấp khí nén từbên ngoài vào Khi khí nén được cấp vào, nó đẩy piston trượt lên, theohướng trục của piston Khi hết hành trình, piston lại đẩy khí nén ra ngoàitiếp tục vòng tuần hoàn

Hình 2.3 piston khí nén

*Vị trí đặt piston: Chúng ta đặt piston sao cho sau khi tín hiệu trên cảm biến

quang vừa chớm tắt thì sản phẩm vào ngay vị trí giữa của pitston nhằm tránhhiện tượng piston đẩy sớm và ở đây sử dụng piston loại tự thụt vào khi vừa đẩyxong

2.2.3 Động cơ điện

Động cơ điện là máy điện dùng để chuyển đổi năng lượng điện sang nănglượng cơ Các động cơ điện thường gặp dùng trong gia đình như quạt điện, tủlạnh, Trong công nghiệp được dùng rất nhiều trong máy nâng hạ, máy bơm vàđặc biệt trong hệ thống của chúng ta thì được sử dụng để kéo băng tải

Trang 9

Động cơ điện gồm có động cơ điện xoay chiều (động cơ không đồng bộ vàđộng cơ động bộ), động cơ điện một chiều (động cơ kích từ nam châm vĩnh cữu

và động cơ kích từ bằng điện), động cơ bước

Nguyên lý hoạt động của động cơ điện là phần chính của động cơ gồm phầnđứng yên (staor) và phần chuyển động (rotor) được quấn nhiều vòng dây dẫnhay có nam châm vinh cửu Khi cuộn dây trên rotor và stator được nối nguồnđiện, xung quanh nó tồn tại các từ trường, sự tương tác từ trường của rotor vàstator tạo ra chuyển động quay của rotor quanh trục hay 1 mômen

Hình 2.4 Động

cơ điện

2.2.4 Rơ le trung gian :

Nhiệm vụ: Đóng ngắt dòng điện Trong rơ le có chứa một nam châm điện

, thông qua chuyển động của nam châm điện này , rơ le sẽ kéo tiếp điểm dichuyển để mở hoặc đóng tiếp điểm Tiếp điểm chủ yếu phân thành tiếp điểmN.O (thường mở) và tiếp điểm N.C( thường đóng)

Rơ le được sử dụng cho các động cơ và đèn báo (còi báo) và các pistonđiện từ …

Trang 10

Hình 2.5 Rơ le trung gian

Trang 11

Hình 2.7: Nút bấm

2.2.6 Van điện từ

Van điện từ có tên tiếng anh Solenoid vavle Đây là một thiết bị cơ điện,dùng để kiểm soát dòng chảy chất khí hoặc lỏng dựa vào nguyên lý chặnđóng mở do lực tác động của cuộn dây điện từ

Nguyên lý hoạt động của van điện từ như sau:

trong khi đó lõi sắt lại tỳ lên đầu 1 giăng bằng cao su

đóng

sinh từ trường sẽ tác động làm hút lõi sắt ra, từ trường này có lực

đủ mạnh để thắng được lò xo, lúc này van mở ra

Hình 2.8: Van điện từ

Trang 12

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ PLC MITSUBISHI

3.1 Phần cứng

PLC viết tắt của Programmable Logic Controller, là thiết bị điều khiển lập

trình được (khả trình) cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiểnlogic thông qua một ngôn ngữ lập trình Người sử dụng có thể lập trình để thực

hiện một loạt trình tự các sự kiện Các sự kiện này được kích hoạt bởi tác nhân

kích thích (ngõ vào) tác động vào PLC hoặc qua các hoạt động có trễ như thờigian định thì hay các sự kiện được đếm Một khi sự kiện được kích hoạt thật sự,

nó bật ON hay OFF thiết bị điều khiển bên ngoài được gọi là thiết bị vật lý Một

bộ điều khiển lập trình sẽ liên tục lặp trong chương trình do “người sử dụng lậpra” chờ tín hiệu ở ngõ vào và xuất tín hiệu ở ngõ ra tại các thời điểm đã lậptrình Và để khắc phục những nhược điểm của bộ diểu khiển dùng dây nối (bộđiều khiển bằng Relay) người ta đã chế tạo ra bộ PLC nhằm thỏa mãn các yêucầu sau:

• Lập trình dễ dàng, ngôn ngữ lập trình dễ học

• Gọn nhẹ, dễ dàng bảo quản, sửa chữa

• Dung lượng bộ nhớ lớn để có thể chứa được những chương trình phứctạp

• Hoàn toàn tin cậy trong môi trường công nghiệp

• Giao tiếp được với các thiết bị thông minh khác như: máy tính nối mạng,các module mở rộng

• Giá cả có thể cạnh tranh được

Trong PLC, phần cứng CPU và chương trình là đơn vị cơ bản cho quá trìnhđiều khiển hoặc xử lí hệ thống Chức năng mà bộ điều khiển cần thực hiện sẽđược xác định bởi 1 chương trình Chương trình này được nạp sẵn vào bộ nhớcủa PLC, PLC sẽ thực hiện việc điều khiển dựa vào chương trình này Như vậynếu muốn thay đổi hay mở rộng chức năng của quy trình công nghệ, ta chỉ cầnthay đổi chương trình bên trong bộ nhớ của PLC Việc thay đổi hay mở rộng

Trang 13

chức năng sẽ được thực hiện một cách dễ dàng mà không cần sự can thiệp vật lýnào so với các bộ dây nối hay rơ le.

Hình 3.1: Sơ đồ khối của hệ thống điều khiển

Bên cạnh đó, một bộ PLC hoàn chỉnh còn đi kèm thêm một đơn vị lập trìnhbằng tay hay bằng máy tính Hầu hết các đơn vị lập trình đơn giản đều có đủRAM để chứa đựng chương trình dưới dạng hoàn thiện hay bổ sung Nếu đơn vịlập trình là đơn vị xách tay, RAM thường là loại CMOS có pin dự phòng, chỉkhi nào chương trình đã được kiểm tra và sẵn sàng sử dụng thì nó mới truyềnsang bộ nhớ PLC Đối với các PLC lớn thường được lập trình trên máy tínhnhằm hỗ trợ cho việc viết, đọc và kiểm tra chương trình Các đơn vị lập trìnhnối với PLC qua cổng RS232, RS433, RS485…

Điều khiển các hoạt động bên trong PLC là CPU Khối điều khiển trung tâm(CPU) gồm ba phần: bộ xử lý, hệ thống bộ xử lý hệ thống bộ nhớ và hệ thốngnguồn cung cấp Bộ xử lý sẽ đọc và kiểm tra chương trình được chứa trong bộ

Trang 14

nhớ, sau đó sẽ thực hiện thứ tự từng lệnh trong chương trình, sẽ đóng hay ngắtcác đầu ra Các trạng thái ngõ ra ấy được phát tới các thiết bị liên kết được thựcthi Và toàn bộ các hoạt động thực thi đó đều phụ thuộc vào chương trình điềukhiển được dữ trong bộ nhớ.

Hình 3.2: Sơ đồ khối tổng quát CPU

3.1.2 Mối quan hệ giữa các thành phần trong PLC

Trang 15

Hình 3.3: Mối quan hệ giữa các thành phần trong PLC

3.1.3 Vòng quét của chương trình

PLC thực hiện chương trình theo vòng lặp Mỗi vòng lặp được gọi vòng quét(scan)

Các giai đoạn của vòng quét

Hình 3.4 Chu kỳ vòng quét của PLC

Thời gian vòng quét không cố định, tức là không phải vòng quét nào cũngđược thực hiện trong một khoảng thời gian như nhau Có vòng quét đượcthực hiện lâu, có vòng quét được thực hiện nhanh tuỳ thuộc vào số lệnh

Gởi các tín hiệu đầu ra

Nhận các tín hiệu đầu vào

Thực hiện chương trinh điều khiển

Xử lý truyền

thông

Kiểm tra trạng thái làm việc của CPU

Trang 16

trong chương trình được thực hiện, vào khối lượng dữ liệu truyền thông.Trong vòng quét đó Như vậy giữa việc đọc dữ liệu từ đối tượngđể xử lý,tính toán và việc gửi tín hiệu điều khiển đến đối tượng có một khoảng thờigian trễ đúng bằng thời gian vòng quét Nói cách khác, thời gian vòng quétquyết định tính thời gian thực của chương trình điều khiển trong PLC Thờigian vòng quét càng ngắn, tính thời gian thực của chương trình càng cao Khi gặp lệnh vào/ra tức thời ngay lập tức hệ thống dừng tất cả mọi côngviệc khác, ngay cả chương trình xử lý ngắt để thực hiện chương trình nàytrực tiếp với cổng vào/ra.

Nếu sử dụng các chế độ ngắt, chương trình con tương ứng với từng tínhiệu ngắt được soạn thảo và cài đặt như một bộ phận của chương trình.Chương trình xử lý ngắt chỉ được thực hiện trong vòng quét khi xuất hiện tínhiệu báo ngắt và có thể xảy ra ở bất cứ thời điểm nào trong vòng quét

3.1.4 Danh sách các thiết bị

Relay ngõ vào (X) và relay ngõ ra (Y)

chính theo dạng “X000 đến X007, X010 tới X017 , Y000 tới Y007,Y010 tới Y017 ” Số relay ngõ vào (X) và relay ngõ ra (Y) trong khối

mở rộng cũng là các liên tiếp trong hệ bát phân tương ứng với thứ tựkết nối vào khối chính

bộ lọc có thể dược thây đổi bằng chương trình Tương ứng, gán sốrelay ngõ vào cho mục đích nhận tốc độ cao

Relay phụ trợ (M)

dụng trong chương trình Khác với các I/O relay, relay phụ trợ không

Trang 17

thể nhận các ngõ vào bên ngoài hoặc điều khiển trực tiếp các tải bênngoài.

của nó được lưu lại ngay cả khi PLC bật về OFF

Relay trạng thái (S)

khi xữ lí các số trong SFC

nó có thể được lập trình như một tiếp điểm / cuộn dây thông thườnggiống như cách của relay phụ trợ

chẩn đoán lỗi bên ngoài

Relay thời gian – Timer (T)

ra của nó sẽ bật ON hoặc OFF khi kết quả đếm được đạt đến một giátrị cài đặt trước

ngắt

là giá trị hiện hành vẫn được giữ khi cuộn dây timer thì bật về OFF

Và khi ngõ vào diều khiển bật ON trở lại thì timer có nhớ lại đếm tiếp

từ giá trị bị ngắt

Bộ đếm – Counter (C)

Các dạng bộ đếm sau được cung cấp và được dùng tùy theo mục đích:

PLC, tốc độ đáp ứng thường nhỏ cỡ vài chục Hz

-2,147,483,648 đến +2,147483,647

tần số vài kHz mà không cần quan tâm đến hoạt động trong PLC

Bộ đếm 32 bit: Bộ đếm lên và xuống, phạm vi đến từ-2,147,483,648 đến +2,147,483,647 (1-pha 1 chiều đếm, 1-pha 2

Trang 18

chiều đếm và 2-pha 2 chiều đếm), được gán cho các relay ngõ vàoriêng.

Thanh ghi dữ liệu (D)

số cao nhất của nó là dương hoặc âm) Khi kết hợp 2 thanh ghi lại,chúng có thể thực hiện giá trị số 32 bit (bit có trọng số cao nhất của

nó là dương hoặc âm)

tổng quát và dạng được chốt (có nguồn pin nuôi)

Thanh ghi mở rộng (R) và thanh ghi tài liệu mở rộng (ER)

liệu (D)

(R) có thể được lưu vào thanh ghi tài liệu mở rộng (ER) Thanh ghitài liệu mở rộng chỉ có thể được sử dụng khi có bộ nhớ cassetteđược kết nối vào

Thanh ghi chỉ mục (V), (Z)

Trong các thanh ghi, loại thanh ghi chỉ mục V & Z được dùng để hiệuchỉnh Thanh ghi dữ liệu và thanh ghi chỉ mục được dùng để gán giántiếp giá trị định cho timer và bộ đếm hay dùng trong các lệnh ứngdụng

Con trỏ (P) (I)

Con trỏ được phân thành con trỏ rẽ nhánh và con trỏ ngắt:

kiện CJ (FNC 00) hay lệnh gọi chương trình con CALL (FNC 01)

Hằng số (K) (H) (E)

Trang 19

 Giá trị hằng số được sử dụng trong PLC, "K" chỉ giá trị nguyênthập phân, "H" chỉ giá trị thập lục phân, "E" chỉ giá trị thực (dữ liệudấu chấm động).

hay bộ đếm hay các toán hạng cho các lệnh ứng dụng

3.1.5 Lựa chọn bộ điều khiển trong hệ thống

nhiều muc đích sử dụng như là FX0N, FX2N, FX3G,FX3U,…

Với hệ thống phân loại sản phẩm theo chiều cao thì tụi em chọn PLCFX3G-40MR/ES-A đáp ứng các yêu cầu của hệ thống

Giới thiệu về FX3G-40MR/ES-A:

FX3G-40MR/ES-A thuộc dòng PLC FX3G được tích hợp bộ nhớ trong lênđến n 32Kb bước lệnh cho dòng tiêu chuẩn , tốc độ xử lý một lệnh đơn logictrong thời gian 0.21μs Thêm vào đó, nó cho phép xử ly trên số thực và cácngắt Việc lâp trình trên FX3G đơn giản hơn nhờ vào sự thực thi thông quađồng thời 2 công truyền thông tốc độ cao là RS422 và USB

Đặc tính kỹ thuật của FX3G-40MR/ES-A:

Trang 20

sdvsdvsdvvs Hình 3.6 : Sơ đồ các chân của PLC FX3G-40MR/ES-A

Giải thích sơ đồ chân:

nếu ta dùng kiểu nối sink

24V để sử dụng

● chân này bỏ trống.

Sơ đồ nối dây:

Trang 21

a) b)

Hình 3.7 a) sơ đồ nối dây đầu vào kiểu Sink

b) sơ đồ nối dây đầu vào kiểu Source

Trang 22

a) b)

Hình 3.7 a) sơ đồ nối dây đầu ra kiểu Sink

b) sơ đồ nối dây đầu ra kiểu Source

Hình 3.8 sơ đồ nối dây đầu ra của PLC

3.2 Phần mềm

3.2.1 Giới thiệu chung về phần mềm GX Works2 của Mitsubishi

GX Works2 là phần mềm cấu hình và lập trình thế hệ kế tiếp cho điều khiển

FX và Q Series GX Works2 cho phép nhà phát triển có thể "trộn" và kết hợp

từ năm ngôn ngữ lập trình khác nhau, phù hợp với các phong cách lập trìnhkhác nhau Nhà phát triển thoải mái thoải mái lựa chọn ngôn ngữ để phát triểncho phù hợp với công việc Môi trường này tuân theo tiêu chuẩn IEC1131-3,cũng cho phép các bộ phận của dự án được lưu trong thư viện để sử dụng trongcác ứng dụng trong tương lai Điều đó có nghĩa mỗi một chức năng, chức năngchặn các chương trình, hoặc cấu trúc được viết, được thử nghiệm, và chứngminh, có thể được tích hợp vào các hệ thống mới trong vòng vài phút Hoàn

Trang 23

d) Thanh trạng thái

toàn tùy biến các cài đặt, có nghĩa là lựa chọn công cụ và các phím tắt để tối ưuhóa khả năng trực giác của riêng người dùng Tích hợp mạng và các modulechức năng đặc biệt giữ cho các tập tin dự án tổ chức và dễ dàng truy cập Đượcxây dựng với PLC ảo trên máy tính mô phỏng cho phép hệ thống hoàn chỉnhtrước khi đến phần cứng Sau khi dự án được tải về hệ thống thực tế, GXWorks2 bao gồm nhiều chế độ theo dõi , theo dõi chức năng, và khả năng gỡ lỗitrực tuyến cho phép kiểm soát được tình trạng của ứng dụng

MELSOFT GX Works2 đại diện cho thế hệ tiếp theo của phần mềm lập trìnhtrong bảo trì PLC của MELSOFT Chức năng của nó đã được thừa hưởng từ cả

GX và IEC phát triển, với những cải tiến được thực hiện trong suốt để tăng năngsuất và giảm chi phí kỹ thuật

Thông qua phần mềm GX Works2 việc biên soạn và lập trình PLC trở nên đơngiản nhờ các hình vẽ minh họa Khi đã sử dụng thành thạo những tao tác cơ bản,thì việc thao tác với PLC trở nên đơn giản vì chỉ cần thao tác lại những thao táccũ

3.2.2 Cấu trúc màn hình của GX Work2

Đ ÁN: ĐI U KHI N LOGIC Ồ Ề Ể Trang 23

c)Thanh công cụ

b)Thanh trình đơn a)Thanh tiêu đề

f) Màn hình biên soạn

Trang 24

Hình 3.4: Cấu trúc cửa sổ làm việc của GX Work2

Thu nhỏ cực tiểu GX Work2

Ngày đăng: 12/01/2018, 10:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w