Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam, chi nhánh Thái Nguyên (Lv thạc sĩ)Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam, chi nhánh Thái Nguyên (Lv thạc sĩ)Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam, chi nhánh Thái Nguyên (Lv thạc sĩ)Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam, chi nhánh Thái Nguyên (Lv thạc sĩ)Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam, chi nhánh Thái Nguyên (Lv thạc sĩ)Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam, chi nhánh Thái Nguyên (Lv thạc sĩ)Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam, chi nhánh Thái Nguyên (Lv thạc sĩ)Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam, chi nhánh Thái Nguyên (Lv thạc sĩ)Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam, chi nhánh Thái Nguyên (Lv thạc sĩ)
Trang 1––––––––––––––––––––––––––––––
PHẠM NGỌC TUẤN
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Đàm Thanh Thủy
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa công bố tại bất kỳ nơi nào, mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông tin xác thực
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 4 năm 2017
Tác giả luận văn
Phạm Ngọc Tuấn
Trang 4LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đàm Thanh Thủy, người
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Phòng Đào tạo - Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo, các bạn bè đồng nghiệp,
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Do bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo
và các bạn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 4 năm 2017
Tác giả luận văn
Phạm Ngọc Tuấn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Những đóng góp mới của luận văn 3
5 Kết cấu của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 5
1.1.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Đặc điểm quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 6
1.1.3 Vai trò quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 7
1.1.4 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 8
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 10
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 13
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 13
1.2.2 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển 19
1.2.3 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Quân đội 21
Trang 61.2.4 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam -
Chi nhánh Thái Nguyên 22
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯU 24
2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 24
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 24
2.2.2 Chọn điểm nghiên cứu 25
2.2.3 Thu thập tài liệu 26
2.2.4 Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin 27
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 30
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN 33
3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Thái Nguyên ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên 33
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 33
3.1.2 Cơ cấu bộ máy và tổ chức 34
3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian qua 36
3.2 Thực trạng về quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên 39
3.2.1 Nhận biết rủi ro tín dụng 39
3.2.2 Đo lường rủi ro 40
3.2.3 Quản lý rủi ro 41
3.2.4 Kiểm soát và xử lý rủi ro tín dụng 42
3.2.5 Kết quả quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên 46
Trang 73.3 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Thái Nguyên ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên 48
3.3.1 Các yếu tố khách quan 48
3.3.2 Các yếu tố chủ quan 50
3.4 Đánh giá thành công và hạn chế trong quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên 55
3.4.1 Thành công 55
3.4.2 Các hạn chế và nguyên nhân 58
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN 65
4.1 Phương hướng, mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên 65
4.1.1 Phương hướng quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên 65
4.1.2 Mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên 66
4.2 Một số giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên 67
4.2.1 Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế 67
4.2.2 Thực hiện nghiêm túc quy trình, quy định về cho vay 69
4.2.3 Hoàn thiện chiến lược quản lý rủi ro tín dụng một các toàn diện 70
4.2.4 Xây dựng chính sách đãi ngộ, tuyển dụng đào tạo hợp lý nhằm nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng 72
4.2.5 Tăng cường biện pháp tài trợ rủi ro tín dụng 74
4.3 Kiến nghị 75
4.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 75
Trang 84.3.2 Kiến nghị đối với Chính phủ 80
4.3.3 Kiến nghị với ban ngành có liên quan 81
KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 86
Trang 9WTO : Tổ chức thương mại thế giới
CIC : Trung tâm thông tin tín dụng
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu chính của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam
- Chi nhánh Thái Nguyên,giai đoạn 2013-2016 37 Bảng 3.2: Bảng thống kê chấm điểm khách hàng của Ngân hàng TMCP Quốc
tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên, giai đoạn 2013-2016 40 Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu phản ánh tần suất kiểm soát tín dụng của Ngân
hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên thông qua khảo sát ý kiến chuyên gia, giai đoạn 2013-2016 44 Bảng 3.4: Một số chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ tài trợ rủi ro tín dụng của Ngân
hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên, giai đoạn 2013-2016 45 Bảng 3.5: Một số chỉ tiêu phản ánh tình trạng quá hạn của Ngân hàng
TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên, giai đoạn 2013-2016 47 Bảng 3.6: Một số chỉ tiêu đánh giá phẩm chất khách hàng của Ngân hàng
TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên, giai đoạn 2013-2016 53 Bảng 3.7: Chỉ tiêu về tài sản bảo đảm trên dư nợ 54
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, khi nền kinh tế của đất nước ta được vận hành theo cơ chế thị trường Môi trường kinh doanh trở lên khốc liệt với sự cạnh tranh của rất nhiều các doanh nghiệp trong và ngoài nước Ngành ngân hàng nước ta tuy chưa có lịch sử phát triển lâu đời nhưng cũng đã cạnh tranh mạnh
mẽ với các Ngân hàng nước ngoài và được các tổ chức quốc tế đánh giá cao
về năng lực
Tại thị trường ngân hàng Việt Nam, tín dụng vẫn luôn là hoạt động mang lại lợi nhuận lớn nhất và chứa đựng nhiều rủi ro nhất Quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng trong những năm trước đây chưa thực sự được quan tâm đúng với tầm quan trọng của nó, tuy nhiên kể từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2011, dẫn đến một loạt các ngân hàng giảm mạnh tính thanh khoản, nợ xấu tăng một cách báo động thì lúc này, các ngân hàng mới vội vàng quan tâm mạnh đến các bộ phận xử lý nợ, thẩm định cũng nhưng liên tục đào tạo chuyên môn cho các chuyên viên
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên là một trong những ngân hàng TMCP đầu tiên có mặt tại tỉnh Thái Nguyên, đang và
đã khẳng định vị trí của mình trên địa bàn Tuy nhiên, không nằm ngoài sự tác động của nền kinh tế Việt Nam cũng như thế giới, tình hình nợ quá hạn của Ngân hàng trong những năm vừa qua liên tục tăng và ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động của Ngân hàng Với tỷ lệ nợ quá hạn tại Ngân hàng là trên 2%
và chưa có dấu hiệu dừng lại đã khiến cho nhiệm vụ của các lãnh đạo ngân hàng thêm phần khó khăn trong công cuộc quản lý rủi ro tín dụng
Rủi ro luôn song hành cùng với hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàn toàn mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa và giảm thiểu các thiệt hại khi rủi ro xảy ra Chính vì vậy, công tác quản lý rủi ro nói chung
Trang 12và công tác quản lý rủi ro tín dụng nói riêng là đặc biệt quan trọng để có thể giảm tối đa tổn thất, đảm bảo cho ngân hàng hoạt động kinh doanh hiệu quả Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý rủi ro tín dụng, tác giả
lựa chọn đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên” để nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên từ đó đề xuất một số giải pháp quản lý rủi ro tín dụng nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là toàn bộ các vấn đề liên quan đến quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro tín dụng bao gồm: Tín dụng doanh nghiệp và Tín
Trang 13dụng cá nhân; Thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên
- Về thời gian: Số liệu sử dụng để nghiên cứu trong luận văn chủ yếu được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến năm 2016
4 Những đóng góp mới của luận văn
Trên cơ sở nghiên cứu khoa học, hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn, luận văn có những đóng góp sau:
4.1 Về lý luận
Luận văn hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện những vấn đề lý luận và thực tiễn trong hoạt động quản lý rủi ro tín dụng và đưa ra được khung phân tích làm cơ sở để đánh giá thực trạng về công tác quản lý rủi ro tín dụng, từ
đó đưa ra các phương pháp quản lý rủi ro tín dụng
- Luận văn đã xác định rõ các nguy cơ tiềm ẩn rủi ro từ xa, từ đó đưa ra các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất mà rủi ro đó có thể mang lại
4.3 Về giải pháp
Luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng, trong đó chia thành hai nhóm, đó là: Nhóm các giải pháp phòng ngừa và Nhóm giải pháp hạn chế, xử lý rủi ro
Trang 145 Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận nội dung được kết cấu thành
4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro tín dụng tại
ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên
Chương 4: Một số giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
Khái niệm về Ngân hàng thương mại: Là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật.[1]
Khái niệm về Rủi ro tín dụng: là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.[2]
Về bản chất có thể hiểu quản lý rủi ro tín dụng của NHTM có thể hiểu
là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của các nhà quản lý ngân hàng lên các đối tượng quản lý và các khách thể kinh doanh nhằm mục tiêu phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu các rủi ro trong kinh doanh từ đó nâng cao mức độ an toàn, khả năng sinh lời và đạt được các mục tiêu tăng trưởng trong ngắn hạn và dài hạn của mỗi NHTM
Nhiều nhà nghiên cứu và hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng cho rằng: đối với các NHTM quản lý kinh doanh cũng chính là quản lý rủi ro, hay nói cụ thể hơn, quản lý rủi ro chính là trung tâm hoạt động quản lý điều hành ngân hàng Hiểu một cách đơn giản thì quản lý rủi ro chính là quá trình các nhà quản lý ngân hàng áp dụng các nguyên lí, các phương pháp và kinh nghiệm quản trị kinh doanh của NHTM ở các quốc gia phát triển vào hoạt động kinh doanh của mình để giám sát, phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp rủi
ro trong hoạt động tín dụng, đầu tư và các hoạt động kinh doanh khác để giảm
Trang 16những tổn thất nhất định cho ngân hàng, đồng thời không ngừng tăng uy tín
và nâng cao sức mạnh của ngân hàng trên thương trường
Đối với rủi ro tín dụng, đầu tiên phải coi đó là một hiện tượng có thể xảy ra ngoài mong muốn của ngân hàng khi thực hiện cho vay đối với khách hàng Với quan niệm như vậy, mỗi khi bắt đầu xem xét một khoản tín dụng, ngân hàng cần lường trước những rủi ro có thể xảy ra Đây cũng chính là xuất phát điểm hình thành nên ý tưởng quản lý rủi ro tín dụng của NHTM Mặc dù rủi ro tín dụng là một hiện tượng tiềm ẩn và không phải bao giờ cũng xảy ra khi ngân hàng cung cấp một khoản tín dụng nhưng trong nhiều trường hợp do tính lặp lại của rủi ro nên người ta có thể nhận biết được quy luật của nó Chính vì điều này mà ngân hàng có thể tìm ra được những biện pháp quản lý nhằm hạn chế khả năng xảy ra rủi ro tín dụng và giảm thiểu tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra
Vậy quản lý rủi ro tín dụng là một trong những nội dung quản lý của NHTM bao gồm: nhận biết và đánh giá mức độ rủi ro, thực thi các biện pháp hạn chế khả năng xảy ra rủi ro tín dụng và giảm thiểu tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra
Theo Uỷ ban Basel (Ủy ban liên hiệp các cơ quan giám sát nghiệp vụ ngân hàng tại 12 quốc gia công nghiệp lớn được thành lập năm 1975), Quản
lý rủi ro tín dụng: là việc thiết lập cơ chế nhận biết, đo lường, quản lý và kiểm soát được các rủi ro hiện tại và rủi ro tiềm an trong hoạt động tín dụng một cách đầy đủ, nhằm tối đa hoá lợi nhuận được điều chỉnh theo yếu tố rủi ro bằng cách duy trì mức độ rủi ro tín dụng trong phạm vi chấp nhận được
1.1.2 Đặc điểm quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
QLRRTD mang tính tất yếu Nó luôn luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng Chấp nhận rủi ro là đương nhiên trong hoạt động ngân hàng Các NHTM cần phải đánh giá cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro
Trang 17- lợi nhuận nhằm tìm ra cơ hội đạt được những lợi ích xứng đáng với mức rủi
ro mà mình phải chấp nhận Ngân hàng sẽ hoạt động và phát triển tốt nếu như khả năng quản lý rủi ro tốt, kiểm soát được và nằm trong phạm vi khả năng nguồn tài chính và năng lực tín dụng của mình
QLRRTD mang tính gián tiếp Hoạt động quản lý rủi ro xảy ra trước lẫn sau khi NHTM giải ngân vốn vay và trong quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng Do tình trạng thông tin bất cân xứng nên NHTM thường ở vào thế bị động NHTM thường biết thông tin sau hoặc thông tin không chính xác
về những khó khăn thất bại của khách hàng và do đó thường có những ứng phó không kịp thời
QLRRTD mang tính đa dạng và phức tạp Đặc điểm này thể hiện ở sự
đa dạng và phức tạp trong nguyên nhân gây ra RRTD cũng như diễn biến việc, hậu quả khi nó xảy ra, từ đó cách ứng phó tương ứng cũng đa dạng và phức tạp
QLRRTD mang tính hệ thống Để quản lý được rủi ro cần có một hệ thống các phòng ban cũng như các tiêu chí trong quá trình cấp tín dụng
QLRRTD mang tính khoa học Tất cả những biện pháp quản lý rủi ro đều được nghiên cứu kỹ lưỡng qua rất nhiều năm phát triển của hệ thống ngân hàng Các hệ thống theo dõi, thống kê, phân tích và hành động với từng phòng ban cụ thể, với những nguồn lực cụ thể
QLRRTD mang tính nghệ thuật Việc áp dụng các phương pháp quản
lý rủi ro đòi hỏi người vận dụng phải hết sức mềm dẻo và hợp lý trong từng trường hợp, tránh sự cứng nhắc, rập khuôn Khi áp dụng một cách hài hòa thì kết quả mang lại cũng sẽ cao hơn rất nhiều
1.1.3 Vai trò quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
Quản lý rủi ro tín dụng được coi là nội dung quản lý quan trọng nhất của các ngân hàng thương mại Vì hoạt động tín dụng là hoạt động quan
Trang 18trọng nhất và có vai trò quyết định đến kết quả hoạt động của ngân hàng thương mại
Quản lý rủi ro tín dụng giúp ngân hàng thương mại tận dụng triệt để các
cơ hội kinh doanh mang lại thu nhập cao dựa trên cơ sở xác định tương đối chính xác các rủi ro của khách hàng, từ đó nâng cao khả năng sinh lợi cho ngân hàng
Mặt khác, một ngân hàng có khả năng quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả còn tạo điều kiện cho các dự án có khả năng sinh lời và có tính khả thi cao tiếp nhận nguồn vốn vay từ ngân hàng cho dù khách hàng không
có tài sản đảm bảo Từ đó nâng cao mức độ tín nhiệm của ngân hàng đối với khách hàng
Một ngân hàng có khả năng quản lý rủi ro tốt sẽ luôn được các tổ chức tài chính quốc tế đánh giá cao về khả năng hoạt động Từ đó sẽ được quảng
bá rộng rãi về hình ảnh, dễ dàng thu hút được nguồn vốn lớn, chọn lựa được những khách hàng có chất lượng
Là hoạt động sống còn đối với bất kỳ ngân hàng nào, hoạt động quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả được vận hành một cách hệ thống từ cấp vĩ mô xuống các đơn vị, tạo ra một bộ máy vận hành trơn tru, mang lại tốc độ tăng trưởng cao đối với lợi nhuận của ngân hàng
Trên giác độ vĩ mô toàn hệ thống ngân hàng thương mại và nền kinh tế, yêu cầu hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng ngày càng cấp thiết để tạo nên một thị trường tài chính lành mạnh, thúc đẩy phát triển kinh tế
1.1.4 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
- Nhận biết rủi ro Các nội dung chủ yếu trong giai đoạn nhận biết rủi
ro gồm có:
+ Phân tích danh mục tín dụng của ngân hàng: để nhận biết những nguy cơ rủi ro phát sinh từ quy mô tín dụng, cơ cấu tín dụng, ngành nghề, loại tiền…
Trang 19+ Phân tích đánh giá khách hàng: Nhằm phát hiện những nguy cơ rủi ro trong từng khách hàng, từng khoản nợ cụ thể Phân tích đánh giá khách hàng
là cả một quá trình từ khi tiếp xúc khách hàng, tiếp nhận các thông tin từ khách hàng, tiến hành phân tích thẩm định khách hàng trước, trong và sau khi cho vay
- Đo lường rủi ro Đối với rủi ro tín dụng tổng thể, ngân hàng có thể đo
lường được qua việc tính toán các chỉ tiêu như quy mô dư nợ, cơ cấu dư nợ,
tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, hệ số rủi ro tín dụng, dự phòng rủi ro… Đặc biệt hai chỉ tiêu: tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu phản ánh rõ nét rủi ro của ngân hàng
- Quản lý rủi ro Sau khi nhận biết và hình thành các chỉ tiêu đo lường,
rủi ro cần phải được theo dõi thường xuyên Nội dung cơ bản của quản lý rủi
ro bao gồm:
+ Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro
+ Xây dựng chính sách quản lý rủi ro
+ Quản lý danh mục cho vay và phân tán rủi ro
- Kiểm soát và xử lý rủi ro tín dụng Là những hoạt động hoạt động tập
trung vào việc né tránh, ngăn chặn, giảm bớt, nếu không thì cũng là kiểm soát những rủi ro tín dụng Cần thiết phải có các chốt kiểm tra nằm trong các quy trình nghiệp vụ (ví dụ: hệ thống kiểm soát nội bộ) để kiềm chế rủi ro tín dụng trong hạn mức cho phép, đồng thời có biện pháp để theo dõi các trường hợp vượt hạn mức rủi ro đã quy định Chi phí cho các thủ tục kiểm soát cao có thể giảm thiểu rủi ro tối đa nhưng hiệu quả lại thấp, ngược lại chi phí cho các thủ tục kiểm soát thấp có thể đem lại lợi nhuận cao nhưng rủi ro cũng có thể cao Ban điều hành phải tìm ra sự cân bằng tối ưu giữa chi phí cho các thủ tục kiểm soát và lợi ích đem lại từ các thủ tục đó, từ đó lựa chọn các phương thức
xử lý rủi ro phù hợp
Trang 201.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
1.1.5.1 Các yếu tố bên ngoài
Bao gồm các yếu tố về kinh tế, xã hội, tự nhiên, các chính sách vĩ mô của nhà nước Đây là các môi trường mà Ngân hàng hoạt động, sự thay đổi các môi trường vĩ mô ảnh hưởng trực tiếp đến phương thức và chất lượng quả
và lãi cho ngân hàng Ngược lại khi nền kinh tế biến động thì các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh cũng thất thường ảnh hưởng đến thu nhập của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới khả năng thu nợ của ngân hàng
- Môi trường xã hội Quan hệ tín dụng được thực hiện trên cơ sở lòng tin Nó là cầu nối giữa ngân hàng và khách hàng Trong trường hợp môi trường xã hội không tốt, lợi dụng lòng tin để lừa đảo sẽ gây ra những rủi ro lớn cho ngân hàng
- Môi trường tự nhiên Những biến động bất khả kháng xảy ra trong môi trường tự nhiên như thiên tai (hạn hán, lũ lụt, động đất…), hoả hoạn làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, đặc biệt là trong các ngành có liên quan đến nông nghiệp, thuỷ sản, hải sản Vì vậy khi môi trường tự nhiên không thuận lợi thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn từ đó
sẽ gây nên những rủi ro rất lớn cho ngân hàng
Trang 21- Những nhân tố thuộc về quản lý vĩ mô của nhà nước Các chính sách của nhà nước ổn định hay không ổn định cũng tác động đến chất lượng tín dụng Khi các chính sách này không ổn định sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó gây trở ngại cho ngân hàng khi thu hồi nợ và ngược lại
1.1.5.2 Các yếu tố bên trong
- Các chính sách tín dụng của ngân hàng: Chính sách tín dụng thể hiện khẩu vị rủi ro của ban lãnh đạo ngân hàng đối với từng ngành hàng, từng loại khách hàng cụ thể Đối với mỗi khách hàng, ngân hàng có thể đưa ra các chính sách khác nhau cho phù hợp Ví dụ như với các khách hàng có uy tín với ngân hàng thì ngân hàng có thể cho vay không có tài sản đảm bảo, có hạn mức cao hơn, lãi suất ưu đãi hơn; còn đối với các khách hàng khác, việc có tài sản đảm bảo là cần thiết
- Quy trình tín dụng Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, các bước tiến hành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Nó bao gồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra trong quá trình cho vay cho đến khi thu hồi được nợ Quy trình tín dụng của ngân hàng thương mại cần được thiết lập chặt chẽ mới đảm bảo không có các sai sót trong quá trình cấp và kiểm soát tín dụng, từ đó đảm bảo nguồn vốn, tránh rủi ro cho ngân hàng
- Công tác tổ chức Tổ chức của ngân hàng cần cụ thể hoá và sắp xếp có khoa học, có tính linh hoạt trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc đã quy định Ngân hàng được tổ chức một cách có khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn hệ thống cũng như với các bộ phận liên quan khác Qua đó sẽ tạo ra sự hiệu quả, đảm bảo các khâu kiểm soát tốt khách hàng, tránh xảy ra những rủi
ro không đáng có
Trang 22- Phẩm chất cán bộ tín dụng Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng là nhân tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và trong hoạt động tín dụng nói riêng Sỡ dĩ như vậy là vì cán
bộ tín dụng là người tham gia trực tiếp vào mọi khâu của quy trình tín dụng,
từ bước đầu tiên đến bước cuối cùng Vì vậy một cán bộ có phẩm chất tốt là một cán bộ có thể hiểu rõ khách hàng, luôn nắm được các thông tin của khách hàng, từ đó đưa ra những phương án xử lý khi cần thiết
- Khả năng kiểm soát Thông qua kiểm soát nội bộ giúp cho nhà lãnh đạo ngân hàng nắm được tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra; phát hiện những thuận lợi, khó khăn, sai trái từ đó đề ra các biện pháp giải quyết kịp thời Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành những quy định, thể lệ, chính sách và mức độ phát hiện kịp thời các sai sót cũng nguyên nhân dẫn đến những lệch lạc trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng
- Phẩm chất khách hàng Phẩm chất của khách hàng là nhân tố quyết định đến việc khách hàng sử dụng vốn vay có đúng và hiệu quả hay không Nếu phẩm chất của khách hàng không tốt, thể hiện ở việc không sử dụng vốn đúng mục đích, không dự đoán được những biến động lên xuống của nhu cầu thị trường; không hiểu biết nhiều trong việc sản xuất, phân phối và khuyếch trương sản phẩm …thì sẽ dễ dàng bị thất bại trong kinh doanh Từ đó làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng, chất lượng tín dụng của ngân hàng bị ảnh hưởng
- Tài sản đảm bảo Là chiếc phao cứu sinh lớn nhất và là cuối cùng của Ngân hàng trong trường hợp khách hàng mất khả năng thanh toán Chính vì vậy cần kiểm soát chặt chẽ từ khâu thẩm định cho đến khâu thế chấp , phải đảm bảo chắc chắn đây là nguồn trả nợ tin cậy của khách hàng trong trường hợp xấu nhất
Trang 231.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Ban hành quy định nội bộ, cải tiến các quy trình thực hiện nghiệp vụ
- Hội đồng thành viên đã ban hành một số văn bản về cơ chế, chính sách tín dụng quy định về quyền phán quyết, quy định cho vay ngoại tệ, quy chế bảo lãnh, quy định cho vay hỗ trợ nhà ở theo Thông tư hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước và Nghị quyết chỉ đạo của Chính phủ; Chỉ đạo rà soát, chỉnh sửa, ban hành các văn bản về phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro; Chỉ đạo công tác tín dụng, cho vay ngoại tệ, chính sách tín dụng đối với khách hàng nhằm thá o gỡ những khó khăn vướng mắc còn tồn tại, tạo sự chủ động cho chi nhánh trong việc thực hiện các biện pháp để mở rộng tăng trưởng tín dụng và thu hồi, xử lý nợ xấu
- Ban hành chính sách tín dụng ưu đãi (về lãi suất, phí, cho vay ngoại tệ ) cho vay đối với các chương trình thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ sản xuất, gắn với bán chéo các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng ngoài tín dụng
- Ban hành cơ chế nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, phương án, giải pháp tháo gỡ khó khăn đối với khách hàng liên quan đến điều kiện và thủ tục tín dụng, cơ cấu lại nợ hoặc giữ nguyên nhóm nợ nhằm tạo điều kiện để khách hàng tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo nguồn thu trả nợ ngân hàng, tăng cường sự chủ động về cơ chế để chi nhánh thực hiện xử lý thu hồi
nợ xấu, nâng cao chất lượng tín dụng
- Sắp xếp lại mô hình quản lý tín dụng tại Trụ sở chính, chuyển đổi Ban Tín dụng doanh nghiệp, Ban Tín dụng hộ sản xuất thành Ban Khách hàng doanh nghiệp và Ban khách hàng hộ sản xuất và cá nhân để chuyên trách
Trang 24trong việc thẩm định các dự án, các phương án vay vốn của khách hàng vượt quyền phán quyết tín dụng của các chi nhánh
Chỉ đạo hoạt động tín dụng chặt chẽ và sát sao hơn, tập trung cho các lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm
- Chỉ đạo các chi nhánh xây dựng mục tiêu, phương án kế hoạch tín dụng hàng năm và tổ chức bảo vệ kế hoạch tín dụng, kế hoạch thu hồi nợ xấu,
nợ đã xử lý rủi ro mỗi năm đến từng chi nhánh
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch tín dụng theo kế hoạch được Hội đồng thành viên phê duyệt, thực hiện cho vay trên cơ sở đã cân đối được nguồn vốn Tập trung ưu tiên tăng trưởng dư nợ cho lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu nhất là lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 26/NQ-TW, Nghị định 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, Quyết định 63 của Chính phủ Tăng cường triển khai các biện pháp giảm thấp nợ xấu, xử lý và hạn chế nợ xấu phát sinh, thu hồi nợ đã xử lý rủi ro Tăng cường các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho khách hàng vay vốn như: cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi tiền vay, không thu lãi quá hạn, ưu tiên thu gốc trước lãi sau; tháo gỡ khó khăn đối với khách hàng liên quan đến điều kiện và thủ tục tín dụng
- Xây dựng chính sách khách hàng theo các nhóm khách hàng, trên cơ
sở đó ban hành các gói sản phẩm trọn gói theo ngành, lĩnh vực kinh tế; Tiếp tục triển khai thực hiện các gói sản phẩm đối với Tập đoàn Cao su, Tổng công
ty Lương thực, Cà phê và một số khách hàng là doanh nghiệp lớn; Hướng dẫn chi nhánh xây dựng gói sản phẩm cấp tín dụng và dịch vụ ngân hàng cho khách hàng; Triển khai cho vay các mô hình liên kết hợp tác 03 nhà: Nhà nông - Doanh nghiệp (bao gồm cả doanh nghiệp cung ứng đầu vào và tiêu thụ sản phẩm) và Ngân hàng
Trang 25- Triển khai chương trình đầu tư tín dụng tại Hội nghị xúc tiến đầu tư vùng Tây Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ do Ngân hàng Nhà nước chủ trì; các chương trình hợp tác với Bộ Giao thông vận tải, các Tập đoàn, Tổng công
ty lớn, gắn việc cho vay với phát triển các dịch vụ ngân hàng; Tổ chức ký thỏa thuận hợp tác toàn diện với Ngân hàng Xây dựng; Tiếp tục chỉ đạo cho vay các chương trình lớn như: chương trình cho vay tạm trữ thu mua lương thực theo chỉ đạo của Chính phủ, cho vay tái canh cây cà phê ở khu vực Tây Nguyên, cho vay phát triển diện tích trồng cao su, chè, tiêu ; Chương trình cho vay xuất nhập khẩu với lãi suất ưu đãi, cho vay theo mô hình chuỗi liên kết, cho vay nhà ở xã hội và cho vay các chương trình đối với hộ nông dân như: chương trình nông thôn mới, 30A, cho vay thông qua tổ nhóm
- Thực hiện kiểm tra, khảo sát tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính của hộ kinh doanh dịch vụ du lịch, phát triển làng nghề, đánh bắt xa bờ, ngành thủy sản trên địa bàn tỉnh; Đánh giá hạn chế nguyên nhân và những khó khăn, vướng mắc trong quá trình cấp tín dụng để kịp thời tháo gỡ ; Triển khai gói tín dụng ưu đãi lãi suất thấp đối với một số lĩnh vực ưu tiên: nông nghiệp- nông thôn, xuất khẩu, nhập khẩu mặt hàng thiết yếu
- Kiểm soát chặt chẽ hơn trong việc thẩm định dự án, phương án; Trực tiếp khảo sát, nắm bắt thông tin về tình hình hoạt động của khách hàng để có
cơ sở thẩm định trình phê duyệt cấp tín dụng phù hợp với nhu cầu thực tế (nhất là đối với các chi nhánh có tỷ lệ nợ xấu cao) từng bước nâng cao chất lượng thẩm định, phê duyệt quyết định cấp tín dụng
- Thực hiện kiểm tra, rà soát lại toàn bộ các khoản cho vay bằng vàng
để có cơ chế tháo gỡ khó khăn, các biện pháp hỗ trợ nhằm xử lý thu hồi nợ hoặc chuyển đổi dư nợ cho vay vàng sang VND, tất toán số dư huy động và cho vay vốn bằng vàng theo quy định tại Thông tư 12/2012/TT-NHNN
Trang 26- Tổ chức các hội nghị đánh giá công tác tín dụng, phân tích tình hình nợ xấu, cho vay ngoại tệ, nhằm đưa ra các nhiệm vụ giải pháp cụ thể trong chỉ đạo điều hành công tác tín dụng Xử lý, tháo gỡ kịp thời những khó khăn vướng mắc, những vấn đề vượt thẩm quyền của chi nhánh về nghiệp vụ tín dụng
- Hoàn thành công tác xử lý nợ giai đoạn I đối với Vinashin theo chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước; Chỉ đạo các chi nhánh triển khai phương án xử lý nợ đối với Vinashin giai đoạn II và nợ của Vinalines theo Chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Chỉ đạo và tiến hành xử lý các khoản bảo lãnh tại một số chi nhánh xảy ra khiếu kiện kéo dài, đảm bảo uy tín
và thương hiệu của Agribank
- Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi
ro, xử lý rủi ro theo đúng qui định, xây dựng phương án triển khai phân loại
nợ và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của Agribank theo Thông tư 02 của Ngân hàng Nhà nước
- Tăng cường trách nhiệm trong công tác kiểm tra hoạt động cấp tín dụng; nâng cao chất lượng kiểm tra, tránh hình thức Cải tiến phương pháp kiểm tra tín dụng nhằm phát hiện, ngăn ngừa và xử lý kịp thời, nghiêm túc đối với những sai phạm, nhất là các sai phạm trong hoạt động bảo lãnh Triển khai chương trình, kế hoạch kiểm tra chuyên đề tín dụng theo kế hoạch đã được phê duyệt
- Xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc của chi nhánh; chỉ đạo đôn đốc các chi nhánh thực hiện tốt kế hoạch kinh doanh
Triển khai nhiều biện pháp cụ thể trong công tác xử lý thu hồi nợ xấu,
nợ đã xử lý rủi ro
- Tiếp tục triển khai thực hiện các biện pháp tháo gỡ khó khăn cho khách hàng theo chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước; ban hành các
Trang 27cơ chế, chính sách về xử lý nợ xấu, tháo gỡ khó khăn cho khách hàng vay vốn tại Agribank (cho vay mới, cơ cấu lại nợ, miễn, giảm lãi tiền vay )
- Tổ chức Hội nghị phân tích, đánh giá tình hình nợ xấu và phương án
xử lý thu hồi nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro tại một số chi nhánh có nợ xấu cao và các khoản nợ xấu lớn tại hai thành phố lớn là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Xây dựng kế hoạch, phương án thu hồi nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro đến từng khoản nợ; phân công cụ thể trách nhiệm quản lý, đôn đốc, xử lý thu hồi nợ đến từng lãnh đạo, nhân viên; gắn trách nhiệm từng cá nhân với kết quả thu hồi nợ trong việc chi lương, thưởng, công tác thi đua
- Thành lập nhiều đoàn công tác do các Phó Tổng giám đốc làm trưởng đoàn để trực tiếp chỉ đạo, hỗ trợ chỉ đạo các mặt hoạt động kinh doanh hàng năm đối với các chi nhánh có tài chính khó khăn, nợ xấu cao, qua đó mang lại hiệu quả tích cực làm chuyển biến nhận thức của lãnh đạo và cán bộ tại chi nhánh, tạo sự đồng thuận trong quá trình triển khai thực hiện, nhất là việc xử
lý đối với các khoản nợ xấu lớn, phức tạp
- Tập trung xử lý nợ xấu của một số chi nhánh có tỷ lệ nợ xấu cao, kéo dài và không thực hiện được cam kết thu hồi nợ xấu Xử lý trách nhiệm các cá nhân liên quan đến khoản nợ xấu như thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, chuyển sang tổ chuyên trách thu hồi nợ, chuyển công tác Đối với trường hợp vi phạm pháp luật thì xử lý theo quy định của pháp luật
- Chỉ đạo các chi nhánh thực hiện rà soát các khoản nợ xấu, lập phương
án bán các khoản nợ xấu đủ điều kiện cho VAMC; thành lập tổ rà soát hồ sơ bán nợ tại trụ sở chính để hoàn thiện các thủ tục bán nợ xấu cho VAMC
- Chỉ đạo các chi nhánh phân tích và lập phương án xử lý nợ xấu, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro giai đoạn 2008 - 2012 và giai đoạn 2013-2015, khi áp dụng thông tư 02/2013/TT-NHNN từ ngày 01/06/2014
Trang 28Nông nghiệp - nông thôn là một thị trường rộng, môi trường hoạt động rất khó khăn với chi phí cao, rủi ro lớn, trong khi cho vay nông dân là những khoản vay nhỏ, phân tán, đặc biệt là đối với vùng II, vùng III, hàng năm lại không được Ngân sách Nhà nước cấp bù lãi suất hoặc bù lỗ, nhưng Agribank
đã biết vận dụng sáng tạo cơ chế thị trường định hướng XHCN vào hoạt động cho vay Kết quả đã tạo ra động lực thúc đẩy nông dân phát triển và ngược lại
Minh chứng rõ ràng nhất đó là sự chuyển biến mạnh mẽ và toàn diện từ cho vay doanh nghiệp Nhà nước là chủ yếu sang tập trung cho vay hộ gia đình, cá nhân trong lĩnh vực nông nghiệp-nông thôn với nhiều phương thức cho vay, đa dạng hóa đối tượng đầu tư, sửa đổi cơ bản quy trình thủ tục, hồ sơ vay vốn Agribank đã làm thay đổi hoàn toàn tư duy, nhận thức của đội ngũ cán bộ nhân viên trong hệ thống
Với chuyển hướng mạnh mẽ, kịp thời, kiên quyết và những bước đi thích hợp trong quản lý điều hành, tổ chức thực hiện từng thời kỳ, Agribank luôn khẳng định nông nghiệp - nông thôn là địa bàn hoạt động chủ đạo, là thị trường chủ yếu cần chiếm lĩnh; Hộ gia đình, cá nhân là khách hàng truyền thống, cơ bản, lâu dài; Doanh nghiệp nhỏ và vừa là khách hàng tiềm năng cần đặc biệt quan tâm phát triển
Từ thực tiễn hoạt động, bằng những bài học kinh nghiệm, Agribank đã xây dựng và từng bước hoàn thiện cơ chế chính sách nói chung, cơ cấu tín dụng nói riêng phù hợp với nông nghiệp nông thôn, thực hiện đa dạng hóa đối tượng vay vốn, thường xuyên cải tiến và hoàn thiện hồ sơ, thủ tục theo hướng đơn giản đến mức tối đa có thể cho phép Cơ chế bảo đảm tiền vay luôn được quan tâm tháo gỡ, tạo mọi điều kiện để hộ gia đình ở nông thôn thỏa mãn các nhu cầu về vốn phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, phục vụ tiêu dùng, đời sống
Đáng chú ý là tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp trong điều kiện sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp thường gặp những rủi ro bất khả kháng là một thành công to lớn của Agribank
Trang 291.2.2 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển
- Thực hiện mục tiêu phương châm kinh doanh “Tăng trưởng bền vững
- Chất lượng - Hiệu quả - An toàn” trên nguyên tắc đảm bảo công tác tín dụng
an toàn và hiệu quả, chủ động gắn tăng trưởng tín dụng với kiểm soát chất lượng tín dụng; tăng tỷ trọng tín dụng bán lẻ, cho vay ngắn hạn, tài trợ thương mại kinh doanh xuất nhập khẩu, nâng tỷ trọng cho vay có bảo đảm bằng tài sản, đảm bảo giải ngân đúng tiến độ các dự án đồng tài trợ đã ký với các chi nhánh thành viên Ngân hàng đầu tư và phát triển;
- Thực hiện phân loại nợ xấu, phân loại khách hàng, ngành nghề tín dụng, định hạng xếp loại khách hàng - doanh nghiệp để lựa chọn khách hàng,
cơ cấu cấu trúc lại khách hàng; kiên quyết không cho vay đối với những khách hàng làm ăn kém hiệu quả - chây ì nợ, năng lực tài chính yếu kém, hoạt động thiếu minh bạch, không tuân thủ pháp luật v.v
- Chủ động tiếp cận các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các hộ tư nhân
cá thể có đủ điều kiện vay vốn để góp phần tăng dần tỷ trọng vay ngoài quốc doanh trong toàn Chi nhánh Trên cơ sở đó tăng tỷ trọng bảo lãnh cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh bên cạnh hoạt động cấp bảo lãnh cho các doanh nghiệp thi công xây lắp đã được thực hiện rất hiệu quả tại chi nhánh
- Thực hiện đúng quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy chế ủy quyền phán quyết và các giới hạn, cơ cấu tín dụng đã đề ra Đảm bảo thực hiện các nguyên tắc, tiêu chuẩn điều kiện tín dụng khi cho vay
- Tăng cường công tác kiểm tra tín dụng ở tất cả các khâu trước, trong
và sau khi cho vay nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế rủi ro tới mức thấp nhất Thường xuyên đánh giá, phân tích thực trạng các khoản vay, đặc biệt là các khoản NQH, các khoản vay có tiềm ẩn rủi ro
Trang 30- Phân loại nợ theo Điều 7 Quy định 493 và xác định chính xác nợ quá hạn để có cơ sở trích dự phòng rủi ro đúng quy định, đảm bảo hiệu quả kinh doanh; đẩy mạnh công tác xử lý nợ xấu nhằm góp phần lành mạnh hóa, nâng cao năng lực tài chính;
- Chủ động phối hợp với các chi nhánh thành viên của BIDV để đẩy mạnh hoạt động cho vay đồng tài trợ, phân tán rủi ro tín dụng;
- Chủ động tiếp cận với các ngành, các tổng công ty, chính quyền địa phương cấp quận huyện và thành phố để nắm kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, nắm được các dự án đầu tư phát triển cũng như các chủ đầu tư để lựa chọn các dự án đầu tư có đủ điều kiện, có hiệu quả để đầu tư
- Nâng cao chất lượng công tác thẩm định các dự án, các khoản vay
- Tăng cường các sản phẩm cho vay tiêu dùng như mua nhà, mua ô tô, cho vay du học, cho vay cán bộ công nhân viên,… và bằng các biện pháp linh hoạt kết hợp với các mối quan hệ để tiếp cận các khách hàng tiềm năng có nhu cầu sử dụng những sản phẩm tín dụng trên để khai thác nhu cầu tín dụng của họ
- Tăng cường kiểm tra giám sát hoạt động đảm bảo tính tuân thủ và cẩn trọng, đặc biệt đối với hoạt động tín dụng
- Xử lý triệt để nợ xấu xuống dưới mức 3%
- Phân tích đánh giá lại từng khoản nợ gắn với các hình thức tài sản bảo đảm, phân tích đánh giá lại các rủi ro tín dụng, quản lý tốt các rủi ro để tiếp tục quan hệ tín dụng trong các giới hạn an toàn cho phép để nâng cao chất lượng tín dụng
- Tận thu nợ xấu, nợ quá để tăng thu nhập nhằm nâng cao năng lực tài chính tín dụng, kiểm soát chặt các cơ cấu tín dụng, các giới hạn tỷ lệ an toàn theo các chuẩn mực và cam kết, chỉ tăng trưởng khi kiểm soát tốt được các doanh nghiệp - khách hàng với các điều kiện tín dụng được bảo đảm
Trang 311.2.3 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Quân đội
Thứ nhất là tận dụng mối quan hệ của ban lãnh đạo, đẩy mạnh hỗ trợ
trong hoạt động từ các Đơn vị trực thuộc quân đội trên khắp cả nước
Thứ hai là xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý rủi ro độc lập, đảm
bảo tính độc lập giữa cán bộ tín dụng, cán bộ quản lý tín dụng với cán bộ quản lý rủi ro, cán bộ rủi ro Cấp chi nhánh phải có đội ngũ cán bộ quản lý rủi
ro chuyên trách, đảm bảo chức năng quản lý rủi ro tín dụng phải được giao cho một bộ phận hoạt động độc lập với các đơn vị kinh doanh của ngân hàng
và sẽ không tham gia vào hoạt động tạo ra rủi ro
Thứ ba là thực hiện cải tổ các yếu tố có ảnh hưởng tác động đến năng
lực quản trị rủi ro, bao gồm hoạch định và xây dựng chiến lược, mục tiêu và chính sách quản trị rủi ro
Thứ tư là xây dựng thị trường mục tiêu, mức rủi ro chấp nhận của
ngân hàng
Thị trường mục tiêu xây dựng trên cơ sở phân tích các bước: Nhận dạng thị trường tiềm năng (phân theo vùng, ngành, sản phẩm) dựa vào tổng quan của các thành viên tham gia thị trường; Liệt kê được các cơ hội trên thị trường đó; Theo dõi được môi trường kinh doanh, đánh giá được
vị trí của ngân hàng trên mỗi thị trường và theo đó điều chỉnh được thị trường mục tiêu; Miêu tả được các yếu tố chất và lượng của khách hàng mục tiêu trên mỗi thị trường
Thứ năm là thường xuyên tổ chức các khoá đào tạo và bồi dưỡng kiến
thức để nâng cao năng lực đánh giá, phân tích rủi ro tín dụng cho cán bộ thẩm định rủi ro tín dụng, cán bộ rủi ro chuyên trách nhằm từng bước xây dựng đội ngũ chuyên gia về quản trị rủi ro tín dụng
Trang 32Thứ sáu là chú trọng hơn đến việc đầu tư và nâng cấp hệ thống công
nghệ thông tin nhằm phục vụ cho việc phân tích, đánh giá, đo lường rủi ro tín dụng, thực hiện chấm điểm tín dụng theo tiêu chuẩn quốc tế, giám sát độc lập khoản vay, chú trọng thực hiện phân nhóm khách hàng
1.2.4 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên
- Ban hành quy định nội bộ, cải tiến các quy trình thực hiện nghiệp vụ theo tiêu chuẩn quốc tế
- Triển khai nhiều biện pháp cụ thể trong công tác xử lý thu hồi nợ xấu,
nợ đã xử lý rủi ro, quyết liệt trong quá trình thu hồi nợ
- Thực hiện phân loại nợ xấu, phân loại khách hàng, ngành nghề tín dụng, định hạng xếp loại khách hàng để lựa chọn khách hàng, cơ cấu cấu trúc lại khách hàng
- Tăng cường công tác kiểm tra tín dụng ở tất cả các khâu trước, trong
và sau khi cho vay nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế rủi ro tới mức thấp nhất Thường xuyên đánh giá, phân tích thực trạng các khoản vay, đặc biệt là các khoản NQH, các khoản vay có tiềm ẩn rủi ro
- Phân loại nợ theo Điều 7 QĐ 493 và xác định chính xác nợ quá hạn
để có cơ sở trích dự phòng rủi ro đúng quy định, đảm bảo hiệu quả kinh doanh; đẩy mạnh công tác xử lý nợ xấu nhằm góp phần lành mạnh hóa, nâng cao năng lực tài chính;
- Chủ động tiếp cận với các ngành, các tổng công ty, chính quyền địa phương cấp quận huyện và thành phố để nắm kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, nắm được các dự án đầu tư phát triển cũng như các chủ đầu tư để lựa chọn các dự án đầu tư có đủ điều kiện, có hiệu quả để đầu tư
Trang 33- Tăng cường phát triển và hoàn thiện các sản phẩm cho vay tiêu dùng như mua nhà, mua ô tô, cho vay du học, cho vay cán bộ công nhân viên,… và bằng các biện pháp linh hoạt kết hợp với các mối quan hệ để tiếp cận các khách hàng tiềm năng có nhu cầu sử dụng những sản phẩm tín dụng trên để khai thác nhu cầu tín dụng của họ
- Tận thu nợ xấu, nợ quá để tăng thu nhập nhằm nâng cao năng lực tài chính tín dụng, kiểm soát chặt các cơ cấu tín dụng, các giới hạn tỷ lệ an toàn theo các chuẩn mực và cam kết, chỉ tăng trưởng khi kiểm soát tốt được các doanh nghiệp - khách hàng với các điều kiện tín dụng được bảo đảm
- Tận dụng mối quan hệ của ban lãnh đạo, đẩy mạnh hỗ trợ trong hoạt động từ các đơn vị ký hợp tác toàn diện trên khắp cả nước
- Xây dựng thị trường mục tiêu, mức rủi ro chấp nhận của ngân hàng
- Thường xuyên tổ chức các khoá đào tạo và bồi dưỡng kiến thức để nâng cao năng lực đánh giá, phân tích rủi ro tín dụng cho cán bộ thẩm định rủi
ro tín dụng, cán bộ rủi ro chuyên trách nhằm từng bước xây dựng đội ngũ chuyên gia về quản trị rủi ro tín dụng
Trang 34Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯU 2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết
Để giải quyết được mục tiêu nghiên cứu, đề tài tập trung trả lời được một số các câu hỏi chính sau:
- Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế - Chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2016 ra sao?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng chủ yếu đến quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế - Chi nhánh Thái Nguyên?
- Để tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế - Chi nhánh Thái Nguyên cần thực hiện những giải pháp nào?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
2.2.1.1 Tiếp cận hệ thống
Tiếp cận hệ thống được sử dụng trong đánh giá các yếu tố bên trong và bên ngoài, có ảnh hưởng tới công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế - Chi nhánh Thái Nguyên Các yếu tố bên ngoài bao gồm: Đặc điểm nền Kinh tế - Chính trị - Tự nhiên- Xã hội trên địa bàn Các yếu tố bên trong gồm các yếu tố thuộc về nội tại của hoạt động tín dụng như: Các chính sách tín dụng; Các quy trình tín dụng; Công tác tổ chức trong ngân hàng; Trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng như phẩm chất đạo đức của lực lượng cán bộ tín dụng; Khả năng kiểm soát nội bộ của Ngân hàng; Năng lực của khách hàng; Sự trung thực của khách hàng; Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng Các yếu tố này có mối quan hệ tương tác, hỗ trợ và liên kết với nhau trong một hệ thống động
Trang 352.2.1.2 Tiếp cận có sự tham gia
Cách tiếp cận có sự tham gia được sử dụng xuyên suốt ở tất cả các khâu, các hoạt động của nghiên cứu Sự tham gia của bắt đầu từ việc điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng của công tác quản lý rủi ro tín dụng Xác định các giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý rủi ro tín dụng Trong đó,
sự tham gia của các nhà quản lý, các chuyên gia, các cán bộ tín dụng và khách hàng Một số công cụ của đánh giá nhanh có sự tham gia sẽ được sử dụng một cách linh hoạt để thu thập các thông tin cần thiết Tại Ngân hàng TMCP Quốc
tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên có tổng cộng là trên 1000 khách hàng
và 17 chuyên viên tín dụng Vì vậy tác giả có phát phiếu khảo sát và phỏng vấn qua điện thoại (với những đối tượng khảo sát khó thu xếp gặp gỡ) với 80 khách hàng và 10 chuyên viên tín dụng
2.2.2 Chọn điểm nghiên cứu
Tác giả chọn địa bàn nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên bởi vì:
Tỉnh Thái Nguyên là một tỉnh ở đông bắc Việt Nam, tiếp giáp với thủ
đô Hà Nội và là tỉnh nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội Thái Nguyên
là một trung tâm kinh tế - xã hội lớn của khu vực đông bắc hay cả Vùng trung
du và miền núi phía bắc Trong năm 2015, tỉnh Thái Nguyên đã có sự phát triển vượt bậc về kinh tế - xã hội Một số kết quả nổi bật như: Tăng trưởng kinh tế đạt 25,2%; giá trị xuất khẩu trên địa bàn đạt 17,5 tỷ USD, bằng 128,2% kế hoạch, là một trong số các địa phương dẫn đầu cả nước về giá trị xuất khẩu; tổng thu trong cân đối ngân sách nhà nước đạt 7.284 tỷ đồng, tăng 2.456 tỷ đồng so với dự toán được giao (tăng 51%); số lao động được tạo việc làm mới là 26,7 nghìn lao động, trong đó xuất khẩu lao động là 1.600 người
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên được thành lập từ tháng 10/2007 Từ những ngày thành lập đến nay công tác tín
Trang 36dụng luôn được đơn vị đánh giá là nhiệm vụ trọng tâm, có vai trò rất quan trọng, đóng góp trên 80% lợi nhuận của Chi nhánh Với nhiệm vụ cung ứng vốn cho các tổ chức, cá nhân trên toàn tỉnh Trong những năm 2013- 2016 Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên luôn đạt nhiều giấy khen, cờ thi đua trong công tác tín dụng trên địa bàn
Nhờ có nhiều cải tiến trong công tác cho vay cũng như trong các khâu quản lý rủi ro, TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên luôn là một trong những đơn vị hoàn thành nhiệm vụ hệ thống giao cho và luôn đứng
vị trí cao trong thị phần các ngân hàng TMCP trên địa bàn tỉnh
2.2.3 Thu thập tài liệu
2.2.3.1 Tài liệu thứ cấp
Số liệu, tài liệu đã công bố như: các báo cáo thường niên tổng kết năm 2013-2016 của chi nhánh, các tài liệu và số liệu này là những tài liệu số liệu không chính thống như trên báo cáo với Ngân hàng nhà nước do số liệu đánh giá hiệu quả thực sự của riêng Chi nhánh, không bao gồm các phòng giao dịch; các bài viết có liên quan tới đề tài luận văn của hệ thống ngân hàng, báo cáo thường niên của hệ thống Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên, ngoài ra nguồn thông tin tài liệu thứ cấp còn được thu thập từ các tạp chí kinh tế và internet…
2.2.3.2 Thông tin sơ cấp
Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn và điều tra trực tiếp bằng việc sử dụng các phiếu điều tra ý kiến khách hàng bao gồm các khách hàng cá nhân và các khách hàng doanh nghiệp của Chi nhánh Ngoài ra còn là một số các ý kiến phỏng vấn cá nhân của các cán bộ tín dụng tại Ngân
Trang 37hàng - đây là những người hiểu rõ nhất điểm mạnh, yếu, thiếu sót của hệ thống mà họ đang tác nghiệp, đây chính là nguồn thông tin có giá trị nhất Các thông tin về chất lượng dịch vụ của Ngân hàng được các khách hàng đánh giá để hiểu rõ được sự hài lòng với khách hàng khi áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro, những điểm chưa hài lòng và các biện pháp cải thiện
Quy mô mẫu: Tổng số khách hàng của chi nhánh Ngân hàng TMCP
Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên khoảng 1.038 người tính đến tháng 12/2016 Vì vậy, quy mô mẫu sẽ được tính theo công thức sau (Fely David, 2005):
n =
) 1 (
) 1 ( NZ 2 2 2
p p Z Nd
p p
5 0 ( ) 96 1 ( ) 05 0 ( 1038
) 5 0 1 )(
5 0 ( ) 96 1 ( 1038
2 2
n = Quy mô mẫu mong muốn
Z= Độ lệch chuẩn, mức 1.96, tương ứng với mức 95% độ tin cậy
p = Phần tổng thể mục tiêu được đánh giá là có những đặc điểm chung
cụ thể, thường mức 50% (0.5)
d = độ chính xác kỳ vọng, thường để ở mức 0.05
- Tiêu chi ́ chọn mẫu: Mẫu được chọn ngẫu nhiên từ số khách hàng của
ngân hàng, những người đáp ứ ng 2 tiêu chí sau: có ít nhất mô ̣t năm sử du ̣ng
dịch vu ̣ tín dụng của ngân hàng
Tổng số phiếu phân tích: quy mô mẫu là 280 phiếu, để đảm bảo độ tin
cậy chúng tôi phát ra 300 phiếu, tổng số phiếu thu về là 295 phiếu; 5 phiếu không hợp lệ và 290 phiếu hơ ̣p lê ̣ đươ ̣c dùng để phân tích
2.2.4 Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin
Các tài liệu sau khi thu thập được hệ thống hóa theo các nội dung nghiên cứu, dùng phần mềm Excel để tổng hợp, tính toán, minh chứng cho các nghiên cứu và làm cơ sở đề đề xuất những giải pháp hệ thống
Trang 382.2.4.1 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả bao gồm các phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu Ở đây, tác giả dựa vào thu thập các số liệu trên các báo cáo thường niên của Chi nhánh, các báo cáo được trích xuất ra từ hệ thống để đưa ra những đánh giá các khía cạnh cần nghiên cứu tại Chi nhánh
2.2.4.2 Phương pháp thống kê so sánh
Sau khi thống kê các danh mục cần nghiên cứu, tác giả sẽ so sánh giữa các kỳ với nhau để đánh giá động thái phát triển của hiện tượng, sự vật theo thời gian và không gian Tức là trên cơ sở dư nợ tín dụng, số lượng khách hàng vay vốn, lợi nhuận thu được từ khách hàng, các chỉ số về nợ quá hạn,
nợ xấu… của các năm, chúng ta có thể nhận thấy sự thay đổi về cấu trúc dư
nợ, tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn tăng giảm ra sao, số lượng khách hàng quá hạn trên tổng số lượng khách… Có biến động thế nào Sau đó căn cứ vào các quy trình áp dụng cho các thời kỳ, bối cảnh kinh tế giữa các năm để đưa ra đánh giá và đề xuất
2.2.5 Phương pháp phân tích thông tin
Các thông tin sau khi thu thập được sẽ được tổng hợp theo những mục tiêu nghiên cứu cụ thể của tác giả, đó là phân chia theo tình trạng dư nợ tín dụng Tác giả đã sử dụng các phương pháp phân tích thông tin:
2.2.5.1 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê là một hệ thống các phương pháp bao gồm thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu, tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và ra quyết định
Trang 39Thống kê mô tả là các phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu
Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau Thống kê mô tả cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu và các thước đo Cùng với phân tích đồ họa đơn giản, chúng tạo ra nền tảng của mọi phân tích định lượng về số liệu
Ở đây, tác giả sẽ không sử dụng các đồ họa để phân tích thông tin mà tác giả biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu Giữa các hiện tượng nghiên cứu thường có mối liên hệ với nhau Ví dụ như sự liên hệ giữa tốc độ phát triển dư nợ với tốc độ phát triển của nợ quá hạn, sự liên hệ giữa tỷ lệ kiểm tra tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh với tình trạng nhóm nợ của khách hàng, sự liên hệ giữa số sản phẩm và thời gian quan hệ tín dụng với nhóm nợ của khách hàng…
Một trong những mục tiêu của luận văn là nghiên cứu thực trạng tình trạng quản lý rủi ro tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên nhằm từ đó đề ra giải pháp cải thiện tình trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Để có thể nắm được thực trạng của Chi nhánh, ngoài việc thu thập các số liệu tổng hợp từ các báo cáo của Chi nhánh, tác giả đã phát phiếu với số mẫu đảm bảo độ tin cậy dựa trên sự dự đoán những nguyên nhân tác động đến tình trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh, từ đó sử dụng phương pháp thống kê so sánh để chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến tình trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh
Trang 402.2.5.2 Phương pháp thống kê so sánh
Sau khi thu thập thông tin từ các báo cáo của Chi nhánh, tác giả thực hiện so sánh sự khác nhau của tình hình tăng trưởng dư nợ, tỷ trọng giữa ngắn/dài hạn, quy mô dư nợ, quy mô khách hàng, sự thay đổi về quy mô nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn… để đánh giá sự thay đổi về quản lý rủi ro tín dụng trong giữa các thời điểm Cùng với việc nắm bắt sự thay đổi trong chính sách tín dụng, biến động thị trường, tác giả đưa ra những nhận định tương đối về hiệu quả của các thay đổi trong chính sách của Ngân hàng Quốc tế, từ đó đưa ra những giải pháp để áp dụng triệt để các chính sách tốt hay hạn chế rủi ro với những chính sách còn nhiều lỗ hổng
Sau khi dự đoán một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng rủi ro tín dụng, tác giả đưa ra các câu hỏi trong phiếu điều tra khách hàng Sau khi thu thập đủ mẫu phiếu điều tra, tác giả phân tách các đối tượng điều tra thành 2 nhóm, nhóm khách hàng có tình trạng nợ đủ tiêu chuẩn và nhóm khách hàng
có tình trạng nợ dưới tiêu chuẩn và đưa các số liệu thu thập được ra phân tích Sau khi phân tích và so sánh được những số liệu có sự khác biệt giữa 2 nhóm, tác giả sẽ đưa ra những nhận định về nguyên nhân dẫn đến tình trạng
nợ của khách hàng và từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Các chỉ tiêu định lượng dùng để đo lường khả năng quản lý rủi ro tín dụng Bao gồm các chỉ tiêu:
- Tỷ lệ nợ quá hạn: Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hồi vốn của ngân hàng đối với các khoản vay
Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi
ro tín dụng tại ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín