16.1 BASEL II.5Stressed VaR: VaR mở rộng • Stressed VaR được xác định bằng cách tính toán các biến diễn ra trong khoảng thời gian 250 ngày 12 tháng của các điều kiện thị trường bị căng
Trang 1Chương 16 Basel II.5, Basel III,
và những thay đổi sau
Trang 316.1 BASEL II.5
Có lẽ không may cho Basel II là ngày thực hiện
của nó trùng hợp với sự khởi đầu của cuộc khủng
hoảng tồi tệ nhất mà các thị trường tài chính đã trải
Trang 416.1 BASEL II.5
1 Tính toán Stressed VaR
2 Chi phí rủi ro gia tăng mới
3 Thước đo rủi ro toàn diện cho các công cụ phụ thuộc vào tương quan tín dụng.
Trang 516.1 BASEL II.5
Stressed VaR: VaR mở rộng
• Basel I cho phép các ngân hang tính cơ sở vốn dựa trên một VaR 99% trong 10 ngày
• Giai đoạn 2003-2006 là thời điểm mà sự biến động của hầu hết các biến thị trường là thấp Do đó, rủi ro thị trường VaRs được tính trong giai đoạn này cho các mục đích về vốn điều lệ cũng thấp.
• Hơn nữa, các VaRs tiếp tục quá thấp trong một khoảng thời gian sau khi cuộc khủng hoảng bắt đầu, bởi vì nhiều dữ liệu được sử dụng để tính toán chúng tiếp tục đến từ một khoảng thời gian biến động thấp.
Trang 616.1 BASEL II.5
Stressed VaR: VaR mở rộng
• Stressed VaR được xác định bằng cách tính toán các biến diễn ra trong
khoảng thời gian 250 ngày (12 tháng) của các điều kiện thị trường bị căng thẳng hơn là về cách chúng di chuyển trong thời gian từ một đến bốn năm trước
• Các tính toán mô phỏng lịch sử để đi đến một phương pháp Stressed VaR giả định rằng tỷ lệ phần trăm thay đổi trong các biến thị trường trong ngày tiếp theo là một mẫu ngẫu nhiên từ phần trăm thay đổi hàng ngày của họ được quan sát thấy trong thời gian 250 ngày điều kiện thị trường căng thẳng
Trang 716.1 BASEL II.5
Stressed VaR: VaR mở rộng
• Basel II.5 yêu cầu các ngân hàng tính hai VaRs Một là VaR thông thường (dựa
trên một đến bốn năm trước đó thị trường) Loại khác Stressed VaR (tính từ một
thời gian là 250 ngày) Hai phương pháp VaR được kết hợp để tính tổng phí vốn Công thức tính tổng phí vốn là:
• Với và là VaR và Stressed VaR (với khoảng thời gian 10 ngày và mức độ tin cậy 99%) tính vào ngày hôm trước Các biến và là trung bình của VaR và
Stressed VaR (với khoảng thời gian 10 ngày và mức độ tin cậy 99%) tính trong
60 ngày trước đó Các thông số và là các yếu tố nhân được xác định bởi giám sát ngân hàng và tối thiểu bằng ba
Stressed VaR: VaR mở rộng
• Basel II.5 yêu cầu các ngân hàng tính hai VaRs Một là VaR thông thường (dựa
trên một đến bốn năm trước đó thị trường) Loại khác Stressed VaR (tính từ một
thời gian là 250 ngày) Hai phương pháp VaR được kết hợp để tính tổng phí vốn Công thức tính tổng phí vốn là:
• Với và là VaR và Stressed VaR (với khoảng thời gian 10 ngày và mức độ tin cậy 99%) tính vào ngày hôm trước Các biến và là trung bình của VaR và
Stressed VaR (với khoảng thời gian 10 ngày và mức độ tin cậy 99%) tính trong
60 ngày trước đó Các thông số và là các yếu tố nhân được xác định bởi giám sát ngân hàng và tối thiểu bằng ba
Trang 816.1 BASEL II.5
Stressed VaR: VaR mở rộng
• Phần 15.6, yêu cầu về vốn trước khi Basel II.5 là:
• Vì Stressed VaR ít nhất cũng giống như VaR, công thức cho thấy tác động
của quy tắc mới này là tăng ít nhất gấp đôi yêu cầu về vốn (giả định = )
Stressed VaR: VaR mở rộng
• Phần 15.6, yêu cầu về vốn trước khi Basel II.5 là:
• Vì Stressed VaR ít nhất cũng giống như VaR, công thức cho thấy tác động
của quy tắc mới này là tăng ít nhất gấp đôi yêu cầu về vốn (giả định = )
Trang 916.1 BASEL II.5
Incremental Risk Charge: Phí rủi ro Gia tăng
• Ủy ban Basel đã lo ngại rằng những rủi ro trong tranding book có ít vốn hơn những rủi ro tương tự trong banking book
• Việc tính tranding book thường dẫn đến việc tính phí vốn thấp hơn nhiều so với tính toán banking book Do đó, các ngân hàng thường có xu hướng ghi nhận các công cụ tín dụng trong tranding book.
Trang 1016.1 BASEL II.5
Incremental Risk Charge: Phí rủi ro gia tăng
• Các nhà quản lý đề xuất mức phí rủi ro gia tăng (IDRC) năm 2005 được tính bằng mức độ tin cậy 99,9% và khoảng thời gian một năm đối với các công cụ trong tranding book nhạy cảm với rủi ro vỡ nợ.
• Mục đích: đảm bảo các sản phẩm như Trái phiếu và các sản phẩm phái sinh tín dụng ghi nhận trong “trading book” phải đạt được các yêu cầu về vốn tương tự như khi được ghi nhận trong “banking book”
• Ủy ban Basel thừa nhận rằng hầu hết các khoản lỗ trong bối cảnh thị trường tín dụng năm
2007 và 2008 là do thay đổi xếp hạng tín dụng, mở rộng tín dụng và mất thanh khoản chứ không chỉ do hậu quả của việc vỡ nợ.
• Bởi vì các sản phẩm thuộc IRC nằm trong tranding book, giả định rằng một ngân hàng sẽ
có cơ hội cân bằng lại danh mục đầu tư của mình trong suốt năm để tránh rủi ro vỡ nợ Vì vậy, các ngân hàng phải ước tính một khoảng thời gian thanh khoản cho mỗi công cụ thuộc IRC Thời gian thanh khoản đại diện cho thời gian cần thiết để bán vị thế hoặc để phòng ngừa rủi ro trong một thị trường bị căng thẳng.
Trang 1116.1 BASEL II.5
Trang 1216.1 BASEL II.5
Trang 1416.2 BASEL III
Sau cuộc khủng hoảng tín dụng 2007-2009, Ủy ban Basel đã nhận ra rằng cần phải có một cuộc cải tổ lớn của Basel II Basel II.5 tăng yêu cầu về vốn đối với rủi ro thị trường Ủy ban Basel cũng muốn tăng yêu cầu về vốn đối với rủi ro tín dụng Ngoài ra, họ cũng cho rằng định nghĩa về vốn cần phải được thắt chặt và các quy định cần thiết để giải quyết rủi ro thanh khoản.
Trang 1516.2 BASEL III
Capital Definition and Requirements: Định nghĩa và yêu cầu về vốn
Trang 1616.2 BASEL III
Trang 1716.2 BASEL III
Trang 1916.2 BASEL III
Trang 2016.2 BASEL III
Trang 2116.2 BASEL III
Trang 2216.2 BASEL III
Trang 2316.2 BASEL III
Trang 24• Bên cạnh các yêu cầu về vốn dựa trên các tài sản có rủi ro, Basel III quy định tỷ lệ đòn bẩy tối thiểu là 3% Tỷ lệ đòn bẩy là tỷ số của vốn cấp 1 so với tổng tài sản có cộng các khoản mục ngoại bảng, là một thước đo rủi
ro
• Tỷ lệ đòn bẩy = ≥ 3%
• Phương pháp tính rủi ro là tổng của (a) rủi ro trên bảng cân đối, (b) các rủi
ro của các khoản cho vay, (c) các rủi ro giao dịch chứng khoán, và (d) các khoản mục ngoại bảng Không thực hiện các điều chỉnh rủi ro
• Rủi ro công cụ phái sinh được tính là "chi phí thay thế được cộng thêm" tương tự như cách chúng được tính theo Basel I Các khoản mục ngoại bảng bao gồm cam kết cho vay, thay thế khoản vay, chấp nhận và thư tín dụng.
Leverage Ratio: Tỷ lệ đòn bẩy
• Bên cạnh các yêu cầu về vốn dựa trên các tài sản có rủi ro, Basel III quy định tỷ lệ đòn bẩy tối thiểu là 3% Tỷ lệ đòn bẩy là tỷ số của vốn cấp 1 so với tổng tài sản có cộng các khoản mục ngoại bảng, là một thước đo rủi
ro
• Tỷ lệ đòn bẩy = ≥ 3%
• Phương pháp tính rủi ro là tổng của (a) rủi ro trên bảng cân đối, (b) các rủi
ro của các khoản cho vay, (c) các rủi ro giao dịch chứng khoán, và (d) các khoản mục ngoại bảng Không thực hiện các điều chỉnh rủi ro
• Rủi ro công cụ phái sinh được tính là "chi phí thay thế được cộng thêm" tương tự như cách chúng được tính theo Basel I Các khoản mục ngoại bảng bao gồm cam kết cho vay, thay thế khoản vay, chấp nhận và thư tín dụng.
Leverage Ratio: Tỷ lệ đòn bẩy
Trang 2516.2 BASEL III
Trang 29Liquidity Risk: Rủi ro thanh khoản
• LCR tập trung vào khả năng của ngân hàng để tồn tại trong khoảng thời gian
30 ngày bị gián đoạn thanh khoản Hay tỷ lệ đảm bảo thanh toán nhằm đảm bảo NH phải có tài sản thanh khoản cao, có khả năng chịu được 30 ngày trong giai đoạn căng thẳng về vốn Nó được định nghĩa là:
• LCR = ≥ 100%
Liquidity Risk: Rủi ro thanh khoản
• LCR tập trung vào khả năng của ngân hàng để tồn tại trong khoảng thời gian
30 ngày bị gián đoạn thanh khoản Hay tỷ lệ đảm bảo thanh toán nhằm đảm bảo NH phải có tài sản thanh khoản cao, có khả năng chịu được 30 ngày trong giai đoạn căng thẳng về vốn Nó được định nghĩa là:
• LCR = ≥ 100%
Trang 3016.2 BASEL III
Trang 31Liquidity Risk: Rủi ro thanh khoản
• NSFR tập trung vào việc quản lý thanh khoản trong khoảng thời gian một năm Nó được định nghĩa
là tỷ lệ cấu trúc kỳ hạn được lập nhằm giải quyết, ngăn chặn các nguy cơ rủi ro thanh khoản vì độ lệch kỳ hạn.
• ≥ 100%
• NSFR là tỷ lệ nguồn vốn dài hạn tối thiểu tài trợ cho tài sản dài hạn, nhằm ngăn chặn việc các NH lạm dụng nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn, gây ra độ lệch kỳ hạn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng thanh khoản.
• Tử số được tính bằng cách nhân các khoản tài trợ (vốn, tiền ký gửi, tiền gửi cá nhân, ) bằng hệ số tài chính ổn định sẵn có (ASF), phản ánh sự ổn định của chúng Như thể hiện trong Bảng 16.4, ASF cho các khoản tiền ký gửi thấp hơn so với tiền gửi cá nhân, lần lượt cao hơn khoản tiền cấp 1 hoặc cấp 2 Mẫu số được tính từ các hạng mục yêu cầu tài trợ Mỗi hạng mục này được nhân với hệ số tài trợ ổn định cần thiết (RSF) để phản ánh sự lâu dài của khoản tài trợ cần thiết Một số yếu tố áp dụng được chỉ ra trong Bảng 16.5.
Liquidity Risk: Rủi ro thanh khoản
• NSFR tập trung vào việc quản lý thanh khoản trong khoảng thời gian một năm Nó được định nghĩa
là tỷ lệ cấu trúc kỳ hạn được lập nhằm giải quyết, ngăn chặn các nguy cơ rủi ro thanh khoản vì độ lệch kỳ hạn.
• ≥ 100%
• NSFR là tỷ lệ nguồn vốn dài hạn tối thiểu tài trợ cho tài sản dài hạn, nhằm ngăn chặn việc các NH lạm dụng nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn, gây ra độ lệch kỳ hạn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng thanh khoản.
• Tử số được tính bằng cách nhân các khoản tài trợ (vốn, tiền ký gửi, tiền gửi cá nhân, ) bằng hệ số tài chính ổn định sẵn có (ASF), phản ánh sự ổn định của chúng Như thể hiện trong Bảng 16.4, ASF cho các khoản tiền ký gửi thấp hơn so với tiền gửi cá nhân, lần lượt cao hơn khoản tiền cấp 1 hoặc cấp 2 Mẫu số được tính từ các hạng mục yêu cầu tài trợ Mỗi hạng mục này được nhân với hệ số tài trợ ổn định cần thiết (RSF) để phản ánh sự lâu dài của khoản tài trợ cần thiết Một số yếu tố áp dụng được chỉ ra trong Bảng 16.5.
Trang 3216.2 BASEL III
Trang 33• Liquidity Risk: Rủi ro thanh khoản
Bảng 16.4 Các yếu tố ASF cho Tỷ lệ vốn ổn định thực tế
ASF Factor
100% Vốn cấp 1 và vốn cấp 2
Cổ phiếu và khoản vay ưu đãi với thời hạn còn lại lớn hơn một năm
90% Tiền gửi có kỳ hạn "ổn định" và tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 năm do khách hàng doanh
nghiệp nhỏ hoặc doanh nghiệp nhỏ cung cấp
80% Tiền gửi không kỳ hạn "Ít ổn định" và tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 năm do khách hàng
doanh nghiệp nhỏ hoặc doanh nghiệp nhỏ cung cấp
50% Tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 năm do các công ty
phi chính phủ, chủ quyền, ngân hàng trung ương, các ngân hàng phát triển đa phương
và các đơn vị thuộc khu vực công
0% Tất cả các loại nợ và vốn chủ sở hữu khác
Trang 3416.2 BASEL III
• Liquidity Risk: Rủi ro thanh khoản
Bảng 16.5 RSF cho Tỷ lệ vốn cần thiết yêu cầu
RSF Factor
Các công cụ tài chính ngắn hạn, chứng khoán, cho vay các tổ chức tài chính nếu có thời hạn còn lại dưới một năm
5% Chứng khoán có thị trường có kỳ hạn còn lại lớn hơn một năm nếu là các khoản nợ đối với
các chính phủ hoặc các cơ quan tương tự có tỷ trọng rủi ro 0%
20% Trái phiếu doanh nghiệp có xếp hạng từ AA trở lên và thời hạn còn lại lớn hơn một năm.
Các yêu cầu về các chính phủ hoặc các cơ quan tương tự có thẩm quyền về tỷ trọng rủi ro là 20%
50% Vàng, chứng khoán vốn cổ phần, trái phiếu được xếp loại A + đến
A-65% Nhà ở thế chấp
85% Các khoản cho vay đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ với kỳ hạn còn lại dưới
một năm
100% Tất cả các tài sản khác
Trang 3516.2 BASEL III
• Liquidity Risk: Rủi ro thanh khoản
• The Amount of Stable Funding: vốn ổn định thực tế: 40×0.9 + 48×0.5 + 4×1.0 + 8×1.0 =72
• The Required Amount of Stable Funding :vốn cần thiết yêu cầu:
5×0 + 5×0.05 + 20×0.65 + 60×0.85 + 10×1.0 = 74.25
• NSFR là: 72/74.25 = 0.970
Hay 97,0% Ngân hàng không đáp ứng yêu cầu của NSFR.
Trang 3616.2 BASEL III
RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI TÁC
• Rủi ro tín dụng đối tác (Counterparty Credit Risk) được đưa ra nhằm đảm bảo rằng các cơ quan, tổ chức có đủ vốn ứng phó với các thiệt hại có liên quan đến nguy cơ vỡ nợ hoặc sự thay đổi trong chất lượng tín dụng của các đối tác
• Với mỗi đối tác mới, 1 ngân hàng cần tính toán và xác định giá trị tín dụng điều chỉnh CVA CVA là tổn thất dự đoán bởi khả năng vỡ nợ của đối tác Cách tính toán của CVA sẽ được mô tả rõ trong chương 20
Trang 3716.2 BASEL III
RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI TÁC
• CVA cho mỗi đối tác có thể thay đổi bởi:
– Những biến thị trường tác động công cụ phái sinh thay đổi tác động đến rủi ro đối tác
– Sự chênh lệch tín dụng cho mỗi đối tác sẽ khác nhau
• Basel III yêu cầu mức yêu cầu vốn phòng ngừa rủi ro thị trường phải xét đến rủi ro CVA do phát sinh từ thay đổi chênh lệch tín dụng
Trang 3816.2 BASEL III
• G-SIBs, SIFIs và D-SIBs
Thuật ngữ G-SIBs (Global Systemically Important Banks) đề cập đến những
Ngân hàng có tầm quan trọng mang tính toàn cầu
Những NH này được yêu cầu phải nắm giữ thêm vốn cổ phần thường cấp 1
từ 1% đến 3.5% trên tổng tài sản có rủi ro
Trong năm 2014, có tổng cộng 30 TCTD được đưa vào danh sách trở thành
G-SIBs
Trang 3916.2 BASEL III
Danh sách G-SIB tháng 11 năm 2014
Trang 4116.2 BASEL III
• G-SIBs, SIFIs và D-SIBs
Thuật ngữ SIFIs (Systemically important financial institutions) đề cập đến
hệ thống những định chế tài chính giữ vai trò quan trọng
Những tổ chức này được cho rằng “Quá lớn để thất bại/sụp đổ” (too big to
fail) và chắc chắn tin tưởng được hỗ trợ khi nó rơi vào khó khăn
D-SIBs là những hệ thống ngân hàng quan trọng trong nước.
Những ngân hàng này có thể bị yêu cầu vốn cao hơn mức tối thiểu, cung cấp
thêm các hồ sơ tài chính bảo mật, hoặc trải qua các kỳ kiểm tra một cách nghiêm ngặt
Trang 4216.3 Trái phiếu chuyển đổi ngẫu nhiên
(CoCos)
Trang 4316.3 Trái phiếu chuyển đổi ngẫu nhiên
(CoCos)
• Một vấn đề quan trọng trong việc thiết kế CoCos là đặc điểm của các nguyên
nhân buộc xuất hiện sự chuyển đổi và cách mà các tỷ lệ trao đổi (số cổ phần nhận được để đổi lấy một trái phiếu) được thiết lập
• Một tỷ lệ trao đổi phổ biến trong việc chuyển đổi là tỷ lệ vốn chủ sở hữu cấp
1 trên tài sản có rủi ro
• Một tỷ lệ khác có thể là tỷ lệ giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu trên giá trị
sổ sách của tài sản
Trang 4416.4 Đạo luật Dodd-Frank
Đạo luật Dodd-Frank
• Các đạo luật Dodd-Frank tại Hoa Kỳ đã được ban thành luật vào tháng 7 năm
2010 Mục đích là để ngăn chặn kế hoạch cứu trợ tương lai của định chế tài chính và bảo vệ khách hàng Gồm 20 quy định chính
Trang 4516.4 Đạo luật Dodd-Frank
• 1 Hai cơ quan mới là Hội đồng giám sát ổn định tài chính (FSOC) và Văn
phòng Nghiên cứu tài chính (OFR), được thành lập để giám sát rủi ro hệ thống
và nghiên cứu tình trạng của nền kinh tế Nhiệm vụ của họ là xác định rủi ro đối với sự ổn định tài chính của Hoa Kỳ, thúc đẩy kỷ luật thị trường, và duy trì niềm tin của nhà đầu tư
• 2 Quyền hạn thanh khoản có trật tự của các Tổng công ty Bảo hiểm tiền gửi Liên bang(FDIC) đã được mở rộng Văn phòng Giám sát Tiết kiệm bị loại bỏ
• 3 Số lượng tiền gửi được bảo hiểm của FDIC tăng vĩnh viễn lên $250,000
(Trước đó, giới hạn 250.000$ chỉ được xem là tạm thời)
Trang 4616.4 Đạo luật Dodd-Frank
• 4.Các quy định yêu cầu các quỹ phòng ngừa lớn và trung gian tài chính tương
tự phải đăng ký với SEC và báo cáo về các hoạt động của họ
• 5 Văn phòng Bảo hiểm Liên bang được thành lập để giám sát tất cả các khía cạnh của ngành bảo hiểm và làm việc với các nhà quản lý tiểu bang
• 6 Giao dịch độc quyền và các hoạt động tương tự khác của tổ chức nhận ký gửi đã được giảm bớt Điều này được gọi là "quy tắc Volcker" bởi vì nó đã được đề xuất bởi cựu Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang - Paul Volcker