Với mong muốn nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc, tiết kiệm chi phí trong việc cung ứng thuốc , chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: ˝ Phân tích danh mục thuốc đã được sử dụng tại Bệnh vi
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ TUYẾT LAN
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
NĂM 2016
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I
HÀ NỘI – 2017
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ TUYẾT LAN
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
NĂM 2016
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn Khoa học: GS.TS Nguyễn Thanh Bình Thời gian thực hiện: 05/2017- 09/2017
HÀ NỘI 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và có hiệu quả của rất nhiều cá nhân và tập thể, của các thầy cô giáo, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám hiệu Trường đại học Dược Hà Nội, phòng Đào tạo sau đại học, các Thầy, các Cô
bộ môn Quản lý và kinh tế dược của Trường đại học Dược Hà Nội, đã ủng
hộ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn: GS.TS Nguyễn Thanh Bình -
Hiệu trưởng trường Đại học Dược Hà Nội, Thầy đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, phòng Kế hoạch nghiệp vụ, Phòng Tài chính kế toán, khoa Dược-TTBYT của Bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình triển khai nghiên cứu tại đơn vị
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, các bạn đồng nghiệp và những người thân đã chia sẻ, động viên tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại để tôi được yên tâm học tập và hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2017
Học viên
Nguyễn Thị Tuyết Lan
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNGI.TỔNGQUAN 4
1.1 XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC TRONG BỆNH VIỆN 4
1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc 4
1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục 4
1.1.3 Các bước xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện 4
1.1.4 Các tiêu chí lựa chọn thuốc 5
1.1.5 Hội đồng thuốc và điều trị 6
1.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC 7
1.2.1 Phương pháp phân tích ABC 7
1.2.2 Phương pháp phân tích VEN 9
1.2.3 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN 11
1.2.4 Áp dụng phương pháp phân tích ABC 12
1.3 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAMTRONGNHỮNGNĂMGẦNĐÂY 13
1.3.1 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng 13
1.3.2 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh 14
1.3.3 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu trong danh mục thuốc 15
1.3.4 Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược 16
1.3.5 Cơ cấu thuốc nhập khẩu theo Thông tư 10/2016/TT-BYT 17
1.4 VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA VIỆN ĐA KHOA HUYỆN MAISƠN 18
1.4.1.ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH 18
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện: 19
1.4.3 Mô hình , tổ chức của Bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn: 20
1.4.4 Về nhân lực 21 1.4.5 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn năm 201622
Trang 51.4.6 Chức năng và nhiệm vụ của Khoa Dược bệnh viện đa khoa huyện
Mai Sơn 23
1.5 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 24
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 26
2.2.PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 26
2.2.1 Biến số nghiên cứu 26
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 30
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 30
2.2.4 Mẫu số nghiên cứu 31
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 31
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1 MÔ TẢ CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BVĐKMAISƠNNĂM2016 33
3.1.1 CƠ CẦU THUỐC THEO NGUỒN GỐC TÂN DƯỢC, THUỐC ĐÔNG Y THUỐC TỪ DƯỢC LIỆU 33
3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 33
3.1.3 Cơ cấu nhóm thuốc trong nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 37
3.1.4 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ 38
3.1.5 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tư 10/2016/TT-BYT 39
3.1.6 Cơ cấu theo nhóm tác dụng dược lý những thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong thông tư 10/2016/TT-BYT trong danh mục thuốc sử dụng 40
3.1.7 Cơ cấu thuốc đơn thành phần và đa thành phần trong DMT thuốc tân dược đã được sử dụng 41
3.1.8 Cơ cấu thuốc generic và thuốc biệt dược trong danh mục thuốc tân dược sử dụng năm 2016 42
3.1.9 Cơ cấu thuốc mang tên gốc và tên thương mại trong DMTSD 42
Trang 63.1.10 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 43
3.2 PHÂN TÍCH ABC VÀ PHÂN TÍCH VEN CỦA DMTBV ĐÃ SỬ DỤNGNĂM2016 43
3.2.1 Phân loại DMT đã sử dụng tại bệnh viện theo phương pháp phân tích ABC 43
3.2.2 Phân tích VEN 47
3.2.3 Phân tích ma trận ABC/VEN 48
3.2.4 Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN 49
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 51
4.1 CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC ĐÃ ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆNNĂM2016 51
4.1.1 Về cơ cấu thuốc tân dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 51
4.1.2 Về cơ cấu thuốc theo nhóm điều trị : 51
4.1.3 Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ: 53
4.1.4 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu có hoạt chấ trong Thông tư 10/2016/TT-BYT: 54
4.1.5.Về cơ cấu thuốc đơn thành phần và đa thành phần: 54
4.1.6 Về cơ cấu thuốc generic và thuốc biệt dược : 55
4.2 VỀ PHÂN TÍCH DMT SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN MAI SƠN NĂM 2016 THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ABC/VEN 56
4.2.1 Phân tích ABC 56
4.1.3 Phân tích VEN và phân tích ma trận ABC/VEN 57
HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
KẾT LUẬN: 60
1 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng của BVĐK huyện Mai Sơn năm 2016 60
Trang 72 Về phân tích danh mục thuốc sử dụng tại BVĐK huyện Mai Sơn năm
2016 theo ABC/VEN 60
2.1 Về phân tích ABC 60
2.2 Về phân tích VEN và phân tích ABC/VEN: 61
KIẾN NGHỊ: 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 8DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ADR Adverse Drug Reaction Phản ứng có hại của thuốc
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1 Ma trận ABC/VEN 11
Bảng 1 2 Về nhân lực 21
Bảng 1.3.Mô hình bệnh tật của BVĐKMS năm 2016 được phân loại theo bảng phân loại bệnh tật quốc tế ICD10 22
Bảng 2 1 Nhóm các biến số phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng năm 2016 26
Bảng 3.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc tân dược - thuốc đông y thuốc từ dược liệu 33
Bảng 3.2 Tỷ lệ các nhóm thuốc tác dụng dược lý trong nhóm thuốc tân dược và thuốc đông y thuốc từ dược liệu
Bảng 3.3.Cơ cấu các nhóm thuốc kháng sinh 37
Bảng 3.4 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và thuốc nước ngoài 39
Bảng 3.5 Thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tư 10/2016/TT-BYT 39 Bảng 3.6 Tỷ lệ nhóm thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tư 10/TT-BYT theo nhóm tác dung dược lý 40
Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc đơn thành phần và đa thành phần trong DMT sử dụng 41
Bảng 3 8 Cơ cấu thuốc generic - thuốc biệt dược trong DMTSD 42
Bảng 3.9 Cơ cấu thuốc mang tên gốc và tên thương mại trong DMTSD tên generic 42
Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 43
Bảng 3.11 Kết quả phân tích ABC 44
Bảng 3.12 Cơ cấu nhóm thuốc A theo tác dụng dược lý 45
Bảng 3.13 Cơ cấu thuốc theo thành phần trong DMT nhóm A 46
Bảng 3.14.Cơ cấu thuốc nhóm A về nguồn gốc, xuất xứ 46
Bảng 3.15 Kết quả phân tích VEN 47
Bảng 3 16 Kết quả phân tích ABC/VEN 48
Trang 10Bảng 3.17 Cơ cấu thuốc theo tác dụng dược lý trong nhóm AN 49 Bảng 3 18.Phân tích các thuốc cụ thể trong nhóm AN 49
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình vẽ 1.1 Mô hình, tổ chức của Bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn
Trang 111
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội Bảo
vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân là nhiệm vụ, mục tiêu và là nhân
tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và bảo vệ Tổ quốc
Đó là nhiệm vụ quan trọng của ngành Y tế, trong đó thuốc có một vai trò hết sức quan trọng không thể thiếu được trong công tác này
Theo Bộ Y tế, năm 2009, tổng trị giá tiền thuốc sử dụng 1,696 tỷ USD (tăng 18,97% so với năm 2008), tiền thuốc bình quân đầu người 19,77 USD (tăng 20,18% so với năm 2008) Trong năm 2015, tiền thuốc bình quân đầu người mà người dân Việt chi để mua thuốc là 37,97 USD/năm [9]
Bên cạnh đó việc sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý nói chung
và trong bệnh viện nói riêng đã và đang là vấn đề bất cập của nhiều quốc gia Đây cũng là một trong các nguyên nhân chính làm gia tăng chi phí cho người bệnh, giảm chất lượng chăm sóc sức khoẻ và uy tín của các cơ sở khám chữa bệnh Theo một số nghiên cứu, kinh phí mua thuốc chiếm khoảng 30% - 40% ngân sách ngành Y tế của nhiều nước, và phần lớn số tiền đó bị lãng phí do sử dụng thuốc không hợp lý và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả [25]
Các nghiên cứu đã cho thấy tình trạng sử dụng thuốc bất hợp lý xảy ra tại nhiều nước trên thế giới Tại các nước đang phát triển và chậm phát triển, 30% - 60% bệnh nhân sử dụng kháng sinh gấp 2 lần so với tình trạng cần thiết
và hơn một nửa số ca viêm đường hô hấp trên điều trị kháng sinh không hợp
Trang 122
chủ yếu các nhóm thuốc như chống nhiễm khuẩn ký sinh trùng, vitamin, thuốc giảm đau hạ sốt chống viêm, còn các thuốc điều trị chuyên khoa như chuyên khoa tim mạch, ung thư, nội tiết tố còn rất ít dẫn đến các doanh nghiệp cạnh tranh nhau giá trên thị trường Trong khi đó các doanh nghiệp nhập khẩu chỉ nhập khẩu các thuốc bán chạy, lợi nhuận cao chưa phù hợp với MHBT, dẫn đến sự không lành mạnh trên thị trường, ảnh hưởng tới hoạt động cung ứng và sử dụng thuốc trong bệnh viện [15]
Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho người bệnh Một trong những yếu tố có ảnh hưởng đến công tác khám chữa bệnh trong bệnh viện là công tác cung ứng thuốc Trong đó hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc là hoạt động đầu tiên trong chu trình cung ứng thuốc, là
cơ sở để mua sắm, tồn trữ và sử dụng thuốc tại bệnh viện
Để hạn chế tình trạng trên, Tổ chức Y tế thế giới đã khuyến cáo các quốc gia thành lập Hội đồng thuốc và Điều trị tại các bệnh viện HĐT&ĐT là hội đồng được thành lập nhằm đảm bảo tăng cường độ an toàn và hiệu quả sử dụng thuốc trong các bệnh viện [3] Thành viên của HĐT&ĐT bao gồm các chuyên gia trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm đảm bảo cho người bệnh được hưởng chế độ chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp thông qua việc xác định xem loại thuốc thiết yếu nào cần phải cung ứng, giá cả và sử dụng hợp lý
an toàn [26] HĐT&ĐT đóng vai trò quan trọng trong hoạt động lựa chọn thuốc xây dựng Danh mục thuốc bệnh viện Đối với mỗi bệnh viện, một hệ thống DMT có hiệu quả sẽ đem lại lợi ích rất lớn trong công tác KCB Trong lĩnh vực cung ứng thuốc, nó giúp cho việc mua sắm thuốc dễ dàng hơn, việc lưu trữ thuốc thuận tiện hơn, vừa đảm bảo cung ứng đủ thuốc chất lượng và cấp phát dễ dàng, tiện cho việc kê đơn chính xác và điều trị bệnh hợp lý, thông tin thuốc được cấp nhật và đúng trọng tâm, xử trí ADR được kịp thời
Từ đó giúp cho việc sử dụng thuốc trên người bệnh được hiệu quả nhất
Trang 133
Bệnh viện đa khoa Mai Sơn là bệnh viện đa khoa tuyến huyện, hạng III (từ 01/01/2017 chuyển bệnh viện hạng II) với quy mô 200 giường bệnh nội trú, chỉ tiêu khám bệnh ngoại trú là >103.000 lượt/năm, người bệnh điều trị nội trú là >15.000 lượt/năm Bệnh viện có chức năng nhiệm vụ chăm sóc bảo
vệ sức khỏe nhân dân 22 xã, thị trấn trong huyện Mai Sơn và các huyện lân cận Kinh phí sử dụng cho việc mua thuốc phục vụ công tác khám chữa bệnh khoảng 24 tỷ đồng/năm Điều này cho thấy kinh phí sử dụng mua thuốc tương đối cao so với ngân sách của toàn đơn vị Tuy nhiên, lĩnh vực quản lý dược hiện đang triển khai chưa có đề tài nghiên cứu về hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện, cũng như đánh giá hiệu quả của việc xây dưng danh mục thuốc của bệnh viện để tăng cường cho việc sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả tại bệnh viện Với mong muốn nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc, tiết kiệm chi
phí trong việc cung ứng thuốc , chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: ˝ Phân tích danh mục thuốc đã được sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn năm 2016” với mục tiêu sau:
1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn năm 2016
2 Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn theo phương pháp ABC/VEN
Từ đó đề xuất một số giải pháp xây dựng danh mục thuốc hợp lý và sử dụng thuốc có hiệu quả phục vụ bệnh nhân tại Bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn trong những năm tiếp theo
Trang 144
Chương I TỔNG QUAN 1.1 XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC TRONG BỆNH VIỆN 1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc
DMT là một danh sách các thuốc được sử dụng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn trong danh mục này DMT của bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện
1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục
Căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định về sử dụng thuốc do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của của bệnh viện, Hội đồng thuốc và điều trị có nhiệm vụ giúp giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc bệnh viện theo nguyên tắc sau:
a) Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện;
b) Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
c) Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng
và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
d) Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
đ) Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;
e) Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu
do Bộ Y tế ban hành;
1.1.3 Các bước xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện
a) Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng
và giá trị sử dụng, phân tích ABC/VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị dựa trên các nguồn thông tin đáng tin cậy;
Trang 151.1.4 Các tiêu chí lựa chọn thuốc
a) Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng
b) Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định;
c) Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí trên thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng;
d) Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí – hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc;
đ) Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất;
e) Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể
Trang 166
Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng;
1.1.5 Hội đồng thuốc và điều trị
Việc thành lập Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện HĐT&ĐT là tối cần thiết, là một tổ chức đứng ra điều phối toàn bộ quá trình cung ứng thuốc tại bệnh viện HĐT&ĐT là một tổ chức được thành lập nhằm đánh giá tác dụng của thuốc trên lâm sàng, phát triển các chính sách quản lý, sử dụng thuốc và quản
lý DMT HĐT&ĐT ra đời nhằm đảm bảo cho người bệnh được hưởng chế độ chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp thông qua xác định xem loại thuốc nào cần phải cung ứng, giá cả ra sao và sử dụng như thế nào Ngày 08/8/2013, Bộ
Y tế ban hành thông tư 21/BYT- TT hướng dẫn việc tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị ở bệnh viện [3]
* Nhiệm vụ của HĐT & ĐT
Bộ Y tế quy định bốn nhiệm vụ của HĐT&ĐT [2]:
- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt các các quy định cơ bản về cung ứng, quản lý và sử dụng thuốc của bệnh viện
- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt DMT dùng cho bệnh viện
- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt quy trình cấp phát thuốc và theo dõi sử dụng thuốc và đồng thời giúp giám đốc kiểm tra việc thực hiện khi quy trình trên được phê duyệt
- Giúp Giám đốc bệnh viện các hoạt động: Giám sát kê đơn hợp lý; tổ chức theo dõi các phản ứng có hại và các vấn đề liên quan đến thuốc trong bệnh viện; tổ chức thông tin thuốc; tổ chức nghiên cứu khoa học và đào tạo kiến thức về thuốc và thiết lập mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sỹ, bác
sỹ và điều dưỡng
Trang 177
* Vai trò của HĐT&ĐT trong chu trình quản lý thuốc
Lựa chọn thuốc là hoạt động đầu tiên và quan trọng nhất trong chu trình quản lý cung ứng thuốc Đánh giá và lựa chọn thuốc cho DMT bệnh viện là chức năng quan trọng nhất của HĐT&ĐT Thuốc được lựa chọn phải dựa trên các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị chuẩn đó được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hay cơ sở khám chữa bệnh Một DMT được xây dựng tốt có thể giúp loại bỏ được các loại thuốc không an toàn và không hiệu quả do đó có thể giảm
tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong đồng thời giúp giảm số lượng thuốc được mua sắm dẫn đến giảm tổng số tiền chi tiêu cho thuốc, giảm số ngày nằm viện DMTBV sẽ giúp cung cấp thông tin thuốc tập trung và có trọng tâm, giúp cho chương trình tập huấn giáo dục được diễn ra thường xuyên liên tục Một DMT được xây dựng tốt sẽ tiết kiệm chi phí và sử dụng hợp lý nguồn tài chính đồng thời cải thiện chất lượng chăm sóc y tế tại bệnh viện Chính vì vậy, có thể nói rằng việc lựa chọn xây dựng DMT là một bước then chốt và có vai trò quan trọng tiên quyết, ảnh hưởng tới hiệu quả của việc cung ứng thuốc trong bệnh viện nói chung và sử dụng thuốc hợp lý an toàn nói riêng [19]
Hội đồng có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện
1.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
1.2.1 Phương pháp phân tích ABC
a/ Khái niệm phân tích ABC:
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện [3]
b/ Các bước thực hiện:
Trang 188
Theo Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ y tế hướng dẫn hoạt động của HĐT&ĐT, phân tích ABC tiến hành theo 7 bước sau:
Bước 1 Liệt kê các sản phẩm thuốc
Bước 2 Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:
- Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian);
- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện
Bước 3 Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm thuốc
Bước 4 Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền
Bước 5 Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần
Bước 6 Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm; bắt đầu với sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
Bước 7 Phân hạng sản phẩm như sau:
- Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền;
- Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền;
- Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm, hạng B chiếm 10 – 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 -80%
c/ Vai trò và ý nghĩa phân tích ABC:
Phân tích ABC tạo ra cơ sở đưa ra những quyết định quan trọng trong tồn trữ, mua sắm, trong lựa chọn nhà cung ứng
- Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường , được sử dụng để:
Trang 199
+ Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn
+ Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật
- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện
Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm chính giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào
Tuy nhiên nhược điểm của phân tích ABC: không cung cấp được đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau
1.2.2 Phương pháp phân tích VEN
a/ Khái niệm về phân tích VEN:
Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn.Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục cụ thể như sau:
- Thuốc V (Vital drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện
- Thuốc E (Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện
- Thuốc N (Non-Essential drugs) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc
b/ Các bước thực hiện phân tích VEN:
Trang 2010
Phân tích VEN gồm 5 bước:
Bước 1: Từng thành viên Hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại
V, E và N
Bước 2 Kết quả phân loại của các thành viên được tập hợp và thống nhất, sau đó, Hội đồng sẽ:
Bước 3 Lựa chọn và loại bỏ những phương án điều trị trùng lặp
Bước 4 Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại
bỏ những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị
Bước 5 Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V và E trước nhóm N và bảo đảm thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn
Bước 6 Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm N [3]
c/ Ý nghĩa của phân tích VEN:
Phương pháp phân tích VEN giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần
ưu tiên để mua dự trữ trong bệnh viện
Kết quả phân tích VEN giúp xác định những chính sách ưu tiên việc lựa chọn, mua thuốc và sử dụng trong hệ thống, quản lý hàng tồn kho và xác định sử dụng thuốc với giá cả phù hợp, cụ thể:
- Về lựa chọn thuốc: Các thuốc V và E nên được đưa ra ưu tiên lựa chọn, đặc biệt là khi ngân sách hạn hẹp
- Về mua sắm thuốc: Các thuốc V và E cần phải được kiểm soát thường xuyên khi đặt hàng và dự trữ thường xuyên các thuốc này, giảm dự trữ các thuốc không cần thiết Nếu ngân sách không hạn hẹp, thì việc sử dụng phân tích VEN được dùng để đảm bảo số lượng các thuốc V và E phải được mua đầy đủ trước tiên Sau khi tiến hành phân tích thì sẽ lựa chọn nhà cung cấp đáng tin cậy để mua các thuốc thiết yếu Đối với nhà cung cấp mới thì có thể thử bằng cách ký kết hợp đồng các thuốc không thiết yếu
Trang 2111
- Về sử dụng thuốc: Từ kết quả phân tích VEN giúp ta đưa ra các kiến nghị sử dụng các thuốc V và E, xem xét lại vấn đề sử dụng quá nhiều các thuốc không thiết yếu
- Về dự trữ thuốc: Chú ý đặc biệt lưu trữ các thuốc hạng mục thuốc V,E
để tránh hết kho [24]
1.2.3 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN
Khi phân tích VEN đã được thực hiện thì nên kết hợp với phân tích ABC để xác định mối quan hệ giữa các thuốc chi phí cao nhưng có mức độ ưu tiên thấp, đặc biệt là hạn chế hoặc xóa bỏ các thuốc nhóm “N” nhưng lại có chi phí cao ở nhóm “A” trong phân tích ABC Sự kết hợp phân tích VEN và ABC sẽ tạo thành ma trận ABC/VEN
Ý nghĩa của ma trận ABC/VEN:
Các nhóm được yêu cầu giám sát với mức độ khác nhau Nhóm I được giám sát với mức độ cao hơn (Vì cần nhiều ngân sách hoặc cần cho điều trị) Nhóm thuốc II và nhóm III (CN) được giám sát với mức độ thấp hơn [24].Đặc
Trang 2212
biệt lưu ý với các thuốc không thiết yếu nhưng lại có chi phí cao thì cần hạn chế sử dụng hoặc xóa bỏ khỏi danh mục
1.2.4 Áp dụng phương pháp phân tích ABC
Tại Việt Nam, phương pháp phân tích ABC đã được thực hiện trong một
số nghiên cứu.Nghiên cứu về Phân tích cơ cấu tiêu thụ thuốc tại một số bệnh viện trong năm 2009 tại bệnh viện Nhi Trung ương, BV Hữu nghị, BV lao phổi trung ương Kết quả tỷ lệ theo chủng loại nhóm A ở bệnh viện nhi Trung ương (9,6%), bệnh viện Lao phổi trung ương (9,9%) thấp hơn bệnh viện Hữu Nghị là 15,7% [18]
Theo Phân tích cơ cấu thuốc tiêu thụ tại BV 87 tổng cục hậu cần giai đoạn 2006-2008” của Hà Quang Đang[10] trong 3 năm cho thấy tỷ lệ thuốc nhóm A đều có GTSD trên 75% tổng giá trị tiêu thụ thuốc cả năm và có tỷ lệ
số lượng mặt hàng từ 14-19,85%, thuốc nhóm B có GTSD 15% tổng giá trị tiêu thụ thuốc cả năm và có tỷ lệ số lượng mặt hàng chiếm khoảng 21% Còn lại là nhóm C chiếm 9% số lượng tiêu thụ tỷ lệ mặt hàng chiếm trên 60% cho thấy tỷ lệ tiêu thụ của từng mặt hàng thuốc trong nhóm ABC là tương đương nhau, nhưng số lượng và giá trị tiêu thụ thực tế tăng rất nhiều qua từng năm Hon nữa, tỷ lệ các mặt hàng thuốc trong nhóm A và nhóm B có tỷ lệ giảm qua các năm
Trong phần lớn các trường hợp, việc phân tích VEN sẽ được kết hợp với phân tích ABC để xác định mối quan hệ giữa các thuốc có chi phí cao nhưng mức độ ưu tiên thấp hơn.Đặc biệt là cố gắng xóa bỏ các thuốc “N” có giá cao hoặc mức độ tiêu thụ cao trong nhóm A.Tuy nhiêm việc ứng dụng phân tích VEN vào phân tích sẽ khác nhau giữa các bệnh viện:
Tiến sĩ Huỳnh Hiền Trung đã dùng phân tích ABC/VEN là một tiêu chí
để đánh giá sự cải thiện trong can thiệp cải thiện chất lượng DMT tai bệnh viện nhân dân 115, ban đầu phân tích ABC/VEN năm 2006, sau đó sử dụng các biện pháp can thiệp và đánh giá lại năm 2008 Kết qủa : nhóm N trước
Trang 23- Nghiên cứu của Hà Quang Đang tại Bệnh viện 87 [10] tỷ lệ số lượng
thuốc tiêu thụ và giá trị của các thuốc thuộc DMT-VE đã tăng lên, thuốc không thuộc DMT-VN tuy đã giảm về số lượng mặt hàng và tỷ lệ số lượng tiêu thụ không thay đổi nhưng giá trị tiêu thụ thuốc lại giảm đi rất nhiều trong
cơ cấu thuộc nhóm A cũng như cơ cấu sử dụng thuốc trong năm
1.3 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
1.3.1 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng
Theo các nghiên cứu trong những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số kinh phí trong bệnh viện có thể chiếm 40-60% đối với ngân sách đang phát triển và 15 – 20% đối với các nước phát triển Tuy nhiên tại Việt Nam con số này cao hơn nhiều, theo báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2010 của Cục quản lý khám chữa bệnh – Bộ Y
tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện là 47,9 (năm 2009) và 58,7% tổng giá trị viện phí hành năm trong bệnh viện [4]
Khảo sát tại Bệnh viện E cho thấy kinh phí sử dụng tiền thuốc chiếm
50% kinh phí chi tiêu trong bệnh [15], Tại bệnh viện Hữu nghị chiếm 41,2% tổng kinh phí trong toàn bệnh viện [12] tại bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh lộc,
Thanh Hóa năm 2015 là 49,12% tổng kinh phí toàn bệnh viện [17]
Tuy nhiên việc quản lý, sử dụng thuốc trong các bệnh viện gặp nhiều khó khăn, bất cập Hiện nay thuốc điều trị luôn gắn với quyền lợi BHYT
Trang 242010 kinh phí sử dụng thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ không đổi từ 32,3% đến đến 32,4% trong tổng kinh phí sử dụng tiền thuốc [16]
Theo thống kê của Bộ Y tế về báo cáo sử dụng kháng sinh của các bệnh viện tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh trung bình tại 22 bệnh viện đa khoa trung ương là 28%, tại 15 bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh là 32%, tại 54 bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh là cao nhất 43% [22]
Phân tích thực trạng thanh toán thuốc BHYT trong số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán BHYT nhiều nhất chiếm 43,7% thì kháng sinh chiếm 10 hoạt chất chiếm tỷ lệ cao nhất 21,92 % tiền thuốc BHYT[20]
Thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ lớn trong giá trị sử dụng tiền thuốc của bệnh viện, một phần cho thấy mô hình bệnh tật của Việt Nam có tỷ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm dụng kháng
sinh vẫn còn phổ biến [13]
Tại Bệnh viện đa khoa Bắc Kạn tỷ lệ kinh phí sử dụng thuốc chống nhiễm khuẩn ký sinh trùng chiếm 51,5% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [11] tại Bệnh viện đa khoa Vĩnh Lộc, Thanh Hóa tỷ lệ sử dụng kháng sinh chiếm 36,48% giá trị sử dụng [17]
Trang 25Tổng giá trị tiền thuốc sử dụng năm 2012 là 2.600 triệu USD tăng 9,1
so với năm 2011 Trị giá thuốc nhập khẩu năm 2012 là 1.750 triệu USD và
bình quân tiền thuốc đầu người là 29,5 USD [4]
- Tình hình sử dụng thuốc trong nước sản xuất tại các cơ sở khám chữa bệnh và trên thị trường:
+ Tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam và thuốc ngoại nhâp của bệnh viện các tuyến: Tổng số tiền mua thuốc năm 2010 của 1018 bệnh viện là
15 nghìn tỷ đồng, trong đó tỷ lệ tiền thuốc sản xuất tại Việt Nam chiếm 38,7%
- Tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam tại bệnh viện trung ương:
Tổng trị giá tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam của 34 bệnh viện trung ương năm 2010 là 11,9%, trong năm 2009 là 12,3%
- Tỷ lệ dùng thuốc sản xuất tại Việt Nam tại bệnh viện tỉnh/thành phố:
Tổng trị giá tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam của 307 bệnh viện tỉnh/thành phố năm 2010 là hơn 2.232 tỷ đồng (33,9%), tăng nhẹ so với năm
2009 (33,2%)
- Tỷ lệ dùng thuốc sản xuất tại Việt Nam tại bệnh viện huyện:
Đến 2015 thuốc sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ gần 50%, đáp ứng 2/3
số hoạt chất trong Danh mục thuốc thiết yếu của Việt Nam lần thứ V Thực hiện Đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” nhiều bệnh viện
Trang 2616
đã sử dụng tới 80% thuốc nội, góp phần giảm chi phí cho người bệnh, Quỹ BHYT [6]
Năm 2010, tổng trị giá tiền sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam của
559 bệnh viện huyện là 2.900 tỷ đồng, chiếm 61.5% so với tổng số tiền mua thuốc Tỷ lệ này tăng hơn so với năm 2009 (60,4%) [5]
Kết quả phân tích danh mục thuốc sử dụng tại các bệnh viện , tỷ lệ trung bình của thuốc sản xuất trong nước chiếm khoản 35% tổng số khoản mục và giá trị sử dụng Việc sử dụng thuốc trong nước và thuốc nhập khẩu tại tuyến huyện trong năm 2009 số khoản mục và giá trị sử dụng cao hơn tuyến trung ương và tuyến tỉnh Tỷ lệ thuốc nội chiếm 48,2 đến 55,5 % khoản mục,
1.3.4 Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược
Trong báo cáo của Bộ Y tế tại một số bệnh viện các thuốc biệt dược thường chiếm tỷ lệ cao trong danh mục thuốc bệnh viện Bệnh viện Đông Anh năm thuốc biệt dược chiếm 54,21% tổng số lượng thuốc đã sử dụng, Tại Bệnh viên Trung ương Huế năm 2012 tỷ lệ thuốc mang tên biệt dược gốc chiếm 12,2% SKM và 9,96% giá trị sử dụng; trong khi đó thuốc mang tên thương mại chiếm 87,8% SKM và 90,04% GTSD, tại Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Lộc năm 2015 tỷ lệ thuốc mang tên thương mại 76% trong tổng
số lượng thuốc sử dụng [17] Sử dụng các thuốc Generic là một trong những cách làm giảm chi phí cho điều trị Đây cũng là một trong những tiêu chí Bộ
Y tế đưa ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện
Trang 2717
1.3.5 Cơ cấu thuốc nhập khẩu theo Thông tư 10/2016/TT-BYT
Thông tư 10/2016-TT-BYT ngày 05/5/2016 của Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp [7]
* Nguyên tắc:
Danh mục được xây dựng trên cơ sở các thuốc sản xuất tại các cơ sở sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị của các cơ sở khám, chữa bệnh theo tiêu chí kỹ thuật của thuốc, có giá thuốc hợp lý và có khả năng đảm bảo cung cấp cho các cơ sở điều trị trên cả nước
* Tiêu chí:
Các mặt hàng thuốc đưa vào danh mục phải đáp ứng tất cả các tiêu chí sau:
- Thuốc thuộc danh mục thuốc đấu thầu;
- Đã có tối thiểu từ 3 (ba) số đăng ký của của 3 (ba) nhà sản xuất trong nước heo nhóm tiêu chí kỹ thuật
- Giá của thuốc sản xuất trong nước không cao hơn so với thuốc nhập khẩu có tiêu chí kỹ thuật tương đương
- Đảm bảo khả năng cung ứng thuốc cho cáccơ sở y tế khi không mua thuốc nhập khẩu sản xuất tại cơ sở có tiêu chí kỹ thuật tương đương với thuốc sản xuất trong nước [7]
Tuy nhiên Thông tư 10/2016-TT/BYT có hiệu lực từ 01/7/2016, đề tài phân tích danh mục thuốc sử dụng năm 2016, đến thời điểm thông tư có hiệu lực thì đơn vị vẫn đang cung ứng thuốc để sử dụng trong điều trị theo kết quả trúng thầu năm 2016 của Sở Y tế Nhưng chúng tôi thấy rằng việc phân tích các thuốc có trong Thông tư 10/TT-BYT là rất cần thiết vì nó là cơ sở để xây dựng danh mục thuốc trong những năm tiếp theo Nhằm hạn chế việc lạm dụng các thuốc ngoại nhập không thật sự cần thiết Đây là vấn đề cấp bách của ngành Dược hiện nay
Trang 2818
Theo nghiên cứu tai Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Lộc tỉnh Thanh Hóa năm 2015 tỷ lệ thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tư 10/TT-BYT chiếm 56% số khoản mục và 72,25% giá trị sử dụng trong tổng số tiền thuốc nhập khẩu [17]
1.4 VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA VIỆN ĐA KHOA HUYỆN MAI SƠN
1.4.1 Đặc điểm, tình hình
Mai Sơn là một huyện miền núi thuộc tỉnh Sơn La, có vị trí quan trọng
về phát triển Kinh tế - Văn hóa - Xã hội và an ninh quốc phòng Toàn huyện
có diện tích tự nhiên 141.026 km2, tổng dân số là 153.540 người; gồm 22 xã thị trấn với 6 dân tộc anh em, chủ yếu là dân tộc Thái 54,7%, Kinh 27,8%, Hmông 10,04% còn lại là dân tộc khác, dân số phân bổ không đồng đều, nhiều làng bản dân cư trú tại vùng sâu, vùng xa Giao thông đi lại khó khăn, trình độ dân trí thấp, đặc biệt là các xã, bản vùng cao, vùng xa số người mù chữ còn nhiều, phong tục tập quán lạc hậu
Công tác chăm sóc sức khỏe cho người nghèo đã được Đảng và nhà nước quan tâm do đó đối tượng thụ hưởng chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo trong huyện Mai Sơn chiếm tỷ lệ cao
Bệnh viện Đa khoa huyện Mai Sơn là bệnh viện đa khoa tuyến huyện, hạng III trực thuộc Sở Y tế tỉnh Sơn La (Từ 01/01/2017 là bệnh viện đa khoa tuyến huyện, hạng II), với biên chế 200 giường, số giường thực kê 271 Bệnh viện có 179 biên chế, với 16 khoa, phòng; trong đó 04 phòng chức năng, 8 khoa lâm sàng, 4 khoa cận lâm sàng; Trang thiết bị y tế cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu điều trị Bệnh viện đã được trang bị một số máy móc: Hệ thống phẫu thuật nội soi ổ bụng, Máy xét nghiệm sinh hóa tự động, máy xét nghiệm huyết học tự động, Hệ thống Xquang kỹ thuật số, Hệ thống nội soi ống mềm
dạ dày, tá tràng, máy đo độ loãng xương,
Trang 2919
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện:
- Khám, chữa bệnh cho nhân dân trong huyện và các huyện phụ cận;
- Đào tạo cán bộ y tế : Là cơ sở thực hành cho học sinh các trường Cao đẳng, trung học y tế
- Nghiên cứu về y học : tổ chức đánh giá các đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở của viên chức tại đơn vị
- Chỉ đạo tuyến dưới : chỉ đạo 03 phòng khám đa khoa khu vực và 22 trạm y tế xã thị trấn về chuyên môn, kỹ thuật
- Phối hợp với Trung tâm y tế huyện Mai Sơn trong công tác phòng bệnh
- Hợp tác quốc tế : Tham gia hợp tác với các tổ chức nước ngoài theo quy định có hiệu quả : Dự án VAAC - US.CDC
- Hợp tác kinh tế y tế : Có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân sách Nhà nước cấp và các nguồn kinh phí Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ
y tế: Viện phí, bảo hiểm y tế, đầu tư của nước ngoài và các tổ chức kinh tế Thực hiện nghiêm chỉnh các quy dịnh của Nhà nước về thu, chi ngân sách của Bệnh viện; Từng bước thực hiện hạch toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh
Trang 3020
1.4.3 Mô hình , tổ chức của Bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn:
Hình 1.1 Mô hình , tổ chức của Bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn
Khoa Ngoại tổng hợp
Khoa Nội
Khoa Hồi sức cấp cứu
Khoa YHCT
- PHCN
Khoa truyền nhiễm
Khoa XN – CĐHA
Phòng Tài
chính – Kế
toán
Khoa dinh dưỡng Khoa kiểm soát nhiễm
Trang 3222
1.4.5 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn năm
2016
Bảng 1.3.Mô hình bệnh tật của BVĐKMS năm 2016 được phân
loại theo bảng phân loại bệnh tật quốc tế ICD10
Trang 3323
TT Tên chương bệnh Mã bệnh Số lương Tỷ lệ %
0,5
1,6
0,5
11,1
Tổng cộng: 105.883 100,0
Kết quả bảng 1.1 cho thấy mô hình bệnh tật của BVĐK huyện Mai Sơn năm 2016 rất đa dạng Trong đó:
- Chiếm tỷ lệ cao nhất là nhóm Bệnh của hệ hô hấp 34,6%
- Chiếm tỷ lệ cao thứ hai là 2 nhóm: Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh vật, nhóm Bệnh của mắt và phần phụ 7,4%
- Đứng thứ ba là nhóm Bệnh của hệ tiêu hoá 7,0%
Như vậy các nhóm bệnh chủ yếu trong năm 2016 là các bệnh về hô
hấp, bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật, bệnh của hệ tiêu hóa
1.4.6 Chức năng và nhiệm vụ của Khoa Dược bệnh viện đa khoa
huyện Mai Sơn
Trang 34- Quản lý theo dõi việc nhập thuốc cấp phát cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu;
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của HĐT&ĐT
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”;
thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi báo cáo thông tin liên quan tới phản ứng có hại của thuốc
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
- Nghiên cứu và đào tạo: là cơ sở thực hành về dược của các trường cao đẳng, trung cấp về dược
- Phối hợp với các khoa lâm sàng theo dõi kiểm tra giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện
- Tham gia theo dõi kinh phí sử dụng thuốc
- Quản lý hoạt động của nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
1.5 Tính cấp thiết của đề tài
Bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn từ trước đến nay chưa có nghiên cứu nào về phân tích danh mục thuốc đã được sử dụng tại bệnh viện.Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm đánh giá chính xác nhất về cơ cấu danh
Trang 3525
mục thuốc đã được sử dụng tại bệnh viện năm 2016, từ đó đưa ra những đề xuất nhằm xây dựng cơ cấu danh mục thuốc phù hợp hơn nhằm tiết kiệm chi phí trong công tác khám chữa bệnh
Trang 36chúng tôi không tổng hợp các thuốc này)
* Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn
* Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2016 đến 31/12/2016
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Biến số nghiên cứu
Các biến số của từng nội dung nghiên cứu trong đề tài được xác định như sau:
Bảng 2 1 Nhóm các biến số phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã
sử dụng năm 2016
TT Tên biến Định nghĩa mô tả biến Giá trị
biến
Cách thu thập
1
Phân loại thuốc
tân dược, thuốc
Phân loại (Có,
không)
Tài liệu sẵn có (Báo cáo xuất, nhập, tồn năm 2016); Thông
tư 40/TT-BYT; Thông tư 05/TT-BY
Trang 3727
TT Tên biến Định nghĩa mô tả biến Giá trị
biến
Cách thu thập
theo nhóm tác
dụng dược lý
Phân loại theo SKM và GTSD thuốc theo phân nhóm dược lý:
- Thuốc tân dược: Thông tư 40/TT-BYT
- Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu : Thông tư 05/TT-BYT
Phân loại (Theo nhóm tác dụng dược lý: Thuốc gây tê, gây mê )
Tài liệu sẵn có (Báo cáo xuất, nhập, tồn năm 2016); Thông
Phân loại (nhóm :betalactam aminoglico sid )
Tài liệu sẵn có (Báo cáo xuất, nhập tồn năm 2016)
gốc, xuất xứ
Phân loại theo SKM và GTSD thuốc theo nguồn gốc:
- Thuốc sản xuất trong nước:
Thuốc có nguồn gốc sản xuất trong nước,
- Thuốc nhập khẩu: Thuốc có nguồn gốc sản xuất nước ngoài
Phân loại (Thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu)
Tài liệu sẵn có (Báo cáo xuất, nhập, tồn năm 2016)
- Thuốc đơn thành phần: Là thuốc có 01 hoạt chất có tác dụng dược lý
- Thuốc đa thành phần: Là thuốc có từ 02 hoạt chất có tác dụng dược lý khác nhau trở lên
Phân loại (đơn thành
thành phần)
Tài liệu sẵn có (Báo cáo xuất, nhập, tồn năm 2016);
Trang 3828
TT Tên biến Định nghĩa mô tả biến Giá trị
biến
Cách thu thập
theo Thông tư
10
Phân loại theo SKM và GTSD thuốc nhập khẩu có trong Thông tư 10/2016/TT-BYT, thuốc không có trong Thông
tư 10/2016/TT-BYT
Phân loại (Có,
không)
Tài liệu sẵn có (Báo cáo xuất, nhập, tồn năm 2016); Thông
tư BYT
Phân loại (Theo nhóm tác dụng dược lý)
thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở đã có đầy
đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn và hiệu quả.
Phân loại : (Thuốc generic, thuốc biệt dược gốc)
Tài liệu sẵn có (Báo cáo xuất, nhập, tồn năm 2016)
- Thuốc mang tên gốc
- Thuốc mang tên thương mại
Phân loại:
(Thuốc mang tên gốc, thuốc mang tên thương mại)
Tài liệu sẵn có (Báo cáo xuất, nhập, tồn năm 2016)
- Đường tiêm truyền
- Đường khác
Phân loại:
Đường tiêm, đường dùng khác)
Tài liệu sẵn có (Báo cáo xuất, nhập, tồn năm 2016)
Trang 3929
TT Tên biến Định nghĩa mô tả biến Giá trị
biến
Cách thu thập
theo ABC
Dựa vào giá trị tiền của từng thuốc sử dụng, tính giá trị % của từng thuốc trên tổng giá trị, sau đó sắp xếp theo thứ tự giảm dần Phân loại sản phẩm thành :
-Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 70-80% tổng giá trị tiền thuốc
-Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 – 20% tổng giá trị tiền
-Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm từ 05 – 10% tổng giá trị tiền
Phân loại (A,B,C)
Tài liệu sẵn có (Báo cáo xuất, nhập, tồn năm 2016)
ABC theo số
lượng sử dụng
Tổng số mặt hàng thuốc trong từng nhóm thuốc hạng A,B,C
Tài liệu sẵn có (Báo cáo xuất, nhập, tồn 2016)
VEN
Phân loại theo SKM và GTSD:
V:Thuốc sống còn E: Thuốc thiết yếu N: Thuốc không thiết yếu
Phân loại V,E,N
Tài liệu sẵn có (Báo cáo xuất, nhập, tồn năm 2016)
Phân loại
nhập, tồn năm 2016)