1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SKKN SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN QUY ƯỚC THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ BÀI 16 (SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ 12, CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)

77 510 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN QUY ƯỚC THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ BÀI 16 (SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ 12, CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)SKKN SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN QUY ƯỚC THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ BÀI 16 (SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ 12, CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)SKKN SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN QUY ƯỚC THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ BÀI 16 (SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ 12, CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)SKKN SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN QUY ƯỚC THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ BÀI 16 (SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ 12, CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)SKKN SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN QUY ƯỚC THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ BÀI 16 (SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ 12, CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)SKKN SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN QUY ƯỚC THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ BÀI 16 (SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ 12, CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)SKKN SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN QUY ƯỚC THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ BÀI 16 (SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ 12, CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)SKKN SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN QUY ƯỚC THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ BÀI 16 (SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ 12, CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

Đơn vị: Trường THPT Long Khánh

Người thực hiện: Hồ Phan Thị Bạch Vân

Lĩnh vực nghiên cứu:

- Quản lý giáo dục 

- Phương pháp giáo dục 

- Phương pháp dạy học bộ môn: 

(Ghi rõ tên bộ môn)

- Lĩnh vực khác: 

(Ghi rõ tên lĩnh vực)

Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in sáng kiến

 Mô hình  Đĩa CD (DVD)  Phim ảnh  Hiện vật khác

(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)

Năm học: 2016 - 2017

Trang 2

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

––––––––––––––––––

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

Họ và tên: Hồ Phan Thị Bạch Vân

Ngày tháng năm sinh: 06- 11- 1974

Đơn vị công tác: Trường THPT Long Khánh

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sĩ

Năm nhận bằng: 2014

Chuyên ngành đào tạo: Phương pháp và lý luận dạy học Lịch sử

III KINH NGHIỆM KHOA HỌC

Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: giảng dạy môn Lịch Sử

Số năm có kinh nghiệm: 17 năm

Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:

Trang 4

MỤC LỤC

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 4

II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

1 Cơ sở lý luận 4

1.1.Đồ dùng trực quan quy ước là gì? 4

1.2.Các loại đồ dùng trực quan quy ước 4

2 Cơ sở thực tiễn 4

III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN QUY ƯỚC THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HS TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM BÀI 16 (SGK 12, CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) 4

3.1 Hệ thống đồ dùng trực quan quy ước có thể sử dụng theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học lịch sử bài 16 ở trường Trung học phổ thông (Chương trình Chuẩn) 4

3.2 Các biện pháp sử dụng đồ dùng trực quan quy ước theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học lịch sử bài 16 (SGK 12- Chương trình Chuẩn) 4 3.2.1 Sử dụng đồ dùng trực quan quy ước theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh để giúp học sinh củng cố bài học 4

3.2.2 Sử dụng đồ dùng trực quan quy ước theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh để để giải thích sự kiện lịch sử 4

3.2.3 Sử dụng đồ dùng trực quan quy ước theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh để để xây dựng các bài tập nhận thức 4

3.2.4 Sử dụng đồ dùng trực quan quy ước kết hợp với tranh ảnh 4

3.2.5 Sử dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh để tổ chức trò chơi : 4

IV HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN 4

4.1 Thực nghiệm sư phạm 4

4.2 Kết luận: 4

V ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG 4

VI.TÀI LIỆU THAM KHẢO 4

VII PHỤ LỤC 4

Trang 5

SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN QUY ƯỚC THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ BÀI 16 (SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ 12, CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ở nước ta hiện nay, giáo dục và đào tạo đang được Đảng và Nhà nước đặt ở vịtrí là “Quốc sách hàng đầu” Đào tạo và bồi dưỡng thế hệ trẻ thành nguồn nhân lựcthực sự chất lượng, hữu ích cho đất nước để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mớivừa là việc thực hiện lời dạy của Bác Hồ kính yêu, vừa là một chiến lược mũi nhọncủa quốc gia

Bộ môn Lịch sử ở trường phổ thông không chỉ trang bị cho học sinh những kiếnthức cơ bản về lịch sử nhân loại, lịch sử dân tộc, phát triển tư duy cho thế hệ trẻ màcòn góp phần giáo dục cho các em tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, góp phần

to lớn trong việc giáo dục thế hệ trẻ thành nguồn nhân lực chất lượng cao để phục vụcho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Lịch sử là những gì đã thuộc về quá khứ, nó ngày càng cách xa chúng ta, đốitượng nghiên cứu lịch sử lại không có trước mắt nhà nghiên cứu Cho nên chúng takhông thể tái hiện một cách chính xác trong phòng thí nghiệm về những nhân vật, hiệntượng, sự kiện lịch sử… Vì vậy, để giúp học sinh hiểu và nhận thức được những kiếnthức lịch sử thì giáo viên phải sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học lịch sử, qua đógóp phần nâng cao chất lượng dạy học

Trong dạy học lịch sử, phương pháp trực quan, góp phần quan trọng tạo biểutượng cho học sinh, cụ thể hóa các sự kiện và khắc phục tình trạng hiện đại hóa lịch sửcủa học sinh Vì vậy trong quá trình dạy học, kết hợp với lời giảng sinh động của giáoviên, phương tiện cơ bản để tạo ra cơ sở của “ trực quan sinh động” giáo viên cần đưa

ra một cách hợp lý những tài liệu trực quan nói chung, và đồ dùng trực quan nói riêng.Mục đích của việc làm là để cho bài giảng sinh động, hấp dẫn hơn, nhưng chủ yếu là

để huy động thật nhiều giác quan của học sinh vào việc nhận thức bài giảng, vào việcphát huy tư duy của các em

Thực tiễn dạy học ở một số trường phổ thông cho thấy, với sự hỗ trợ củaĐDTQƯ và việc rèn luyện kĩ năng thực hành cho HS qua mỗi giờ học lịch sử đã gâyđược hứng thú học tập của học sinh và nâng cao hiệu quả của giờ học

Điều đó không những góp phần hoàn thành mục tiêu kiến thức và bồi dưỡng tưtưởng tình cảm mà còn có ý nghĩa quan trọng để phát triển kĩ năng quan sát, tưởngtượng, tư duy, ngôn ngữ và khả năng thực hành của học sinh

Xuất phát từ định hướng về đổi mới phương pháp học nội dung, chương trìnhSGK, vai trò và ý nghĩa của ĐDTQQƯ và đặc biệt là từ thực tiễn sinh động của việcdạy học lịch sử ở trường THPT, tôi chọn đề tài :" Sử dụng đồ dùng trực quan quy ướctheo hướng phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học lịch sử bài 16 (Sách giáokhoa Lịch sử 12, Chương trình Chuẩn)” làm đề tài nghiên cứu

Trang 6

II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1 Cơ sở lý luận

Vấn đề kĩ năng, và sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học đã được các nhànghiên cứu giáo dục, của nhà sử học, quản lý giáo dục, các nhà khoa học quan tâmnghiên cứu Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu được công bố góp phần không nhỏtrong việc thúc đẩy dạy học nói chung và dạy học lịch sử nói riêng

Các nhà nghiên cứu về lý luận và phương pháp dạy học lịch sử, như Phan NgọcLiên (Chủ biên) trong cuốn “Phương pháp dạy học lịch sử” (Tập I và tập II); cuốn “Đồdùng trực quan trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông cấp II” của Phan Ngọc Liên,Phạm Kì Tá; các tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình, sách giáo khoamôn Lịch sử lớp 10, 11, 12 do Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo biên soạn… đã đề cậpđến vấn đề rèn luyện kĩ năng bộ môn cho học sinh trong dạy học lịch sử

Tác giả Trịnh Đình Tùng (Chủ biên) trong cuốn “Hướng dẫn sử dụng kênh hìnhtrong sách giáo khoa Lịch sử Trung học cơ sở (Phần lịch sử Việt Nam); Nguyễn ThịCôi, Trịnh Đình Tùng, Nguyễn Mạnh Hưởng với cuốn “Hướng dẫn sử dụng kênh hìnhtrong sách giáo khoa Lịch sử lớp 12 Trung học phổ thông”… đã hướng dẫn cho giáoviên khai thác hệ thống kênh hình trong sách giáo khoa để phát huy tính tích cực họctập của học sinh

Nguyễn Thị Côi (Chủ biên) trong cuốn “Rèn luyện kĩ năng nghiệp vụ sư phạmmôn Lịch sử” đã nêu lên những vấn đề cơ bản về kĩ năng và việc rèn luyện kĩ năngnghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành sư phạm Lịch sử

Các tác giả như Bùi Văn Tam trong bài “Rèn luyện kĩ năng học tập thực hànhtrong nội khóa của bộ môn Lịch sử ở trường Phổ thông trung học”, Phạm Thị KimAnh với bài “Rèn luyện một số kĩ năng cơ bản cho học sinh học tập lịch sử ở trườngTHCS”, Trần Viết Thụ, Nguyễn Thanh Chiến trong bài “Rèn luyện kĩ năng thực hànhcho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam lớp 11 (1858 – 1918)” đăng trên các tạpchí chuyên ngành bước đầu đã nghiên cứu những kĩ năng cơ bản trong học tập và thựchành bộ môn Lịch sử của học sinh

1.1.Đồ dùng trực quan quy ước là gì?

Đồ dùng trực quan quy ước là những bản đồ, kí hiệu hình học đơn giản được sửdụng trong dạy học lịch sử, là loại đồ dùng trực quan mà giữa người thiết kế đồ dùng,người sử dụng và người học có một số quy ước ngầm nào đó (về màu sắc, kí hiệu hìnhhọc đơn giản

1.2.Các loại đồ dùng trực quan quy ước

Trong dạy học lịch sử ở trường THPT, GV thường sử dụng các loại đồ dùngtrực quan quy ước sau:

- Bản đồ lịch sử: Nhằm xác định địa điểm của sự kiện trong thời gian và khônggian nhất định Đồng thời bản đồ lịch sử còn giúp học sinh suy nghĩ và giải thích cáchiện tượng lịch sử về mối liên hệ nhân quả, về tính quy luật và trình tự phát triển củaquá trình lịch sử, giúp các em cũng cố, ghi nhớ những kiến thức đã học

Bản đồ lịch sử chia làm hai loại chính sau:

Trang 7

+ Bản đồ tổng hợp: Phản ánh những sự kiện lịch sử quan trọng nhất của mộtnước hay nhiều nước có liên quan ở một thời kỳ nhất định, trong những điều kiện tựnhiên nhất định.

+ Bản đồ chuyên đề: Nhằm diễn tả những sự kiện riêng rẽ hay một mặt quátrình lịch sử, như diễn biến một trận đánh, sự phát triển kinh tế của một nước trongmột giai đoạn lịch sử

- Niên biểu: Hệ thống hóa các sự kiện quan trọng theo thứ tự thời gian đồngthời nêu lên mối liên hệ giữa các sự kiện cơ bản Vì vậy, trong dạy học lịch sử, GVnên sử dụng niên biểu để cũng cố kiến thức cho HS một cách có hệ thống Niên biểuchia làm ba loại chính sau:

+ Niên biểu tổng hợp: Là bảng liệt kê những sự kiện lớn xảy ra trong một thờigian dài Loại niên biểu này giúp HS không những ghi nhớ những sự kiện chính, màcòn nắm được các mốc thời gian đánh dấu mối quan hệ của các sự kiện quan trọng Niên biểu tổng hợp còn trình bày những mặt khác nhau của một sự kiện xảy ra ở mộtnước trong một thời gian hay trong nhiều thời kỳ

+ Niên biểu chuyên đề: Là loại niên biểu nhằm đi sâu trình bày nội dung mộtvấn đề quan trọng nỗi bật nào đó của một thời kỳ nhất định, giúp HS nhận thức đượcbản chất của sự kiện một cách toàn diện và đầy đủ

+ Niên biểu so sánh: Dùng để so sánh, đối chiếu các sự kiện, các giai đoạn lịch

sử nhằm làm nổi bật bản chất, đặc trưng của các sự kiện ấy, hoặc để rút ra một kết luậnkhái quát có tính chất nguyên lý

- Đồ thị dùng để diễn tả quá trình phát triển, sự vận động của một sự kiện lịch

sử, trên cơ sở sử dụng số liệu, tài liệu thống kê trong bài học Đồ thị có thể biểu diễnbằng một mũi tên để minh họa sự vận động đi lên, sự phát triển của một hiện tượnglịch sử, hoặc được biểu diễn trên một trục tọa độ

- Sơ đồ: Nhằm cụ thể hóa nội dung sự kiện bằng những kí hiệu hình học đơngiản, diễn tả tổ chức một cơ cấu xã hội, một chế độ chính trị, mối quan hệ giữa các sựkiện lịch sử

2 Cơ sở thực tiễn

- Tìm hiểu trong dạy học môn Lịch sử ở trường phổ thông, giáo viên có chútrọng việc sử dụng ĐDTQQƯ trong dạy học lịch sử bài 16 (SGK Lịch sử 12, Chươngtrình Chuẩn)

- Từ kết quả điều tra tạo cơ sở thực tế, từ đó đối chiếu với lý luận, đề xuấtnhững biện pháp sử dụng sử dụng ĐDTQQƯ trong dạy học lịch sử bài 16 (SGK Lịch

sử 12, Chương trình Chuẩn)

- Từ kết quả nghiên cứu tôi đề xuất những kiến nghị để việc sử dụng ĐDTQQƯtheo hướng phát huy tính tích cực của HS trong dạy học lịch sử bài 16 (SGK Lịch sử

12, Chương trình Chuẩn)

* Về phía giáo viên :

Về mức độ cần thiết phải việc sử dụng sử dụng ĐDTQQƯ theo hướng phát huy tínhtích cực của HS trong DHLS đều thừa nhận và khẳng định, nếu biết sử dụngĐDTQQƯ theo hướng phát huy tính tích cực của HS trong DHLS sẽ đem lại hiệu quảdạy học cao , góp phần làm cho giờ học lịch sử sinh động, tạo hứng thú cho HS, giúp

Trang 8

các em nhận thức bài học lịch sử sâu sắc hơn Tuy nhiên, trong thực tế giảng dạy, việc

sử dụng ĐDTQQƯ theo hướng phát huy tính tích cực của HS trong DHLS vào nhiềuyếu tố khách quan và chủ quan Một trong số GV được điều tra cho rằng họ chưa tự tin

để việc sử dụng ĐDTQQƯ theo hướng phát huy tính tích cực của HS trong DHLS vìmới ra trường, kinh nghiệm giảng dạy chưa nhiều sợ cháy giáo án, có nhiều ngườicũng thấy sự cần thiết nhưng ngại sử dụng vì phải sưu tầm, mất nhiều thời gian, tốnkém Mức độ sử dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố: yếu tố về khả năng đổi mới phươngpháp, năng lực sư phạm của GV, yếu tố về nguồn Mức độ sử dụng phụ thuộc vàonhiều yếu tố: yếu tố về khả năng đổi mới phương pháp, năng lực sư phạm của GV, ,yếu tố về tài liệu hướng dẫn sử dụng ĐDTQQƯ …

Khi được hỏi về phương pháp, cách thức việc sử dụng ĐDTQQƯ theo hướngphát huy tính tích cực của HS trong DHLS , một số GV có năng lực, tâm huyết đã tìmthấy ở việc sử dụng ĐDTQQƯ theo hướng phát huy tính tích cực của HS trong DHLS

là phương tiện dạy học đắc lực không chỉ để minh họa cho bài giảng mà còn là nguồncung cấp kiến thức mới, là phương tiện tiến hành ôn tập, kiểm tra có hiệu quả, sinhđộng, hấp dẫn Mặt khác, việc sử dụng ĐDTQQƯ theo hướng phát huy tính tích cựccủa HS trong DHLS còn giúp GV tiến hành bài giảng một cách thuận lợi khi cụ thểhóa về sự kiện, hiện tượng hay một quá trình lịch sử

* Về phía học sinh:

Công tác điều tra được tiến hành bằng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan vàcâu hỏi mở để học sinh bày tỏ ý kiến về vấn đề nêu trên, tập trung vào một số nội dungsau đây :

+ Sự hứng thú của các em về bộ môn lịch sử

+ Ý nghĩa, vai trò của việc sử dụng ĐDTQQƯ theo hướng phát huy tính tíchcực của HS trong DHLS

+ Tiếp thu những ý kiến khác về hoạt động này

Đa số các em ở trường được điều tra vẫn thích học bộ môn Lịch sử Các emcũng nhận thức đúng về tác dụng mang lại của bộ môn Lịch sử với thực tiễn cuộc sốngnên có ý thức tích lũy, tìm tòi, suy ngẫm Các em cũng cho rằng, việc GV sử dụngĐDTQQƯ theo hướng phát huy tính tích cực của HS trong DHLS làm cho các emhứng thú học tập hơn, nhớ sâu hơn các sự kiện, có cái nhìn cụ thể hơn về sự kiện, hiệntượng lịch sử, nâng cao hiệu quả bài học hơn, cho HS các kiến thức bổ trợ giúp HSnhanh tiếp thu bài và hiểu sâu hơn các kiến thức cơ bản của bài học

- Sử dụng sử dụng ĐDTQQƯ theo hướng phát huy tính tích cực của HS trongDHLS ở trường THPT là cần thiết nhằm làm sinh động, phong phú bài giảng, tạo sựhấp dẫn, thu hút được sự hứng thú học tập; giúp các em hiểu bản chất sự kiện lịch sử,

sử dụng ĐDTQQƯ theo hướng phát huy tính tích cực của HS trong DHLS còn có tácdụng trong việc phát triển tư duy, năng lực nhận thức độc lập cho các em; góp phần tolớn trong việc bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, tình yêu quê hương, biết trân trọng nhữnggiá trị truyền thống của cha ông trong quá khứ

- Đa số giáo viên có sử dụng ĐDTQQƯ theo hướng phát huy tính tích cực của

HS trong DHLS còn lúng túng trong việc sưu tầm, lựa chọn, sử dụng trong giảng dạy.Nếu có sử dụng, giáo viên chỉ thực hiện ở mức độ minh họa chứ chưa xem đó là nguồnnhận thức làm cho bài giảng thêm nặng nề, thiếu tính hấp dẫn, đôi khi còn làm loãngtrọng tâm bài học Mặc khác, đa số giáo viên còn chưa chú trọng đầu tư thời gian,

Trang 9

công sức cho việc sưu tầm, lựa chọn.Chính điều này đã làm cho việc ghi nhớ kiến thứccủa các em trở nên máy móc, thiếu chiều sâu và thiếu tính hình ảnh cụ thể, do đó các

em sẽ không có được khả năng tư duy lôgic cần thiết

- Đa số học sinh chưa thực sự hứng thú với việc học tập bộ môn lịch sử, điềunày do nhiều nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan Trong đó việc sử dụng ĐDTQQƯtheo hướng phát huy tính tích cực của HS trong DHLS của giáo viên trong dạy họclịch sử còn sơ sài, thiếu hấp dẫn

Tuy nhiên, nhận thức và các biện pháp thực hiện của giáo viên còn rất nhiều bấtcập.Vì vậy, chúng tôi nhận thấy sự cần thiết phải ðề ra những biện pháp thiết thựcnhằm rèn luyện kĩ nãng xây dựng và sử dụng ÐDTQQÝ cho học sinh, góp phần nângcao chất lýợng dạy học lịch sử ở trýờng THPT

III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN QUY ƯỚC THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HS TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM BÀI 16 (SGK 12, CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)

3.1 Hệ thống đồ dùng trực quan quy ước có thể sử dụng theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học lịch sử bài 16 ở trường Trung học phổ thông (Chương trình Chuẩn)

Bài 16: Phong trào

Mục I Tình hình Việt Nam trong

những năm 1939 – 1945 - Niên biểu các sự kiệntrong chiến tranh thế giới

thứ hai và ảnh hưởng của

nó đến Việt Nam

- Sơ đồ Tình cảnh nhândân Việt Nam dưới ách ápbức Pháp – Nhật

Mục II Phong trào giải phóng

dân tộc từ tháng 9 – 1939đến tháng 3 – 1945

- Bảng tóm tắt Nội dunghội nghị BCH TW lần thứ

VI (11 / 1939)

- Bảng tóm tắt hội nghịBCH TW lần thứ VIII (5 /1941)

- Bảng so sánh sự chuyểnhướng chủ trương cáchmạng của Đảng qua cácthời kì

Mục III Khởi nghĩa vũ trang giành

chính quyền - Niên biểu tóm tắt diễnbiến cách mạng tháng Tám

1945

- Lược đồ khu giải phóng

Trang 10

Việt Bắc

- Bản đồ tổng khởi nghĩatháng Tám (1945)

Mục V Nguyên nhân thắng lợi, ý

nghĩa lịch sử và bài họckinh ngiệm của cáchmạng tháng Tám năm1945

- Sơ đồ nguyên nhân thắnglợi của cách mạng thángTám

- Sơ đồ thể hiện ý nghĩalịch sử của cách mạngtháng Tám

- Sơ đồ bài học kinhnghiệm của cách mạngtháng Tám

3.2 Các biện pháp sử dụng đồ dùng trực quan quy ước theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học lịch sử bài 16 (SGK 12- Chương trình Chuẩn)

3.2.1 Sử dụng đồ dùng trực quan quy ước theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh để giúp học sinh củng cố bài học.

Việc củng cố kiến thức thường diễn ra sau khi HS học xong một nội dung trongbài hay kết thúc bài học Công việc này có tác dụng giúp HS củng cố, vận dụng và hệthống hóa kiến thức và kĩ năng đã được học nhằm làm cho nó trở nên vững chắc hơn

và có cơ sở để hiểu những kiến thức khác

Một trong những biện pháp có hiệu quả để khắc sâu kiến thức và củng cố các kĩnăng được học là việc sử dụng đồ dùng trực quan quy ước Sử dụng đồ dùng trực quanquy ước để ôn tập, củng cố giúp GV nắm được mức độ lĩnh hội tài liệu nghiên cứu,trình độ hiểu biết kiến thức và kết quả hoạt động nhận thức độc lập và kĩ năng của HS;giúp HS củng cố, vận dụng và hệ thống hóa làm cho nó trở nên vững chắc hơn Đồngthời, GV đánh giá được phần nào mức độ tiếp thu kiến thức, khả năng nắm bắt để cóbiện pháp uốn nắn, sửa chữa kịp thời

- Cách thức tiến hành:

Do đây là giai đoạn kết thúc một phần nội dung hoặc một bài học nên trong quátrình thực hiện, GV không làm lại mà để HS trình bày lại kiến thức và kĩ năng đã lĩnhhội được trước đó Tùy vào mục đích, thời gian mà GV có thể xác định các hình thứccủng cố kiến thức với các cách thức khác nhau Nếu cả việc củng cố kiến thức, kĩ năng

là một công việc chỉ đơn thuần nhằm giúp HS nhớ lại và tái hiện lại thì cách thức mà

GV có thể tiến hành là sử dụng đồ dùng trực quan quy ước

Ví dụ: khi dạy về nguyên nhân thắng lợi của cuộc cách mạng tháng Tám, GV

có thể sử dụng sơ đồ sau:

Trang 11

Sơ đồ thể hiện nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng 8/1945.

Khi sử dụng sơ đồ nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám sẽ giúp

HS nắm lại được các nguyên nhân chính dẫn đến thành công của cuộc cách mạngtháng Tám , qua đó các học sinh sẽ thấy rõ được vì sao cách mạng tháng Tám lại giànhđược thắng lợi so với các cuộc cách mạng về trước.Với cách thức này, kiến thức vừahọc được củng cố và nâng cao hơn

3.2.2 Sử dụng đồ dùng trực quan quy ước theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh để để giải thích sự kiện lịch sử.

Sự kiện lịch sử đã diễn ra trong quá khứ không lặp lại ở hiện tại và tương lai, vìvậy, học sinh sẽ khó hiểu Với việc sử dụng đồ dùng trực quan quy ước để giải thíchmột sự kiện lịch sử là một trong những biện pháp quan trọng giúp GV giải thích sựkiện lịch sử và giúp học sinh hiểu biết được bản chất của sự kiện, càng làm cho họcsinh thêm hứng thú học tập bộ môn lịch sử

Ví dụ, khi

giảng mục III.2 Sự

chuẩn bị cuối cùng

trước ngày Tổng khởi

nghĩa, của bài 16

“Phong trào giải

hòa ra đời” khi nói về

Nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng 8/1945

Nhật đầu hàng vô điều kiện

Ủng hộ các nước

xã hội chủ nghĩa

Hồ Chí Minh lãnh đạo

Lược đồ Khu giải phóng Việt Bắc

Trang 12

sự kiện ngày 4/6/1945, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, Khu giải phóng Việt Bắc đượcthành lập.

Nếu chỉ dừng lại như vậy thì học sinh rất khó hình dung, do vậy giáo viên cần

sử dụng lược đồ Khu giải phóng Việt Bắc để giúp cho học sinh thấy được toàn bộ Khugiải phóng Việt Bắc và giới thiệu cho học sinh: Khu giải phóng Việt Bắc bao gồm hầuhết các tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên vàmột số vùng lân cận như Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh Yên Tân Trào đượcchọn làm thủ đô của Khu giải phóng Đồng thời giáo viên nhấn mạnh cho học sinhthấy rằng, ngoài việc chuẩn bị lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang thì Hồ Chí Minhrất quan tâm xây dựng căn cứ địa cách mạng – đây chính là nơi dừng chân của cáchmạng, là nơi cung cấp về sức người và sức của cho cách mạng Sau đó giáo viên giảithích cho học sinh thấy rõ vì sao Hồ Chí Minh lại chọn Khu giải phóng Việt Bắc trởthành căn cứ địa chính của cách mạng cả nước Cuối cùng, giáo viên khắc sâu cho họcsinh biết rằng sau này chính Khu giải phóng Việt Bắc chính là nơi thực hiện nhữngchính sách đối nội và đối ngoại của Mặt trận Việt Minh, trên cơ sở đó để rút kinhnghiệm và thực hiện khi nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời Cho nên Khu giảiphóng Việt Bắc còn được xem là hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới

Với các sử dụng như vậy, một mặt khắc sâu cho học sinh liên hệ giữa kiến thứclịch sử với kiến thức địa lý, nhưng mặt khác cũng giúp cho học sinh hình dung ra đượcvai trò và vị trí của Khu giải phóng Việt Bắc đối với phong trào cách mạng

3.2.3 Sử dụng đồ dùng trực quan quy ước theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh để để xây dựng các bài tập nhận thức.

Trong quyển “ Phương pháp dạy học lịch sử ” các tác giả cho rằng, hệ thống bàitập nhận thức đề cập đến những vấn đề mà HS cần nắm vững, để khôi phục lại cáchình ảnh của quá khứ và chủ yếu đi sâu vào nội dung rộng hơn câu hỏi kiểm tra, nó đòihỏi thời gian, công sức của HS nhiều hơn và tác dụng của nó cũng cao hơn Vì vậy, cóthể nhận thấy rằng bài tập nhận thức trong bài học lịch sử là tình huống có vấn đề, màtrong quá trình giải quyết HS phải biết vận dụng các kiến thức đã học, những tài liệuliên quan, biết tìm tòi, sáng tạo Các nhà nghiên cứu phương pháp dạy học lịch sửthống nhất rằng, bài tập nhận thức phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Làm cho HS nhận thức được các sự kiện lịch sử cơ bản, mối liên hệ giữachúng với nhau

- Khôi phục được các bức tranh lịch sử một cách khách quan như nó đã xảy ratheo trình độ và yêu cầu của từng lớp học

- Phân tích các sự kiện trong tình huống có vấn đề, rút ra được bản chất đặctrưng các sự kiên, quy luật lịch sử

- Vận dụng các kiến thức đã biết để nhận thức bài mới, phục vụ hoạt động thựctiễn, phát triển năng lực sáng tạo và năng lực thực hành của HS

Bài tập nhận thức đề cập đến những vấn đề mà HS cần nắm để khôi phục hìnhảnh quá khứ và chủ yếu đi sâu vào bản chất sự kiện Tuy nhiên, tùy theo từng nội dung

và trình độ mà những bài tập nhận thức nhỏ được giới hạn ở phạm vi yêu cầu của câuhỏi (trao đổi hay kiểm tra) hoặc một số câu hỏi mang nội dung bài tập nhận thức

Như vậy bài tập nhận thức được diễn đạt dưới dạng câu hỏi hoặc có ý kiến khácnhau mà GV đưa ra cho HS đánh giá để trả lời Bài tập GV đưa ra học sinh vận dụng

Trang 13

các thao tác tư duy như phân tích - tổng hợp, so sánh - đối chiếu trong trí tuệ của HS.

Do đó bài tập nhận thức rèn luyện năng lực tích cực, độc lập suy nghĩ khi giải quyếtvấn đề nhằm phát triển tư duy, phát triển khả năng lập luận, lý giải cho HS

Dạy học lịch sử có nhiều con đường, biện pháp để phát triển tư duy HS, mộttrong những biện pháp đó là sử dụng đồ dùng trực quan quy ước để xây dựng hệthống bài tập nhận thức

Ví dụ: Sau khi dạy học xong mục I: “Tình hình Việt Nam trong những năm

1939 – 1945” và mục 1 của mục II: “Phong trào giải phóng dân tộc từ tháng 9 – 1939đến tháng 3 – 1945”): “Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản ĐôngDương tháng 11 – 1939” Trên cơ sở các kiến thức vừa mới lĩnh hội được (về sựchuyển biến tình hình kinh tế, xã hội nước ta trong những năm 1939 – 1945, dưới tácđộng của cuộc chiến tranh thế giới lần thứ hai, chính điều đó đã ảnh hưởng đến chủtrương họp Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng11- 1939, dưới sự hướng dẫn của GV, HS có thể lực chọn các kiến thức vừa mới học

để vẽ được sơ đồ, giúp củng cố và phát triển tư duy HS, GV có thể sử dụng sơ đồ sau:

Ảnh hưởng của tình hình thế giới và trong nước đến chủ trương đấu tranh của Đảng

Từ việc sử dụng sơ đồ trên GV có thể cho HS làm bài tập so sánh tình cảnhnhân dân Đông Dương chịu sự thống trị của Pháp và Nhật khác nhau như thế nào, vàcho HS trả lời câu hỏi dưới ảnh hưởng của tình hình thế giới và trong nước như thế đãdẫn đến đến việc Đảng ta đề ra chủ trương đấu tranh của lúc này là như thế nào?

3.2.4 Sử dụng đồ dùng trực quan quy ước kết hợp với tranh ảnh

Sử dụng đồ dùng trực quan quy ước kết hợp tranh ảnh trong dạy học lịch sử ởtrường THPT là rất cần thiết Biện pháp này nếu thực hiện tốt thì sẽ góp phần vào việcgiúp HS phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo, đó là nâng cao chất lượng bài học

Nhật nhảy vào Đông Dương (9 – 1940)

Nhân dân Việt Nam chịu sự áp bức, bóc lột của Nhật, Pháp, phong kiến

đế quốc, địa chủ, chống tô cao, lãi nặng

Phương pháp đấu tranh thay đổi, đấu tranh đánh đổ chính quyền của đế quốc, tay sai, lập chính quyền Việt Nam dân chủ cộng hòa

Chủ trương thành lập mặt trận dân tộc phản đế Đông Dương thay mặt trận dân chủ Đông Dương

Trang 14

lịch sử Đặc biệt, trong quá trình lịch sử tùy theo những điều kiện cụ thể mà GV vậndụng một cách linh động sáng tạo biện pháp này vì không có điều kiện sư phạm nào làvạn năng mà còn phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng đối tượng.

Ví dụ, khi dạy diễn biến của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945, GV có thể

sử dụng niên biểu sau:

Cùng kết hợp với hình ảnh nhân dân Hà Nội biểu tình, chiếm Phủ Khâm Sai,

Hà Nội:

Như vậy, việc sử dụng đồ dùng trực quan quy ước kết hợp tranh ảnh trong dạyhọc lịch sử ở trường THPT là rất cần thiết Qua đó, có thể giúp HS hiểu rõ hơn, sinhđộng hơn về diễn biến của cuộc cách mạng tháng Tám

3.2.5 Sử dụng đồ dùng trực quan quy ước cho học sinh để tổ chức trò chơi :

Tổ chức trò chơi trong dạy học nói chung, dạy học lịch sử nói riêng thường phùhợp với tâm sinh lí của học sinh, tạo nên sự hấp dẫn, gây hứng thú học tập, khắc phụcđược tình trạng GV hỏi, HS đáp một cách đơn điệu Nó cũng tạo nên sự đoàn kết, gầngũi, cảm giác chia sẽ giữa các em HS và với GV, xóa bỏ dần sự e dè, nhút nhát của

Trang 15

một số HS, rèn luyện được sự nhanh trí, sáng tạo, tính tự lập và tinh thần tập thể chocác em Vì thế, thông qua các trò chơi có nội dung gắn với ĐDTQQƯ sẽ có tác dụng

to lớn trong việc rèn luyện, củng cố các kĩ năng cần thiết, giúp các em tiếp cận kiếnthức lịch sử một cách tự nhiên, việc khai thác kiến thức lịch sử trở nên dễ dàng và bềnvững hơn

- Trò chơi phải phù hợp với lứa tuổi và trình độ nhận thức của HS, đảm bảo thờigian của tiết học Các hình thức phải phong phú, đa dạng để hấp dẫn, lôi cuốn họcsinh cả lớp cùng tham gia Phải có các quy định của trò chơi, cách chơi, tạo nên sự thiđua giữa HS các nhóm, tổ

- Nội dung trò chơi phải gắn với nội dung lịch sử trong bài học hoặc có liênquan trực tiếp, giúp mở rộng, nâng cao kiến thức, kĩ năng lịch sử đã học

Ví dụ: Bài 16: “Phong trào giải phóng dân tộc và tổng khởi nghĩa tháng Tám(1939 – 1945) Nước Việt nam dân chủ cộng hòa ra đời”, mục 2 “Những cuộc đấutranh mở đầu thời kì mới”

Trò chơi “Gắn địa danh trên bản đồ”

- Mục tiêu: Giúp HS tích cực, chủ động lĩnh hội kiến thức mới, rèn luyện kĩnăng nhận biết, xác định vị trí và điền tên đối tượng trên bản đồ

- Chuẩn bị:

+ Ra bài tập về nhà vào cuối tiết học hôm trước với nội dung yêu cầu HS tìmhiểu trên lược đồ vị trí và địa danh nơi khởi nghĩa và nơi thành lập đội du kích BắcSơn

+ Chuẩn bị các câu hỏi và phóng to 2 lược đồ khởi nghĩa Bắc Sơn để trống, 1lược đồ hoàn chỉnh (đáp án), các tấm bìa có in sẵn các tên địa danh nơi khởi nghĩabùng nổ và nơi thành lập đội du kích Bắc Sơn đã có sẵn keo dán 2 mặt (2 bộ)

- Cách chơi:

+ Khi vào dạy học mục 2 “Những cuộc đấu tranh mở đầu thời kì mới”, GV treo

2 lược đồ khởi nghĩa Bắc Sơn để trống lên bảng và đưa ra những mảnh bìa có ghi têncác địa danh, yêu cầu HS vận dụng các kĩ năng về bản đồ, lược đồ như nhận biết vàxác định vị trí đối tượng trên bản đồ, điền tên đối tượng vào bản đồ… kết hợp phầnkiến thức đã chuẩn bị trước ở nhà để dán những địa danh phù hợp vào lược đồ mộtcách nhanh chóng, chính xác nhất

+ Sau khi hướng dẫn cách chơi, GV chia lớp thành 2 nhóm, một nhóm cử sốngười tương ứng với số địa danh (tên các địa danh diễn ra khởi nghĩa Bắc Sơn) Saukhi tìm được chỗ dán vào, HS đó trở về chỗ và HS khác lên thay, cứ như vậy cho đếnhết Kết quả nhóm nào xong trước và ít sai nhất là thắng cuộc GV treo đáp án lên, dựavào đó để 2 nhóm nhận xét của nhau, GV nhận xét, bổ sung và có thể cho điểm

IV HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN

4.1 Thực nghiệm sư phạm

Lựa chọn đối tượng thực nghiệm

- Đối với HS các lớp thực nghiệm và đối chứng, chọn 1 lớp thực nghiệm (12C1)

và 1 lớp đối chứng (12C2) ở trường THPT Long Khánh

Trang 16

* Nội dung thực nghiệm:

Tiến hành dạy thực nghiệm bài 12, SGK lớp 12 Sau đó,tiến hành kiểm tra kếtquả học tập giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng để xem xét tính khả thi của đề tài

- Kết thúc tiết học, kiểm tra kết quả nhận thức kiến thức bài học của HS ở cảlớp đối chứng và thực nghiệm để làm cơ sở đánh giá mức độ kiến thức, kĩ năng mà các

em đạt được sau bài học

* Thực nghiệm cụ thể:

Theo giới hạn của đề tài này tác giả chỉ ứng dụng trong bài 16

* Kết quả thực nghiệm:

+ Lớp thực nghiệm: 12A1, số học sinh là 40, hiện diện làm bài 40/40

+ Lớp đối chứng: 12A5, số học sinh là 40, hiện diện làm bài 40/40

+ Kết quả: tần số (f), phần trăm (%)

Giỏi (9 – 10 điểm)

Khá (7 - 8,9 điểm)

Trung bình (5 – 6,9 điểm)

Yếu (3 – 4,9 điểm)

Kém (< 3 điểm)

Qua bảng trên ta thấy hiệu quả rất cao, các em đều nắm bài rất tốt Tuy nhiên,

sự chênh lệch giữa hai lớp này không nhiều, bởi vì các lớp trong trường có đầu vàocao, chia lớp với học lực khá đồng đều

Trang 17

Việc đổi mới phương pháp dạy học phải được tiến hành ở nhiều khâu, nhiềucông đoạn của quá trình dạy học, trong đó đặc biệt quan trọng là việc trang bị đầy đủ

đồ dùng, phương tiện dạy học Thực tiễn dạy học lịch sử hiện nay, chúng tôi nhận thấyqua điều tra khảo sát, một số GV vẫn chưa có nhận thức đúng về chức năng củaĐDTQQƯ, việc sử dụng ĐDTQQƯ chưa thường xuyên và còn lúng túng trong việcxác định các biện pháp để RLKN xây dựng và sử dụng ĐDTQQƯ cho HS Thực trạngtrên đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện mục tiêu đổi mới phương pháp dạyhọc và nâng cao chất lượng dạy học lịch sử ở trường THPT Điều này đòi hỏi ngay ởbản thân các trường, tổ chuyên môn và các GV phải tích cực chủ động trong việc xâydựng các loại ĐDTQQƯ trong dạy học là rất cần thiết

V ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG

Từ kết quả nghiên cứu của đề tài và thực tiễn dạy học hiện nay ở trường Trunghọc phổ thông, tôi đề xuất một số kiến nghị sau:

1 Ngoài những ĐDTQQƯ có sẵn (do Bộ GD&ĐT ấn hành) thì để tiến hànhthiết kế ĐDTQQƯ phục vụ cho việc RLKN xây dựng và sử dụng ĐDTQQƯ cho HStrong việc giảng dạy yêu cầu GV phải tự nghiên cứu chương trình, SGK, các tài liệukhác, các biện pháp, cách thức hướng dẫn HS xây dựng và sử dụng ĐDTQQƯ

2 Đề nghị các Sở Giáo dục – Đào tạo cần phải chú trọng vào việc xây dựng cácloại đồ dùng trực quan, thiết bị dạy học ở các trường phổ thông để phục vụ tốt nhấtcho việc rèn luyện kĩ năng sử dụng ĐDTQQƯ cho HS

3 Thực trạng hiện nay ở các trường phổ thông trên địa tỉnh Đồng Nai vẫn cònmột số không ít các giáo viên trong quá trình giảng dạy có ít hoặc chưa từng sử dụngĐDTQQƯ cho HS Điều đó làm giảm chất lượng dạy học Chính vì thế hàng năm SởGiáo dục và Đào tạo cần tổ chức các đợt tập huấn, bồi dưỡng cho GV Có như vậy khilàm công tác giảng dạy giáo viên mới tích cực chủ động trong việc xây dựng và sửdụng cũng như việc tổ chức, hướng dẫn RLKN xây dựng và sử dụng ĐDTQQƯ phục

vụ tốt cho giảng dạy và học tập môn lịch sử

4 Đối với các trường đào tạo GV, trong quá trình sinh viên học tập và nghiêncứu, giảng viên cần tạo điều kiện cho các sinh viên sư phạm có nhiều thời gian rènluyện tốt các kĩ năng, phương pháp xây dựng và sử dụng đồ dùng trực quan

5 Ở các nhà trường phổ thông, nhất là các tổ chuyên môn cần xem việc RLKNxây dựng và sử dụng ĐDTQQƯ cho học sinh trong dạy học lịch sử trường phổ thông

là một trong những tiêu chí đánh giá hiệu quả của công tác đổi mới phương pháp dạyhọc lịch sử để giáo viên tự tìm tòi, nghiên cứu, vận dụng vào giảng dạy để đạt hiệu quảgiáo dục cao nhất

Trang 18

VI.TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Lê Văn Anh, Đặng Văn Chương, Đinh Thị Dung, Nguyễn văn Hoa, Định ThịLan, Đặng Văn Hồ, Trần Vĩnh Tường (2005), Một số chuyên đề về lịch sử Việt Nam,lịch sử thế giới và phương pháp dạy học lịch sử, NXB Giáo dục, Hà Nội

2 Nguyễn Thị Côi (Chủ biên) (1995), Rèn luyện kĩ năng nghiệp vụ sư phạmmôn Lịch sử, NXB Đại học Sư phạm, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội I

3 Nguyễn Thị Côi (Chủ biên) (2008), Hướng dẫn sử dụng kênh hình trongSách giáo khoa Lịch sử Trung học cơ sở ( Phần lịch sử Việt Nam), NXB Giáo dục, HàNội

4 Nguyễn Thị Côi (chủ biên) (2008), “Một số phương hướng biện pháp nângcao chất lượng dạy học lịch sử Việt Nam ở trường phổ thông”, Tạp chí Giáo dục,(202), tr.37-39

5 N.G Đairi (1978), Chuẩn bị giờ học lịch sử như thế nào?, NXB Giáo dục, HàNội

6 Đinh Xuân Lâm (Chủ biên) - Nguyễn Văn Khánh - Nguyễn Đình Lễ (2000),Đại cương lịch sử Việt Nam tập II, NXB Giáo dục , Hà Nội

7 Đinh Xuân Lâm (Chủ biên) - Nguyễn Văn Khánh - Nguyễn Đình Lễ (2000),Đại cương lịch sử Việt Nam tập III, NXB Giáo dục , Hà Nội

8 Phan Ngọc Liên (Chủ biên) (1996), Đổi mới việc dạy học Lịch sử “lấy họcsinh làm trung tâm”, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội

9 Phan Ngọc Liên - Trịnh Đình Tùng (Chủ biên) (1998), Phát huy tính tích cựccủa học sinh trong dạy học lịch sử ở trường THCS, NXB Giáo dục, Hà Nội

10 Phan Ngọc Liên (Chủ biên) - Trịnh Đình Tùng- Nguyễn Thị Côi (2002),Phương pháp dạy học Lịch sử, Tập 1, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội

11 Phan Ngọc Liên (Chủ biên) - Trịnh Đình Tùng- Nguyễn Thị Côi (2002),Phương pháp dạy học Lịch sử, Tập 2, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội

12 Phan Ngọc Liên - Trần Văn Trị (Chủ biên) (2003), Phương pháp dạy họcLịch sử, NXB Giáo dục, Hà Nội

13 Phan Ngọc Liên (Chủ biên) (2005), Chương trình giáo dục phổ thông, NXBGiáo dục, Hà Nội

14 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Giáodục , NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội

Trang 19

VII PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 PHIẾU ĐIỀU TRA

(Dành cho giáo viên) Thầy (Cô) vui lòng cho biết ý kiến của mình về các nội dung sau bằng cách đánh dấu (X) vào ô thích hợp

1 Theo Thầy (Cô), việc sử dụng ĐDTQQƯ có chức năng như thế nào trongDHLS ở trường THPT?

 a Là phương tiện minh họa cho kiến thức bài học

 b Là nguồn kiến thức cần khai thác của bài học

 c Vừa là nguồn kiến thức, vừa là phương tiện minh họa cho bài học

 d Vừa là nguồn kiến thức, vừa là phương tiện minh họa cho bài học, trong đóchủ yếu là phương tiện minh họa

2 Nhà trường nơi thầy (cô) đang công tác có trang bị đầy đủ phương tiện kỹthuật hiện đại phục vụ đổi mới phương pháp dạy học không

 d Không bao giờ

4.Theo Thầy (Cô), đánh giá như thế nào về tầm quan trọng của sử dụng ĐDTQQƯtrong dạy học lịch sử ở trường phổ thông?

 a Rất quan trọng

 b Quan trọng

 c Không quan trọng

 d Hoàn toàn không quan trọng

5 Thầy (Cô) có gặp khó khăn gì trong việc sử dụng ĐDTQQƯ phục vụ choviệc dạy học Lịch sử ?

 a Cơ sở vật chất thiếu thốn

 b Không có thời gian

 c Kỹ năng sử dụng CNTT còn hạn chế

 d Lý do khác………

Trang 20

6 Thầy (Cô), thường áp dụng phương pháp chủ yếu nào sau đây khi sử dụngĐDTQQƯ trong DHLS ?

 b.Chỉ một vài bài có ĐDTQQƯ

 c Chỉ khi có thao giảng, dự giờ

 d Khi có thanh tra chuyên môn

9 Thầy (Cô) có nhận xét như thế nào về hiệu quả giờ học có sử dụng sử dụngĐDTQQƯ để giảng dạy

Xin chân thành cám ơn quý Thầy (Cô)!

PHỤ LỤC 2

Trang 21

PHIẾU ĐIỀU TRA

 c Không bao giờ

2 Những giờ học môn Lịch sử Thầy cô sử dụng ĐDTQQƯ để giảng dạy và sửdụng ĐDTQQƯ em thấy giờ học như thế nào?

 c Không bao giờ

5 Em đánh giá như thế nào về việc giáo viên sử dụng ĐDTQQƯ trong DHLS ởtrường THPT ?

Trang 22

 b Không ghi chép bài kịp.

c Ý kiến khác

8 Em có đề xuất gì với giáo viên để việc sử dụng ĐDTQQƯ để giảng dạy trongDHLS ở trường THPT có hiệu quả hơn ?

 a Thường xuyên cho các em được học trên máy

 b Trình chiếu các Slide chậm hơn để các em ghi đầy đủ

 c Ý kiến khác

Trang 23

PHỤ LỤC 3 NIÊN BIỂU, SƠ ĐỒ

Niên biểu về các sự kiện trong chiến tranh thế giới thứ hai

ảnh hưởng đến Việt Nam

Niên biểu diễn biến chính của cuộc tổng khởi nghĩa

Trang 24

Ảnh hưởng của tình hình thế giới và trong nước đến chủ trương đấu tranh của Đảng

Sơ đồ thể hiện nguyên nhân thắng lợi của

Ủng hộ các nước

xã hội chủ nghĩa

Hồ Chí Minh lãnh đạo

Nhật nhảy vào Đông Dương (9 – 1940)

Nhân dân Việt Nam chịu sự áp bức, bóc lột của Nhật, Pháp, phong kiến

đế quốc, địa chủ, chống tô cao, lãi nặng

Phương pháp đấu tranh thay đổi, đấu tranh đánh đổ chính quyền của đế quốc, tay sai, lập chính quyền Việt Nam dân chủ cộng hòa

Chủ trương thành lập mặt trận dân tộc phản đế Đông Dương thay mặt trận dân chủ Đông Dương

Trang 25

Sơ đồ thể hiện Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng 8/1945

Sơ đồ thể hiện bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng 8/1945

vệ hoà bình

Mở ra một

kỉ nguyên mới cho lịch sử dân tộc

Cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa và phụ thuộc trên

Vận dụng linh hoạt các hình thức đấu tranh

Trang 26

PHỤ LỤC 4

LƯỢC ĐỒ

Khu giải phóng Việt Bắc 6/1945

Trang 27

Lược đồ dành chính quyền trong cách mạng tháng 8/1945

Trang 28

PHỤ LỤC 5 GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM Bài 16: PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC

VÀ TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM (1939-1945)

NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ ĐƯỢC RA ĐỜI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức :

- Trình bày được một số điểm nổi bật trong bối cảnh Việt Nam những năm

CTTGII (1939-1945) về chính trị, kinh tế - xã hội Hiểu được hầu hết cácgiai cấp và tầng lớp đều bị ảnh hưởng bởi những chính sách áp bức, bóclột của Pháp – Nhật

- Trình bày được nội dung việc chuyển hướng đấu tranh được đề ra trong

Hội nghị tháng 11/1939 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, trình bàyđược diễn biến của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu mở đầu thời kì giảiphóng dân tộc : khởi nghĩa Bắc Sơn (27/9/1940), khởi nghĩa Nam kì(23/11/1940), binh biến Đô Lương (13/1/1941), nguyên nhân thất bại, ýnghĩa lịch sử của các cuộc khởi nghĩa

- Nắm được những sự kiện chủ yếu của công cuộc chuẩn bị tiến lên khởi

nghĩa vũ trang giành chính quyền: Nguyễn Ái Quốc về nước – 1941, nộidung chủ yếu của Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941), côngcuộc chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giànhc hính quyền: sự phát triển của Mặttrận Việt Minh, thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân,xây dựng căn cứ địa cách mạng…

- Cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền :

+ Nắm được những nét chính của giai đoạn khởi nghĩa từng phần: Nhậtđảo chính Pháp – 9/3/1945, chỉ thị của Đảng “Nhật – Pháp bắn nhau vàhành động của chúng ta”, phong trào phá kho thóc của Nhật, khởi nghĩaBatơ, lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam, lập Việt Nam giải phóngquân, lập Khu giải phóng Việt Bắc

+ Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945: Phân tích được sự sáng suốt củaĐảng trong việc chớp thời cơ phát động khởi nghĩa, nắm khái quát cuộcTổng khởi nghĩa của nhân dân trong cả nước, trình bày diễn biến chínhcuộc khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn (sử dụng lược đồ, tranh ảnh, tàiliệu tham khảo)

- Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập (2/9/1945)

- Phân tích ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng thángTám 1945

2 Về tư tưởng : Bồi dưỡng cho học sinh lòng tự hào, tinh thần phấn khởi, nhiệt

tình CM cho học sinh vì Độc lập - Tự do của Tổ Quốc

3 Về kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích, đánh gía các sự kiện,

hiện tượng lịch sử

Trang 29

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC :

- GV : SGK 12, SGK GV, tranh ảnh, tư liệu văn học, lịch sử, bản đồ…

- HS : SGK 12, tranh ảnh, tư liệu văn học, lịch sử, bản đồ…

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :

1 Ổn định, kiểm diện:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Cho biết tình hình Việt Nam từ 1936 – 1939?

+ Chủ trương của Đảng CSĐD trong những năm 1936 – 1939?

3.Giảng bài mới :

Hoạt động : Cả lớp – cá nhân

- GV đặt vấn đề : Trong giai đoạn

1939-1945 tình hình chính trị Việt Nam chịu

tác động rất mạnh bởi tình hình TG và

nước Pháp Vây em hãy cho biết sự

kiện LS nào của LSTG và nước Pháp

có tác động đến Việt Nam ?

- HS dựa vào kiến thức đã học trả lời

- GV nhận xét - bổ sung kết hợp giảng

giải giúp HS thấy được tình hình TG và

tác động của nó đến Việt Nam, kết hợp

đưa ra tư liệu minh hoạ

GV kết hợp sử dụng bảng niên biểu về

các sự kiện trong chiến tranh thế giới

thứ hai ảnh hưởng đến Việt Nam

- Các đảng phái thân Nhật ra sức tuyêntruyền về văn minh và sức mạnh củaNhật, thuyết Đại Đông Á, dọn đườngcho Nhật hất cẳng Pháp

- Chính sách của Nhật: Cướp ruộng đất

và bắt nông dân nhổ lúa, ngô để trồngđay, thầu dầu, yêu cầu Pháp xuất cácnguyên liệu chiến tranh sang Nhật vớigiá rẻ Nhật đầu tư vào những ngành

Trang 30

PV: Chính sách vơ vét bóc lột cuả

Pháp – Nhật đã gây ra hậu quả gì?

PV: Tình hình nổi bật cuả nước ta khi

CTTGII bùng nổ là gì? Tình hình đó

đặt ra yêu cầu nào mới cho CMVN?

Hoạt động : Cả lớp – cá nhân

- GV yêu cầu HS theo dõi nội dung Hội

nghị để thấy được nhiệm vụ cách mạng,

mục tiêu đấu tranh, khẩu hiệu đấu tranh,

tổ chức mặt trận trong thời kì mới như

thế nào?

- Sau đó GV yêu cầu HS trả lời

- GV nhận xét - chốt ý:

PV: Qua nội dung Hội nghị em hãy

đưa ra nhận xét đánh giá về Hội nghị

đồng thời so sánh với chủ trương của

1 Hội nghị BCHTrung ương ĐCSĐD (11/1939) tại Bà Điểm (Hóc

Môn – Gia Định) do Nguyễn Văn Cừchủ trì

a/ Nội dung:

- Nhiệm vụ, mục tiêu chiến lược trước

mắt : đánh đổ đế quốc và tay sai, làm

cho Đông Dương độc lập

- Mục tiêu và phương pháp đấu tranh:

+ Chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh, dânchủ sang đấu tranh đánh đổ chính quyềncủa đế quốc và tay sai, từ hoạt động hợppháp sang bí mật

+ Thành lập Mặt trận thống nhất dân

tộc phản đế Đông Dương nhằm đoàn kết

mọi tầng lớp đấu tranh

b/ Ý nghĩa

- Đánh dấu sự chuyển hướng quan trọng

là đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lênhàng đầu và đưa nhân dân bước vào thời

kì trực tiếp vận động cứu nước

- Thể hiện sự nhạy bén chính trị và nănglực sáng tạo của Đảng

Trang 31

Hoạt động : Cả lớp – cá nhân

PV: Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường

cứu nước khi nào và trong hoàn cảnh

lịch sử ra sao?

- HS nhớ lại kiến thức cũ để trả lời

- GV trình bày qúa trình bôn ba và sau

đó Người về nước

PV: Tại sao Nguyễn Ái Quốc lại chọn

thời điểm này để trở về và sự trở về của

tài năng, giàu kinh nghiệm cách mạng

+ Người chọn Cao Bằng làm căn cứ và

tại đây Người triệu tập Hội nghị Trung

ương Đảng lần 8

PV: Em hãy cho biết điểm giống và

khác nhau của hai hội nghị : lần 6 và

a Hoàn cảnh

- Thế giới :

+ Châu Âu : Đức tấn công Liên Xô.

+ Châu Á : Nhật chuẩn bị ch.tranh TháiBình Dương

- Lập Mặt trận Việt Nam Độc lập ĐồngMinh (Việt Minh) (19/5/1941), gồm cáchội cứu quốc và giúp Lào – Campuchialập Mặt trận

- Hình thái khởi nghĩa vũ trang là đi từkhởi nghĩa từng phần lên tổng khởinghĩa, coi chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm

vụ trung tâm của toàn Đảng toàn dân

Trang 32

4 Chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.

a Xây dựng lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang.

* Xây dựng lực lượng chính trị:

- Cao Bằng là nơi xây dựng thí điểm các

đoàn thể “Cứu quốc” Năm 1942 có 3châu hoàn toàn, lập Uỷ ban Việt MinhCao Bằng và liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng

- Các Hội cứu quốc được lập ở nhiềutỉnh Bắc và Trung kì

- 1943 Đảng công bố bản “Đề cương

văn hoá Việt Nam”

- Lập Hội Văn hóa cứu quốc và ĐảngDân chủ Việt Nam

- Vận động binh lính, ngoại kiều thamgia đấu tranh

- Báo chí của Đảng và mặt trận ViệtMinh (Việt Nam độc lập, Giải phóng…)góp phần tuyên truyền đường lối củaĐảng

* Xây dựng lực lượng vũ trang:

- 14/2/1941 thống nhất các đội du kíchBắc Sơn thành Trung đội Cứu quốc quân

I, phát động chiến tranh du kích

- 15/9/1941 trung đội Cứu quốc quân II

ra đời

* Xây dựng căn cứ điạ:

- Căn cứ Bắc Sơn – Võ Nhai (1940)

- NAQ xây dựng căn cứ Cao Bằng(1941)

b Gấp rút chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

- 2/1943 Ban Thường vụ Trung ươngĐảng họp tại Võng La (Đông Anh –Phúc Yên) vạch kế hoạch chuẩn bị toàndiện cho khởi nghĩa

- Bắc kì: Các đoàn thể Việt Minh, các

Trang 33

- GV phát vấn: trước những biến đổi

sâu sắc đó Đảng ta đã có những chủ

trương gì?

- HS theo dõi SGK để trả lời

- GV nhận xét - bổ sung và nhấn mạnh

vào một số nội dung chính:

+ Thường vụ Trung ương Đảng được

triệu tập khẩn cấp dưới sự chủ trì của

Tổng bí thư Trường Chinh

+ Nhận định : Nhật – Pháp bắn nhau và

hành động của chúng ta”

=> chủ trương thể hiện sự lãnh đạo kịp

thời, sáng tạo, linh hoạt của Đảng, Dưới

sự lãnh đạo của Đảng một cao trào

kháng Nhật diễn ra mạnh mẽ

Hội cứu quốc ra đời

- Bắc Sơn-Võ Nhai: 1944 lập Trung độiCứu quốc quân III

- Cao Bằng: Lập các đội tự vệ vũ trang,đội du kích

- 1943 lập 19 ban “ Xung phong Namtiến”

- 7/5/1944 Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị

“Sửa soạn khởi nghĩa”

-22/12/1944 theo chỉ thị của Bác Hồ,Đội VNTTGPQ được thành lập do đồngchí Võ Nguyên Giáp chỉ huy Hai ngàysau Đội hạ 2 đồn Phay Khắt và Nà Ngần

III KHỞI NGHĨA VŨ TRANG GIÀNH CHÍNH QUYỀN.

+ Châu Âu : Liên Xô đánh bại Đức, một

loạt nước Châu Âu được giải phóng

+ Châu Á : Nhật thất bại nặng nề

+ Đông Dương: Pháp chờ cơ hội phản

công Nhật => mâu thuẫn Pháp - Nhậtgay gắt

là độc chiếm Đông Dương

* Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”:

- 12/3/1945 Ban thường vụ Trung ương

Đảng ra chỉ thị: “Nhật – Pháp bắn nhau

và hành động của chúng ta” :

+ Xác định kẻ thù chính là phát xít Nhật

Trang 34

Giáo viên yêu cầu Học sinh nêu diễn

biến cao trào kháng Nhật cứu nước.

+ Thay khẩu hiệu “Đánh đuổi Pháp Nhật” bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phátxít Nhật”

-+ Hình thức đấu tranh (từ bất hợp tác bãicông…sẵn sàng chuyển qua tổng khởinghĩa khi có điều kiện)

+ Phát động cao trào kháng Nhật cứunước

b/ Diễn biến cao trào kháng Nhật cứu nước.

- Cao – Bắc - Lạng : VNTTGPQ và

Cứu quốc quân cùng với quần chúnggiải phóng nhiều xã, châu, huyện

- Bắc kì : Khẩu hiệu “Phá kho thóc, giải

quyết nạn đói” thu hút hàng triệu ngườitham gia

- Quảng Ngãi : Tù chính trị nhà lao

Batơ nổi dậy, lập chính quyền và đội dukích Batơ

-Nam kì: Việt Minh hoạt động mạnh ở

Mĩ Tho, Hậu Giang

c/ Kết quả - ý nghĩa : Cao trào thu hút

mọi tầng lớp nhân dân tham gia, đưaquần chúng sẵn sàng tham gia Tổng khởinghĩa

2/ Sự chuẩn bị cuối cùng trước ngày Tổng khởi nghĩa

- Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc kì(15-20/4/1945) quyết định:

+ Thống nhất lực lượng vũ trang+ Mở trường đào tạo cán bộ+ Phát triển chiến tranh du kích + Lập Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc

kì + Lập Ủy ban Dân tộc giải phóng ViệtNam và Ủy ban Dân tộc giải phóng cáccấp (16/4/1945)

+ Lập Việt Nam Giải phóng quân(15/5/1945)

- 4/6/1945 lập “Khu giải phóng Việt

Bắc” gồm : Cao – Bắc – Lạng – Hà –

Trang 35

PV: Khu giải phóng Việt Bắc được

thành lập có ý nghĩa gì?

GV kết hợp sử dụng Lược đồ Khu giải

phóng Việt Bắc 6/1945

Hoạt động : Cả lớp

GV đặt vấn đề : Công cuộc chuẩn bị đã

hoàn thành Toàn thể dân tộc ta đã sẵn

sàng chờ đón thời cơ Vậy thời cơ là

thời điểm nào ? Thời cơ xuất hiện khi

nào ?

+ Khách quan: Lúc kẻ thù yếu nhất

không còn khả năng kháng cự

+ Chủ quan: Lúc lực lượng cách mạng

đã được chuẩn bị đầy đủ - sẵn sàng

V: Theo em thời cơ đến khi nào ?

+ Quân Nhật ở Đông Dương hoang

mang

+ Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh

PV: Khi Nhật đầu hàng đồng minh ta

tranh thủ làm gì?

PV: Đơn vị giải phóng do Võ Nguyên

giáp chỉ huy từ Tân Trào tiến về GP

Thái Nguyên nhằm mục đích gì?

Mở đầu cuộc tổng khởi nghĩa vũ trang

trong cả nước

PV: Tại sao chúng ta nổi dậy khắp nơi,

không dừng lại? Học kinh nghiệm từ

CM nước nào? Từ CM của công xã

Pa-ri là phải tPa-riệt để không nửa chừng

Tuyên – Thái => trở thành căn cứ địachính của cả nước và là hình ảnh thu nhỏcủa nước Việt Nam mới

 Công cuộc chuẩn bị hoàn thành, toànthể dân tộc Việt Nam sẵn sàng đón thờicơ

3/ Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945.

a/ Nhật đầu hàng Đồng minh, lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố.

* Nguyên nhân :

- Khách quan : thời cơ thuận lợi đã đến.

+ Châu Âu : Đức bị tiêu diệt (5/1945) + Châu Á : Nhật đầu hàng (15/8/1945) + Đông Dương: Nhật và tay sai hoang

+ 14-15/8/1945 Hội nghị toàn quốc củaĐảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang),quyết định phát động Tổng khởi nghĩa

và những vấn đề đối nội, đối ngoại saukhi giành chính quyền

+ 16-17/8/1945 Đại hội Quốc dân họp ởTân Trào, tán thành chủ trương Tổngkhởi nghĩa, thông qua 10 chính sách củaViệt Minh, cử ra UBDTGPVN do HCMlàm chủ tịch

* Diễn biến cuộc Tổng khởi nghĩa.

- 14/8/1945 các cấp bộ Đảng và ViệtMinh phát động nhân dân Thanh Hóa,Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế khởi nghĩa

- Chiều 16/8/1945 một đơn vị của ĐộiViệt Nam Giải phóng quân do VõNguyên Giáp chỉ huy, tiến về giải phóngthị xã Thái Nguyên

Trang 36

GV sử dụng niên biểu diễn biến chính

của cuộc tổng khởi nghĩa

PV: Tại Quảng trường Ba Đình CT

HCMinh đọc tuyên ngôn độc lập có ý

nghĩa gì? Liên hệ với Mĩ – Pháp?

- 18/8/1945 nhân dân Bắc Giang, HảiDương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giànhchính quyền

- 19/8/1945 hàng vạn nhân dân đánhchiếm các cơ quan đầu não của địch nhưPhủ Khâm sai, Tòa thị chính khởinghĩa thắng lợi ở Hà Nội

- 23/8/1945 giành chính quyền ở Huế

- 25/8/1945 giành chính quyền ở SàiGòn

- 28/8/1945 CM thành công trong toànquốc

- 30/8/1945 Bảo Đại thoái vị, chế độ PKsụp đổ

* Ý nghĩa:

- Thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn đãtác động đến các địa phương trong cảnước

- Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi trên cảnước (14-28/8/1945)

IV NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA ĐƯỢC THÀNH LẬP (2- 9-1945).

1/ Hoàn cảnh:

- 25/8/1945 Hồ Chí Minh, Trung ươngĐảng về Hà Nội

- 28/8/1945 Ủy ban Dân tộc giải phóng

Việt Nam cải tổ thành Chính phủ lâm

thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

- 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình,

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố thành lập nước Việt Nam Dân

chủ Cộng hòa.

2/ Nội dung: Khẳng định quyền được

hưởng tự do độc lập và quyết tâm bảo vệđộc lập tự do của dân tộc ta => là vănkiện lịch sử có giá trị tư tưởng và ýnghĩa thực tiễn sâu sắc

3/ Ý nghĩa:

- Đưa nước ta bước vào kỉ nguyên mới:Độc lập tự do và CNXH

Trang 37

- Cổ vũ tinh thần đấu tranh ở Á – Phi

V NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, Ý NGHĨA LỊCH SỬ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945.

1/ Nguyên nhân thắng lợi.

- Khách quan: Chiến thắng của Đồng

minh tạo thời cơ để nhân dân ta Tổngkhởi nghĩa

2/ Ý nghĩa lịch sử.

- Đối với dân tộc:

+ Phá tan xiềng xích nô lệ Pháp - Nhật,

lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.+ Đánh dấu bước phát triển của cáchmạng

+ Mở ra một kỉ nguyên mới: Độc lập tự

do tiến lên CNXH+ Đảng Cộng Sản Đông Dương trởthành Đảng cầm quyền, chuẩn bị điềukiện cho những thắng lợi tiếp theo

- Đối với thế giới:

+ Góp phần vào chiến thắng phát xíttrong CTTG II

+ Cổ vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh

tự giải phóng, ảnh hưởng lớn đến Lào vàCampuchia

3/ Bài học kinh nghiệm.

- Đảng vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác

Trang 38

- Đảng tập hợp, tổ chức đoàn kết lựclượng cách mạng trong một mặt trận dântộc thống nhất: Mặt trận Việt Minh, dựatrên liên minh công – nông, phân hoá và

cô lập kẻ thù tiến tới tiêu diệt chúng

- Trong chỉ đạo khởi nghĩa, Đảng linhhoạt kết hợp đấu tranh chính trị với đấutranh vũ trang, khởi nghĩa từng phần,chớp thời cơ phát động Tổng khởi nghĩa

- Đảng luôn kết hợp giữa đấu tranh vàxây dựng

4/ Củng cố :

- Những điểm mới trong tình hình Việt Nam 1939-1945 ?

- Sự chuyển hướng chỉ đạo đấu tranh của Đảng

- Khái quát công cuộc chuẩn bị lực lượng cách mạng

- Khái quát cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

5/ Dặn dò :

- Học bài Trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài mới

Người thực hiện

Hồ Phan Thị Bạch Vân

Ngày đăng: 11/01/2018, 16:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w