Cùng lúc đó cũng có một chiếc xe khác chuyển động từ B đến A.. Vận tốc của xe chuyển động từ B về A.. 5 ,0 điểm Cho mạch điện như hình vẽ với UABkhông đổi, R là một điện trở.. 4,0 điểm K
Trang 1PHÒNG GIÁO D ỤC & ĐÀO TẠO
HUY ỆN MỸ XUYÊN K Ỳ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN N ăm học 2014 – 2015
Môn thi : V ẬT LÍ – KHỐI THCS
Th ời gian làm bài 150 phút ( không kể phát đề)
Câu 1 (5 ,0 điểm)
Một xe ôtô đi từ A đến B với vận tốc 12,5 m/s Cùng lúc đó cũng có một chiếc xe khác chuyển động từ B đến A Biết sau 1,5h kể từ khi xuất phát thì hai xe gặp nhau tại G
và khoảng cách từ A đến B là 105 Km Tính:
a) Vận tốc của xe chuyển động từ B về A
b) Vị trí hai xe gặp nhau
Câu 2 (4 ,0 điểm)
Một ấm điện bằng nhôm có khối lượng 0,5 kg chứa 2,5 kg nước ở 20oC Muốn đun sôi lượng nước đó trong 25 phút thì ấm phải có công suất là bao nhiêu ? Biết rằng nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nhôm là c1 = 880 J/kg.K và 30% nhiệt lượng tỏa ra môi trường xung quanh
Câu 3 (5 ,0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ với UABkhông đổi, R là một
điện trở Biết vôn kế V1chỉ 2V, vôn kế V2chỉ 5V Khi chỉ
mắc vôn kế V1giữa A và C thì vôn kế này chỉ 6V
a) Xác định UAB
b) Khi chỉ mắc vôn kế V2 giữa A và C thì vôn kế này
chỉ bao nhiêu ?
Câu 4 (4,0 điểm)
Khi lúc Mặt Trời vừa chiếu sáng hợp với
bề mặt Trái Đất một góc 30o, nếu muốn hướng
tia nắng theo phương thẳng đứng xuống một
đáy giếng sâu, người ta phải đặt một gương
phắng nghiêng một góc bao nhiêu độ so với
phương nằm ngang ?
Câu 5 (2 ,0 điểm)
Nếu ta có 12 hòn bi giống nhau và không thấm nước Vậy làm thế nào để xác định được khối lượng riêng của hòn bi từ các dụng cụ có sẵn trong phòng thí nghiệm?
*Yêu c ầu:
- Chỉ được dùng phương pháp thực hành thí nghiệm;
- Nêu cụ thể các dụng cụ cần thiết để thực hành;
- Trình bày các bước tiến hành thí nghiệm để xác định khối lượng riêng của hòn bi
H ết
S
R
V 1 V2
R
- +
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1 (5 ,0 điểm)
a) Vận tốc của xe chuyển động từ B về A:
Gọi SAG, SBG, vAG và vBG lần lượt là quãng đường và vận tốc của
hai xe chuyển động từ A đến G và từ B đến G trong thời gian 1 giờ
G là vị trí hai xe gặp nhau Ta có hình vẽ sau:
Ta có quãng đường đi được của mỗi xe là:
SAG = S1= v1.t (1)
SBG= S2 = v2.t (2)
Khi hai xe gặp nhau thì: SAG+ SBG= SAB= 105 Km (3)
Từ (1, (2) và (3) ta được: v1.t + v2.t = 105
Suy ra: 1 2
1
105 70
1, 5
Km
v v
h
M
Nên: v2= 70 – 45 = 25Km/h
b) Vị trí hai xe gặp nhau:
S1= v1.t = 45 1,5 = 67,5 (Km)
S2= v2.t = 25 1,5 = 37,5 (Km)
0,50 đ
0,50 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,50 đ 0,25 đ 0,50 đ
0,25 đ 1,00 đ
0,50 đ 0,50 đ
Câu 2 (4 ,0 điểm)
Nhiệt lượng cần để tăng nhiệt độ của ấm nhôm từ 20oC tới 100oC là:
Q1= m1c1(t2– t1) = 0,5.880(100 – 20) = 35200 J
Nhiệt lượng cần để tăng nhiệt độ của nước từ 20oC tới 100oC là:
Q2= mc(t2– t1) = 2.4200(100 – 20) = 840000 J
Nhiệt lượng tổng cộng cần thiết:
Q = Q1+ Q2= 35.200 + 8400.000 = 875200 J (1)
Mặt khác nhiệt lượng có ích để đun nước do ấm điện cung cấp trong
thời gian 25 phút là:
.
Q Q
A P t
(Trong đó: H = 100% - 30% = 70%; P là công suất của ấm điện và
th ời gian t = 25 phút = 1500 giấy)
Từ (1) và (2) ta được: 875200 834(W)
Q P
H t
0,50 đ 0,50 đ 0,50 đ
0,50 đ 0,50 đ 1,50 đ
Chỗ gặp nhau
Trang 3Câu 3 (5,0 điểm)
a) Gọi R1 và R2lần lượt là điện trở của các vôn kế V1và V2
* Khi 2 vôn kế mắc nối tiếp vào A và C:
1
2
2, 5R 1 5
2 2
AB
U R
R
U R
I
R R R R R
* Khi chỉ mắc vôn kế V1vào A và C:
'
1
6 3
AB
* Khi chỉ mắc vôn kế V2vào A và C:
'
2
AB
Chia hai vế của (2) và (3), ta được:
'
1 4 3
R R U
R R R U
Thay (1) vào (4) R = 0,25R1 (5)
Thay (1) và (5) vào (2) ta có: UAB= 3,75U1= 7,5V
b) Khi chỉ mắc V2vào A và C:
'
2
2
2, 5R
2,5R 0, 25R
AB
R R R
R
R R
0,50 đ 0,50đ
0,50 đ
0,50 đ
0,50 đ
0,5 đ 0,75 đ
0,50 đ 0,75 đ
Câu 4 (4 ,0 điểm)
Theo đề bài ta có hình vẽ sau:
1,00 đ
S
R N
M
G
V 1 V2
R
V 1 V2
R
V 1 V 2
R
Trang 4Góc giữa mặt gương và phương nằm ngang IP là:
IS +
à: GIS = MIR
Ta có: MIR = PIN
o o
o
GIP G SIP
m
0,50 đ 0,50 đ 0,50 đ 1,50 đ
Câu 5 (2 ,0 điểm)
a) Dụng cụ cần thiết:
Một cái cân (Rôbecvan); Một bình chia độ (bỏ được các hòn bi
vào); Cốc đựng nước và khăn lau(để làm sạch các dụng cụ và bi)
b) Cách tiến hành:
-Trước tiên dùng cân để đo khối lượng của hòn bi:
+ Cho tất cả các hòn bi lên cân ta đo được tổng khối lượng M
+ Khối lượng mỗi hòn bi là : m =M/12
-Tiếp theo dùng bình chia độ để đo thể tích của hòn bi:
+ Cho một ít nước vào bình chia độ ta đo được thể tích V1
+ Sau đó bỏ tất cả các hòn bi vào bình chia độ ta đo được thể
tích tổng cộng của nước và các hòn bi là V2
+ Thể tích các hòn bi là: V2– V1
+ Suy ra thể tích mỗi hòn bi là: V = (V2– V1)/12
-Xác định khối lượng riêng của hòn bi bằng công thức: D = m/V
Lưu ý:
Nếu học sinh trình bày theo cách khác nhưng vẫn hợp lý thì cho
điểm tối đa theo biểu điểm trên (h ọc sinh có thể chia số bi thành 3
nhóm bằng nhau và tiến hành 3 lần thí nghiệm tương tự để lấy kết quả
trung bình nh ằm hạn chế sai số).
0,50 đ 0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ 0,50 đ
(Tính chất gương phẳng)
Do đó:
Vậy gương phẳng phải hợp với phương nằm ngang một góc bằng 60o