1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển du lịch tỉnh quảng ninh

106 256 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --- LÊ THANH PHƯƠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế Mã số

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

LÊ THANH PHƯƠNG

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

LÊ THANH PHƯƠNG

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT

TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

Mã số: 60 31 01 06

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ

CHẤM LUẬN VĂN

PGS.TS Nguyễn Thị Kim Chi TS Nguyễn Anh Thu

Hà Nội – 2017

Trang 3

Để hoàn thành luận văn tha ̣c s ĩ này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của PGS TS Nguyễn Thị Kim Chi Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và biết

ơn PGS TS Nguyễn Thị Kim Chi Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh

đa ̣o và cán bô ̣ củ a Sở Kế hoa ̣ch - Đầu tư, Sở Du lịch Quảng Ninh đã giúp đỡ

và ta ̣o điều kiện cho tôi trong việc thu thập số liệu để thực hiê ̣n nghiên cứu luận văn tha ̣c s ĩ Cuối cùng, tôi xin cảm ơn sâu sắc tới ba ̣n bè , đồng nghiệp, gia đình đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiê ̣n luận văn tha ̣c sĩ

Do thời gian có hạn, nên luận văn không thể trách khỏi những sai sót Rất mong nhận được những ý kiến góp ý, chỉ bảo, bổ sung của các Thầy/cô và các anh chị học viên

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Học Viên

Lê Thanh Phương

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn

Tác giả luận văn

Lê Thanh Phương

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG 1

DANH MỤC BIỂU ĐỒ 2

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Câu hỏi nghiên cứu 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3.1 Mục tiêu chung 2

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4.1 Đối tượng nghiên cứu 2

4.2 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined 6 Những đóng góp của luận văn 3

7 Bố cục đề tài 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO PHÁT TRIỂN DU LỊCH 5

1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5

1.1.1 Một số nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 5

1.1.2 Một số nghiên cứu về sự tác động của FDI đến ngành du lịch 8

1.1.3 Một số nghiên cứu về sự tác động của FDI vào du lịch Quảng Ninh 10

1.1.4 Sách tham khảo, chuyên khảo nghiên cứu liên quan đến FDIError! Bookmark not defined 1.1.5 Vấn đề đặt ra từ các nghiên cứu trên 11

1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn thu hút vốn FDI vào phát triển ngành du lịch 12

1.2.1 Khái niệm và hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 12 1.2.2 Khái niệm và đặc điểm của du lịch 16

1.2.3 Sự cần thiết thu hút vốn FDI vào phát triển du lịch 19

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn FDI vào ngành du lịch 22 1.2.5 Các chính sách thu hút vốn FDI vào ngành du lịch của Tỉnh Quảng Ninh 70

Trang 6

1.3 Kinh nghiệm thu hút vốn FDI vào phát triển du lịch của một số

địa phương Bài học rút ra đối với Quảng Ninh 31

1.3.1 Kinh nghiệm thu hút FDI của Đà Nẵng 31

1.3.2 Kinh nghiệm thu hút FDI của Khánh Hòa 32

1.3.3 Bài học rút ra đối với Quảng Ninh 34

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2.1 Phương pháp luận và hướng tiếp cận nghiên cứu 38

2.2 Quy trình nghiên cứu 39

2.3 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 40

2.3.1 Phương pháp phân tích tổng hợp 40

2.3.2 Phương pháp thống kê Error! Bookmark not defined 2.3.3 Phương pháp so sánh 42

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẢNG NINH 44

3.1 Các nguồn lực phát triển du lịch và nhu cầu thu hút vốn FDI vào ngành du lịch Quảng Ninh 44

3.1.1 Các nguồn lực phát triển du lịch Quảng Ninh 44

3.1.2 Tình hình phát triển du lịch của Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2016 50

3.1.3 Nhu cầu thu hút vốn FDI phát triển ngành du lịch Quảng Ninh 53 3.2 Thực trạng hoạt động thu hút vốn FDI vào phát triển du lịch Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2016 59

3.2.1 Về quy mô và cơ cấu vốn FDI 59

3.2.2 Đối tác FDI vào du lịch 65

3.2.3 Các hình thức đầu tư FDI 68

3.2.4 Tình hình hoạt động xúc tiến đầu tư của Tỉnh Quảng Ninh 69

3.3 Đánh giá hoạt động thu hút vốn FDI vào phát triển du lịch Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2016 74

3.3.1 Thành công trong thu hút FDI vào ngành du lịch 74

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân trong thu hút FDI 78

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẢNG NINH 82

4.1 Mục tiêu và định hướng thu hút FDI nhằm phát triển du lịch Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 82

Trang 7

4.1.1 Mục tiêu chung về thu hút FDI đến năm 2020 và tầm nhìn

2030 83

4.1.2 Mục tiêu cụ thể thu hút FDI năm 2017 - 2018 84

4.2 Định hướng thu hút FDI phát triển du lịch của Tỉnh Quảng Ninh 84

4.3 Một số giải pháp thu hút vốn FDI vào phát triển du lịch Quảng Ninh 85

4.3.1 Giải pháp về quy hoạch 86

4.3.2 Giải pháp về cơ chế, chính sách 87

4.3.3 Giải phát về phát triển hạ tầng kỹ thuật 85

4.3.4 Giải phát phát triển cở sở vật chất kỹ thuật du lịch 86

4.3.5 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 89

4.3.6 Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính 89

4.3.7 Cải tiến phương pháp, hình thức xúc tiến đầu tư 90

4.3.8 Về thị trường và đối tác Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TT Ký hiệu Nguyên nghĩa tiếng Anh Nguyên nghĩa tiếng Việt

1 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

2 BCC Business Co-operation

Contract

Hợp đồng hợp tác kinh doanh

3 BOT Building Operate Transfer Hợp đồng xây dựng - kinh

doanh và chuyển giao

4 BTO Building Transfer Operate Hợp đồng xây dựng - chuyển

giao và kinh doanh

giao

6 PPP Public - Private Partnership Hợp tác công – tư

7 ODA Official Development

Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức

8 TNCs Transnational Corporations Các công ty xuyên quốc gia

9 UNCTAD United Nations Conference

on Trade and Development

Diễn đàn thương mại và phát triển của Liên Hiệp Quốc

10 IMF International Monetary

11 PCI Provincial Competitiveness

Index

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp Tỉnh

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

1 3.1 Tổng thu từ khách du lịch giai đoạn 2012 - 2016 50

2 3.2 Số lượng khách du lịch đến Quảng Ninh giai đoạn

3 3.3 Số lượng khách sạn 3-5 sao trên địa bàn Quảng Ninh 54

4 3.4 Số lượng cơ sở lưu trú và số phòng giai đoạn 2012 - 2016 62

5 3.5 Số lượt khách lưu trú giai đoạn 2012 – 2016 63

6 3.6 FDI theo các đối tác đầu tư vào Quảng Ninh năm 2016 67

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Du lịch có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với phát triển kinh tế của mỗi quốc gia nói chung và địa phương nói riêng Du lịch chính là cầu nối giữa các quốc gia trên thế giới xích lại gần nhau hơn về mặt văn hóa, ngôn ngữ và du lịch cũng góp phần thúc đẩy các hoạt động thương mại quốc tế thông qua việc người dân mang tiền, tài sản đến đầu tư tại các quốc gia khác

Sau hơn 30 năm đổi mới, hòa nhịp cùng với sự phát triển chung của cả nước, ngành Du lịch Quảng Ninh đã có sự phát triển mạnh mẽ, đã chứng tỏ vị thế trong tăng trưởng kinh tế của Tỉnh, đời sống thu nhập, mức nộp ngân sách ngày càng gia tăng đáng kể Tuy nhiên, với thế mạnh về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, văn hóa và con người, sự phát triển của ngành du lịch Quảng Ninh thời gian qua chưa tương xứng với tiềm năng đó Một trong những nguyên nhân chủ yếu là nguồn vốn đầu tư trong nước của Tỉnh Quảng Ninh mới đáp ứng được 45% nhu cầu vốn đầu tư để hoàn thiện và phát triển hệ thống cơ sở vật chất đồng bộ, hiện đại; xây dựng sản phẩm du lịch có chất lượng cao, thương hiệu mạnh, mang đậm bản sắc văn hóa các dân tộc trong Tỉnh, có năng lực cạnh tranh với các nước trong khu vực và quốc tế Có thể thấy rằng,

sự phát triển du lịch Quảng Ninh trong thời gian qua còn nhiều bất cập mà một trong những nguyên nhân đó chính là thiếu vốn cho ngành Do vậy, cần

có sự tăng cường hơn nữa trong việc thu hút vốn FDI vào Tỉnh

Vì những lí do trên, tác giả lựa chọn đề đề: “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển du lịch Tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn thạc

sĩ chuyên ngành Kinh tế quốc tế với mong muốn đề xuất được những giải pháp, kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài, góp phần phát triển ngành du lịch Quảng Ninh tương xứng với vị thế và tiềm năng

Trang 12

2 Câu hỏi nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, bài viết sẽ tập trung vào giải quyết một số câu hỏi sau:

- Tại sao phải thu hút vốn đầu tư trực tiếp vào phát triển ngành du lịch?

- Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp vào phát triển ngành du lịch Quảng Ninh thời gian qua như thế nào?

- Cần phải làm gì để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển du lịch Quảng Ninh trong thời gian tới?

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng thu hút nguồn vốn FDI vào du lịch Tỉnh Quảng Ninh qua đó đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm thu hút vốn đầu

tư trực tiếp vào phát triển ngành du lịch của Tỉnh

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển ngành du lịch

Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển ngành du lịch Quảng Ninh thời gian qua Tìm ra những kết quả đạt được, hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển ngành du lịch Quảng Ninh

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển du lịch Quảng Ninh

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Hoạt động thu hút FDI vào phát triển ngành du lịch trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh

Trang 13

Về thời gian: từ năm 2012 – 2016

5 Những đóng góp của luận văn

Về mặt lý luận, luận văn làm rõ sự cần thiết và các nhân tố ảnh hưởng đến thư hút FDI trong ngành du lịch Ngoài ra, trên cơ sở kế thừa các luận văn trước đây về thu hút FDI kết hợp với việc khảo sát, phân tích các số liệu thực

tế thu thập được luận văn đưa ra những đánh giá về thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI tại Quảng Ninh

Luận văn đã luận giải những chính sách để thu hút vốn FDI vào địa phương như các chính sách về quy hoạch, chính sách về thuế, chính sách về đất đai, chính sách về ưu đãi hỗ trợ đầu tư, chính sách cải cách thủ tục hành chính, chính sách về xúc tiến đầu tư tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài khi tham gia đầu tư tại địa phương

Về mặt thực tiễn, tại Quảng Ninh cũng đã có nhiều luận văn nghiên cứu

về tình hình thu hút vốn vào Quảng Ninh nói chung nhưng lại ít các đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn FDI tại một ngành cụ thể ở đây là du lịch Quảng Ninh Mặc dù, du lịch Quảng Ninh nổi tiếng với những nguồn lực vô cùng phong phú và nhiều tiềm năng để trở thành trung tâm du lịch mang tầm vóc quốc tế Thông qua việc chỉ ra những kết quả đạt được và những hạn chế, nguyên nhân tồn tại trong đó nhấn mạnh đến cơ sở hạ tầng giao thông, cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch, quản lý nhà nước, các hoạt động xúc tiến đầu tư Luận văn đã phân tích để làm rõ tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Quảng Ninh giai đoạn 2012 – 2016 có tăng

về số lượng nhưng hiệu quả sử dụng vốn FDI chưa hiệu quả, quy mô nguồn vốn phục vụ phát triển du lịch còn nhỏ, chưa xứng đáng với tiềm năng của Tỉnh

Kết quả nghiên cứu cũng góp phần khẳng định việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển du lịch cần phải xác định tập trung nguồn

Trang 14

vốn vào các lĩnh vực trọng tâm gắn liền với chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn FDI, tránh trường hợp thu hút đầu tư bằng mọi giá

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển du lịch Tỉnh Quảng Ninh

Chương 4: Định hướng và giải pháp nhằm tăng cường việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển du lịch Tỉnh Quảng Ninh

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC

NGOÀI (FDI) VÀO PHÁT TRIỂN DU LỊCH

1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một trong những vấn

đề đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội, do vậy được nhiều chuyên gia kinh tế cũng như các nhà hoạch định chính sách nghiên cứu tìm hiểu Trong quá trình nghiên cứu, căn cứ vào mục đích nghiên cứu của đề tài, học viên đã tiếp cận một số công trình nghiên cứu như sau:

1.1.1 Một số nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Nghiên cứu của De Mello (1999) lấy mẫu ở 16 nước phát triển và 17 nước đang phát triển, ông đã chỉ ra rằng: FDI ròng có hiệu quả tích cực và quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế thời kỳ 1970 - 1990 Song, đối với các nước đang phát triển thì FDI có tác động đến tăng trưởng kinh tế lớn hơn, còn đối với các nước phát triển thì nhỏ hơn

Nghiên cứu của các học giả Berthelemy và Demurger (2000); Graham

và Wada (2001) và Buckey etal (2002), sử dụng số liệu FDI phân theo địa phương của Trung Quốc cho thấy, FDI đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của các Tỉnh Các Tỉnh ven biển, nơi thu hút phần lớn FDI của Trung Quốc đã sử dụng FDI có hiệu quả hơn so với các Tỉnh khác

Các công trình nghiên cứu về FDI ở Việt Nam rất phong phú và đa dạng từ những vấn đề về nguồn gốc của FDI, các nhân tố tác động đến lưu chuyển FDI, các hình thức FDI, hiệu quả thu hút và quản lý FDI, những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của FDI đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế

Trang 16

Nghiên cứu của Trần Xuân Tùng (2001) về đầu tư trực tiếp nước ngoài

ở Việt Nam Tác giả đã phân tích rõ vai trò và vị trí khách quan của FDI đối với sự phát triển của kinh tế - xã hội Việt Nam nêu bật những hạn chế trong thu hút và sử dụng vốn FDI trong tình hình hiện nay Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn ngoại lực quan

trọng này [Trần Xuân Tùng, 2001 Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam

NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội]

Trong một đề tài cấp Bộ “Xây dựng một lộ trình thu hút vốn FDI vào

Việt Nam giai đoạn 2003 - 2010” của trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ

Chí Minh thực hiện, chủ nhiệm đề tài TS Nguyễn Ngọc Định Vấn đề cơ bản

mà đề tài muốn giải quyết đó là nghiên cứu, phân tích các nguyên nhân gây ra

sự sụt giảm vốn FDI tại Việt Nam trong thời gian qua, qua đó đề ra các giải pháp tăng cường nhằm xây dựng lộ trình thu hút vốn đầu tư FDI theo giai đoạn từ 2003 -2010 Lộ trình này đã được thực hiện như sau: 2003 – 2005 giai đoạn xây dựng môi trường đầu tư, giai đoạn 2005 – 2008 định hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài theo đúng chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam, giai đoạn 2008 – 2010 biến Việt Nam trở thành điểm nóng về thu hút FDI Mỗi giai đoạn trong lộ trình tác giả đưa ra các giải pháp cụ thể

Bên cạnh những đề tài về định hướng thu hút thì cũng có một số đề tài

tập trung vào khai thác, nghiên cứu giải pháp khả thi như: “Một số biện pháp

thúc đẩy việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam” (2006) của NCS Trần Huy Nhượng Tác giả của luận án

ngoài việc hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài, đã có những đóng góp về mặt lý luận liên quan đến triển khai và thúc đẩy triển khai thực hiện dự án FDI, điều này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài sau khi được cấp phép Luận án cũng phân tích và đánh giá khá toàn diện bức tranh

Trang 17

tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo sự vận động của nguồn vốn này, từ việc thu hút đến triển khai thực hiện Đây được coi là cơ sở quan trọng trong việc hoạch định các chính sách thu hút FDI trong thời gian tới

Nghiên cứu của Hoàng Thị Bích Loan và cộng sự (2008) về thu hút đầu

tư trực tiếp nước ngoài của các công ty xuyên quốc gia vào Việt Nam Nhóm tác giả đã phân tích, đánh giá các tác động tích cực của FDI của các công ty xuyên quốc gia (TNCs) đối với tiến trình CNH - HĐH đất nước như bổ sung nguồn vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa Bên cạnh đó, thì nhóm tác giả cũng chỉ ra các tác động tiêu cực của FDI đối với nước nhận đầu tư, từ đó chỉ ra một số giải pháp phát huy tối đa và tận dụng có hiệu quả nguồn vốn: cải thiện môi trường đầu tư, tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, tạo lập đối tác đầu tư trong nước…

[Hoàng Thị Bích Loan và cộng sự, 2008 Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

của các công ty xuyên quốc gia vào Việt Nam NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội]

Nghiên cứu của Phạm Thanh Tuyền (2012) với luận văn thạc sĩ "Thu

hút FDI cho phát triển bền vững các ngành dịch vụ Việt Nam” trường đại học

kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội đã nêu khái quát lý luận và thực tiễn về vấn

đề thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cho phát triển bền vững khu vực dịch vụ, từ đó hình thành khung nội dung nghiên cứu cho đề tài Nghiên cứu tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu vực dịch vụ, chỉ

ra những mặt thành công và hạn chế trong hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào khu vực dịch vụ Đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để đáp ứng nhu cầu vốn và phát triển bền vững khu vực dịch vụ Việt Nam

Nghiên cứu của Phùng Xuân Nhạ (2013) về lý luận và thực tiễn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam Tác giả có đề cập tới khái niệm và các hình

Trang 18

thức đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm các lý thuyết truyền thống và các lý thuyết mới về quốc tế hóa sản xuất, phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới FDI, các chính sách biện pháp thu hút vốn FDI tại Việt Nam Qua phân tích thực trạng thu hút FDI của Việt Nam giai đoạn 1988 - 2011 Tác giả đã chỉ rõ những tác động của FDI tới sự phát triển của Việt Nam, biểu hiện thông qua những tác động tích cực tới tăng trưởng kinh tế, bổ sung vốn đầu tư và cán cân thanh toán quốc tế, chuyển giao và phát triển công nghệ, phát triển nguồn nhân

lực, tăng cường xuất khẩu… [Phùng Xuân Nhạ, 2013 Đầu tư trực tiếp nước

ngoài tại Việt Nam: Lý luận và thực tiễn NXB Đại học Quốc gia Hà Nội]

1.1.2 Một số nghiên cứu về sự tác động của FDI đến ngành du lịch

Trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, FDI càng chứng tỏ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế của các nước đang phát triển chuyển động tích cực thông qua việc tận dụng nguồn vốn ngoại dồi dào để tiếp cận cách thức quản lý hiện đại, công nghệ tiên tiến đến từ các nước phát triển Tuy nhiên, muốn phát huy được những ưu điểm của nguồn vốn FDI thì các nước nhận đầu tư cũng cần có các bước chuẩn bị về môi trường đầu tư, chính sách hỗ trợ, thủ tục hành chính, cách thức quản lý, các hoạt động xúc tiến đầu tư Đặc biệt đối với ngành du lịch của Việt Nam – một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp rất lớn vào ngân sách quốc gia do vậy mà

có rất nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến tác động của nguồn vốn đầu tư nước ngoài đến ngành này

Nghiên cứu của Võ Hồng Quân (2011), luận văn thạc sĩ “Đầu tư trực

tiếp nước ngoài vào ngành du lịch Việt Nam” của trường Đại học Kinh tế -

ĐH Quốc gia Hà Nội Tác giả đã hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài, tầm quan trọng của đầu tư trực tiếp nước ngoài vào việc phát triển du lịch ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Tác giả đã phân tích thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành du lịch, đặc

Trang 19

biệt là đối với dịch vụ lưu trú và dịch vụ vui chơi giải trí, chỉ ra những hạn chế, bất cập trong việc thu hút đầu tư nước ngoài và nguyên nhân của những hạn chế đó Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm thu hút hiệu quả nguồn vốn FDI, góp phần phát triển ngành kinh tế du lịch ở Việt Nam

Với luận văn thạc sĩ “Thu hút vốn FDI vào phát triển du lịch Việt

Nam” của tác giả Lê Tiến Đạt (2015), trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc

gia Hà Nội, Thông qua phân tích thực trạng phát triển của ngành du lịch Việt Nam dưới tác động của nguồn vốn FDI Đề tài kiến nghị định hướng và giải pháp nhằm tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả thu hút FDI vào phát triển ngành du lịch Việt Nam đưa du lịch Việt Nam phát triển ngang tầm với tiềm năng và lợi thế vốn có

Một trong những Tỉnh nổi tiếng với ngành du lịch phát triển của miền Trung nước ta là Khánh Hòa Trong những năm qua Tỉnh cũng đã rất thành công trong việc tích cực thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài phục vụ sự phát triển của ngành du lịch Trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Tăng Huy

(2011), luận văn thạc sĩ “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để

phát triển ngành du lịch Tỉnh Khánh Hòa” của trường Đại học Đà Nẵng Tác

giả đã chỉ ra các nguồn vốn phục vụ đầu tư cũng như nhược điểm của từng nguồn vốn đầu tư FDI; sự cần thiết phải thu hút các nguồn vốn để phát triển

du lịch, cũng như tổng hợp các nhân tố có ảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư FDI để phát triển ngành du lịch Tác giả đánh giá thực trạng huy động các nguồn FDI để phát triển ngành du lịch Khánh Hòa và chỉ ra những hạn chế, vướng mắc cần khắc phục Tác giả đã đưa ra hệ thống các giải pháp huy động các nguồn FDI và các giải pháp hỗ trợ cho việc thu hút vốn đầu tư …

Trong một nghiên cứu khác về thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tại

thành phố Hội An của tác giả Phan Thị Tâm (2011) với luận văn thạc sĩ “Các

giải pháp thu hút vốn đầu tư để phát triển du lịch thành phố Hội An” đã tập

Trang 20

trung vào việc hình thành khung lý thuyết để nghiên cứu thu hút vốn đầu tư Chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu trong thu hút vốn đầu tư vào phát triển du lịch thành phố Hội An giai đoạn 2000 - 2010 và đề xuất một số giải pháp cơ bản cho giai đoạn tiếp theo

1.1.3 Một số nghiên cứu về sự tác động của FDI vào du lịch Quảng Ninh

Tại Quảng Ninh, nơi tác giả tiến hành nghiên cứu cũng có nhiều tác giả

đã nghiên cứu các vấn đề liên quan đến nguồn vốn đầu tư và sự tác động đến ngành du lịch của Tỉnh Tuy nhiên, các đề tài trước có sự tiếp cận ở các vấn

đề như: có thể kể đến tác giả Nguyễn Xuân Ảnh (2011) luận án tiến sĩ “Thị

trường du lịch Quảng Ninh trong hội nhập kinh tế quốc tế” của Học viện

chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Tác giả đã nghiên cứu thị trường du lịch Quảng Ninh trong hội nhập kinh tế quốc tế Tác giả đã hướng nghiên cứu vào làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về thị trường du lịch trong hội nhập kinh tế quốc tế, phân tích thực trạng của thị trường du lịch của Quảng Ninh trong hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó tác giả cho thấy những vấn đề cần khắc phục để

mở rộng thị trường du lịch Quảng Ninh đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm

2020 Nêu rõ xu hướng phát triển của du lịch quốc tế và quốc gia, từ đó đề xuất phương hướng phát triển của thị trường du lịch Quảng Ninh trong hội nhập kinh tế quốc tế

Với mục đích đưa ra chiến lược marketing cụ thể cho công tác thu hút vốn phát triển du lịch của Tỉnh Quảng Ninh, tác giả Lê Thị Hồng Dự có bài

viết “Lập kế hoạch marketing cho Quảng Ninh trong việc thu hút đầu tư du

lịch” đã thực hiện các nghiên cứu thực tế để phân tích, đánh giá tiềm năng du

lịch, các nguồn lực phát triển du lịch Tỉnh Quảng Ninh, nghiên cứu môi trường

vĩ mô, năng lực cạnh tranh của Tỉnh, nêu lên thực trạng thu hút đầu tư cho du lịch trong thời gian qua, đồng thời đưa ra những đánh giá về thuận lợi, khó khăn

Trang 21

Bên cạnh đó, còn có nghiên cứu vấn đề tác động của FDI vào tất cả các lĩnh vực tại Quảng Ninh trong đó có ngành công nghiệp khai thác, ngành du

lịch… Nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Huệ “Tăng cường thu hút và sử

dụng vốn FDI vào Quảng Ninh”, (2012) đã đưa ra các lý luận về môi trường

đầu tư, vai trò của nó đối với đầu tư nói chung và đầu tư trực tiếp nước ngoài nói riêng, nêu ra các giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư, năng lực cạnh tranh cấp Tỉnh để tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả của đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Quảng Ninh

1.1.4 Vấn đề đặt ra từ các nghiên cứu trên

Qua tìm hiểu các các công trình nghiên cứu như trên có thể thấy rằng các nghiên cứu có giá trí tham khảo nhất định với những cách tiếp cận, phân tích ở nhiều khía cạnh và bằng nhiều phương pháp thực hiện Các công trình nghiên cứu được thực hiện tại các thời điểm khác nhau nên chịu sự tác động bởi nhiều yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến những nhận định và đánh giá của mỗi tác giả Tại Việt Nam có rất nhiều các công trình nghiên cứu

về tác động của FDI và ngành du lịch nói chung hoặc tại các địa phương cụ thể Tuy nhiên, các đề tài thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành

du lịch của Việt Nam còn xem xét khá chung chung, chưa có các điểm nổi bật tạo đột phá trong việc thu hút vốn FDI để phát triển du lịch Các nghiên cứu

về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển du lịch Quảng Ninh còn chưa nhiều, chưa tập trung nghiên cứu cập nhật, chưa gắn với quy hoạch, chiến lược phát triển du lịch của Tỉnh trong tương lai

Bởi vậy, đề tài này tác giả tập trung nghiên cứu một cách toàn diện, có

hệ thống và mang tính cập nhật xu hướng mới gắn liền với các nhân tố thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Tỉnh Quảng Ninh Trong đó, ngoài việc

đề cập đến các nhân tố tác động đến thu hút vốn FDI còn có chỉ ra vai trò quyết định của các chính sách mang tính thực tiễn trong việc tạo môi trường

Trang 22

đầu tư thuận lợi, rộng mở cho các nhà đầu tư nước ngoài vào ngành kinh tế mũi nhọn của Quảng Ninh chính là du lịch Dựa trên những phân tích bằng những số liệu thực tế, cập nhật nhất và có hệ thống về hiện trạng của hoạt động thu hút vốn FDI vào ngành du lịch trong thời gian qua của Tỉnh, tác giả đưa ra các giải pháp cụ thể mang tính ứng dụng thực tế cao nhằm thu hút

nguồn vốn chất lượng, có hiệu quả góp phần phát triển du lịch xanh và bền vững

1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn thu hút vốn FDI vào phát triển ngành du lịch

1.2.1 Khái niệm và hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

1.2.1.1 Khái niệm của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Xét về định nghĩa FDI (Foreign Direct Investment) thì có rất nhiều quan điểm và các diễn đạt khác nhau Theo một số tổ chức quốc tế và Việt Nam thì

FDI được hiểu như sau

Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF, FDI là một khoản đầu tư với những quan

hệ lâu dài, theo đó một tổ chức trong một nền kinh thế (nhà đầu tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế khác đó

Hội nghị Liên Hợp Quốc về TM và Phát triển UNCTAD, FDI là một

khoản đầu tư bao gồm các mối quan hệ trong dài hạn, phản ánh lợi ích và quyền kiểm soát lâu dài của một thực thể thường trú ở một nền kinh tế (nhà đầu tư nước ngoài hay công ty mẹ nước ngoài) trong một doanh nghiệp thường trú ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh hoặc chi nhánh nước ngoài)

Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Đầu tư trực tiếp nước ngoài

xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản

ở một nước khác (nước nhận đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó

Trang 23

Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn các trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý

ở nước ngoài là cơ sở kinh doanh Trong trường hợp đó nhà đầu tư thường

hay gọi là “công ty mẹ” và các tài sản gọi là “công ty con” hay “chi nhánh

công ty”

Theo Luật Đầu tư năm 2005 của Việt Nam thì Đầu tư trực tiếp là hình

thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư” còn Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam, theo đó có thể hiểu FDI là hình thức nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư tại Việt Nam

Từ những nhận định trên có thể hiểu một cách khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất kì tài sản nào vào quốc gia đó để có được quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó, với mục tiêu tối đa hoá lợi ích của mình

1.2.1.2 Các hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Business Co-operation Contract)

Đây là hình thức liên doanh liên kết giữa một bên là đối tác trong nước với các nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh giữa các bên trong các văn bản ký kết mà không thành lập pháp nhân mới Hình thức này có đặc điểm là hợp tác kinh doanh của các bên được thực hiện trên cơ sở hợp đồng ký kết trong đó sẽ quy định rõ trách nhiệm và phân chia lợi nhuận của các bên, nước nhận đầu tư sẽ phê chuẩn hợp đồng giữa các bên, thời hạn hợp đồng do các bên thỏa thuận Loại hợp đồng này được áp dụng phổ biến nhất trong các lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và một số tài nguyên khác

Doanh nghiệp liên doanh

Trang 24

Đây là hình thức tổ chức kinh doanh quốc tế trong đó có các bên tham gia có quốc tịch khác nhau giữa một bên là nhà đầu tư của nước sở tại và bên còn lại là của đối tác nước ngoài Hình thức này có đặc điểm là thành lập doanh nghiệp mới theo pháp luật của nước sở tại, có tư cách pháp nhân theo luật nước chủ nhà, các bên tham gia có quốc tịch khác nhau cùng kết hợp lại trên cơ sở cùng nhau góp vốn, cùng quản lý, cùng phân phối lợi nhuận, cùng nhau chia sẻ rủi ro để tiến hành các hoạt động kinh doanh Tỷ lệ góp vốn do các bên thỏa thuận dựa trên cơ sở luật định của nước nhận đầu tư Đây là loại hình doanh nghiệp mà nước nhận đầu tư có những lợi ích là ngoài phần tiếp nhận được phần vốn góp còn học tập được kinh nghiệm quản lý, đào tạo đội ngũ lao động có tay nghề cao, tiếp thu được kỹ thuật tiên tiến Nhưng để hình thức này đem lại lợi ích đó đòi hỏi nước sở tại có khả năng góp vốn, có đủ trình độ tham gia quản lý cùng với người nước ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Đây là loại hình doanh nghiệp do các nhà đầu tư nước ngoài bỏ toàn bộ vốn thành lập, tổ chức quản lý và điều hành Loại hình này có đặc điểm là dạng công ty trách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân theo luật nước chủ nhà, sở hữu hoàn toàn của nước ngoài, chủ đầu tư nước ngoài tự quản lý và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh, quyền lợi và nghĩa vụ trong hoạt động kinh doanh thuộc hoàn toàn về nhà đầu tư nước ngoài nhưng thành lập pháp nhân tại nước sở tại nên chịu sự kiểm soát bởi pháp luật của nước sở tại

Các hình thức đầu tư vốn FDI khác

BOT (Building Operate Transfer) Là hình thức đầu tư được ký giữa cơ

quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một khoảng thời gian nhất định để thu hồi vốn đầu tư và có lợi nhuận hợp lý Hết thời hạn kinh doanh, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho sở tại Đặc trưng của hình thức

Trang 25

này là dựa trên cơ sở pháp lý của hợp đồng, vốn đầu tư của nước ngoài, hình thức này có thành lập pháp nhân mới có thể là loại hình doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc doanh nghiệp liên doanh Phạm vi áp dụng đối tượng hợp đồng là các công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt trong lĩnh vực giao thông đường sắt, đường bộ, cảng biển, thủy điện…

BTO (Building Transfer Operate) Là hình thức đầu tư được ký giữa cơ

quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng Sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho sở tại Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận

BT (Building Transfer) Là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà

nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho nước sở tại; Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thoả thuận trong hợp đồng BT

PPP (Public - Private Partnership) Đây là hình thức hợp tác công - tư,

PPP là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với nhà đầu tư nhằm xây dựng công trình, cung cấp dịch vụ với một số tiêu chí riêng

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ lập danh mục dự án ưu tiên đầu tư PPP hàng năm và tiến hành đấu thầu cạnh tranh để lựa chọn nhà đầu tư nước ngoài

đủ năng lực, kinh nghiệm nhất Đây là hình thức hợp tác tối ưu hóa hiệu quả đầu tư và cung cấp dịch vụ công cộng chất lượng cao, nó sẽ mang lại lợi ích cho cả nhà nước và người dân vì tận dụng được nguồn lực tài chính, quản lý

từ nhà đầu tư, trong khi vẫn đảm bảo lợi ích cho người dân Mỗi dự án PPP sẽ được hai bên đóng góp theo tỷ lệ góp vốn nhất định, tỷ lệ đóng góp của các bên tuỳ vào quy định của từng nước và từng thời kỳ

Trang 26

Các hình thức BOT, BTO, BT, PPP rất phù hợp với các nước đang phát triển nơi mà cơ sợ hạ tầng còn yếu kém và không có đủ vốn để xây dựng

Như vậy, vốn FDI khi vào một nước nào đó thì có các hình thức như: Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (liên doanh, hoặc 100% vốn nước ngoài) ngoài ra còn có hình thức mua lại và sáp nhập (M&A) tuy nhiên điều kiện thực hiện hình thức này còn phụ thuộc luật pháp ở từng nước

Mỗi hình thức đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài đều có ưu điểm, nhược điểm riêng Do đó, việc kết hợp hài hòa lợi ích của các bên tham gia đầu tư cũng như phải phù hợp với mục tiêu của từng địa phương sẽ có hình thức đầu

tư vốn FDI ưu việt nhất để phát huy được tiềm năng của từng điạ phương cũng như đem lại lợi ích cho nhà đầu tư nước ngoài

1.2.2 Khái niệm và đặc điểm của du lịch

Trong khi đó, Kaspar cho rằng du lịch không chỉ là hiện tượng di chuyển của cư dân mà phải là tất cả những gì có liên quan đến sự di chuyển đó Chúng ta cũng thấy điều này theo Hienziker và Kraff du lịch là tổng hợp các mối quan hệ và hiện tượng bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú tạm thời của các cá nhân tại những nơi không phải là nơi ở và nơi làm việc thường

Trang 27

xuyên của họ (Về sau định nghĩa này được hiệp hội các chuyên gia khoa học

về du lịch thừa nhận)

Theo các nhà kinh tế, du lịch không chỉ là một hiện tượng xã hội đơn thuần mà nó phải gắn chặt với hoạt động kinh tế Đối với nhà kinh tế học Picara- Edmod cho rằng du lịch là việc tổng hoà việc tổ chức và chức năng của nó không chỉ về phương diện khách vãng lai mà chính về phương diện giá trị do khách chỉ ra và của những khách vãng lai mang đến với một túi tiền đầy, tiêu dùng trực tiếp hoặc gián tiếp cho các chi phí của họ nhằm thoả mãn nhu cầu hiểu biết và giải trí

Khác với quan điểm trên, các học giả biên soạn bách khoa toàn thư Việt Nam đã tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt Theo các chuyên gia này du lịch có thể hiểu là một dạng nghỉ dưỡng sức tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh Tuy nhiên, họ cũng cho rằng du lịch được coi là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt nâng cao hiểu biết

về thiên nhiên, truyền thông lịch sử và văn hoá dân tộc, từ đó góp phần làm tăng thêm tình yêu đất nước, đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình, về mặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn; có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tại chỗ

Để tránh sự hiểu lầm và không đầy đủ về du lịch, chúng ta có thể hiểu

Du lịch là sự di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú nhằm mục đích phục hồi sức khoẻ, nâng cao tại chỗ nhận thức về thế giới xung quanh, có hoặc không kèm theo việc tiêu thụ một số giá trị tự nhiên, kinh tế, văn hoá, dịch vụ của các cơ sở chuyên cung ứng Ngoài ra, du lịch là một lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu nảy sinh trong quá trình di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú với

Trang 28

mục đích phục hồi sức khoẻ, nâng cao nhận thức tại chỗ về thế giới xung quanh

Luật Du lịch năm 2005 của Việt Nam thì Du lịch là hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định Với quan niệm này, du lịch là hoạt động liên quan đến nhu cầu, nhưng không phải mọi nhu cầu đều là du lịch Chỉ có hoạt động nào dẫn đến thỏa mãn nhu cầu về tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một thời gian nhất định mới được gọi là du lịch

1.2.2.2 Đặc điểm của du lịch

Du lịch là ngành kinh tế dịch vụ mang tính tổng hợp cao nhằm phục

vụ và làm thỏa mãn các nhu cầu của con người, do vậy, cần tạo ra các sản phẩm du lịch phục vụ du khách Theo luật Du lịch thì sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến

đi du lịch

Trong quá trình du lịch, du khách sẽ tiêu dùng các sản phẩm du lịch

đa dạng đó Không chỉ thỏa mãn những nhu cầu sinh học, du khách còn mong muốn được thỏa mãn các nhu cầu văn hóa ngày càng cao Những nhu cầu này phụ thuộc nhiều vào các yếu tố quốc gia, dân tộc, tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp, vị trí xã hội, sức khỏe, khả năng tài chính và các yếu tố tâm sinh

lý khác,…Do vậy, để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của du khách, các sản phẩm du lịch đòi hỏi phải đạt được nhiều tiêu chí hết sức cơ bản Trên thực tế, hoạt động du lịch mang bản chất và nội dung văn hóa sâu sắc Trên cơ

sở nền tảng văn hóa dân tộc - vùng miền, hoạt động du lịch luôn đem đến cho

du khách những sản phẩm chứa đựng các giá trị nhân văn đặc sắc mang sắc thái bản địa, đó chính là những sản phẩm du lịch

Trang 29

Du lịch là ngành cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú,

ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và các dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch Ngành kinh doanh du lịch có những đặc điểm chung của dịch vụ: Sản phẩm du lịch chủ yếu thỏa mãn nhu cầu thứ yếu cao cấp của du khách Nhu cầu du lịch chỉ được đặt ra khi người ta có thời gia nhàn rỗi, có thu nhập cao

Người ta sẽ đi du lịch nhiều hơn nếu thu nhập tăng và ngược lại họ sẽ cắt giảm nếu thu nhập bị giảm xuống gồm các đặc điểm của dịch vụ đó là: Tính chất vô hình của dịch vụ: Sản phẩm du lịch về cơ bản là vô hình (không cụ thể) Thực ra nó là một kinh nghiệm du lịch hơn là một món hàng cụ thể Mặc dù trong cấu thành sản phẩm du lịch có hàng hóa Tuy nhiên sản phẩm du lịch là không cụ thể nên dễ dàng bị sao chép, bắt chước (những chương trình du lịch, các trang trí phòng đón tiếp…) Việc làm khác biệt hóa sản phẩm mang tính cạnh tranh khó khăn trong kinh doanh hàng hóa Tính chất đúng thời điểm và không thể dự trữ, không thỏa mãn hai điều kiện này dịch vụ trở nên không có giá trị Phụ thuộc vào nhiều yếu tố: không gian, thời gian, trạng thái tâm lý, hoàn cảnh của các bên tham gia… nên chất lượng dịch vụ mang tính chất không đồng đều Do tính chất không thể dự trữ

và không đồng đều nên gặp khó khăn trong việc tiêu chuẩn hóa dịch vụ

1.2.3 Sự cần thiết thu hút vốn FDI vào phát triển du lịch

Thu hút vốn đầu tư được các nhà kinh tế học quan tâm nghiên cứu, được Chính phủ các nước đẩy mạnh thực hiện Quá trình này đang diễn ra gay gắt giữa các quốc gia, khu vực, vùng miền Cũng như với các ngành kinh tế khác, thu hút vốn đầu tư có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của ngành du lịch Để đưa du khách đến với các địa điểm du lịch, trước hết cần phải đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như hệ thống giao thông, phương tiện vận chuyển…Muốn giữ chân du khách, phải đầu tư xây dựng, tôn tạo các khu du

Trang 30

lịch, xây dựng cơ sở lưu trú, hoàn chỉnh hệ thống thông tin liên lạc, cung cấp nước sạch, năng lượng cho các khu du lịch Muốn gia tăng nguồn thu từ khách du lịch phải đầu tư vốn để tạo ra các sản phẩm du lịch đa dạng, phong phú và hấp dẫn…Do đó, việc xác định quy mô và định hướng đầu tư vốn đúng đắn sẽ tạo điều kiện cho du lịch phát triển bền vững, khai thác tốt các tiềm năng và bảo vệ cảnh quan môi trường Ở nhiều quốc gia trên thế giới, kinh doanh du lịch đang là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, du lịch

là “con gà đẻ trứng vàng”, vì vậy, không ngừng thu hút vốn đầu tư vào phát triển du lịch là sự cần thiết khách quan bởi một số lý do sau:

Thu hút vốn đầu tư vào phát triển du lịch góp phần tăng trưởng kinh tế: Thu hút đẩu tư sẽ làm cho lượng vốn đầu tư tăng lên, do đó sản lượng đầu

ra cũng tăng lên sẽ góp phần phát triển ngành du lịch nói riêng và thúc đẩy các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân phát triển thông qua việc tạo ra một thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các ngành Từ nông nghiệp, thuỷ hải sản, công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, công nghiệp hàng tiêu dùng đến điện lực, nước sạch, bưu chính, viễn thông…tiêu thụ được sản phẩm thông

qua bán sản phẩm và dịch vụ cho khách du lịch và doanh nghiệp du lịch

Thu hút vốn đầu tư vào phát triển du lịch góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Đầu tư chính là phương tiện đảm bảo cho cơ cấu kinh tế được

hình thành hợp lý Ngành du lịch là một bộ phận cấu thành nên nền kinh tế do

đó thu hút vốn đầu tư vào du lịch sẽ làm ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế từ nông nghiệp, công nghiệp chuyển sang dịch vụ Từ đó, thu

hút nhiều lực lượng lao động và tạo ra một thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các ngành khác

Thu hút vốn đầu tư vào phát triển du lịch góp phần tăng cường khoa học kỹ thuật và nâng cao năng lực quản lý điều hành kinh doanh: Thu hút

vốn đầu tư vào ngành du lịch sẽ làm cho trình độ khoa học kỹ thuật của ngành

Trang 31

du lịch được tăng lên thông qua các dự án đầu tư được triển khai, thay thế các thiết bị, công nghệ lạc hậu Đối với các nước đang phát triển, mặc dù tích lũy vốn và công nghệ thấp nhưng cũng có những lợi thế của người đi sau tiếp thu, thích nghi và làm chủ công nghệ có sẵn, do đó rút ngắn thời gian và giảm rủi

ro trong áp dụng công nghệ mới Đồng thời thu hút vốn đầu tư vào phát triển

du lịch sẽ góp phần nâng cao được trình độ quản lý, năng lực điều hành của

một số nhà doanh nghiệp

Đối với Quảng Ninh, những hạn chế về hạ tầng cơ sở du lịch khiến cho chất lượng sản phẩm du lịch của Quảng Ninh chưa cao Hầu hết các sản phẩm cũng như loại hình du lịch còn ở dạng “thô”, chưa độc đáo đa dạng Chi phí cho việc di chuyển bằng máy bay và dịch vụ khách sạn còn đắt so với giá mặt bằng trong khu vực, chất lượng dịch vụ vệ sinh chưa đảm bảo dẫn đến các tour du lịch cao, hạn chế lượng khách du lịch Đây chính là nguyên nhân làm cho du lịch Quảng Ninh phát triển chưa tương xứng với tiềm năng du lịch vô cùng phong phú và độc đáo Trong thời gian tới, Quảng Ninh cần tăng cường

cả chất lượng và quy mô nguồn vốn để nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng du lịch còn yếu kém nhằm đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch, thực sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của Tỉnh

Trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư cần thiết để phát triển du lịch, chúng ta cần phải quán triệt phương châm: “Thu hút tối đa nguồn lực trong nước và tranh thủ sự hợp tác, hỗ trợ quốc tế” Nguồn vốn trong nước có thể thu hút được là ngân sách Nhà nước, là nguồn vốn tư nhân của các doanh nghiệp và nguồn vốn tiết kiệm trong dân cư Trong những năm tới, khi nguồn vốn tích luỹ nội bộ từ nền kinh tế còn hạn hẹp thì việc thu hút nguồn vốn đầu

tư bên ngoài là một nhu cầu tất yếu và có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với phát triển du lịch trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai của ngành So

Trang 32

với các hình thức vốn đầu tư nước ngoài khác như vay ODA điều kiện cho vay khắt khe, rủi ro của biến động tỷ giá ngày càng cao, việc nhận ODA đôi khi kèm theo một số điều kiện bất lợi cho nước chủ nhà như: ràng buộc mua hàng, ràng buộc điều kiện chính trị Đồng thời, đây là nguồn vốn phải trả vào một thời hạn qui định nên nếu việc sử dụng nguồn vốn này không hiệu quả sẽ gây nên hậu quả nghiêm trọng đó là sự lệ thuộc nặng nề vào nước cung cấp ODA Do vậy, nguồn vốn FDI sẽ đóng vai trò chủ đạo FDI không chỉ đưa vốn vào nước tiếp nhận mà còn đi kèm với vốn là cả kỹ thuật, công nghệ,

bí quyết kinh doanh, năng lực marketing Hơn nữa, FDI không phát sinh nợ cho nước tiếp nhận đầu tư

Tóm lại, việc thu hút nguồn vốn nước ngoài để phát triển du lịch Quảng Ninh là cần thiết và việc thu hút FDI là một tất yếu khách quan phù hợp với

xu thế phát triển quốc tế và phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của đất nước ta trong giai đoạn hiện nay

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn FDI vào ngành du lịch

Khi nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến một vấn đề mà cụ thể ở đây là thu hút vốn FDI vào ngành du lịch thì cần tập trung phân tích các nhân

tố sẽ tác động đến thu hút vốn FDI theo hai hướng tích cực và tiêu cực Điều này sẽ phụ thuộc vào từng thời điểm, từng hoàn cảnh đánh giá khác nhau Tuy nhiên, sẽ có những nhân tố bản chất đã là tích cực nhưng nếu không biết cách phát huy và tận dụng lợi thế thì lại trở thành nhân tố tiêu cực, kìm hãm sự phát triển của ngành kinh tế đó Và cũng có những nhân tố cần phải tập trung nguồn lực đặc biệt là vốn đầu tư để có thể cải thiện, thúc đẩy phát triển và từ

đó kéo theo sự phát triển của ngành Dưới đây là các nhân tố chính, đóng vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy thu hút vốn FDI nhằm phát triển ngành

du lịch

1.2.4.1 Các nhân tố bên ngoài

Trang 33

Hướng dịch chuyển của dòng vốn FDI quốc tế

Đây là nhân tố bên ngoài có ý nghĩa quyết định đến khả năng thu hút vốn FDI của quốc gia và địa phương Mức độ tăng, giảm của việc thu hút vốn FDI chịu sự chi phối của xu hướng vận động của các dòng vốn FDI trên thế giới Nếu quốc gia nằm trong khu vực mà dòng vốn FDI đang hướng tới thì khả năng tiếp nhận vốn FDI của quốc gia hay địa phương đó là thuận lợi và ngược lại khi các quốc gia nằm ngoài vùng dịch chuyển của dòng vốn FDI thì

sẽ rất khó cho các quốc gia thu hút được nguồn vốn này Đón bắt được xu hướng chuyển dịch vốn FDI trên thế giới là một yếu tố quan trọng để chính quyền Trung ương và địa phương đưa ra các chính sách phù hợp để tiếp nhận dòng vốn FDI chuyển về Là một quốc gia nằm trong khu vực hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài, nước ta có cơ hội đón dòng chảy FDI

Chiến lược đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài

Các nước muốn thu hút được vốn FDI thì ngoài yếu tố hoàn thiện về môi trường đầu tư, về các chính sách đối ngoại, về hoạt động xúc tiến…còn phải quan tâm đến chiến lược của các nhà đầu tư nước ngoài Trên thế giới hiện nay bị chi phối nhiều bởi các nhà đầu tư lớn đó chính là MNCs, TNCs và nhà đầu tư đến từ các nước phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… Những nhà đầu tư nước ngoài này có tiềm lực tài chính mạnh, có nhiều kinh nghiệm trong đầu tư quốc tế, có uy tín trong kinh doanh…chiến lược kinh doanh của

họ có xu hướng đầu tư vào các ngành công nghệ cao, ngành chế tác, ngành dịch vụ và vào khu vực có nhiều triển vọng trong kinh doanh Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các nước đang phát triển đã từng bước giảm dần những hạn chế như nới lỏng các chính sách thương mại, chính sách tài chính, tiền tệ làm cho các dòng vốn FDI vào các nước đang phát triển thuận

lợi hơn

1.2.4.2 Các nhân tố bên trong

Trang 34

Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, khí hậu, nguồn tài nguyên thiên nhiên… Có ý nghĩa rất lớn trong việc tác động đến quyết định đầu tư của các TNCs bởi yếu tố này vừa có thể làm tăng khả năng sinh lãi vừa có thể tạo ra rủi ro cho các nhà đầu tư Trong đó, vị trí chiến lược (có cảng biển, có sân bay, có tài nguyên biển…) là một trong những nhân tố quan trọng nhất tạo nên lợi thế cạnh tranh của một quốc gia hay địa phương trong việc thu hút vốn đầu tư

Ngoài ra, Để phát triển du lịch thì các quốc gia, các địa phương phải có các tài nguyên du lịch Tài nguyên du lịch ảnh hưởng dến tổ chức lãnh thổ của ngành du lịch, đến cấu trúc và chuyên môn hóa của ngành du lịch Sự thu hút vốn đầu tư vào du lịch của vùng, của mỗi quốc gia cũng được xác định dựa trên khối lượng nguồn tài nguyên du lịch Do vậy mà nguồn tài nguyên được đánh giá là một trong những nhân tố quyết định để tạo vùng du lịch và khả năng thu hút vốn thúc đẩy du lịch phát triển Với vai trò như vậy, trong quá trình thu hút đầu tư vào phát triển du lịch không thể tách rời yếu tố tài nguyên của vùng, quốc gia Mặt khác cũng cần nhận thức khi thu hút đầu tư cũng cần chú ý đến tôn tạo, bảo tồn và làm giàu hơn nguồn tài nguyên đó

Sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô

Một quốc gia có mức độ phát triển cao về quản lý kinh tế vĩ mô, cơ sở

hạ tầng, chất lượng cung cấp dịch vụ cho hoạt động kinh doanh của các nhà đầu tư… thường thu hút đầu tư mạnh mẽ hơn các chính sách ưu đãi về tài chính của quốc gia đó đối với chủ đầu tư, đặc biệt với nhà đầu tư nước ngoài Bởi họ quan tâm đến các yếu tố kinh tế như xu thế phát triển của nền kinh tế thế giới, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tiền lương và thu nhập của lao động nước chủ nhà Ngoài ra, sự bảo đảm vững chắc về quốc phòng, an ninh tạo môi trường ổn định cho đất nước và khách tới tham quan Sự ổn định chính trị

Trang 35

mang lại sự an toàn về đầu tư, quyền sở hữu lâu dài và hợp pháp của họ Từ

đó, họ có thể an tâm và tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, thực hiện hiệu quả các dự án đầu tư

Cơ chế, chính sách và luật pháp của Nhà nước

Nhận thức vai trò của du lịch đối với sự phát triển kinh tế-xã hội nhiều

nước đã xác định “phát triển du lịch là quốc sách”, hoặc “đưa ngành du lịch

trở thành ngành kinh tế mũi nhọn”, việc xây dựng các cơ chế, chính sách và

luật pháp tạo điều kiện cho du lịch phát triển là điều kiện mang tính quyết định Đó là việc xây dựng cơ chế chính sách tạo điều kiện thuận lợi và dễ dàng cho: khách du lịch quốc tế vào – ra, cho việc đầu tư, liên doanh, liên kết các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, cho việc phát triển các loại hình dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách du lịch, việc phát triển cơ sở hạ tầng cho hoạt động du lịch phát triển Nhiều nước xây dựng cơ chế miễn thị thực cho khách du lịch nước ngoài nhằm thu hút nhiều khách hoặc có chính sách khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực khách sạn và du lịch Xây dựng Luật Du lịch, Luật Khách sạn, Luật Hướng dẫn viên du lịch, Luật Đại lý du lịch…để tạo một môi trường pháp lý cho hoạt động du lịch phát triển Điều đó đóng vai trò quan trọng trong việc làm tăng dòng vốn đầu

tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài vào quốc gia, địa phương Sự ổn định về chính trị _ xã hội là điều kiện hàng đầu mà các nhà tư bản quan tâm Đây là một trong những yếu tố quan trọng để thu hút FDI, đồng thời đảm bảo cho nền kinh tế vận hành một cách tốt nhất Có ổn định chính trị thì các cam kết của chính phủ đối với các nhà đầu tư về sở hữu vốn đầu tư, về chính sáchưu tiên đầu tư… mới được thực hiện đầy đủ Ổn định chính trị _ xã hội là điều kiện cần để duy trì sự ổn định kinh tế _ xã hội, nhân tố quan trọng tác động đến tính an toàn của các hoạt động đầu tư, giảm thiểu những rủi ro của vốn FDI ngoài tầm kiểm soát của các nhà đầu tư nước ngoài, là tiền đề cho sự phát

Trang 36

triển sản xuất, kinh doanh Bất ổn về chính trị không chỉ làm cho dòng FDI chững lại, thậm chí còn bị “chảy” sang các nước khác, mà còn làm cho các dòng vốn trong nước “chảy” ra nước ngoài

Sự phát triển của cơ sở hạ tầng

Sự phát triển của cơ sở hạ tầng của một quốc gia hay một địa phương tiếp nhận đầu tư luôn là điều kiện vật chất hàng đầu để các nhà đầu tư có thể nhanh chóng thông qua các quyết định và triển khai thực tế các dự án đầu tư

đã cam kết Một tổng thể hạ tầng phát triển phải bao gồm: hệ thống giao thông vận tải đồng bộ và hiện đại với các cầu cảng, đường sá, kho bãi và các phương tiện vận tải đủ sức bao phủ quốc gia và đủ tầm hoạt động quốc tế; hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống liên lạc với các phương tiện nghe nhìn hiện đại, có thể nối mạng thống nhất toàn quốc và liên thông toàn cầu; hệ thống điện nước đầy đủ và phân bổ tiện lợi cho các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như đời sống xã hội; hệ thống mạng lưới cung cấp các khác (y tế, giáo dục, giải trí, các dịch vụ hải quan, tài chính, thương mại, quảng cáo, kỹ thuật…) phát triển rộng khắp, đa dạng và có chất lượng cao

Như vậy, hệ thống cơ sở hạ tầng cũng là một nhân tố vô cùng quan trọng và không thể thiếu bất kỳ lĩnh nào trong việc phát triển du lịch nói chung và thu hút đầu tư FDI nói riêng Ví dụ: một địa điểm du lịch rất hấp dẫn nhưng du khách không thể tiếp cận hoăc di chuyển rất khó khăn thì cũng

là trở ngại trong việc thu hút các nhà đầu tư nước ngoài quyết định đầu tư Vì mục đích đầu tư cũng là nhằm thu lợi từ hoạt động đó Do vậy, Cơ sở hạ tầng chính là đòn bẩy để thúc đẩy thu hút đầu tư vào quốc gia hay địa phương nào

đó nhưng cũng chính là nhân tố ngăn cản hoặc làm giảm sức hấp dẫn của địa phương

Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch

Trang 37

Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch là toàn bộ các phương tiện vật chất kỹ thuật do các tổ chức du lịch tạo ra để khai thác các tiềm năng du lịch, tạo ra các sản phẩm dịch vụ và hàng hoá cung cấp và làm thoả mãn nhu cầu của khách du lịch Bao gồm: Hệ thống nhà hàng, khách sạn, các khu vui chơi giải trí, các phương tiện vận chuyển, bao gồm cả các công trình kiến trúc bổ trợ Đây là các yếu tố đặc trưng trong hệ thống cơ sở vật chât kỹ thuật của ngành

du lịch, là yếu tố trực tiếp đảm bảo điều kiện cho các dịch vụ du lịch được tạo

bộ Các loại hình phục vụ lưu trú tồn tại khá phong phú và đa dạng về quy

mô, thể loại, và hình thức

Ngoài ra còn có cơ sở ăn uống: có thể nằm trong hệ thống phục vụ lưu trú cũng có thể tồn tại độc lập Bao gồm: Cơ sở vật chất kỹ thuật của khu chế biến và bảo quản thức ăn (Bộ phận bếp) hay Cơ sở vật chất kỹ thuật của bộ phận phục vụ ăn (Phòng tiệc, quầy bar)

Cơ sở các dịch vụ bổ sung: Là các công trình, thiết bị nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách trong việc tiêu dùng các dịch vụ và sử dụng triệt để các yếu tố tài nguyên, nó thường gắn liền với các cơ sở lưu trú và quy mô của

nó phụ thuộc vào quy mô của bộ phận lưu trú Bao gồm: Khu vực giặt là, sân tennis, bể bơi, vật lý trị liệu, cắt tóc,

Trang 38

Cơ sở vui chơi giải trí: Cơ sở này bao gồm các trung tâm thể thao, phòng tập, bể bơi, sân tennis, các công viên, khu vui chơi giải trí Cũng có thể tồn tại độc lập hoặc gắn liền với các cơ sở lưu trú

Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch là nhân tố tác động trực tiếp đến sự phát triển của du lịch bởi khách du lịch ngoài việc tham quan, tận hưởng các danh thắng, các địa điểm du lịch hấp dẫn thì họ cần có cơ sở để lưu trú, ăn uống, nghỉ ngơi, chăm sóc sức khỏe Ở những nơi có địa điểm du lịch có rất nhiều cảnh đẹp, danh thắng độc đáo nhưng tại đó không phát triển các cơ sở vật chất

và dịch vụ du lịch đáp ứng nhu cầu của khách du lịch thì sẽ rất hạn chế số lượng khách và nguồn thu từ khách cũng thấp hơn do sẽ không lưu trú, chi tiêu cac dịch vụ tại địa phương

Lợi thế so sánh của địa phương

Địa phương muốn phát triển kinh tế cần có nhiều yếu tố và điều kiện khác nhau, ngoài các yếu tố về cơ sở hạ tầng được xây dựng cần có thêm các điều kiện khác như: vị trí địa lý thuận lợi, địa chất nơi đó ổn định, quy mô thị trường rộng lớn, nguồn nhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ, nguồn tài nguyên phong phú…

Với vị trí địa lý thuận lợi kết hợp với điều kiện tự nhiên phong phú sẽ tạo ra khả năng phát triển du lịch rất lớn Những địa phương biết phát huy lợi thế vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên sẵn có sẽ có cơ hội thu hút được nhiều vốn FDI Điều này được thể hiện bằng việc hiện đại hóa hệ thống cảng biển, miễn giảm lệ phí cảng biển, cảng hàng không tạo các tiện ích cho các nhà đầu tư sẽ tạo ra sức hấp dẫn tối đa vốn FDI

Với tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng cho phép phát triển kinh tế tại địa phương đó theo hướng đa ngành và tham gia tích cực vào phân công lao động quốc gia và quốc tế Địa phương có tài nguyên thiên nhiên

Trang 39

phong phú sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài hơn nhằm đa dạng hóa các sản phẩm du lịch

Nguồn lực dồi dào, có trình độ chuyên môn và kỹ năng thực hiện công việc cao là lợi thế so sánh của địa phương trong hoạt động thu hút vốn FDI

Xu hướng đầu tư ngày nay của các nhà đầu tư nước ngoài trong việc lựa chọn địa điểm đang chuyển từ việc xem xét gần thị trường tiêu thụ sang ưu tiên tiêu chí trình độ, giá cả sức lao động của công nhân, trình độ ngoại ngữ của dân bản địa bởi vì công nghệ thông tin phát triển sẽ giúp cho các nhà sản xuất dễ dàng hơn trong việc tiếp cận các thị trường ở xa

Nguồn nhân lực cho ngành du lịch

Nguồn nhân lực là một yếu tố đặc biệt quan trọng trong việc tạo ra môi trường đầu tư khác biệt giữa các địa phương Đội ngũ nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao là điều kiện hàng đầu để mỗi quốc gia hay địa phương vượt qua sự hạn chế về tài nguyên thiên nhiên và trở nên hấp dẫn với các nhà đầu tư nước ngoài Việc thiếu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, có tay nghề, các nhà lãnh đạo, quản lý cao cấp cũng là một rào cản đối với các nhà đầu tư, làm chậm hoặc thu hẹp lại dòng vốn ngoại đầu tư vào quốc gia và các địa phương

Hoạt động xúc tiến đầu tư

Xúc tiến đầu tư bao gồm các hoạt động xây dựng và giới thiệu hình ảnh của đất nước, địa phương đặc biệt là môi trường đầu tư kinh doanh, cơ hội đầu tư cho các nhà đầu tư nước ngoài, hoạt động hỗ trợ đầu tư và các dịch

vụ tạo thuận lợi cho đầu tư Đối với các nước đang phát triển muốn thu hút vốn FDI thì rất quan trọng bởi hoạt động xúc tiến đầu tư sẽ giúp các nhà đầu

tư biết đến các chính sách thuận lợi dành cho FDI được ban hành ở các nước nhận đầu tư Từ đó chủ đầu tư có quyết định nên đầu tư vào đất nước,địa phương đó không Hoạt động này giúp các chủ đầu tư cập nhật, phản ứng linh

Trang 40

hoạt với các sự thay đổi về chính sách của nước chủ đầu tư Ngoài ra, hoạt động này giúp các chủ đầu tư nắm bắt kịp thời các cơ hội đầu tư, rút ngắn khoảng cách địa lý giữa các nước tiếp nhận đầu tư và đi đầu tư do thông tin đến nhanh hơn

Sự phát triển bền vững của ngành du lịch quốc gia

Trong những năm qua, du lịch Việt Nam tăng trưởng tương đối ổn định với tốc độ trung bình ở mức cao (khoảng 20%) Ngày càng có nhiều dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đổ vào ngành du lịch Sau các ngành công nghiệp nặng và phát triển đô thị, đầu tư nước ngoài hầu hết đã được tập trung vào du lịch, đặc biệt là trong các dự án khách sạn Năm 2012, số khách quốc tế đến Việt Nam là 6,8 triệu lượt, khách nội địa đạt 32,5 triệu lượt, doanh thu đạt 160.000 tỷ đồng Dự kiến đến năm 2020 là 11-12 triệu khách quốc tế; 45-48 triệu khách nội địa Doanh thu từ du lịch dự kiến sẽ đạt 18-19 tỷ USD năm

2020 Năm 2030, tổng thu từ khách du lịch sẽ gấp 2 lần năm 2020 Đó là điều đáng mừng Tuy nhiên, ngành du lịch Việt Nam từ nhiều năm nay, cũng đang

bị báo động về tình trạng ô nhiễm môi trường, hạ tầng cơ sở yếu kém và chất lượng dịch vụ kém, quản lý kém, tạo ấn tượng xấu với du khách, cạnh tranh thiếu lành mạnh, “chặt chém”, bắt nạt du khách Việt Nam mới chỉ chú trọng khai thác thiên nhiên và thiếu định hướng chiến lược phát triển, đầu tư một cách bài bản cho du lịch, và kém xa các nước khác trong khu vực Sự phát triển thiếu lành mạnh và kém bền vững của du lịch Việt Nam thời gian qua đã làm cho chúng ta phải chú ý đến tính bền vững của du lịch Phát triển du lịch bền vững là xu thế tất yếu của Việt Nam và thế giới Phát triển du lịch bền vững sẽ tạo cho Việt Nam đạt nhiều thành tựu mới trong phát triển du lịch, hấp dẫn các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, dần dần trở thành ngành kinh tế mũi nhọn góp phần thúc đẩy cơ cấu kinh tế và mang lại công bằng tiến

bộ xã hội

Ngày đăng: 11/01/2018, 12:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w