Nhận thức được vấn đề trên, tác giả nhận thấy cần có một công cụ hỗ trợ công việc lập dự án, công cụ này sẽ giúp các nhà quản trị dự án thực hiện các bước soạn thảo dự án dễ dàng hơn, ti
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
TRẦN DANH HOẠT
XÂY DỰNG CÔNG CỤ HỖ TRỢ LẬP DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THEO NGHỊ ĐỊNH 102/2009/NĐ-CP
LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
TRẦN DANH HOẠT
XÂY DỰNG CÔNG CỤ HỖ TRỢ LẬP DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THEO NGHỊ ĐỊNH 102/2009/NĐ-CP
Ngành: Công nghệ thông tin Chuyên ngành: Quản lý hệ thống thông tin
Mã số: 8480205
LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Quang Minh
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan kết quả đạt được trong luận văn là sản phẩm của riêng cá nhân Tác giả và được sự hướng dẫn khoa học của TS Lê Quang Minh, không sao chép lại của người khác Trong toàn bộ nội dung của luận văn, những điều trình bày của cá nhân hoặc được tổng hợp của nhiều nguồn tài liệu Tất cả các tài liệu tham khảo đều có xuất xứ rõ ràng và được trích dẫn hợp pháp
Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định cho lời cam đoan của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
HỌC VIÊN
Trần Danh Hoạt
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Lê Quang Minh, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báu cho em trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trường Đại học Công nghệ, đã truyền đạt, chia sẻ những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho em trong thời gian học tập tại trường
Cuối cùng, em xin được cảm ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn bên cạnh động viên, hỗ trợ tinh thần
Chúc các thầy cô, gia đình, đồng nghiệp sức khỏe dồi dào, hạnh phúc và thành công
HỌC VIÊN
Trần Danh Hoạt
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH ẢNH iii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN LẬP DỰ ÁN 3
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư và yêu cầu lập dự án 3
1.2 Các công cụ hỗ trợ quản lý dự án 6
1.3 Sự cần thiết phải xây dựng công cụ hỗ trợ lập dự án 13
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH YÊU CẦU BÀI TOÁN LẬP DỰ ÁN 15
2.1 Xác định mục đích, yêu cầu lập dự án 15
2.2 Các bước tiến hành lập dự án đầu tư 15
2.3 Xác định các yêu cầu của công cụ hỗ trợ lập dự án 17
2.4 Giải pháp xây dựng công cụ 19
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CÔNG CỤ HỖ TRỢ LẬP DỰ ÁN VÀ THỬ NGHIỆM 33
3.1 Phân tích thiết kế hệ thống 33
3.1.1 Các chức năng của hệ thống 33
3.1.2 Thiết kế chức năng 34
3.1.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 52
3.2 Xây dựng và thử nghiệm công cụ 57
3.2.1 Cài đặt triển khai công cụ 57
3.2.2 Thử nghiệm công cụ 58
KẾT LUẬN: 64
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT
Nghị định 102/2009/NĐ-CP Về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng đánh giá các công cụ trong hỗ trợ lập dự án 12
Bảng 2.1 Bảng phân loại nhóm dự án 20
Bảng 2.2 Bảng loại nguồn vốn 21
Bảng 2.3 Phân loại tổng mức đầu tư 21
Bảng 2.4 Các trường hợp văn bản áp dụng 21
Bảng 2.5 Các hồ sơ yêu cầu cần thực hiện 21
Bảng 2.6 Nhóm cơ sở pháp lý 26
Bảng 2.7 Ngành lĩnh vực liên quan đến hoạt động đầu tư 27
Bảng 2.8 Nội dung/hạng mục đầu tư 27
Bảng 2.9 Bảng hỏi xác định cơ sở pháp lý dự án 27
Bảng 3.1 Các tác nhân tham gia vào hệ thống 34
Bảng 3.2 Bảng chuyển đổi yêu cầu chức năng sang trường hợp ca sử dụng 37
Bảng 3.3 Bảng tbl_capbanhanh 53
Bảng 3.4 Bảng tbl_coquan 53
Bảng 3.5 Bảng tbl_loainguonvon 53
Bảng 3.6 Bảng tbl_duan 54
Bảng 3.7 Bảng tbl_duan_template 54
Bảng 3.8 Bảng tbl_huongdan 54
Bảng 3.9 Bảng tbl_nganh 54
Bảng 3.10 Bảng tbl_nhomduan 55
Bảng 3.11 Bảng tbl_duan_template 55
Bảng 3.12 Bảng tbl_template_noidung 55
Bảng 3.13 Bảng tbl_vanbanphaply 56
Bảng 3.14 Bảng tbl_vanban_nganh 56
Bảng 3.15 Bảng tbl_vanban_noidung 56
Bảng 3.16 Bảng tbl_vanbanyeucau 56
Bảng 3.17 Bảng tbl_vungkinhte 56
Bảng 3.18 Bảng tbl_vung_donvi 56
Bảng 3.19 Bảng tbl_users 56
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Chu trình của một dự án đầu tư 5
Hình 1.2 Giao diện phần mềm Workfront 8
Hình 1.3 Giao diện phần mềm Clarizen 9
Hình 1.4 Giao diện phần mềm Genius Project 9
Hình 1.5 Giao diện phần mềm Microsoft Project 10
Hình 1.6 Mô hình thông tin trong phần mềm PMS 11
Hình 2.1 Sơ đồ hoạt động đầu tư CNTT theo nguồn vốn NSNN 19
Hình 2.2 Trình tự lập dự án CNTT theo nghị định 102/2009/NĐ-CP 20
Hình 2.3 Cấu trúc cây phân loại và xác định quy trình dự án 22
Hình 2.4 Mô hình tổ chức hành chính của Việt Nam 23
Hình 2.5 Cấu trúc cây dữ liệu cơ quan quản lý chuyên ngành 25
Hình 2.6 Cấu trúc cây dữ liệu cơ quan chủ quản 25
Hình 2.7 Cấu trúc cây dữ liệu vùng 26
Hình 2.8 Phân loại văn bản pháp lý theo nhóm, ngành, lĩnh vực và nội dung đầu tư 27
Hình 3.1 Sơ đồ nghiệp vụ của hệ thống 33
Hình 3.2 Các tính năng của hệ thống công cụ hỗ trợ lập dự án 40
Hình 3.3 Biểu đồ ca sử dụng quản lý người dùng 39
Hình 3.4 Biểu đồ ca sử dụng quản lý đăng nhập/đăng xuất hệ thống 40
Hình 3.5 Biểu đồ ca sử dụng quản lý danh mục hệ thống 44
Hình 3.6 Biểu đồ ca sử dụng quản lý hướng dẫn 45
Hình 3.7 Biểu đồ ca sử dụng quản lý văn bản 46
Hình 3.8 Biểu đồ ca sử dụng quản lý mẫu hồ sơ 48
Hình 3.9 Biểu đồ ca sử dụng xem hướng dẫn/quy trình 49
Hình 3.10 Biểu đồ ca sử dụng tra cứu cơ sở pháp lý 49
Hình 3.11 Biểu đồ ca sử dụng lập dự án 51
Hình 3.12 Biểu đồ ca sử dụng tra cứu hệ thống mẫu biểu 52
Hình 3.13 Mô hình quan hệ các bảng liên quan tới dự án 52
Hình 3.14 Mô hình quan hệ các bảng liên quan tới văn bản pháp lý 53
Hình 3.15 Bố cục giao diện công cụ 57
Hình 3.16 Giao diện quản lý các dự án cần lập 57
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Hàng năm ở Việt Nam có hàng nghìn dự án đầu tư phát triển với số vốn lên tới hàng trăm nghìn tỷ đồng (Năm 2016 tổng chi cho đầu tư phát triển chiếm 25,1% tổng chi ngân sách tương đương 341,75 nghìn tỷ đồng) Các dự án đầu tư khá đa dạng, thực hiện ở hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế Nổi bật là các lĩnh vực giao thông, xây dựng cơ bản, cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin Hầu hết các dự án này đều phải trải qua quy trình chặt chẽ của hoạt động đầu tư từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, đến vận hành các kết quả đầu tư
Thực tiễn cho thấy có rất nhiều dự án bị chậm tiến độ, trong đó có một phần do làm không tốt khâu lập dự án dẫn đến rất nhiều hệ lụy, ảnh hưởng tới thời gian triển khai và kết quả của dự án, làm giảm hiệu quả đầu tư
Lập dự án là một quá trình rất phức tạp, đòi hỏi người lập không những có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực mà dự án đầu tư mà còn phải hiểu trình tự, nội dung nghiên cứu của một dự án đầu tư Đây là nguyên nhân khiến công tác lập dự án tốn rất nhiều thời gian
Nhận thức được vấn đề trên, tác giả nhận thấy cần có một công cụ hỗ trợ công việc lập dự án, công cụ này sẽ giúp các nhà quản trị dự án thực hiện các bước soạn thảo dự án dễ dàng hơn, tiết kiệm đáng kể thời gian, chi phí và nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư
Tác giả đã tìm hiểu về các công cụ hỗ trợ lập dự án trên Thế giới và ở Việt Nam, qua đánh giá các phần mềm đều có những điểm mạnh, điểm yếu, tuy nhiên do đặc thù bài toán lập dự án đầu tư ở Việt Nam có những đặc điểm riêng nên rất cần có một công cụ hỗ trợ phù hợp
Chính vì vậy tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu xây dựng công cụ hỗ trợ lập dự
án đầu tư ở Việt Nam để thực hiện Tuy nhiên do phạm vi “dự án đầu tư ở Việt Nam”
là rất rộng nên để có thể đánh giá được hiệu quả của công cụ tác giả lựa chọn phạm vi của đề tài luận văn của mình nằm trong các dự án ứng dụng CNTT, tên đề tài tác giả sẽ thực hiện là: “Xây dựng công cụ hỗ trợ lập dự án ứng dụng công nghệ thông tin theo nghị định 102/2009/NĐ-CP”
2 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Mục đích nghiên cứu:
Tìm hiểu các về bài toán xây dựng công cụ hỗ trợ lập dự án nói chung và lập dự
án công nghệ thông tin theo nghị định 102/2009/NĐ-CP nói riêng Xác định các tính năng công cụ cần xây dựng, đưa ra giải pháp, xây dựng và đánh giá kết quả
Trang 10b Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Dự án đầu tư, quy trình lập dự án đầu tư
- Dự án CNTT sử dụng nguồn ngân sách nhà nước, quy trình lập dự án CNTT theo Nghị định 102/2009/NĐ-CP
- Hệ thống văn bản pháp luật về đầu tư ứng dụng CNTT
- Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin đã triển khai trong thực tế
3 Các phương pháp tiến hành nghiên cứu
Để có thể phân tích khách quan, các phương pháp được sử dụng trong tiến hành nghiên cứu gồm:
+ Thu thập các tài liệu về dự án đầu tư
+ Thu thập tài liệu, văn bản hồ sơ liên quan đến dự án ứng dụng công nghệ trong cơ quan nhà nước sử dụng NSNN
+ Khảo sát từ những quản trị dự án có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực tư vấn lập dự án công nghệ thông tin
+ Phân tích, tổng hợp
4 Kết quả của đề tài
Luận văn nghiên cứu xây dựng công cụ hỗ trợ lập dự án ứng dụng CNTT sử dụng nguồn ngân sách nhà nước theo nghị định 102/2009/NĐ-CP, bước đầu hỗ trợ người lập dự án trong một vài công đoạn của khâu soạn thảo dự án (xác định cơ sở pháp lý để lập dự án, xác định loại dự án, xác định mẫu hồ sơ, hỗ trợ soạn thảo báo cáo nghiên cứu khả thi)
5 Bố cục của luận văn
Trong luận văn nghiên cứu này, ngoài phần đặt vấn đề, kết luận và tài liệu tham khảo tác giả trình bày trong 3 chương với nội dung được tóm tắt như sau:
Chương 1 Tìm hiểu tổng quan về bài toán lập dự án trình bầy tổng quan về
dự án đầu tư, bài toán lập dự án, các công cụ hỗ trợ lập dự án, sự cần thiết phải xây dựng công cụ hỗ trợ lập dự án
Chương 2 Phân tích yêu cầu bài toán lập dự án phân tích các yêu cầu bài
toán xây dựng công cụ hỗ trợ lập dự án công nghệ thông tin, giải pháp xây dựng công cụ
Chương 3 Xây dựng công cụ hỗ trợ lập dự án và thử nghiệm phân tích thiết
kế hệ thống, cài đặt, thử nghiệm và đánh giá kết quả
Phần Kết luận và hướng phát triển tương lai trình bày những kết quả đã đạt
được và hạn chế trong luận văn Các vấn đề còn hạn chế sẽ được giải quyết trong hướng phát triển tương lai của luận văn
Trang 11CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN LẬP DỰ ÁN
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư và bài toán lập dự án
Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội
Đầu tư phát triển là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn, trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Đầu tư phát triển có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia, là một lĩnh vực nhằm tạo ra
và duy trì sự hoạt động của cơ sở vật chất, kỹ thuật của nền kinh tế
Để đảm bảo cho mọi hoạt động đầu tư được tiến hành thuận lợi, đạt được mục tiêu mong muốn, đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao thì trước khi bỏ vốn phải làm tốt công tác chuẩn bị Có nghĩa là phải xem xét, tính toán toàn diện các khía cạnh thị trường, kinh tế kỹ thuật, kinh tế tài chính, điều kiện tự nhiên, môi trường xã hội, pháp lý…có liên quan đến quá trình thực hiện đầu tư, đến sự phát huy tác dụng và hiệu quả đạt được của hoạt động đầu tư Phải dự đoán được các yếu tố bất định (sẽ xảy ra trong quá trình kể từ khi thực hiện đầu tư cho đến khi kết thúc hoạt động của dự án) có ảnh hưởng đến sự thành bại của hoạt động đầu tư Mọi sự xem xét, tính toán và chuẩn bị này được thể hiện trong việc soạn thảo các dự án đầu tư (lập dự án đầu tư)
Các nhà nghiên cứu về phát triển nhận xét rằng ở các nước đang phát triển, người ta ngày càng sử dụng nhiều các chương trình và dự án nhằm mục tiêu phát triển kinh tế và xã hội Trong gần một phần tư thế kỷ qua, dự án đã là một thứ công cụ hay phương tiện để những tổ chức viện trợ quốc tế chuyển giao viện trợ không hoàn lại, các khoản tín dụng, cũng như các khoản cho vay và viện trợ kỹ thuật Với chức năng
là đòn bẩy quan trọng trong tiến trình phát triển, dự án giúp biến kế hoạch thành hành động Với mục đích cuối cùng là mang lại thay đổi về mặt xã hội và kinh tế, dự án là phương tiện huy động tài nguyên và nguồn lực các loại và phân bổ chúng một cách hợp lý để tạo ra hàng hóa kinh tế và những dịch vụ xã hội Nếu việc xác định, hình thành, chuẩn bị kế hoạch và thực hiện dự án không được kỹ càng, thì dự án có thể thất bại, nghĩa là khả năng cũng như tiềm năng của cộng đồng không được phát huy và vốn liếng đổ vào dự án bị lãng phí
Ở Việt Nam, khái niệm dự án đầu tư được trình bày trong nghị định 52/1999 NĐ-CP về quy chế quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản: “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất có liên quan tới việc bỏ vốn để tạo vốn, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian nhất định”
Trang 12- Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bầy một cách chi tiết có hệ thống và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
- Về góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật tư, lao động, để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài
- Về góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch hóa chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư, tài trợ
- Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
Như vậy một dự án đầu tư gồm bốn thành phần chính:
+ Các mục tiêu đạt được khi thực hiện dự án:
Mục tiêu phát triển thể hiện bằng sự đóng góp của dự án vào việc thực hiện các mục tiêu chung của quốc gia Mục tiêu này được thực hiện thông qua những lợi ích dự
án mang lại cho nền kinh tế-xã hội
Mục tiêu của chủ đầu tư: Đó là mục tiêu cần đạt được của việc thực hiện dự án Mục tiêu này được thực hiện thông qua những lợi ích tài chính mà chủ đầu tư thu được
từ dự án
+ Các kết quả của dự án: Đó là những kết quả cụ thể, có thể định lượng được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện được các mục tiêu của dự án
+ Các hoạt động của dự án: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án để tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ này cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án
+ Các nguồn lực: Là các nguồn lực về vật chất, tài chính, con người cần thiết để tiến hành các hoạt động dự án Giá trị hoặc chi phí cho các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần cho dự án
Chu trình của một dự án đầu tư là các bước mà một dự án phải trải qua, bắt đầu
từ khi dự án mới chỉ là ý tưởng cho đến khi dự án được hoàn thành chấm dứt hoạt động thường bao gồm ba giai đoạn chính: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và khai thác các kết quả vận hành đầu tư [3]
Trang 13Hình 1.1 Chu trình của một dự án đầu tư [3]
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư (xác định, nghiên cứu và lập dự án): Đây là giai
đoạn quyết định hành động hay không hành động, triển khai hay không triển khai dự
án Giai đoạn này mang tính chất nghiên cứu
Từ ý tưởng xuất hiện do một nhu cầu nào đó đến việc luận chứng về mọi khía cạnh để biến ý tưởng thành thực tế là cả một công việc khó khăn phức tạp Đối với những dự án đầu tư lớn, giai đoạn này giữ vị trí then chốt, đòi hỏi một đội ngũ chuyên gia giỏi, làm việc có trách nhiệm Trong giai đoạn xác định, nghiên cứu và lập dự án, các công việc cần được tiến hành một cách thận trọng bởi:
+ Ảnh hưởng quyết định đến sự thành bại của dự án
+ Tính chất phức tạp của công việc
+ Kinh phí cho giai đoạn này chưa nhiều Gia tăng thời gian và kinh phí cho giai đoạn này là cần thiết, góp phần quan trọng làm giảm rủi ro cho dự án
+ Khả năng tác động của các chủ thể quản lý tới các đặc tính cuối cùng sản phẩm dự án là cao nhất
Đối với các dự án đầu tư, giai đoạn một là giai đoạn chuẩn bị đầu tư gồm nghiên cứu đánh giá cơ hội đầu tư; Nghiên cứu và lập dự án tiền khả thi và khả thi và thẩm định và phê duyệt dự án ở các cấp quản lý Sản phẩm của giai đoạn này là một bản dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Trong đầu tư, đó là luận chứng kinh
tế – kỹ thuật hay dự án khả thi
Giai đoạn thực hiện đầu tư (Triển khai thực hiện dự án): Trong giai đoạn này
các nguồn lực được sử dụng, các chi phí phát sinh, đối tượng dự án được từng bước hình thành Yêu cầu đặt ra trong giai đoạn này là tiến hành công việc nhanh, đảm bảo chất lượng công việc và chi phí trong khuôn khổ đã được xác định bởi vì các chi phí chủ yếu diễn ra ở giai đoạn này, chất lượng dự án phụ thuộc vào kết quả hoạt động trong giai đoạn này và đây là giai đoạn quyết định việc đưa dự án vào khai thác sử dụng để thực hiện mục tiêu dự án
Triển khai thực hiện dự án là kết quả một quá trình chuẩn bị và phân tích kỹ lưỡng, song thực tế rất ít khi dự án được tiến hành đúng như kế hoạch Nhiều dự án đã không đảm bảo tiến độ thời gian và chi phí dự kiến, thậm chí một số dự án đã phải
Trang 14thay đổi thiết kế ban đầu do giải pháp kỹ thuật không thích hợp, do thiếu vốn, do những biến động về môi trường dự án, đặc biệt là do hạn chế về mặt quản lý mà phổ biến là thiếu cán bộ quản lý dự án, cơ cấu tổ chức, phân công trách nhiệm không rõ ràng, sự phối hợp kém hiệu quả giữa các cơ quan tham gia vào dự án Những yếu kém trong quản lý thường gây ra tình trạng chậm trễ thực hiện và chi phí vượt mức, giám sát thiếu chặt chẽ và kém linh hoạt, phản ứng chậm trước những thay đổi trong môi trường kinh tế – xã hội
Giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư (Khai thác dự án): Đây là giai đoạn
hoạt động dự án Giai đoạn này được bắt đầu từ khi kết thúc thực hiện dự án đến hết thời kỳ hoạt động của dự án Trong giai đoạn hoạt động, dự án bắt đầu sinh lợi Đối với các dự án đầu tư theo nguyên tắc hoàn trả trực tiếp, đây là thời kỳ sản xuất kinh doanh, thời kỳ thu hồi vốn Đối với các dự án khác, đây là thời kỳ khai thác dự án Thời kỳ này đóng vai trò quyết định cuối cùng của toàn bộ chu kỳ dự án Lợi ích của
dự án chỉ được thực hiện ở giai đoạn này
Về phương diện thời gian, dự án cần xem như một quá trình gồm ba giai đoạn
kế tiếp và chi phối lẫn nhau Mỗi giai đoạn đều có vị trí quan trọng và đều diễn ra trong một thời gian xác định Xuất phát từ yêu cầu về kết quả cuối cùng của dự án, giai đoạn đầu cần tiến hành một cách thận trọng, vấn đề chất lượng, vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính toán và dự đoán là quan trọng nhất Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư (đúng tiến độ, tránh phát sinh những chi phí không cần thiết khác,…)
Đối với chủ đầu tư, cơ quan có thẩm quyền của nhà nước, các cơ quan tài trợ vốn cho dự án, việc xem xét đánh giá dự án đầu tư là rất quan trọng Kết quả của bước lập dự án đầu tư là cơ sở để thẩm định và ra quyết định đầu tư, quyết định tài trợ vốn cho dự án, là căn cứ quan trọng nhất để quyết định bỏ vốn đầu tư Dự án đầu tư được soạn thảo theo một quy trình chặt chẽ trên cơ sở nghiên cứu đầy đủ về các mặt tài chính, thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản lý Do đó, chủ đầu tư sẽ yên tâm hơn trong việc bỏ vốn ra để thực hiện dự án vì có khả năng mang lại lợi nhuận và ít rủi ro [1]
Báo cáo tổng hợp công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư năm 2016 được
Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Thủ tướng Chính phủ Một trong những nội dung đáng chú
ý, đó là theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, thời gian qua, công tác đầu tư từ ngân sách Trung ương được chấn chỉnh, đầu tư từ các nguồn vốn nhà nước khác, đặc biệt là từ nguồn vốn ngân sách địa phương và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước
đã bước đầu có chuyển biến Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng chậm tiến độ, tỷ lệ các dự
án phải điều chỉnh khá lớn “Chậm tiến độ là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm tăng chi phí, giảm hoặc không còn hiệu quả đầu tư, tác động tiêu cực đến nền kinh
tế Các dự án đầu tư phải điều chỉnh, đặc biệt là tăng tổng mức đầu tư một mặt gây khó
Trang 15khăn cho công tác cân đối nguồn vốn thực hiện, mặt khác cũng ảnh hưởng đến tiến độ
và hiệu quả đầu tư” Nguyên nhân của việc chậm tiến độ có nhiều trong đó có một nguyên nhân là khâu lập dự án chưa được thực hiện tốt: chưa đánh giá đầy đủ được các rủi ro, xác định khối lượng công việc chưa chính xác, thủ tục xây dựng, thẩm định
dự án còn kéo dài…
1.2 Các công cụ hỗ trợ lập dự án
Lập dự án nói riêng và quản trị dự án đầu tư nói chung là hoạt động rất quan trọng quyết định tới sự thành công của dự án Lập dự án quá trình nghiên cứu, đánh giá, soạn thảo nhằm đảm bảo các yêu cầu của dự án, chứng minh tính khả thi và thuyết phục với chủ đầu tư
Quá trình lập dự án bao gồm các bước sau:
Bước 1 Nhận dạng dự án đầu tư
Bước 2 Lập kế hoạch soạn thảo dự án đầu tư
Bước 3 Lập đề cương sơ bộ của dự án đầu tư
Bước 4 Lập đề cương chi tiết của dự án đầu tư
Bước 5 Phân công công việc cho các thành viên của nhóm soạn thảo
Bước 6 Tiến hành soạn thảo dự án đầu tư
Bước 7 Mô tả dự án và trình bày với chủ đầu tư hoặc cơ quan chủ quản
Bước 8 Hoàn tất văn bản dự án đầu tư
Đặc trưng cơ bản của dự án là có điểm bắt đầu và kết thúc, đồng thời dự án thường không có tính lặp lại và liên tục thay đổi Để gia tăng hiệu quả của việc lập dự
án thì việc sử dụng các công cụ hỗ trợ đối với các nhà tư vấn dự án là rất cần thiết [3]
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều công cụ hỗ trợ lập và quản trị dự án phải
kể đến như: Workfront, Clarizen, Genius Project, Microsoft project, PMS6, Bộ công
cụ Microsoft Office…
Workfront là phần mềm quản lý công việc dựa trên nền web Workfront có các tính năng như: Cho phép quản lý các dự án đồng thời, quản lý các công việc, luồng công việc của dự án bằng biểu đồ Grantt, quản lý timelines dự án, các tài nguyên sử dụng trong dự án
Các biểu đồ Grantt có tính tương tác cao, có thể lập kế hoạch cho các nhiệm vụ của dự án, phân bổ nguồn lực, lịch trình và đặt các mốc thời gian ngay trong chế độ xem Grantt.[8]
Trang 16Hình 1.2 Giao diện phần mềm Workfront
Clarizen là một phần mềm có các tính năng quản trị dễ sử dụng Các dự án mới
có thể được tạo ra dễ dàng bằng cách sử dụng từ các dự án mẫu Clarizen cũng có thể nhập dữ liệu từ Microsoft Projects Clarizen có các tính năng cho phép hỗ trợ lập kế hoạch dự án cụ thể bao gồm khả năng hỗ trợ các phương pháp quản trị truyền thống như Agile và Waterfall Hỗ trợ người dùng dễ dàng nhìn thấy tác động của việc thay đổi nhu cầu có thể có của tài nguyên trên khối lượng công việc
Phần mềm tích hợp các công cụ cộng tác xã hội cho phép các thành viên của nhóm cập nhật về những thay đổi và tình trạng mới nhất của các công việc Tích hợp email sử dụng InterAct của Clarizen Ngoài ra, nó có thể giúp người dùng quản lý tài liệu và tài nguyên số bằng cách sử dụng Box, Google Docs hoặc ProofHQ
Clarizen cung cấp nhiều tùy chọn báo cáo, gồm các báo cáo được tạo sẵn và báo cáo tùy chỉnh Người dùng có thể tạo báo cáo theo nhóm và có thể chia sẻ dữ liệu với các bên liên quan bằng email Báo cáo cũng có thể xuất sang các định dạng của hệ thống khác như Excel và Jira [9]
Trang 17Hình 1.3 Giao diện phần mềm Clarizen
Genius Project là một phần mềm quản lý danh mục đầu tƣ các dự án Nó tập hợp tất cả các thông tin dự án vào cơ sở dữ liệu trung tâm, giúp mọi thành viên trong nhóm dễ dàng theo dõi tiến độ theo từng nhóm, truy cập thông tin công việc của họ và báo cáo cho quản lý cấp trên mỗi khi có yêu cầu Phần mềm gồm có mô-đun KPI, biểu
đồ Gantt, hỗ trợ các yêu cầu của dự án, hỗ trợ scrum, các khung nhìn có thể cấu hình tùy biến, quản lý cuộc họp, theo dõi đầu ra của dự án và cộng tác với nền mạng xã hội Genius Live [10]
Hình 1.4 Giao diện phần mềm Genius Project
Trang 18Microsoft Project là một chương trình được ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực khác nhau Nó có tính năng lập kế hoạch dự án, cho phép các nhà quản lý xác định nhiệm vụ của dự án, giao cho nhóm và theo dõi các nhiệm vụ trong tiến trình
Microsoft Project có tính năng lên dự toán ngân sách, giúp các nhà quản lý ước tính chi phí cho toàn bộ khoảng thời gian của một dự án, quản lý phân bổ các nguồn lực Người quản lý cũng có thể thực hiện phân tích thu nhập và ước tính chi phí thực hiện các dự án của họ Phần mềm cung cấp các mẫu, các công cụ lên lịch sử dụng biểu
đồ Gantt [11]
Hình 1.5 Giao diện phần mềm Microsoft Project
PMS (Project Management System) là giải pháp quản lý thông tin dự án xây dựng PMS thích hợp cho khách hàng là Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án và tổ chức tư vấn quản lý dự án theo quy định của luật pháp Việt Nam PMS là phần mềm quản lý
dự án đầu tư phù hợp với quy trình quản lý dự án xây dựng theo Luật xây dựng 2014, Luật đấu thầu 2013, Nghị định 59/2015/NĐ-CP, 32/2015/NĐ-CP, 46/2015/NĐ-CP, 84/2015/NĐ-CP, 63/2014/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn
Các tính năng chính của phần mềm PMS:
Chỉ cần nhập thông tin đầu vào đơn giản, phần mềm tự động xuất ra các văn bản và báo cáo theo quy định của của pháp luật như lập tờ trình thẩm định, phê duyệt
dự án, thiết kế – dự toán, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, báo cáo giám sát đánh giá đầu
tư, báo cáo quyết toán dự án…
Lập kế hoạch và cập nhật thực tế thực hiện về chi phí, tiến độ, khối lượng cho gói thầu, hợp đồng Có thể tổng hợp thông tin về kế hoạch và thực tế thực hiện theo thời gian cho một hoặc nhiều dự án
Tích hợp quản lý hồ sơ văn bản bằng phương pháp số giúp tiết kiệm thời gian
và giảm thiểu rủi ro thất lạc hồ sơ.[4]
Trang 19Hình 1.6 Mô hình thông tin trong phần mềm PMS
Ở Việt Nam, qua tìm hiểu của tác giả hầu hết các cơ quan, doanh nghiệp trong nước đều sử dụng các công cụ sẵn có của nước ngoài miễn phí hoặc trả phí như Microsoft Project, Workfront, Redmine , một số doanh nghiệp lớn hoặc doanh nghiệp công nghệ thông tin có thể tự đầu tư phát triển các công cụ riêng, tuy nhiên chủ yếu dùng trong nội bộ, một số doanh nghiệp vừa nhỏ thì thường dùng bộ công cụ của Microsoft là Microsoft Excel để hỗ trợ việc lập dự toán, quản lý hay phân tích các phương án đầu tư
Trong 08 bước của quá trình lập dự án có thể chia ra làm 02 nội dung chính cần quan tâm là quá trình thực hiện và kết quả lập dự án Thực tiễn lập dự án tại các đơn vị tác giả thấy rằng khâu mất thời gian, thường gặp lỗi nhiều nhất và đòi hỏi kỹ năng và kinh nghiệm của người tư vấn là khâu soạn thảo dự án Có những dự án trên thực tế từ khi lập dự án đến khi được phê duyệt kéo dài tới cả năm Bởi nếu việc trình bầy soạn thảo dự án cần đảm bảo đúng, đủ các quy định, căn cứ pháp lý, nội dung trình bầy phải thuyết phục phù hợp với mục tiêu, phạm vi đầu tư, và các tiêu chuẩn kỹ thuật Trong khi hệ thống văn bản, quy trình thực hiện là vô cùng rắc rối
Dưới đây là đánh giá các công cụ hiện có trên thị trường mà tác giả đã tìm hiểu
áp dụng vào việc hỗ trợ lập dự án ở Việt Nam
Trang 20Tính năng Workfront Clarizen Genius
dự án xây dựngLập kế hoạch
Bảng 1.1 Bảng đánh giá các công cụ trong hỗ trợ lập dự án
Các công cụ hỗ trợ đều có những ƣu điểm riêng và đƣợc sử dụng khá rộng rãi trong các tổ chức, doanh nghiệp Tham chiếu vào các nhiệm vụ cần thực hiện của quy
Trang 21trình lập dự án thì các công cụ này có thể áp dụng vào một số nhiệm vụ của quy trình lập dự án như:
+ Lập kế hoạch soạn thảo dự án đầu tư
+ Phân công và quản lý công việc cho các thành viên soạn thảo dự án
Các bước công việc này được tiến hành theo một lịch trình chặt chẽ, được chi tiết hóa thời gian các phần việc cho từng thành viên Một lịch trình hợp lý sẽ tạo điều kiện cho từng thành viên hoàn tất các phần việc của mình đúng thời gian, tiến độ đồng thời hỗ trợ chủ nhiệm dự án điều phối hoạt động của các nhóm soạn thảo hoàn thành đúng mục tiêu yêu cầu đặt ra
Điểm hạn chế của các công cụ này là chưa đi sâu vào hỗ trợ nội dung nghiệp vụ soạn thảo dự án Đó là những khâu đòi hỏi các kỹ năng nghiên cứu, tổng hợp, phân tích chuyên sâu và tốn rất nhiều thời gian của người thực hiện
1.3 Sự cần thiết phải xây dựng công cụ hỗ trợ lập dự án
Những phân tích ở mục 1.1 cho thấy giai đoạn xác định, nghiên cứu và lập dự
án là một giai đoạn kết sức quan trọng, ảnh hưởng đến khả năng quyết định đầu tư, quyết định tài trợ vốn cho dự án, và sự thành bại của dự án
Lập dự án đầu tư là một quá trình rất phức tạp, đòi hỏi người lập không những
có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực mà dự án đầu tư mà còn phải hiểu trình tự, nội dung nghiên cứu của một dự án đầu tư
Muốn lập một dự án đầu tư có chất lượng, hiệu quả thì nhà đầu tư phải tiến hành nhiều công việc Cụ thể:
- Nghiên cứu, đánh giá thị trường đầu tư
- Xác định thời điểm đầu tư và qui mô đầu tư
- Lựa chọn hình thức đầu tư
- Tiến hành các hoạt động khảo sát và lựa chọn địa điểm đầu tư
Sau khi thực hiện xong các công việc trên thì nhà đầu tư tiến hành lập dự án đầu
tư Xuất phát từ những đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển để đạt được hiệu quả cao về tài chính, kinh tế xã hội yêu cầu đặt ra đối với việc lập dự án là phải nghiên cứu toàn diện, kỹ càng các điều kiện để đưa ra và lựa chọn được các giải pháp khả thi của
dự án trên khía cạnh thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản lý và nhân sự, tài chính, kinh tế-xã hội Vì vậy việc lập hồ sơ dự án phải đảm bảo một số yêu cầu cơ bản sau:
Trang 22+ Đảm bảo dự án lập ra phù hợp với các quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy phạm, quy định của các cơ quan quản lý Nhà nước, tiêu chuẩn, thông lệ quốc tế
+ Đảm bảo độ tin cậy và mức chuẩn xác cần thiết của các thông số phản ánh yếu tố kinh tế, kỹ thuật của dự án trong từng giai đoạn nghiên cứu
+ Đánh giá được tính khả thi của dự án trên các phương diện, trên cơ sở đưa ra các phương án, so sánh lựa chọn phương án tốt nhất [3]
Do tính chất quan trọng của việc lập dự án, yêu cầu đặt ra là cần một công cụ
hỗ trợ công tác lập dự án Việc sử dụng các công cụ đang có trên thị trường chưa đáp ứng tốt các yêu cầu của các nhiệm vụ lập dự án nói chung
Trước yêu cầu thực tiễn đó, tác giả nhận thấy việc xây dựng một công cụ hỗ trợ lập dự án tập trung vào các công đoạn hỗ trợ soạn thảo nội dung của dự án là cần thiết Công cụ này kết hợp với các công cụ hiện có sẽ giúp người quản trị dự án thực hiện lập dự án và quản trị quá trình lập dự án tốt hơn, giảm đáng kể thời gian thực hiện, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm của khâu lập dự án, giảm thời gian thẩm định phê duyệt dự án Công cụ xây dựng cần tập trung hỗ trợ các nhiệm vụ sau:
Nhận dạng dự án đầu tư
Lập đề cương sơ bộ của dự án đầu tư
Lập đề cương chi tiết của dự án đầu tư
Tiến hành soạn thảo dự án đầu tư
Trang 23CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH YÊU CẦU BÀI TOÁN LẬP DỰ ÁN
2.1 Xác định mục đích, yêu cầu lập dự án
Ngày 06/11/2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 102/2009/NĐ-CP về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước,
có hiệu lực thi hành từ 01/01/2010; theo sau đó Bộ Thông tin và Truyền thông cũng đã
ra các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định 102, nhằm tạo hành lang pháp lý để hoạt động đầu tư ứng dụng CNTT đi vào nề nếp, góp phần thúc đẩy ứng dụng CNTT, nâng cao chất lượng, hiệu quả đầu tư Thực tế, quy trình quản lý đầu tư ứng dụng CNTT vẫn đang được xây dựng dựa trên quy định quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nên các hầu hết các bước thực hiện đầu tư giống với quy trình đầu tư chung Do vậy để có thể đánh giá được hiệu quả của công cụ tác giả lựa chọn các dự án ứng dụng CNTT để triển khai
Mục đích chung của việc lập dự án CNTT là xây dựng được dự án những nội dung có cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn và có tính khả thi cao để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét và phê duyệt
Yêu cầu chung của việc lập dự án CNTT là phải xem xét, nghiên cứu một cách toàn diện với các phương án nghiên cứu, tính toán có cơ sở và phù hợp nhằm đảm bảo những yêu cầu đặt ra đối với một dự án đầu tư, tức bảo đảm tính khoa học, tính thực tiễn, tính pháp lý, tính thống nhất và tính phỏng định có căn cứ
2.2 Các bước tiến hành lập dự án đầu tư ứng dụng CNTT
Bước 1 Nhận dạng dự án đầu tư ứng dụng CNTT
Việc nhận dạng dự án CNTT được thực hiện với các nội dung cụ thể là:
- Xác định dự án thuộc loại nào, đầu tư ứng dụng CNTT cho ngành nào, lĩnh vực nào
và nội dung đầu tư cụ thể là gì:
+ Thiết kế, xây dựng Trang/Cổng thông tin điện tử
+ Dịch vụ công trực tuyến mức độ …
+ Ứng dụng chuyên ngành (nêu rõ: Web, Client/Server, desktop)
+ Xây dựng Cơ sở dữ liệu:
* Hệ thống quản lý văn bản điều hành qua mạng
* Một cửa điện tử
* Cơ sở dữ liệu chuyên ngành
Trang 24* Khác ………
- Xác định mục đích của dự án
- Xác định sự cần thiết phải có dự án
- Mức độ ưu tiên của dự án
Bước 2 Lập kế hoạch soạn thảo dự án đầu tư ứng dụng CNTT
Chủ nhiệm dự án chủ trì việc lập kế hoạch soạn thảo dự án Kế hoạch soạn thảo dự án thường bao gồm các nội dung sau:
- Xác định các bước công việc của quá trình soạn thảo dự án
- Dự tính phân công công việc cho các thành viên của nhóm soạn thảo
- Dự tính các chuyên gia (ngoài nhóm soạn thảo) cần huy động tham gia giải quyết những vấn đề thuộc nội dung dự án
- Xác định các điều kiện vật chất và phương tiện để thực hiện các công việc soạn thảo
dự án
- Dự trù kinh phí để thực hiện quá trình soạn thảo dự án Kinh phí cho công tác soạn thảo dự án thông thường bao gồm các khoản chi phí chủ yếu sau:
+ Chi phí cho việc thu thập hay mua các thông tin, tư liệu cần thiết
+ Chi phí cho khảo sát hiện trạng
+ Chi phí hành chính, văn phòng
+ Chi phí thù lao cho những người soạn thảo dự án
Mức kinh phí cho mỗi dự án cụ thể tùy thuộc quy mô dự án Loại dự án và đặc điểm của việc soạn thảo dự án, nhất là điều kiện về thông tin, tư liệu và yêu cầu khảo sát, điều tra thực địa để xây dựng dự án
- Lập lịch trình soạn thảo dự án
Bước 3 Lập đề cương sơ bộ của dự án đầu tư ứng dụng CNTT
Đề cương sơ bộ của dự án thường bao gồm: giới thiệu sơ lược về dự án và những nội dung cơ bản của dự án khả thi theo các phần: sự cần thiết phải đầu tư; nghiên cứu giải pháp công nghệ và kỹ thuật; nghiên cứu tài chính; nghiên cứu kinh tế -
xã hội; nghiên cứu về tổ chức, quản lý dự án
Bước 4 Lập đề cương chi tiết của dự án đầu tư ứng dụng CNTT
Trang 25Được tiến hành sau khi đề cương sơ bộ được thông qua, ở đề cương chi tiết, các nội dung của đề cương sơ bộ càng được chi tiết hóa và cụ thể hóa càng tốt Cần tổ chức thảo luận xây dựng đề cương chi tiết ở nhóm soạn thảo để mọi thành viên đóng góp xây dựng đề cương, nắm vững các công việc và sự liên hệ giữa các công việc, đặc biệt là nắm vững phần việc được giao, tạo điều kiện để họ hoàn thành tốt công việc của mình trong công tác soạn thảo dự án
Bước 5 Phân công công việc cho các thành viên của nhóm soạn thảo:
Trên cơ sở đề cương chi tiết được chấp nhận, chủ nhiệm dự án phân công các công việc cho các thành viên của nhóm soạn thảo phù hợp
Bước 6 Tiến hành soạn thảo dự án đầu tư ứng dụng CNTT
Các bước tiến hành soạn thảo dự án bao gồm:
- Thu nhập các thông tin, tư liệu cần thiết cho dự án Việc thu thập thông tin, tư liệu các thành viên nhóm soạn thảo thực hiện theo phần việc được phân công Các nguồn thu thập chính từ các cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư, các đơn vị trực tiếp thụ hưởng
- Điều tra, khảo sát thực tế để thu thập các dữ liệu thực tế cần thiết phục vụ việc phân tích đánh giá sự cần thiết và phù hợp của việc đầu tư ứng dụng CNTT trong cơ quan tổ chức
- Tổng hợp các kết quả nghiên cứu
Bước 7 Trình các cơ quan thẩm định
Nội dung của dự án CNTT, sau khi được hoàn thiện sẽ được chuyển sang các
cơ quan chức năng thẩm định
Ví dụ ở cấp tỉnh, thành phố: Sở thông tin và truyền thông, Sở kế hoạch đầu tư,
Sở tài chính thẩm định
Bước 8 Hoàn tất văn bản dự án đầu tư
Sau khi có ý kiến của các cơ quan thẩm định, nhóm soạn thảo tiếp thu bổ sung
và hoàn chỉnh nội dung của dự án cũng như hình thức trình bày Sau đó bản dự án sẽ được in ấn [1]
2.3 Xác định các yêu cầu của công cụ hỗ trợ lập dự án CNTT
Như phân tích ở Chương 1, công cụ xây dựng cần tập trung hỗ trợ các nhiệm vụ sau:
Nhận dạng dự án đầu tư
Trang 26Lập đề cương sơ bộ của dự án đầu tư
Lập đề cương chi tiết của dự án đầu tư
Tiến hành soạn thảo dự án đầu tư
Trong 8 bước của quy trình lập dự án ứng dụng CNTT tại mục 2.2 công cụ có thể hỗ trợ các bước 1,3,4,6,8 Yêu cầu chung đặt ra của việc xây dựng công cụ hỗ trợ lập dự án ứng dụng CNTT là làm sao hỗ trợ người dùng giảm được thời gian thực hiện
và tăng chất lượng của việc soạn thảo, hướng tới tự động hóa các công việc
Quá trình bắt đầu soạn thảo một dự án CNTT theo nghị định 102/2009/NĐ-CP thường bắt đầu bằng việc xác định các nội dung sau:
+ Các thông tin cơ bản của dự án bao gồm tên dự án, lĩnh vực đầu tư, dự án thuộc vùng nào, ngành nào, nguồn vốn, tổng mức đầu tư dự kiến, thời gian đầu tư dự kiến, sự cần thiết phải đầu tư Từ các thông tin này người soạn thảo sẽ xác định được
dự án điều chỉnh bởi văn bản nào, thuộc loại dự án nào, đồng thời xác định được các quy trình thực hiện và hồ sơ yêu cầu tương ứng
+ Các căn cứ pháp lý để lập dự án: Các dự án thường không lặp lại nhau, nhưng hầu hết đều tuân thủ theo các quy định tại các văn bản hướng dẫn, văn bản quy phạm pháp luật được ban hành bởi các cơ quan quản lý nhà nước về ứng dụng CNTT Để xác định được các văn bản này người soạn thảo dự án cần phải nắm rõ hoặc phải tìm hiểu về các chủ trương, kế hoạch, chính sách phát triển, các văn bản luật, các quy định liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư
Do vậy yêu cầu cụ thể đặt ra cho công cụ sẽ là trợ giúp người soạn thảo thực hiện được các công việc:
và thuyết phục cao Đây là công việc khá khó, đặc biệt với những người mới chưa có nhiều kinh nghiệm, khi bắt tay vào soạn thảo thường không biết bắt đầu từ đâu và hành văn như thế nào
Trang 27Yêu cầu đặt ra đối với công cụ là cung cấp tính năng hỗ trợ công việc soạn thảo các văn kiện dự án, hỗ trợ đưa ra các đề xuất phù hợp, mang tính định hướng người soạn thảo
2.4 Giải pháp xây dựng công cụ
2.4.1 Phân loại và xác định quy trình dự án CNTT
Với các dự án ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn chi thường xuyên tùy thuộc vào tính chất loại nguồn vốn và quy mô đầu tư, việc phân loại được và xác định quy trình dự án được thực hiện như sau:
Trong hình 2.1 nếu nguồn vốn NSNN sử dụng là nguồn chi thường xuyên hành chính sự nghiệp hàng năm thì dự án được áp dụng theo Thông tư 19/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTT về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, Chủ đầu tư tổ chức lập Dự toán thuyết minh Trường hợp nguồn vốn sử dụng là vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và tổng mức vốn đầu tư dưới 3 tỷ thì áp dụng theo Thông tư 21/2010/TT-BTTTT Quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt độngứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án, Chủ đầu tư tổ chức lập Đề cương và dự toán chi tiết
Hình 2.1 Sơ đồ hoạt động đầu tư CNTT theo nguồn vốn NSNN
Với trường hợp tổng mức đầu tư trên 3 tỷ, sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư hoặc sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển thì hồ sơ dự án được quy định theo nghị định 102/2009/NĐ-CP về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước [6]
Trang 28Tùy theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được phân loại thành các nhóm: dự
án quan trọng quốc gia, nhóm A, nhóm B, nhóm C để quản lý:
tư
Quốc hội
Nhóm A
mới, mở rộng hoặc nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, phần mềm
và cơ sở dữ liệu có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng
Không kể mức vốn
mới, mở rộng hoặc nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, phần mềm
và cơ sở dữ liệu phục vụ phát triển ngành, vùng, lãnh thổ
Trên 100 tỷ đồng
Nhóm B
mới, mở rộng hoặc nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, phần mềm
và cơ sở dữ liệu phục vụ phát triển ngành, vùng, lãnh thổ
Trên 20 tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
Nhóm C
mới, mở rộng hoặc nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, phần mềm
và cơ sở dữ liệu phục vụ phát triển ngành, vùng, lãnh thổ
Từ 20 tỷ đồng trở xuống
Bảng 2.1 Bảng phân loại nhóm dự án
Trong hình 2.2, Đối với các dự án quan trọng quốc gia và các dự án nhóm A, Chủ đầu tư tổ chức lập Dự án khả thi ứng dụng công nghệ thông tin, Đối với dự án nhóm B, C, Chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án nhóm C có mức vốn đầu tư từ 3 tỷ đồng trở xuống chỉ phải lập Báo cáo đầu tư [5]
Hình 2.2 Trình tự lập dự án CNTT theo nghị định 102/2009/NĐ-CP
Trang 29Để cài đặt cho nghiệp vụ này khi xây dựng công cụ, tác giả sử dụng cấu trúc cây để biểu diễn dữ liệu cụ thể nhƣ sau:
Bảng 2.5 Các hồ sơ yêu cầu cần thực hiện
Trang 30Hình 2.3 Cấu trúc cây phân loại và xác định quy trình dự án
2.4.2 Xác định căn cứ pháp lý
Một trong các yêu cầu quan trọng của bước xác lập dự án của là đảm bảo dự án lập ra phù hợp với các quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy phạm, quy định của các
cơ quan quản lý Nhà nước, tiêu chuẩn, thông lệ quốc tế
Việc xác định căn cứ phù hợp trong hàng trăm các văn bản từ Trung ương, Bộ ngành tới đơn vị có thể thấy là một công việc hết sức khó khăn và tốn kém thời gian của với người thực hiện soạn thảo dự án
Về mặt tổng quan các dự án thường có các căn cứ sau:
+ Chủ trương, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế-xã hội của Nhà nước và địa phương, Chỉ thị, nghị quyết…của các cấp lãnh đạo Đảng và Nhà nước, hay các nhiệm vụ cụ thể được Nhà nước giao
+ Văn bản pháp luật chung: là các luật hiện hành áp dụng chung cho mọi lĩnh vực như: Luật đất đai, Luật ngân sách; Luật thanh tra; Luật ngân hàng…Các văn bản luật về đầu tư các nghị định của chính phủ, Quyết định của Thủ tướng chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các bộ ngành liên quan về việc thi hành các luật, nghị định của Chính phủ
+ Văn bản pháp luật và quy định liên quan trực tiếp tới hoạt động đầu tư: Các văn bản, quyết định, hướng dẫn liên quan trực tiếp tới dự án
+ Văn bản hướng dẫn lập dự toán: Các nghị định, thông tư, công văn, quyết định hướng dẫn xác định chi phí các nội dung đầu tư
Trang 31+ Các tiêu chuẩn, quy phạm và định mức trong từng lĩnh vực kinh tế kỹ thuật cụ thể: Các tiêu chuẩn về môi trường, tiêu chuẩn về công nghệ, kỹ thuật của từng ngành…[3]
Ở Việt Nam, Bộ thông tin và truyền thông là đơn vị được giao nhiệm vụ quản
lý nhà nước về CNTT, Bộ này ban hành các văn bản mang tính chất định hướng, hướng dẫn, tiêu chuẩn, quy chuẩn về CNTT và phạm vi áp dụng chung đối với toàn bộ các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn NSNN Các bộ ngành khác dựa căn cứ chức năng quản lý nhà nước ban hành văn bản liên quan đến ngành, lĩnh vực, hoạt động đầu tư ứng dụng CNTT của ngành mình quản lý
Hình 2.4 Mô hình tổ chức hành chính của Việt Nam
Trong hình 2.4 là mô hình tổ chức hành chính của Việt Nam, trong đó có hai
mô hình quản lý chính là kết nối dọc và kết nối ngang
Kết nối dọc: là các kết nối từ Chính phủ xuống các Bộ, UBND các tỉnh, thành,
từ các cơ quan chuyên môn của Bộ xuống các cơ quan chuyên ngành của tỉnh, từ các
cơ quan chuyên ngành của các Bộ cấp Trung ương xuống các cơ quan chuyên ngành của Bộ đặt tại các địa phương (Tổng cục, chi cục tại địa phương), từ các cơ quan chuyên ngành của tỉnh xuống các đơn vị chuyên môn cấp dưới (huyện, xã)
Kết nối ngang: là kết nối giữa các Bộ, giữa các đơn vị trực thuộc Bộ, giữa các tỉnh, giữa các cơ quan chuyên ngành cấp tỉnh (các sở, ban, ngành) và giữa các cơ quan chuyên môn cấp huyện [2]
Trang 32Khi xác định căn cứ pháp lý để lập dự án cho một tổ chức, ngoài những căn cứ chung bắt buộc phải áp dụng, thì cần xác định các căn cứ được ban hành bởi các cơ quan quản lý theo mô hình kết nối dọc và kết nối ngang: văn bản của cơ quan chủ quản, văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành và các văn bản được ban hành bởi các cơ quan quản lý theo mô hình chiều ngang liên quan tới hoạt động đầu tư
Ở cấp Bộ, các dự án đầu tư thường được thực hiện nhằm nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan Bộ, hoặc cung cấp các dịch vụ công trực tuyến cho các dịch vụ mà Bộ quản lý, hoặc đầu tư xây dựng các ứng dụng cấp quốc gia, quản
lý chuyên ngành, Mỗi bộ có Trung tâm thông tin/Cục công nghệ thông tin là đơn vị quản lý về chuyên môn CNTT, đơn vị này thường là đơn vị chủ trì xây dựng các kế hoạch và tham mưu cho Bộ trưởng ban hành các văn bản hướng dẫn về CNTT trong lĩnh vực mà Bộ đó quản lý
Ở cấp tỉnh, các dự án đầu tư thường được thực hiện nhằm nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan trong tỉnh, hoặc cung cấp các dịch vụ công trực tuyến cho các dịch vụ mà tỉnh quản lý, hoặc đầu tư xây dựng các cơ sở dữ liệu quản lý chuyên ngành Mỗi tỉnh thường có Ban chỉ đạo CNTT định hướng, phê duyệt các chủ trương trong đầu tư CNTT của tỉnh, Sở Thông tin và truyền thông là đơn
vị quản lý nhà nước về CNTT trong tỉnh, đơn vị này thường là chủ trì xây dựng các kế hoạch và tham mưu cho UBND tỉnh các văn bản hướng dẫn về CNTT, tổ chức thẩm định các dự án CNTT trong tỉnh
Ở cấp quận huyện, xã phường, các dự án đầu tư thường được thực hiện nhằm nâng cao năng lực hạ tầng, trang thiết bị CNTT tại các cơ quan trong đơn vị, hoặc cung cấp các dịch vụ công trực tuyến cho các dịch vụ mà huyện quản lý Do việc đầu
tư những năm trước đây khá dàn trải và không hiệu quả nên xu hướng các tỉnh, thành phố đang điều chỉnh việc đầu tư ứng dụng CNTT tập trung về cấp tỉnh quản lý
Tác giả sử dụng các cấu trúc cây để biểu diễn dữ liệu văn bản pháp lý Cấu trúc này cho phép khi xác định tại một điểm note là đơn vị chủ đầu tư, sẽ truy vấn ngược lên các note cha từ đó tham chiếu tới các văn bản liên quan tới đơn vị hoặc ngành lĩnh vực đầu tư:
Trang 33Hình 2.5 Cấu trúc cây dữ liệu cơ quan quản lý chuyên ngành
Cấu trúc cây dữ liệu cơ quan quản lý chuyên ngành hình 2.5 cho phép xác định đƣợc cơ quan quản lý chuyên ngành của ngành, lĩnh vực đầu tƣ Từ đó xác định các văn bản liên quan
Ví dụ khi xác định đƣợc chủ đầu tƣ là Sở A, Tỉnh T3, sẽ xác định đƣợc cơ quan quản lý chuyên ngành là Bộ A, từ đó xác định đƣợc các văn bản liên quan tới lĩnh vực đầu tƣ mà bộ A ban hành làm căn cứ pháp lý
Hình 2.6 Cấu trúc cây dữ liệu cơ quan chủ quản
Trang 34Cấu trúc cây dữ liệu cơ quan chủ quản hình 2.6 cho phép xác định cơ quan chủ quản của đơn vị đầu tư dự án Từ đó xác định được các văn bản do cơ quan chủ quản ban hành áp dụng cho dự án
Ví dụ khi xác định được chủ đầu tư là Sở A, sẽ xác định được cơ quan chủ quản
là UBND tỉnh A, từ đó xác định được các văn bản liên quan tới dự án đầu tư mà tỉnh A ban hành làm căn cứ pháp lý
Hình 2.7 Cấu trúc cây dữ liệu vùng
Cấu trúc cây dữ liệu vùng hình 2.7 cho phép khi biết được tỉnh/thành trong vùng sẽ xác định các văn bản định hướng, chiến lược phát triển vùng mà tỉnh/thành đó
có liên quan
Ví dụ khi xác định được chủ đầu tư là tỉnh A, sẽ xác định được tỉnh A thuộc vùng 1, với các dự án đầu tư liên quan đến phát triển vùng 1, thì tham chiếu các văn bản pháp lý ban hành về chủ trương, chính sách phát triển của vùng 1
Hệ thống văn bản pháp lý cũng phân loại thành các nhóm sau:
cấp lãnh đạo Đảng và Nhà nước
Bảng 2.6 Nhóm cơ sở pháp lý
Trang 35STT Ngành lĩnh vực liên quan hoạt động đầu tƣ
Bảng 2.7 Ngành lĩnh vực liên quan đến hoạt động đầu tư
Bảng 2.8 Nội dung/hạng mục đầu tư
Hình 2.8 Phân loại văn bản pháp lý theo nhóm, ngành, lĩnh vực và nội dung đầu tư
Với cách phân loại này khi xác định cơ sở pháp lý cho một dự án hệ thống sẽ lọc theo từng nhóm với các điều kiện lọc thể thông qua các câu hỏi trong bảng sau:
chủ quản, xác định cơ quan quản lý chuyên ngành
Các hạng mục (nội dung) đầu tƣ của dự
án?
Xác định các nội dung/hạng mục đầu tƣ
Bảng 2.9 Bảng hỏi xác định cơ sở pháp lý dự án
Trang 36Dữ liệu sẽ được lấy ra theo từng nhóm:
Nhóm 1: Chủ trương, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, Chỉ thị, nghị
quyết…của các cấp lãnh đạo Đảng và Nhà nước
+ Điều kiện lọc 1: Các văn bản Chủ trương, quy hoạch, kế hoạch, chính sách,
Chỉ thị, nghị quyết…của Đảng, Nhà nước chung cho mọi hoạt động đầu tư ứng dụng
CNTT
+ Điều kiện lọc 2: Các văn bản Chủ trương, quy hoạch, kế hoạch, chính sách,
Chỉ thị, nghị quyết…của Đảng, Nhà nước theo ngành
+ Điều kiện lọc 3: Các văn bản Chủ trương, quy hoạch, kế hoạch, chính sách,
Chỉ thị, nghị quyết của theo chủ đầu tư và cơ quan chủ quản chung cho mọi hoạt
động đầu tư ứng dụng CNTT
+ Điều kiện lọc 4: Các văn bản Chủ trương, quy hoạch, kế hoạch, chính sách,
Chỉ thị, nghị quyết của theo chủ đầu tư và cơ quan chủ quản theo ngành
+ Điều kiện lọc 5: Các văn bản Chủ trương, quy hoạch, kế hoạch, chính sách,
Chỉ thị, nghị quyết theo nội dung đầu tư
Nhóm 2: Văn bản pháp luật chung
+ Điều kiện lọc 1: Các văn bản pháp luật chung cho mọi hoạt động đầu tư ứng
dụng CNTT
+ Điều kiện lọc 2: Các văn bản pháp luật chung theo loại dự án
+ Điều kiện lọc 3: Các văn bản pháp luật chung theo ngành
+ Điều kiện lọc 4: Các văn bản pháp luật chung của đơn vị chủ đầu tư theo
ngành
Nhóm 3: Các tiêu chuẩn, quy phạm và định mức
+ Điều kiện lọc 1: Các tiêu chuẩn, quy phạm và định mức chung cho mọi hoạt
Trang 37Nhóm 5: Văn bản pháp luật và quy định liên quan trực tiếp tới hoạt động đầu tư
+ Điều kiện lọc 1: Văn bản pháp luật và quy định liên quan trực tiếp tới hoạt động đầu tư
2.4.3 Soạn thảo dự án
Bước phân loại mục 2.4.1 giúp người soạn thảo xác định được hồ sơ cần thực hiện với mỗi dự án Tuy nhiên để thực hiện thì người soạn thảo thường không biết bắt đầu từ đâu, cần trình bầy những nội dung gì, vì vậy những gợi ý mang tính định hướng hoặc tham khảo sẽ là rất thiết thực cho người mới bắt đầu
Trong nghị định 102/2009/NĐ-CP các yêu cầu nội dung của một văn bản dự án được đề cập trong đó mỗi loại văn bản sẽ được chia thành các phần, để trình bầy chi tiết tác giả sẽ sử dụng hai phương pháp hỗ trợ:
+ Phương pháp định hướng: Là phương pháp ở mỗi nội dung công cụ sẽ đưa ra các hướng dẫn ngắn, định hướng về cách trình bầy
+ Phương pháp tham khảo: Là phương pháp tìm kiếm các dự án trong lịch sử có tích chất tương tự từ cơ sở dữ liệu, và hỗ trợ tính năng cho phép người dùng tham khảo các nội dung tương ứng từ các dự án tương tự (nếu có)
Dưới đây tác giả trình bầy trường hợp cụ thể với nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi:
Trình bầy báo cáo nghiên cứu khả thi sử dụng phương pháp định hướng bao gồm các nội dung sau:
+ Thông tin chung dự án: Mục này cần đưa ra các thông tin khái quát của dự án bao gồm tên dự án, địa điểm đầu tư, hình thức đầu tư, quy mô đầu tư, tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư, thời gian thực hiện, chủ đầu tư, hình thức quản lý dự án
Các thông tin này sẽ được điền tự động từ các thông tin khai báo dự án của người
soạn thảo cung cấp
+ Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư: Mục này cần trình bầy các nội dung về cơ sở pháp lý để lập dự án, hiện trạng, phân tích sự cần thiết và mục tiêu đầu tư của dự án
Về cơ sở pháp lý: Công cụ sẽ tự động sinh ra từ các thông tin đầu vào của dự án
Về hiện trạng: Cần trình bầy các hiện trạng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phần cứng, phần mềm, hiện trạng về nghiệp vụ, tồn tại và tính thiết yếu đòi hỏi cần thiết phải đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, hiện trạng về con người Từ đó phân tích ưu nhược điểm và sự phù hợp với nội dung đầu tư
Trang 38Về sự cần thiết phải đầu đầu tư của dự án: Từ các các nhu cầu, hiện trạng của tổ chức, nhấn mạnh được việc đầu tư dự án sẽ giải quyết được các tồn tại, và các nhu cầu như thế nào cho tổ chức
Về mục tiêu của dự án: Trình bầy các mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể của dự án + Lựa chọn hình thức đầu tư và xác định Chủ đầu tư;
Phần này nêu rõ hình thức đầu tư là đầu tư mới hay nâng cấp phát triển, thông tin
về chủ đầu tư dự án, địa chỉ, số điện thoại, thời gian đầu tư, địa điểm đầu tư
+ Dự kiến quy mô đầu tư: Áp dụng đối với các dự án mua sắm thiết bị yêu cầu lắp đặt, nêu rõ các hạng mục đầu tư, số lượng
+ Quy mô lắp đặt, cài đặt thiết bị: Áp dụng đối với các dự án mua sắm thiết bị yêu cầu lắp đặt
+ Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ;
Trình bầy các giải pháp đầu tư, công nghệ sử dụng, phân tích các ưu nhược điểm của từng giải pháp về mặt kỹ thuật, kinh tế, an toàn bảo mật,…
Lập bảng so sánh, từ đó đưa ra lựa chọn phương án kỹ thuật phù hợp
+ Thiết kế sơ bộ của phương án chọn;
Trình bầy thiết kế sơ bộ gồm 02 phần
Phần thuyết minh:
- Giới thiệu tóm tắt nội dung yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế;
- Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng;
- Yêu cầu đối với hạ tầng kỹ thuật của dự án;
- Phương án kỹ thuật và công nghệ, kết nối ra bên ngoài;
- Khối lượng sơ bộ các công tác xây lắp, vật liệu, vật tư, thiết bị chủ yếu, phần mềm thương mại; mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm nội bộ;
- Các vấn đề cần chú ý đối với phương án kỹ thuật, công nghệ;
Phần bản vẽ:
- Các tài liệu về hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và các điều kiện khác;
- Bản vẽ lắp đặt đối với hạ tầng kỹ thuật của dự án và kết nối ra bên ngoài
Trang 39+ Điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, phòng chống cháy
nổ và an toàn vận hành, bảo đảm an ninh, quốc phòng:
Trình bầy điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, dịch vụ hạ tầng kỹ thuật:
Hàng hóa vật tư, thiết bị, dịch vụ, hạ tầng, phần mềm kỹ thuật được cung cấp phải có văn bản chứng minh tính hợp lệ về kỹ thuật, chất lượng, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng (trong nước, nước ngoài), nước sản xuất
Trình bầy các yêu cầu về an toàn phòng chống cháy nổ, đảm bảo an ninh quốc phòng: Về an toàn lao động, lắp đặt hệ thống và về an toàn phòng, chống cháy nổ + Tổng mức đầu tư và nhu cầu vốn theo tiến độ:
Trình bầy các căn cứ lập dự toán, tổng mức đầu tư, nhu cầu vốn theo tiến độ (nếu có), chi tiết kinh phí triển khai cho các hạng mục
+ Phân tích hiệu quả đầu tư:
Trình các đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế, và hiệu quả về mặt xã hội Khi trình bầy phương diện tài chính: các chỉ tiêu tài chính đưa ra phải rõ ràng, và được giải thích hợp lý, có thể kiểm tra được
+ Các mốc thời gian chính thực hiện đầu tư:
Lập bảng các mốc thời gian chính của dự án cần thực hiện, thời gian có thể để từ tháng đến tháng hoặc quý
+ Kiến nghị áp dụng hình thức quản lý dự án:
Căn cứ vào năng lực của chủ đầu tư đề xuất hình thức quản lý dự án chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án, thành lập ban quản lý dự án để quản lý tiến độ thực hiện công việc hoặc thuê đơn vị tư vấn
+ Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến dự án
Trình bầy nhiệm vụ, yêu cầu phối hợp giữa các đơn vị có liên quan đến dự án, trước và sau khi dự án được triển khai
Trình bầy Báo cáo nghiên cứu khả thi sử dụng phương pháp tham khảo
Do tính chất các dự án đầu tư thường không lặp lại nên việc sử dụng các nội dung của dự án này cho dự án kia là rất hạn chế Tuy nhiên ở góc độ đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, các đơn vị vẫn có thể đầu tư các dự án có tính chất tương tự, ví
dụ như mỗi bộ ngành đều đầu tư các hệ thống quản lý nhân sự, hồ sơ văn bản điều hành, cổng thông tin điện tử,…Các tỉnh đầu tư các hệ thống cổng thông tin của tỉnh, các hệ thống một cửa liên thông, hệ thống trung tâm dữ liệu tập trung của tỉnh…
Trang 40Do vậy khi thực hiện lập dự án, với các dự án tương tự hệ thống có thể nhận biết
và khai thác các nội dung mang tính chất tham khảo từ các dự án đã được lập và triển khai tại các đơn vị
Các tiêu chí để xác định dự án tương tự gồm: tên dự án, ngành lĩnh vực, nội dung đầu tư [5]