1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn karate do cho học sinh trung học cơ sở tp hà nội (tt)

39 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH MAI THỊ BÍCH NGỌC NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TẬP LUYỆN NGOẠI KHÓA MÔN KARATEDO CH

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH

MAI THỊ BÍCH NGỌC

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

TẬP LUYỆN NGOẠI KHÓA MÔN KARATEDO

CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành : Giáo dục thể chất

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

BẮC NINH – 2017

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học: 1.PGS.TS Vũ Chung Thủy

2 PGS.TS Trần Tuấn Hiếu

Phản biện 1: ………

………

Phản biện 2: ………

………

Phản biện 3: ………

………

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ tại:

Trường Đại học TDTT Bắc Ninh Vào hồi giờ ngày tháng năm 2017

Có thể tìm luận án tại:

1 Thư viện Quốc gia Việt Nam

2 Thư viện Trường Đại học TDTT Bắc Ninh

Trang 3

1

A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

MỞ ĐẦU Tính cấp thiết: Thể dục thể thao (TDTT) trường học là bộ phận cơ bản và quan trọng của nền TDTT nước nhà, có tác dụng giáo dục, giáo dưỡng, phát triển phong trào, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu thể thao

Tính tới hết năm 2015, nước ta có trên 23 triệu học sinh, sinh viên (chiếm hơn một phần tư dân số), đây là nguồn nhân lực quan trọng trong tương lai sẽ tham gia vào quá trình phát triển đất nước Chính vì vậy, phát triển thể chất cho học sinh trong trường học các cấp là vấn đề đặc biệt quan trọng và có ý nghĩa chiến lược

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chương trình giáo dục thể chất (GDTC) nội khóa cho học sinh trong các trường THCS trên cả nước với 70 tiết/năm, tương đương 2 tiết/tuần, mỗi tiết 45 phút Tuy nhiên, để đảm bảo khối lượng kiến thức quy định, đáp ứng nhu cầu vận động của học sinh và hoàn thành được mục tiêu của GDTC, việc tiến hành các hoạt động TDTT ngoại khóa là cấp thiết và mang tính tất yếu

Karatedo là môn võ đơn giản, khoa học, dễ tập và có rất nhiều ưu điểm trong phát triển phong trào trong trường học các cấp như: Thích hợp để giáo dục đạo đức, ý chí, phát triển thể lực cho học sinh; được đông đảo học sinh yêu thích tập luyện và có yêu cầu đơn giản về cơ sở vật chất phục vụ tập luyện Chính vì vậy, Karate-do đáp ứng đầy đủ mục tiêu GDTC và thích hợp để tổ chức tập luyện ngoại khóa cho học sinh trong trường học các cấp Tuy nhiên, thực tế cho thấy, việc giảng dạy ngoại khóa môn Karate-do cho học sinh trong trường học các cấp chưa

có chương trình giảng dạy phù hợp nên hiệu quả chưa thực sự cao Nhiều tác giả đã quan tâm nghiên cứu về môn võ Karate-do, lĩnh vực GDTC và TDTT trường học cũng như xây dựng chương trình môn học nhưng chưa có tác giả nào quan tâm tới việc xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do cho HS THCS

Tp Hà Nội

Phân tích tầm quan trọng và tính bức thiết của vấn đề, chúng tôi tiến hành lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do cho học sinh Trung học cơ sở Tp Hà Nội”

Mục đích nghiên cứu: Tiến hành xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do theo hướng đáp ứng mục tiêu TDTT trường học và nhu cầu xã hội, bước đầu ứng dụng và đánh giá hiệu quả chương trình xây dựng Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ xây dựng được chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do thống nhất cho học sinh THCS Tp Hà Nội, góp phần nâng cao chất

Trang 4

lượng GDTC ngoại khóa nói riêng và nâng cao hiệu quả công tác TDTT trường học nói chung cho học sinh THCS Tp Hà Nội

Nhiệm vụ nghiên cứu:

Nhiệm vụ 1 Đánh giá thực trạng hoạt động ngoại khóa môn Karate-do của học sinh THCS Tp Hà Nội

Nhiệm vụ 2 Xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do cho học sinh THCS Tp Hà Nội theo hướng đáp ứng mục tiêu TDTT trường học và nhu cầu xã hội

Nhiệm vụ 3 Ứng dụng và đánh giá hiệu quả chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do đã xây dựng cho học sinh THCS Tp Hà Nội

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN Luận án đánh giá được thực trạng hoạt động TDTT NK và hoạt động ngoại khóa môn Karate-do của học sinh THCS Tp Hà Nội; Lựa chọn được 18 tiêu chí đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội của chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do thuộc 5 tiêu chuẩn, trên cơ sở đó, đánh giá thực trạng chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do theo đai đẳng

Từ kết quả phân tích cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do cho học sinh THCS Tp Hà Nội theo hướng đáp ứng mục tiêu TDTT trường học và nhu cầu xã hội, luận án đã lựa chọn được 32 tiêu chí thuộc 7 tiêu chuẩn làm căn cứ xây dựng chương trình Trên

cơ sở đó, tiến hành xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do cho học sinh THCS Tp Hà Nội trong 4 năm học gồm 10 chương trình nhỏ, tương ứng 10 cấp đai (10 Kyu - từ đai trắng Kyu 10 tới đai đen nhất đẳng)

Luận án đã tiến hành ứng dụng chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do đã xây dựng cho học sinh THCS Tp Hà Nội trong thực tiễn và đánh giá hiệu quả trên các mặt: Mức độ đáp ứng mục tiêu TDTT trường học (gồm đánh giá mức độ phát triển thể chất, hiệu quả giáo dục đạo đức, mục tiêu phát hiện và bồi dưỡng tài năng thể thao và mục tiêu phát triển phong trào TDTT NK) và đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội (gồm mức độ đáp ứng nhu cầu sinh lý căn bản; nhu cầu an toàn; nhu cầu được giao lưu tình cảm và hoạt động tập thể; nhu cầu được quý trọng, kính mến và nhu cầu tự thể hiện bản thân) Chương trình ứng dụng đã bước đầu cho hiệu quả nhất định

CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN Luận án gồm 142 trang A4: Gồm các phần: Mở đầu (06 trang); Chương 1 - Tổng quan vấn đề nghiên cứu (39 trang); Chương 2 - Phương pháp tổ chức nghiên cứu (15 trang); Chương 3 - Kết quả nghiên cứu và bàn luận (77 trang); Kết luận và

Trang 5

3 kiến nghị (02 trang) Luận án sử dụng 124 tài liệu, trong đó có 115 tài liệu bằng tiếng Việt, 02 tài liệu bằng tiếng Trung Quốc, 07 tài liệu bằng tiếng Anh, ngoài ra còn có 51 bảng số liệu, 02 sơ đồ, 11 biểu đồ và 16 phụ lục

B NỘI DUNG LUẬN ÁN CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 của luận án trình bày về các ván đề cụ thể sau:

1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục thể chất và thể dục thể thao trường học

1.2 Một số vấn đề cơ bản về công tác thể dục thể thao ngoại khóa trong trường học các cấp

1.3 Một số vấn đề cơ bản về xây dựng chương trình môn học ngoại khóa môn Karatedo cho học sinh trung học cơ sở Thành phố Hà Nội

1.4 Đặc điểm môn võ Karatedo

1.5 Đặc điểm tâm, sinh lý và giải phẫu của học sinh trung học cơ sở

1.6 Các công trình nghiên cứu có liên quan

Các vấn đề cụ thể được trình bày từ trang 7 tới trang 45 của luận án

Quá trình nghiên cứu chương 1 của luận án đã hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện các kiến thức lý luận về các vấn đề liên quan tới GDTC và hoạt động TDTT ngoại khóa, các kiến thức chuyên môn về xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa nói chung và xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do cho học sinh THCS Tp Hà Nội nói riêng

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1 phương pháp nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu luận án sử dụng 8 phương pháp khoa học thường quy trong nghiên cứu khoa học TDTT gồm: Phương pháp tham khảo tài liệu; Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp quan sát sư phạm; Phương pháp kiểm tra sư phạm, Phương pháp kiểm tra y sinh học; Phương pháp kiểm tra thần kinh tâm lý, Phương pháp thực nghiệm sư phạm và Phương pháp toán học thống kê

2.2 Tổ chức nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu: Chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do cho học sinh THCS Tp Hà Nội

Khách thể nghiên cứu của luận án:

44 trường THCS thuộc 12 quận, huyện, Thị xã thuộc Tp Hà Nội Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên trong phân tầng

Số lượng học sinh điều tra thực trạng và nhu cầu tập luyện TDTT ngoại khóa:

3625 học sinh

Trang 6

Số lượng HS điều tra thực trạng thể chất: 2400 HS thuộc 15 trường

Đối tượng thực nghiệm: 17 trường THCS có tổ chức tập luyện ngoại khóa môn Karate-do trong 44 trường lựa chọn

2.2.3 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại Trường Đại học TDTT Bắc Ninh và 44 trường THCS tại 12 quận, huyện trên địa bàn Tp Hà Nội

2.2.4 Cơ quan phối hợp nghiên cứu

44 trường 44 trường THCS tại 12 quận, huyện trên địa bàn Tp Hà Nội

30 CLB ngoại khóa môn Karate-do tại 30 trường THCS trên địa bàn Tp Hà Nội

2.2.5 Kế hoạch và thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: Luận án tiến hành nghiên cứu trong 4 năm từ tháng 12 năm 2013 đến tháng 12 năm 2017

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 Đánh giá thực trạng hoạt động ngoại khóa môn Karate-do của học sinh Trung học cơ sở Thành phố Hà Nội

3.1.1 Thực trạng hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa của học sinh Trung học cơ sở Thành phố Hà Nội

Tiến hành đánh giá thực trạng hoạt động TDTT NK của học sinh THCS Tp

Hà Nội thông qua điều tra 3645 học sinh THCS thuộc 44 trường THCS thuộc 12 quận huyện trên địa bàn Tp Hà Nội, trong đó có 1877 học sinh nam và 1768 học sinh nữ (danh sách các trường được trình bày tại phụ lục 9) Phỏng vấn được tiến hành bằng phiếu hỏi (phụ lục 1)

3.1.1.1 Thực trạng mức độ và nội dung tập luyện TDTT NK của học sinh THCS Tp Hà Nội

Tỷ lệ tập luyện TDTT ngoại khóa trung bình là 54.60%, trong đó nam cao hơn nữ khoảng 5%

Tỷ lệ học sinh tập luyện ngoại khóa các môn thể thao phân tán ở cả nam và

nữ, trong đó, ở nam mức độ phân tán cao hơn Các môn thể thao được yêu thích tâp luyện ở nam và nữ có sự khác biệt ở một số môn nhất định như Bóng đá, Thể dục Các môn thể thao được cả học sinh nam và nữ yêu thích tập luyện gồm Đá cầu, Võ

Trang 7

5 thuật, Điền kinh, Cầu lông, Bóng chuyền…, các môn như Bơi lội, Cờ (cờ vua và cờ tướng), bóng bàn… có số lượng học sinh tham gia tập luyện thấp hơn

3.1.1.2 Thực trạng hình thức tập luyện và tổ chức tập luyện TDTT NK của học sinh THCS Tp Hà Nội

Học sinh THCS Tp Hà Nội tập luyện TDTT ngoại khóa theo 6 Hình thức, trong đó nhiều nhất là tự tập luyện, Câu lạc bộ, Nhóm – lớp, TD giữa giờ, TD buổi sáng và đội tuyển; Nam tập nhiều nhất theo hình thức Tự tập, tập theo nhóm – lớp, CLB; Nữ tập nhiều nhất theo hình thức: Tự tập, tập theo CLB, nhóm, lớp

Hình thức tổ chức tập luyện TDTT ngoại khóa phổ biên tại các trường THCS tại Tp Hà Nội là: Không có hướng dẫn, kết hợp, có hướng dẫn

3.1.1.3 Thực trạng nhu cầu hoạt động TDTT NK của học sinh THCS Tp Hà Nội

Tỷ lệ học sinh có nhu cầu tham gia tập luyện TDTT NK, (bao gồm cả những học sinh đã tập và muốn tập) tương đối cao; Các môn thể thao được yêu thích tập luyện ở nam là Bóng đá, Đá cầu, Võ thuật, Điền kinh và Thể dục và ở nữ là Đá cầu, Võ thuật, Điền kinh, Bóng đá và Thể dục; Học sinh thích tham gia tập luyện TDTT NK theo hình thức CLB thể thao có người hướng dẫn

3.1.1.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động TDTT NK của học sinh THCS Tp Hà Nội

Đa số học sinh có nhận thức của học sinh về vai trò, tác dụng của tập luyện TDTT NK tuy nhiên, vẫn còn khoảng 8% só học sinh nhận thức chưa đúng về vấn

đề này; CSVC phục vụ tập luyện TDTT NK còn thiếu cả về số lượng và chất lượng

so với nhu cầu tập luyện; đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên hướng dẫn tập luyện TDTT NK cho học sinh còn thiếu nhiều về số lượng; chương trình các môn thể thao ngoại khóa còn chưa được xây dựng đầy đủ; Các khó khăn khi tham gia tập luyện TDTT NK là các nguyên nhân chủ quan như thiếu người hướng dẫn, thiếu kinh khí, chương trình tập luyện chưa khoa học, thiếu quyết tâm, kế hoạch… còn các nguyên nhân khách quan như thiếu sân bãi, dụng cụ tập luyện và các nguyên nhân khác chiếm tỷ lệ ít hơn rất nhiều

3.1.2 Thực trạng hoạt động ngoại khóa môn võ Karate-do tại các trường trung học cơ sở Thành phố Hà Nội

3.1.2.1 Thực trạng nội dung và hình thức tổ chức tập luyện ngoại khóa môn Karate-do của học sinh các trường trung học cơ sở Thành phố Hà Nội

a Thực trạng nội dung tập luyện ngoại khóa môn Karate-do

Tiến hành khảo sát nội dung tập luyện Karate-do ngoại khóa thuộc 30 trường THCS trên địa bàn Tp Hà Nội Kết quả cho thấy, tất cả các trường đều giảng dạy theo khung quy định của Liên đoàn Karate-do Hà Nội Phân phối chương trình cụ thể được trình bày tại bảng 3.10

Trang 8

Bảng 3.10 Phân phối chương trình tập luyện ngoại khóa

môn Karate-do của HS THCS Tp Hà Nội

- Kihon: 8 lượt tiến, lùi, quay sau

- Kumite: Gohon kumite (bài 1)

- Kata: Taikyoku Shodan, Taikyoku Nidan, Taikyoku Sandan

- Kihon: 14 lượt tiến, lùi, quay sau

- Kumite: Gohon kumite (Hidari)

- Kata: Taikyoku Shodan, Heian Shodan

- Kihon: 12 lượt tiến, lùi, quay sau

- Kumite: Gohon kumite (Hidari + Migi)

- Kata: Taikyoku Sandan, Heian Shodan, Heian Nidan

- Kihon: 14 lượt tiến, lùi, quay sau

- Kumite: Sanbon Kumite (No.1; No.2)

- Kata: Heian Shodan, Heian Nidan, Heian Sandan

- Kihon: 14 lượt tiến, lùi, quay sau

- Kumite: Sanbon Kumite (No.1 & No.2: Hidari + Migi; No.3: Hidari)

- Kata: Heian Nidan, Heian Sandan, Heian Yondan

- Kihon: 14 lượt tiến, lùi, quay sau

- Kumite: Kihon Ippon Kumite (Jodan + chudan)

- Kata: Heian Sandan, Heian Yondan, Heian Godan

- Kihon: 12 lượt tiến, lùi, quay sau

- Kumite: Kihon Ippon Kumite

- Kata: Heian Shodan, Heian Nidan, Heian Sandan, Heian Yondan, Heian Godan

8

Đai Nâu Kyu 3

lên đai Nâu

- Kihon: 10 lượt tiến, lùi, quay sau

- Kumite: Kihon Ippon Kumite + Keashi Ippon Kumite

- Kata: Tekki Shodan, Heian Godan, Tokyu Kata (tự chọn 1 trong 4 bài Heian còn lại)

9

Đai Nâu Kyu 2

lên đai Nâu

- Kihon: 8 lượt tiến, lùi, quay sau

- Kumite: Jiyu Ippon Kumite

- Kata: Bassaidai, Tekki Shodan, Tokyu Kata (tự chọn 1 trong 5 bài Heian)

10

Đai Nâu Kyu 1

lên đai đen

- Kihon: 10 lượt tiến, lùi, quay sau

- Kumite: Ippon Kumite (5 kỹ thuật) + Jiu Kumite (2 trận)

- Kata: Bassaidai, Kankudai, jion

Trang 9

6 Qua bảng 3.10 cho thấy: Chương trình được áp dụng chung cho toàn bộ các cấp học, các câu lạc bộ võ thuật Karate-do trên địa bàn Tp Hà Nội, không có phân phối cụ thể thời gian tập luyện từng nội dung mà chỉ quy định thời gian thi lên đai

cụ thể của từng đai, không quy định cụ thể nội dung giảng dạy cho từng cấp đai mà chỉ quy định nội dung thi nâng cấp với từng màu đai

b Thực trạng hình thức tổ chức tập luyện TDTT NK Karate-do

Khảo sát hình thức tổ chức tập luyện ngoại khóa môn Karate-do tại 30 trường THCS trên địa bàn Tp Hà Nội cho thấy: Các trường đều tổ chức tập luyện ngoại khóa môn Karate-do theo hình thức các câu lạc bộ có thu phí

Về chương trình tập luyện: Các CLB đều sử dụng khung chương trình chung theo quy định của Liên đoàn Karate-do Hà Nội Các HLV, HDV ở các CLB không

có giáo án giảng dạy, huấn luyện cho từng buổi tập Việc kiểm tra, đánh giá được tiến hành tại thời điểm kết thúc mỗi chu kỳ tập luyện (tương đương với mỗi màu đai), và được Liên đoàn Karate-do Tp Hà Nội thống nhất tổ chức kiểm tra

Về tổ chức CLB:

Đối tượng: Chủ yếu là học sinh THCS tại các trường THCS trên địa bàn Tp

Hà Nội và các đối tượng khác yêu thích (nếu có)

Địa điểm: Khuôn viên sân trường

Cơ sở vật chất: Trang phục cá nhân (gồm quần áo, đai, bịt răng, găng thi đấu) do học sinh tự trang bị; các thiết bị khác như đích, lămpơ, tạ, dây chun, kuki

Thực trạng CSVC dành cho tập luyện ngoại khóa môn Karate-do tại các trường THCS trên địa bàn Tp Hà Nội là tương đối đầy đủ, đáp ứng tốt nhu cầu tập luyện của học viên CLB

b Thực trạng đội ngũ giáo viên hướng dẫn hoạt động ngoại khóa môn Karate-do tại các trường THCS Tp Hà Nội

Đánh giá thực trạng đội ngũ HLV, hướng dẫn viên phục vụ cho hoạt động ngoại khóa môn Karate-do cho học sinh các trường THCS Tp Hà Nội thông qua khảo sát CSVC tại 30 CLB võ Karate-do tại các trường THCS Tp Hà Nội

Trang 10

Kết quả cho thấy: Đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên hướng dẫn tập luyện ngoại khóa môn Karate-do tại các trường THCS trên địa bàn Tp Hà Nội là đủ về

số lượng và chất lượng, đảm bảo có thể tổ chức giảng dạy, huấn luyện đạt hiệu quả cao

c Thực trạng nhu cầu tập luyện ngoại khóa môn Karate-do của học sinh THCS Tp Hà Nội

Đánh giá thực trạng nhu cầu tập luyện ngoại khóa môn Karate-do của học sinh THCS Tp Hà Nội thông qua phỏng vấn 839 học sinh có nhu cầu tập luyện môn võ thuật (từ kết quả phỏng vấn 3645 người, bảng 3.4) về các môn võ thuật lựa chọn tập luyện Kết quả được trình bày tại bảng 3.13 được trình bày cụ thể trong luận án

Qua bảng 3.13 cho thấy:

Trong 329 học sinh đã tham gia tập luyện võ thuật ngoại khóa, có 103 học sinh, chiếm tới 31.31% số học sinh đã tập luyện môn võ Karate-do Như vậy, có thể thấy môn võ Karate-do được học sinh tại các trường THCS Tp Hà Nội rất yêu thích và tham gia tập luyện đông đảo

3.1.2.3 Thực trạng mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội của chương trình tập luyện ngoại khóa Karate-do

a Lựa chọn tiêu chí đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội của chương trình tập luyện ngoại khóa Karate-do

Tiến hành lựa chọn tiêu chí đánh giá thông qua các bước:

Lựa chọn tham khảo tài liệu, quan sát sư phạm, phỏng vấn trực tiếp các HLV, chuyên gia Karate-do

Lựa chọn qua phỏng vấn trên diện rộng bằng phiếu hỏi

Xác định độ tin cậy nội tại của thang đo bằng hệ số Cronback's Anlpha Kiểm định sự phù hợp của mô hình lý thuyết trên thực tế bằng hệ số KMO Kết quả, luận án đã đã lựa chọn được 18 tiêu chí khảo sát mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội của chương trình tập luyện ngoại khóa cho HS THCS Tp Hà Nội trên cơ sở 5 cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow

b Đánh giá thực trạng mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội của chương trình tập luyện ngoại khóa Karate-do theo đai đẳng

Việc đánh giá thực trạng mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội của chương trình tập luyện Karate-do ngoại khóa cho HS THCS Tp Hà Nội được tiến hành trên cơ

sở điều tra xã hội học với 600 HS hiện đang tập luyện ngoại khóa môn Karate-do

và 180 phụ huynh HS có con tham gia tập luyện ngoại khóa môn Karate-do tại 30 trường đã lựa chọn Khảo sát được tiến hành theo thang Liket 5 mức Chúng tôi sẽ tính điểm trung bình cho từng tiêu chí đạt được để đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội của chương trình hiện tại theo thang đo Liket 5 mức Kết quả được trình bày ở bảng 3.19

Trang 11

Bảng 3.19 Thực trạng mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội của chương trình tập luyện Karate-do ngoại khóa

cho HS THCS Tp Hà Nội

TT Tiêu chí 5 HS (n=600) 4 3 2 1 Tổng Trung bình Phụ huynh HS (n=180) 5 4 3 2 1 Tổng Trung bình

Nhu cầu sinh lý căn bản

1 Lượng vận động phù hợp với độ tuổi, giới tính của người tập luyện 56 102 267 135 40 1799 3.00 15 56 72 33 4 585 3.25

2 Đáp ứng tốt việc hoàn thiện các kỹ năng cơ bản như đi, chạy, nhảy, phối hợp các hoạt động vận động 58 115 227 178 22 1809 3.02 18 59 63 28 12 583 3.24

3 Được vui chơi lành mạnh, phát triển thể chất 87 128 208 103 74 1851 3.09 46 48 43 27 16 621 3.45

Nhu cầu an toàn

4 Hoạt động tập luyện an toàn, không gây chấn thương cho người tập luyện 125 133 206 95 41 2006 3.34 23 45 61 33 18 562 3.12

5 HS được trang bị các kiến thức tự bảo vệ bản thân trong quá trình tập luyện 98 125 219 112 46 1917 3.20 41 38 55 32 14 600 3.33

6 HS được trang bị đầy đủ dụng cụ bảo vệ trong quá trình tập luyện 89 135 201 106 69 1869 3.12 26 38 41 33 42 513 2.85

7 HS được học tập các kỹ thuật tự vệ trong những tình huống nguy hiểm 135 142 153 128 42 2000 3.33 35 51 56 22 16 607 3.37

Nhu cầu được giao lưu tình cảm và hoạt động tập thể

8 Chương trình tập luyện giúp người học giao lưu tốt với các bạn tập trong và ngoài câu lạc bộ 56 103 287 92 62 1799 3.00 32 36 58 39 15 571 3.17

9 Tăng cường khả năng tự tin trong giao tiếp cho người học 78 133 207 119 63 1844 3.07 37 35 41 39 28 554 3.08

10 Đáp ứng nhu cầu thuộc về câu lạc bộ và làm cho người học cảm thấy là một phần của câu lạc bộ 136 158 209 56 41 2092 3.49 56 55 43 19 7 674 3.74

Nhu cầu được quý trọng, kính mến

Nhu cầu tự thể hiện bản thân

15 Đáp ứng tốt các nội dung thi nâng cấp đai, đẳng định kỳ 89 133 206 121 51 1888 3.15 35 48 52 26 19 594 3.30

17 Đã quan tâm tốt tới các HS có năng khiếu 105 146 208 111 30 1985 3.31 35 41 67 23 14 600 3.33

18 Giúp HS tự tin thể hiện hết năng lực của bản thân trong quá trình học tập 111 135 216 87 51 1968 3.28 32 49 51 36 12 593 3.29

Trang 12

Qua bảng 3.19 cho thấy: Kết quả phỏng vấn ý kiến đánh giá thực trạng mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội của chương trình tập luyện Karate-do ngoại khóa cho HS THCS Tp Hà Nội trên đối tượng HS đang theo học môn Karate-do ngoại khóa và phụ huynh có con đang học Karate-do ngoại khóa có ý kiến đánh giá tương đối thống nhất và phần lớn các tiêu chí được đánh giá đáp ứng nhu cầu ở mức trung bình (với điểm đạt được ở mức 2.61-3.40) Chính vì vậy, việc đổi mới chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội và vấn đề cần thiết và cấp thiết

3.1.3 Thực trạng mức độ phát triển thể chất của học sinh trung học cơ sở Thành phố Hà Nội

3.1.3.1 Lựa chọn tiêu chí đánh giá mức độ phát triển thể chất của học sinh THCS Tp Hà Nội

Lựa chọn tiêu chí đánh giá mức độ phát triển thể chất của học sinh THCS Tp

Hà Nội thông qua tham khảo tài liệu, quan sát sư phạm và phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia GDTC; Lựa chọn qua phỏng vấn 38 người, trong đó có 12 chuyên gia GDTC; 18 giáo viên GDTC lâu năm (>10 năm); và 8 cán bộ quản lý ngành GDTC bằng phiếu hỏi Kết quả lựa chọn được 11 tiêu chí: Đánh giá hình thái cơ thể (3 tiêu chí): Chiều cao (cm); Cân nặng (kg) và Chỉ số BMI (kg/m2); Đánh giá chức năng cơ thể (4 tiêu chí): Dung tích sống (l); Công năng tim (HW); Phản xạ đơn (ms) và Phản xạ phức (ms) và Đánh giá tố chất vận động (4 test): Lực bóp tay thuận (kG); Bật xa tại chỗ (cm); Chạy 30m XPC (s) và Chạy tùy sức 5 phút (m) 3.1.3.2 Đánh giá thực trạng thể chất của học sinh THCS Tp Hà Nội

Đánh giá thực trạng thể chất của HS THCS Tp Hà Nội thông qua kiểm tra trực tiếp 2400 HS THCS trên địa bàn Tp Hà Nội bằng 11 tiêu chí đã lựa chọn Đối tượng kiểm tra: Mỗi khối (khối 6, khối 7, khối 8 và khối 9) gồm 600 HS (300 nam và 300 nữ) thuộc 15 trường THCS trên địa bàn Tp Hà Nội (Khu vực nội thành: 03 trường; Khu vực ngoại thành: 03 trường; Khu vực Hà Nội mới: 04 trường; Khu vực huyện miền núi thuộc Hà Nội: 05 trường Mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên - phân tầng)

Kết quả kiểm tra thể chất của học sinh được trình bày tại bảng 3.15 và kết quả phân loại trình độ thể lực của học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo được trình bày tại bảng 3.21

Qua bảng 3.21 cho thấy: Kết quả kiểm tra hình thái và chức năng thần kinh tâm lý (Chiều cao (cm), cân nặng (kg), Chỉ số BMI (kg/m2), Phản xạ đơn (ms) và Phản xạ phức (ms)) của học sinh từ khối 6 tới khối 9 đều có xu hướng chung kết quả kiểm tra thu được của nam và nữ có giá trị trung bình gần tương đương nhau Các chỉ tiêu còn lại gồm các chỉ số đánh giá chức năng sinh lý: Dung tích sống (l), Công năng tim (HW) và các chỉ tiêu đánh giá tố chất vận động có sự chênh lệch giá trị trung bình kết quả kiểm tra các test giữa làm và nữ lớn theo từng lứa tuổi (tương ứng với các lớp) và giới tính

Trang 13

Bảng 3.21 Thực trạng phát triển thể chất của học sinh THCS

Trang 14

Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển thể chất thu được của học sinh lớp THCS Tp Hà Nội (từ lớp 6 tới lớp 9) nằm trong giới hạn sinh lý, thể lực bình thường của người Việt Nam cùng lứa tuổi, giới tính

Kết quả phân loại trình độ thể lực của học sinh được trình bày tại bảng 3.22 Bảng 3.22 Kết quả phân loại trình độ thể lực của học sinh theo quy định của

Bộ Giáo dục và Đào tạo (n=2400)

Song song với việc so sánh tố chất vận động của học sinh THCS Tp Hà Nội với kết quả của các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan, chúng tôi tiến hành so sánh thể chất của học sinh THCS Tp Hà Nội theo các nhóm không tập luyện TDTT NK, có tham gia tập luyện TDTT NK thường xuyên và tham gia tập luyện ngoại khóa môn Karate-do

Kết quả cụ thể được trình bày tại bảng 3.23 tới bảng 3.26

Qua bảng 3.23 tới 3.26 cho thấy: Khi so sánh giữa học sinh lớp THCS Tp Hà Nội không tham gia tập luyện TDTT NK thường xuyên (nhóm 1), tham gia tập luyện TDTT NK thường xuyên (nhóm 2) và tham gia tập luyện Karate-do ngoại khóa thường xuyên (nhóm 3) theo từng lứa tuổi (tương ứng với khối học) và từng giới tính cho thấy:

Trang 15

Bảng 3.23 So sánh thể chất của học sinh lớp 6 (11 tuổi) Thành phố Hà Nội theo từng nhóm đối tượng

tập luyện TDTT ngoại khóa (n=600)

Không tập TDTT ngoại khóa thường

Tập TDTT ngoại khóa thường

Tập Karatedo ngoại khóa

Trang 16

Bảng 3.24 So sánh thể chất của học sinh lớp 7 (12 tuổi) Thành phố Hà Nội theo từng nhóm đối tượng

tập luyện TDTT ngoại khóa (n=600)

Không tập TDTT ngoại khóa

Tập TDTT ngoại khóa thường

Tập Karatedo ngoại khóa

Trang 17

Bảng 3.25 So sánh thể chất của học sinh lớp 8 (13 tuổi) Thành phố Hà Nội theo từng nhóm đối tượng

tập luyện TDTT ngoại khóa (n=600)

Không tập TDTT ngoại khóa

Tập TDTT ngoại khóa thường

Tập Karatedo ngoại khóa

Trang 18

Bảng 3.26 So sánh thể chất của học sinh lớp 9 (14 tuổi) Thành phố Hà Nội theo từng nhóm đối tượng

tập luyện TDTT ngoại khóa (n=600)

Không tập TDTT ngoại khóa

Tập TDTT ngoại khóa thường

Tập Karatedo ngoại khóa

Trang 19

10

Về hình thái, mặt dù kết quả kiểm tra của nhóm 2 và nhóm 3 có cao hơn nhóm 1 về giá trị trung bình nhưng khi so sánh bằng tham số t thì không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở tất cả các test và trên cả 3 nhóm đối tượng, 4 lứa tuổi và giới tính, thể hiện ở ttính<tbảng ở ngưỡng P>0.05

Về đánh giá chức năng cơ thể và tố chất vận động: Kết quả thu được ở cả đối tượng nam và nữ là tương đương nhau và đều có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi so sánh nhóm 1 và nhóm 2 hay nhóm 1 và nhóm 3 thể hiện ở ttính>tbảng ở ngưỡng xác suất P<0.05 Điều đó chứng tỏ học sinh tập luyện TDTT NK thường xuyên và tập luyện Karate-do ngoại khóa thường xuyên có chức năng cơ thể và tố chất vận động tốt hơn so với học sinh không tham gia tập luyện TDTT NK thường xuyên

Khi so sánh kết quả kiểm tra chức năng cơ thể và tố chất vận động của học sinh nhóm 2 và nhóm 3 cho thấy: Kết quả kiểm tra trên học sinh nhóm 3 có nhiều chỉ số có giá trị trung bình tốt hơn, nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (ttính<tbảng ở ngưỡng P>0.05)

Tóm lại, có thể khẳng định mức độ phát triển thể chất của học sinh các trường THCS Tp Hà Nội tốt hơn hẳn so với người Việt Nam cùng lứa tuổi, giới tính theo kết quả điều tra thể chất nhân dân năm 2001; tương đương với kết quả đánh giá thể chất của tác giả Trần Đức Dũng và cộng sự khi nghiên cứu về đặc điểm thể chất học sinh miền Bắc Việt Nam (nghiên cứu từ thời điểm 2008 tới

2011, từ lớp 6 tới lớp 9) Đồng thời, mức độ phát triển thể chất của nhóm đối tượng học sinh tập luyện TDTT NK thường xuyên và tập luyện ngoại khóa môn Karate-

do thường xuyên tốt hơn so với nhóm đối tượng không tập luyện TDTT NK thường xuyên

3.1.4 Bàn luận về kết quả nghiên cứu nhiệm vụ 1

3.1.4.1 Bàn luận về thực trạng hoạt động TDTT NK của học sinh THCS Tp

có ảnh hưởng đáng kể tới thực trạng nội dung tập luyện TDTT NK của học sinh trong trường học các cấp

3.1.4.2 Bàn luận về thực trạng tổ chức hoạt động ngoại khóa môn Karate-do cho học sinh THCS Tp Hà Nội

Bàn luận về thực trạng tổ chức hoạt động NK môn Karate-do cho học sinh THCS Tp Hà Nội cho thấy: Nếu như thực trạng tổ chức hoạt động TDTT NK nói

Ngày đăng: 11/01/2018, 10:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w