MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 1 3. Phạm vi nghiên cứu 2 4. Đối tượng nghiên cứu 2 5. Phương pháp nghiên cứu 2 6. Kết cấu bài báo cáo 2 Chương 1: TỔNG QUAN VỀ UBND XÃ BẢN CÁI 3 1.1 Khái quát chung về UBND xã Bản Cái 3 1.1.1 Giới thiệu về UBND xã Bản Cái 3 1.1.1.1 Vị trí địa lý: 3 1.1.1.2 Khí hậu: 3 1.1.1.3 Thủy văn: 3 1.1.1.4 Điều kiệt xã hội: 4 1.1.1.5 Hệ thống chính trị xã Bản Cái: 4 1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoạt động của Ủy ban nhân dân xã Bản Cái 5 1.1.2.1 Những quy định chung: 5 1.1.2.2 . Chức năng: 5 UBND xã Bản Cái trực tiếp chỉ đạo điều hành mọi hoạt động phát triển kinh tế xã hội ở địa phương.Chỉ đạo điều hành mọi hoạt động quản lý nhà nước ở địa phương. 5 1.1.2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn hoạt động của Ủy ban nhân dân xã Bản Cái 5 1.2 Hệ thống văn bản của UBND xã: 6 1.3 Cơ cấu tổ chức của UBND xã 7 1.3.1 Cơ cấu tổ chức: 7 1.3.2 Vị trí, chức năng nhiệm vụ của chủ tịch UBND xã: 7 1.3.3 Sơ đồ tổ chức của Ủy ban nhân dân xã Bản Cái: 8 1.4 Đội ngũ nhân sự của UBND: 9 1.4.1 Số lượng nhân sự: 9 1.4.2 Chất lượng nhân sự: 9 1.5 Cơ sở vật chất, tài chính tại UBND xã 9 1.5.1. Trụ sở làm việc: 9 1.5.2. Trang thiết bị, phương tiện: 9 1.5.3. Tài chính: 10 Chương 2. THỰC TRẠNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TẠI UBND XÃ BẢN CÁI 12 2.1 Khái quát văn phòng làm việc theo cơ chế “một cửa” của UBND xã 12 2.2 Cải cách thủ tục hành chính và sự cần thiết phải đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính 12 2.2.1 Một số khái niệm 12 2.2.2. Nguyên tắc xây dựng và thực hiện thủ tục hành chính 13 2.2.2.1. Nguyên tắc xây dựng thủ tục hành chính 13 2.2.2.2. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính 13 2.2.3 sự cần thiết phải tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính 14 2.2.4 Cơ chế một cửa 15 2.2.4.1 khái niệm 15 2.2.4.2 Nguyên tắc thực hiện cơ chế “một cửa” 16 2.2.4.3 Phạm vi và quy trình thực hiện cơ chế “một cửa” 16 2.2.4.4 Ưu điểm 17 2.3 Tình hình thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND xã Bản Cái 18 2.3.1 Căn cứ pháp lý để tổ chức Bộ phận “một cửa” tại UBND xã Bản Cái 18 2.3.2 Tổ chức và hoạt động của Bộ phận “một cửa” tại UBND xã Bản Cái 18 2.3.3 Vị trí pháp lý của Bộ phận “một cửa” và Phân công chức năng, nhiệm vụ của bộ phận “Một cửa. 20 2.3.4 Thời gian làm việc. 22 2.3.5 Đầu tư điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. 22 2.3.6 Về công khai niêm yết các thủ tục hành chính. 22 2.3.7 Quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo quy chế “một cửa” tại phòng tiếp nhận hồ sơ và trả lời kết quả của UBND xã Bản Cái 23 2.3.7.1. Quy trình tiếp nhận hồ sơ hành chính 23 2.3.7.2 Quy trình trả lời kết quả hồ sơ hành chính 25 2.4. Những thuận lợi đã đạt được. 26 2.4.1 Ưu điểm 26 2.4.2 Hạn chế 28 2.4.2.1 Thể chế hành chính chưa hoàn chỉnh đồng bộ. 29 2.4.2.2 Quy trình, thủ tục còn nhiều bất cập. 30 2.4.2.3 Thời gian xử lý công việc từ khi tiếp nhận đến khi có kết quả vẫn còn tùy tiện, kéo dài. 30 2.4.2.4 Kinh phí, cơ sở vật chất còn hạn hẹp, nghèo nàn, lạc hậu. 30 2.5 Nguyên nhân vướng mắc, khó khăn: 30 2.6 Giải pháp và kiến nghị 31 2.6.1 Giải pháp 31 2.6.2 Kiến nghị 31 KẾT LUẬN 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO 34 PHỤ LỤC 35
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Thời gian kiến tập tại Ủy ban nhân dân xã Bản Cái là cơ sở và nguồn tài liệuchính xác để em hoàn thành bài báo cáo của mình Qua đây, em xin cảm ơn cáccán bộ, công chức, nhân viên trong cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ, đặc biệt chúVàng Seo Dìn là người hướng dẫn chính cho em những kiến thức quý báu liênquan đến công tác giải quyết thủ tục hành chính để em có thể hoàn thành tốt bàibáo cáo này
Về phía nhà trường em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Khoa Hành chính học, đặcbiệt là cô Phùng Thị Thanh Loan là người trực tiếp hướng dẫn về thời gian, lịch trình vàcác công việc cần chuẩn bị và phải thực hện trong đợt kiến tập
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 17 tháng 6 năm 2017
Sinh viên kiến tập
BÀN TÀ MƯU
Trang 2MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Đối tượng nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết cấu bài báo cáo 2
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ UBND XÃ BẢN CÁI 3
1.1 Khái quát chung về UBND xã Bản Cái 3
1.1.1 Giới thiệu về UBND xã Bản Cái 3
1.1.1.1 Vị trí địa lý: 3
1.1.1.2 Khí hậu: 3
1.1.1.3 Thủy văn: 3
1.1.1.4 Điều kiệt xã hội: 4
1.1.1.5 Hệ thống chính trị xã Bản Cái: 4
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoạt động của Ủy ban nhân dân xã Bản Cái 5
1.1.2.1 Những quy định chung: 5
1.1.2.2 Chức năng: 5
UBND xã Bản Cái trực tiếp chỉ đạo điều hành mọi hoạt động phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.Chỉ đạo điều hành mọi hoạt động quản lý nhà nước ở địa phương 5
1.1.2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn hoạt động của Ủy ban nhân dân xã Bản Cái 5
1.2 Hệ thống văn bản của UBND xã: 6
1.3 Cơ cấu tổ chức của UBND xã 7
1.3.1 Cơ cấu tổ chức: 7
1.3.2 Vị trí, chức năng nhiệm vụ của chủ tịch UBND xã: 7
Trang 31.3.3 Sơ đồ tổ chức của Ủy ban nhân dân xã Bản Cái: 8
1.4 Đội ngũ nhân sự của UBND: 9
1.4.1 Số lượng nhân sự: 9
1.4.2 Chất lượng nhân sự: 9
1.5 Cơ sở vật chất, tài chính tại UBND xã 9
1.5.1 Trụ sở làm việc: 9
1.5.2 Trang thiết bị, phương tiện: 9
1.5.3 Tài chính: 10
Chương 2 THỰC TRẠNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TẠI UBND XÃ BẢN CÁI 12
2.1 Khái quát văn phòng làm việc theo cơ chế “một cửa” của UBND xã 12
2.2 Cải cách thủ tục hành chính và sự cần thiết phải đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính 12
2.2.1 Một số khái niệm 12
2.2.2 Nguyên tắc xây dựng và thực hiện thủ tục hành chính 13
2.2.2.1 Nguyên tắc xây dựng thủ tục hành chính 13
2.2.2.2 Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính 13
2.2.3 sự cần thiết phải tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính 14
2.2.4 Cơ chế một cửa 15
2.2.4.1 khái niệm 15
2.2.4.2 Nguyên tắc thực hiện cơ chế “một cửa” 16
2.2.4.3 Phạm vi và quy trình thực hiện cơ chế “một cửa” 16
2.2.4.4 Ưu điểm 17
2.3 Tình hình thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" tại UBND xã Bản Cái 18
2.3.1 Căn cứ pháp lý để tổ chức Bộ phận “một cửa” tại UBND xã Bản Cái .18 2.3.2 Tổ chức và hoạt động của Bộ phận “một cửa” tại UBND xã Bản Cái 18
2.3.3 Vị trí pháp lý của Bộ phận “một cửa” và Phân công chức năng, nhiệm vụ của bộ phận “Một cửa 20
2.3.4 Thời gian làm việc 22
Trang 42.3.5 Đầu tư điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị cho bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính 22
2.3.6 Về công khai niêm yết các thủ tục hành chính 22
2.3.7 Quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo quy chế “một cửa” tại phòng tiếp nhận hồ sơ và trả lời kết quả của UBND xã Bản Cái 23
2.3.7.1 Quy trình tiếp nhận hồ sơ hành chính 23
2.3.7.2 Quy trình trả lời kết quả hồ sơ hành chính 25
2.4 Những thuận lợi đã đạt được 26
2.4.1 Ưu điểm 26
2.4.2 Hạn chế 28
2.4.2.1 Thể chế hành chính chưa hoàn chỉnh đồng bộ 29
2.4.2.2 Quy trình, thủ tục còn nhiều bất cập 30
2.4.2.3 Thời gian xử lý công việc từ khi tiếp nhận đến khi có kết quả vẫn còn tùy tiện, kéo dài 30
2.4.2.4 Kinh phí, cơ sở vật chất còn hạn hẹp, nghèo nàn, lạc hậu 30
2.5 Nguyên nhân vướng mắc, khó khăn: 30
2.6 Giải pháp và kiến nghị 31
2.6.1 Giải pháp 31
2.6.2 Kiến nghị 31
KẾT LUẬN 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
PHỤ LỤC 35
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thủ tướng chính phủ đã ban hành một loạt các quy định về cải cách thủ tụchành chính, tạo hành lang pháp lý cơ bản cho việc triển khai thực hiện cải cách thủtục hành chính theo hướng đổi mới, đáp ứng nhu cầu của xã hội như Quyết định136/2001/QĐ - TTg với chương trình tổng thể cải cách thủ tục hành chính nhànước giai đoạn 2001 - 2010; quyết định số 181/2003/QĐ - TTg về việc ban hành
cơ chế “một cửa’’ tại cơ quan nhà nước ở địa phương và gần đây là quyết định Số:09/2015/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa”, cơ chế “một cửaliên thông”tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Mới đây Chính phủ banhành Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 về ban hành chươngtrình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020.Vì vậy việcnghiên cứu về thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính, rút ra tổng kết
cho địa phương là cần thiết Chính vì lý do đó em đã chọn đề tài: “ cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND xã Bản Cái – huyện Bắc Hà – tỉnh Lào Cai” Với mong muốn hoàn thiện kiến thức, áp dụng có hiệu quả vào
công tác quản lý hành chính, chuẩn bị hành trang tốt nhất sau khi ra trường
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nướctrong giai đoạn 2015 - 2020 là: xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch,vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hoá, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theonguyên tắc của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng,xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầucủa công cuộc xây dựng và phát triển đất nước Đến năm 2015 hệ thống hànhchính về cơ bản được cải cách phù hợp với yêu cầu quản lý của nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa
Mục tiêu và yêu cầu của cải cách thủ tục hành chính là phải đạt được sựchuyển biến căn bản trong quan hệ và giải quyết công việc của dân và tổ chức Cụthể: phải phát hiện và xóa bỏ những thủ tục hành chính thiếu đồng bộ, chồng chéo,rườm rà, phức tạp đã và đang gây cản trở trong việc tiếp nhận và xử lý công việc
Trang 7giữa các cơ quan nhà nước với nhau, giữa cơ quan nhà nước với công dân, tổ chứcxây dựng và thực hiện được các thủ tục giải quyết đơn giản, rõ ràng, thống nhất,đúng pháp luật và công khai; vừa tạo điều kiện thuận tiện cho công dân và tổ chức
có yêu cầu giải quyết công việc, vừa có tác dụng ngăn chặn tệ quan liêu cửa quyền
3 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Tại UBND xã Bản Cái
- Thời gian từ năm 2015 đến nay
4 Đối tượng nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tạiUBND xã Bản Cái
5 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử đụng trong bài báo cáo gồm:
Phương pháp quan sát: Qua việc quan sát em thấy được tác phong làm việcchung của các cán bộ cơ quan đều nhanh nhẹn, thái độ nhiệt tình, cởi mở với dân
và đồng nghiệp; người dân cũng rất hài lòng và hợp tác khi đến cơ quan
Phương pháp tìm kiếm tư liệu: tìm hiểu các tài liệu về cơ quan và các tài liệuliên quan đến công tác CCHC
Phương pháp so sánh: tổng hợp tài liệu và đối chiếu, só sánh để có kết quả
6 Kết cấu bài báo cáo
Ngoài phần lời cảm ơn, mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thìnội dung của bài báo cáo bao gồm 3 chương chính:
Chương 1: Tổng quan về UBND xã Bản Cái
Chương 2: Thực trạng cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tạiUBND xã Bản Cái
Trang 8Xã Bản Cái nằm ở phía tây nam của huyện Bắc Hà cách UBND huyện Bắc
Hà 79 km, cách tỉnh Lào Cai 70 km đi về hướng nam
Phía bắc giáp với xã Nghĩa Đô,huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
Phía tây giáp với xã Nậm Lúc , huyện Bắc Hà,tỉnh Lào Cai
Phía nam giáp với xã Cô Tông, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
Phía đông giáp với xã Cốc Lầu, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
Xã Bản Cái có địa hình chủ yếu là núi, giao thông đi lại khó khăn khôngthuật lợi cho phát triển kinh tế, người dân trong vùng sống chủ yếu vào nôngnghiệp là làm nương rẫy và ruộng bậc thang chủ yếu là canh tác nhỏ kinh tế tựcung tự cấp Với khí hậu ôn đới cận nhiệt thuật tiện trong việc phát triển lâmnghiệp chủ yếu là trồng quế Với chủ trương thay đổi bộ mặt xã Bản Cái trong 20năm các lãnh đạo của xã đã tích cực tìm lối đi phù hợp với yêu cầu mới
1.1.1.2 Khí hậu:
Khí hậu do nằm sát vĩ tuyến bắc trong vành đai bắc bán cầu nên khí hậu của
xã mang tính chất khí ôn đới cận nhiệt được thể hiện qua 4 mùa: xuân – hạ - thu –đông Song rõ nhất được thể hiện trong năm có 2 mùa rõ rệt là ( mùa mưa và mùakhô) mùa mưa đi kèm với nóng được kéo dài từ tháng 3 đến tháng 9 âm lịch, mùanày thường có mưa, thời tiết có nắng nóng, nhiệt độ thường lên cao từ 250C đến
410C về độ ẩm không khí cao, mùa khô đi kèm với lạnh hay còn gọi là rét giá, bắtđầu xuất hiện thường thì vào cuối tháng 9 cho đến tháng 2 âm lịch năm sau Nhiệt
độ trung bình dưới 150C có thể xuống đến 5 – 6 0C và có xương muối, lượng mưatrung bình từ 2148 đến 2180 mm, độ ẩm trung bình từ 83 đến 85% Số giờ nắngtrong năm là khoảng 1.515 giờ cho đến 1.600 giờ
1.1.1.3 Thủy văn:
Với địa hình đồi núi xã Bản Cái có nhiều con suối nhỏ tạo thành địa hình
Trang 9hiểm trở Nhiều nơi núi cáo lên gần 1000m và thung lũng có độ sâu hơn 600m có
3 con suối lớn là suối Hương, suối Tát và suối Vàng đều bắt nguồn từ trên đồi núicao và đổ suôi về dòng song Chảy làm cho dòng sông này thêm hùng vĩ hơn Với
hệ thống suối lớn tạo nên dòng chảy lớn nơi được đầu tư xây dưng hai thủy điện làthủy điện Nậm Lúc và thủy điện Làng Mười với công suất lần lượt là 88mw và69mw cũng cấp điện cho vùng lần cận và huyện Bảo Yên Tuy nhiên UBND xãBản Cái lại chẳng được hưởng nguồn điện này
1.1.1.4 Điều kiệt xã hội:
Đất rộng với diện tích tự nhiên là 4.131,29 ha, trong đó đất lúa là 9,4 ha, có
hệ kênh mương thủy lợi nội đồng thuận lợi phục vụ tưới tiêu cho sản xuất và đờisống sinh hoạt của nhân dân Nhân dân cần cù chịu khó, hăng say trong lao độngsản xuất Nhưng địa hình quá phức tạm việc sản suất bị ảnh hưởng lớn hàng nămsạt lở lũ quét gây tổn thất lớn nhiều về người và của.( năm 2008 sản lở lớn lấy mất
đi mạng sống nửa dân số thôn Nậm Hành)
Xã Bản Cái có 8 thôn được đặt tên theo sự cư trú của các dân tộc trên địabàn, và dân cư được bố chí sinh sống phù hợp với điều kiện tự nhiên và phù hợpphát triển sản xuất, vùng thấp khai hoang, khẩn hóa làm ruộng, chỗ cao làm nơidựng nhà, thường định cư theo bìa chân đồi, chân núi, bao bọc lấy đồng ruộng.Dân số hiện có đến ngày viết đề án nông thôn mới là 281 hộ với số khẩu là 2183người, có tổng diện tích tự nhiên là: 4131,29 ha
Trang 10hàng năm đều hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao.
Hội Nông dân gồm có 8 chi hội với 120 hội viên
Hội Liên hiệp phụ nữ gồm có 8 chi hội 44 hội viên
Đoàn thanh niên xã gồm có 8 chi đoàn với 210 đoàn viên
Hội cựu chiến binh có 8 chi hội với 20 hội viên
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoạt động của Ủy ban nhân dân
xã Bản Cái
1.1.2.1 Những quy định chung:
Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ, trách nhiệm, lề lối làm việc,trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân xã Bản Cái
Chủ tịch, Phó Chủ tịch, ủy viên Ủy ban nhân dân xã; công chức và cán bộkhông chuyên trách cấp xã; Trưởng thôn, các tổ chức và cá nhân có quan hệ làmviệc với Ủy ban nhân dân xã chịu sự điều chỉnh của Quy định này
1.1.2.2 Chức năng:
UBND xã Bản Cái trực tiếp chỉ đạo điều hành mọi hoạt động phát triển kinh
tế - xã hội ở địa phương.Chỉ đạo điều hành mọi hoạt động quản lý nhà nước ở địaphương
Căn cứ Luật số 77/2015/QH13 Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày
09 tháng 6 năm 2015 quy định cụ thể nhiệm vụ và quyền hạn của HĐND vàUBND cho từng cấp
1.1.2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn hoạt động của Ủy ban nhân dân xã Bản Cái
Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã: UBND xã thực hiện những nhiệm vụđược quy định tại các Điều 111; 112; 113; 114; 115; 116 và 117 của Luật Tổ chứcHĐND và UBND năm 2003 và các nhiệm vụ quan trọng khác do cấp có thẩmquyền giao
Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân xã
* Ủy ban nhân dân xã thảo luận tập thể, quyết định theo đa số các vấn đềsau:
a) Chương trình làm việc của UBND xã;
b) Kế hoạch phát triển KT - XH, dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách
Trang 11hàng năm và quỹ dự trữ của địa phương trình HĐND quyết định;
c) Kế hoạch đầu tư, xây dựng các công trình trọng điểm ở địa phương trìnhHĐND quyết định;
d) Kế hoạch huy động nhân lực, tài chính để giải quyết các vấn đề cấp báchcủa xã trình HĐND quyết định;
e) Các biện pháp thực hiện Nghị quyết của HĐND về KT - XH; Thông quabáo cáo của UBND trước khi trình HĐND xã;
f) Xây dựng đề án thành lập mới, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên mônthuộc UBND và việc thành lập mới; nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới hànhchính của địa phương trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của phápluật;
g) Những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyềncủa Ủy ban nhân dân xã
* Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân xã:
a) Ủy ban nhân dân xã họp, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số cácvấn đề quy định tại khoản 1 Điều này tại phiên họp Ủy ban nhân dân;
b) Đối với các vấn đề cần giải quyết gấp nhưng không tổ chức họp Ủy bannhân dân được, theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Văn phòng Ủy bannhân dân xã gửi toàn bộ hồ sơ của vấn đề cần xử lý đến các thành viên Ủy bannhân dân để lấy ý kiến Nếu quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân xã nhấttrí thì Văn phòng Ủy ban nhân dân xã tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dânquyết định và báo cáo Ủy ban nhân dân xã tại phiên họp gần nhất
1.2 Hệ thống văn bản của UBND xã:
Quyết định số 37 /QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân xã Bản Cá về quy chế làm việc của UBND xã Bản Cái nhiệm kỳ 2016- 2020.
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003.
Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 về trách nhiệm của công chức cấp xã.
Quyết định số 170/QĐ-UBND, ngày 07/7/2015của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Bản Cái về phân công nhiệm vụ cho cán bộ, công chức thuộc Ủy ban nhân dân xã Bản Cái năm 2015.
Trang 121.3 Cơ cấu tổ chức của UBND xã
1.3.1 Cơ cấu tổ chức:
Ủy ban nhân dân xã Bản Cái do Hội đồng nhân dân cùng cấp có Chủ tịch,Phó chủ tịch và các Ủy viên ủy ban, Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Đại biểu Hộiđồng nhân dân xã; Chức năng, nhiệm vụ của các ủy viên Ủy ban nhân dân xã doChủ tịch UBND qui định
1.3.2 Vị trí, chức năng nhiệm vụ của chủ tịch UBND xã:
Ông Ma A Dũng: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã là người lãnh đạo và điềuhành toàn diện công việc của Ủy ban nhân dân xã, bao gồm các hoạt động đối nội,đối ngoại; chịu trách nhiệm cá nhân về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo luậtđịnh và chịu trách nhiệm về hoạt động của Ủy ban nhân dân xã trước Đảng uỷ, Hộiđồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
Lãnh đạo phân công công tác của Uỷ ban nhân dân, các thành viên Uỷ bannhân dân, công tác chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân xã, gồm:
1 Tổ chức chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra đối với công tác chuyên môn thuộc Uỷban nhân dân trong việc thực hiện chính sách, pháp luật của cơ quan Nhà nước cấptrên,
2 Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Uỷ bannhân dân xã, tham gia quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tập thể Uỷ bannhân dân
3 Áp dụng các biện pháp cải tiến lề lối làm việc, quản lý và điều hành bộmáy hành chính xã hoạt động có hiệu quả
4 Ngăn ngừa, đấu tranh chống biểu hiện tiêu cực trong cán bộ công chứcNhà nước và trong bộ máy chính quyền xã; tiếp dân, xét và giải quyết kiến nghị,khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật;
5 Làm chủ tài khoản trực tiếp quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ thu, chingân sách xã và một số nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
6 Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của trưởng, phó thôn theo quy địnhcủa pháp luật Đình chỉ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật của trưởng thôn
7 Triệu tập và chủ toạ các phiên họp của Uỷ ban nhân dân xã
Trang 138 Trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ, chủ tịch (có thể uỷ quyền chophó chủ tịch) báo cáo Thường vụ Đảng uỷ xã những nội dung mà Ban thường vụĐảng uỷ yêu cầu; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhândân huyện theo chế độ quy định.
9 Trực tiếp làm chủ tịch Hội đồng thi đua khen thưởng xã; Thực hiện việc
bố trí sử dụng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức cơ sở theo sự phân cấpquản lý
10 Thường xuyên giữ mối quan hệ chặt chẽ giữa Thường trực Ủy ban nhândân xã với Thường trực Hội đồng nhân dân xã;
11 Theo yêu cầu điều hành trong từng thời gian, chủ tịch có thể trực tiếpgiải quyết một số công việc đã phân công cho các phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân xãhoặc điều chỉnh lại sự phân công giữa các phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã
1.3.3 Sơ đồ tổ chức của Ủy ban nhân dân xã Bản Cái:
Văn phòng - Thống kê, Văn thư LT
GGiải quyết khiếu nại tố cáo
XXã đội
ĐĐịa chính
XD Địa chính KT
-KKế toán
- Tài chính
[xem phụ lục 4]
Qua sơ đồ trên có thể thấy mỗi quan hệt chặt chẽ giữa các cấp làm việc của
Trang 14UBND xã Trong đó các cán bộ có chức năng tham mưu cho chủ tịch UBND thựchiện quản lý nhà nước về xã hội trên địa bàn đảm bảo sự thống nhất theo từng lĩnhvực chuyên môn được đảm nhận; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhândân xã và cơ quan chuyên môn cấp huyện về lĩnh vực được phân công.
1.4 Đội ngũ nhân sự của UBND:
xã Để thuật tiện cho việc công tác và giải quyết các công việc trong xã
1.5.2 Trang thiết bị, phương tiện:
Văn phòng UBND xã Bản Cái là cơ sở để tổ chức thực hiện và vận độngnhân dân thực thi pháp luật và chủ trương chính sách của Đảng
Hiện nay, trình độ khoa học ngày càng phát triển và được ứng dụng nhiềulĩnh vực hoạt động, trong đó có công tác văn phòng Lãnh đạo Văn phòng UBND
xã đã trang bị và cung cấp cơ sở vật chất để phục vụ cho công tác soạn thảo, được
bố trí một cách hợp lý, thuận tiện khi sử dụng, phù hợp đảm bảo cho quá trìnhhoạt động của Văn phòng
Qua nghiên cứu thực tế em đánh giá các thiết bị văn phòng như sau:
Trang 15Đảm bảo cho việc ngồi và soạn thảo văn
(Kèm theo quyết định số: 3668/QĐ – UBND ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Ủy
ban nhân dân huyện Bắc Hà)
ĐVT: Triệu đồngSỐ
1 Chi hoạt động đảm bảo an toàn giao thông 4,50
Trong đó: Chi thực hiện cuộc vận động
TDĐKXDĐSVH ở khu dân cư
Trang 17Chương 2 THỰC TRẠNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ
“MỘT CỬA” TẠI UBND XÃ BẢN CÁI 2.1 Khái quát văn phòng làm việc theo cơ chế “một cửa” của UBND xã
Sơ đồ mô hình tối ưu phòng làm việc của Văn phòng UBND xã Bản Cái
2.2 Cải cách thủ tục hành chính và sự cần thiết phải đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính
Trang 18quy phạm thích ứng với từng loại đối tượng, từng loại công việc, phù hợp với điềukiện thực tế và đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa.[1;Tr 20]
Cải cách hành chính theo cơ chế một cửa được hiểu theo nghĩa sau “ là cơchế giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân, bao gồm cả tổ chức, cá nhân nướcngoài (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân) thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của một cơquan hành chính nhà nước, từ hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đếntrả lời kết quả thực hiện tại một đầu mối là bộ phận tiếp nhận và trả lời kết quả của
cơ quan hành chính nhà nước”.[1; Tr 40]
2.2.2 Nguyên tắc xây dựng và thực hiện thủ tục hành chính
Nguyên tắc xây dựng và thực hiện thủ tục hành chính là những nguyên lý,những tư tưởng chỉ đạo cơ bản, có tính chất xuất phát điểm thể hiện tính toàn diện,tính linh hoạt và có ý nghĩa bao trùm quyết định nội dung và hiệu quả của việc xâydựng và thực hiện thủ tục hành chính
Qua thực tiễn và nghiên cứu, các nhà nghiên cứu đã thừa nhận việc xâydựng và thực hiện thủ tục hành chính cần phải tuân thủ một số nguyên tắc sau:
2.2.2.1 Nguyên tắc xây dựng thủ tục hành chính
Nguyên tắc phù hợp với Pháp chế Xã hội chủ nghĩa, phù hợp với luật pháphiện hành của Nhà nước ta, có tính hệ thống nhằm đạt được một công cụ quản lýhữu hiệu cho bộ máy Nhà nước
Nguyên tắc phù hợp với thực tế, phù hợp với nhu cầu khách quan của sựphát triển kinh tế xã hội của đất nước
Nguyên tắc thủ tục hành chính phải đơn giản, dễ hiểu, công khai và thuận lợicho việc thực hiện
Trang 19biện pháp và hình thức được pháp luật cho phép.
Khi thực hiện thủ tục hành chính phải đảm bảo chính xác, khách quan, côngminh
Thủ tục hành chính được thực hiện công khai
Các bên tham gia thủ tục hành chính bình đẳng trước pháp luật
Thủ tục hành chính được thực hiện đơn giản, tiết kiệm
2.2.3 sự cần thiết phải tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính
Từ thực tiễn thực hiện cải cách thủ tục hành chính đặt được nhiều kết quảxong nhình chung vẫn còn rườm rà, và rất khó khăn trong việc xử lý các vụ việcliên quan tới thủ tục hành chính Suất phát từ nhu cầu thực tiễn của địa phương cầnphải đẩy mạnh cải cách TTHC cụ thể là:
Thủ tục hành chính đảm bảo cho các quy phạm vật chất quy định trong cácquyết định hành chính được thực thi thuận lợi
Thủ tục hành chính là cơ sở đảm bảo cho việc thi hành các quyết định đượcthống nhất và có thể kiểm tra được tính hợp pháp, hợp lý cũng như các hệ quả doviệc thực hiện các quyết định hành chính tạo ra
Thủ tục hành chính khi xây dựng và vận dụng một cách hợp lý sẽ tạo ra khảnăng sáng tạo trong việc thực hiện các quyết định quản lý đã được thông qua, đemlại hiệu quả thiết thực cho Nhà nước
Thủ tục hành chính là một bộ phận của pháp luật hành chính nên việc xâydựng và thực hiện tốt các thủ tục hành chính sẽ có ý nghĩa rất lớn đối với quá trìnhtriển khai và thực thi luật pháp, xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam
Thủ tục hành chính trên một phương diện nhất định là biểu hiện trình độ vănhóa của tổ chức
Một lý do quan trọng, để Toàn Đảng toàn dân ta cần phải chung tay tiếp tụcđẩy mạnh cải cải thủ tục hành chính đó là: Hiện nay, thủ tục hành chính là một bộphận của thể chế hành chính Thủ tục hành chính là công cụ để cơ quan hành chínhnhà nước thực hiện chức năng, thẩm quyền, trách nhiệm thể hiện ở một số điểmsau:
Cải cách thủ tục hành chính trong thời gian qua vẫn mang nặng giải pháp
Trang 20tình thế, thiếu tính tổng thể Thủ tục hành chính là biểu hiện tập trung nhất củahoạt động Nhà nước can thiệp vào nền kinh tế xã hội
Chất lượng dịch vụ hành chính công mà Nhà nước cải cách cho nhân dâncòn thấp, chưa đáp ứng được sự mong mỏi của nhân dân
Cải cách thủ tục hành chính vẫn chưa tương xứng trong tất cả các lĩnh vực.Hiện tại không phải mọi lĩnh vực đều đạt được những thành tựu trong cải cách thủtục hành chính mà còn nhiều lĩnh vực khác
Xuất phát từ những lý do trên đây, Đảng và Nhà nước ta luôn coi cải cáchhành chính là một trong những nhiệm vụ và mục tiêu quan trong hàng đầu cần đẩymạnh thực hiện và tiếp tục cần đẩy mạnh hơn nữa công tác cải cách thủ tục hànhchính trong thời kỳ hội nhập để tạo ra môi trường pháp lý thông thoáng, nâng caotính cạnh tranh về môi trường đầu tư của Việt Nam so với các nước trong khu vực
và trên thế giới Đặc biệt UBND xã cũng nhận thấy những thế mạnh từ việc cảicách tổng thể TTHC có thể mang lại cho công cuộc xây dựng quê hương
2.2.4 Cơ chế một cửa
2.2.4.1 khái niệm
“Cơ chế “một cửa” là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của một cơ quan hành chính nhà nước, từ hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối duy nhất là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính nhà nước đó”
Việc cải cách theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính gắn với việc thựchiện cơ chế “một cửa”, được triển khai mạnh trong quá trình thực hiện Chươngtrình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 Theo chủtrương đó, Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 4 - 9 - 2003 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan hànhchính nhà nước ở địa phương ra đời, đã tạo ra một cách thức giải quyết công việchiệu quả cho công dân, tổ chức, đã thể chế hóa mối quan hệ giữa chính quyền vàcông dân thông qua việc thực hiện cơ chế “một cửa”
Trang 212.2.4.2 Nguyên tắc thực hiện cơ chế “một cửa”
Việc tuân thủ các nguyên tắc này khi thực hiện cải cách thủ tục hành chínhtheo cơ chế “một cửa” là rất cần thiết và không thể thiếu nhằm đảm bảo thực hiệnthống nhất, chính xác, có hiệu quả cơ chế “một cửa” tại tất cả các cơ quan hànhchính nhà nước.Các nguyên tắc đó là:
Thứ nhất, thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, đúng pháp luật.
Thứ hai, công khai các thủ tục hành chính, mức thu phí, lệ phí, giấy tờ, hồ sơ
và thời gian giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân
Thứ ba,Nhận yêu cầu và trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Thứ tư, Bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức, cá
nhân
Thứ năm, Đảm bảo sự phối hợp giải quyết công việc giữa các bộ phận, cơ
quan hành chính nhà nước để giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân
2.2.4.3 Phạm vi và quy trình thực hiện cơ chế “một cửa”
Cơ chế “một cửa” được áp dụng đối với các cơ quan quy định tại khoản 1Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 93 /2007/QĐ-TTg, ngày 22 - 6 -
2007 của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ các quyđịnh của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương quyết định những loại côngviệc thực hiện theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” để giải quyết một sốlĩnh vực công việc liên quan trực tiếp tới tổ chức, cá nhân theo quy định của phápluật cùng thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của nhiều cơ quan hành chính nhà nước.Bao gồm các cơ quan sau:
- Văn phòng UBND, các sở và cơ quan tương đương (sau đây gọi là cơ quanchuyên môn cấp tỉnh) thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sauđây gọi là UBND cấp tỉnh);
- UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi làUBNDcấp huyện);
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã);
- Các cơ quan được tổ chức và quản lý theo hệ thống dọc đặt tại địa phươngcủa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Trang 22* Quy trình giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa
- Tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết công việc được quy định áp dụng
cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” liên hệ, nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận vàtrả kết quả của một cơ quan hành chính nhà nước theo quy định
- Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có tráchnhiệm xem xét hồ sơ của tổ chức, cá nhân:
+ Trường hợp yêu cầu của tổ chức, cá nhân không thuộc thẩm quyền giải quyếtthì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
+ Trường hợp hồ sơ chưa đúng, chưa đủ theo quy định thì hướng dẫn cụ thểmột lần, đầy đủ để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả căn cứ vào tính chất công việc có tráchnhiệm xem xét, xử lý theo quy trình sau:
+ Trình lãnh đạo trực tiếp để giải quyết theo trách nhiệm thẩm quyền;
+ Trực tiếp liên hệ với các cơ quan liên quan để giải quyết hồ sơ Các cơquan liên quan có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, giải quyết theo thẩm quyền, đúngthời gian quy định;
- Nhận kết quả, trả lại cho tổ chức, cá nhân, thu phí, lệ phí theo quy định củapháp luật
2.2.4.4 Ưu điểm
- Mô hình Trung tâm “một cửa” thực sự đáp ứng được yêu cầu cải cách thủtục hành chính, phù hợp với tình hình thực tế, hợp với lòng dân được nhân dânđồng tình ủng hộ Các thủ tục hành chính được rà soát đơn giản, dễ hiểu, quy trìnhgiải quyết được điều chỉnh thực sự hợp lý, khoa học, công khai Những giấy tờ cótính chồng chéo không theo quy định của Nhà nước được loại bỏ Đối với lãnh đạoUBND các cấp và lãnh đạo các sở, ban ngành, các phòng chức năng bớt đi nhữngcông việc sự vụ, dành nhiều thời gian cho những nhiệm vụ quan trọng hơn, pháthuy được lực hiệu quản lý nhà nước
- Mô hình này khắc phục được tình trạng đùn đẩy công việc, không rõ tráchnhiệm như trước đây
- Giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” góp phần đẩy mạnh