Ngoài ra, còn có các quỹ được hình thành bằng cách trích và tính vào chi phí hoạt động của ngân hàng như: quỹ khấu hao cơ bản, sửa chữa tài sản, dự phòng để xử lý rủi ro… Vốn huy động
Trang 1- -
NGUYỄN THỊ NGÀ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TPHCM-Năm 2014
Trang 2- -
NGUYỄN THỊ NGÀ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài Chính- Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS TRƯƠNG THỊ HỒNG
TPHCM-Năm 2014
Trang 3Tôi xin cam đoan rằng Luận văn “ Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Đồng thời, các thông tin dữ liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực, được đúc kết từ quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua Những số liệu thống kê tổng hợp, luận cứ nhận xét đánh giá , nội dung truyền tải thông tin đều có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng Ngoài ra, các kết quả nghiên cứu trong luận văn được khai thác dựa trên cơ sở trung thực , khách quan và khoa học
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các hình vẽ, sơ đồ
Danh mục các phụ lục
PHẦN MỞ ĐẦ U……….1
1 Cơ sở khoa học và tính thực tiễn của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Nội dung nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Các hoạt động kinh doanh cơ bản của ngân hàng thương mại 5
1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại 8
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh 8
1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 10
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 12
Trang 51.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM 17
1.3.1 Lý luận nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 17
1.3.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của NHTM 17
1.4 Mô hình nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng công thương Việt Nam 18
1.4.1 Tổng quan về các công trình nghiên cứu 18
1.4.2 Xây dựng mô hình 20
1.4.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯƠNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 29
2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 29
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 29
2.1.2 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh 30
2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank 33
2.2.1 Hiệu quả hoạt ộng kinh doanh thông qua nhân tố ịnh lượng 33
2.2.2 Hiệu quả hoạt ộng kinh doanh thông qua các nhân tố ịnh tính 39
2.3 Phân tích định tính các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank 41
2.3.1 Môi trường kinh tế 41
2.3.2 Môi trường chính trị pháp luật 43
2.3.3 Năng lực tài chính 43
2.3.4 Năng lực quản trị 43
2.3.5 Sự ứng dụng công nghệ thông tin 44
2.3.6 Nguồn nhân lực 44
2.4 Phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của vietinbank 45
2.4.1 Thống kê mô tả về các biến 45
2.4.2 Kiểm tra tương quan giữa các biến 47
Trang 62.4.4 Phân tích kết quả mô hình 53
2.4.5 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank 55
2.5 Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank 57
2.5.1 Thành tựu 57
2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 61
3.1 Mục tiêu, đính hướng phát triển của Vietinbank đến năm 2020 61
3.1.1 Tầm nhìn phát triển 61
3.1.2 Mục tiêu 61
3.1.3 Định hướng chiến lược phát triển trung và dài hạn 61
3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 63
3.2.1 Giải pháp về quy mô tài sản ngân hàng 63
3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng 63
3.2.3 Tăng cường hiệu quả xử lý nợ có vấn đề 66
3.2.4 Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh, giảm thiểu chi phí hoạt động, cải tiến công nghệ ngân hàng 68
3.2.5 Giải pháp về nguồn nhân lực của ngân hàng 72
3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại NHTMCP Công Thương Việt Nam 73
3.3.1 Kiến nghị đối với chính phủ 73
3.3.2 Kiến nghị đối với NHNN 74
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 75
KẾT LUẬN CHUNG 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7BCTC : Báo cáo tài chính
CNTT : Công nghệ thông tin
DPRR : Dự phòng rủi ro
DN : Doanh nghiệp
HDQT : Hội đồng quản trị
NHNN : Ngân hàng nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTW : Ngân hàng trung ương
NHCT : Ngân hàng công thương
NIM : Tỷ lệ thu nhập cận biên
ROE : Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu
ROA : Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản
NHTMVN : Ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 8Bảng 2.1 : Huy động và tín dụng của Vietinbank giai đoạn 2002-2012
Bảng 2.2 : Lợi nhuận của Vietinbank 2002-2012
Bảng 2.3 : Chi tiêu phản ánh khả năng sinh lời của Vietinbank 2002-2013 Bảng 2.4 : Tốc độ tăng trưởng 1 số chỉ tiêu 2002-2013
Bảng 2.5 : ROA của một số ngân hàng năm 2011
Bảng 2.6 : Bảng thể hiện tổng tài sản của Vietinbank 2002-2012
Bảng 2.7 : Tỷ lệ dư nợ tín dụng trên tổng tài sản Vietinbank 2002-2012 Bảng 2.8 : Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản Vietinbank 2002-2012 Bảng 2.9 : Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ Vietibank 2002-
2012 Bảng 2.10 : Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi trên tổng tài sản Vietinbank 2002-2012 Bảng 2.11 : Chi phí hoạt động trên thu nhập hoạt động Vietibank 2002-2012 Bảng 2.12 : Số lượng chi nhánh một số ngân hàng năm 2013
Bảng 2.13 : Bảng thống kê mô tả các biến
Bảng 2.14 : Bảng phân tích kết quả hồi quy sử dụng phương pháp enter Bảng 2.15 : Bảng kết quả phân tích phương sai ANOVA
Bảng 2.16 : Bảng các hệ số hồi quy
Bảng 2.17 : Bảng kết quả phân tích hồi quy sau khi bỏ biến X3
Bảng 2.18 : Bảng kết quả phân tích hồi quy sau khi bỏ biến X3, X7
Trang 9Hình 1 : Mô hình nghiên cứu
Biểu đồ 2.1 : Biểu đồ tần số của phần dư
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 : Tổng tài sản, cho vạy, vốn chủ sở hữu, dự phòng rủi ro tín dụng và thu nhập ngoài lãi của Vietinbank giai đoạn 2009-2014
Phụ lục 2 : Thu nhập ngoài lãi,thu nhập hoạt động, chi phí hoạt động, lợi
nhuận sau thuế của V ietinbank, GDP và lạm phát giai đoạn 2009-2014
Phụ lục 3 : Tỷ lệ dư nợ tín dụng trên tổng tài sản, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản,chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ,tỷ lệ thu nhập ngoài lãi trên tổng tài sản,Tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập hoạt động và ROA
Phụ lục 4 : Bảng ma trận tương quan Pearson
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Cơ sở khoa học và tính thực tiễn của đề tài
Với xu thế hội nhập quốc tế và cạnh tranh như hiện nay, ngân hàng được coi là một khu vực then chốt đảm bảo cho nền kinh tế quốc gia hoạt động một cách nhịp nhàng, vì vậy khu vực này được chính phủ các nước đặc biệt quan tâm, và là một trong những ngành được giám sát chặt chẽ nhất trong nền kinh tế, đặc biệt là tại các nước đang phát triển Đẩy mạnh hội nhập ngân hàng, xây dựng hệ thống ngân hàng vững mạnh trở thành kênh cung ứng vốn tín dụng hàng đầu cho nền kinh tế là hết sức cần thiết Với xu hướng toàn cầu hoá trên thế giới cùng với việc Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới - WTO vào năm 2007 đã mở ra nhiều cơ hội mới cho mọi lĩnh vực, mọi doanh nghiệp (DN) trong đó không thể không nói tới ngân hàng Điều này tạo cơ hội cho các NHTM trong nước tiếp cận vốn quốc tế
dễ dàng hơn, tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm và công nghệ hiện đại về quản lý và hoạt động ngân hàng
Tuy nhiên bên cạnh những tác động tích cực quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cũng đặt ra khá nhiều thách thức cho hệ thống ngân hàng Đó là gia tăng rủi ro và tính nhạy cảm của thị trường tài chính trong nước đối với các biến động trên thị trường thế giới, rủi ro về việc gia tăng nợ xấu và sự suy giảm trong chất lượng danh mục cho vay của các NHTM trong nước cũng gia tăng, tăng thêm sự cạnh tranh của các ngân hàng nước ngoài Do đó vấn đề cấp thiết để tiếp tục tồn tại và phát triển quy mô nhưng vẫn
an toàn, hiệu quả, các Ngân hàng thương mại Việt Nam (NHTM) phải chú trọng đổi mới công tác quản lý, điều hành, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình Vietinbank là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột
của ngành Ngân hàng Việt Nam với hệ thống mạng lưới chi nhánh rộng khắp trong và ngoài nước, thường xuyên nhận được nhiều giải thưởng trong lĩnh vực ngân hàng do các tổ chức trong nước và quốc tế trao tặng Bên cạnh những thành tựu đạt được Vietinbank vẫn còn tồn tại những hạn chế và yếu kém như: nợ xấu ngày càng gia tăng,
Trang 11hiệu quả kinh doanh giảm sút, rủi ro tín dụng tăng cao…đòi hỏi ngân hàng cần phải có những biện pháp quản trị phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như khả năng cạnh tranh của mình Việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
sẽ giúp các nhà quản trị hiểu rõ hơn về các nhân tố đó, để có thể đưa ra các chính sách thích hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng Chính vì vậy tôi chọn đề tài” CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được các nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM
- Xác định mối tương quan và mức độ ảnh hưởng giữa các nhân tố trên đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thương Việt Nam
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thương Việt Nam
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các nhân tố bên trong và các nhân tố bên ngoài tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thương Việt Nam
Trang 124 Phương pháp nghiên cứu
Phân tích định tính kết hợp với nghiên cứu định lượng, sử dụng phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, hệ thống hóa dữ liệu và so sánh các dữ liệu được thu thập
Sử dụng phương pháp ước lượng hồi quy với dữ liệu bảng, kiểm định OLS để phân tích các yếu tố bên trong cũng như yếu tố bên ngoài tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thương Việt Nam
5 Nội dung nghiên cứu
Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
NH TMCP Công Thương Việt Nam
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thương Việt Nam
Trang 13CHƯƠNG 1: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm
Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền kinh tế Sự có mặt của ngân hàng thương mại trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế, xã hội đã chứng minh rằng: ở đâu có một hệ thống ngân hàng thương mại phát triển, thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế, xã hội và ngược lại
Luật các Tổ chức tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua vào ngày 12 tháng 12 năm 1997, định nghĩa: Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Nghị định 59/2009/NĐ-CP ngày 16/07/2009: Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật
Theo luật các tổ chức tín dụng do quốc hội khóa XII thông qua vào ngày 16/06/2010 định nghĩa: Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất
cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận
Như vậy, có thể nói rằng ngân hàng thương mại là một loạt định chế tài chính trung gian cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trung lại với số lượng đủ lớn để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân nhằm mục đích phục vụ phát triển kinh tế- xã hội
Trang 141.1.2 Các hoạt động kinh doanh cơ bản của ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Hoạt động tạo lập nguồn vốn( nghiệp vụ nợ)
Vốn điều lệ và các quỹ:
- Vốn điều lệ: Là nguồn vốn ban đầu khi ngân hàng mới bắt đầu đi vào hoạt động
và được ghi vào bản điều lệ của ngân hàng Vốn điều lệ phải đạt mức tối thiểu theo quy định của pháp luật ( ở các nước và ở Việt Nam đều có quy định mức vốn pháp định cho mỗi loại hình ngân hàng) Vốn điều lệ được ngân sách nhà nước cấp phát nếu đó là ngân hàng công, do các cổ đông đóng góp theo cổ phần nếu là ngân hàng cổ phần.Vốn điều lệ
có thể được thay đổi theo xu hướng tăng lên nhờ được cấp bổ sung, hoặc phát hành cổ phiếu bổ sung, hoặc được kết chuyển từ quỹ dự trữ dự trữ bổ sung vốn điều lệ theo quy định của luật pháp mỗi nước Vốn điều lệ được sử dụng trước hết để xây dựng, mua sắm tài sản cố định, các phương tiện làm việc và quản lý, tức là tạo ra cơ sở vật chất ban đầu cho hoạt động của ngân hàng Ngoài ra các ngân hàng thương mại còn được phép
sử dụng vốn điều lệ để hùn vốn, liên doanh, cấp vốn cho các công ty trực thuộc và thực hiện các hoạt động kinh doanh khác
- Các quỹ của ngân hàng: được hình thành khi ngân hàng đã đi vào hoạt động, bao gồm các quỹ trích từ lãi ròng hàng năm của ngân hàng như: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, các quỹ dự phòng ( tài chính, trợ cấp mất việc làm), quỹ đầu tư phát triển, quỹ khác( khen thưởng, phúc lợi…) Ngoài ra, còn có các quỹ được hình thành bằng cách trích và tính vào chi phí hoạt động của ngân hàng như: quỹ khấu hao cơ bản, sửa chữa tài sản, dự phòng để xử lý rủi ro…
Vốn huy động
Đây là nguồn vốn chủ yếu sử dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng,
nó chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại Nguồn vốn huy động gồm có:
- Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng ( còn được gọi là tiền gửi giao dịch, tiền gửi thanh toán)
- Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức, đoàn thể
- Tiền gửi tiết kiệm của dân cư
Trang 15- Nguồn vốn huy động qua phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi…
Nguồn vốn đi vay
Trong trường hợp vốn tự có và vốn huy động không đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh, ngân hàng thương mại có thể vay vốn của các chủ thể sau:
- Vay của ngân hàng nhà nước dưới hình thức được tái cấp vốn ( như chiếu khấu, tái chiết khấu các chứng từ có giá, cầm cố, tái cầm cố các thương phiếu, vay lại theo hồ sơ tín dụng, vay bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ, vay qua đêm, thấu chi…
- Vay của các ngân hàng thương mại khác qua thị trường liên ngân hàng, hợp
đồng mua lại…
- Vay của các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế…
Nguồn vốn khác:
Vốn tiếp nhận từ ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án theo
kế hoạch tập trung của Nhà nước, vốn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính quốc tế để cho vay ủy thác, vốn chiếm dụng của khách hàng trong quá trình thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt…
- Duy trì dự trữ bắt buộc theo quy định của ngân hàng nhà nước
- Thực hiện các lệnh rút tiền và thanh toán chuyển khoản của khách hàng
- Chi trả các khoản tiền gửi đến hạn, chi trả lãi
- Đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý trong ngày của khách hàng
- Thực hiện các khoản chi tiêu hàng ngày tại ngân hàng
Trang 16Dự trữ của ngân hàng có thể tồn tại dưới hình thức tiền mặt, tiền gửi tại ngân hàng khác và các chứng khoán có tính thanh khoản cao
Cấp tín dụng
Bao gồm các nghiệp vụ cho vay( ngắn, trung và dài hạn), chiết khấu thương phiếu
và chứng từ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán…
Đầu tư tài chính
Ngân hàng thương mại sử dụng các nguồn vốn ổn định để thực hiện các hình thức đầu tư nhằm kiếm lời và chia sẻ rủi ro với nghiệp vụ tín dụng Các hình thức đầu tư tài chính bao gồm:
- Góp vốn, liên doanh, mua cổ phần của các công ty, xí nghiệp và các tổ chức tín dụng khác
- Mua chứng khoán và các giấy tờ có giá trị để hưởng lợi tức và chênh lệch giá
Sử dụng vốn cho các mục đích khác như: mua sắm thiết bị, dụng cụ phục vụ cho hoạt động kinh doanh, xây dựng trụ sở ngân hàng, hệ thống kho bãi và các chi phí khác
1.1.2.3 Nghiệp vụ trung gian ( Dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng và các hoạt
Trang 17+ Dịch vụ đại diện: Tiếp nhận và quản lý tài sản, như thu vốn gốc và lợi tức chứng khoán, đại lý về quản trị, đại diện tố tụng
+ Ủy thác quản lý ngân quỹ: Ngân hàng sẽ đảm nhận việc thu, chi tiền mặt cho khách hàng thông qua hệ thống chi nhánh cũng như cử nhân viên đến tận doanh nghiệp để thực hiện nghiệp vụ này
- Dịch vụ bảo hiểm, địa ốc, dịch vụ giữ hộ ( cho thuê két sắt)
- Dịch vụ tư vấn về tài chính, đầu tư
- Kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tê
- Mua bán hộ chứng khoản, phát hành hộ cổ phiếu, trái phiếu cho các công ty, xí nghiệp
1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh mối quan
hệ giữa kết quả hữu ích mà doanh nghiệp thu được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Nó được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế đặc trưng, xác định bằng cách so sánh giữa chỉ tiêu phản ánh kết quả đạt được về kinh tế với các chỉ tiêu phản ánh chi phí sử dụng nguồn lực hoặc nguồn lực được huy động vào sản xuất nhằm đạt được mục tiêu kinh tế xã hội của doanh nghiệp
Thực chất hiệu quả kinh doanh là biểu hiện mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nguyên vật liệu, thiết bị máy móc, lao động và đồng vốn để đạt được mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận Theo đó, hiệu quả kinh doanh được xác định bằng công thức tổng quát (hiệu quả kinh doanh = kết quả đầu ra – chi phí đầu vào)
Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, sức sinh lời của chi phí hoặc yếu tố đầu vào Chỉ tiêu cho biết, một đơn vị chi phí, vốn hay nguồn lực đầu vào sẽ thu được bao nhiêu đơn vị kết quả đầu ra Chỉ tiêu này càng cao thể hiện doanh nghiệp kinh doanh càng hiệu quả
Vì vậy, hiệu quả kinh doanh không chỉ là thước đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp Đóng vai trò là
Trang 18một doanh nghiệp đặc biệt, ở một góc độ cụ thể hơn, có khá nhiều những quan niệm
và góc nhìn riêng về hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng
Quan điểm thứ nhất, Giáo sư kinh tế học và tài chính Đại học Yale-Peter S.Rose (2004) cho rằng: về bản chất NHTM cũng có thể được xem là một tập đoàn kinh doanh và hoạt động với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận với mức độ rủi ro cho phép Tuy nhiên, đạt được hiệu quả kinh doanh cao là mục tiêu được các ngân hàng quan tâm vì nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, đồng thời có thể giúp ngân hàng mở rộng quy mô
Quan điểm thứ hai, Ngân hàng Trung ương châu Âu-ECB (2010) cho rằng: hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng là khả năng tạo ra lợi nhuận bền vững Lợi nhuận thu được đầu tiên dùng dự phòng cho các khoản lỗ bất ngờ và tăng cường vị thế về vốn, rồi cải thiện lợi nhuận thu được trong tương lai thông qua đầu tư từ các khoản lợi nhuận giữ lại
Quan điểm thứ ba, PGS.TS Nguyễn Khắc Minh (2006) cho rằng: hiệu quả hoạt động là mức độ thành công mà các doanh nghiệp hoặc các ngân hàng đạt được trong việc phân bổ các đầu vào có thể sử dụng và các đầu ra mà họ sản xuất đáp ứng mục tiêu đã định trước
Quan điểm thử tư, Lý thuyết hệ thống cho rằng” hiệu quả có thể được hiểu ở hai khía cạnh:
- Khả năng biến đổi các đầu vào thành các đầu ra hay khả năng sinh lời hoặc giảm thiểu chi phí để tăng khả năng cạnh tranh với các định chế tài chính khác
- Xác xuất hoạt động an toàn của ngân hàng
Như vậy hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng là một phạm trù phản ánh
sự kết hợp và phân bổ hợp lý các nguồn lực, sự thay đổi công nghệ, mức độ lành nghề, trình độ quản lý, phản ánh quan hệ so sánh được giữa kết quả kinh tế và chi phí
bỏ ra để đạt được kết quả đó
Tóm lại hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM là thu được lợi nhuận tối đa với chi phí tối thiểu.Đây cũng là mục tiêu mà các ngân hàng cần đạt được trong hoạt động kinh doanh
Trang 191.2.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại
Để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng người ta thường dùng 3 chỉ tiêu liên quan đến lợi nhuận như sau:
lợi nhuận ròng chia cho vốn tự có cơ bản bình quân ( vốn cổ phần thường, cổ phần
ưu đãi, các quỹ dự trữ và lợi nhuận không chia)
ROE đo lường tỷ lệ thu nhập cho các cổ đông của ngân hàng Nó thể hiện thu nhập mà các cổ đông nhận được từ việc đầu tư vốn vào ngân hàng
Trong các nghiên cứu của Irshad và Zaman(2011); Abuzar (2013); ROE được
sử dụng làm biến phụ thuộc để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng ROE phụ thuộc vào các yếu tố như: tài sản, vốn chủ sở hữu, tiền gửi của khách hàng, chi phí trên thu nhập Khi cơ cấu nguồn vốn huy động trên tổng tài sản càng lớn thì tỷ lệ vốn chủ sở hữu của ngân hàng càng nhỏ Từ đó tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu sẽ cho kết quả khả quan nhưng lại không thể phản ánh được những rủi ro có thể xảy ra sau đó Tỷ lệ ROE cao chưa thể khẳng định hiệu quả kinh doanh tốt của ngân hàng và tỷ lệ ROE thấp cũng chưa thể khẳng định ngân hàng kinh doanh kém hiệu quả
1.2.2.2 Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA: Return on asset): ROA là
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý của ngân hàng , cho thấy khả năng trong quá trình chuyển tài sản của ngân hàng thành thu nhập ròng
Trang 20quân tổng tài sản của ngân hàng Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản
để tạo ra thu nhập của ngân hàng
Syfari (2012), Abuzar (2013) đã sử dụng tỷ lệ ROA để đo lường khả năng sinh lời của ngân hàng Kết quả cho thấy ROA phụ thuộc vào nhiều nhân tố như: chi phí hoạt động, khả năng thanh khoản, quy mô ngân hàng, rủi ro tín dụng, quy mô tiền gửi, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, cung tiền…
1.2.2.3 Mối quan hệ giữa ROE và ROA
ROE=
ROE=
x
ROE= ROA x
Trong đó: Tỷ số đòn bẩy tài chính =
Mối quan hệ trên cho thấy thu nhập của một ngân hàng rất nhạy cảm với phương thức tài trợ tài sản ( sử dụng nhiều nợ hơn hay nhiều vốn chủ sỡ hữu hơn) Một ngân hàng có ROA thấp vẫn có thể đạt ROE ở mức cao nếu sử dụng nhiều nợ ( gồm cả tiền gửi của khác hàng ) và sử dụng tối thiểu vốn chủ sở hữu trong quá trình tài trợ tài sản 1.2.2.4 Tỷ lệ thu nhập cận biên : Đo lường tính hiệu quả và khả năng sinh lời - Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên ( Net interest Margin_NIM): Là chênh lệch giữa thu nhập lãi và chi phí lãi, tất cả chia cho tích sản sinh lãi Hệ số lãi ròng biên tế được các chủ Ngân hàng quan tâm theo dõi vì nó giúp cho Ngân hàng dự báo trước khả năng sinh lời của ngân hàng thông qua việc kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và việc tìm kiếm những nguồn vốn có chi phí thấp nhất NIM càng cao thì ngân hàng càng có nhiều lợi nhuận.NIM được tính bằng công thức sau đây: Hệ số lãi ròng biên tế =
Trang 21Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên được các nhà quản trị ngân hàng quan tâm, theo dõi
vì tỷ lệ này giúp cho ngân hàng dự báo trước khả năng sinh lời thông qua việc kiểm soát chặt chẽ các tài sản có sinh lời cũng như tìm kiếm những nguồn vốn có chi phí thấp Dietrich và Wanzenried (2011) đã sử dụng tỷ lệ thu nhập lãi cận biên là một biến phụ thuộc trong các nghiên cứu về nhân tố tác động đến khả năng sinh lời của ngân hàng
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (Non interest Margin_MN): Đo lường mức
chênh lệch giữa nguồn thu bị, ngoài lãi ( thu phí dịch vụ) với mức chi phí ngoài lãi ( tiền lương, sữa chữa, bảo hành thiết bị, chi phí tổn thất tín dụng…)
MN = (Đa số các ngân hàng NM thường hay bị âm)
- Tỷ lệ sinh lời hoạt động(NPM): Phản ánh hiệu quả của việc quản lý chi phí và các chính sách định giá dịch vụ:
NPM =
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng thương mại
1.2.3.1 Các nhân tố bên trong ngân hàng
Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng là các nhân tố chịu ảnh hưởng bởi các quyết định mang tính chủ quan của ban lãnh đạo ngân hàng Các nhân tố này bao gồm: Quy mô tài sản ngân hàng, quy mô vốn chủ sở hữu, quy mô tiền gửi khách hàng, hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng, mức độ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, chi phí hoạt động, công nghệ thông tin
1.2.3.1.1 Quy mô tài sản ngân hàng
Quy mô tài sản ngân hàng là kết quả của việc sử dụng vốn trong ngân hàng, là những tài sản được hình thành từ các nguồn vốn của ngân hàng trong quá trình hoạt động Các thành phần của tài sản bao gồm: ngân quỹ, danh mục tín dụng, danh mục đầu tư, tài sản cố định và các tài sản khác Để tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa rủi
Trang 22ro, đảm bảo nhu cầu thanh khoản và khả năng sinh lời, Ngân hàng luôn quan tâm đến việc thực hiện chiến lược đa dạng hóa các khoản mục tài sản để phân tán rủi ro, giải quyết tốt nhất mối quan hệ giữa thanh khoản và khả năng sinh lời trong khoản mục tài sản có và đảm bảo được sự chuyển hóa một cách linh hoạt về mặt giá trị giữa các danh mục của tài sản có nhằm giúp cho ngân hàng luôn có được một danh mục tài sản có phù hợp với những biến động của môi trường kinh doanh
Đa số các ngân hàng có quy mô tài sản lớn sẽ có nhiều cơ hội thuận lợi hơn trong quá trình mở rộng kênh phân phối các sản phẩm dịch vụ do đó tiết kiệm các chi phí trong giao dịch, từ đó có thể tăng được lợi nhuận Tuy nhiên, khi quy mô ngân hàng quá lớn, việc quản trị khối tài sản này sẽ đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao và tốn kém nhiều chi phí trong quản trị, điều hành từ đó có thể sẽ làm giảm lợi nhuận Kết quả nghiên cứu của Fadzlan Sufia và Royfaizal Razali Chong (2008) tại Philippines và của Syafri (2011) tại Indonesia, đã tìm ra mối tương quan âm giữa quy mô ngân hàng và khả năng sinh lợi Trong khi đó, kết quả nghiên cứu của Sufian (2011) tại Hàn Quốc; Alper và Anbar (2011) tại Thổ Nhĩ Kỳ, Irshad và Zaman (2011) tại Paskistan lại tìm ra mối tương quan dương giữa quy mô và khả năng sinh lời của ngân hàng
1.2.3.1.2 Quy mô vốn chủ sở hữu của ngân hàng
Vốn chủ sở hữa ngân hàng bao gồm các thành phần sau: Vốn điều lệ, các quỹ
dự trữ và dự phòng , một số tài sản nợ khác theo quy định của NHNN Vốn chủ sở hữu cung cấp nguồn lực tài chính cho ngân hàng hoạt động trong thời gian mới bắt đầu hoạt động, là thời gian mà ngân hàng chưa nhận được tiền gửi từ khách hàng, giúp ngân hàng chống đỡ khi rủi ro phát sinh Vốn tự có là nguồn vốn ổn định và luôn tăng trưởng trong quá trình hoạt động của ngân hàng, có thể sử dụng với kỳ hạn dài mà không phải hoàn trả nên nó chính là nền tảng cho sự tăng trưởng của ngân hàng Vốn
tự có của ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh ( thông thường từ 10% đến 15%), tuy nhiên nó lại giữ một vai trò rất quan trọng vì nó là cơ sở
để hình thành nên các nguồn vốn khác của ngân hàng đồng thời tạo nên uy tín ban đầu,
Trang 23duy trì niềm tin của công chúng vào ngân hàng Vốn tự có quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng, nó còn là yếu tố để các cơ quan quản lý dựa vào để xác định các
tỷ lệ an toàn trong kinh doanh ngân hàng ( Giới hạn huy động vốn, giới hạn cho vay, giới hạn đầu tư vào tải sản cố định….) Vì vậy để nâng cao sức đề kháng trước các rủi
ro và nguy cơ phá sản trong kinh doanh, các ngân hàng phải duy trì sự ổn định, tăng trưởng vốn tự có một cách hợp lý
1.2.3.1.3 Quy mô tiền gửi của khách hàng
Tiền gửi của khách hàng là các khoản ký thác của doanh nghiệp, cá nhân vào tải khoản trong ngân hàng Tiền gửi của khách hàng bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn với nhiều kỳ hạn khác nhau Quy mô tiền gửi càng lớn thì khả năng
sử dụng vốn của ngân hàng càng tăng.Tỷ lệ tiền gửi so với tài sản càng lớn, ngân hàng càng có nhiều vốn để tài trợ cho các hoạt động tín dụng, góp phần mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên, đối với mỗi nguồn vốn huy động , các ngân hàng cần quan tâm đến hai vấn đề quan trọng: chi phí để có được nguồn vốn và rủi ro của từng nguồn vốn Kỳ hạn huy động vốn khác nhau sẽ tương ứng với mức độ rủi ro khác nhau và tương ứng với chi phí trả lãi khác nhau Vì vậy, hoạt động huy động vốn cần phải có một chính sách lãi suất hợp lý để có thể vừa thu hút được lượng tiền gửi từ khách hàng vừa đảm bảo khả năng sinh lời cho NHTM
1.2.3.1.4 Hoạt ộng tín dụng và rủi ro tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng để tài trợ nhu cầu vay cho các chủ thể thiếu vốn trong nền kinh tế Đây là hoạt động rất quan trọng và nó cũng chính là hoạt động kinh doanh truyền thống của ngân hàng vì nó thu hút hầu hết các nguồn vốn của ngân hàng (60-70%) mang lại 2/3 tổng thu nhập cho ngân hàng và
là hoạt động chứa đựng rất nhiều rủi ro, mà qua đó có thể đánh giá được trình độ và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Hoạt động tín dụng được thực hiện thông qua nhiều hình thức như: cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán.Các nghiện vụ này sẽ mang lại lợi nhuận cho ngân hàng từ thu nhập lãi
Trang 24vay Khi ngân hàng mở rộng tín dụng, đồng nghĩa với thu nhập lãi sẽ tăng lên và lợi nhuận của ngân hàng cũng tăng lên tương ứng Tuy nhiên, khi tăng trưởng tín dụng không đi cùng với việc kiểm soát chất lượng tín dụng một cách chặt chẽ thì rủi ro sẽ xuất hiện Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp
và lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này làm cho ngân hàng bị mất cân đối trong việc thu chi Khi không thu được nợ thì vòng quay của vốn tín dụng bị chậm lại làm ngân hàng kinh doanh không hiệu và có thể mất khả năng thanh khoản Đồng thời trích lập dự phòng rủi ro tăng lên,
từ đó làm tăng chi phí hoạt động và giảm lợi nhuận của ngân hàng
1.2.3.1.5 Mức ộ a dạng hóa hoạt ộng kinh doanh
Ngoài hoạt động truyền thống là huy động vốn và cấp tín dụng, các ngân hàng còn thực hiện nhiều hoạt động kinh doanh khác như: đầu tư tài chính, kinh doanh ngoại hối, cung cấp dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ ủy thác, dịch vụ giữ
hộ tài sản, dịch vụ tư vấn, dịch vụ bán chéo sản phẩm bảo hiểm… Những hoạt động này là nguồn thu mang tính an toàn cho ngân hàng thương mại vì khi thực hiện những dịch vụ này ngân hàng không những không gặp nhiều rủi ro mà còn thu được phí dịch
vụ Khi đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, ngân hàng sẽ có nhiều thu nhập hơn, vì thế
có thể giảm được sự phụ thuộc vào thu nhập lãi tín dụng với nhiều rủi ro tiềm ẩn
1.2.3.1.6 Chi phí hoạt động ngân hàng
Chi phí hoạt động là các chi phí xảy ra trong quá trình hoạt động bình thường của ngân hàng bao gồm chi nộp thuế, các khoản phí, lệ phí, chi lương, phụ cấp, trợ cấp cho nhân viên, chi về tài sản, chi hoạt động quản lý công vụ, chi nộp bảo hiểm tiền gửi khách hàng, chi dự phòng ( không bao gồm chi phí dự phòng rủi ro tín dụng và giám giá chứng khoán) Các ngân hàng có chi phí hoạt động càng cao thì khả năng sinh lợi càng thấp
Trang 251.2.3.2 Các nhân tố bên ngoài ngân hàng
Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng là các nhân tố nằm ngoài khả năng kiểm soát của các nhà quản trị ngân hàng Các nhân tố này bao gồm: tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát…
1.2.3.2.1 Tốc ộ tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế được thể hiện qua sự gia tăng của GDP hoặc GNP hoặc thu nhập bình quân đầu người trong một thời gian nhất định Khi nền kinh tế phát triển thì các cá nhân,doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh vì vậy sẽ có nhiều nhu cầu vốn tín dụng hơn so với nền kinh tế suy thoái
Và khi doanh nghiệp làm ăn có lãi thì khả năng trợ nợ gốc và lãi đến hạn sẽ cao hơn,
tỷ lệ nợ xấu theo đó sẽ giảm đi góp phần làm giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng Điều này có thể làm tăng lợi nhuận của ngân hàng Ngược lại , điều kiện kinh tế suy thoái có thể gây nhiều tổn thất cho ngân hàng do sự gia tăng các khoản tín dụng không hiệu quả Gul, Irshad và Zaman(2011); Syfari (2012) đã đưa ra những bằng chứng cho thấy tăng trưởng kinh tế làm tăng lợi nhuận ngân hàng Mặt khác, nghiên cứu của Ayadi và Boujelbene (2011) lại đưa ra kết quả tương quan âm Tăng trưởng kinhh tế làm tăng áp lực cạnh tranh cho các ngân hang thương mại và kết quả của tác động này
là sự sụt giảm trong lợi nhuận
1.2.3.2.2 Tỷ lệ lạm phát
Lạm phát là sự mất giá trị thị trường hay giảm sức mua của đồng tiền, nó là một chỉ số kinh tế vĩ mô quan trọng để đo lường rủi ro trong hoạt động kinh doanh Khi lạm phát cao các ngân hàng có xu hướng tăng lãi suất cấp tín dụng cao hơn mức tăng lãi suất tiền gửi điều này sẽ làm tăng lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên nếu lạm phát xảy ra bất ngờ và ngân hàng không điều chỉnh lãi suất kịp thì chi phí của ngân hàng có thể tăng nhanh hơn thu nhập và từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận Lạm phát gây
ra sự bất ổn cho nền kinh tế, làm cho rủi ro của ngân hàng tăng cao và lợi nhuận giảm
Trang 26xuống Tóm lại lạm phát có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến lợi nhuận ngân hàng
1.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM
1.3.1 Lý luận nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo
sự tồn tại đó, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc Do vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận
sự cạnh tranh Song khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn Để đạt được mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường Do
đó các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ của mình
Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra sự thắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thị trường Muốn tạo ra sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp
1.3.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của NHTM
Hệ thống ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế-xã hội phát triển và là công cụ hữu hiệu để nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ mô Các ngân hàng hoạt động kinh doanh hiệu quả sẽ đem lại nhiều ý nghĩa:
Trang 27- NHTM là một trung gian tài chính với chức năng lưu thông tiền tệ Các NHTM hoạt động hiệu quả sẽ góp phần làm cho quá trình lưu thông tiền tệ trở nên dẽ dàng hơn , thúc đẩy quá trình tạo lập và cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho nền kinh tế xã hội phát triển
- NHTM hoạt động hiệu quả thì tạo nên sự tin tưởng của công chúng góp phần dễ dàng hơn cho hoạt động huy động của ngân hàng, đồng thời hoạt động tín dụng trở nên hiệu quả hơn , cung ứng vốn tín dụng và các dịch vụ với chi phí thấp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các tổ chức kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng
- NHTM hoạt động có hiệu quả , có điều kiện để ngày càng nâng cao trình độ , hiện đại hóa công nghệ , nâng cao năng lực cạnh tranh đủ sức cạnh tranh với các định chế tài chính nước ngoài , tiếp cận và hội nhập với thị trường tài chính quốc tế
-NHTM hoạt động có hiệu quả giúp cho việc điều hành các chính sách tiền tệ của NHNN cũng trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn
1.4 Mô hình nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng công thương Việt Nam
1.4.1 Tổng quan về các công trình nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu của nước ngoài
Syafri ,2012, “Factors Affecting Bank Profitability in Indonesia”mục đích của
bài nghiên cứu này là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại ở Indonesia Loại dữ liệu được sử dụng là dữ liệu thu thập được từ các ngân hàng thương mại niêm yết trên sàn chứng khoán Indonesia từ năm 2002 đến năm 2011 Lợi nhuận ngân hàng được đo bằng tỷ số thu nhập trên tổng tài sản (ROA) Kỹ thuật phân tích sử dụng là dữ liệu hợp nhất từ mô hình hồi quy Kết quả thực nghiệm cho thấy rằng tỷ lệ dư nợ tín dụng trên tổng tài sản, quy mô vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản ,chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ tác động tích cực đến lợi nhuận, trong khi tỷ lệ lạm phát, quy mô của ngân hàng và chi phí hoạt động trên thu nhập hoạt động( BOPO) có tác động tiêu cực đến lợi nhuận Tốc độ
Trang 28tăng trưởng kinh tế và mức độ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh không có tác động lên lợi nhuận ngân hàng
Muhammad Farhan Akhtar , Khizer Ali and Shama Sadaqat , 2011, “Factors Influencing the Profitability of Conventional Banks of Pakistan” Dữ liệu được sử
dụng trong bài nghiên cứu được lấy từ các ngân hàng thương mại ở Pakistan trong giai đoạn 2006-2009 sử dụng mô hình thực nghiệm Để giải thích cho sự duy trì lợi nhuận, bài viết này đã sử dụng phân tích hồi quy nhiều chiều bằng cách xây dựng hai
mô hình hồi quy Kết quả ước lượng cho thấy các tỷ số vốn vay, tỷ lệ nợ xấu và tỷ số thu nhập hoạt động trên tổng tài sản có tác động quan trọng lên lợi nhuận của các ngân hàng thương mại trong cả hai mô hình.Trong khi đó quy mô ngân hàng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận khi sử dụng ROA làm biến đo lường lợi nhuận và ngược lại quy mô ngân hàng không có ý nghĩa với lợi nhuận khi ROE được
sử dụng để đo lường lợi nhuận ngân hàng
Deger Alper and Adem Anbar, 2011,”Bank Specific and Macroeconomic
Determinants of Commercial Bank Profitability: Empirical Evidence from Turkey”:Mục đích của nghiên cứu này là xem xét những nhân tố ngân hàng và nhân
tố vĩ mô ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hàng ở Thỗ Nhĩ Kỳ trong khoảng thời gian từ năm 2002 đến năm 2010 Lợi nhuận ngân hàng được đo lường bằng tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) Sử dụng nguồn dữ liệu thu thập được , kết quả chỉ ra rằng quy mô tài sản và thu nhập ngoài lãi
có tác động tích cực và quan trọng lên lợi nhuận ngân hàng Về phần những biến vĩ
mô chỉ có lãi suất thực có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động ngân hàng Những kết quả này đưa ra đề nghị rằng ngân hàng có thể cải thiện khả năng sinh lời của mình thông qua việc tăng quy mô ngân hàng , thu nhập ngoài lãi, giảm tỷ số rủi
ro tín dụng trên tài sản Thêm vào đó , lãi suất thực cao hơn có thể dẫn đến khả năng sinh lời cao hơn trước
Richard S Barr, Kory A Killgo và Thomas F Siems,1999, “Evaluating the productive efficiency performance of U.S commercial banks” Trong nghiên cứu
này, tác giả sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu bao (DEA) mô hình để đánh giá
Trang 29hiệu quả sản xuất và hiệu suất của các ngân hàng thương mại Mỹ từ năm 1984 đến năm 1998 Qua nghiên cứu này tác giả tìm thấy mối quan hệ chặt chẽ và thống nhất giữa hiệu suất và các yếu tố đầu vào và đầu ra, cũng như các phương pháp độc lập của hoạt động ngân hàng Hơn nữa, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy tác động của
sự thay đổi điều kiện kinh tế là trung gian cho một vài chừng mực bởi hiệu suất tương đối của các ngân hàng hoạt động trong những điều kiện này Cuối cùng ,tác giả tìm thấy mối tương quan gần tồn tại giữa hiệu quả hoạt động kinh doanh và thực trạng tài chính tốt được xác định bởi tổ chức xếp hạng ngân hàng
Các công trình nghiên cứu trong nước
Luận án tiến sĩ “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ến hiệu quả hoạt ộng của
các ng n h ng thương mại ở Việt Nam” của Nguyễn Việt Hùng năm 2008 Trong
luận án này, tác giả kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng gồm tiếp cận phân tích hiệu quả biên ( phân tích biến ngẫu nhiên SFA và phân tích bao dữ liệu DEA) và mô hình kinh tế lượng (Tobit) để đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM ở Việt Nam
Luận văn thạc sỹ: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2006-2009
của Liễu Thu Trúc và Võ Thành Danh Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2006-2009 bằng cách sử dụng hai phương pháp phân tích tổng năng suất nhân tố và phương pháp phân tích dữ liệu Kết quả chỉ ra rằng hiệu quả hoạt động đang suy giảm và nguyên nhân chính là do yếu tố phi hiệu quả về mặt công nghệ Những ngân hàng có quy mô lớn có lợi thế về chi phí hơn hẳn các ngân hàng có quy mô nhỏ Các ngân hàng còn sử dụng lãng phí các đầu vào khoảng 7,7% và số lượng các ngân hàng đối mặt với hiệu suất giảm dần theo quy
mô có xu hướng ngày càng ít đi
1.4.2 Xây dựng mô hình
Để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng người ta có thể dùng nhiều chỉ tiêu khác nhau như: ROA, ROE, NIM……ROE là hiệu suất sinh lời trên vốn
Trang 30chủ sở hữu nó thể hiện một đồng vốn chủ sở hữu nhà đầu tư bỏ ra thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận Vì vậy chỉ tiêu này rất được các nhà đầu tư quan tâm Còn dưới góc độ nhà quản trị thì ROA lại được quan tâm hơn bởi nó phản ánh một đồng tài sản mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Với mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh và từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng,thì lựa chọn chỉ tiêu ROA làm biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu là thích hợp nhất vì ROA là một công cụ đo lường lợi nhuận của ngân hàng tốt hơn, nó đo lường được lợi nhuận tạo ra từ các hoạt động sử dụng vốn và phản ánh hiệu quả quản lý của ngân hàng đối với việc sử dụng các nguồn lực đầu tư để tạo ra lợi nhuận, trong khi ROE chỉ phản ánh hiệu quả quản trị của ngân hàng trong việc sử dụng vốn cổ phần
Các nghiên cứu trên thế giới về những nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng đều sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính với dữ liệu bảng Trong đề tài này, tác giả áp dụng mô hình đã được sử dụng phổ biến tại các quốc gia trên thế giới Mô hình nghiên cứu tổng quát như sau:
ROA = βo+β1*X1+β2*X2+β3*X3+β4*X4+β5*X5+β6*X6+β7*X7+ β8*X8+
Theo đó ROA là tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản được tính bằng cách lấy thu nhập ròng chia cho tổng tài sản ( tính bằng %), logTA là logarit của tổng tài sản, LOAN/TA là dư nợ tín dụng trên tổng tài sản ( tính bằng %), TE/TA là vốn chủ sỡ hữu trên tổng tài sản (tính bằng %),LLP/TL là dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư
nợ (tính bằng %), NII/TA là thu nhập ngoài lãi trên tổng tài sản (tính bằng %), BOPO
là tổng chi phí hoạt động trên tổng thu nhập hoạt động(tính bằng %), INF là tỷ lệ lạm phát (tính bằng %), GR là tốc độ tăng trưởng kinh tế (tính bằng %)
X1: Quy mô tài sản ngân hàng (Log TA)
Biến logTA được đo lường bằng cách lấy logarit tổng tài sản theo cơ số 10 Quy mô tài sản ngân hàng là biến độc lập được đưa vào mô hình nghiên bởi vì theo
lý thuyết kinh tế vi mô một ngân hàng lớn có thể có lợi thế kinh tế nhờ quy mô do chi phí trung bình thấp hơn và điều này có tác động tích cực lên lợi nhuận ngân hàng, quy mô của ngân hàng càng lớn thì lợi nhuận càng tăng Nhưng nếu quy mô ngân
Trang 31hàng càng mở rộng hơn nữa thì bất lợi của lợi thế kinh tế về quy mô sẽ xuất hiện, ngân hàng gặp nhiều khó khăn hơn trong vấn đề quản lý và giám sát, chi phí hành chính tăng cao Chính điều này sẽ làm giảm lợi nhuận ngân hàng Nghiên cứu của Sufia và Razali(2008) đã chỉ ra mối tương quan âm giữa quy mô và lợi nhuận Ngược lại, Alper & Anbar (2011) and Gur, Irshad and Zaman (2011) đã tìm ra mối tương quan dương giữa quy mô ngân hàng và lợi nhuận.Vì vậy, trong đề tài này, kỳ vọng có thể có mối tương quan dương hoặc âm giữa log TA và ROA
X2: Tỷ lệ dư nợ tín dụng trên tổng tài sản (TL/TA)
Hoạt động của ngân hàng là huy động vốn từ những chủ thể thừa vốn và sử dụng nguồn vốn này để cấp tín dụng cho các chủ thể thiếu vốn trong nền kinh tế Từ những hoạt động này ngân hàng sẽ có được thu nhập từ lãi vay Dư nợ cho vay càng lớn, thu nhập lãi của ngân hàng càng nhiều và từ đó lợi nhuận của ngân hàng cũng sẽ tăng Tuy nhiên, hoạt động tín dụng cũng là hoạt động chứa đựng rất nhiều rủi ro Khi tăng trưởng tín dụng tăng nhưng chất lượng tín dụng không được kiểm soát chặt chẽ thì khả năng thu hồi nợ của ngân hàng không được đảm bảo Rủi ro tín dụng sẽ xảy ra làm chi phí hoạt động của ngân hàng tăng lên do phải sử dụng nguồn trích lập
dự phòng để bù đắp tổn thất đối với các khoản nợ không thu hồi được Điều này sẽ làm giảm lợi nhuận ngân hàng Aper và Anbar (2011) đã chỉ ra mối tương quan nghịch giữa dư nợ cho vay và lợi nhuận, trong khi Gur, Irshad and Zaman (2011), Sufian (2011) đã công bố kết quả mối tương quan dương giữa dư nợ cho vay và lợi nhuận Trong đề tài này, tôi kỳ vọng có thể có mối tương quan dương hoặc âm giữa TL/TA và ROA
X3: Quy mô vốn chủ sỡ hữu (TE/TA)
Biến TE/TA được đo lường bằng tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản Biến này thể hiện mức độ an toàn vốn, sự ổn định và lành mạnh của một định chế tài chính Nó chỉ ra khả năng của một ngân hàng trong việc hạn chế những tổn thất không mong muốn Ngân hàng có vốn chủ sở hữu càng lớn thì càng có thể giảm được chi phí vốn,
từ đó có thể tăng được khả năng sinh lời của mình Hơn thế nữa, với một cấu trúc vốn mạnh, các ngân hàng có thể vượt qua được những cuộc khủng hoảng tài chính,
Trang 32làm tăng uy tín của ngân hàng Khi quy mô vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản thấp chứng tỏ ngân hàng đang sử dụng đòn bẩy tài chính quá cao, điều này hàm chứa nhiều rủi ro và có thể làm giảm lợi nhuận Vì sử dụng nợ luôn có tính hai mặt, một mặt nó có thể khuyếch đại thu nhập cho chủ sỡ hữu, mặt khác nó có thể làm cho doanh nghiệp đối mặt với rủi ro tài chính, dẫn đến kiệt quệ tài chính có thể dẫn đến phá sản và đẩy thu nhập của chủ sở hữu xuống mức thấp nhất Tuy nhiên Ali, Khizer, Akhtar (2011) đã đo lường mối tương quan âm giữa quy mô vốn chủ sỡ hữu và lợi nhuận ngân hàng Việc tăng vốn chủ sở hữu không đồng thời với nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn sẽ gây ra tình trạng thặng dư thanh khoản, hay nói cách khác là ngân hàng đang có tỷ lệ an toàn vốn quá cao Điều này sẽ dẫn đến làm giảm lợi nhuận ngân hàng Các nghiên cứu của Gul, Irshad và Zaman (2011), đã tìm ra mối tương quan dương giữa giữa tỷ lệ vốn chủ sỡ hữu trên tổng tài sản với lợi nhuận ngân hàng Trong đề tài, kỳ vọng có thể có mối tương quan dương giữa TE/TA và ROA
X4: Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ (LLP/TL)
Rủi ro tín dụng là nguy cơ thâm hụt tài chính do khách hàng không thể thực hiện được nghĩa vụ thanh toán Về cơ bản,rủi ro tín dụng có thể phát sinh từ những hoạt động của ngân hàng trong việc mở rộng tín dụng và những hoạt động khác như:giao dịch,thị trường vốn Tỷ lệ chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ thường được sử dụng như một biến để đo lường rủi ro tín dụng Việc mở rộng các lĩnh vực ngân hàng sẽ có rủi ro cao, làm tăng rủi ro tín dụng và lợi nhuận các ngân hàng thu được sẽ thấp hơn Vì vậy, tương quan giữa rủi ro tín dụng và lợi nhuận ngân hàng là tương quan nghịch Các nghiên cứu của Sufian (2011), và Alper and Ambar (2011) đã kết luận mối tương quan nghịch giữa rủi ro tín dụng và lợi nhuận ngân hàng Vì vậy, trong nghiên cứu này kỳ vọng tìm ra mối tương quan âm giữa LLP/TL
và ROA
X5: Mức độ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh (NII/TA)
Lợi nhuận ngân hàng có được từ hai nguồn: thu nhập lãi và thu nhập ngoài lãi Thu nhập ngoài lãi bao gồm nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ, kinh doanh ngoại hối, mua bán chứng khoán kinh doanh, mua bán chứng khoản đầu tư, góp vốn, mua
Trang 33cổ phần và các hoạt động kinh doanh khác Tổng thu nhập ngoài lãi càng tăng thì mức độ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng cao, nguồn thu nhập của ngân hàng không phụ thuộc quá nhiều vào hoạt động truyền thống
Mức độ đa dạng hóa hoạt động kinh đoanh dược đo lường bằng tổng thu nhập ngoài lãi chia cho tổng tài sản Tỷ số NII/TA càng cao thì lợi nhuận ngân hàng càng tăng Nghiên cứu của Alper & Anbar (2011) và Sufian (2011) đã công bố kết quả tương quan thuận giữa mức độ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và lợi nhuận Đề tài này
kỳ vọng có mối tương quan dương giữa NII/TA và ROA
X6: Chi phí hoạt động trên thu nhập hoạt động (BOPO)
Lợi nhuận ngân hàng có thể được cải tiến bằng cách sử dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại trong giao tiếp, thông tin và hoạt động.Việc sử dụng ứng dụng công nghệ hiện đại sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh đồng thời làm giảm tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập Điều này có tác động tích cực làm tăng lợi nhuận ngân hàng Biến BOPO được đo lường bằng tỷ số tổng chi phí hoạt động chia cho thu nhập hoạt động Nghiên cứu của Trujilo-Ponce (2010), Zeitun (2012) và Aleksiou & Sofoklis (2009) đã chỉ ra mối tương quan âm giữa tỷ lệ chi phí hoạt động với khả năng sinh lời trên tài sản.Vì vậy, trong nghiên cứu này, tác giả kỳ vọng tìm ra mối tương quan nghịch giữa BOPO và ROA
X7: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GR)
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định Tăng trưởng kinh tế cao phản ánh triển vọng kinh doanh tốt cho các doanh nghiệp bao gồm cả ngân hàng Khi kinh tế tăng trưởng cao nhu cầu tín dụng và dịch vụ ngân hàng gia tăng vì vậy ngân hàng thu được nhiều lợi nhuận hơn Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GR) được đo lường bằng tốc
độ GDP thực hàng năm Trong các nghiên cứu của Gur, Irshad và Zaman (2011), Trujilo-Ponce (2012) và Zeitun (2012) đã chỉ ra mối tương quan thuận giữa tăng trưởng kinh tế và lợi nhuận ngân hàng Tuy nhiên nghiên cứu của Ajadi và
Trang 34Boujelbene(2011) lại chỉ ra mối tương quan âm Trong đề tài này, kỳ vọng GR có thể tương quan dương hoặc âm với ROA
X8: Tỷ lệ Lạm phát (INF)
Lạm phát là một chỉ số kinh tế vĩ mô quan trọng để đo lường rủi ro trong hoạt động kinh doanh Tỷ lệ lạm phát cao cho thấy rủi ro kinh doanh cao Khi lạm phát cao , ngân hàng có xu hướng tăng lãi suất cấp tín dụng cao hơn lãi suất tiền gửi điều này làm tăng lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên, khi tỷ lệ lạm phát quá cao, lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay đều ở mức cao, khách hàng có xu hướng tiết kiệm nhiều hơn vay ngân hàng Kết quả là chi phí huy động vốn tăng trong khi thu nhập lãi giảm xuống, điều này sẽ dẫn đến một sự sụt giảm trong lợi nhuận ngân hàng Sufian (2011), Gull, Irshad và Zaman (2011), Trujilo-Ponce (2012) đã tìm ra mối tương quan dương giữa lạm phát và lợi nhuận Trong khi đó Zeitun (2012) đã cho kết quả
về mối tương quan nghịch giữa hai biến này.Vì vậy, tác giả kỳ vọng biên INF có thể tác động dương hoặc âm đến ROA
Trang 35Mô hình nghiên cứu:
Hình 1: Mô hình nghiên cứu:
1.4.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Phương pháp thu thập số liệu
Sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp để phục vụ cho quá trình nghiên cứu , các dữ liệu thứ cấp được lấy từ các nguồn sau:
(1) Các báo cáo của chính phủ, bộ ngành, số liệu của các cơ quan thống kê về tình hình kinh tế xã hội, ngân sách quốc gia, xuất nhập khẩu, đầu tư nước ngoài, dữ liệu của các công ty về báo cáo kết quả tình hình hoạt động kinh doanh, nghiên cứu thị trường
(2) Các báo cáo nghiên cứu của cơ quan, viện, trường đại học; các báo cáo của các NHTM, định chế tài chính
(3) Các bài viết đăng trên báo hoặc các tạp chí khoa học chuyên ngành và tạp chí
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi trên tổng tài sản
Trang 36mang tính hàn lâm có liên quan; các công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước (4) Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của Vietinbank giai đoạn 2002 - 2013 (5) Tài liệu giáo trình hoặc các xuất bản khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Trang 37KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Nhìn chung qua chương 1 đề tài đã khái quát về cơ sở lý luận NHTM: khái quát chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM: khái niệm, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM và các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Qua nền tảng lý thuyết, chương tiếp theo tác giả sẽ phân tích , đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thương Việt Nam, từ đó rút ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thương Việt Nam
Trang 38CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯƠNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam với trụ sở chính đặt tại 108 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm , Hà Nội, Việt Nam Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 150 Chi nhánh và trên 1000 Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm Vietinbank là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại Châu Âu, đánh dấu bước phát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới Trải qua nhiều năm hoạt động vietinbank đã đạt được nhiều thành tựu to lớn và nổi bật như: Tăng trưởng nhanh qui mô Tài sản Nợ, Tài sản
Có và các nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phục vụ tích cực có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và dân cư, khẳng định được vai trò một ngân hàng thương mại chủ lực ở Việt Nam Mở rộng và phát triển các loại hình sản phẩm, dịch
vụ mới, hội nhập với thị trường tài chính khu vực và thế giới VietinBank là NHTM đầu tiên của Việt Nam phát hành thành công 250 triệu USD trái phiếu quốc tế vào tháng 5/2012 và niêm yết giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán Singapore Sự kiện này đã định vị thương hiệu VietinBank trên thị trường tài chính toàn cầu Liên tiếp trong 2 năm 2012 và 2013, VietinBank được bình chọn là doanh nghiệp Việt Nam duy nhất nằm trong Top 2000 doanh nghiệp lớn nhất thế giới và là doanh nghiệp nằm trong Top 500 thương hiệu Ngân hàng giá trị nhất Thế giới Đặc biệt năm 2013 VietinBank là DN duy nhất của Việt Nam và là một trong trong ba DN dịch vụ quy mô lớn đoạt danh hiệu “World Class” của Giải thưởng Chất lượng Quốc
tế Châu Á–Thái Bình Dương (GPEA)
Trang 392.1.2 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.2.1 Huy động và tín dụng
Thương hiệu Vietinbank được khách hàng ngày càng tin tưởng và tín nhiệm,
thêm vào đó, Vietinbank có mạng lưới rộng lớn từ thành thị đến nông thôn, thuận lợi
cho giao dịch với khách hàng Đây là thế mạnh là điểm thuận lợi trong công tác huy
động vốn cũng như hoạt động kinh doanh Đồng thời Vietinbank ban hành những
mức lãi suất linh hoạt phù hợp với mặt bằng lãi suất trên địa bàn Đồng thời, duy trì
mối quan hệ với khách hàng truyền thống và tiếp cận với những khách hàng tiềm
năng, qua đó, thu hút nguồn tiền gửi dân cư Xây dựng tốt đẹp với các tổ chức kinh tế
- xã hội, thông qua việc sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng đã tạo thêm được các
nguồn vốn tiền gửi có quy mô lớn, góp phần tăng trưởng nguồn vốn huy động luôn
tích cực tuyên truyền các hình thức huy động và lãi suất huy động tới các thành phần
kinh tế trên địa bàn Giao chỉ tiêu đến từng chi nhánh, từng cán bộ viên chức của
Nguồn: Báo cáo thường niên Vietinbank 2002-2013
Từ bảng dư nợ huy động và cho vay của Vietinbank 2002-2013, có thể thấy
diễn biến của hai chỉ tiêu này khá tương đồng với nhau, đều có xu hướng tăng
cao Trong năm 2008, mặc dù có nhiều biến động thanh khoản trên thị trường,
các ngân hàng phải lao đao vì khủng hoảng tài chính làm cho hoạt động kinh
doanh bị ảnh hưởng khá lớn, nhưng nhìn chung nguồn vốn huy động và dư nợ
cho vay của Vietinbank luôn đảm bảo mức tăng trưởng phù hợp
Đến hết ngày 31/12/2009 tổng vốn huy động của Vietinbank là 220.591 tỷ
đồng tăng 26,1% so với năm 2008 vượt so với kế hoạch đề ra (23.9%), tổng dư
Trang 40nợ cho vay đạt 163/170 tỷ đồng, tăng 42.418 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 35,1% Đồng thời với việc tăng trưởng tín dụng, năm 2009 cũng là một năm thành công của cả hệ thống VietinBank trong việc tiếp tục đẩy mạnh hoạt động phân loại, cơ cấu lại cơ sở khách hàng theo chiến lược của Hội đồng quản trị (HđQT) đề ra Kết quả là chất lượng tín dụng của VietinBank đã được nâng cao
rõ rệt Tỷ lệ nợ nhóm 2 đến cuối năm 2009 là 1,02% (năm 2008 là 3,29%), nợ xấu ở mức 0,61% (năm 2008 là 1,81%), thấp nhất trong hệ thống các ngân hàng thương mại
Tính đến cuối năm 2010, tổng nguồn vốn huy động đạt 339 nghìn tỷ đồng, tăng 54% so với năm 2009 và vượt 28% so với chỉ tiêu đặt ra của Đại hội đồng
cổ đông Trong đó, nguồn vốn từ dân cư chiếm 33% tổng nguồn vốn và huy động từ doanh nghiệp chiếm 31% tổng nguồn vốn Ngoài ra, NHCT phát hành thành công 5.350 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 2 năm nhằm cơ cấu lại nguồn vốn theo hướng bền vững hơn Với vai trò là một ngân hàng thương mại nhà nước chủ lực, năm 2010 VietinBank đã tài trợ nhiều dự án lớn trọng điểm của Chính phủ, ngành, địa phương, góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước.Tổng dư nợ cho vay đến 31/12/2010 đạt 234 nghìn tỷ đồng, tăng 43,5% so với đầu năm
Năm 2011, 2012 nền kinh tế toàn cầu phải đối diện với nhiều khó khăn Nhật Bản bị ảnh hưởng nặng nề bởi thiên tai, bóng đen suy thoái kinh tế tiếp tục
đe dọa Mỹ và khủng hoảng nợ công diễn ra trên diện rộng ở khu vực đồng Euro
Hệ thống tài chính ngân hàng bị đặt trước sự báo động với việc một loạt ngân hàng hàng đầu trên thế giới bị các tổ chức xếp hạng hạ bậc tín nhiệm Kinh tế trong nước cũng gặp nhiều khó khăn, thử thách với tỷ lệ lạm phát tăng cao đe doạ sự ổn định kinh tế vĩ mô Tuy nhiên, với sự nỗ lực và triển khai đồng bộ các giải pháp Vietinbank vẫn tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng nguồn vốn ổn định, chú trọng đảm bảo an toàn thanh khoản và tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước Số dư huy động (bao gồm vốn vay) cuối năm 2011 đạt 420.212 tỷ đồng, tăng 24% so với năm 2010 và đạt 103% so với chỉ tiêu của Đại hội đồng
cổ đông giao Huy động vốn năm 2012 đạt 460 nghìn tỷ đồng tăng trưởng 9,3%
và đạt 107% so với chỉ tiêu kế hoạch ĐHĐCĐ