ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN VĂN BÍNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN VĂN BÍNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN VĂN BÍNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS HÀ THỊ KIM LINH
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Thái Nguyên, ngày tháng 8 năm 2017
Học viên thực hiện
Nguyễn Văn Bính
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nhận và triển khai nghiên cứu đề tài, hoàn thành luận văn, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên
Trước hết, em xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, các thầy cô khoa Tâm lý Giáo dục đã tham gia giảng dạy lớp cao học chuyên ngành Quản lí giáo dục khoá 23B
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Hà Thị Kim Linh đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong thời gian nghiên cứu để hoàn thành luận văn và có thể áp dụng có hiệu quả trong quá trình công tác
Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên; Các đồng chí trong Ban Giám hiệu và giáo viên các trường THPT Trần Quốc Tuấn, trường THPT Đồng Hỷ, trường THPT Trại Cau đã tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn
Xin cảm ơn, bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn của mình
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu song luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em mong tiếp tục nhận được ý kiến góp ý của các thầy cô giáo cùng các đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 8
1.2.1 Khái niệm Quản lý 8
1.2.2 Quản lý giáo dục 9
1.2.3 Quản lý nhà trường 10
1.2.4 Khái niệm năng lực 11
1.2.5 Phát triển năng lực 12
1.2.6 Hoạt động Giáo dục thể chất 13
1.2.7 Giáo dục thể chất cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực 14
1.2.8 Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho HS THPT theo định hướng phát triển NL 15
Trang 61.3 Những vấn đề cơ bản về giáo dục thể chất theo quan điểm phát triển năng
lực học sinh ở trường trung học phổ thông 16
1.3.1 Cấu trúc của năng lực của học sinh THPT 16
1.3.2 Mục tiêu giáo dục thể chất 19
1.3.3 Nội dung hoạt động giáo dục thể chất theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh 19
1.3.4 Hình thức giáo dục thể chất theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh 20
1.4 Một số vấn đề về quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh ở các trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực 21
1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh 21
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh 22
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho HS trường THPT theo định hướng phát triển năng lực 26
1.5.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về tổ chức hoạt động GDTC cho HS theo định hướng phát triển năng lực 26
1.5.2 Năng lực của giáo viên 27
1.5.3 Chương trình môn Thể dục 27
1.5.4 Hoạt động giáo dục thể chất trong nhà trường THPT 28
1.5.5 Điều kiện cơ sở vật chất 28
Kết luận chương 1 29
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRƯỜNG THPT HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN 30
2.1 Khái quát về vị trí địa lý, tình hình kinh tế, văn hoá - xã hội và giáo dục của huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 30
2.2 Khái quát khảo sát thực trạng quản lý hoạt đô ̣ng giáo du ̣c thể chất cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở các trường trung học phổ thông huyện Đồng Hỷ 32
2.2.1 Mục đích khảo sát 32
2.2.2 Nội dung khảo sát 33
2.2.3 Đối tượng khảo sát 33
Trang 72.2.4 Phương pháp khảo sát 33
2.3 Thực trạng giáo du ̣c thể chất cho HS các trường THPT huyện Đồng Hỷ, Tỉnh TN theo định hướng phát triển năng lực 34
2.3.1 Thực trạng nhận thức về hoạt động giáo dục thể chất cho HS trường THPT theo định hướng phát triển NL 34
2.3.2 Thực trạng tổ chức các hoạt động GDTC cho HS THPT theo định hướng NL 38
2.3.3 Thực trạng quản lý GDTC theo định hướng PTNL học sinh ở các Trường trung học phổ thông huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 41
2.3.4 Khảo sát trên học sinh về các hoạt động GDTC các em đã tham gia 58
2.3.5 Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục thể chất theo định hướng phát triển năng lực học sinh 61
Tiểu kết chương 2 68
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN 70
3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 70
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 70
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 70
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 70
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 71
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 72
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường THPT huyện Đồng Hỷ 72
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho giáo viên, cán bộ quản lý về tổ chức hoạt động GDTC cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực 72
3.2.2 Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy môn thể dục về kỹ năng tổ chức các hoạt động ngoại khóa, kỹ năng tổ chức giờ dạy thể dục theo định hướng PTNL học sinh 74
3.2.3 Đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn trong xây dựng và tổ chức kế hoạch giảng dạy môn Thể dục theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh 76
Trang 83.2.4 Đổi mới các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục thể chất theo định
hướng phát triển năng lực học sinh trong nhà trường THPT 79
3.2.5 Đổi mới kiểm tra đánh giá đánh giá kết quả giáo dục thể chất cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở trường THPT 82
3.2.6 Hoàn thiện các điều kiện phục vụ tổ chức hoạt động giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực cho học sinh THPT 85
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 88
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 90
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 90
3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 90
3.4.3 Thang đánh giá khảo nghiệm 90
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 90
Kết luận chương 3 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95
1 Kết luận 95
2 Khuyến nghị 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 PHỤ LỤC
Trang 9CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CNH, HĐT : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 10QL : Quản lý
SHNK : Sinh hoạt ngoại khóa
TBDH : Thiết bị dạy học
UDCNTT : Ứng dụng công nghệ thông tin
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Quy mô trường lớp, giáo viên, học sinh huyện Đồng Hỷ 31
Bảng 2.2 Số lượng GV dạy GDTC ở các trường THPT huyện Đồng Hỷ 32
Bảng 2.3 Số lượng tiết dạy GDTC năm học 2016-2017 32
Bảng 2.4 Bảng quy điểm số của các biến 34
Bảng 2.5 Ý nghĩa của điểm số bình quân 34
Bảng 2.6 Nhận thức về tầm quan trọng của GDTC đối với học sinh THPT 35
Bảng 2.7 Nhận thức về nội dung GDTC cho học sinh THPT 36
Bảng 2.8 Thực trạng nhận thức về nội dung GDTC theo định hướng PTNL ở các trường THPT huyện Đồng Hỷ 37
Bảng 2.9 Thực trạng tổ chức các hoạt động GDTC cho học sinh THPT theo định hướng NL 38
Bảng 2.10 Thực trạng các hoạt động GDTC cho HS theo hướng PTNL 39
Bảng 2.11 Nhận thức của cán bộ quản lý về khái niệm GDTC 41
Bảng 2.12 Nhận thức về nội dung QL hoạt động GDTC cho HS theo hướng PTNL 43
Bảng 2.13 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy môn thể dục 45
Bảng 2.14 Thực trạng lập kế hoạch dạy môn thể dục ở trường THPT 46
Bảng 2.15 Thực trạng quản lý hoạt động ngoại khoá GDTC cho học sinh theo định hướng PTNL 48
Bảng 2.16 Thực trạng quản lý tổ chức HĐNK giáo dục thể chất cho HS của GV 49
Bảng 2.17 Thực trạng quản lý các hoạt động học tập của HS theo định hướng PTNL 51
Bảng 2.18 Mức độ GV tham gia tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động vui chơi giải trí, hoạt động câu lạc bộ thể thao cho HS 52
Bảng 2.19 Thực trạng quản lý nội dung chương trình GDTC theo định hướng PTNL cho học sinh các Trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 53
Bảng 2.20 Thực trạng tham gia phát triển chương trình GDTC của GV 54
Bảng 2.21 Thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá HĐ GDTC cho học sinh theo hướng PTNL 56
Trang 12Bảng 2.22 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động GDTC theo
định hướng phát triển năng lực học sinh ở các Trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 57 Bảng 2.23 Thực trạng phương pháp quản lý hoạt động GDTC 58 Bảng 2.24 Thực trạng HS tham gia các HĐGDTC do nhà trường tổ chức 59 Bảng 2.25 Thực trang hoạt động thể thao do nhà trường tổ chức cho học sinh 60 Bảng 2.26 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý các hoạt
động GDTC cho HS theo định hướng PTNL 61 Bảng 3.1 Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất 91 Bảng 3.2 Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 92
Trang 13DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp 91 Biểu đồ 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 93
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Phát triển Giáo dục và
Đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển” Trước những yêu cầu mới của công
cuộc đổi mới căn bản toàn diện của giáo dục Việt Nam, đội ngũ nhà giáo còn nhiều bất cập, những đánh giá của Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI “Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí
vi phạm đạo đức nghề nghiệp” Nghị quyết trên cũng yêu cầu phải đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học theo hướng hiện đại, coi trọng dạy cách học; phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền đạt áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang
tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học
Nhiều công trình khoa học cho thấy giáo dục thể chất góp phần tạo dựng cơ sở cho sự phát triển cơ thể toàn diện, hoàn thiện hình thể, sức khỏe và hình thành các kỹ năng vận động cho học sinh; Góp phần rèn luyện và hình thành nhân cách cho học sinh- nguồn nhân lực tương lai của đất nước Đây chính là vấn đề khoa học mà hoạt động giáo dục thể chất trong các trường học nói chung, trường THPT nói riêng phải hướng đến để học sinh phát triển toàn diện Tuy nhiên trong thực tế, chúng ta chưa làm được nhiệm vụ đó
Đồng Hỷ là huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Thái Nguyên, phía Bắc giáp huyện Võ Nhai và tỉnh Bắc Kạn; phía Nam giáp huyện Phú Bình và Thành phố Thái Nguyên; phía Đông giáp tỉnh Bắc Giang; phía Tây giáp huyện Phú Lương
và Thành phố Thái Nguyên Diện tích đất tự nhiên 45.440 ha chia thành 18 đơn vị hành chính (15 xã và 03 thị trấn); dân số 115.456 người gồm 8 dân tộc chủ yếu, trong
đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm gần 43% Đảng bộ huyện có 54 chi, đảng bộ trực thuộc, trong đó 18 đảng bộ xã, thị trấn; 7 đảng bộ cơ quan hành chính, đơn vị sự
Trang 15nghiệp, doanh nghiệp, lực lượng vũ trang; 29 chi bộ cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp; 370 chi bộ trực thuộc các đảng bộ cơ sở với tổng số 6.177 đảng viên Huyện Đồng Hỷ có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, trong đó đất lâm nghiệp chiếm trên 50% diện tích đất tự nhiên (rừng phòng hộ là 5.773,8 ha và rừng sản xuất là 18.344,22 ha); các loại khoáng sản có trữ lượng lớn như: mỏ sắt Trại Cau, mỏ sắt Tiến Bộ, mỏ kẽm chì làng Hích…; các loại vật liệu xây dựng như: đá xây dựng, đá vôi, đất sét, cát sỏi… Trên địa bàn có 2 tuyến quốc lộ là Quốc lộ 1B và Quốc lộ 17; 18 xã, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm Có nhiều di tích lịch sử, văn hóa tạo điều kiện thuận lợi cho huyện phát triển kinh tế - xã hội Những năm qua, cùng với cả nước, Đồng Hỷ đã và đang có nhiều thay đổi theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đời sống vật chất, văn hoá của Huyện được nâng cao rõ rệt
Xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn cần phải xây dựng nguồn nhân lực cho xã hội cũng như từ những hạn chế, yếu kém trong quản lý về hoạt động giáo dục thể chất ở
các trường THPT Huyện Đồng Hỷ, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo
dục thể chất cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở các trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên" làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sỹ
quản lý giáo dục của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động GDTC ở các trường THPT của huyện Đồng Hỷ, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động GDTC cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở trường THPT huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông nói chung, nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý GDTC cho học sinh ở trường THPT theo định hướng phát triển năng lực của học sinh
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở các trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Trang 164 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động GDTC của các trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên trong quá trình chỉ đạo
và thực hiện nhiệm vụ vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, bất cập Nếu xây dựng được các biện pháp quản lý hoạt động GDTC khoa học, đồng bộ và phù hợp với điều kiện thực tiễn của giáo dục phổ thông ở huyện Đồng Hỷ sẽ được nâng cao góp phần đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh THPT
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu xây dựng cơ sở lí luận về quản lý hoạt động GDTC cho học
sinh theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THPT
5.2 Khảo sát đánh giá thực trạng quản lý hoạt động GDTC cho học sinh theo
ĐHPTNL ở các trường THPT huyện Đồng Hỷ,tỉnh Thái Nguyên
5.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động GDTC cho học sinh theo định hướng
phát triển năng lực ở các trường THPT huyện Đồng Hỷ
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1 Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động GDTC cho học sinh theo
ĐHPTNL ở các trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
6.2 Việc khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động GDTC cho học sinh
theo định hướng phát triển năng lực được tiến hành tập trung tại 03 trường Trung học phổ thông công lập huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa những vấn đề liên quan từ các tài liệu lí luận, văn kiện, chính sách của Đảng, Nhà nước; Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, công trình khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để xây dựng cơ sở lí luận cho
đề tài luận văn
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát những hoạt động của học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý trong nhà trường THPT huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên để thu thập thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu đề tài
Trang 17- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dựng bảng hỏi để khảo sát ý kiến của cán bộ quản lí cấp trường, tổ chuyên môn, giáo viên bộ môn thể dục và các giáo viên có liên quan nhằm thu thập thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu luận văn
- Phương pháp chuyên gia: sử dụng phương pháp chuyên gia để thu thập ý kiến chuyên gia về các vấn đề liên quan phục vụ quá trình hoàn thiện đề tài nghiên cứu
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm hoạt động GDTC của giáo viên trực tiếp giảng dạy, kinh nghiệm công tác quản lí hoạt động GDTC của cán
bộ quản lí các cấp đặc biệt là những người đang trực tiếp làm quản lí ở các trường THPT
7.3 Nhóm phương pháp xử lí kết quả nghiên cứu
Dùng phương pháp thống kê toán học để xử lí tổng hợp số liệu xử dụng thống
kê mô tả và thống kê suy luận để rút ra kết luận vừa có ý nghĩa định tính, vừa có ý nghĩa định lượng
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị; tài liệu tham khảo và phụ lục; luận văn được trình bày trong 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh
theo định hướng phát triển năng lực ở Trường trung học phổ thông
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh theo
ĐHPTNL ở các Trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất theo cho học sinh
theo định hướng phát triển năng lực ở các Trường trung học phổ thông huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO
HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước
nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới thành công Mỗi một người dân yếu ớt, tức là làm cho cả nước yếu ớt một phần; mỗi một người dân khỏe mạnh, tức là góp phần cho cả nước mạnh khỏe Vậy nên luyện tập thể dục, bồi bổ sức khỏe, tức là góp phần cho cả nước mạnh khỏe”[23] Thấm nhuần lời dạy của Người, toàn
dân tộc Việt Nam, trong đó có lực lượng học sinh, sinh viên đang ra sức thi đua học tập, rèn luyện, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Giáo dục và phát triển giáo dục trong Nhà trường có ý nghĩa to lớn trong việc phát huy và bồi dưỡng nhân tố con người Đồng thời góp phần nâng cao thể lực giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh, làm phong phú đời sống văn hóa và phát huy tinh thần dân tộc của con người Việt Nam, tăng cường và giữ vững an ninh quốc phòng cho đất nước
NQTW 2, khoá XIII, Đảng ta tiếp tục khẳng định “Giáo dục và đào tạo là
quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội” [12]
Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người được thực hiện một cách tự giác, mà ở bất cứ thời đại nào, quốc gia nào cũng dành được nhiều sự quan tâm, nghiên cứu của các nhà khoa học Từ hơn hai nghìn năm trước đây, trên thế giới đã
có nhiều nhà chính trị, nhà tư tưởng nghiên cứu về giáo dục, đặc biệt là quản lý giáo dục và đưa ra nhiều những ý kiến, luận điểm khoa học được áp dụng vào thực tế và
có những thành công lớn về quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường là những vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước hết sức quan tâm Việc chú trọng tới các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học trong nhà trường luôn giữ vị trí đặc biệt quan trọng Nhiều công trình nghiên cứu của các nhà quản lý nước ngoài đã đề cập đến vấn đề cốt lõi của quản lý và quản lý giáo dục như:
Trang 19Nghiên cứu về giáo dục thể chất và quản lý giáo dục thể chất cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực đã được nhiều tác giả, nhà khoa học quan tâm nghiên cứu
Khổng Tử (551- 479 trước Công nguyên) với quan điểm dạy học là: “Dùng
cách gợi mở, đi từ gần tới xa, từ đơn giản đến phức tạp, nhưng vẫn đòi hỏi người học phải tích cực suy nghĩ… Đòi hỏi học trò phải tập luyện, phải hình thành nền nếp, thói quen học tập” và “học không biết chán, dạy không biết mỏi” Quan điểm của ông
muốn mang lại hiệu quả dạy học phải đề cao đến các quy định về nền nếp dạy học, nâng cao tŕnh độ của người dạy để lựa chọn được những phương pháp dạy học theo hướng đề cao năng lực tự học, phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của người học [dẫn theo 5]
Từ cuối thế kỷ XIV vấn đề dạy học và quản lý dạy học được nhiều nhà giáo dục quan tâm, nổi bật nhất trong thời kỳ đó là: Cômenxki (1592-1670), ông đã đưa ra quan điểm giáo dục phải thích ứng với tự nhiên, theo ông quá trình dạy học để truyền thụ và tiếp nhận tri thức là phải dựa vào sự vật, hiện tượng do học sinh tự quan sát, tự suy nghĩ mà hiểu biết, không nên dùng uy quyền bắt buộc, gò ép người ta chấp nhận bất kỳ một điều gì và ông đã nêu ra một số nguyên tắc dạy học có giá trị rất lớn đó là:
Nguyên tắc trực quan; Nguyên tắc phát huy tính tự giác tích cực của học sinh; Nguyên tắc hệ thống và liên tục; Nguyên tắc củng cố kiến thức; Nguyên tắc giảng dạy theo khả năng tiếp thu của học sinh (vừa sức); Dạy học phải thiết thực; Dạy học theo nguyên tắc cá biệt…
Vào thế kỷ XVII đến thế kỷ XIX ở phương Tây có nhiều nhà nghiên cứu về quản lý tiêu biểu như: Robet Owen (1717 - 1858); Chales Babbage (1792 - 1871);
F Taylor (1856 -1915) ông được coi là “cha đẻ của thuyết quản lý khoa học”;
H.Fayob (1841 - 1925);…[31]
Đến khoảng cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, khoa học giáo dục thực sự có
sự biến đổi về lượng và chất Những vấn đề chủ yếu trong các tác phẩm kinh điển của
Chủ nghĩa Mác - Lênin đã định hướng cho hoạt động giáo dục là các quy luật về“Sự
hình thành cá nhân con người” về “tính quy luật về kinh tế - xã hội đối với giáo dục ” [22] Các quy luật đó đặt ra những yêu cầu đối với quản lý giáo dục và tính ưu
việt của xã hội đối với việc tạo ra các phương tiện và điều kiện cần thiết cho giáo dục
Trang 20Trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, nhiều nhà khoa học Xô Viết cũ đã có các thành tựu khoa học đáng trân trọng về quản lý giáo dục và quản lý dạy học
Về phạm trù GDTC trong nhà trường, trong cuốn Tuyển tập nghiên cứu khoa học Giáo dục thể chất, y tế trường học (Bộ GD&ĐT, NXB TDTT năm 2006), đã công bố công trình nghiên cứu của các tác giả trong lĩnh vực GDTC và y tế trường học Trong số các nghiên cứu này có thể kể đến công trình của Ngũ Duy Anh và Vũ Đức Thu trong đề tài Định hướng chiến lược tăng cường GDTC, bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ học sinh trong nhà trường phổ thông các cấp đến năm 2010 Trong đề tài này, các tác giả đã đưa ra mục tiêu định hướng lâu dài, mục tiêu trước mắt 2003 -
2010 và đồng thời đưa ra các giải pháp chiến lược nhằm thực hiện để đạt được mục tiêu đề ra Trong nghiên cứu khoa học của tác giả Ngũ Duy Anh và Trần Văn Lam với nội dung Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao công tác GDTC trường học các tác giả đã đánh giá thực trạng về các hoạt động GDTC đồng thời vạch ra những khó khăn yếu kém và đề ra mục tiêu, giải pháp để khắc phục những hạn chế còn tồn tại Phạm vi nghiên cứu đề tài này thực hiện trên các địa phương cả nước do
đó nó thể hiện được bức tranh tổng thể công tác GDTC Nhưng hạn chế của nó là chưa thể hiện được sự khác biệt giữa các vùng miền, địa phương và các giải pháp tương ứng
Các tác giả đã nghiên cứu thực trạng GDTC, nghiên cứu lý luận về GDTC, đưa ra các tiêu chí đánh giá GDTC, xây dựng một số biện pháp tác động, đánh giá kết quả các biện pháp Đây là những công trình nghiên cứu có chiều sâu về lý luận và phần thực trạng, đưa ra các biện pháp, thực nghiệm công phu Nhìn chung các tác giả
đã nghiên cứu đề cập đến lĩnh vực GDTC song chủ yếu mang tính tổng quát trên phạm vi rộng hoặc các biện pháp áp dụng cho việc vận dụng phương pháp, sử dụng các bài tập cụ thể Việc nghiên cứu để đề xuất các hoạt động quản lý hoạt động GDTC cho cấp học THPT nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động GDTC theo định hướng phát triển năng lực học sinh là chưa được đề cập nhiều Các thành quả nghiên cứu nêu trên của các nhà khoa học trong và ngoài nước là những tri thức làm cơ sở cho việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý GDTC theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong trường THPT
Trang 211.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Khái niệm Quản lý
Theo tác giả Nguyễn Thị Tính: "Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ
đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt được mục tiêu đã đề ra" [32]
Hay nói một cách khác: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng việc thực hiện các chức năng quản lý như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
Sự tác động của quản lý phải bằng cách nào đó để người bị quản lý luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho cả xã hội
Từ sự khái quát trên cho thấy quản lý bao gồm các yếu tố cơ bản sau:
- Chủ thể quản lý (có thể một hoặc nhiều người)
- Đối tượng bị quản lý (có thể một hoặc nhiều người, sự vật, sự việc )
- Mục tiêu quản lý nhằm thay đổi hoạt động của tổ chức, trạng thái hoạt động
và nâng cao hiệu quả lao động
- Chủ thể tiến hành các tác động quản lý bằng các công cụ quản lý và các phương pháp quản lý
- Quản lý về cơ bản là tác động lên con người, sự vật để điều hành các hoạt động có lợi cho tổ chức và đạt được những mục tiêu tổ chức đặt ra Để quản lý tốt trước hết cần hiểu sâu sắc về con người, sự vật với tư cách là đối tượng của quản lý, sau đó phải được đào tạo huấn luyện cách thức tác động đến con người, sự vật; Quản
lý là tìm cách, biết cách ràng buộc một cách thông minh, tế nhị việc thỏa mãn nhu cầu cho con người, trên cơ sở đó khích lệ con người đem hết năng lực thực hiện công việc được giao
- Quản lý là thực hiện những công việc có tác dụng định hướng, điều tiết phối hợp các hoạt động của cấp dưới; Đó chính là thực hiện các chức năng của quản lý
- Quản lý là thiết lập, khai thông các quan hệ cụ thể để hoạt động chung được hình thành, tiến hành trôi chảy, đạt hiệu quả cao, bền lâu và không ngừng phát triển
- Quản lý là chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý một cách gian tiếp hoặc trực tiếp nhằm thu được những diễn biến, thay đổi tích cực của cá nhân, tổ chức theo mục tiêu mong đợi
Trang 22Có thể hiểu quản lý là một quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích tạo
ảnh hưởng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường
Như vậy bản chất của quản lý là sự tác động có mục đích có kế hoạch của lực lượng quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu cơ bản của quản lý
ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục, nhằm đảm bảo cho
hệ thống giáo dục vận hành, phát triển, thực hiện mục tiêu của nền giáo dục
Ở góc độ vi mô: chủ thể quản lý giáo dục là chủ thể quản lý nhà trường (hiệu trưởng, giám đốc các cơ sở giáo dục), đối tượng của quản lý là các quá trình dạy học, quá trình giáo dục và các thành tố tham gia vào các quá trình đó (giáo viên, học sinh, các lực lượng khác, cơ sở vật chất, tài chính v.v ), vì vậy khái niệm quản lý có thể hiểu như sau: Quản lý nhà trường là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường giúp cho nhà trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được mục tiêu, tính chất của nhà trường Việt Nam đó là hình thành và phát triển nhân cách người học theo yêu câu xã hội
Tác giả Hồ Văn Liên cho rằng QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt kết quả mong muốn một cách có hiệu quả nhất Tùy theo việc xác định đối tượng quản lý mà QLGD được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau
Tác giả Đặng Quốc Bảo quan niệm rằng: QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường
Trang 23xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người; Tuy nhiên vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân
Từ đây ta có thể khái quát: Quản lý giáo dục là sự tác động có chủ đích, có
căn cứ khoa học, hợp quy luật và phù hợp các điều kiện khách quan của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm phát huy sức mạnh các nguồn giáo dục đảm bảo cho các hoạt động của tổ chức giáo dục vận hành tối ưu đạt được các mục tiêu đề ra với chất lượng, hiệu quả cao nhất
Dựa vào phạm vi quản lý, người ta chia ra hai loại QLGD: quản lý hệ thống giáo dục: QLGD ở tầm vĩ mô, phạm vi toàn quốc, trên địa bàn lãnh thổ (tỉnh, thành phố) và quản lý nhà trường: QLGD ở tầm vi mô, trong phạm vi một cơ sở giáo dục - đào tạo
Có thể khẳng định, giáo dục và quản lý giáo dục là hai quá trình cùng tồn tại song hành Nếu nói giáo dục là hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài người thì cũng có thể nói như thế về quản lý giáo dục Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người, của thế hệ đi trước cho thế hệ sau và để thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa, phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáo dục và bản thân con người phát triển không ngừng Để đạt được mục đích đó, quản lý được coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên
Từ những khái niệm nêu trên về quản lý giáo dục ta thấy bản chất đặc thù của hoạt động quản lý giáo dục chính là sự hoạt động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo những quy luật khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn
Trang 24Quản lí nhà trường là một bộ phận của QLGD, nhà trường chính là nơi tiến hành giáo dục - đào tạo có nhiệm vụ trang bị kiến thức cho một nhóm dân cư nhất định
Khái niệm nhà trường: Nhà trường là một dạng thiết chế tổ chức chuyên biệt
và đặc thù của xã hội, được hình thành do nhu cầu tất yếu khách quan của xã hội, nhằm thực hiện chức năng truyền thụ các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho từng nhóm dân cư nhất định trong cộng đồng và xã hội
Nhà trường được tổ chức và hoạt động với chức năng truyền thụ và lĩnh hội tri thức nhân loại để nhằm mục tiêu tồn tại và phát triển cá nhân, phát triển cộng đồng và
xã hội Nhà trường được hình thành và hoạt động dưới sự điều chỉnh với các quy định của các chế định xã hội, có tính chất và nguyên lý hoạt động, có mục đích hoạt động
rõ ràng và nhiệm vụ cụ thể; có nội dung và chương trình giáo dục được chọn lọc một cách khoa học, có tổ chức bộ máy quản lý và đội ngũ được đào tạo; có phương thức
và phương pháp giáo dục luôn luôn đổi mới, được cung ứng các nguồn lực vật chất cần thiết; có kế hoạch hoạt động và được hoạt động trong một môi trường (tự nhiên
và xã hội) nhất định, có sự đầu tư của người học, cộng đồng, nhà nước và xã hội
“Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp) của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ, GV và HS Nhằm tận dụng nguồn lực dự trữ do nhà nước đầu tư, các lực lượng xã hội đóng góp
và do lao động xây dựng vốn tự có, hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường và tiêu điểm hội tụ là đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện có chất lượng mục tiêu và
kế hoạch đào tạo đưa nhà trường tiến lên một trạng thái mới”
1.2.4 Khái niệm năng lực
Theo Từ điển Tiếng Việt [36, tr.114] thì năng lực có thể được hiểu theo hai nét nghĩa:
- Chỉ một khả năng, điều kiện tự nhiên có sẵn để thực hiện một hoạt động nào đó
- Là một phẩm chất tâm sinh lí tạo cho con người có khả năng để hoàn thành một hoạt động nào đó có chất lượng cao
Hiểu theo nét nghĩa thứ nhất, năng lực là một khả năng có thực, được bộc lộ ra thông qua việc thành thạo một hoặc một số kĩ năng nào đó của người học Hiểu theo nét nghĩa thứ hai, năng lực là một một cái gì đó sẵn có ở dạng tiềm năng của người
Trang 25học có thể giúp họ giải quyết những tình huống có thực trong cuộc sống Như vậy, từ hai nét nghĩa và cách hiểu trên, chúng ta có thể hiểu năng lực vừa tồn tại ở dạng tiềm năng vừa là một khả năng được bộc lộ thông qua quá trình giải quyết những tình huống có thực trong cuộc sống Khía cạnh hiện thực của năng lực là cái mà nhà trường phổ thông có thể tổ chức hình thành và đánh giá học sinh Một số cách hiểu về khái niệm “năng lực” khác như:
Năng lực được xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu trúc như
là các khả năng, hình thành qua trải nghiệm/củng cố qua kinh nghiệm, hiện thực hóa qua ý chí (John Erpenbeck 1998)
Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể (OECD, 2002)
Năng lực là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể học được… để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống Năng lực cũng hàm chứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội để có thể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp… trong những tình huống thay đổi (Weinert, 2001)
Theo quan niệm của chương trình giáo dục phổ thông của Quebec (Canada) thì
“Năng lực là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kĩ năng với thái
độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định”
Điểm chung cốt lõi của các cách hiểu trên về khái niệm “năng lực” chính là khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ để giải quyết một tình huống có thực trong cuộc sống Từ đó chúng ta có thể nhận định năng lực của học sinh phổ thông chính là mức độ vận dụng kết hợp kiến thức, kĩ năng và thái độ để thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập, giải quyết có hiệu quả những vấn đề có thực trong cuộc sống của các em
1.2.5 Phát triển năng lực
Đối với mỗi ngành khoa học, tùy vào đối tượng nghiên cứu của từng lĩnh vực
mà khái niệm phát triển năng lực được định nghĩa khác nhau:
- Dưới góc độ Tâm lý học: Phát triển năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm
Trang 26đảm bảo có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy Các nhà nghiên cứu tâm lý học khẳng định: năng lực và phát triển năng lực của con người luôn gắn liền với hoạt động của chính con người, nội dung, tính chất của hoạt động được quy định bởi nội dung, tính chất của đối tượng mà hoạt động hướng dẫn Vì vậy, khi nói đến năng lực không phải là một thuộc tính tâm lý duy nhất nào đó (ví dụ: khả năng tri giác, khả năng ghi nhớ, ) mà là sự tổng hợp các thuộc tính tâm lý của cá nhân đáp ứng được yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đó đạt kết quả mong muốn
- Theo từ điển GDH:"Năng lực, khả năng, được hình thành hoặc phát triển
cho phép một con người đạt thành công trong một hoạt động thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp Năng lực được thể hiện vào khả năng thi hành một hoạt động, thực hiện một nhiệm vụ" [37].
Phân tích các quan điểm trên đây thấy rằng, dạy học phát triển năng lực là phương pháp tích tụ dần dần các yếu tố của phẩm chất và năng lực người học để chuyển hóa và góp phần cho việc hình thành, phát triển nhân cách
Dạy học phát triển năng lực người học được xem như một nội dung giáo dục, một phương pháp giáo dục như phương pháp dạy học nêu vấn đề, phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh Điểm khác nhau giữa các phương pháp là ở chỗ dạy học phát triển năng lực người học có yêu cầu cao hơn, mức độ khó hơn, đòi hỏi người dạy phải có năng lực giảng dạy nói chung cao hơn trước đây
Nhưng quan trọng hơn cả là nếu so sánh với các quan niệm dạy học trước đây, việc dạy học phát triển năng lực sẽ làm cho việc dạy và việc học được tiếp cận gần hơn, sát hơn với mục tiêu hình thành và phát triển nhân cách con người
1.2.6 Hoạt động Giáo dục thể chất
Hoạt động giáo dục thể chất là một hoạt động giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận động và phát triển có chủ đích các tố chất vận động của con người Như vậy hoạt động giáo dục thể chất trong THPT đóng vai trò rất quan trọng trong việc hình thành và phát triển về: Đức- Trí- Thể- Mỹ cho các em Nó góp phần giúp các em phát triển cân bằng và toàn diện
Theo từ điển thể thao Nga Việt của Nguyễn Văn Hiếu chủ biên (1979) thì
“HĐGDTC được hiểu là một loại hình giáo dục lấy nhiệm vụ chủ yếu là phát triển thể lực tăng cường thể chất làm chính, thông qua tham gia các môn thể thao để thực hiện” [18, tr.198]
Trang 27Nôvicốp và Mátvêép thì cho rằng “HĐGDTC là hoạt động cơ bản có định hướng TDTT trong xã hội, là một quá trình tổ chức để truyền thụ và tiếp thu những giá trị của TDTT trong hệ thống giáo dục, giáo dưỡng chung ở nhà trường các cấp” [26]
Còn các nhà lý luận TDTT của Việt Nam như Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn thì cho rằng do bắt nguồn từ gốc hán nên có người gọi tắt HĐGDTC là thể dục theo nghĩa tương đối hẹp vì theo nghĩa rộng của từ Hán cũ Thể dục còn có nghĩa là TDTT Bởi vậy theo hai tác giả trên thì HĐGDTC là một trong những hình thức hoạt động cơ bản có định hướng rõ của TDTT trong xã hội, một quá trình có tổ chức để truyền thụ
và tiếp thu những giá trị của TDTT trong hệ thống giáo dục và giáo dưỡng chung (chủ yếu trong các nhà trường Trong quá trình GDTC ngoài giáo dưỡng thể chất thì việc giáo dục phẩm chất đạo đức và phòng cách HĐTDTC cho người học cũng hết sức quan trọng [33, tr.32]
Cũng theo hai tác giả trên thì đặc trưng cơ bản và chuyên biệt thứ nhất của giáo dưỡng thể chất là dạy học vận động và đặc trưng thứ hai là sự tác động có chủ đích đến sự phát triển theo định hướng các tố chất thể lực nhằm nâng cao sức vận
động của con người Từ đó hai tác giả đã đưa ra định nghĩa: “HĐGDTC là một loại
hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận động (động tác) và phát triển
có chủ đích các tố chất vận động của con người” [33, tr.24]
Như vậy, theo tác giả: hoạt động giáo dục thể chất là một quá trình được tổ chức một cách có mục đích, có kế hoạch thực hiện với chức năng chuyên biệt nhằm phát triển các kỹ năng vận động, các tố chất vận động và phát triển thể lực cho người học Ngày nay, nghĩa hàm của hoạt động giáo dục thể chất với nghĩa rộng lớn là một quá trình giáo dục đồng thời cũng là một hoạt động văn hóa- xã hội, lấy sự phát triển
cơ thể, tăn cường thể chất, nâng cao sức khỏe làm đặc trưng cơ bản Nó là một hiện tượng xã hội đặc thù, bao hàm hoạt động giáo dục thể chất, thể thục thể thao thành tích cao và rèn luyện thân thể Thể dục thể thao là những hoạt động phụ vụ cho một nền kinh tế, chính trị, xã hội nhất định đồng thời cũng chịu sự ảnh hưởng và hạn chế của nền kinh tế, chính trị, xã hội đó
1.2.7 Giáo dục thể chất cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực
GDTC cho học sinh theo định hướng năng lực là cách tiếp cận theo chuẩn về sản phẩm đầu ra,… nhưng sản phẩm đó không chỉ là kiến thức, kĩ năng mà chủ yếu là
Trang 28khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ cần có để thực hiện nhiệm vụ học tập đạt tới một chuẩn nào đó GDTC cho học sinh theo định hướng năng lực theo cách hiểu này đòi hỏi phải đáp ứng hai điều kiện chính là phải có sản phẩm đầu ra và sản phẩm đó phải đạt được một chuẩn nào đó theo yêu cầu
Nhìn chung, chúng ta có thể hiểu:
Một là, GDTC cho học sinh theo định hướng năng lực không chỉ chú trọng việc thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh mà phải hướng tới khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ của học sinh để thực hiện nhiệm vụ học tập theo một chuẩn nhất định
Hai là, GDTC cho học sinh theo định hướng năng lực phải dựa trên việc miêu tả
rõ một yêu cầu về đầu ra cụ thể, chuẩn đầu ra được cả giáo viên và học sinh nhận thức được một cách đầy đủ, giáo viên và học sinh có thể đánh giá được sự tiến bộ đạt được của học sinh dựa vào mức độ hoàn thiện sản phẩm đầu ra ở học sinh
Từ những yêu cầu cơ bản vừa nêu GDTC theo định hướng năng lực, bên cạnh việc miêu tả rõ ràng cho học sinh biết về sản phẩm đầu ra, điều hết sức quan trọng mà giáo viên cần làm là xác lập một tiêu chuẩn nhất định để đánh giá năng lực học sinh thông qua việc thực hiện sản phẩm đó Trong lĩnh vực giáo dục thang độ tư duy được xem là nền tảng để xây dựng nên các mục tiêu giáo dục, xây dựng chương trình, hệ thống hóa hệ thống bài tập, bài kiểm tra cũng như đánh giá quá trình học tập của học sinh
1.2.8 Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho HS THPT theo định hướng phát triển NL
Với cách tiếp cận Quản lý TDTT nói chung và quản lý GDTC nói riêng là một
bộ phận không thể thiếu được của quản lý xã hội Xã hội chủ nghĩa nhằm thực hiện các mục tiêu xã hội của Đảng và Nhà nước, các nhà quản lý họcTDTT của Liên Xô
cũ và Trung Quốc như Nôvicốp, Mátvê ép (Liên Xô cũ), Dụ Kế Anh, Chu Nghiêm Kiệt (Trung Quốc) đã đi đến khái niệm về quản lý TDTT trong đó có quản lý TDTT trường học tức GDTC trường học như sau:
“Quản lý GDTC là sự tác động liên tục mang tính mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu GDTC đã đề ra”
Còn các nhà nghiên cứu quản lý học TDTT ở nước ta với cách tiếp cận quản lý TDTT hướng vào hoạt động có ý thức, có tổ chức của con người nhằm không ngừng
Trang 29phát triển sự nghiệp TDTT và sự nghiệp GDTC cho học sinh, sinh viên trường học các cấp, góp phần đào tạo con người phát triển toàn diện đức, trí, thể, mỹ phục vụ cho
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN
Từ khái niệm về quản lý GDTC của các học giả trong và ngoài nước, ta có thể khái quát về quản lý GDTC như sau:
Quản lý GDTC là tổ chức điều hành phối hợp các lực lượng GDTC nhằm thúc đẩy công tác GDTC cho thế hệ trẻ theo đúng nguyên lý giáo dục, đúng mục tiêu đào tạo và phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội
- Quản lý GDTC với đặc trưng cơ bản là quản lý con người nên đòi hỏi phải có tính khoa học, tính nghệ thuật, tính kỹ thuật cao Trong quá trình quản lý hiệu quản GDTC được đo lường bằng kết quả thực hiện các mục tiêu quản lý, trong đó mục tiêu phát triển thể chất và kỹ năng vận động là cơ bản
Với cách tiếp cận nghiên cứu của đề tài luận văn, chúng tôi chọn khái niệm sau đây làm khái niệm công cụ: “Quản lý HĐGDTC cho học theo định hướng phát triển năng lực là sự tác động liên tục mang tính mục đích, tính kế hoạch của người quản lý (chủ thể quản lý) lên khách thể quản lý (chương trình, kế hoạch giảng dạy, quá trình dạy học của giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy) nhằm phát triển năng lực học sinh đáp ứng mục tiêu giáo dục nhà trường, mục tiêu bậc học
và cấp học
1.3 Những vấn đề cơ bản về giáo dục thể chất theo quan điểm phát triển năng lực học sinh ở trường trung học phổ thông
1.3.1 Cấu trúc của năng lực của học sinh THPT
Theo quan điểm của các nhà sư phạm nghề Đức, cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần sau:
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp người ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau Ví dụ năng lực của GV bao gồm những nhóm cơ bản sau: Năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực chẩn đoán và
tư vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học Trong đề án “Tổng
thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011-2030” đã chỉ rõ vai trò
quan trọng của giáo dục thể chất và chăm sóc Thể dục thể thao trong các trường học đối với sự phát triển thể lực tầm vóc người Việt Nam
Trang 30Các thành phần cấu trúc của năng lực
Năng lực chuyên môn: Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Trong đó bao gồm cả khả năng tư duy lô gic, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khả năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình Năng lực chuyên môn hiểu theo nghĩa hẹp là năng lực, nội dung chuyên môn, theo nghĩa rộng bao gồm cả năng lực phương pháp chuyên môn
Năng lực phương pháp: Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ
và trình bày tri thức
Năng lực xã hội: Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác
Năng lực cá thể: Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu cá nhân, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các ứng xử và hành vi
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp người ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau Ví dụ năng lực của GV bao gồm những nhóm cơ bản sau: Năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực chẩn đoán và
tư vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học
Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hướng phát triển năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri thức,
kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này
Cấu trúc năng lực của học sinh THPT theo chương trình giáo dục phổ thông mới
(Theo Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể tháng 4 năm 2017):
Trang 31Theo chương trình giáo dục phổ thông mới, cấu trúc năng lực của học sinh sau hoàn thành chương trình gồm:
Nhóm năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Năng lực chuyên môn: Năng lực ngôn ngữ, Năng lực tính toán, Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, Năng lực công nghệ, Năng lực tin học, Năng lực thẩm mỹ, Năng lực thể chất
Sống thích ứng và hài hòa với
môi trường
Nêu được cơ sở khoa học của các biện pháp bảo
vệ môi trường, điều chỉnh chế độ sinh hoạt, học tập và tập luyện phù hợp với bản thân, thực hành các hoạt động phù hợp thích ứng với các hoạt động xã hội
Nhận biết và có các kỹ năng vận
động cơ bản trong cuộc sống
Đánh giá được thể chất và sức khỏe; có thói quen
và biết lựa chọn các hình thức tập luyện TDTT phù hợp để hoàn thiện và nâng cao các kỹ năng vận động của cơ thể
Nhận biết và hình thành các tố chất
thể lực cơ bản trong cuộc sống
Đánh giá được thể chất và sức khỏe, đọc hiểu các chỉ số cơ bản về sức khỏe và thể chất; có thói quen
và biết lựa chọn các hình thức tập luyện TDTT phù hợp để cải thiện và nâng cao các tố chất thể lực cơ bản cho bản thân
Nhận biết và tham gia hoạt động
TDTT
Đánh giá được tác dụng, vẻ đẹp của thể chất và năng khiếu của thể thao; hiểu được các yếu tố cơ bản của môn thể thao lựa chọn; có thói quen và biết lựa chọn các hình thức tập luyện thể thao phù hợp
để cải thiện và nâng cao thành tích tập luyện thể thao; có nhu cầu hưởng thụ và tập luyện TDTT Đánh giá hoạt động vận động Biết đánh giá và xử lý các tình huống cụ thể trong
cuộc sống một cách hợp lý, có trách nhiệm và hòa đồng môi trường sống xung quanh; yêu thích và đánh giá đúng vai trò của TDTT với cuộc sống xã hội
(Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, tháng 4 năm 2017)
Trang 32từ nhỏ thì phải đảm bảo cho các em có sức khoẻ tốt để các em học hành, phấn chấn trong học tập, phát huy được trí thức mà các thầy giáo truyền thụ cho các em
Tổ chức các hoạt động giáo dục thể chất nhằm giúp học sinh có kiến thức về kỹ
năng vận động, kĩ năng và trải nghiệm kỹ năng vận động, bởi chính bản thân các em
1.3.3 Nội dung hoạt động giáo dục thể chất theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh
Hoạt động giáo dục thể chất trường THPT gồm hai hình thức cơ bản là giáo dục thể chất nội khóa và hoạt động TDTT ngoại khóa Vì vậy, giáo dục thể chất trường THPT có những nội dung cơ bản sau:
Tổ chức giờ học môn Thể dục nội khóa theo chương trình quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tổ chức tập luyện và kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo lứa tuổi mỗi năm một lần
Tổ chức hoạt động rèn luyện thể chất trong các giờ ngoại khóa, ví dụ như: theo chuyên đề, theo kế hoạch hoạt động GCDT chung của nhà trường, theo câu lạc bộ thể thao tự chọn trong nhà trường
Theo quy định của chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể được Bộ giáo dục thông qua vào tháng 4/2017 môn Giáo dục thể chất trở thành môn học bắt buộc, theo đó môn Giáo dục thể chất được thiết kế thành các học phần Như vậy, việc xác định các nội dung giáo dục thể chất cho HS theo ĐHPTNL là rất quan trọng và cần thiết, là cơ sở để nhà trường lựa chọn, thiết kế, xây dựng và phát triển chương trình nhà trường
Trang 33Nội dung của GDTC được xác định trên cơ sở phân tích vai trò của hoạt động giáo dục thể chất đối với sự phát triển thẻ lực của học sinh THPT, chuẩn bị cho học sinh THPT có những kỹ năng sống lành mạnh, sống khỏa và sống có ích cho xã hội
Do đó, nội dung giáo dục thể chất cho học sinh THPT theo định hướng phát triển năng lực tập trung:
Trang bị cho học sinh kiến thức, kỹ năng chăm sóc sức khỏe thể lực bản thân Đó
là những kiến thức và kỹ năng khoa học, có được những nhận thức đầy đủ về hoạt động rèn luyện thể dục thể thao, có thể tư vấn và giúp đỡ những người xung quan về hoạt động rèn luyện thể dục thể thao lành mạnh;
Bản thân có được những thói quen trong sinh hoạt và cuộc sống hàng ngày đáp ứng nhu cầu và nhiệm vụ rèn luyện sức khỏe thể chất cho học sinh, đảm bảo chất lượng cuộc sống bền vững - Có kiến thức về giáo dục thể chất, kiến thức tư vấn và
hỗ trợ những người xung quanh khi cần thiết
Thông qua các hoạt động giáo dục thể chất trong nhà trường định hướng cho học sinh xu hướng về thể dục thể thao, lĩnh vực yêu thích hoặc lựa chọn môn thể thao, loại hình rèn luyện thể thao yêu thích để rèn luyện và bảo vệ sức khỏe thể chất cho thế hệ trẻ
Qua tham gia các loại hình hoạt động rèn luyện thể dục thể thao,thái độ tích cực đối với hoạt động thể dục thể thao, hoạt động giáo dục thể chất được hình thành ở người học Người học có các kỹ năng và tác phong rèn luyện và bảo vệ sức khỏe bản thân một cách nghiêm túc
1.3.4 Hình thức giáo dục thể chất theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh
Hầu hết các nhà trường và cơ sở giáo dục cũng như giáo viên thể dục đã tiến hành
tổ chức quá trình GDTC cho học sinh theo hai hình thức nội khoá và ngoại khoá
* Tổ chức hoạt động dạy học môn thể dục: Là những giờ dạy, những buổi tập theo phân phối chương trình, theo thời khoá biểu của nhà trường, chương trình quy định, theo quỹ thời gian, có kiểm tra đánh giá cho điểm Trong các giờ học nội khoá, tiến hành giảng dạy kỹ thuật các môn thể thao trong chương trình môn học và được tiến hành trong giờ dạy học môn thể dục
Quá trình thiết kế kế hoạch dạy học môn Thể dục trong nhà trường có thể căm
cứ vào mức độ và năng lực vận động hiện có của học sinh, nhu cầu, sở thích và hứng
Trang 34thú của người học để thiết kế nội dung giờ học linh hoạt và phong phú trên cơ sở đảm bảo mục tiêu chương trình môn học Quá trình tổ chức giờ học trên sẽ giúp học sinh cảm thấy được hoạt động, chơi hoặc tham gia dưới bất kỳ hình thức hoạt động nào
mà họ không cảm thấy khiên cưỡng, thông qua đó nhiệm vụ và mục tiêu môn học được thực hiện
* Hình thức tổ chức các hoạt động ngoại khoá của môn thể dục: Ngoại khóa môn thể dục rất phong phú và thường được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau
Tổ chức cuộc thi, hội thi thể dục thể thao giữa các nhóm/đội chơi cùng môn thể thao nào đó như: bóng rổ, bóng đá, cầu lông,… hoặc là các trò chơi tập thể mang tính chất vận động
* Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp: Bất kỳ hình thức và hoạt động giáo dục nào được tổ chức trong phạm vi nhà trường đều có ý nghĩa giáo dục học sinh hoặc về kiến thức khoa học/ xã hội; hoặc là sự trải nghiệm cá nhân học sinh
về một dạng hoạt động nào đó, khó khăn đòi hỏi người học nỗ lực hoạt động để trưởng thành như các kỹ năng xã hội, tổ chức,… Trong quá trình đó, các hoạt động đều được thiết kế dựa trên mục tiêu giáo dục cần đạt, đặc điểm nhu cầu và hứng thú của các em Quá trình này bao gồm trong đó cả các hoạt động rèn luyện và giáo dục thể chất cho các em như: tính kiên trì, một số phẩm chất vận động cơ bản như nhanh nhẹn, hoạt bát, phản xạ nhanh,… và như thế một số hình thức sau đây thường được
tổ chức trong phạm vi nhà trường có tác dụng giáo dục thể chất cho học sinh THPT:
Tổ chức hoạt động lao động; Hoạt động tập thể; Hoạt động văn hóa văn nghệ và thể dục thể thao,…
1.4 Một số vấn đề về quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh ở các trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực
1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh
Mục tiêu Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho HS theo ĐHPTNL là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động quản lý đạt mục tiêu đã đề ra
Mục tiêu quản lý hoạt động Quản lý hoạt động GDTC cho HS theo ĐHPTNL của các trường nói chung về cơ bản đều có điểm chung là để nhà trường quản lý thực hiện các chức năng quản lý Qua đó để nắm bắt, đánh giá tình hình hoạt động GDTC
Trang 35cho HS và các vấn đề liên quan đến hoạt động này để tìm ra các biện pháp tác động trở lại với hiệu quả hoạt động GDTC; từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động GDTC nhằm đạt tới mục tiêu, hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục toàn diện của nhà trường: giáo dục học sinh hòa hợp và thân thiện, vừa có tri thức vừa có sức khỏe, trở thành người lao động đáp ứng nhu cầu xây dựng công cuộc đổi mới cho quê hương Nhìn ở một khía cạnh khác thì quản lý hoạt động GDTC theo ĐHPTNL còn giúp cho nhà trường triển khai có hiệu quả việc tổ chức các hoạt động giáo dục, nhằm giáo dục toàn diện học sinh
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh
1.4.2.1 Quản lý hoạt động giảng dạy môn thể dục
Căn cứ trên kế hoạch giảng dạy của tổ chuyên môn, chương trình giáo dục thể chất thông qua môn thể dục, giáo viên dạy môn thể dục thiết kế kế hoạch dạy học môn môn học (giờ lý thuyết và thực hành), quá trình thiết kế kế hoạch dạy học có tính đến việc vận dụng phương pháp, phương tiện và dụng cụ dạy học Quá trình dạy học đảm bảo việc thực hiện đạt kết quả môn học, mục tiêu giáo dục thể chất theo tiếp cận năng lực Cụ thể: Học sinh được rèn luyện và phát triển các kỹ năng vận động, phát triển thể lực, tạo điều kiện cho học sinh đảm bảo tốt về điều kiện thể lực để thực hiện các nhiệm vụ học tập và rèn luyện
Quản lý hoạt động giảng dạy môn thể dục trong nhà trường phổ thông được thể hiện thông qua: quản lý việc lập kế hoạch dạy học theo chương trình môn học, quản lý các hoạt động tổ chức thực hiện kế hoạch và nội dung chương trình trên cơ sở tính đến đặc điểm của người học và các điều kiện vật chất phục vụ việc tổ chức các hoạt động dạy học môn thể dục
Giáo dục thể chất về cơ bản là tạo mọi điều kiện đồng thời tổ chức các loại hình hoạt động đa dạng, phong phú để học sinh tham gia qua đó được rèn luyện thể lực Tổ chức dạy môn thể dục bằng cách dạy học sinh chơi các môn thể thao là cách làm mới, thực hiện nhiệm vụ giáo dục thể chất cần thiết, nên trước hết phải có nội dung thích hợp để phát triển được các tố chất thể lực và phối hợp vận động cho học sinh THPT Đồng thời, giúp các em có trình độ nhất định để tiếp thu được các kỹ thuật động tác TDTT
Thông qua tổ chức dạy hoặc cho học sinh tham gia chơi các môn thể thao
trong trường học là: “Xúc tiến quá trình đào tạo năng lực đạt thành tích trong thể
Trang 36chất và thể thao của học sinh, phát triển các tố chất thể lực, phát triển năng lực tâm
lý, tạo ý thức tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, giáo dục được đức tính cơ bản
và lòng nhân đạo cho học sinh”
Giờ học thể dục có ý nghĩa quan trọng nhiều mặt đối với việc quản lý và giáo dục con người trong xã hội Việc học tập các bài tập thể dục, các kỹ thuật động tác là điều kiện cần thiết để con người phát triển cơ thể một cách hài hoà, bảo vệ và củng cố sức khoẻ, hình thành năng lực chung và chuyên môn cho học sinh
1.4.2.2 Quản lý các hoạt động ngoại khoá
Ngoại khóa môn học là hoạt động giáo dục được tổ chức cho học sinh nhằm góp phần thực hiện nhiệm vụ dạy học, giáo dục học sinh Qua hoạt động ngoại khóa
và bằng hoạt động ngoại khóa học sinh không những được củng cố rèn luyện các kỹ năng vận động đã được học, đã được giới thiệu trong các giờ học thể dục chính thông trong nhà trường thì học sinh còn được rèn luyện các kỹ năng vận động khác như: phản xạ vận động linh hoạt, năng lực chơi các môn thể thao theo sở thích,…
Các hoạt động ngoại khóa môn thể dục hoặc ngoại khóa để giáo dục thể chất cho học sinh có thể là các hoạt động ngoại khóa giải quyết tích hợp nhiều nhiệm vụ giáo dục Tổ chức các hoạt động như: lao động công ích, luyện tập thể thao theo hình thức câu lạc bộ thể dục thể thao,… cũng là cách thức để tổ chức hoạt động ngoại khóa nhằm mục đích rèn luyện thể lực cho học sinh đồng thời cũng định hướng học sinh vào một lĩnh vực hoặc thế mạnh nào đó về thể thao Tổ chức các hoạt động: hình thức câu lạc bộ, tổ chức các giải thi đấu thể dục thể thao giữa các lớp, khối lớp trong toàn trường và ngoài trường được tổ chức hàng năm, các bài tập thể dục vệ sinh chống mệt mỏi hàng ngày, cũng như giờ tự luyện tập của học sinh, phong trào tự tập luyện rèn luyện thân thể,
Tổ chức các hoạt động giáo dục thể chất trong các trường học là toàn diện, là phương tiện để hợp lý hóa chế độ hoạt động, nghỉ ngơi tích cực, giữ gìn và nâng cao năng lực hoạt động, học tập của học sinh trong suốt thời kỳ học tập trong nhà trường, cũng như đảm bảo chuẩn bị thể lực chung và chuẩn bị thể lực chuyên môn phù hợp với những điều kiện của nghề nghiệp trong tương lai
Có một cơ thể khỏe mạnh mới giúp các em đủ sức khoẻ để tiếp thu một cách tốt nhất các kiến thức và tăng sức sáng tạo Hầu hết các trường THPT ở nước ta hiện
Trang 37nay đều quan tâm phát triển song kiến thức và chú ý phát triển các kỹ năng vận động, phát triển điều kiện thể chất cho các em Nếu sắp xếp không hợp lý các tiết học ngoại khóa, GDTC sẽ khiến các em cảm thấy mệt mỏi
Tâm hồn của các em mẫn cảm và tươi mới thì hãy để chúng hồn nhiên và vô tự học hành, nô đùa Chúng cần được phát triển bình thường, toàn diện, cần được bình đẳng và thậm chí, chúng còn phải được đề cao, trân trọng ở mức tối đa
Với cách hiểu như trên, ngoại khóa bộ môn được xem là một hình thức tổ chức dạy học quan trọng, là một trong những con đường để thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển
1.4.2.3 Quản lý và nâng cao chất lượng chuyên môn đội ngũ giáo viên TDTT
- Tăng cường việc xây dựng đội ngũ CBGV GDTC thông qua đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước với yêu cầu, nhiệm vụ phù hợp đối với GV GDTC theo định hướng phát triển năng lực
- Tăng cường hiệu quả giáo dục thể chất trường học thông qua việc nâng cao chất lượng tuyển dụng đội ngũ giáo viên TDTT; thường xuyên và định kỳ đánh giá, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên hiện có theo chuẩn nghề nghiệp
- Quan tâm đầu tư chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên GDTC thông qua việc tạo điều kiện khuyến khích GV GDTC tham gia các lớp tập huân chuyên môn do cấp trên tổ chức
- Sử dụng hợp lý và phát huy hiệu quả nguồn nhân lực, trí lực của đội ngũ giáo viên TDTT trong các hoạt động giáo dục chung của nhà trường
Có chính sách phù hợp với đối ngũ GV GDTC tạo điều kiện cho GV đầu tư chuyên môn nhiều hơn
1.4.2.4 Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá hiệu quả tổ chức các HĐ giáo dục thể chất cho học sinh
Qua việc quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh người quản lý sẽ có cơ sở để đánh giá quá trình và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ dạy của thầy và học của trò Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, là việc làm hết sức cần thiết của Hiệu trưởng nhằm tác động trực tiếp đến giáo viên thực hiện đầy đủ và chính xác quá trình kiểm tra, đánh giá, thúc đẩy quá trình nâng cao hiệu quả dạy học theo mục tiêu
Trang 38Là một khâu trong chu trình quản lý của người quản lý, công tác kiểm tra có vai trò rất quan trọng và ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng và hiệu quả công tác quản
lý Nó bảo đảm cho các kế hoạch đã đề ra được thực hiện một cách hiệu quả, nhà quản lý kiểm soát được tiến độ thực hiện các công việc, từ đó kịp thời chấn chỉnh những sai phạm trong quá trình thực hiện đồng thời điều chỉnh kế hoạch đề ra cho phù hợp với thực tiễn
Kiểm tra hoạt động học tập của học sinh bao gồm kiểm tra việc thực hiện việc chuẩn bị trước khi lên lớp, thời gian học trên lớp và ngoài giờ lên lớp; Kiểm tra việc thực hiện nội dung học tập của học sinh xem có đúng với thời khóa biểu, đúng các quy định của nhà trường Mục đính kiểm tra nhằm duy trì kỷ cương, nề nếp học tập, bảo đảm giờ nào việc ấy
Mặt khác, công tác kiểm tra hoạt động học tập của học sinh còn giúp nhà quản
lý nắm chắc được chất lượng học tập của học sinh từ đó điều chỉnh nhiệm vụ, nội dung học tập, thay đổi phương pháp, cách thức quản lý cho phù hợp, đồng thời khích
lệ động viên học sinh học tập, phát hiện những phương pháp học tập mới, hiệu quả để nhân rộng ra các lớp, toàn trường
1.4.2.5 Quản lý cơ sở vật chất - trang thiết bị phục vụ dạy hoạt động giáo dục thể chất
Cơ sở vật chất - trang thiết bị phục vụ dạy học của nhà trường là hệ thống các phương tiện vật chất - trang thiết bị được sử dụng để phục vụ cho việc dạy và học của nhà trường
Quản lý cơ sở vật chất - trang thiết bị phục vụ dạy học là một quá trình cung cấp, bảo quản, sử dụng cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học tuân thủ các nguyên tắc
sư phạm và nguyên tắc kinh tế
Nội dung quản lý cơ sở vật chất - trang thiết bị phục vụ dạy và học trong nhà trường, bao gồm:
Quản lý nội dung chương trình, giáo án, kế hoạch giảng dạy bộ môn của BGH Quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy học môn thể dục trên cơ sở kế hoạch và nhiệm vụ năm học của BGH
Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giáo dục thể chất, các hoạt động ngoài giờ lên lớp
Trang 391.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho
HS trường THPT theo định hướng phát triển năng lực
1.5.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về tổ chức hoạt động GDTC cho HS theo định hướng phát triển năng lực
Nhận thức của đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý nhà trường về tầm quan trọng của tổ chức các hoạt động GDTC cho HS theo định hướng PTNL Nếu nhà quản lư nhận thức đúng và đầy đủ về công tác giáo dục sẽ có hành vi quản lý sâu sát và quan tâm đầy đủ tới sự chuẩn bị đầy đủ các yếu tố trong công tác GDTC như chương trình, giáo trình, sân bãi, phương tiện dạy học, quá trình dạy học của giáo viên và quá trình học tập của học sinh Bản thân giáo viên là những người trực tiếp tham gia tổ chức các hoạt động GDTC nên vấn đề giáo viên có kiến thức về tổ chức GDTC, biết xác định được các năng lực thể chất ở HS cần đạt đến sẽ giúp họ xây dựng được kế hoạch
tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp
Cán bộ quản lý nhận thức được đầy đủ vai trò, mục đích, nội dung hoạt động giáo dục thể chất cần thiết để giúp học sinh đạt đến các năng lực thể chất cho học sinh hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông Hiệu trưởng, Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn, bí thư liên chí đoàn cần nhận thức được vai trò của loại hình hoạt động này trong nhà trường THPT Từ nhận thức đúng đắn, có định hướng và chỉ đạo cụ thể trong phạm vi nhà trường, tổ bộ môn thực hiện xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục thể chất phù hợp cho HS
Nhận thức của lãnh đạo các cấp, các ngành và lãnh đạo địa phương đối với lợi ích, tác dụng và vai trò của GDTC trong giáo dục toàn diện cho học sinh chưa thực sự sâu sắc Nếu hoạt động GDTC được cấp uỷ, chính quyền và lãnh đạo ngành giáo dục của địa phương coi trọng thì sẽ được đầu tư toàn diện cả nhân lực, vật lực, tài lực cho công tác GDTC, từ đó giúp cho hiệu quả quản lý công tác này tốt hơn; ngược lại sẽ làm cho công tác quản lý hoạt động GDTC gặp khó khăn, từ đó ảnh hưởng xấu tới hiệu quả quản lý Với điều kiện như vậy, việc chưa có được các nhận thức đúng đắn
về GDTC để tạo ra được động cơ, tinh thần tự giác tích cực trong hoạt động GDTC cũng là điều hiển nhiên Đây cũng chính là rào cản, là nhân tố khách quan ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý hoạt động GDTC trong các nhà trường
Trang 40Công tác quản lý hoạt động GDTC đòi hỏi người quản lý phải có năng lực quản lý thuộc lĩnh vực chuyên trách phù hợp Giáo dục thể chất là một nhiệm vụ trong nhà trường phổ thông nói chung, trường THPT nói riêng
1.5.2 Năng lực của giáo viên
Yếu tố năng lực của người thầy rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến tính tích cực, sự hứng thú và kết quả nhận thức của học sinh Người thầy ngoài việc cần
có phẩm chất đạo đức, tác phong gương mẫu, chuẩn mực thì cần phải có năng lực trình độ tốt, đáp ứng cho việc dạy tốt môn GDTC trong trường THPT
Trình độ, năng lực của người thầy thể hiện ở trình độ học vấn, năng lực thực hành, năng lực sư phạm và năng lực tổ chức điều hành hoạt động dạy học, hoạt động thi đấu các môn thể thao trong trường học
Do khoa học kỹ thuật TDTT không ngừng phát triển, do phương pháp dạy học không ngừng cải tiến, người thầy cũng cần phải thường xuyên được tiếp tục đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và phương pháp dạy học để đáp ứng yêu cầu không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động GDTC và chất lượng quản
lý hoạt động GDTC trong nhà trường
Tuy nhiên, tại các trường THPT vẫn thực hiện giảng dạy môn thể dục theo khung chương trình của Bộ GD&ĐT, hoặc dựa vào khung chương trình của Bộ GD&ĐT xây dựng chương trình tự chọn cho các nhà trường, tuy nhiên nội dung chương trình không phù hợp cho nên nội dung môn học còn bị bắt buộc, chưa hấp dẫn nên HS không hứng thú, say mê môn học Thể dục là điều khó tránh Điều này phần nào lý giải thực trạng học “đối phó” của không ít HS, mỗi khi đến giờ Thể dục
Do vậy, hiện nay ở môn học Thể dục vẫn bị nhiều học sinh xem nhẹ và học theo kiểu,… cho có
1.5.3 Chương trình môn Thể dục
Chương trình nội dung SGK quy định trình độ phát triển của học sinh sau một quá trình học Khi nội dung chương trình phù hợp với mục tiêu học tập của cá nhân sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển các nhu cầu, hứng thú và các năng lực sở trường của HS Điều quan trọng là chương trình, nội dung môn học phải vừa sức với học sinh theo từng lứa tuổi Nội dung phải nằm trong khu vực phát triển gần của trí tuệ Vừa sức được hiểu là mức độ khó khăn cao nhất mà HS có thể vượt qua được về mặt nhận thức