1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài nghiên cứu đề tài khoa học: SẢN PHẨM MỚI TỪ CÂY VỐI (CAO VÀ TINH DẦU VỐI)

15 282 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 0,92 MB
File đính kèm sản phẩm mới từ cây vối.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở nước ta, cây vối mọc nhiều nơi, tập trung nhiều ở miền Trung, miền Bắc, được nhân dân dùng nấu nước uống, kích thích tiêu hoá.Nhắc đến lá vối chắc hẳn ai cũng nghĩ ngay tới một loại nước uống dân dã, ngon miệng và dễ uống lại có tác dục thanh nhiệt.Lá vối có tác dụng kiện tỳ, giúp ăn ngon, tiêu hóa tốt. Chất đắng trong vối sẽ kích thích tiết nhiều dịch tiêu hóa, chất tanin bảo vệ niêm mạc ruột, còn chất tinh dầu có tính kháng khuẩn nhưng không hại vi khuẩn có ích trong ruột. Lá vối còn rất nhiều tác dụng được người dân được người dân dùng vào đời sống, như ngăn chặn đẩy lùi bệnh tiểu đường và các bệnh ngoài da…Nước vối thường được người dân lấy từ lá tươi để nấu nước uống, nó có mùi vị đặc trưng và bảo quản được lâu ngày (tầm 56 ngày, vì trong lá vối tươi có chứa chất kháng khuẩn nên nước nấu từ lá có thể bảo quản lâu).Theo kinh nghiệm của dân gian, lá vối tươi có kết quả trị bệnh cao hơn so với lá đã ủ. Lá vối nấu nước uống có thể trợ giúp tốt trong việc chữa các bệnh hoặc tổn thương sau: Chữa bỏng, viêm gan, vàng da,viêm da lở ngứa.Nước vối sử dụng giải khát, giải nhiệt, có tác dụng lợi tiểu và mát, dùng thích hợp cho tất cả các mùa trong năm đặc biệt là mùa nóng.Ngoài nước được nấu bởi lá tươi thì một số người lại thích uống từ lá khô, lá đã được ủ. Vì khi đã phơi khô, đã được ủ thì lá đã mất đi mùi đặc trưng của lá vối nên dễ uống hơn. Nhưng nước được nấu bằng lá khô, lá đã được ủ thì không thể bảo quản được lâu như nước nấu bằng lá tươi (Vì khi đã phơi khô, đã được ủ thì lá đã mất đi tính kháng khuẩn nên không bảo quan lâu được).Nhưng không phải lúc nào cũng có sẵn lá tươi để chúng ta nấu, bởi lẽ đặc điểm của cây lá vối thường sinh sống ở những vùng núi, các bờ khe, bờ suối. Vì vậy, việc có là tươi để uống hàng ngày cũng không thể có thường xuyên được.Với lại, việc vận chuyển lá vối với số lượng lớn đi xa cũng bất tiện và khó khăn.Vì vậy, chúng em đã chọn lọc những ưu điểm của nước nấu từ lá tươi với nước nấu từ lá khô để phát triển ý tưởng của mình. Chúng em đã lựa chọn thực hiện đề tài: “Sản phẩm mới từ cây lá vối (cao và tinh dầu)” nhằm tạo ra sản phẩm có thể sử dụng làm nước uống trong thời gian dài và dễ dàng vận chuyển khi đi xa.

Trang 1

A ĐẶT VẤN ĐỀ

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ở nước ta, cây vối mọc nhiều nơi, tập trung nhiều ở miền Trung, miền Bắc, được nhân dân dùng nấu nước uống, kích thích tiêu hoá

Nhắc đến lá vối chắc hẳn ai cũng nghĩ ngay tới một loại nước uống dân dã, ngon miệng và dễ uống lại có tác dục thanh nhiệt

Lá vối có tác dụng kiện tỳ, giúp ăn ngon, tiêu hóa tốt Chất đắng trong vối sẽ kích thích tiết nhiều dịch tiêu hóa, chất tanin bảo vệ niêm mạc ruột, còn chất tinh dầu

có tính kháng khuẩn nhưng không hại vi khuẩn có ích trong ruột Lá vối còn rất nhiều tác dụng được người dân được người dân dùng vào đời sống, như ngăn chặn đẩy lùi bệnh tiểu đường và các bệnh ngoài da…

Nước vối thường được người dân lấy từ lá tươi để nấu nước uống, nó có mùi vị đặc trưng và bảo quản được lâu ngày (tầm 5-6 ngày, vì trong lá vối tươi có chứa chất kháng khuẩn nên nước nấu từ lá có thể bảo quản lâu)

Theo kinh nghiệm của dân gian, lá vối tươi có kết quả trị bệnh cao hơn so với lá

đã ủ Lá vối nấu nước uống có thể trợ giúp tốt trong việc chữa các bệnh hoặc tổn thương sau: Chữa bỏng, viêm gan, vàng da,viêm da lở ngứa

Nước vối sử dụng giải khát, giải nhiệt, có tác dụng lợi tiểu và mát, dùng thích hợp cho tất cả các mùa trong năm đặc biệt là mùa nóng

Ngoài nước được nấu bởi lá tươi thì một số người lại thích uống từ lá khô, lá đã được ủ Vì khi đã phơi khô, đã được ủ thì lá đã mất đi mùi đặc trưng của lá vối nên dễ uống hơn Nhưng nước được nấu bằng lá khô, lá đã được ủ thì không thể bảo quản được lâu như nước nấu bằng lá tươi (Vì khi đã phơi khô, đã được ủ thì lá đã mất đi tính kháng khuẩn nên không bảo quan lâu được)

Nhưng không phải lúc nào cũng có sẵn lá tươi để chúng ta nấu, bởi lẽ đặc điểm của cây lá vối thường sinh sống ở những vùng núi, các bờ khe, bờ suối Vì vậy, việc có

là tươi để uống hàng ngày cũng không thể có thường xuyên được

Với lại, việc vận chuyển lá vối với số lượng lớn đi xa cũng bất tiện và khó khăn

Vì vậy, chúng em đã chọn lọc những ưu điểm của nước nấu từ lá tươi với nước nấu từ lá khô để phát triển ý tưởng của mình Chúng em đã lựa chọn thực hiện đề tài:

Trang 2

“Sản phẩm mới từ cây lá vối (cao và tinh dầu)” nhằm tạo ra sản phẩm có thể sử dụng làm nước uống trong thời gian dài và dễ dàng vận chuyển khi đi xa

II NỘI DUNG

II.1 Đối tượng nghiên cứu

- Lá vối tươi và phơi khô được hái từ khu vực xã Cam Chính – Cam Lộ – Quảng Trị

II.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nấu cao và thu tinh dầu từ lá vối;

- Sử dụng cao và tinh dầu để làm nước uống trong đời sống hằng ngày

II.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu chất lượng nước uống được pha chế từ cao lá vối (màu sắc, mùi vị, độ trong, vệ sinh an toàn thực phẩm, )

- Nghiên cứu, hoàn thiện quy trình nấu cao, thu tinh dầu từ cây lá vối đảm bảo chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

II.4 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu, khảo sát quy trình nấu cao lá vằng, sâm cau, ở địa phương;

- Nghiên cứu, khảo sát quy trình nấu rượu, thu tinh dầu sả ở địa phương;

- Phân tích hàm lượng nước có trong cao;

- Kiểm nghiệm thực phẩm bằng phương pháp cảm quan;

II.5 Phương pháp đánh giá

- Kiểm nghiệm thực phẩm bằng phương pháp cảm quan

II.6 Tiến trình và thời gian nghiên cứu:

Từ ngày 07/09/2017 – 15/12/2017 Cụ thể:

đến 17/09/2017

- Hình thành ý tưởng;

- Thành lập nhóm nghiên cứu;

- Xin ý kiến của giáo viên bộ môn, Nhà trường và gia đình

08/10/2017

- Nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu cơ sở lý thuyết của đề tài cần nghiên cứu

đến 29/10/2017

- Thực hiện quá trình thu tinh dầu và nấu cao từ lá vối

- Phân tích mẫu cao ở trong phòng thí nghiệm để kiểm tra

độ ẩm của cao

Trang 3

4 Từ 30/10/2017

đến 12/11/2017

- Phân tích, đánh giá chất lượng nước uống từ cao, tinh dầu lá vối bằng phương pháp cảm quan

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I.1 Tổng quan về cây Vối

I.1.1 Đặc điểm thực vật

Cây nhỡ, cao 5-6m có khi hơn, cành non, tròn hay hơi hình 4 cạnh, nhẵn Lá có cuống, dài 8-20cm, hình trứng, rộng 5-l0cm Hai mặt lá có những đốm màu nâu, cuống dài l-l.5cm Hoa gần như không có cuống, màu lục trắng nhạt hợp thành cụm hoa hình tháp toả ra ở những lá đã rụng Quả hình cầu hay hơi hình trứng, đường kính 7-l2cm,

xù xì Toàn lá, cành non, và nụ vối có mùi thơm đặc biệt dễ chịu của vối

I.1.2 Phân bố

Cây vối được trồng và mọc hoang ở khắp các tỉnh nước ta, chủ yếu để lấy lá ủ nấu nước uống Vối còn thấy ở các nước nhiệt đới châu Á, Trung Quốc

I.1.3 Ứng dụng của cây vối

Vối được trồng để lấy gỗ dùng trong xây dựng, làm công cụ, vỏ có chất dùng để nhuộm đen Quả vối ăn được

Trang 4

Lá vối tươi đem thái nhỏ, rửa sạch nhựa rồi cho vào thùng ủ cho đến khi đen đều thì lấy ra rửa sạch, phơi khô dùng để nấu làm nước uống rất thông dụng ở nông thôn Nước sắc đậm đặc của lá cây dùng như thuốc sát trùng, để rửa mụn nhọt, lở loét, ghẻ

Lá, vỏ thân, hoa còn dùng làm thuốc chữa bệnh đầy bụng, khó tiêu, mụn nhọt, viêm đại tràng mãn tính, ly trực trùng

Năm 2003, Đào Thị Thanh Hiền, trường ĐH Dược Hà Nội và những người khác

đã tiến hành thử nghiệm nghiên cứu một số tác dụng của cây vối Kết quả cho thấy:

- Tính kháng khuấn của lá vối có tác dụng rất tốt trên vi khuẩn E Coli, là loại vi khuấn

thường gây ra bệnh đường ruột, và hai vi khuấn Gr(+) và Gr(-) thường gặp ở bệnh viêm

da Điều này làm sáng tỏ việc uống nước sắc lá vối để chữa bệnh tiêu chảy và tắm nước sắc lá vối để chữa bệnh viêm da của dân ta

- Nước sắc lá vối ủ có tác dụng lợi mật rất mạnh, kết quả này góp phần giải thích được

vì sao nhân dân ta thường uống nước sắc lá vối để chữa bệnh đầy bụng, khó tiêu

- Kết quả thử tác dụng độc tế bào của mẫu chiết từ lá vối bước đầu cho thấy cả tinh dầu và cao thô toàn phần đều có khả năng ức chế sự phát trien tế bào ung thư (ung thư gan, ung thư màng tim, ung thư tử cung) Điều này mở ra hướng nghiêm cứu mới đối với dược liệu lá vối

Năm 1986, Nguyễn Đức Minh, phòng đông y thực nghiệm Viện nghiên cứu đông

y đã tiến hành nghiên cứu thăm dò tính chất kháng sinh của lá và nụ cây vối đối với một số vi khuẩn Gram(+) và Gr(-) đã đi tới kết luận rằng: ở tất cả các giai đoạn phát trien của cây, lá và nụ vối đều có tác dụng kháng sinh, vào mùa đông, tính kháng sinh cao nhất ở lá và hoàn toàn không độc đối với cơ thể

I.1.4 Thành phần hóa học

1 Thành phần hóa học của lá vối

- Lá vối có chứa: Tanin, những vết alcaloid (thuộc nhóm indolic) gần giống cấu trúc của cafein, một lượng tinh dầu (4%) bay hơi mùi thơm, các sterol, chất béo, tanin catechic, gallic, một số hợp chất có hoạt tính sinh học làm giảm đường huyết như:

 β – sistosterol

 2,4 – dihydroxy – 6 – methoxy - 3,5 – dimethylchaleno

Trang 5

 acid 3 – β – hydroxyl - olean 12 (13) – en – 28 – oicd

 acid 2α, 3β, 23 – trihydroxy – urs – 12 - en28 – oicd

 acid 3β – hydroxyl – lup - 20(29) – en – 28 – ocid

 flavoid,…

2 Thành phần chính của tinh dầu vối: myrcen, (Z)-oxymen, (E)-oxymen, P-caryophyllen, a-pinen, Caryophyllen và a-humulen,

I.2 Quy trình nấu cao

I.2.1 Nguyên tắc

- Chuyển các chất trong lá vối thành chất lỏng bằng dung môi là nước ở nhiệt độ sôi của nước

- Lọc lấy dung dịch và cô cạn để thu lấy cao

I.2.2 Quy trình

- Lá được rửa qua rất nhiều lần nước cho đến khi sạch, nước trong vắt Cho vào nồi lớn đun sôi qua nhiều lần lửa, cho đến khi nước đặc lại còn lượng nhỏ thì chắt qua nồi bé, trong quá trình nấu phải canh lửa sao cho nước có thể cô đặc lại ở độ vừa phải

I.3 Thu lấy tinh dầu

I.3.1 Nguyên tắc

- Sử dụng phương pháp chưng cất thường hoặc chưng cất phân đoạn

I.3.2 Quy trình thu tinh dầu

- Có rất nhiều phương pháp sản xuất tinh dầu khác nhau, nhưng hiện nay, ở các hộ gia đình, người ta áp dụng phương pháp chưng cất thông thường

Trang 6

I.4 Phương pháp đánh giá cảm quan

I.4.1 Định nghĩa

Đánh giá cảm quan là một phương pháp khoa học được dùng để gợi lên, đo đạc, phân tích và giải thích các cảm nhận của con người đối với sản phẩm thông qua các giác quan là thị giác, khứu giác, xúc giác, vị giác và thính giác

Đánh giá cảm quan là một môn khoa học khách quan mặc dù kết quả thu nhận

từ ý kiến chủ quan của con người Trong đánh giá cảm quan, con người được coi như các dụng cụ đo để đưa ra các thông số cần đo

Đánh giá cảm quan thực phẩm phải tuân theo những nguyên tắc và sử dụng các phương pháp phù hợp với từng loại thực phẩm nhất định

I.4.2 Những giác quan được sử dụng trong đánh giá cảm quan thực phẩm

Vị giác: là cơ quan nằm trên mặt lưỡi, trong vòm miệng và yết hầu của người

Vị giác đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá cảm quan thực phẩm Những loại thực phẩm rắn hay lỏng đều được vị giác cảm nhận và kết luận với 4 vị chính là ngọt, mặn, chua và đắng

Khứu giác: đánh giá sản phẩm thông qua các phân tử mùi Khứu giác có thể cảm nhận được mùi của cả những chất bay hơi có nồng độ rất thấp Khi thực hiện đánh giá bằng khứu giác thì khoảng cách giữa mũi và các mẫu vật phẩm phải đều nhau

Thị giác: cảm nhận màu sắc, hình dáng của sản phẩm Mắt người có khả năng nhận biết được 6 màu sắc từ tím, lam, lục, vàng, cam, đỏ.Mắt người còn có khả năng nhận biết được hình dáng của sản phẩm

Xúc giác: là cơ quan cảm nhận hình dạng và cấu trúc của sản phẩm mẫu, để xác định độ mềm hay cứng của sản phẩm, ta có thể bấm, bóp, bẻ…hoặc xác định độ mịn,

độ nhuyễn của sản phẩm

Thính giác: dùng để nhận biết độ giòn của sản phẩm khi bị cắn vỡ, bị bẻ gãy hoặc truyền từ miệng qua ốc tai khi nhai

I.4.3 Những yếu tố ảnh hưởng tới độ chính xác của đánh giá cảm quan thực phẩm

Thời điểm đánh giá cảm quan có ảnh hưởng rất lớn tới độ chính xác của các đánh giá Ví dụ: khi đói và no thì đói sẽ cho ta những đánh giá chính xác hơn khi no, hay bữa sáng sẽ có những cảm nhận tốt hơn vào bữa tối,

Trang 7

Việc lựa chọn chính xác phương pháp đánh giá là công việc quan trọng quyết định rất lớn tới kết quả của cuộc đánh giá Phải nắm bắt mục đích đánh giá của mình

là gì và có những phương pháp nào để lựa chọn sao cho phù hợp

I.4.4 Một số phương pháp phân đánh giá cảm quan thực phẩm

Phương pháp tam giác: được dùng để đánh giá sự khác nhau giữa hai sản phẩm

mà không cần quan tâm tới bản chất của sự khác nhau đó Phương pháp này được sử dụng khi những điểm khác nhau giữa sản phẩm là tương đối nhỏ

Phương pháp phù hợp: dùng để xác định xem sản phẩm mới được sản xuất của công ty có giống với mẫu đang bán trên thị trường hay không

Phương pháp ABX: sử dụng để so sánh sản phẩm mới với hai sản phẩm mẫu chuẩn đang bán trên thị trường

Phương pháp phân nhóm: được sử dụng khi bạn nghi ngờ một số sản phẩm khác nhau ở nhiều tính chất

Phương pháp cho điểm: dùng để mô tả sử khác nhau giữa các sản phẩm Phương pháp này đòi hỏi những người có chuyên môn và nhiều kinh nghiệm Chỉ sử dụng phương pháp này khi chúng ta đã có những nghi ngờ về những tính chất khác nhau của sản phẩm Ở mỗi mức độ khác nhau sẽ là một thang điểm khác nhau

Phương pháp thị hiếu: đây là phép thử được sử dụng để nắm bắt được mức độ hài lòng của người sử dụng đối với sản phẩm

Phương pháp so sánh cặp đôi: bằng cách chia cặp các mẫu sản phẩm để thử, chúng ta có thể nhận biết được mẫu nào có tính chất về một chỉ tiêu nhất định lớn hơn

Ví dụ như ngọt hơn hoặc nhạt hơn Phương pháp này dùng để so sánh những sản phẩm được sản xuất theo công thức cũ và công thức mới

Cần nắm bắt được nội dung của các phương pháp đánh giá cảm quan thực phẩm Chuẩn bị các điều kiện tốt nhất về thời gian và địa điểm để việc đánh giá được diễn ra thuận lợi và mang lại kết quả chính xác nhất

II TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

Để tiết kiệm thời gian và các giai đoạn, quá trình chuẩn bị để chưng cất thu tinh dầu và nấu cao từ lá vối sẽ được tiến hành trong cùng một lần Sau khi chưng thu tinh dầu xong, sẽ tiếp tục chuyển sang giai đoạn nấu cao

Trang 8

II.1 Chưng thu tinh dầu từ lá vối

* Hình ảnh quá trình thu tinh dầu

* Kết quả:

Trang 9

II.2 Nấu cao từ lá vối

- Có thể sử dụng lá vối tươi hoặc lá vối đã phơi khô để nấu cao (Có thể sử dụng nụ vối, một số cành nhỏ,… để nấu đi kèm)

* Hình ảnh nấu cao từ lá vối

* Kết quả:

Trang 10

III Phân tích, đánh giá nước lá vối được pha từ cao và tinh dầu

III.1 Đánh giá chất lượng tinh dầu

Vì trong quá trình nấu chưng lấy tinh dầu, chỉ sử dụng phương pháp chưng cất đơn và chưa khống chế được nhiệt độ khi đun nên tinh dầu còn lẫn nước nhiều (tinh dầu không tan trong nước nên nổi ở phía trên), muốn thu được lượng tinh khiết hơn thì phải thực hiện quá trình chưng cất thu ở trong phòng thí nghiệm

III.2 Phân tích độ ẩm của cao lá vối

- Mục đích: Xác định hàm lượng % nước có trong cao lá vối sau khi cô đặc

- Phương pháp: Dùng nhiệt độ để cô cạn mẫu cao đến khi bay hơi nước hết, so sánh với khối lượng ban đầu và từ đó, tính ra hàm lượng nước có trong cao

* Kết quả:

- Mẫu cao thu được khi nấu bằng lá vối đã phơi khô

- Mẫu cao thu được khi nấu bằng lá vối tươi

III.3 Phân tích, đánh giá nước vối được pha từ cao lá vối bằng phương pháp đánh giá cảm quan

1 Đề tài: Phép thử cho điểm đối với sản phẩm nước uống từ cao lá vối

Trang 11

2 Mục đích:

- Xác định mức độ yêu thích của người dùng đối với sản phẩm nước uống từ cao lá vối

3 Nguyên tắc:

- Các mẫu được thực hiện theo trật tự nhất định;

- Người thử nếm từng mẫu và cho biết mức độ yêu thích của họ đối với từng mẫu

4 Chuẩn bị:

- Số lượng người thử: 40 bạn (chia thành 8 lần thử, mỗi lần thử có 5 bạn)

- Người thử chưa được sử dụng qua sản phẩm

- Nguyên liệu: Chuẩn bị 3 loại nước uống khác nhau từ lá vối

+ Mẫu A: Nước uống từ lá vối tươi

+ Mẫu B: Nước uống từ cao lá vối

+ Mẫu C: Nước uống từ cao lá vối có pha thêm tinh dầu vối

5 Phiếu đánh giá

- Bạn sẽ nhận được 3 mẫu nước uống đã được sắp xếp theo thứ tự Hãy quan sát, thử nếm từng mẫu và đánh giá mức độ ưa thích của các bạn đối với các mẫu đó bằng cách cho điểm trên thang điểm dưới đây

- Nội dung điều tra, khảo sát

Màu Mùi

Vị

Độ trong

Trang 12

6 Kết quả khảo sát

* Thống kê theo bảng:

Người thử

Mẫu A

(Nước uống từ lá vối tươi)

Mẫu B

(Nước uống từ cao lá vối)

Mẫu C

(Nước uống từ cao lá vối có

pha thêm tinh dầu vối)

Màu Mùi Vị Độ trong Màu Mùi Vị Độ trong Màu Mùi Vị Độ trong

Trang 13

Người thử

Mẫu A

(Nước uống từ lá vối tươi)

Mẫu B

(Nước uống từ cao lá vối)

Mẫu C

(Nước uống từ cao lá vối có

pha thêm tinh dầu vối)

Màu Mùi Vị Độ trong Màu Mùi Vị Độ trong Màu Mùi Vị Độ trong

Tổng 164 149 156 175 147 154 156 144 162 165 166 161 Trung bình 4,1 3,73 3,9 4,38 3,68 3,85 3,9 3,6 4,05 4,13 4,15 4,03

* Thống kê theo số lượng người khảo sát

Mẫu A (Nước vối từ lá vối tươi)

Số người khảo sát

Mẫu B (Nước vối từ cao lá vối)

Số người khảo sát

Mẫu C (Nước vối từ cao lá vối và có tinh dầu vối)

Số người khảo sát

Trang 14

C KẾT LUẬN

I KẾT QUẢ CỦA SẢN PHẨM

Từ kết quả khảo sát và sử dụng sản phẩm đối chiếu, chúng em nhận thấy:

- Giống như nước vối nấu từ lá vối tươi, nước vối được pha từ cao và pha thêm tinh dầu vối có mùi, vị đặc trưng và cũng có thể để lâu (khoảng 3 – 4 ngày) vẫn có thể

sử dụng được Tuy nhiên, màu và độ trong của nước thì khác hoàn toàn với nước vối nấu từ là vối tươi

- Còn nước vối chỉ được hòa tan từ cao lá vối thì không có vị, mùi đặc trưng và cũng không để lâu được (khoảng 1 – 2 ngày, giống như nước vối từ lá khô) Đồng thời, màu và độ trong cũng giống với nước vối được nấu từ lá vối phơi khô

Do đó, khi quy trình nấu cao và chưng cất thu tinh dầu đảm bảo vệ sinh, khoa học, thì sản phẩm cao và tinh dầu của lá vối có thể sử dụng để pha chế thành nước uống hằng ngày

Vì vậy, tùy theo nhu cầu, sở thích của mỗi người mà có thể sử dụng sản phẩm mỗi cách khác nhau, nếu như không thích mùi vị đặc trưng của lá vối thì chỉ cần hòa tan cao vào nước nóng để pha thành nước uống; nếu như cần có mùi của lá vối thì khi hòa tan cao vào nước nóng, chỉ cần nhỏ vào 1 giọt tinh dầu lá vối và ủ trong vòng 3 –

5 phút thì có thể uống bình thường

II KẾT LUẬN CHUNG

Với mục tiêu trong đề tài “Sản phẩm mới từ cây vối (Cao và tinh dầu)” chỉ giới hạn trong việc tạo ra sản phẩm để ứng dụng làm nước uống trong đời sống hằng ngày (nước uống từ cao và tinh dầu của cây vối), qua quá trình thử nghiệm và khảo sát, sản phẩm có thể đáp ứng yêu cầu để được ứng dụng thay thế cho nước vối được nấu từ lá tươi hoặc khô

Mặc dù đề tài vẫn còn có một số hạn chế, như:

+ Quy trình chưng cất để thu tinh dầu đang còn đơn gian nên chất lượng tinh dầu thu được chưa đạt như mong muốn;

+ Chưa phân tích được thành phần hóa học có trong cao và tinh dầu lá vối thu được (Vì qua tìm hiểu ở các nguồn tư liệu thì chưa có báo cáo khoa học nào nghiên cứu về cao lá vối, quy trình phân tích đòi hỏi có nhiều thiết bị máy móc hiện đại, phức

Ngày đăng: 11/01/2018, 08:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w