1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích thực trạng việc thực hiện một số quy định quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc tại trung tâm y tế huyện chợ đồn, tỉnh bắc kạn năm 2016

79 434 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy định về quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc tại Việt Nam Ở Việt Nam qua các năm Bộ Y tế đã có nhiều văn bản quy định về hoạt động quản lý thu

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

HOÀNG THỊ THU PHƯƠNG

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VIỆC THỰC HIỆN MỘT SỐ QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG TÂM THẦN VÀ TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN

NĂM 2016

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

HOÀNG THỊ THU PHƯƠNG

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VIỆC THỰC HIỆN MỘT SỐ QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG TÂM THẦN VÀ TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN

NĂM 2016

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược

MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà Thời gian thực hiện: Tháng 5/2017 – Tháng 9/2117

HÀ NỘI 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn

chân thành đến PGS.TS NGUYỄN THỊ SONG HÀ, người đã trực tiếp

hướng dẫn và tận tình chỉ bảo giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin tỏ lòng biết ơn đến các Thầy giáo, Cô giáo, Cán bộ bộ môn Tổ chức quản lý Dược đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo và các Thầy, cô giáo trường Đại học Dược Hà nội đã giảng dạy và tạo mọi điều kiện cho tôi trong thời gian học tập tại Trường

Tôi xin cảm ơn Ban giám đốc và các Trạm y tế Xã đã nhiệt tình giúp đỡ

và taọ điều kiện cho tôi thu thập số liệu cho luận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn các cán bộ, nhân viên Khoa Dược Trung tâm y tế huyện Chợ Đồn đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu nghiên cứu của luận văn

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, các bạn đồng nghiệp đã chia sẻ, động viên để tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2017 Học viên

Hoàng Thị Thu Phương

Trang 4

1.2 Các công ước quốc tế về kiểm soát các chất ma túy, chất hướng

tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc

1.2.1 Công ước 1961

1.2.2 Công ước 1971

1.2.3 Công ước 1988

1.3 Quy định về quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và

tiền chất dùng làm thuốc tại Việt Nam

1.3.1 Quy định về kê đơn

1.3.2 Quy định về cấp phát và sử dụng thuốc

1.3.3 Quy định về bảo quản và báo cáo

1.4 Thực trạng quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và

tiền chất dùng làm thuốc trên thế giới và Việt Nam

1.4.1.Thực trạng quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và

tiền chất dùng làm thuốc trên thế giới

1.4.2 Thực trạng quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và

tiền chất dùng làm thuốc ở Việt Nam

1.5 Một vài nét về Trung tâm y tế huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn và

thực trạng quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền

chất tại Trung tâm

1.5.1 Vài nét về Trung tâm y tế huyện Chợ Đồn

1.5.2 Thực trạng quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và

tiền chất tại Trung tâm y tế huyện Chợ Đồn

Trang 5

Chương 2 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 19 2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.2 Đối tượng quan sát

2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu

2.2.2 Mẫu nghiên cứu

2.2.3 Nội dung nghiên cứu

2.2.4 Xác định các biến số nghiên cứu

2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.6 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Chương 3 Kết quả nghiên cứu

3.1 Phân tích việc thực hiện quy định về tồn trữ và cấp phát thuốc gây

nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc tại Trung

tâm y tế huyện Chợ Đồn năm 2016

3.1.1 Trình độ chuyên môn của người giữ thuốc gây nghiện, thuốc

hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc tại các cơ sở khám chữa

bệnh

3.1.2 Danh mục thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất

trong kho tại Trung tâm y tế Chợ Đồn năm 2016

3.1.3 Thực hiện bảo quản thuốc gây nghiện thuốc hướng tâm thần và

tiền chất tại các cơ sở khám chữa bệnh

3.1.4 Thực hiện việc theo dõi ghi chép nhiệt độ, độ ẩm tại kho bảo

quản thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất

3.1.5 Thực hiện xử lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền

chất trong quá trình sử dụng

31

31

31

32

34

36

37

Trang 6

3.1.6 Thực hiện hủy bao bì tiếp xúc trực tiếp đựng thuốc thành phẩm

gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất tại các cơ sở khám chữa

bệnh

3.1.7 Thực hiện giao nhận thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và

tiền chất

3.1.8 Thực hiện cấp phát thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành

phẩm hướng tâm thần và tiền chất tại các cơ sở khám chữa bệnh

38

39

41

3.2 Phân tích việc thực hiện quy định về kê đơn thuốc gây nghiện,

thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc tại Trung tâm y tế

huyện Chợ Đồn năm 2016

3.2.1 Thực hiện ghi thông tin bệnh nhân trên đơn thuốc gây nghiện

thuốc hướng tâm thần và tiền chất

3.2.2 Thực hiện đúng quy định về mặt thủ tục hành chính khi kê đơn

thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất

3.2.3 Một số lỗi mắc phải về mặt thủ tục hành chính khi kê đơn thuốc

gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất

3.2.4 Thực hiện quy định về chỉ định thuốc trong kê đơn thuốc gây

nghiện thuốc hướng tâm thần, tiền chất

3.2.5 Thực hiện quy định về ghi tên thuốc trong đơn thuốc gây

nghiện, hướng tâm thần và tiền chất

3.2.6 Thực hiện việc đánh số thứ tự ngày dùng thuốc gây nghiện,

thuốc hướng tâm thần và tiền chất trong điều trị nội trú

Chương 4 Bàn luận

4.1 Phân tích việc thực hiện quy định về tồn trữ và cấp phát thuốc gây

nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc tại Trung

tâm y tế huyện Chợ Đồn năm 2016

4.2 Việc thực hiện quy định về kê đơn thuốc gây nghiện, thuốc hướng

51

56

Trang 7

tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc tại trung tâm y tế huyện Chợ

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Phân bố nơi sống của bệnh nhân kê đơn ngoại trú 21 Bảng 2.2 Phân bố nơi sống của bệnh nhân kê đơn nội trú 22 Bảng 2.3 Các biến số nghiên cứu 24 Bảng 3.4 Trình độ chuyên môn của người giữ thuốc gây

nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc

31

Bảng 3.5 Danh mục thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần

và tiền chất trong kho Trung tâm y tế Chợ Đồn năm 2016

Bảng 3.6 Số lượng thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần

và tiền chất được duy trì dự trữ thường xuyên

Bảng 3.7 Thực hiện bảo quản thuốc gây nghiện, thuốc hướng

Bảng 3.9 Thực hiện xử lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm

thần, tiền chất trả lại trong quá trình sử dụng

Bảng 3.10 Thực hiện hủy bao bì thuốc gây nghiện, thuốc

hướng tâm thần và tiền chất

38

38

Bảng 3.11 Thực hiện giao nhận thuốc gây nghiện, thuốc

hướng tâm thần và tiền chất

40

Bảng 3.12 Thực hiện cấp phát thuốc gây nghiện, thuốc

hướng tâm thần và tiền chất

Bảng 3.13 Thực hiện ghi thông tin bệnh nhân trên đơn thuốc

gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất

41

43

Trang 9

3.14 Thực hiện đúng quy định về mặt thủ tục hành chính khi

kê đơn thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất

Bảng 3.15 Một số lỗi mắc phải về mặt thủ tục hành chính khi

kê đơn thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất

44

45 Bảng 3.16 Thực hiện quy định về chỉ định khi kê đơn sử dụng

thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất

47

Bảng 3.17 Thực hiện quy định về ghi tên thuốc trong đơn

thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất

Bảng 3.18 Thực hiện quy định đánh số thứ tự ngày dùng

thuốc trong kê đơn nội trú

48

49

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

NỘI DUNG

Hình 3.1 Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần để chung

một tủ nhưng ngăn riêng

Hình 3.2 Tủ thuốc gây nghiện, và tủ thuốc hướng tâm thần,

tiền chất

Hình 3.3 Ngăn riêng cho thuốc gây nghiện

Hình 3.4 Ngăn riêng cho thuốc hướng tâm thần Hình 3.5 Sổ thực hiện ghi chép nhiệt độ, độ ẩm theo ngày

3.11 Mẫu đơn thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần

không ghi số đơn thuốc

Hình 3.12 Mẫu đơn thuốc gây nghiện không đánh số thứ tự

42

42

Trang 11

từ cơ quan quản lý đến cơ sở điều trị cần hết sức chú trọng đến công tác quản

lý loại thuốc đặc biệt này trong các khâu dự trù, mua bán, vận chuyển, xuất nhập, bảo quản và sử dụng nhằm tối ưu hóa công tác cung ứng và sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Việc quản lý các thuốc đặc biệt này phải tuân thủ theo

Thông tư số 19/2014 ngày 02/6/2014 của Bộ Y tế

Ngày nay đời sống xã hội được nâng cao, dân trí phát triển nhu cầu được chăm sóc bảo vệ sức khỏe của người dân cũng ngày một cao hơn đòi hỏi các dịch vụ y tế phải đáp ứng được toàn diện hơn về mọi mặt Cơ sở y tế là nơi trực tiếp chăm sóc sức khỏe cho người dân và Khoa Dược là bộ phận không thể thiếu và góp phần quan trọng trong công tác cung ứng thuốc phục vụ cho nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của Trung tâm y tế

Trung tâm y tế huyện Chợ Đồn được thành lập từ năm 1992 trải qua quá trình hình thành, phát triển về mọi mặt Trung tâm đã đạt được những thành quả nhất định và là đơn vị hạng III trực thuộc Sở Y tế Bắc Kạn.Với chức năng nhiệm vụ: Khám chữa bệnh, phòng chống dịch, cung cấp các dịch

vụ kế hoạch hoá gia đình và triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn huyện Chợ Đồn Trung tâm bao gồm: 01 Bệnh viện đa khoa hạng

III, 01 Đội Y tế dự phòng, 01 Đội Chăm sóc sức khỏe sinh sản - Kế hoạch hóa

gia đình và 22 trạm Y tế xã, Thị trấn.Trung tâm có 70 giường bệnh, 192 cán

bộ nhân viên

Hiện nay đã có các quy chế, các văn bản quy định được Bộ Y tế ban

Trang 12

hành đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý thuốc nói chung và thuốc gây nghiện,thuốc hướng tâm thần nói riêng, tuy nhiên việc thực hiện tuân thủ các quy chế này ở mỗi đơn vị cơ sở không giống nhau, vẫn còn có một số cơ

sở chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu của các qui định đó Cho đến nay tại Trung tâm chưa có nghiên cứu nào về thực trạng quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc Vì vậy chúng tôi tiến hành

đề tài: “Phân tích thực trạng việc thực hiện một số quy định quản lý

thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc tại Trung tâm y tế huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn năm 2016” Với hai mục

Từ đó đưa ra một số kiến nghị, đề xuất nhằm cải thiện và nâng cao hoạt động quản lý thuốc tăng cường việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả tại Trung tâm

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Khái niệm về thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc:

* Thuốc gây nghiện : là những thuốc có nguồn gốc tự nhiên, tổng hợp, hay

bán tổng hợp được sử dụng với mục đích phòng bệnh, chữa bệnh Thuốc gây nghiện nếu bị lạm dụng có thể dẫn tới nghiện- một tình trạng phụ thuộc về thể chất hay tinh thần

* Thuốc hướng tâm thần: là những thuốc có nguồn gốc tự nhiên, tổng hợp

hay bán tổng hợp có tác dụng trên thần kinh trung ương gây nên tình trạng kích thích hoặc ức chế được sử dụng với mục đích phòng bệnh, chữa bệnh Thuốc hướng tâm thần nếu sử dụng không hợp lý có thể gây nên rối loạn chức năng vận động, tư duy, hành vi, nhận thức, cảm xúc hoặc gây ảo giác, hoặc có khả năng lệ thuộc thuốc

* Tiền chất dùng làm thuốc:là tiền chất được sử dụng làm thuốc, có thể

được dùng để tổng hợp, bán tổng hợp ra các chất hướng tâm thần, chất gây nghiện [5].

1.2 Các công ước quốc tế về kiểm soát các chất ma túy, chất hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc

1.2.1 Công ước 1961: Là Công ước thống nhất về các chất ma túy năm 1961

Công ước năm 1961 được hội nghị Liên hợp quốc thông qua ngày 30/3/1961 tại New York-Mỹ , tham gia hội nghị gồm có đại diện của 73 Quốc gia tham dự Công ước bao gồm 50 Điều quy định về chức năng nhiệm vụ, chế độ hoạt động của Ban kiểm soát ma túy Quốc tế (INCB), các chế độ dự báo nhu cầu sử dụng các chất gây nghiện cho mục đích y học và nghiên cứu khoa học, các quy định về thương mại quốc tế đối với các chất gây nghiện, quy định về hình phạt, hoạt động chống buôn bán bất hợp pháp, các biện pháp giám sát và kiểm soát…

Trang 14

Công ước 1961cũng đưa ra Danh mục các chất ma túy phải kiểm soát gồm 98 chất Sau đó đến năm 1972, Công ước 1961 cũng đã được sửa đổi theo Nghị định thư 1972 và đã cập nhật bổ sung vào Danh mục các chất Ma túy phải kiểm soát theo Công ước 1961 lên tới 133 chất được chia làm 03 Danh mục [22].

1.2.2 Công ước 1971: Là công ước về các chất hướng tâm thần năm 1971

Công ước 1971 được Hội nghị của Liên hợp quốc thông qua tại Viên ngày 21/02/1971, tham gia hội nghị gồm có đại diện của 71 Quốc gia tham

dự

Cũng tương tự như Công ước 1961, Công ước 1971 bao gồm 33 điều quy định về chức năng, nhiệm vụ, chế độ hoạt động của Ban kiểm soát ma túy Quốc tế (INCB), các chế độ dự báo nhu cầu sử dụng các chất hướng thần cho mục đích y học và nghiên cứu khoa học, các quy định về thương mại Quốc tế đối với các chất hướng thần…

Công ước 1971 cũng đưa ra Danh mục các chất hướng thần phải kiểm soát gồm 33 chất Sau đó Danh mục các chất hướng thần đã được cập nhật

bổ sung, vì vậy cho tới nay tổng số các chất hướng thần phải kiểm soát theo Công ước 1971lên tới 116 chất, được chia làm 4 Danh mục [23].

1.2.3 Công ước 1988: Là Công ước về vận chuyển, buôn bán bất hợp pháp

các chất ma túy và chất hướng tâm thần năm 1988

Công ước 1988 được Hội nghị của Liên hợp quốc thông qua tại phiên họp toàn thể lần thứ 6 tại Viên ngày 19/12/1988 Công ước này ra đời nhằm mục đích thúc đẩy sự hợp tác giữa các Quốc gia thành viên tham gia Công ước để họ có thể giải quyết có hiệu quả hơn những vấn đề khác nhau về kiểm soát hoạt động buôn bán bất hợp pháp Quốc tế các chất Ma túy và các chất hướng thần Để thực hiện tốt nghĩa vụ của mình, các thành viên tham gia Công ước cần áp dụng những biện pháp cần thiết kể cả biện pháp mang tính

tổ chức và pháp lý phù hợp với những quy định cơ bản của hệ thống luật pháp

Trang 15

nước mình

Công ước 1988 bao gồm 34 Điều quy định về các chế độ Dẫn độ tội phạm Ma túy xuyên quốc gia, quyền tài phán, sự hợp tác quốc tế và tương trợ pháp lý, trao đổi thông tin, hình thức hợp tác với nhau trong việc điều tra tội phạm Ma túy quốc tế, đào tạo, các biện pháp nhằm loại trừ việc trồng trái phép các loại cây có các chất ma túy và nhằm xóa bỏ nhu cầu sử dụng trái phép các chất ma túy và các chất hướng thần, vận chuyển thương mại,

Công ước 1988 còn quy định Danh mục các tiền chất và các chất hóa học không thể thiếu được trong quá trình tổng hợp ra các chất Ma túy và chất hướng tâm thần gồm 22 chất được chia thành 2 Danh mục [24]

1.3 Quy định về quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc tại Việt Nam

Ở Việt Nam qua các năm Bộ Y tế đã có nhiều văn bản quy định về hoạt động quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc và hiện tại hoạt động này được thực hiện theo Thông tư số 19/2014/TT-BYT ngày 02/6/2014 Thông tư số 20/2017/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát

đặc biệt

Thông tư này quy định các hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất gây nghiện, thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất hướng tâm thần, thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa tiền chất sử dụng trong lĩnh vực y tế và trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài [5].

1.3.1 Quy định về kê đơn

Việc kê đơn thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm hướng tâm thần và thuốc thành phẩm tiền chất cho người bệnh ngoại trú thực hiện

Trang 16

theo quy định của “Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú” theo thông

tư số 05/2016/TT-BYT ngày 29/02/2016 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Kê đơn vào Đơn thuốc “N” theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này và được làm thành 03 bản: 01 Đơn thuốc “N” lưu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; 01 Đơn thuốc “N” lưu trong Sổ khám bệnh hoặc Sổ điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh; 01 Đơn thuốc

“N” lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc có dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Trường hợp việccấp, bán thuốc của chính cơ sở khám bệnh, chữa bệnh kê đơn thuốc thì không cần dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó

Kê đơn vào Đơn thuốc “H” theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này và được làm thành 03 bản, trong đó: 01 Đơn thuốc “H” lưu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; 01 Đơn thuốc “H” lưu trong Sổ khám bệnh hoặc Sổ điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh; 01 Đơn thuốc “H” lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc có dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Trường hợp việc cấp, bán thuốc của chính cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

kê đơn thuốc thì không cần dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó

Đối với bệnh cần chữa trị dài ngày (bệnh mạn tính): Kê đơn thuốc theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế hoặc kê đơn với số lượng thuốc

sử dụng tối đa 30 (ba mươi) ngày

Đối với người bệnh tâm thần, động kinh:

Kê đơn thuốc theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của chuyên khoa; Người nhà người bệnh hoặc nhân viên trạm y tế xã nơi người bệnh cư trú chịu trách nhiệm cấp phát, lĩnh thuốc và ký, ghi rõ họ tên vào sổ cấp thuốc của trạm y tế xã (mẫu sổ theo hướng dẫn của chuyên khoa);

Việc người bệnh tâm thần có được tự lĩnh thuốc hay không do người kê đơn thuốc quyết định đối với từng trường hợp

Trang 17

Việc kê đơn thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm hướng tâm thần và thuốc thành phẩm tiền chất cho người bệnh nội trú thực hiện theo quy định của Thông tư số 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh” do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Kê đơn trong điều trị nội trú thì chỉ định thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng,

hồ sơ bệnh án không viết tắt tên thuốc, không ghi ký hiệu, chỉ định thuốc đúng tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, liều dùng, số lần dùng thuốc, thời điểm dùng thuốc và những chú ý đặc biệt khi dùng thuốc Trường hợp sửa chữa bất

kỳ nội dung nào phải ký xác nhận bên cạnh Sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần phải đánh số thứ tự ngày dùng thuốc Đối với bệnh mạn tính cần sử dụng thuốc dài ngày thì đánh số thứ tự ngày dùng thuốc theo đợt điều trị, số ngày của mỗi đợt điều trị cần ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc sử dụng thuốc

Thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất gây nghiện, thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất hướng tâm thần và thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa tiền chất thuộc Danh mục thuốc không kê đơn được bán cho người bệnh không cần đơn theo quy định tại “Danh mục thuốc không kê đơn” theo Thông tư số 23 /2014/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm

2014 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất gây nghiện, thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất hướng tâm thần và thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa tiền chất không thuộc “Danh mục thuốc không

kê đơn” do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành chỉ được sử dụng khi có đơn của bác

sỹ có chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh Người bán thuốc chỉ được báncho người bệnh khi có đơn của bác sỹ có chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh [2], [3], [4].

1.3.2 Quy định về cấp phát và sử dụng thuốc

Trang 18

Khoa dược cấp phát thuốc cho các khoa điều trị theo Phiếu lĩnh thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm hướng tâm thần và thuốc thành phẩm tiền chất theo mẫu quy định và trực tiếp cấp phát thuốc cho người bệnh điều trị ngoại trú

Trưởng khoa dược hoặc người tốt nghiệp đại học dược được trưởng khoa ủy quyền bằng văn bản ký duyệt phiếu lĩnh thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm hướng tâm thần và thuốc thành phẩm tiền chất của các khoa điều trị; ký duyệt phiếu lĩnh thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm hướng tâm thần, thuốc thành phẩm tiền chất cho ca trực của khoa dược

Trưởng khoa điều trị, trưởng phòng khám ký duyệt phiếu lĩnh thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm hướng tâm thần, thuốc thành phẩm tiền chất cho khoa phòng mình

Tại các khoa điều trị, sau khi nhận thuốc từ khoa dược, điều dưỡng viên được phân công nhiệm vụ phải đối chiếu tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng thuốc trước lúc tiêm hoặc phát cho người bệnh;

Thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm hướng tâm thần và thuốc thành phẩm tiền chất thừa do không sử dụng hết hoặc do người bệnh chuyển viện hoặc tử vong, khoa điều trị phải làm giấy trả lại khoa dược Trưởng khoa dược căn cứ điều kiện cụ thể để quyết định tái sử dụng hoặc huỷ theo quy định và lập biên bản lưu tại khoa dược;

Khoa dược phải theo dõi và ghi chép đầy đủ số lượng thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm hướng tâm thần và thuốc thành phẩm tiền chất xuất, nhập, tồn kho thực hiện theo quy định

Thủ kho quản lý thuốc gây nghiện phải tốt nghiệp đại học dược hoặc trung học dược được người đứng đầu cơ sở ủy quyền bằng văn bản (mỗi lần

ủy quyền không quá 12 tháng)

Trang 19

Thủ kho quản lý thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc phải tốt nghiệp trung học dược trở lên

Khoa, phòng điều trị trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm hướng tâm thần và thuốc thành phẩm tiền chất trong tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu phải để ngăn riêng do điều dưỡng viên trực giữ và cấp phát theo y lệnh Khi đổi ca trực, người giữ thuốc của ca trực trước phải bàn giao thuốc và sổ theo dõi cho người giữ thuốc của ca trực sau

Trạm y tế xã, phường, thị trấn do người có trình độ chuyên môn từ dược tá trở lên hoặc từ y sỹ trở lên quản lý, cấp phát thuốc thành phẩm hướng tâm thần thuộc chương trình sức khỏe tâm thần cộng đồng và có sổ theo dõi[5].

1.3.3 Quy định về bảo quản và báo cáo

Bảo quản tại Khoa Dược: Thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm hướng tâm thần, thuốc thành phẩm tiền chất phải được bảo quản trong kho tuân thủ các quy định về “Thực hành tốt bảo quản thuốc”; khoa dược bệnh viện phải triển khai áp dụng dựa theo nguyên tắc "Thực hành tốt bảo quản thuốc" (GSP) theo quy định Bộ Y tế, có các biện pháp bảo đảm an toàn, không để thất thoát

Kho, tủ bảo quản thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm hướng tâm thần, thuốc thành phẩm tiền chất có khoá chắc chắn, có tủ riêng, thuốc thành phẩm gây nghiện có thể để chung với thuốc thành phẩm hướng tâm thần và thuốc thành phẩm tiền chất nhưng phải sắp xếp riêng biệt để tránh nhầm lẫn

Thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất gây nghiện, thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất hướng tâm thần, thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa tiền chất phải để khu vực riêng

Trang 20

Bảo quản tại tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu: Thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm hướng tâm thần, thuốc thành phẩm tiền chất ở tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu được để ở một ngăn riêng, tủ có khoá chắc chắn

Số lượng, chủng loại thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm hướng tâm thần, thuốc thành phẩm tiền chất để tại tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu do người đứng đầu cơ sở quy định bằng văn bản

Bảo quản tại Trạm y tế xã: Thuốc thành phẩm hướng tâm thần được sắp xếp trong quầy, tủ có khoá chắc chắn, có các biện pháp bảo đảm an toàn, không để thất thoát

Báo cáo tồn kho, sử dụng:cơ sở sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc phải kiểm kê, lập báo cáo số lượng thuốc tồn kho hàng tháng, 6 tháng trước ngày 15 tháng 7 và hàng năm trước ngày 15 tháng 1 năm sau theo quy định tới cơ quan xét duyệt dự trù, cấp phép [5], [7], [8].

1.4 Thực trạng quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc trên thế giới và Việt Nam

1.4.1 Thực trạng quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc trên thế giới

Hàng trăm năm qua, tội phạm ma túy gắn bó hữu cơ với tội phạm hình

sự trên thế giới cũng như ở từng khu vực và trong từng quốc gia Trên thế giới

có 3 khu vực sản xuất ma túy lớn nhất, thường được gọi là vùng Tam giác vàng (Mianma, Bắc Lào và Bắc Thái Lan), Lưỡi liềm vàng (Apganixtan, Pakistan, Iran, Tazekistan) và Tam giác trắng (Mỹ latinh bao gồm Peru, Colombia, Bolivia, Mexico) Hai khu vực Tam giác vàng và Lưỡi liềm vàng sản xuất tới 70-80 % lượng heroin của thế giới, còn khu Tam giác trắng cung cấp tới 70 % cocain cho thị trường Bắc Mỹ Tại khu vực Tam giác trắng cây coca được trồng để lấy lá, từ đó chiết ra cocain-là ma túy chủ yếu tại khu vực này

Trang 21

Theo thống kê của Cơ quan phòng chống tội phạm và ma túy của Liên Hợp Quốc (UNODC), trên thế giới hiện nay có hơn 200 triệu người nghiện các chất ma túy, trong đó có khoảng 163 triệu người nghiện cần sa, 34 triệu người nghiện các loại ma túy tổng hợp ATS, 15 triệu người nghiện thuốc phiện và heroin, 14 triệu người nghiện cocain… Đây là số liệu có hồ sơ kiểm soát, tuy nhiên trên thực tế số người nghiện lớn hơn nhiều Đáng lo ngại là, nhu cầu tiêu thụ các chất gây nghiện mới ngày càng tăng cao

Các Công ước qui định các chế độ quản lý đặc biệt đối với các loại thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc như sau: Chế độ báo cáo hàng năm về tình hình sử dụng các chất gây nghiện, chất hướng thần trong lĩnh vực Y tế, nghiên cứu khoa học hay điều tra tội phạm Thông báo Tên và địa chỉ của cơ quan Chính phủ có thẩm quyền cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc này cho Ban kiểm soát ma túy Quốc

tế (INCB)

Qui định chế độ báo cáo, mẫu biểu, màu sắc của Giấy phép xuất, nhập khẩu, lưu trữ hồ sơ buôn bán, sản xuất các loại thuốc này để cơ quan có thẩm quyền kiểm tra khi cần thiết

Các qui định liên quan tới thương mại quốc tế chẳng hạn như: khi một quốc gia nào định xuất, nhập khẩu các chất qui định trong Công ước ngoài việc phải gửi Giấy phép xuất nhập khẩu cho INCB còn phải gửi cho cơ quan

có thẩm quyền của nước xuất, hay nhập khẩu để biết rõ số lượng, tên hoạt chất Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần chỉ được phép xuất hay nhập sau khi đã có ý kiến chính thức của cơ quan có thẩm quyền Sau khi việc xuất, nhập khẩu đã thực hiện xong, cơ quan có thẩm quyền của nước nhập (xuất) phải thông báo cho nước xuất (nhập) biết được kết quả của việc xuất, nhập này (thông báo chính xác số lượng xuất, nhập, địa điểm xuất, nhập ) Qui định chế độ cung cấp, trao đổi thông tin cần thiết cho việc kiểm soát việc vận chuyển hợp pháp các chất ma tuý, chất hướng thần

Trang 22

Qui định chế độ dự trù hàng năm trên cơ sở báo cáo tình hình sử dụng của năm trước, nếu số lượng dự trù bất thường so với các năm trước phải được giải thích và chứng minh hoặc đôi khi có sự thẩm tra thực tế của nhân viên INCB Hàng năm INCB đều gửi thông báo đầy đủ về tình hình quản lý,

sử dụng các loại thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần của các nước trên Thế giới để tham khảo

Ngoài ra các Công ước còn qui định chế độ xử phạt, thanh tra, giám sát việc thực hiện các qui định của Công ước Qui định việc phối hợp với Cảnh sát quốc tế (ENTERPOL) điều tra chống tội phạm về ma tuý quốc tế, và các qui định có liên quan đến các ngành khác như nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp [20], [21], [22], [23], [24]

1.4.2 Thực trạng quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc ở Việt Nam

Cùng với xu hướng gia tăng của tệ nạn ma túy trên thế giới, những năm qua, tệ nạn ma túy ở Việt Nam luôn tăng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống xã hội Tệ nạn ma túy có tác hại rất lớn đến kinh tế, chính trị, xã hội, hạnh phúc, giống nòi, làm suy thoái về đạo đức, lối sống, là nguyên nhân dẫn đến các loại tội phạm như trộm cắp, cướp của giết người, lừa đảo, cưỡng đoạt tài sản, gây rối trật tự công cộng…, đồng thời cũng là nguyên nhân chính dẫn đến đại dịch HIV của thế giới

Kết quả rà soát đến tháng 12/2016 toàn quốc có hơn 210.000 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý của lực lượng Công an, tăng hơn 10.000 người so với cuối năm 2015 Theo báo cáo của Bộ LĐTB&XH, mỗi người nghiện ma túy sử dụng khoảng 230.000 đồng/ngày, do đó số tiền thiệt hại là rất lớn Bên cạnh đó, những năm gần đây người nghiện ma túy của Việt Nam luôn luôn gia tăng Đặc biệt, ma túy tổng hợp (MTTH) đã và đang phát triển, đang dần thay thế các loại ma túy từ tự nhiên như: thuốc phiện, heroin…

Trang 23

Trước tình hình người nghiện ma túy gia tăng, những năm qua Đảng, Chính phủ đã có nhiều Chỉ thị, Nghị quyết, Chương trình Quốc gia về phòng chống ma túy, mỗi năm chỉ hàng nghìn tỷ đồng cho phòng chống ma túy, công tác cai nghiện, đã áp dụng nhiều biện pháp cai nghiện như: cai nghiện tại gia đình, tại cộng đồng, tại trung tâm cai nghiện bắt buộc Đặc biệt điều trị thay thế bằng Methadone là biện pháp cai nghiện có hiệu quả, được áp dụng rộng rãi trên thế giới có tác dụng cắt cơn nghiện, ổn định sức khỏe, người nghiện có thể vui vẻ lao động bình thường, không quậy phá, ít tốn kém, đảm bảo hạnh phúc gia đình [10]

Hiện nay, cả nước có 123 trung tâm cai nghiện bắt buộc với biên chế hơn 7 nghìn cán bộ, lương bình quân mỗi người là 3 - 4 triệu đồng/tháng, lưu lượng tiếp nhận cai nghiện khoảng 60 nghìn người/năm với cơ sở vật chất hàng ngàn ha Nhưng hiện tại chỉ có 22,2 nghìn người cai nghiện tại các trung tâm cai nghiện, trong đó có 14 trung tâm cai nghiện không có người nghiện Ngoài ra còn có 180 cơ sở điều trị methadone, tại 42 tỉnh thành đang điều trị cho 42 nghìn người nghiện ma túy Theo chủ trương của Chính phủ giao chỉ tiêu cho các tỉnh cuối năm 2015 phải điều trị thay thế bằng Methadone cho 80 nghìn người nghiện

Trước tình hình phức tạp của tệ nạn ma túy, ngày 13/12/2013, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 2434/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch thống

kê người nghiện ma túy Theo đó, giao cho Bộ Công an chủ trì phối hợp với

Bộ LĐTB&XH, Bộ Y tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) và các địa phương rà soát thống kê người nghiện ma túy trên toàn quốc Mục đích của Kế hoạch này là để khắc phục và chấn chỉnh những tồn tại, thiếu sót trong công tác thống kê người nghiện ma túy, đánh giá đúng thực trạng số người nghiện ma túy, số người sử dụng trái phép chất ma túy trên toàn quốc, làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách, xây dựng kế hoạch phòng chống

ma túy và công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ ngành, UBND

Trang 24

các tỉnh địa phương, đây là quyết tâm cố gắng rất lớn của Chính phủ, các ngành giúp giảm tác hại của tệ nạn ma túy góp phần nâng cao hiệu quả công tác phòng chống ma túy [1], [11]

Việc ban hành một văn bản qui phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao, điều chỉnh tập trung, thống nhất những vấn đề cơ bản về phòng chống Ma tuý

là rất cấp thiết nhằm huy động sức mạnh của toàn xã hội vào cuộc đấu tranh này Đặc biệt trong bối cảnh Nhà nước ta đã chính thức tham gia các Công ước Quốc tế về phòng, chống Ma tuý Công ước 1961, Công ước 1971 và Công ước 1988 vào ngày 4/11/1997, việc có một đạo Luật do Quốc hội thông qua điều chỉnh những vấn đề về phòng chống Ma tuý lại cấp thiết hơn

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, Chính phủ đã chỉ đạo các Bộ, Ban ngành xây dựng Luật phòng, chống ma tuý số 23/2000/QH10 ngày 09 tháng

12 năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma tuý số 16/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008

Để hướng dẫn chi tiết thực hiện một số Điều của Luật phòng, chống Ma tuý, Chính phủ đã ban hành các Nghị định sau:

Nghị định số 80/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ hướng dẫn việc kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý ở trong nước

Nghị định số 58/2003/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định về kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 07 năm 2013 của Chính phủ về việc ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất

Để tăng cường công tác quản lý, Chính phủ Việt Nam cho thành lập Uỷ ban kiểm soát ma tuý Quốc gia trực thuộc Chính phủ là cơ quan đầu mối tổng hợp tình hình sử dụng, buôn bán, vận chuyển, phòng chống tội phạm về ma tuý trong cả nước

Trang 25

Ở Việt Nam trong những năm trước khi Luật phòng, chống Ma tuý ra đời việc quản lý các chất gây nghiện, chất hướng thần và tiền chất sử dụng cho các mục đích như nghiên cứu khoa học, phân tích kiểm nghiệm, đấu tranh phòng chống tội phạm, và trong lĩnh vực y tế hoặc trong công nghiệp thực hiện theo những qui định riêng của các Bộ chuyên ngành như Bộ Công

an, Bộ Y tế, Bộ Công nghiệp

Những năm gần đây công tác quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần vẫn giữ được nề nếp, đảm bảo quản lý chặt chẽ theo các Công ước quốc tế, không để thất thoát vào các mục đích bất hợp pháp; thực hiện báo cáo, dự trù, sử dụng, nhập khẩu thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất với INCB theo đúng quy định

Năm 2016 Cục Quản lý Dược đã cấp 126 giấy phép nhập khẩu thuốc và nguyên liệu thuốc gây nghiện; 38 giấy phép nhập khẩu thuốc và nguyên liệu tiền chất làm thuốc; 90 giấy phép nhập khẩu thuốc và nguyên liệu thuốc hướng thần; Đảm bảo thực hiện hợp tác quốc tế và hợp tác với các cơ quan điều tra, hải quan, Ủy ban phòng chống ma túy, các bộ ngành khác trong các vấn đề liên quan đến quản lý thuốc gây nghiện, hướng tâm thần; Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất và thuốc viện trợ tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương [9]

Các cơ sở đã thực hiện các quy định về nhập khẩu, mua, bán, bảo quản, cấp phát thuốc theo quy định tại Quy chế quản lý thuốc gây nghiện, Quy chế quản lý thuốc hướng tâm thần Dự trù thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc theo đúng qui định hiện hành Việc kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng thực hiện các quy định tại Quy chế quản lý thuốc gây nghiện, Quy chế quản lý thuốc hướng tâm thần được tiến hành thường xuyên hơn

Nhằm tăng cường công tác quản lý chặt chẽ thuốc gây nghiện, thuốc

Trang 26

hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc trong ngành y tế tại thời điểm này Bộ Y tế ban hành Thông tư 19/2014/TT-BYT ngày 02/6/2014 gồm 6 chương với 21 điều quy định về việc sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ, kê đơn, pha chế, cấp phát và sử dụng, giao nhận, vận chuyển, bảo quản, dự trù, lưu trữ hồ sơ, sổ sách, báo cáo và hủy thuốc Ban hành kèm theo danh mục thuốc gây nghiện 43 hoạt chất, danh mục thuốc hướng tâm thần 69 hoạt chất và danh mục tiền chất dùng làm thuốc 8 hoạt chất [5]

Để đánh giá được việc thực hiện những quy định về quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc trong những năm

qua đã có đề tài “Phân tích việc thực hiện quy định quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc tại cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương năm 2014” Luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp

I của Quán Thị Lệ Hằng [12]

Theo kết quả nghiên cứu này việc thực hiện các quy định chung về quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất tại các cơ sở y tế đều thực hiện theo quy định Tuy nhiên còn một số quy định thực hiện chưa đúng: 1/Ủy quyền cho DSTH làm thủ kho giữ thuốc gây nghiện (3/18 cơ sở); 2/Kho bảo quản thuốc tại các sở khám chữa bệnh đều chưa triển khai đầy đủ

áp dụng nguyên tắc GSP (18/18 cơ sở); 3/Sắp xếp thuốc TPGN, thuốc TPHTT, thuốc TPTC không gọn gàng (2/18 cơ sở); 4/Người duyệt cơ số và chủng loại thuốc để tại tủ trực (4/18 cơ sở); 5/Người ký phiếu lĩnh thuốc TPGN, thuốc TPHTT, thuốc TPTC của các khoa điều trị tại khoa dược (2/18

cơ sở); 6/Người ký duyệt phiếu lĩnh thuốc TPGN, thuốc TPHTT, thuốc TPTC

để điều trị cho bệnh nhân tại khoa, phòng (7/18 cơ sở); 7/Thực hiện hủy bao

bì tiếp xúc trực tiếp đựng thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm hướng tâm thần, thuốc thành phẩm tiền chất (2/18 cơ sở); 8/Thực hiện mở sổ theo dõi xuất nhập thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm hướng tâm thần và thuốc thành phẩm tiền chất (5/18 cơ sở)

Trang 27

Việc thực hiện kê đơn thuốc của cơ sở khám, chữa bệnh cơ bản đã thực hiện theo quy chế kê đơn ngoại trú về mặt thủ tục hành chính, ghi tên thuốc, ghi thông tin bệnh nhân, ghi cách sử dụng thuốc gây nghiện Morphin về liều dùng một lần, đường dùng, tuy nhiên vẫn còn một số đơn chưa thực hiện đúng quy định: 1/275 đơn không ghi ký, ghi họ tên người kê đơn; 4/275 ghi khó đọc, chữ mất nét; 5/275 đơn quên đóng dấu, đóng dấu giáp lai; 7/275 đơn không ghi số đơn thuốc; 1/275 đơn chưa ghi đúng nồng độ, hàm lượng thuốc trong đơn; 1/275 đơn sử dụng gây nghiện quá số ngày quy định (ghi 10 ngày); 14/275 đơn chưa ghi đầy đủ số đợt kê đơn thuốc (không ghi ngày kết thúc của đợt điều trị); 28/275 đơn không ghi đủ liều dùng/24 giờ; 17/275 đơn không ghi giới tính bệnh nhân; 3/275 đơn không ghi đầy đủ địa chỉ bệnh nhân đến phường, xã [12]

Theo“Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý nhà nước đối với các thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, thuốc độc trong giai đoạn 1995- 2002” Luận văn Thạc sỹ Dược học của Chu Đăng Trung năm 2004 cũng

cho thấy việc thực hiện quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất nói chung đều thực hiện đúng quy định tuy nhiên về trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý loại thuốc đặc biệt này tại các cơ sở y tế đặc biệt là các tỉnh miền núi, vùng sâu vùng xa, Trạm y tế Xã còn nhiều khó khăn chưa có đủ nhân lực đáp ứng yêu cầu

Cũng theo các nghiên cứu trên tại tuyến huyện chưa có các cơ sở đăng ký bán lẻ thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất đáp ứng cho nhu cầu điều trị của bệnh nhân do ngại việc chấp hành nghiêm túc các quy định quản lý loại thuốc này [17].

1.5 Một vài nét về Trung tâm y tế huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn và thực trạng quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất tại Trung tâm

1.5.1 Vài nét về Trung tâm y tế huyện Chợ Đồn

Trang 28

Chợ Đồn là một huyện miền núi vùng cao của tỉnh Bắc Kạn, tổng số diện tích tự nhiên là 912 km2, địa hình có nhiều đồi núi, sông suối, giao thông đi lại khó khăn, thông tin liên lạc đã được cải thiện nhưng ở vùng sâu, vùng xa chưa thông suốt, khí hậu nóng ẩm mưa nhiều tạo điều kiện cho các mầm bệnh phát triển, gây ảnh hưởng không nhỏ đến công tác bảo vệ và chăm sóc sức

khỏe nhân dân

Toàn huyện có 21 xã, 01 thị trấn với 242 thôn bản, có tổng dân số 49.454 người, gồm 7 dân tộc: Kinh, Tày, Nùng, Dao, H’Mông, Sán chỉ, Hoa cùng sinh sống, trongđó dân tộc Tày chiếm khoảng 80%, thu nhập chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, mức sống của người dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao, trình độ dân trí không đồng đều, còn nhiều hủ tục lạc hậu, ý thức của người dân về chăm sóc sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng còn nhiều hạn chế

Trong năm 2016, tổng số lần khám bệnh là 30.842 lượt người (Số lượt điều trị nội trú là 7.029, số lượt điều trị ngoại trú là 28.813) Công suất sử dụng giường bệnh đạt 152 kế hoạch

Trải qua quá trình hình thành và phát triển bên cạnh những mặt thuận lợi đơn vị còn gặp rất nhiều khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ như: Thiếu cán

bộ có trình độ chuyên khoa như: Mắt, Tâm thần Cấp cứu hồi sức Hệ điều dưỡng thiếu viên chức có trình độ đại học, sau đại học về chuyên khoa sản, xét nghiệm, phục hồi chức năng Đặc biệt tuyến xã một số cán bộ làm công tác quản lý năng lực còn hạn chế

Mô hình bệnh tật tại địa phương ngày càng diễn biến phức tạp, các bệnh không lây nhiễm như: tim mạch, đái tháo đường, tâm thần kinh ngày một tăng khó kiểm soát

Một số thiết bị máy móc đã được trang bị nhưng chưa đồng bộ và đầy đủ nên chất lượng khám chữa bệnh còn có phần hạn chế

Trang 29

Cơ sở vật chất và trang thiết bị của nhiều Trạm y tế xã đang xuống cấp

và còn thiếu thốn Quỹ KCB BHYT được giao cho các trạm Y tế xã thấp gây khó khăn trong công tác khám, chữa bệnh [18], [19]

1.5.2 Thực trạng quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất tại Trung tâm y tế huyện Chợ Đồn

Trong năm 2016 Sở Y tế Bắc Kạn đã xây dựng kế hoạch về việc kiểm tra thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc với tổng

số cơ sở được thanh tra: 22 đơn vị, cơ sở được kiểm tra gồm cơ sở bán buôn kinh doanh dược (01), cơ sở khám chữa bệnh (13), cơ sở bán lẻ thuốc (08) Qua thanh kiểm tra không phát hiện cơ sở vi phạm việc kinh doanh, sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc Tuy nhiên còn một số mặt tồn tại cần khắc phục như: Chưa xây dựng các quy trình thao tác chuẩn (SOP) riêng về thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc để quản lý các hoạt động xuất, nhập, bảo quản thuốc dựa theo quy định của nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” Kho bảo quản thuốc chưa đáp ứng tiêu chuẩn “Thực hành tốt bảo quản thuốc” Bản dự trù mua thuốc gây nghiện, hướng tâm thần chưa ghi đầy đủ thông tin theo quy định [14], [15], [16]

Khoa Dược Trung tâm Y tế huyện Chợ Đồn có 06 cán bộ trong đó: 02 Dược sỹ Đại học, 04 Dược sỹ trung học Khoa gồm có 05 phòng làm việc riêng biệt (01 phòng Trưởng khoa, 01 phòng hành chính khoa, 02 kho bảo quản thuốc, hóa chất, vật tư y tế, 01 quầy cấp phát thuốc nội trú, ngoại trú), quầy cấp phát thuốc cho bệnh nhân ngoại trú, nội trú được bố trí ở vị trí thuận tiệncho bệnh nhân đến khám bệnh và lấy thuốc Khoa được trang bị 05 máy tính kết nối internet và kết nối trong toàn đơn vị, công tác thống kê, báo cáo được thực hiện trên phần mềm quản lý dược Tất cả các Kho, quầy cấp phát đềuđầy đủ hệ thống tủ, giá để thuốc, điều hòa nhiệt độ đạt yêu cầu cấp phát và bảo quản thuốc tại đơn vị [6], [7], [8]

Trang 30

Trong những năm qua cùng với việc quản lý thuốc nói chung việc quản

lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất nói riêng được thực hiện theo quy định của các Thông tư theo từng giai đoạn Năm 2016 quản lý nhóm thuốc này được thực hiện theo Thông tư 19/2014/TT-BYT Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất được sử dụng trong điều trị một số bệnh đặc biệt biệt và lạm dụng thuốc này sẽ gây hậu quả lớn và ảnh hưởng đến an ninh xã hội nhóm thuốc này phải được kiểm soát chặt chẽ bởi nó không chỉ có tác dụng phòng bệnh và chữa bệnh mà nó còn gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và tính mạng của con người Tuy nhiên từ trước đến nay chưa có nghiên cứu nào đánh giá việc thực hiện quy định quản lý nhóm thuốc này tại Trung tâm.Vì vậy cần có một nghiên cứu đánh giá nhằm giúp các nhà quản lý ngành y tế nâng cao hiệu lực đối với việc quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất (đề tài chỉ nghiên cứu về thuốc thành phẩm), sử dụng thuốc này một cách an toàn, hợp lý, hiệu quả ở các cơ sở khám chữa bệnh do đó chúng tôi chọn đề tài này

Trang 31

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiêncứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Khoa dược Trung tâm y tế, 22 Trạm y tế Xã, Thị trấn

- 264 Đơn thuốc hướng tâm thần “H” của bệnh nhân tâm thần, động kinh

- 363 Đơn thuốc nội trú có sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc

- 253 Phiếu lĩnh thuốc của các Khoa lâm sàng lưu tại Khoa Dược

2.1.2 Đối tượng quan sát:

- Cán bộ y tế ( Thủ kho, Trưởng khoa Dược, Bác sĩ kê đơn…)

- Cơ sở vật chất

- Sổ sách xuất, nhập, báo cáo thuốc và các văn bản liên quan đến thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc

- Đơn thuốc

2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2016 đến 31/12/2016

- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Dược của Trung tâm y tế và 22 Trạm y tế

Xã, Thị trấn

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.2 Mẫu nghiên cứu:

 Cỡ mẫu:

- 18 (100%) Cơ sở khám chữa bệnh có sử dụng thuốc gây nghiện,

thuốc hướng tâm thần và tiền chất trong huyện Chợ Đồn trong đó: 01 cơ sở

sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc

Trang 32

(Trung tâm y tế), 17 cơ sở sở dụng thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc

- 100% Đơn thuốc hướng tâm thần “H” của bệnh nhân tâm thần, động kinh kê từ ngày 01/01/2016 đến 31/12/2016 gồm 264 đơn

- 100% Đơn thuốc nội trú có sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc từ ngày 01/01/2016 đến 31/12/2016 gồm

363 đơn

- 253 Phiếu lĩnh thuốc của các Khoa lâm sàng lưu tại Khoa Dược

- 18 cơ sở khám chữa bệnh được quản lý

- 264 đơn thuốc “H” của bệnh nhân ngoại trú được kê đơn từ 01/01/2016

đến 31/12/2016 đơn thuốc được lưu tại Khoa Dược Trung tâm y tế và các Trạm y tế Xã sau: Trạm Bằng Phúc, Trạm Phương Viên, Trạm Rã Bản, Trạm Đông Viên, Trạm Đại Sảo, Trạm Yên Mỹ, Trạm Yên Nhuận, Trạm Phong Huân, Trạm Nghĩa Tá, Trạm Thị trấn Bằng Lũng, Trạm Ngọc Phái, Trạm Yên Thượng, Trạm Yên Thịnh, Trạm Quảng Bạch, Trạm Tân Lập, Trạm Nam Cường, Trạm Xuân Lạc

-363 đơn thuốc điều trị nội trú tại Trung tâm có sử dụng thuốc gây nghiện,

thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc

- 253 Phiếu lĩnh thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất

Trang 33

Bảng 2.1 Phân bố nơi sống của bệnh nhân kê đơn ngoại trú

Trang 34

Bảng 2.2 Phân bố nơi sống của bệnh nhân kê đơn nội trú

Trang 35

2.2.3 Nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu được trình bày tóm tắt trong hình sau

Trang 36

2.2.4 Xác định các biến số nghiên cứu

Bảng 2.3 Các biến số nghiên cứu

Giải thích

Nguồn thu thập

Việc thực hiện quy định về tồn trữ và cấp phát thuốc gây

nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm

- Trình độ DSĐH

Phiếu thu thập 1

- DSTH được ủy quyền

- Để chung nhưng sắp xếp riêng

- Khác Có: đảm bảo an toàn và có khóa chắc chắn

Có: Ghi chép lại nhiệt độ,

độ ẩm hàng ngày của kho bảo quản thuốc

100mg/2ml

Báo cáo

sử dụng thuốc TPGN năm 2016

Trang 37

Giải thích

Nguồn thu thập

500mg/10ml, Ephedrin 30mg/ml

Báo cáo

sử dụng thuốc TPHTT, thuốc TPTC của các cơ sở năm 2016

7 Số lượng thuốc gây

nghiện dự trữ Số

Căn cứ báo cáo sử dụng thuốc gây nghiện của cơ

sở có 3 biến: Fentanyl 0,1mg/2ml 50 ống, Morphin HCL 10mg/ml

170 ống, Pethidine 100mg 60 ống

Báo cáo sử dụng thuốc

GN, TPHTT, thuốc TPTC của các cơ sở năm 2016

4400 viên,Diazepam 10mg/2ml 30 ống, Phenobarbital 100mg 15.400 viên,

Báo cáo sử dụng thuốc TPHTT, thuốc TPTC của các cơ sở năm 2016

Trang 38

Phenobarbital 100mg/ml

3 ống, Ketamin HCL 500mg/10ml 1 lọ, Ephedrin 30mg/ml 29 ống

Có: thuốc TPGN, thuốc TPHTT, thuốc TPTC thừa tại khoa điều trị do không

sử dụng hết hoặc do người bệnh chuyển viện hoặc tử vong trả lại cho khoa dược

Phiếu thu thập 1

Văn bản báo cáo cấp có thẩm quyền

- Thành lập hội đồng hủy

- Tiến hành hủy sau khi Sở chấp thuận

- Lập thành biên bản và lưu tại cơ sở

- Hủy riêng biệt với thuốc khác

- Sau khi hủy gửi báo cáo kết quả tới cơ quan có thẩm quyền

- Giấy giới thiệu

- Chứng minh nhân dân

Phiếu xuất kho

Trang 39

Giải thích

Nguồn thu thập

13

Nhân viên khoa dược

cử đi mua thuốc

TPGN,thuốc TPHTT,

thuốc TPTC mang

theo giấy tờ

Phân loại

- Giấy giới thiệu

Phiếu thu thập 1

- Chứng minh nhân dân

Phiếu lĩnh thuốc TPGN, thuốc TPHTT, thuốc TPTC ghi đủ các mục (tên thuốc, nồng độ, hàm lượng; số lượng yêu cầu;

số lượng thực phát; tổng

số khoản; chữ ký của người lập bảng; chữ ký người giao; chữ ký người nhận; chữ ký Trưởng khoa phòng; chữ ký của Trưởng khoa dược hoặc người ủy quyền)

Có: Người duyệt cơ số thuốc TPGN, thuốc TPHTT, thuốc TPTC để tại tủ trực các khoa phòng

là Giám đốc

Ngày đăng: 10/01/2018, 23:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2007), Chỉ thị số 06/2007/CT - BYT về việc “Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân”, ngày 07/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2007
7. Bộ Y tế (2001), Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT về việc triển khai áp dụng nguyên tắc "Thực hành tốt bảo quản thuốc", ngày 29/06/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành tốt bảo quản thuốc
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2001
8. Bộ Y tế (2007), Quyết định số 27/2007/QĐ-BYT về việc ban hành lộ trình triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn "Thực hành tốt sản xuất thuốc" và nguyên tắc "Thực hành tốt bảo quản thuốc", ngày 19/04/ 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành tốt sản xuất thuốc" và nguyên tắc "Thực hành tốt bảo quản thuốc
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2007
11. Bộ Công an (2015), Cục cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy “Thực trạng người nghiện ma túy của Việt Nam và giải pháp phòng ngừa” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng người nghiện ma túy của Việt Nam và giải pháp phòng ngừa
Tác giả: Bộ Công an
Năm: 2015
17. Chu Đăng Trung (2004) “Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý nhà nước đối với các thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, thuốc độc trong giai đoạn 1995-2002” Luận văn Thạc sỹ Dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý nhà nước đối với các thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, thuốc độc trong giai đoạn 1995-2002
2. Bộ Y tế (2011), Thông tư số 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh, ngày 10/6/2011của Bộ trưởng Bộ Y tế Khác
3. Bộ Y tế (2008), Quyết định số 04/2008/ QĐ- BYT về Quy chế Kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, ngày 01/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế Khác
4. Bộ Y tế (2016), Thông tư số 05/2016/ TT- BYT Quy định về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, ngày 29/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế Khác
5. Bộ Y tế (2014), Thông tư số 19/2014/TT-BYT Quy định Quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc, ngày 02/06/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế Khác
6. Bộ Y tế (2011), Thông tư số 22/2011/TT-BYT Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện, ngày 10/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế Khác
10. Bộ Công an (2016) Báo cáo Hội nghị toàn quốc về công tác phòng chống ma túy và cai nghiện ma túy Khác
12. Quán Thị Lệ Hằng (2014), phân tích việc thực hiện quy định quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc tại các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương năm 2014, Luận văn Dược sỹ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội Khác
13. Quốc hội (2005), Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 Khác
14. Sở Y tế Bắc Kạn (2016), Báo cáo công tác quản lý thuốc gây nghiện thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc năm 2016 Khác
15. Sở Y tế Bắc Kạn (2016), Báo cáo kết quả kiểm tra thuốc gây nghiện thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc năm 2016 Khác
16. Sở Y tế Bắc Kạn (2016), Công tác phòng chống tội phạm-Ma túy- Mại dâm-AIDS-Văn hóa phẩm độc hại và phòng, chống mua bán người năm2016 Khác
18. Trung tâm y tế Chợ Đồn (2016), Báo cáo tổng kết công tác y tế năm 2016, Phương hướng nhiệm vụ năm 2017 Khác
19. Trung tâm y tế Chợ Đồn (2016), Báo cáo sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc năm 2017.TIẾNG ANH Khác
20. International Narcotic Control Board (2016), Estimated World Requirements of Narcotic Drugs for 2016 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w