Điều này giúp cho việc cung ứng dễ dàng và thuận tiện hơn tuy nhiên cũng gây ra nhiều khó khăn, lúng túng trong việc lựa chọn, sử dụng thuốc ở các Bệnh viện, nhiều Bệnh viện chỉ chú trọn
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRẦN THỊ THU HƯƠNG
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2016
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI - 2017
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRẦN THỊ THU HƯƠNG
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2016
LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Thắng
Thời gian thực hiện: Từ tháng 05/2017 đến tháng 09/2017
HÀ NỘI - 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nỗ lực, cố gắng nghiên cứu thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè, gia đình và người thân Tôi xin phép được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành của mình đến những người đã hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và ủng hộ để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Đỗ Xuân Thắng là người thầy đã trực tiếp tận tình chỉ bảo, quan tâm, hướng
dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau Đại học, các bộ môn và các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã nhiệt
tình giảng dạy, tận tâm hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu, động viên và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này Những kiến thức đó sẽ là hành trang theo tôi suốt cuộc đời sự nghiệp của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Vĩnh Phúc, Khoa Dược VTTTBYT đã tạo điều kiện cho tôi về
mọi mặt để tôi học tập, thu thập số liệu nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân yêu trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn sát cánh động viên, yêu
thương chia sẻ, giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Vĩnh Phúc, ngày 18 tháng 9 năm 2017
Học viên
Trần Thị Thu Hương
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 KHÁI NIỆM DANH MỤC THUỐC VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN 3
1.1.1 Khái niệm Danh mục thuốc 3
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng danh mục thuốc Bệnh viện 4
1.1.3 Nguyên tắc và quy trình xây dựng Danh mục thuốc Bệnh viện 8
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC 10
1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 10
1.2.2 Phương pháp phân tích ABC 11
1.2.3 Phương pháp phân tích VEN 13
1.3 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC TẠI VIỆT NAM 15
1.4 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAM 16
1.5 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 19
1.6 GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TỈNH VĨNH PHÚC 20
1.6.1 Bệnh viện Phục Hồi Chức Năng tỉnh Vĩnh Phúc 20
1.6.2 Khoa Dược 25
1.6.3 Tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) 27
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 28
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 28
2.2.2 Các biến số nghiên cứu 28
2.2.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 31
2.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 34
Trang 5CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
3.1 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 35 3.2 Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ 39
3.3 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo TT 10/2016/TT-BYT 39
3.4 Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo thuốc đơn thành phần/đa thành phần 42
3.5 Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo tên biệt dược gốc, tên thương mại (Generic) 43
3.6 Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo quy chế thuốc thường/ thuốc GN-HTT 44
3.7 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo phân loại thuốc tân dược/thuốc chế phẩm YHCT 44
3.8 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng 45
3.9 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo quy định thuốc cần hội chẩn 45
3.10 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo Thông tư 11/2016/TTLT-BYT-BTC 46 3.11 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo kết quả đấu thầu năm 2016 48
3.12 Phân tích giá trị DMT sử dụng năm 2016 theo phương pháp ABC 49
3.13 Số lượng các thuốc bị trượt thầu so với Danh mục đề xuất đấu thầu năm 2016 51
3.14 Các thuốc có số lượng trúng thầu nhưng không có nhu cầu sử dụng 52
3.15 Danh mục các thuốc được sử dụng theo kết quả đấu thầu năm 2016 52
3.16 Các thuốc được sử dụng rất ít so với cơ số đề xuất ban đầu 54
3.17 Phân tích các thuốc thanh xử lý của Bệnh viện năm 2016 55
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 56
4.1 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng tại Bệnh viện năm 2016 nhóm tác dụng dược lý 56
4.2.Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 57
4.3 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo TT 10/2016/TT-BYT 58
4.4 Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo thuốc đơn thành phần/đa thành phần 59
4.5 Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo tên biệt dược gốc, tên thương mại (Generic) 59
Trang 64.6 Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo quy chế thuốc thường/thuốc
GN-HTT 60
4.7 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo phân loại thuốc tân dược/thuốc chế phẩm YHCT 60
4.8 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng 60
4.9 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo quy định thuốc cần hội chẩn 61
4.10 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo Thông tư 11/2016/TTLT-BYT-BTC 61 4.11 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo kết quả đấu thầu năm 2016 62
4.12 Phân tích giá trị DMT sử dụng năm 2016 theo phương pháp ABC 62
4.13 Số lượng các thuốc bị trượt thầu so với Danh mục đề xuất đấu thầu năm 2016 63
4.14 Các thuốc có số lượng trúng thầu nhưng không có nhu cầu sử dụng 63
4.15 Danh mục các thuốc được sử dụng theo kết quả đấu thầu năm 2016 63
4.16 Các thuốc được sử dụng rất ít so với cơ số đề xuất ban đầu 63
4.17 Phân tích các thuốc thanh xử lý của Bệnh viện năm 2016 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
KẾT LUẬN 65
KIẾN NGHỊ 66
Trang 7
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các bước xây dựng và thực hiện Danh mục thuốc Bệnh viện 9
Bảng 1.2 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Phục hồi chức năng năm 2016 phân loại theo mã ICD 10 - WHO 24
Bảng 2.3 Danh sách các nguồn thu thập số liệu 31
Bảng 2.4 Các chỉ số phân tích danh mục thuốc 33
Bảng 3.5 Cơ cấu DMT sử dụng năm 2016 theo nhóm tác dụng dược lý 35
Bảng 3.6 Cơ cấu DMT sử dụng năm 2016 tại Bệnh viện PHCN Vĩnh Phúc theo nguồn gốc, xuất xứ 39
Bảng 3.7 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo TT 10/2016/TT-BYT 40
Bảng 3.8 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo TT 10/2016/TT-BYT theo nhóm tác dụng dược lý 40
Bảng 3.9 Cơ cấu DMT sử dụng năm 2016 theo thuốc đơn/đa thành phần 42
Bảng 3.10 Cơ cấu DMT sử dụng theo tên biệt dược gốc, tên thương mại (generic) 43
Bảng 3.11 Cơ cấu DMT sử dụng theo quy chế thuốc gây nghiện - hướng tâm thần 44
Bảng 3.12 Cơ cấu DMT sử dụng theo phân loại thuốc tân dược, thuốc chế phẩm YHCT 44
Bảng 3.13 Cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng 45
Bảng 3.14 Cơ cấu DMT sử dụng theo quy định thuốc cần hội chẩn 46
Bảng 3.15 Cơ cấu DMT sử dụng theo TT 11/2016/TTLT-BYT-BTC 46
Bảng 3.16 Cơ cấu DMT sử dụng chia theo kết quả thầu năm 2016 48
Bảng 3.17 Phân tích Giá trị DMT sử dụng năm 2016 theo phương pháp ABC 49
Bảng 3.18 Kết quả phân tích nhóm A theo nhóm tác dụng dược lý 50
Bảng 3.19 Số lượng các mặt hàng bị trượt thầu so với Danh mục đề xuất đấu thầu năm 2015 51
Bảng 3.20 Số lượng các mặt hàng có trong Danh mục sử dụng tại bệnh viện nhưng không có nhu cầu sử dụng 52
Bảng 3.21 Số lượng mặt hàng được sử dụng đúng với số lượng phân bổ năm 2016 52
Bảng 3.22 Số lượng mặt hàng được phân bổ hết số lượng phải bổ sung thêm số lượng 53
Bảng 3.23 Số lượng các mặt hàng được sử dụng rất ít so với cơ số trúng thầu 54
Bảng 3.24 Tỷ lệ các thuốc thanh xử lý năm 2016 55
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện PHCN tỉnh Vĩnh Phúc 23Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức khoa Dược Bệnh viện PHCN tỉnh Vĩnh Phúc 26Hình 1.3 Mô hình tổ chức Hội đồng thuốc và Điều trị 27Hình 3.4 Giá trị sử dụng của các nhóm dược lý chính trong DMT được sử dụng năm 2016 của BV PHCN Vĩnh Phúc 37Hình 3.5 Cơ cấu DMT sử dụng theo TT 11/2016/TTLT-BYT-BTC 47Hình 3.6 Tỷ lệ giá trị sử dụng của các thuốc trong các nhóm A, B, C 49
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc có vai trò quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, là một trong ba yếu tố quyết định đến chất lượng, hiệu quả công tác khám chữa bệnh Hai mục tiêu cơ bản của chính sách quốc gia về thuốc là: Bảo đảm thường xuyên, đủ thuốc có chất lượng đáp ứng nhu cầu điều trị và bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả
Ở nước ta cũng như nhiều nước khác trên thế giới, việc khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe người bệnh chủ yếu được tiến hành trong các Bệnh viện Hoạt động thăm khám và điều trị cho bệnh nhân trong bệnh viện hầu hết các trường hợp đều phải sử dụng thuốc Việc lựa chọn thuốc đóng vai trò rất quan trọng để người bệnh được tiếp cận với thuốc có chất lượng tốt, hiệu quả điều trị cao và tiết kiệm chi phí Sử dụng thuốc kém hiệu quả và bất hợp lý đã và đang là vấn đề bất cập của nhiều quốc gia Đây cũng là một trong các nguyên nhân chính làm gia tăng chi phí điều trị, tăng tính kháng thuốc và giảm chất lượng chăm sóc sức khoẻ Nên, việc xây dựng danh mục thuốc, cung ứng thuốc trong Bệnh viện luôn là một trong những mối quan tâm hàng đầu của từng Bệnh viện nói riêng và toàn ngành Y
tế nói chung
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của thị trường thuốc, hoạt động cung ứng thuốc Bệnh viện đã thu được nhiều kết quả: thuốc cung ứng đa dạng cả về số lượng và chủng loại, luôn đảm bảo đủ thuốc phục vụ cho quá trình khám và điều trị của Bệnh viện Điều này giúp cho việc cung ứng dễ dàng và thuận tiện hơn tuy nhiên cũng gây ra nhiều khó khăn, lúng túng trong việc lựa chọn, sử dụng thuốc ở các Bệnh viện, nhiều Bệnh viện chỉ chú trọng cung ứng các thuốc do nước ngoài sản xuất, thuốc mang tên biệt dược, một số Bệnh viện còn buông lỏng công tác giám sát sử dụng thuốc nên nhiều loại thuốc được sử dụng không nhằm mục đích điều trị Chính vì vậy, việc xây dựng Danh mục thuốc, phân tích, nghiên cứu hoạt động cung ứng thuốc Bệnh viện trong giai đoạn hiện nay là một việc làm thiết thực nhằm góp phần nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, giảm chi phí tài chính cho người
Trang 11Bệnh viện Phục Hồi Chức Năng là Bệnh viện chuyên khoa hạng II tuyến tỉnh trực thuộc Sở y tế tỉnh Vĩnh Phúc Trong công tác khám chữa bệnh
và chăm sóc sức khoẻ nhân dân, Bệnh viện luôn tiếp nhận lưu lượng bệnh nhân đến khám, điều trị ngày càng tăng, với mô hình bệnh tật ngày càng đa dạng nên nhu cầu thuốc của Bệnh viện ngày càng tăng Vì vậy, việc nghiên cứu nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng thuốc, nhằm nâng cao chất lượng hoạt động khám chữa bệnh của Bệnh viện là hết sức cần thiết Để thực hiện mục tiêu này không thể thiếu nhiệm vụ quan trọng là lựa chọn Danh mục thuốc bệnh viện hợp lý Tuy nhiên, từ trước đến nay chưa có nghiên cứu nào phân tích về danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Phục Hồi Chức Năng tỉnh
Vĩnh Phúc Do đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Phục Hồi chức năng tỉnh Vĩnh Phúc năm 2016” với mục tiêu:
- Phân tích cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện Phục Hồi chức năng tỉnh Vĩnh Phúc năm 2016
- Phân tích Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Vĩnh Phúc năm 2016 bằng phương pháp phân tích ABC
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần phản ánh được thực trạng hoạt động sử dụng thuốc tại Bệnh viện Phục Hồi chức năng tỉnh Vĩnh Phúc, nhằm đưa ra những đề xuất, giải pháp góp phần tăng cường, nâng cao sử dụng thuốc hiệu quả, an toàn và hợp lý tại Bệnh viện
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 KHÁI NIỆM DANH MỤC THUỐC VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN
1.1.1 Khái niệm Danh mục thuốc
Danh mục thuốc (DMT) là 1 danh sách các thuốc được sử dụng trong
hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này DMT của Bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê
duyệt để sử dụng trong Bệnh viện
Yêu cầu của thuốc được lựa chọn vào Danh mục thuốc (DMT):
- Thuốc đảm bảo hiệu lực điều trị: lựa chọn thuốc trên cơ sở y học dựa trên bằng chứng Dựa trên tài liệu đầy đủ và từ nguồn tin cậy, thuốc đã được chứng minh hiệu quả điều trị, lựa chọn thuốc có hiệu quả điều trị tốt nhất trong các thuốc có hiệu quả điều trị
- Thuốc có độ an toàn: Dựa trên dữ liệu đầy đủ và đáng tin cậy để phân tích
nguy cơ/ lợi ích và chọn thuốc có tỷ lệ này phù hợp nhất để đưa vào danh
mục Thuốc ít phản ứng có hại
- Thuốc đảm bảo chất lượng: Có tiêu chuẩn chất lượng đầy đủ (kể cả độ ổn định và sinh khả dụng); lựa chọn thuốc của các cơ sở dược phẩm đạt tiêu
chuẩn GMP, GSP
- Thuốc có giá cả hợp lý: Hợp lý với hiệu quả điều trị, thuốc mang tên INN
DMTBV là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả Một DMTBV được xây dựng tốt thì mang lại những lợi ích to lớn sau:
- Loại bỏ được các loại thuốc không an toàn và không hiệu quả, do đó có thể giảm tỉ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong
- Giảm số lượng thuốc được mua sắm dẫn đến giảm tổng số tiền chi tiêu cho thuốc, hoặc cùng số tiền ấy mà mua được những thuốc chất lượng tốt hơn, an toàn và hiệu quả hơn
Trang 13- Có một DMT được phép sử dụng tại cơ sở sẽ giúp cung cấp thông tin thuốc tập trung và có trọng tâm, giúp cho chương trình tập huấn giáo dục được diễn
ra thường xuyên liên tục
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng danh mục thuốc Bệnh viện
Mô hình bệnh tật
Mô hình bệnh tật của Bệnh viện là căn cứ quan trọng giúp Bệnh viện không chỉ xây dựng DMT phù hợp mà còn làm cơ sở để Bệnh viện hoạch định, phát triển toàn diện trong tương lai Mỗi Bệnh viện được xây dựng trên địa bàn khác nhau, ứng với mỗi đặc trưng nhất định về cấu trúc dân cư, địa lý, yếu tố môi trường, văn hóa, kinh tế xã hội cũng như sự phân công chức năng nhiệm vụ theo tuyến Từ đó dẫn đến mỗi mô hình bệnh tật của mỗi Bệnh viện đều khác nhau, chủ yếu được phân thành 2 loại là MHBT của Bệnh viện đa khoa và MHBT của Bệnh viện chuyên khoa [12]
Phác đồ điều trị
Phác đồ điều trị hay hướng dẫn điều trị chuẩn (STGs) là văn bản có tính chất pháp lý Nó được đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn, được sử dụng như một khuôn mẫu trong điều trị học mỗi loại bệnh Một hướng dẫn thực hành điều trị có thể có một hoặc nhiều công thức điều trị khác nhau Theo Tổ chức
Y tế thế giới, một hướng dẫn điều trị bao gồm đủ 4 tiêu chí:
- Hợp lý: Đúng thuốc, đúng chủng loại , phối hợp đúng, còn hạn dùng;
- An toàn: Không gây tai biến, không có tương tác thuốc
- Hiệu quả: Dễ dàng, khỏi bệnh, không để lại hậu quả xấu
- Kinh tế: Chi phí điều trị thấp nhất
Phác đồ điều trị là sự tập trung trí tuệ của tập thể cán bộ chuyên môn của Bệnh viện cho những phương án điều trị cụ thể của từng loại bệnh Vì vậy DMT của BV cần dựa vào phác đồ điều trị (có thể là các phác đồ điều trị trong và ngoài nước) Không có phác đồ điều trị thì không thể xây dựng DMT một cách khoa học
Nguồn kinh phí của Bệnh viện
Nguồn kinh phí của Bệnh viện đến từ nguồn đầu tư của nhà nước,
Trang 14nguồn quỹ BHYT hoặc nguồn tài trợ của các đơn vị trong và ngoài nước Đây cũng là căn cứ quan trọng để quyết định và lựa chọn DMT sao cho thật hợp lý
Danh mục thuốc thiếu yếu
Bắt nhịp cùng với các nước trên thế giới, năm 1985 Bộ Y tế đã ban hành danh mục thuốc thiết yếu lần thứ I gồm 225 thuốc tân dược được xác nhận là an toàn và có hiệu lực Năm 1989 Danh mục thuốc tối cần và chủ yếu được ban hành lần thứ II gồm 116 thuốc thiết yếu, cùng một danh mục thuốc gồm 64 thuốc tối cần, trong đó tuyến xã có 58 thuốc thiết yếu và 27 thuốc tối cần Danh mục thuốc thiết yếu theo đúng thông lệ quốc tế được ban hành lần thứ III năm 1995 gồm có 225 TTY phân theo trình độ chuyên môn Để phát triển sử dụng thuốc y học cổ truyền ngày 28/07/1999 Bộ Y tế đã ban hành danh mục thuốc thiết yếu lần thứ IV với 346 thuốc tân dược, 81 thuốc y học
cổ truyền, 60 cây thuốc nam, 185 vị thuốc nam, bắc
Danh mục TTY Việt Nam lần thứ V được ban hành kèm theo Quyết định số 17/2005/QĐ-BYT ngày 01/07/2005 của Bộ Y tế bao gồm 355 tên thuốc của 314 hoạt chất tân dược, 94 chế phẩm y học cổ truyền, danh mục thuốc nam và 215 danh mục vị thuốc, kèm theo bản hướng dẫn sử dụng danh mục TTY Việt nam lần thứ V [11]
Ngày 26/12/2013 Bộ Y tế ban hành Thông tư 45/2013/TT-BYT ban hành Danh mục thuốc thiết yếu tân dược lần thứ VI, bao gồm 29 nhóm thuốc điều tri với 466 tên thuốc tân dược[14], bãi bỏ hiệu lực của Quyết định số 17/2005/QĐ-BYT
*Tiêu chí lựa chọn thuốc đưa vào Danh mục thuốc thiết yếu tân dược
- Bảo đảm hiệu quả, an toàn cho người sử dụng;
- Sẵn có với số lượng đầy đủ, có dạng bào chế phù hợp với điều kiện bảo quản, cung ứng và sử dụng;
- Phù hợp với mô hình bệnh tật, phương tiện kỹ thuật, trình độ của thầy thuốc và nhân viên y tế trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Giá cả hợp lý;
- Đa số là đơn chất, nếu là đa chất phải chứng minh được sự kết hợp đó
Trang 15Trường hợp có hai hay nhiều thuốc tương tự nhau phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá đầy đủ về hiệu lực, độ an toàn, chất lượng, giá cả và khả năng cung ứng
Danh mục TTY là cơ sở để xây dựng danh mục thuốc chủ yếu tại các cơ sở khám, chữa bệnh
Danh mục thuốc chủ yếu
Danh mục thuốc chủ yếu được Bộ Y tế ban hành xây dựng trên cơ sở danh mục thuốc thiết yếu của Việt Nam và của Tổ chức Y tế hiện hành Đây
là cơ sở để các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lựa chọn, đảm bảo nhu cầu điều trị và thanh toán cho các đối tượng người bệnh, bao gồm cả người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế Từ danh mục thuốc chủ yếu ban hành theo Quyết định số 03/2005/QĐ-BYT, được bổ sung sửa đổi theo Quyết định 05/2008/QĐ-BYT ngày 01/2/2008 [13] và sau đó là Thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17/11/2014 Thông tư 31/2011/TT – BYT ngày 11/7/2011 bao gồm 900 thuốc (hay hoạt chất) tân dược, 57 thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu [7] Đây là
cơ sở quan trọng để các Bệnh viện xây dựng danh mục thuốc sử dụng phù hợp với mô hình bệnh tật, trình độ kỹ thuật cũng như khả năng tài chính của
BV Từ 01/01/2015 Danh mục thuốc chủ yếu được thay thế bởi Thông tư 40/TT-BYT ngày 27/11/2014, bao gồm 845 hoạt chất, 1064 thuốc tân dược,
57 thuốc phóng xạ và hợp chất đánh đấu [16]
Danh mục thuốc chủ yếu được xây dựng trên cơ sở danh mục thuốc thiết yếu của Việt Nam và WHO hiện hành với các mục tiêu:
- Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả;
- Đáp ứng yêu cầu điều trị cho người bệnh;
- Đảm bảo quyền lợi về thuốc chữa bệnh cho người bệnh tham gia BHYT;
- Phù hợp với khả năng kinh tế của người bệnh và khả năng chi trả của quỹ BHYT
Danh mục thuốc chủ yếu có vai trò rất quan trọng trong chu trình quản lý thuốc trong Bệnh viện
Phấn tuyến chuyên môn kỹ thuật
Trang 16quả của việc sử dụng thuốc Thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17/11/2014
do Bộ Y tế ban hành đã quy định về phạm vi sử dụng thuốc trong danh mục thuốc chủ yếu theo phân hạng Bệnh viện (Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, hạng II, III, IV, các phòng khám đa khoa và các cơ sở y tế khác) [4]
Hội đồng thuốc và điều trị
Trong chu trình quản lý cung ứng thuốc ở Bệnh viện, HĐT&ĐT đóng vai trò quan trọng trong việc điều phối toàn bộ quá trình cung ứng thuốc Trong đó, hoạt động lựa chọn xây dựng DMT là hoạt động đầu tiên giữ vai trò rất quan trọng giúp tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hợp lý trong Bệnh viện HĐT&ĐT có vai trò đảm bảo xây dựng hệ thống danh mục và chính sách thuốc và phối hợp bộ phận chịu trách nhiệm mua thuốc và phân phối thuốc
Đánh giá và lựa chọn thuốc cho DMTBV là chức năng quan trọng nhất của HĐT&ĐT HĐT&ĐT thể hiện vai trò rất quan trọng trong quy trình xây dựng danh mục thuốc của Bệnh viện.[2]
Căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định về sử dụng danh mục thuốc do Bộ y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của Bệnh viện (ngân sách nhà nước, thu một phần viện phí và bảo hiểm y tế) HĐT&ĐT có nhiệm vụ giúp Giám đốc Bệnh viện lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc Bệnh viện theo nguyên tắc:
- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong Bệnh viện;
- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn;
- Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại Bệnh viện hoặc cơ sở khám chữa bệnh;
- Đáp ứng với các phương pháp mới, kĩ thuật mới trong điều trị;
- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của Bệnh viện;
- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, thuốc chủ yếu do Bộ y tế ban hành;
- Ưu tiên dùng thuốc sản xuất trong nước [4]
* Các tiêu chí lựa chọn thuốc
- Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua
Trang 17- Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định
- Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí trên thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng
- Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế,
cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc
- Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất
- Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể
- Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng [4]
Danh mục thuốc Bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả Danh mục thuốc Bệnh viện được xây dựng hàng năm và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong trong các kỳ họp của Hội đồng thuốc và điều trị [5]
1.1.3 Nguyên tắc và quy trình xây dựng Danh mục thuốc Bệnh viện
Theo WHO, việc xây dựng DMT Bệnh viện cần đảm bảo các nguyên tắc sau [43]:
- Phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí thuốc sử dụng
- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
- Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và
áp dụng tại cơ sở khám chữa bệnh;
- Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của cơ sở khám chữa bệnh;
- Thống nhất với DMT thiết yếu, DMT chủ yếu do Bộ Y tế ban hành; Dựa vào các nguyên tắc trên, Tổ chức y tế thế giới đã hướng dẫn một quy trình để xây dựng DMT bao gồm 4 giai đoạn với 19 bước [45] Chi tiết
Trang 18Bảng 1.1 Các bước xây dựng và thực hiện Danh mục thuốc Bệnh viện
Giai đoạn 1: Quản lý hành chính
Bước 1 Giới thiệu các khái niệm cần thiết để có được sự ủng hộ của Ban
giám đốc bệnh viện
Bước 2 Thành lập HĐT&ĐT
Bước 3 Xây dựng các chính sách và quy trình
Giai đoạn 2: Xây dựng Danh mục thuốc
Bước 4 Xây dựng hoặc lựa chọn các phác đồ điều trị
Bước 5 Thu thập các Thông tin để đánh giá lại Danh mục thuốc hiện tại Bước 6 Phân tích mô hình bệnh tật và tình hình sử dụng thuốc
Bước 7 Đánh giá lại các nhóm thuốc và xây dựng phác thảo DMTBV
Bước 8 Phê chuẩn Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện
Bước 9
Đào tạo cho nhân viên trong viện về DMTBV: quy định và quá trình xây dựng, quy định bổ sung hoặc loại bỏ thuốc khỏi danh mục, quy định sử dụng thuốc không có trong danh mục và kê đơn thuốc tên generic
Giai đoạn 3: Xây dựng cẩm nang Danh mục thuốc
Bước 10 Quyết định xây dựng cẩm nang Danh mục thuốc
Bước 11 Xây dựng các quy định và các Thông tin trong cẩm nang
Bước 12 Xây dựng các chuyên luận trong cẩm nang Danh mục thuốc
Bước 13 Xây dựng các chuyên luận đặc biệt trong cẩm nang
Bước 14 Xây dựng các hướng dẫn tra cứu cẩm nang
Bước 15 In ấn và phát hành cẩm nang Danh mục thuốc
Giai đoạn 4: Duy trì DMTBV
Bước 16 Xây dựng các hướng dẫn điều trị chuẩn
Bước 17 Thiết kế và tiến hành điều tra sử dụng thuốc
Bước 18 Thiết kế và tiến hành theo dõi các phản ứng có hại của thuốc
Bước 19 Cập nhật các thuốc trong cẩm nang Danh mục thuốc
Trang 191.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC
Để giải quyết vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc trong Bệnh viện, bước đầu tiên cần phải đo lường, phân tích và hiểu được nguyên nhân sâu xa của các vấn đề Theo tổ chức Y tế thế giới, có 3 phương pháp chính để làm rõ các vấn đề
sử dụng thuốc tại Bệnh viện mà HĐT&ĐT nên thường xuyên sử dụng, đó là:
- Thu thập thông tin ở mức độ cá thể: những dữ liệu này được thu thập từ người không kê đơn để có thể xác định được những vấn đề xung quanh liên quan đến sử dụng thuốc Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là thường không
có đủ thông tin để có thể điều chỉnh thuốc sử dụng phù hợp với chẩn đoán
- Các phương pháp định tính: như tập trung thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu vấn đề và bộ câu hỏi sẽ là những công cụ hữu ích để xác định nguyên nhân của vấn đề sử dụng thuốc
- Các phương pháp tổng hợp dữ liệu: phương pháp này liên quan đến các dữ liệu tổng hợp mà không phải trên từng cá thể, và dữ liệu có thể thu thập dễ dàng Phương pháp xác định liều DDD, phân tích ABC và phân tích VEN…Những phương pháp này sẽ được sử dụng để xác định các vấn đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc
Trong số các phương pháp trên, phân tích danh mục thuốc gồm phân tích ABC và phân tích VEN là giải pháp hữu ích và cần được áp dụng để xác định các vấn đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc Phương pháp phân tích này
sẽ trở thành công cụ cho HĐT&ĐT quản lý danh mục thuốc [5]
1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị
Các bước thực hiện:
- Sử dụng dữ liệu thống kê chi phí sử dụng, % chi phí của từng thuốc
sử dụng trên tổng chi phí sử dụng thuốc toàn viện
- Phân loại nhóm điều trị cho từng thuốc: phân loại này có thể dựa vào phân loại trong Danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân loại Dược lý - Điều trị của hiệp hội Dược thư Bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại Giải phẫu - Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức Y tế thế giới … Trong đề
Trang 20ngày 17/11/2014 Ban hành và hướng dẫn về thực hiện danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán
- Tổng hợp chi phí, phần trăm chi phí các thuốc trong mỗi nhóm thuốc,
từ đó xác định tình hình kê đơn thuốc thực tế đang tập trung vào những nhóm thuốc nào thông qua việc xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất
- Đối chiếu với mô hình bệnh tật, từ đó phân tích đánh giá tính hợp lý của mối tương quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và mô hình bệnh tật thực tế tại bệnh viện
Ý nghĩa: Phương pháp phân tích nhóm điều trị giúp xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế
1.2.2 Phương pháp phân tích ABC
a Khái niệm phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa số lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm
tỷ trọng lớn trong ngân sách Phân tích ABC có thể :
- Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường Thông tin này được sử dụng để: lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn, tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế hoặc thương lượng với nhà cung cấp để mua được với giá thấp hơn
- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật
- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện
Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ trên 1 năm hoặc ngắn hơn
Trang 21Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc đặc biệt trong nhóm A cần phải được đánh giá lại và xem xét việc sử dụng những thuốc không có trong danh mục và thuốc đắt tiền, trên cơ sở đó lựa chọn những phác đồ điều trị có hiệu lực tương đương nhưng giá thành rẻ hơn.[6]
b Các bước thực hiện
Bước 1 Liệt kê các sản phẩm thuốc
Bước 2 Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:
- Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian);
- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại Bệnh viện
Bước 3 Tính tổng tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với
số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng tiền của mỗi sản phẩm
Bước 4 Tính % giá trị của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền
Bước 5 Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần Bước 6 Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm bắt đầu với sản phẩm thứ nhất, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
Bước 7 Phân nhóm như sau:
- Nhóm A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền;
- Nhóm B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền;
- Nhóm C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền
Về số lượng, nhóm A chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm, nhóm B chiếm 10 – 20% và còn lại là nhóm C chiếm 60 -80% [6]
+ Trong hạng A, xác định sự có mặt của nhóm thuốc vitamin, khoáng chất và các thuốc có tác dụng bổ trợ yêu cầu hạn chế sử dụng (theo công văn
số 2503/BHXH-DVT của BHXH Việt Nam)
c Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC
Từ phân tích ABC có thể chỉ ra các thuốc được sử dụng nhiều mà thuốc thay thế có giá thấp hơn sẵn có trong danh mục hoặc trên thị trường, có thể lựa chọn các thuốc thay thế có chỉ số chi phí - hiệu quả tốt hơn, hoặc xác định
Trang 22các liệu pháp điều trị thay thế, tiếp đến có thể đàm phán với các đơn vị cung cấp với mức giá thấp hơn
Áp dụng phương pháp này giúp đo lường mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, vì vậy có thể xác định được việc
sử dụng thuốc chưa hợp lý dựa vào lượng thuốc tiêu thụ và mô hình bệnh tật Bên cạnh đó phân tích ABC có thể xác định việc mua sắm các thuốc không nằm trong DMT thiết yếu của Bệnh viện, ví dụ các thuốc không nằm trong DMT bảo hiểm
Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm là có thể xác định được những thuốc nào chiếm phần lớn chi phí dành cho thuốc, nhưng nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là không cung cấp được các thông tin để có thể so sánh các thuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị [5]
1.2.3 Phương pháp phân tích VEN
* Khái niệm phân tích VEN (Phân tích sống còn, thiết yếu và không
thiết yếu)
Phân tích VEN là phương pháp phân tích dựa trên việc chia các thuốc trong danh mục theo mức độ cần thiết của mỗi thuốc đối với nhu cầu khám chữa bệnh của đơn vị
Đôi khi nguồn kinh phí không đủ để mua tất cả các loại thuốc như mong muốn Phân tích VEN là phương pháp phổ biến giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần ưu tiên để mua và dự trữ trong bệnh viện Các thuốc được phân chia tùy theo tác dụng thành các hạng mục sống còn, thiết yếu và không thiết yếu Phân tích VEN cho phép so sánh những thuốc có hiệu lực điều trị và khả năng
sử dụng khác nhau, khác với phân tích ABC và phân tích nhóm điều trị chỉ có thể so sánh những nhóm thuốc có chung hiệu lực điều trị
Thông thường cần phải so sánh giữa phân tích ABC và phân tích VEN
để xác định xem có mối liên hệ giữa các thuốc có chi phí cao và các thuốc không ưu tiên hay không Cụ thể là cần loại bỏ những thuốc “N” trong danh sách nhóm A có chi phí cao/lượng tiêu thụ lớn trong phân tích ABC
Trang 23Theo thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện, Bộ Y tế đã đưa ra cách phân chia thuốc theo 3 hạng mục V, E, N như sau:
+ Thuốc V (Vital drugs) - là thuốc sống còn dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của Bệnh viện
+ Thuốc E (Essential drugs) - là thuốc thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của Bệnh viện
+ Thuốc N (Non-Essential drugs) - là thuốc không thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc [5]
* Vai trò và ý nghĩa của phân tích VEN
Kết quả của phân tích VEN giúp xác định những chính sách ưu tiên cho việc lựa chọn, mua thuốc và sử dụng trong hệ thống, quản lý hàng tồn kho và xác định sử dụng thuốc với giá cả phù hợp Cụ thể:
Về lựa chọn thuốc, các thuốc V và E nên được đưa ra ưu tiên lựa chọn, đặc biệt là khi ngân sách hạn hẹp
Về mua sắm thuốc: các thuốc V và E cần phải được kiểm soát thường xuyên khi đặt hàng, và dự trữ thường xuyên các thuốc này, giảm dự trữ các thuốc không cần thiết Nếu ngân sách hạn hẹp, thì việc sử dụng phân tích VEN được dùng để đảm bảo số lượng các thuốc V và E phải được mua đầy
đủ trước tiên
Sau khi tiến hành phân tích thì sẽ lựa chọn nhà cung cấp đáng tin cậy
để mua các thuốc thiết yếu Đối với nhà cung cấp mới thì có thể thử bằng cách kí kết hợp đồng các thuốc không thiết yếu
Về sử dụng thuốc: từ kết quả phân tích VEN giúp đưa ra các kiến nghị
sử dụng theo các thuốc V và E, xem xét lại vấn đề sử dụng quá nhiều các thuốc không thiết yếu
Trang 24Về dự trữ thuốc: chú ý đặc biệt lưu trữ các hạng mục thuốc VE để tránh hết kho [2].[5]
Trong nghiên cứu sử dụng thuốc, các dữ liệu tổng hợp sử dụng thuốc
có thể được phân tích theo 4 phương pháp chính: bao gồm:
+ Phân tích ABC,
+ Phân tích nhóm điều trị
+ Phân tích sống còn, thiết yếu và không thiết yếu (VEN)
+ Phương pháp phân tích theo liều xác định trong ngày (DDD)
Tất cả các phương pháp này đều là công cụ hữu ích giúp HĐT&ĐT quản lý danh mục và phát hiện được các vấn đề trong sử dụng thuốc bất hợp lý
Thực hiện phân tích ABC/VEN ở các nước khác đã cung cấp một mức
độ đủ về tính khách quan trong việc phân tích các chi tiêu của Nhà nước về cung cấp thuốc, giúp giảm thiểu chi phí và loại bỏ các vấn đề đã phát sinh trước đó trong quá trình mua sắm
1.3 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC TẠI VIỆT NAM
Việc phân tích ABC đã được đưa vào thông tư số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMTBV [5]
Nghiên cứu cuả Huỳnh Hiền Trung tại Bệnh viện nhân dân 115 năm
2012 về việc áp dụng một số biện pháp can thiệp để cải thiện chất lượng cung ứng thuốc tại Bệnh viện, trong đó để đánh giá danh mục thuốc trước và sau can thiệp bằng việc sử dụng phân tích ABC/VEN Sau khi phân tích ABC/VEN 541 hoạt chất, kết quả thu được như sau: ở nhóm A có 9 hoạt chất
bị loại bỏ danh mục, nhóm B có 13 hoạt chất bị loại khỏi danh mục và nhóm
C có 145 hoạt chất bị loại khỏi danh mục Trước can thiệp nhóm N chiếm 10,8% về giá trị, sau can thiệp còn 8,4% và sự khác biệt này có ý nghĩa thống
kê Phân tích ma trận ABC/VEN: nhóm I gồm 80 hoạt chất chiếm 14,8% về giá trị trước can thiệp giảm xuống còn 9,1% sau can thiệp và 14 hoạt chất bị loại khỏi danh mục Có thể thấy nghiên cứu này đã đưa ra những kết quả rất
Trang 25đã được loại khỏi danh mục, tiết kiệm được chi phí dành cho thuốc của Bệnh
viện [34]
Trong một nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương (2012) có tiến hành khảo sát về việc sử dụng phương pháp này tại một số Bệnh viện đa khoa các tuyến, điều đặc biệt đáng lưu ý, hầu hết HĐT&ĐT của các Bệnh viện chưa hiểu hoặc chưa biết sử dụng phương pháp ABC/VEN Cụ thể là hầu hết các thành viên của HĐT&ĐT của các BV tuyến tỉnh và tuyến huyện đều nói rằng
“không biết” hoặc “chưa biết”, còn một số phó giám đốc bệnh viện tuyến Trung Ương “đã nghe nói qua nhưng chưa biết áp dụng” phương pháp ABC/VEN này Trên thực tế, một số thành viên HĐT&ĐT “đã được tập huấn
về phương pháp ABC/VEN qua khóa học của Bộ Y tế nhưng chưa có quy định bắt buộc áp dụng phương pháp này tại Bệnh viện nên chưa tiến hành” Các hoạt động này chủ yếu dựa trên kinh nghiệm nên cho dù vẫn đảm bảo cung ứng thuốc cho Bệnh viện nhưng chưa khoa học Việc áp dụng phương pháp phân tích ABC/VEN này ở các Bệnh viện tại Việt Nam còn nhiều hạn chế [23]
1.4 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAM
* Tình hình sử dụng thuốc tim mạch – huyết áp
Bệnh lý tim mạch vẫn là gánh nặng bệnh tật tử vong hàng đầu trên thế giới Ước tính bệnh lý tim mạch đã cướp đi mạng sống của 17, 5 triệu người trên thế giới mỗi năm Tại Việt Nam, tình hình bệnh lý tim mạch và đột quỵ tăng dần theo sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.Tăng huyết áp(THA) là một trong những bệnh tim mạch có tỷ lệ mắc tương đối cao và đang có chiều hướng gia tăng làm ảnh hưởng lớn tới sức khỏe cộng đồng, các biến chứng của bệnh rất nặng nề như tai biến mạch máu não, suy tim, suy thận, nhồi máu
cơ tim…, vì vậy trong việc điều trị bệnh THA thì đi đôi với việc cải thiện lối sống cần phải có chiến lược điều trị bằng thuốc lâu dài thậm chí có thể suốt đời
Theo một nghiên cứu tại Bệnh viện phục hồi chức năng tỉnh Bắc Giang năm 2015 cho kết quả thuốc Tim m¹ch chiếm tỷ lệ cao nhất (44.18%) [40] Hiện nay, tỷ lệ bệnh tim mạch những người cao tuổi ở nước ta chiếm tỷ lệ khá
Trang 26như tim mạch cũng là các loại thuốc chiếm tỷ lệ cao về số lượng và giá trị trong danh mục thuốc sử dụng
Nghiên cứu của Phạm Thị Hằng và cộng sự (2015) tại Bệnh viện Đa khoa KVPY cũng cho kết quả thuốc tim mạch chiếm tỷ lệ cao thứ 2 sau thuốc điều trị chống nhiễm khuẩn [36]
Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
Trong năm 2012 Cục quản lý Dược đã tổ chức thành công diễn đàn
“Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Đây là một trong những giải pháp quan trọng hỗ trợ cho ngành Dược Việt Nam phát triển bền vững, bảo đảm nguồn cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài Tổng giá trị tiền thuốc ước sử dụng năm 2012 là 2.600 triệu USD tăng 9,1% so với năm 2011 Giá trị thuốc sản xuất trong nước năm 2012 ước tính đạt khoảng 1.200 triệu USD, tăng 5,26% so với năm 2011 Trị giá thuốc nhập khẩu năm 2012 là 1.750 triệu USD và bình quân tiền thuốc đầu người là 29,5 USD [8]
Các kết quả khảo sát tại một số BV đa khoa và chuyên khoa ở 3 tuyến Bệnh viện đều cho thấy các thuốc sản xuất trong nước chỉ chiếm 25,5%-43,3% số khoản mục thuốc và 37%-57,1% tổng giá trị sử dụng, trong đó thấp nhất là các BV tuyến trung ương [23] Tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa, tổng giá trị sử dụng thuốc nội là 29,7 tỷ chiếm 29,64% tổng giá trị sử dụng và 35,93 % số lượng biệt dược sử dụng tại Bệnh viện [33] Tỷ lệ thuốc nội ở
Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Cạn là 31,3% ứng với khoảng 7,8 tỷ đồng [21] Tình hình sử dụng vitamin và thuốc bổ trợ
Vitamin là hoạt chất thường được sử dụng và có nguy cơ lạm dụng cao Kết quả phân tích tại 38 Bệnh viện trong cả nước năm 2009 cho thấy vitamin
là một trong 10 nhóm thuốc có giá trị sử dụng lớn nhất tại tất cả các tuyến BV [25] Bên cạnh đó, nhóm thuốc này cũng được sử dụng nhiều tại BV Hữu Nghị từ năm 2008-2010 và tại BV E năm 2009 [22],[25] Tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2014 giá trị sử dụng vitamin và khoáng chất là 2,7
tỷ chiếm 2,7% [33]
Nhóm thuốc có tác dụng bổ trợ, hiệu quả điều trị chưa rõ ràng cũng đang
Trang 27toán thuốc bảo hiểm Y tế (BHYT) trong cả nước năm 2010 cho thấy trong tổng số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán lớn nhất có cả thuốc bổ trợ là L-ornithin-L-aspartate, Glucosamine, Ginkgobiloba, Arginine, Glutathion Trong đó hoạt chất L-ornithin-L-aspartate nằm trong số 5 hoạt chất chiếm tỷ
lệ lớn nhất về giá trị thanh toán [20] Để khắc phục tình trạng chỉ định rộng rãi các thuốc này, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam đã có công văn số 2503/BHXH-DVT ngày 02/07/2012 yêu cầu không thanh toán theo chế độ BHYT khi sử dụng các thuốc nêu trên như thuốc bổ thông thường, chỉ thanh toán khi thuốc được sử dụng phù hợp với các công văn hướng dẫn có liên quan của Cục Quản lý dược các chỉ định của thuốc đã được phê duyệt và tình trạng bệnh nhân [18] Đối với các trường hợp bệnh có nhiều lựa chọn thuốc,
cơ sở khám chữa bệnh lựa chọn thuốc hợp lý, tránh sử dụng thuốc có giá thành cao, chi phí điều trị lớn không cần thiết để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc phù hợp với khả năng chi trả của quỹ BHYT [4]
Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc mang tên generic
Tại một số Bệnh viện, các thuốc biệt dược thường chiếm tỷ lệ cao trong DMTBV Nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2014 thuốc mang tên thương mại chiếm 11,13%; Bệnh viện phụ sản Hà Nội năm 2012 số lượng thuốc tên biệt dược chiếm 83,03%; Bệnh viện đa khoa Đông Anh năm
2012 thuốc tên biệt dược chiếm 54,21% trên tổng số thuốc sử dụng [33],[27],[32] Tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn năm 2014 tỷ lệ thuốc mang tên biệt dược gốc chiếm 7,2% số lượng và 4,5% giá trị sử dụng Trong khi đó số thuốc mang tên thương mại chiếm 95,5% giá trị sử dụng [21] Sử dụng các thuốc mang tên gốc (generic) được xem là một trong những cách làm giảm chi phí điều trị và đây cũng là một trong những tiêu chí Bộ Y tế đưa
ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng tại Bệnh viện
Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh
Theo nghiên cứu trong những năm gần đây của các BV thì kinh phí mua thuốc kháng sinh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng Nghiên cứu của Phạm Thị Bích Hằng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn năm 2014 thì nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn
Trang 2851,5% tổng giá trị sử dụng [21] Nghiên cứu của Nguyễn Thị Trang tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa, nhóm thuốc kháng sinh chiếm 20,2 số lượng biệt dược trong danh mục và chiếm 22,6% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [33] Tại Bệnh viện đa khoa huyện Mù Cang Chải thì nhóm thuốc này chiếm 18,33% trong tổng số các biệt dược tại Bệnh viện và chiếm 52,43% kinh phí mua thuốc tại Bệnh viện [29] Nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh và 4 bệnh viện huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc cũng cho kết quả tương tự khi nhóm thuốc này chiếm từ 33-40% [36]
Thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng tại Bệnh viện, một phần cho thấy mô hình bệnh tật tại Việt Nam có tỷ lệ bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm dụng kháng sinh vẫn còn phổ biến
1.5 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Tại Vĩnh Phúc, sau 20 năm tái lập tỉnh, mạng lưới y tế đã được quan tâm, đầu tư phát triển rộng khắp, từ trung tâm tới các thôn, bản với 2 bệnh viện đa khoa cấp tỉnh, 4 bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh và 9 bệnh viện đa khoa tuyến huyện đã trở thành những địa chỉ tin cậy trong khám chữa bệnh cho nhân dân Để hoàn thành chức năng quan trọng đó, các Bệnh viện trong
tỉnh đã chú trọng tới công tác quản lý và sử dụng thuốc [36]
Từ 2014-2016, qua khảo sát cho thấy giá trị tiền mua thuốc tại 5 bệnh viện gồm: Bệnh viện Đa khoa Tỉnh, Bệnh viện Đa khoa Khu vực Phúc Yên, Trung tâm Y tế Yên Lạc, Trung tâm Y tế Bình Xuyên và Trung tâm Y tế Tam Đảo chiếm từ 40-57% tổng kinh phí toàn viện mỗi năm Tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và nhiễm khuẩn là nhóm có giá trị sử dụng lớn nhất, chiếm tới 38,68%, Bệnh viện Đa khoa Khu vực Phúc Yên là 46,63% và 3 trung tâm y tế tuyến huyện là 33-40% Bên cạnh đó, các nhóm thuốc điều trị ung thư, điều trị các bệnh mãn tính như tim mạch, hocmon và thuốc tác động vào hệ thống nội tiết cũng là các loại thuốc chiếm
tỷ lệ cao về số lượng và giá trị trong danh mục thuốc sử dụng Điều này cho thấy gánh nặng từ các bệnh không lây nhiễm như ung thư, tim mạch, tiểu
Trang 29riêng Theo phân tích ABC/VEN phát hiện một số thuốc không thật sự cần thiết nhưng giá trị sử dụng lớn như nhóm thuốc tiêu hóa, thuốc giải độc và dùng trong trường hợp ngộ độc và nhóm thuốc tim mạch, các thuốc này chiếm tới 5,34% giá trị tiền thuốc sử dụng
Đánh giá cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ cho thấy, ở 2 bệnh viện tuyến tỉnh, giá trị thuốc nhập khẩu chiếm 86,65-88,07% tổng giá trị, gấp 7 lần giá trị thuốc sản xuất trong nước Trong đó chủ yếu là thuốc nhập khẩu từ Ấn
Độ, Ba Lan, Trung Quốc… Ở các bệnh viện tuyến huyện, tỷ lệ này ít hơn Các thuốc được sử dụng chủ yếu là ở dạng đơn thành phần, mang tên thương mại và đa phần đều có hoạt chất nằm trong danh mục thuốc chủ yếu được quỹ bảo hiểm y tế chi trả Tại bệnh viện tuyến tỉnh có 31% đơn thuốc kê chứa kháng sinh, trong khi tỷ lệ này ở các bệnh viện tuyến huyện là 25,56% Kháng sinh được kê nhiều ở các nhóm bệnh lý: hô hấp (87,5%), răng hàm mặt (83,33%), tai mũi họng (80%)… Bệnh viện tuyến tỉnh có 21,67% đơn thuốc
có kê vitamin, chỉ số này ở các bệnh viện tuyến huyện là 42,22%
Việc sử dụng thuốc trong các Bệnh viện trên địa bàn tỉnh còn nhiều bất cập: Chi phí cho mua thuốc tại các Bệnh viện vẫn còn chiếm tỷ lệ cao; có hiện tượng lạm dụng kháng sinh trong điều trị; tổng số loại thuốc trong một đơn còn nhiều; giá trị thuốc nhập khẩu chiếm đa số, vì vậy các Bệnh viện cần có các biện pháp giảm thiểu tiền thuốc, đầu tư máy móc trang thiết bị phục vụ bệnh nhân hơn nữa.[36]
1.6 GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TỈNH VĨNH PHÚC
1.6.1 Bệnh viện Phục Hồi Chức Năng tỉnh Vĩnh Phúc
Bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Vĩnh Phúc, tiền thân là Nhà an dưỡng cán bộ tỉnh thành lập ngày 26/7/1969 với quy mô 20 giường bệnh, đội ngũ cán bộ 10 – 15 người Trải qua nhiều giai đoạn khó khăn, hoạt động trong điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị còn thiếu, lạc hậu cùng với sự thiếu hụt đội ngũ chuyên sâu, nhất là đội ngũ Bác sỹ, Dược sỹ đại học…
Năm 1996 để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, ngày 8/4/1996 UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã ra QĐ số 620/1996/QĐ – UB đổi tên Viện
Trang 30tỉnh Vĩnh Phú, trực thuộc Sở Y tế Đến tháng 1/1997, tỉnh Vĩnh Phúc được tái lập trở lại, Bệnh viện được đổi tên thành Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng tỉnh Vĩnh Phúc Với quy mô 100 giường bệnh, với gần 100 cán bộ,
y, bác sỹ, kỹ thuật viên, nhân viên Đến năm 2008 Bệnh viện mở rộng quy mô lên 120 giường Bệnh viện tiếp tục đầu tư bổ sung cơ sở vật chất, xây mới trụ
sở, trang bị nhiều Trang thiết bị hiện đại Trong 48 năm xây dựng và phát triển, Bệnh viện đã 8 lần đổi tên và 6 lần di chuyển địa điểm Năm 2015 UBND tỉnh ra quyết định số 919/2015 QĐ – UBND ngày 17/4/2015 về việc đổi tên Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng tỉnh Vĩnh thành Bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh, tại khu Đồng Khóm, phường Đồng Tâm, thành phố Vĩnh Yên
Hiện Bệnh viện có tổng số 126 cán bộ, y, bác sĩ, kỹ thuật viên, điều dưỡng viên thuộc 04 phòng và 11 khoa, quy mô 150 giường bệnh Với đội ngũ y, Bác sỹ chuyên sâu, Trang thiết bị hiện đại, đồng bộ Bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Vĩnh Phúc ngày càng khẳng định được vai trò của một Bệnh viện kỹ thuật chuyên sâu của tỉnh, trở thành một địa chỉ tin cậy cho cán
bộ và nhân dân trong và ngoài tỉnh đến Điều dưỡng, khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng, góp phần vào thành tích chung của ngành y tế Vĩnh Phúc trong những năm qua
Bệnh viện có chức năng và nhiệm vụ:
- Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và tổ chức an dưỡng; Đào tạo nhân lực; Nghiên cứu khoa học; Chỉ đạo tuyến về phục hồi chức năng và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng; Phòng bệnh; Truyền thông giáo dục sức khỏe
Bộ máy Bệnh viện Phục hồi chức năng Vĩnh Phúc hiện tại có Ban Giám đốc, 04 phòng chức năng và 11 khoa
04 Phòng chức năng gồm có:
+ Phòng Tổ chức Hành chính + Phòng Tài chính kế toán + Phòng Kế hoạch tổng hợp
+ Phòng Điều dưỡng
Trang 31+ Khoa Khám bệnh đa khoa – Chuyên khoa PHCN + Khoa YHCT
+ Khoa Vật lý trị liệu + Khoa Hồi sức cấp cứu + Khoa Nội nhi
+ Khoa Ngoại Chỉnh hình & SX dụng cụ trợ giúp + Khoa Trị liệu tổng hợp
+ Khoa Dinh dưỡng + Khoa An dưỡng + Khoa Dược- VTTTBYT – Kiểm soát nhiễm khuẩn
Tổng số cán bộ, công nhân viên chức trong toàn Bệnh viện năm 2016 là
Trang 32Hỡnh 1.1 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện PHCN tỉnh Vĩnh Phỳc
* Hoạt động khỏm chữa bệnh năm 2016
Theo kết quả thống kờ, năm 2016 BV đó đún tiếp 14.775 lượt bệnh nhõn đến khỏm và điều trị Trong đú: Số BN điều trị ngoại trỳ là 3.357 lượt (BHYT là 2.989 lượt) và điều trị nội trỳ là 11.418 (BHYT là 8.917 lượt)
* Mụ hỡnh bệnh tật của Bệnh viện Phục hồi chức năng Vĩnh Phỳc năm
2016
Ở Việt Nam cũng như trờn thế giới cú hai kiểu mụ hỡnh Bệnh viện là
Cỏc khoa
lõm sàng
Khoa khỏm bệnh đa khoa
Khoa Hồi sức cấp cứu
Khoa Vật lý trị liệu
Khoa Trị liệu tổng hợp
Khoa Nội Nhi
BAN Giám đốc Hội đồng tư vấn:
- Khoa học kỹ thuật
- Thuốc và điều trị
- Khen thưởng
Cỏc khoa cận lõm sàng
Cỏc phũng chức năng
Khoa dược - VTTTBYT -
KSNK Khoa Dinh dưỡng
Phũng Kế hoạch tổng hợp
Phũng Tổ chức hành
chớnh
Phũng Tài chớnh kế toỏn
Phũng Điều dưỡng
Trang 33hồi chức năng chính là mô hình Bệnh viện chuyên khoa với một số chương bệnh cụ thể được trình bày theo bảng sau:
Bảng 1.2 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Phục hồi chức năng năm 2016
phân loại theo mã ICD 10 - WHO
TT Chương bệnh PHCN Tần
suất Tỉ lệ (%)
1 Chương I: Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh vật 322 2,2
3 Chương III: Bệnh của máu, cơ quan tạo máu và
4 Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng chuyển hóa 261 1,8
5 Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi 85 0,6
6 Chương VI: Bệnh của hệ thống thần kinh 1.262 8,5
7 Chương VII: Bệnh của mắt và phần phụ 253 1,7
8 Chương VIII: Bệnh của tai và xương chũm 79 0,5
9 Chương IX: Bệnh của hệ tuần hoàn 3.980 27
12 Chương XII: Bệnh của da và tổ chức dưới da 115 0,8
13 Chương XIII: Bệnh của hệ thống cơ, xương và
14 Chương XIV:Bệnh của hệ tiết niệu sinh dục 224 1,5
16 Chương XVI: Một số bệnh trong thời kỳ chu sinh 12 0,07
17 Chương XVII: Dị dạng bẩm sinh, biến dạng của
18 Chương XVIII: Triệu chứng, dấu hiệu và phát
hiện bất thường lâm sang, xét nghiệm 952 6,4
Trang 34TT Chương bệnh PHCN Tần
suất Tỉ lệ (%)
của các nguyên nhân bên ngoài
20 Chương XXI: Các yếu tố ảnh hưởng đến sức
khỏe người khám nghiệm và điều tra 1082 7,3
Tổng số: 20 chương bệnh 14.775 100
1.6.2 Khoa Dược
Tổ chức và hoạt động của khoa Dược được thực hiện theo thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế về Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược Bệnh viện [17]
Chức năng, nhiệm vụ:
- Chức năng: là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc
bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong Bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
- Nhiệm vụ:
+ Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai) + Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị
và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
+ Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị + Bảo quản thuốc đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” + Tổ chức pha chế thuốc sử dụng trong các dịch vụ kỹ thuật PHCN, sơ chế dược liệu sử dụng trong bệnh viện
+ Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
+ Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại
Trang 35+ Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường - đại học, Cao đẳng và Trung học về dược
+ Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện
+ Tham gia chỉ đạo tuyến
+ Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
+ Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
+ Quản lý hoạt động của Nhà thuốc Bệnh viện theo đúng quy định
+ Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế [17]
Khoa Dược - Bệnh viện Phục hồi chức năng được tổ chức như sau:
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức khoa Dược Bệnh viện PHCN tỉnh Vĩnh Phúc
Thực trạng về nhân lực khoa Dược của Bệnh viện năm 2016 còn thiếu, hiện nay chỉ có 08 cán bộ , đặc biệt chỉ có 02 DSĐH nên không đủ để sắp xếp hết các vị trí công việc theo quy định thông tư 22/2011/TT-BYT, nên hầu hết các cán bộ của khoa Dược VTTTBYT - KSNK đều phải hoạt động kiêm nhiệm
Kho đông dược Kho tân dược
Sơ chế DL & sắc thuốc KSNK
Pha chế
Kho VT- TTBYT
Trang 361.6.3 Tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT)
Theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 hướng dẫn hoạt động của HĐT&ĐT, Bệnh viện PHCN đã thành lập HĐT&ĐT Hàng năm, Hội đồng được kiện toàn củng cố cho phù hợp với tình hình thay đổi của đội ngũ cán bộ
*Chức năng:
Hội đồng thuốc và điều trị có chức năng tư vấn cho Giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của Bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong Bệnh viện
*Nhiệm vụ:
- Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện
- Xây dựng DMT trong bệnh viện
- Xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị
- Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc
- Giám sát các phản ứng có hại của thuốc (ADR) và sai sót trong điều trị
- Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc [4]
- Trưởng phòng Điều dưỡng
- Trưởng khoa Hồi sức Cấp cứu
- Trưởng khoa Khám bệnh đa khoa
- Trưởng khoa Nội nhi
- Trưởng khoa Vật lý trị liệu
- Trưởng khoa Trị liệu tổng hợp
- 04 Bác sĩ
- 01 Dược sĩ
Trang 37CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
* Đối tượng nghiên cứu
Các thuốc trong danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Vĩnh Phúc năm 2016
* Thời gian nghiên cứu
Từ 01/01/2016 đến 31/12/2016
* Địa điểm nghiên cứu
Bệnh viện PHCN Vĩnh Phúc
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp mô tả hồi cứu
2.2.2 Các biến số nghiên cứu
TT Tên biến số Định nghĩa Loại
biến
Cách thu thập
1 Nhóm tác dụng
dược lý
Căn cứ theo TT 40/2014/TT-BYT ban hành Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán (27 nhóm tác dụng dược lý)
Phân loại
3 Nguồn gốc xuất
xứ
1 Thuốc có nguồn gốc SX trong nước
2 Thuốc có nguồn gốc SX nước ngoài
Phân loại
10/2016/TTLT-Phân loại
Trang 38TT Tên biến số Định nghĩa Loại
biến
Cách thu thập
11/2016/TTLT-BYT-BTC
PIC/S non-ICH, GMP-WHO, Tương đương sinh học, khác
2 = Nhóm thuốc mang tên biệt dược
3 = Nhóm thuốc đông y, thuốc từ dược liệu
Hồi cứu
số liệu
5 Đường dùng
1 = Thuốc có đường dùng là tiêm
2 = Thuốc có đường dùng là uống
3 = Thuốc có đường dùng khác: dùng ngoài, xịt,
Phân loại
2 = Thuốc generic: Thuốc được xếp vào gói thuốc generic trong danh mục thuốc trúng thầu của BV năm 2016
Phân loại
7 Thuốc hội chẩn Thuốc có đánh dấu * trong TT
31/2011/TT-BYT
Phân loại
8 Nhóm thuốc
thường/GN-HT
1 = Thuốc GN-HTT: Thuốc có hoạt chất và hàm lượng nằm trong các phụ lục 1, 2 và 3, 4 của thông tư 19/2014/TT-BYT
2 = Thuốc thường: Các thuốc còn lại
Phân loại
Trang 39TT Tên biến số Định nghĩa Loại
biến
Cách thu thập
Là thuốc có tên và được sử dụng đúng
cơ số trong quyết định trúng thầu số 2855/QĐ-SYT ngày 25/12/2015, 2856/QĐ-SYT ngày 25/12/2015 và 2857/QĐ-SYT ngày 25/12/2015 của
Sở Y tế Vĩnh Phúc
Phân loại
Phân loại
Là thuốc có tên và được sử dụng
ít hơn 20% so với cơ số trong quyết định trúng thầu số 2855/QĐ-SYT ngày 25/12/2015, 2856/QĐ-SYT ngày 25/12/2015 và 2857/QĐ-SYT ngày 25/12/2015 của Sở Y tế Vĩnh Phúc
Phân loại
Sở Y tế Vĩnh Phúc
Phân loại
Trang 402.2.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
- Nguồn thu thập: Để phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại Bệnh viện
PHCN tỉnh Vĩnh Phúc năm 2016, đề tài đã thu thập số liệu hoạt động của Bệnh viện bao gồm các báo cáo sau:
+ Danh mục thuốc đề xuất đấu thầu năm 2016,
+ Danh mục thuốc trúng thầu năm 2016
+ Danh mục thuốc Generic, thuốc biệt dược, thuốc chế phẩm YHCT sử dụng tại Bệnh viện thuộc phạm vi thanh toán quỹ Bảo hiểm y tế ban hành kèm theo thông tư 40/2014/TT – BYT
+ Báo cáo sử dụng thuốc của khoa Dược và báo cáo tài chính năm 2016 của Bệnh viện PHCN tỉnh Vĩnh Phúc
- Phương pháp thu thập số liệu:
Bảng 2.3 Danh sách các nguồn thu thập số liệu
STT Tài liệu Nguồn thông tin
1 DMT đề xuất năm 2016 Khoa Dược BV PHCN tỉnh VP
2 DMT thuốc trúng thầu năm 2016 Khoa Dược BV PHCN tỉnh VP
3 DMT sử dụng năm 2016 Khoa Dược BV PHCN tỉnh VP
4 Mô hình bệnh tật năm 2016 Phòng Kế hoạch tổng hợp
5 Báo cáo tài chính năm 2016 Phòng Tài chính kế toán
Phân tích danh mục thuốc sử dụng
- Phân tích cơ cấu DMT sử dụng:
Các số liệu sau khi được thu thập được đưa vào phần mềm Microsoft Excel để xử lý và phân tích theo các bước sau:
Bước 1: Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu về DMT đã sử dụng năm
2016 trên cùng một bản tính Excell: Tên thuốc (cả generic và biệt dược); Nồng độ, hàm lượng; đơn vị tính; đơn giá; số lượng sử dụng của từng khoa/phòng; nước sản xuất; nhà cung cấp