- 1 HS làm bài trên bảng phụ, lớp theo dõi nhận xét.. - Cá nhân làm bài vào vở, sau đó nối tiếp nhau đọc đoạn văn của mình, lớp nhận xét - Lắng nghe, ghi nhớ.. - Kể tên một số phương tiệ
Trang 1TUẦN 21 Thứ hai ngày 6 tháng 02 năm 2017
Tập đọc:
TRÍ DŨNG SONG TOÀN I/ MỤC TIÊU:
- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn- giọng đọc lúc rắn rỏi, hào hứng; lúc trầm lắng, tiếc thương Biết đọc phân biệt lời các nhân vật: Giang Văn Minh, vua Minh, đại thần nhà Minh, vua Lê Thần Tông
- Hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi nước ngoài
II/ CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi đoạn “Chờ rất lâu … lễ vật sang cúng giỗ”.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định(1’): HS hát
2 KTBC ( 4’): Nhà tài trợ đặc biệt của CM
- Đọc và TLCH 1, 2
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới(33’):
- GT bài mới + ghi đề bài lên bảng (1’)
HĐ1 ( 12’): H/dẫn HS luyện đọc.
- 1 HS đọc toàn bài
- H/dẫn HS chia bố cục làm 4 đoạn
+ Đoạn 1: “Từ đầu … cho ra lẽ”
+ Đoạn 2: “Thám hoa vừa … mạng Liễu
Thăng”
+ Đoạn 3: “Lần khác … ám hại ông”
+ Đoạn 4: Còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- Sửa lỗi phát âm giọng đọc cho từng em
- Hướng dẫn đọc đúng và hiểu nghĩa những từ
mới và khó (trí dũng song toàn, thám hoa,
Giang Văn Minh, Liễu Thăng)
- Kết hợp giải nghĩa từ: tiếp kiến, hạ chỉ, than,
cống nộp và giải nghĩa thêm 1 số từ ở SGK
- Cho HS đọc theo cặp cả bài
- Cho 1 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ2 ( 12’) Tìm hiểu bài:
- Gọi 2 HS đọc đoạn 1,2
+ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để
vua nhà Minh bãi bỏ lệ “Góp giỗ Liễu
Thăng”?
- Chốt, ghi ý chính lên bảng
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
+ Nhắc lại nội dung đối đáp giữa ông Giang
Văn Minh với đại thần nhà Minh?
- HS hát
- 2 HS
- Theo dõi
- 1 HS đọc
- HS phân đoạn
- Đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)
- Luyện phát âm
- Giải nghĩa từ, t/dõi, b/sung
- Đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
- HS theo dõi, lắng nghe
- Đọc thầm, t/luận các câu hỏi SGK
- Trả lời
- 1 HS đọc
- Lớp trả lời câu hỏi bên
- Trả lời
Trang 2+ Vì sao nhà Minh sai người ám hại ông
Giang Văn Minh?
- Chốt, ghi ý chính lên bảng
- Gọi HS đọc đoạn còn lại
+ Tại sao có thể nói ông Giang Văn Minh là
người trí dũng song toàn?
- Ghi nội dung bài lên bảng
HĐ3 (10’): Luyện đọc diễn cảm.
- Mời 5 HS đọc diễn cảm bài văn theo cách
phân vai
- Treo bảng phụ đoạn văn viết sẵn, cho HS thi
đọc diễn cảm
- Nhận xét các nhóm đọc hay
4 ( 2’): Củng cố- dặn dò:
- Gọi 1 HS nhắc lại nội dung bài
- Đọc trước bài: Tiếng rao đêm
- 1 HS đọc
- Đọc thầm, TLCH
- 1 HS đọc lại
- 5 HS đọc theo phân vai
- Các nhóm thi đọc diễn cảm đoạn văn
- 2 HS trả lời
- Lắng nghe ghi nhớ
Toán:
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Củng cố kĩ năng thực hành tính diện tích của các hình đã học như: hình chữ nhật, hình vuông …
- BT cần làm: B1
II/ CHUẨN BỊ: - Kẻ sẵn hình trang 153 SGK lên bảng phụ Ghi BT1,2 vào bảng phụ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định(1’): HS hát
2 KTBC(5’):
- HS1 làm BT 1/102, HS2 làm bài tập 2/102
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới(33’):
GT bài mới + ghi đề bài lên bảng (1’)
HĐ1( 12’): Giới thiệu cách tính.
- Cho HS đọc ví dụ 1 SGK và quan sát hình
SGK
- Hướng dẫn HS chia hình SGK thành 3 hình
nhỏ để tính diện tích (chia thành 2 hìhn vuông
và 1 hình chữ nhật)
- Cho HS tính diện tích từng hình nhỏ, sau đó
tính diện tích mảnh đất theo hình vẽ
- Nhận xét, sửa sai bài trên bảng
HĐ2 (20’): Thực hành.
* BT1: Gọi HS đọc y/cầu BT
- Cho 1 HS làm bảng phụ,
lớp làm vở
- Nhận xét, sửa bài trên
- 2 HS làm bài
- HS lắng nghe
- Quan sát hình, đọc ví dụ
- Theo dõi GV hướng dẫn
- Xác định được kích thước của hình mới tạo thành
- 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở nháp
- 1 HS làm bảng phụ, lớp làm vở
- Đổi vở nhau đối chiếu bài trên bảng để sửa sai
- 1 HS làm bảng phụ, lớp làm vở
Trang 3bảng phụ.
* BT2: Gọi HS đọc đề
- Cho 1 HS làm bảng phụ, lớp làm vở
- Nhận xét, sửa bài trên bảng phụ
4 (2’): Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học, về nhà làm bài tập ở vở
bài tập, chuẩn bị: LT về tính diện tích (TT)
- Đổi vở nhau đối chiếu bài trên bảng để sửa sai
- Theo dõi hướng dẫn
- Lắng nghe ghi nhớ
Thứ ba ngày 7 tháng 02 năm 2017
Luyện từ&Câu MRVT: CÔNG DÂN I/ MỤC TIÊU:
- Làm được BT1,2
- Viết viết được một đoạn văn ngắn nói về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu của BT3
II/ CHUẨN BỊ: - Bảng phụ ghi BT2, thẻ từ cho BT1.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định(1’): HS hát
2 KTBC (3’): HS1: Làm bài 2/23; HS2: Làm
bài 3/23
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới(33’): GT bài mới + ghi đề bài lên
bảng (1’)
* Hướng dẫn làm bài tập.
* BT1: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Cho 2 nhóm thi nhau ghép từ công dân vào
trước hoặc sau những từ đã cho
- Nhận xét, kết luận ý đúng
* BT2: Cho HS đọc y/cầu BT2
- Làm bài cá nhân ở vở, cho 1 HS làm bảng
phụ, treo bảng phụ, lớp nhận xét tìm nghĩa
thích hợp ở cột a với mỗi cụm từ ở cột b
- Kết luận
* BT3: Cho HS đọc y/cầu BT3
- Giải thích câu văn BT3, yêu cầu mỗi em viết
1 đoạn văn khoảng 5 câu về nghĩa vụ bảo vệ Tổ
quốc của mỗi công dân
- Nhận xét khen những HS viết đoạn văn hay
4 (2’) Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ
từ
- 2 HS thực hiện
- Theo dõi
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- 2 nhóm thi nhau ghép từ, 1 nhóm làm trọng tài
- 1 HS đọc y/cầu BT
- 1 HS làm bài trên bảng phụ, lớp theo dõi nhận xét
- 1 HS đọc y/cầu BT
- Cá nhân làm bài vào vở, sau đó nối tiếp nhau đọc đoạn văn của mình, lớp nhận xét
- Lắng nghe, ghi nhớ
Toán LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (TT) I/ MỤC TIÊU:
Trang 4Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
BT cần làm: B1
II/ CHUẨN BỊ: Giấy A0 Vẽ hình, ghi 2 bản số liệu trang 105.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định(1’): HS hát
2 KTBC ( 5’): HS1 làm BT1/104, HS2 làm
BT 2/104
- Nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới(33’):
GT bài mới + ghi đề bài lên bảng (1’)
HĐ1( 12’): Giới thiệu cách tính.
- Cho HS đọc ví dụ 1 SGK và quan sát hình
SGK
- Hướng dẫn HS nối điểm Avới điểm D SGK
thành 2 hình nhỏ (hình thang và hình tam giác)
- Cho HS tính diện tích từng hình nhỏ, sau đó
tính diện tích mảnh đất theo hình vẽ
- Hướng dẫn tính như SGK/105
HĐ2(20’): Thực hành
Bài tập 1:
- Cho 1 HS làm bảng phụ, lớp làm vở
- Mảnh đất đã cho chia thành một hình chữ
nhật AEGD hai hình tam giác BAE và BGC
- Diện tích HCN AEGD là :84x 63 =5292(m2)
- Diện tích hình tam giác BAE 84x28: 2
=1176(m2)
- Độ dài cạnh BG là: 28 +63=91(m)
- Diện tích hình tam giác BGClà : 91x30 : 2=
1365(m2)
- Diện tích mảnh đất là :
5292+1176+1365=783
- Nhận xét, chấm bài, sửa sai
* BT2( NC)
- Nhận xét, sửa bài trên bảng lớp
4 (2’): Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học, về nhà làm bài tập ở vở bài
tập, chuẩn bị: LTC
- 2 HS làm BT, lớp nhận xét
- Theo dõi
- Đọc y/cầu BT
- 1 HS làm bảng phụ, lớp làm vào vở
- Đọc đề quan sát hình ,làm BT vào vở, 1HS làm bảng phụ Trình bày bài làm
- Theo dõi lắng nghe
* HSG làm bài
- Theo dõi, ghi nhớ
Khoa học:
NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI I/ MỤC TIÊU: Sau bài học HS có biết:
- Trình bày tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên
- Kể tên một số phương tiện, máy móc, hoạt động … của con người sử dụng năng lượng mặt trời
II/ CHUẨN BỊ: Máy tính bỏ túi, thông tin trang 84-85/SGK.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định(1’): HS hát
2 KTBC (3’): Nêu ví dụ các vật có biến đổi vị trí,
hình dạng, nhiệt độ … nhờ cung cấp năng lượng?
Nêu 1 số ví dụ hoạt động của con người, động vật,
chỉ ra nguồn năng lượng của các hoạt động đó?
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:
- GT bài mới + ghi đề bài lên bảng (1’)
HĐ1 ( 10’): Thảo luận.
- B1: Làm việc theo nhóm, trả lời các câu hỏi
+ Mặt trời cung cấp năng lượng cho trái đất ở những
dạng nào?
+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với sự
sống?
+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với thời
tiết và khí hậu?
- B2: Nhận xét, chốt và cung cấp thêm than đá, dầu
mỏ và khí tự nhiên, nguồn gốc của các nguồn năng
lượng mặt trời
HĐ2(15’): Quan sát và thảo luận.
- B1: Làm việc theo nhóm
- Cho HS quan sát hình 1,2,3,4 trang 84,85 thảo luận
nội dung
+ Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt
trời trong cuộc sống hằng ngày?
+ Kể tên một số công trình máy móc sử dụng năng
lượng mặt trời?
+ Kể một số việc sử dụng năng lượng mặt trời ở gia
đình, ở địa phương?
- B2: Làm việc cả lớp
- Kết luận
HĐ3 (10): Trò chơi “Ai nhanh ai đúng”.
- Tìm những tia sáng nêu vai trò ứng dụng của mặt
trời đối với sự sống trên trái đất và đối với con
người
- Nhận xét, lớp nhận xét bổ sung
4 ( 2’): Tổng kết- dặn dò:
- Khen những nhóm ghi vai trò, ứng dụng của mặt
trời đối với con người trên trái đất đúng
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị: Sử dụng năng lượng
chất đốt
- 2 HS trả lời
- Nghe
- Thảo luận nhóm theo câu hỏi GV giao
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, lớp nhận xét bổ sung
- Thảo luận nhóm, quan sát hình và tìm ví dụ theo yêu cầu bên
- Đại diện nhóm trình bày nội dung vừa thảo luận, nhóm khác bổ sung
- Các nhóm thi nhau vẽ vai trò, ứng dụng của từng tia sáng
- Lắng nghe, ghi nhớ
Lịch sử:
NƯỚC NHÀ BỊ CHIA CẮT
Trang 6I/ MỤC TIÊU:
- Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954:
+ MB giải phóng, tiến hành xây dựng CNXH
+ Mĩ - Diệm âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta, tàn sát nhân dân miền Nam , nhân dân cầm vũ khí đứng lên chống Mĩ- Diệm
- Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ
II/ CHUẨN BỊ: - Bản đồ hành chính VN.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định(1’): HS hát
2 KTBS (4’): Nêu một số sự kiện mà em cho là
tiêu biểu nhất trong 9 năm k/c chống TDP?
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới(33’): GT bài mới + ghi đề bài lên bảng
(1’)
HĐ1 (7’) Đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp
dịnh Giơ-ne –vơ năm 1954:
a- Cho HS thảo luận nhóm, treo bản đồ VN và nêu
câu hỏi cho HS thảo luận
+ Hiệp định là gì? Hãy nêu những điều khoản chính
của Hiệp định Giơ-ne-vơ?
- Nhận xét ghi bảng
b- Làm việc cả lớp:
- Nêu từng câu hỏi cho HS trả lời
+ Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết nguyện vọng
của nhân dân ta là gì?
+ Nguyện vọng đó có được thực hiện không? Ai đã
phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ?
- Chốt, ghi bảng
HĐ 2 (10’): Tội ác Mĩ- Diệm đối với đồng bào
miền Nam.
a- Làm việc cả lớp
+ Chính quyền tay sai Ngô đình Diệm đã tàn sát
đồng bào miền Nam ra sao?
Chốt, ghi bảng
HĐ3 (10’): Vì sao nhân dân chỉ còn con đường
duy nhất là đứng lên cầm súng đánh giặc.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi TLCH:
+ Nếu không cầm súng đánh giặc thì đất nước, nhân
dân ta sẽ ra sao?
+ Cầm súng đứng lên đánh giặc thì điều gì xảy ra?
+ Dân tộc ta lựa chọn con đường cầm súng đứng lên
với mục đích gì?
+ Mục đích ấy có chính đáng không?
- Cho HS chỉ giới tuyến tạm thời trên bản đồ
- Chốt, ghi bảng
- 2 HS trả lời, lớp theo dõi
- Theo dõi
- Quan sát bản đồ, tranh ảnh cầu Hiền Lương trong SGK trả lời câu hỏi bên
- Trình bày câu trả lời trước lớp
- Đọc SGK, trả lời câu hỏi
- Lắng nghe ghi nhớ
- Đọc SGK, trả lời câu hỏi
- Cá nhân TLCH, lớp nhận xét bổ sung
- Thảo luận nhóm, TLCH bên, đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung
- HS lần lượt chỉ trên bản đồ
- Nghe
Trang 74 (4’): Củng cố- dặn dò:
- Trò chơi: Hái hoa dân chủ
- Chuẩn bị 11 câu hỏi, HS bốc thăm số câu hỏi, GV
đọc câu hỏi HS trả lời
- Tổng kết điểm và tuyên dương nhóm có nhiều câu
đúng
- Chuẩn bị: Bến Tre đồng khởi
- Hái bông hoa bất kì có mang số của câu hỏi, người dẫn chương trình sẽ đọc câu hỏi để người hái hoa trả lời
- Lắng nghe, ghi nhớ
Thứ tư ngày 8 tháng 02 năm 2017
Tập đọc TIẾNG RAO ĐÊM I/ MỤC TIÊU:
1/- Đọc diễn cảm bài văn giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được nội dung truyện
2/ - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương binh.( Trả lời câu hỏi 1,2,3)
II/ CHUẨN BỊ: - Viết đoạn 3 vào bảng phụ.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định(1’): HS hát
2 KTBC ( 2’): 1 HS đọc đoạn 2 TLCH 2; 1 HS đọc
đoạn 3 TLCH 4 SGK
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới(33’):
- GT bài mới + ghi đề bài lên bảng (1’)
HĐ1 ( 12’): H/dẫn HS luyện đọc.
- 1 HS đọc toàn bài
- H/dẫn HS chia bố cục làm 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu …buồn não ruột
+ Đoạn 2: Tiếp theo …mịt mù …
+ Đoạn 3: Tiếp theo …chân gỗ
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- Sửa lỗi phát âm giọng đọc cho từng em, luyện đọc
các từ khó đã ghi ở phần chuẩn bị
- Kết hợp giải nghĩa từ: SGK
- Cho HS đọc theo cặp cả bài
- Cho 1 HS đọc toàn bộ bài văn
- GV đọc diễn cảm toàn bài:Giọng kể chuyện chậm ,
buồn
HĐ2 (10’) Tìm hiểu bài:
- Cho lớp đọc thầm, đọc lướt và trả lời các câu hỏi
SGK
HS đọc thầm đoạn 1,2,trả lời lần lượt các câu hỏi
+ Tác giả (nhân vật “tôi”) nghe thấy tiếng rao của
người bán bánh giò vào những lúc nào?
- 2 HS thực hiện, lớp nhận xét
- Nghe
- Theo dõi
- 1 HS đọc
- HS phân đoạn
- Đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)
- Luyện đọc theo hướng dẫn
- Giải nghĩa từ, t/dõi, b/sung
- Đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
- HS theo dõi, lắng nghe
- Đọc thầm trả lời câu hỏi
- Đêm khuya tỉnh mịch
Trang 8+ Nghe tiếng rao tác giả có cảm giác như thế nào?
+ Đám cháy xảy ra vào lúc nào?
+ Đám cháy được miêu tả như thế nào?
- Một HSđọc thành tiếng 2đoạn còn lại, trả lời:
+Người dũng cảm cứu em bé là ai ?
+ Con người và hành động của anh có gì đặc biệt ?
- HS cả lớp đọc lướt lại bài văn ,trả lời câu hỏi:
+Câu nào gây bất ngờ cho người đọc?
- Sau mỗi câu hỏi GV nhận xét, chốt ý
* (NC)Câu chuyện trên gợi cho em những suy nghĩ
gì ?
- Chốt: Cho HS rút ra nội dung
- Ghi nội dung bài lên bảng
HĐ3 (10’): Đọc diễn cảm.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp lại bài văn, đọc diễn cảm
bài văn đoạn 3
- Đọc mẫu, gọi HS đọc diễn cảm đoạn.3
- Nhận xét nhóm đọc hay, khen
4 ( 2’): Củng cố- dặn dò:
- Gọi 1 HS nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Đọc trước bài: Lập làng giữ biển
- Buồn não ruột
- Nửa đêm
- Ngôi nhà bốc lửa …mịt mù
- HS tự trả lời
Trả lời rút ra nội dung bài
- 4HSđọc nối tiếp đoạn văn, 1HSđọc diễn cảm đoạn 3
- Các nhóm thi đọc diễn cảm
- 4 HS đọc, 1 tốp thi đọc
- Nhắc lại
- Lắng nghe ghi nhớ
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Tìm một số yếu tố chưa biết của các hình đã học
- Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế
- BT cần làm: B1, B3
II/ CHUẨN BỊ: Vẽ hình BT 2,3 trên bảng phụ.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định(1’): HS hát
2 KTBC ( 5’): HS1 làm BT 1/105, HS2 làm BT
1/105
- Nhận xét, tuyên dương
2/ Bài mới(33’):
GT bài mới + ghi đề bài lên bảng (1’)
Rèn kĩ năng tính độ dài đoạn thẳng.
- Gọi HS nhắc lại công thức tính diện tích tam giác
* BT1: Cho hình tam giác có diện tích
8
5
m2 và chiều cao
2
1
m Tính độ đáy của tam giác đó
- Cho 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở
- 2 HS làm BT, lớp nhận xét
- Theo dõi
- 1 HS nhắc lại
- Đọc y/cầu BT
- 1 HS làm bảng lớp, đại trà làm vở
Trang 9- Theo dõi HS làm bài.
- Nhận xét, sửa sai từng câu
* BT2(NC)
* BT3: Gọi HS đọc đề
- Đường kính của bánh xe ròng rọc là bao nhiêu?
- Hai trục cách nhau là bao nhiêu?
- Đề yêu cầu tính gì?
- Gọi HS nêu công thức tíhn chu vi hình tròn
- Muốn tính độ dài sợi dây em làm thế nào?
- Chấm bài, nhận xét
4 (2’): Củng cố- dặn dò.
- Nhận xét tiết học, về nhà làm BT vào vở
- Chuẩn bị: Hình hộp chữ nhật, hình lập phương
*HSG làm BT
-
- Tự làm bài vào vở, sau đó đổi vở kiểm tra chéo cho nhau
- Đọc đề BT
- Tự làm bài, đổi vở kiểm tra chéo cho nhau
- Lắng nghe, ghi nhớ
Tập làm văn LẬP CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG I/ MỤC TIÊU:
- Biết lập chương trình hoạt động tập thể theo 5 hoạt động gợi ý trong SGK ( hoặc một hoạt động đúng chủ điểmdang học phù hợp với thực tế địa phương)
II/ CHUẨN BỊ: - Bảng phụ viết cấu tạo 3 phần của một chương trình hành động
(mục đích, phân công chuẩn bị, chương trình cụ thể)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định(1’): HS hát
2 KTBC (5’): Nêu tác dụng của việc lập CTHĐ?
Cấu tạo của CTHĐ?
- GV nhận xét, tuyên dương
2/ Bài mới(33’): GT bài mới + ghi đề bài lên bảng
(1’)
Hướng dẫn HS lập CTHĐ.
a- Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- Gọi HS đọc đề bài
- Gợi ý: Đây là đề bài mở, các em có thể lập CTHĐ
cho 1 trong 5 hoạt động mà SGK đã nêu, hoặc lập
CTHĐ cho 1 hoạt động khác mà trường mình dự
định tổ chức
- Treo bảng phụ cấu tạo 3 phần của 1 CTHĐ
b- Cho HS lập chương trình hành động
- Gọi 1 HS làm bảng phụ, lớp làm vở
- Nhắc HS trước khi làm bài
- Dán tiêu chuẩn đánh giá CTHĐ lên bảng
- Gọi HS đọc kết quả bài làm trước lớp, HS làm trên
bảng phụ trình bày
- Nhận xét từng CTHĐ của cá nhân vừa đọc
- 2 HS trình bày
- Lớp nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe
- Đọc thầm đề bài, suy nghĩ chọn hoạt động để lập chương trình
- Tiếp nối nhau nói tên hoạt động các em chọn để lập CTHĐ
- 1 HS nhìn bảng đọc lại.- 1
HS làm bảng phụ, lớp làm vở
- Đọc bài làm trước lớp, em làm bảng phụ trình bày bài làm, lớp góp ý bổ sung
- Tự chỉnh sửa bài làm theo góp ý chung
Trang 10- Nhắc nhở HS tự chỉnh sửa CTHĐ của mình dựa
theo góp ý chung
- Bình chọn và khen những em lập chọn CTHĐ giỏi
nhất trong tổ chức công việc, tổ chức hoạt động tập
thể
4 (2’): Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học,
- Chuẩn bị: Trả bài văn tả người
- Bình chọn
- Lắng nghe ghi nhớ
Thứ năm ngày 9 tháng 02 năm 2017
Luyện từ&Câu
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I/ MỤC TIÊU:
- Nhận biết được một số từ hoặc cặp quan hệ từ chỉ nguyên nhân- kết quả
- Tìm được vế câu chỉ NN, chỉ KQ và QHT cặp QHT nối các vế câu( BT1); thay đổi vị trí của các vế câu để tạo ra một câu ghép mới ( BT2); chọn được QHT thích hợp( BT3); biết thêm vế câu tạo thành câu ghép chỉ NN- KQ
II/ CHUẨN BỊ: - Bảng lớp viết 2 câu ghép BT1,3 phần nhận xét; phần LT viết
bảng phụ ở BT1,4
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định(1’): HS hát
2 KTBC (5’): HS1 làm BT3/28; HS2 làm 3/28.
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới(33’): GT bài mới + ghi đề bài lên bảng
(1’)
HĐ 1 (12’): Phần nhận xét.
* BT1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT
- Nhắc HS cách làm:
+ Đánh dấu phân cách các vế câu trong mỗi câu
ghép
+ Phát hiện cách nối các vế câu giữa hai câu ghép có
gì khác nhau?
+ Phát hiện cách sắp xếp các vế câu trong hai câu
ghép có gì khác nhau?
- Nhận xét, chốt: Câu 1: 2 vế câu được nối với nhau
bằng cặp quan hệ từ vì-nên, thể hiện quan hệ
nguyên nhân- kết quả
Câu 2: 2 vế câu nối với nhau bằng quan hệ từ vì, thể
hiện quan hệ nguyên nhân- kết quả
* BT2: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT
- Cho HS viết ra giấy nháp những quan hệ từ và cặp
quan hệ từ tìm được
- Chốt: QHTừ: vì, bởi vì, nhờ, nên, cho nên, do vậy
… Cặp QHTừ: vì-nên; bởi vì- cho nên; tại vì- cho
nên; nhờ- mà; do- mà …
- Rút ra ghi nhớ, ghi bảng
HĐ2 (18’): Luyện tập thực hành.
- 2 HS thực hiện, lớp t/dõi nhận xét
- Đọc yêu cầu BT
- Đọc thầm 2 câu văn suy nghĩ phát biểu
- Theo dõi
- Đọc yêu cầu BT
- Nêu ví dụ, lớp nhận xét
- 3 HS nhắc lại
Bởi chưng bác mẹ tôi
nghèo(vế NN)