Hiểu nội dung phần 1: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.Trả lời được câu hỏi 1,2 3 không cần giải thích lí do II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ v
Trang 1Thứ hai ngày 16 tháng 1 năm 2017
Tập đọc:
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT I/ Mục tiêu:
Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt lời các nhân vật (anh Thành, anh Lê), lời tác giả
Hiểu nội dung phần 1: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.Trả lời được câu hỏi 1,2 3 ( không cần giải thích lí do)
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch hướng dẫn luyện đọc đoạn 1,2.
III/ Các hoạt động dạy học:
1 KTBC ( 2’): Hát
2 Bài mới
*Luyện đọc(12p)
- 1 HS đọc toàn bài
- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- Sửa lỗi phát âm giọng đọc cho từng
em
- Kết hợp giải nghĩa từ: SGK
- Cho HS đọc theo cặp cả bài
- Cho 1 HS đọc toàn bộ trích đoạn
kịch
- GV đọc diễn cảm toàn bài
*Tìm hiểu bài:(14p)
+ Anh Lê Giúp anh Thành việc gì?
+ Những câu nói nào của anh Thành
cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân tới
nước?
+ Câu chuyện giữa anh Thành và anh
Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau,
tìm những chi tiết thể hiện điều đó?
+ Và giải thích vì sao?
- Chốt: Cho HS rút ra nội dung bài
- Ghi nội dung bài lên bảng
*Đọc diễn cảm.(9 p)
- Gọi 3 HS đọc đoạn kịch theo cách
phân vai: anh Thành, anh Lê, người
dẫn chuyện
- Hướng dẫn đọc từng đoạn theo yêu
cầu
- H/dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc
diễn cảm 1,2 đoạn kịch
3 ( 2’): Củng cố- dặn dò:
- Gọi 1 HS nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những
HS đọc tốt K/khích các nhóm về nhà
luyện đọc bài văn
Cả lớp hát
Theo dõi
Đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)
Luyện đọc theo giọng nhân vật
Cả lớp luyện đọc
HS theo dõi, lắng nghe
Đọc thầm, t/luận các câu hỏi SGK
HStrả lời
Nêu nội dung bài
1 HS nhắc lại
* 3 HS giỏi đọc phân vai
- Thi đọc diễn cảm đoạn kịch, lớp theo dõi nhận xét
- Lắng nghe ghi nhớ
Trang 2- Đọc trước bài: Người công dân số
một (TT)
Toán:
DIỆN TÍCH HÌNH THANG I/ Mục tiêu:
Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan
Bài tập cần làm: B1a, B2a
II/ Đồ dung dạy học: - Bộ đồ dùng học toán lớp 5 GV và HS.
III/ Các hoạt động:
1 KTBC ( 5’): BT 2/92, 4/92
2 Bài mới(33’):
GT bài mới
HĐ1( 12’): Hình thành công thức
tính diện tích hình thang.
- Nêu vấn đề tính diện tích hình thang
ABCD (vẽ hình như SGK) M là trung
điểm của cạnh BC Cắt hình tam giác
ABM rồi ghép với hình tứ giác AMCD
ta được hình tam giác ADK Kết hợp
đính hình lên bảng lớp theo hướng dẫn
trên
- Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích
hình tam giác ADK (SGK)
Công thức tính diện tích hình thang
(a + b) x h
2
- Gọi HS nhắc lại qui tắc và công thức
HĐ2 (20’): Thực hành bài tập.
* BT1a: Tính diện tích hình thang,
biết:
a) Độ dài 2 đáy lần lượt là: 12cm và
8cm; chiều cao là 15 cm
b)(HSG): Độ dài 2 đáy lần lượt là:
9,4m và 6,6m; chiều cao là 10,5 m
* BT2a: Gọi HS đọc đề
- Vẽ hình như SGK/ 94, gọiHS làm
bảng lớp, lớp làm vở
- Nhận xét, sửa sai bài ở bảng lớp,
chấm một số vở
- Nhận xét, sửa sai
3 (2’): Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học, về nhà làm bài tập
ở vở bài tập, chuẩn bị: Luyện tập
- 2HS
- HS lắng nghe
- Theo dõi GV nêu vấn đề và thực hành
- Nhận xét hình thang ABCD và hình tam giác ADK vừa tạo thành
- DT tam giác ADK = DK x AH : 2
DK x AH (DC+CK)xAH
2 2 (DC+AB)xAH 2
- 2 HS nhắc lại
Đọc đề bài
Làm bảng con từng câu, 2 HS làm bảng phụ
- Lắng nghe ghi nhớ
S =
=
=
Trang 3Thứ ba ngày 17 tháng 1 năm 2017
Luyện từ và câu:
CÂU GHÉP I/ Mục tiêu:
- Nắm được khái niệm câu ghép ở mức độ đơn giản
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1); thêm được
vế câu vào chỗ trống để tạo thanh câu ghép
II/ Đồ dung dạy học: Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn ở mục 1 để hướng dẫn HS nhận xét;
4 đến 5 tờ giấy A0 kẻ sẵn bảng để làm BT1, bảng phụ ghi BT3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 KTBC
2 Bài mới
GT bài mới
HĐ 1 (16’): Nhận xét.
Cho HS đọc đoạn văn
+ Yêu cầu 1: Đánh số thứ tự các câu
trong đoạn văn, xác định chủ ngữ, vị ngữ
trong từng câu
+ Yêu cầu 2: Xếp 4 câu trên về hai
nhóm: câu đơn, câu ghép
+ Yêu cầu 3: Có thể tách mỗi cụm chủ vị
trong các câu ghép trên thành 1 câu đơn
được không, vì sao?
- Cho HS rút ra ghi nhớ, GV ghi bảng
HĐ2 (17’): Bài tập.
* BT1: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu 1: Tìm câu ghép trong đoạn
văn
- Yêu cầu 2: Xác định các vế câu trong
câu ghép
* BT2( NC): Cho HS đọc y/cầu BT2
- Cho HS phát biểu ý kiến
- Chốt: Không thể tách vế câu ghép
thành câu đơn vì mỗi vế câu thể hiện một
ý quan hệ rất chặt chẽ
* BT3: Cho HS đọc y/cầu BT3
3 (2’) Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Cách nối các vế câu ghép
Cá nhân đọc nối tiếp toàn bộ nội dung bài tập
Lớp đọc thầm đoạn văn và làm việc theo yêu cầu
Phát biểu ý kiến
- 3 HS đọc ghi nhớ
- 1 HS đọc y/cầu BT
- Làm bài vào vở, phát biểu
- 1 HS làm bài trên phiếu, trình bày kết quả bài làm
- Lắng nghe, ghi nhớ
Toán:
LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:
- Biết tính diện tích hình thang
Trang 4- Bài tập cần làm: B1, B3a
II/ CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi BT 1, 3.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 KTBC ( 5’):
a/Muốn tính diện tichs hình thang ta
làm thế nào?
b/Tính diện tích hình thang biết độ
dài hai đáy lần lượt là 16 dm; 12 dm;
chiều cao là 8 dm
- Nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới(33’):
GT bài mới + ghi đề bài lên bảng (1’)
HĐ1 (10’): Tính diện hình thang và
củng cố kĩ năng tính trên các số TN,
PS, số TP.
* BT1: Tính diện tích hình thang có độ
dài hai đáy lần lượt là:
- Nhận xét, đánh giá bài làm HS
- Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp giải vào vở
* BT3: Gọi HS đọc đề, quan sát hình
- Câu a
- Cho lớp làm vào vở sau đó đổi vở kiểm
tra bài làm của bạn
- Hướng dẫn quan sát hình và giải thích
kết quả
- Chấm bài, nhận xét
3 (2’): Củng cố- dặn dò.
- Nhận xét tiết học, về nhà làm BT vào
vở
- Chuẩn bị: LTC
HS 1
HS 2
- Theo dõi
- a) HS làm bảng phụ, lớp làm vào vở
- Trình bày bài làm trên bảng phụ, lớp đổi vở kiểm tra chữa chéo cho nhau, HS khác nhận xét
- Đọc đề BT, lớp đọc thầm, quan sát hình
- Làm vào vở, đổi vở kiểm tra bài bạn
- Theo dõi
- Lắng nghe, ghi nhớ
Khoa học:
DUNG DỊCH I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được một số ví dụ về dung dịch
Biết tách ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất
II/ CHUẨN BỊ: Hình trang 76,77 SGK; một ít đường, muối, nước sôi để nguội, cốc
thuỷ tinh, thìa
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 KTBC (5’): Nêu cách tạo ra một hỗn hợp muối
tiêu? Nêu một số cách tách các chất trong hỗn hợp
gạo và sạn, dầu và nước?
- Nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới(33’):
- GT bài mới + ghi đề bài lên bảng (1’)
- 2 HS trả lời
- Lắng nghe
Trang 5HĐ1 ( 16’): Thực hành tạo ra một dung dịch.
- B1: Cho HS làm việc theo nhóm như hướng dẫn ở
SGK
- Tạo ra một dung dịch đường hoặc dung dịch muối
ghi vào bảng:
Tên và đặc điểm của
từng chất tạo ra dung
dịch
Tên dung dịch và đặc điểm của dung dịch
- Thảo luận các câu hỏi:
+ Để tạo ra dung dịch cần có những điều kiện gì?
+ Dung dịch là gì?
+ Kể tên một số dung dịch mà bạn biết?
- B2: Gọi đại diện nhóm nêu công thức pha dung
dịch đường hoặc muối của nhóm
- Các nhóm khác nhận xét, so sánh độ ngọt hoặc
mặn của dung dịch do mỗi nhóm tạo ra
+ Dung dịch là gì?
- Nhận xét, kết luận
+ So sánh dung dịch và hỗn hợp?
- Kết luận
HĐ2(17’): Thực hành tách các chất trong dung
dịch.
- B1: Làm việc theo nhóm
- Giao việc cho nhóm đọc mục hướng dẫn thực hành
trang 77 SGK và thảo luận
- Theo dõi các nhóm thí nghiệm
- Nhận xét kết quả thí nghiệm, so sánh kết quả dự
đoán
- B2: Làm việc cả lớp
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả và trả lời các
câu hỏi SGK
+ Qua thí nghiệm ta có thể làm thế nào để tách các
chất trong dung dịch?
- Kết luận: Ta có thể tách các chất trong dung dịch
bằng cách chưng cất
- Trò chơi: Đố bạn (nội dung SGK trang 77)
3 ( 4’): Tổng kết- dặn dò:
- Dung dịch là gì? Kể tên một số dung dịch? Làm
thế nào để tách các chất trong dung dịch?
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị: Sự biến đổi hoá học
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm nhiệm vụ cô giáo giao
- Thảo luận trả lời câu hỏi bên
- Từng nhóm nêu công thức
- Nhận xét, so sánh dung dịch tạo ra của nhóm mình
và nhóm bạn
- Trả lời
- So sánh
- Điều khiển nhóm làm việc: đọc SGK thực hành trang 77 thảo luận dự đoán kết quả thí nghiệm
- Thực hành thí nghiệm ném những giọt nước đọng trên đĩa rút ra nhận xét so sánh kết quả dự đoán
- Đại diện nhóm trình bày kết quả các nhóm khác bổ sung
- Trả lời
- Lắng nghe
- Lớp theo dõi trả lời
- Trả lời
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 6Lịch sử:
CHIẾN THẮNG ĐIỆN BIÊN PHỦ I/ Mục tiêu:
- Tường thuật sơ lược được chiến dịch Điện Biên Phủ
- Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng lịch sử ĐBP
- Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch
II/ Chuẩn bị: - Bản đồ hành chính VN, lược đồ chiến dịch ĐBP, tư liệu về chiến dịch
ĐBP
III/ Các hoạt động:
1 BC (4’):
2 Bài mới(33’): GT bài mới (1’)
HĐ1 (7’): Quân ta chuẩn bị chiến
dịch ĐBP.
- Treo hình 1,2/SGK
+ Mùa đông 1953, tại chiến khu VBắc
TW Đảng và Bác Hồ đã làm gì?
+ Để chuẩn bị cho chiến dịch này nhân
dân ta đã làm gì?
- Chốt, ghi bảng: Hậu phương và tiền
tuyến đều dốc sức chuẩn bị cho chiến
dịch
HĐ 2 (10’): Diễn biến của chiến dịch
ĐBP.
- Treo lược đồ như SGK, giao nhiệm vụ
cho các nhóm thảo luận ghi vào bảng
phụ
- Nhận xét, ghi vắn tắt lên bảng
+ Đợt 1: Ngày 3/3/1954
+ Đợt 2: 30/3/1954
+ Đợt 3: 1/5/1954
+ Kết thúc: Ngày 7/5/1954
- Chỉ vào lược đồ thuật lại diễn biến
+ Nêu sự kiện nhân vật tiêu biểu trong
chiến dịch ĐBP?
+ Nêu nguyên nhân thắng lợi?
HĐ3 (9’): Ý nghĩa của chiến dịch
ĐBP.
- Đọc SGK, TLCH
+ Chiến thắng lịch sử ĐBP ví với
những chiến thắng nào trong lịch sử
chống ngoại xâm?
+ Chiến thắng lịch sử ĐBP là chiến
thắng tiêu biểu cho tinh thần gì của dân
tộc ta?
+ ĐBP là biểu trưng về sự sụp đổ nào?
- Hát
- Nhận xét
- Quan sát SGK và hình ảnh để TLCH bên
- Lần lược cá nhân TLCH, lớp nhận xét
bổ sung
- Nghe
- Đọc SGK đoạn ngày 13/ 3/1954 … xâm lược
- Các nhóm thảo luận, lần lượt các nhóm thuật lại diễn biến của chiến dịch, lớp theo dõi nhận xét
- Theo dõi
- Các nhóm trình bày
- Đọc phần 2 SGK
- Đọc SGK, lần lược cá nhân TLCH bên
- Các nhóm lần lược bốc thăm TLCH
- Lắng nghe ghi nhớ
Trang 7- Chốt, ghi bảng: Là chiến thắng tiêu
biểu cho tinh thần anh dũng, quật
cường của dân tộc ta
3 (4’): Củng cố- dặn dò:
- Trò chơi: Hái hoa dân chủ
- Chuẩn bị 5 câu hỏi SGV, HS bốc thăm
số câu hỏi, GV đọc câu hỏi HS trả lời
- Tổng kết điểm và t/dương nhóm có
nhiều cái đúng
- Chuẩn bị: Ôn tập: Chín năm kháng
chiến bảo vệ độc lập
Thứ tư ngày 18 tháng 1 năm 2017
Tập đọc:
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ 1 (Tiếp theo) I/ MỤC TIÊU:
1/- Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt lời các nhân vật, lời tác giả
Hiểu nội dung, ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước, cứu dân tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành
Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ( không yêu cầu giải thích lí do)
II/ CHUẨN BỊ: - Viết sẵn các cụm từ: La-tút-sơ Tơ-rê-vin, A-lê hấp; viết đoạn 2 trên
bảng phụ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 KTBC ( 2’): 2 HS đọc phân vai, TLCH 1,2 SGK.
- Nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới(33’):
- GT bài mới + ghi đề bài lên bảng (1’)
HĐ1 ( 12’): H/dẫn HS luyện đọc.
- H/dẫn HS đọc diễn cảm đoạn vở kịch, đọc phân
biệt lời các nhân vật: lời anh Thành hào hởi thể hiện
tâm trạng phấn chấn vì sắp được lên đường, lời anh
Lê thể hiện thái độ quan tâm lo lắng cho bạn, lời anh
Mai điềm tĩnh, từng trải
- 1 HS đọc toàn bài
- H/dẫn HS chia bố cục làm 2 đoạn
+ Đoạn 1: “Từ đầu sóng nữa”
+ Đoạn 2: “Còn lại”
- Cho HS đọc nối tiếp 2 đoạn
- Sửa lỗi phát âm giọng đọc cho từng em, luyện đọc
các từ khó đã ghi ở phần chuẩn bị
- Kết hợp giải nghĩa từ: súng thần công, hùng tâm
tráng khí, tàu La-tút-sơ Tơ-rê-vin, A-lê hấp
- Kết hợp giải nghĩa từ: SGK
- Cho HS đọc theo cặp cả bài
- Cho 1 HS đọc toàn bộ trích đoạn kịch
- 2 HS thực hiện, lớp nhận xét
- Theo dõi
- 1 HS đọc
- HS phân đoạn
- Đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)
- Luyện đọc theo giọng nhân vật
- Giải nghĩa từ, t/dõi, b/sung
- Đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
Trang 8- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng đọc rõ ràng,
mạch lạc, thay đổi linh hoạt, phân biệt lời tác giả, lời
nhân vật trong bài
HĐ2 ( 10’) Tìm hiểu bài:
- Cho lớp đọc thầm, đọc lướt và trả lời các câu hỏi
SGK, 1 HS điều khiển lớp trao đổi và trả lời câu hỏi
trong SGK
- Khắc sâu, gây ấn tượng về những gì mà HS đã trao
đổi, thu lượm được
+ Anh Lê, anh Thành đều là những thanh niên yêu
nước, nhưng giữa họ có gì khác nhau?
+ Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường cứu nước
được thể hiện qua những lời nói, cử chỉ nào?
+ Người công dân số 1 trong đoạn kịch là ai?
- Chốt: Cho HS rút ra nội dung phần 2
- Ghi nội dung bài lên bảng
HĐ3 (10’): Đọc diễn cảm.
- Gọi 4 HS đọc 4 đoạn kịch theo cách phân vai: anh
Thành, anh Lê, anh Mai và người dẫn chuyện
- Hướng dẫn đọc đúng lời nhân vật, đúng các câu
hỏi
- Đọc mẫu, gọi 4 HS đọc phân vai, 1 tốp thi đọc
diễn cảm đoạn kịch
3 ( 2’): Củng cố- dặn dò:
- Gọi 1 HS nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đọc tốt
K/khích các nhóm về nhà luyện đọc bài văn
- Đọc trước bài: Thái sư Trần Thủ Độ
- HS theo dõi, lắng nghe
- Đọc thầm, t/luận các câu hỏi SGK
- Anh Lê có tâm lí tự ti … Anh Thành không cam chịu,
tự tin con đường mình chọn
… + Để giành lại non sông … cứu dân mình
+ Xoè 2 bàn tay ra “Tiền đây chứ đâu”
+ Làm thân nô lệ … không anh? Sẽ có một ngọn đèn khác anh ạ …
- Tự trả lời
- 2 HS nhắc lại
- 4 HS đọc theo yêu cầu bên
- 4 HS đọc, 1 tốp thi đọc
- Nhắc lại
- Lắng nghe ghi nhớ
Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG I/ MỤC TIÊU: Biết:
- Tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang
- Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm
- Bt cần làm: B1, B2
II/ CHUẨN BỊ: Vẽ hình trên bảng phụ cho BT2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 KTBC( 5’): HS1 làm BT 1a/94, HS2 làm BT - 3 HS làm BT, lớp nhận xét.
Trang 91b/94; HS3 làm BT1c/94
- Nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới(33’):
*GT bài mới + ghi đề bài lên bảng (1’)
* Luyện tập.
- Cho HS nhắc lại qui tắc công thức tính diện tích
tam giác vuông
* BT1: Tính diện tích hình tam giác vuông và độ dài
hai cạnh góc vuông là:
a) 3 cm; và 4cm
- Cho 1 HS làm bảng, lớp làm vở
*(NC)Hướng dẫn kĩ năng tính câu b,c/95 về số TP
và PS
* BT2: Gọi HS đọc đề
- Treo hình vẽ ở bảng phụ cho lớp quan sát
- Gọi 1 HS làm trên bảng phụ, lớp làm vở
- Nhận xét, cho HS so sánh hình thang ABED và
hình tam giác BEC
3 (2’): Củng cố- dặn dò.
- Nhận xét tiết học, về nhà làm BT; CB: Hình tròn
- Theo dõi
- 1 HS trả lời
- Đọc y/cầu BT
- 1 HS làm bảng, lớp làm vở
- Lớp theo dõi nhận xét
* HSG: làm vở
- Trình bày bài làm trước lớp nhận xét, bổ sung
- Đọc đề BT
- Quan sát
- Nêu cách giải, lớp nhận xét
bổ sung.- Cả lớp làm bài vào
vở, 1 HS làm bảng phụ
- Theo dõi
* HSG:
- Theo dõi
- Lắng nghe, ghi nhớ
Tập làm văn:
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Dựng đoạn mở đầu)
I/ MỤC TIÊU:
- Nhận biết được hai kiểu mở bài ( Trực tiếp và dáng tiếp)trong bài văn tả người( BT1)
- Viết được đoạn mở bài theo 2 kiểu trực tiếp cho 2 trong 4 đề ở bài tập 2
II/ CHUẨN BỊ: - Bảng phụ viết BT1, 2 bảng phụ cho BT2.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 KTBC (5’): Hát.
2 Bài mới(33’): GT bài mới + ghi đề bài lên bảng
(1’)
* Bài tập.
* BT1: 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu BT1
- Cho HS nhận xét và chỉ ra sự khác nhau của 2cách
mở bài
- Nhận xét, kết luận
* BT2:Viết 2 đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp cho 2
trong 4 đề ở bài tập 2
- Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài
+ Chọn đề văn để viết mở bài
+ Suy nghĩ để hình thành ý cho đoạn mở bài
- Hát
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc mở bài a, 1 HS đọc mở bài b Lớp theo dõi SGK đọc thầm
- Nhận xét nêu mở bài a theo kiểu trực tiếp, mở bài b theo kiểu gián tiếp
- Đọc yêu cầu BT2
- Theo dõi các bước hướng dẫn bên
- Nêu tên đề bài em chọn
Trang 10+ Viết 1 đoạn mở bài cho2 đề bài đã chọn.
- Theo dõi giúp đỡ những HS yếu để hoàn thành
đoạn văn
- Mời những HS làm bài trên bảng phụ trình bày
bài, lớp theo dõi nhận xét
3 (4’): Củng cố- dặn dò:
- Gọi HS nhắc 2 kiểu mở bài trong bài văn tả người
- Nhận xét tiết học, khen những HS có những mở
bài hay
- Chuẩn bị: Cho tiết TLV tới là LT tả người (Dựng
đoạn kết bài)
- 2 HS viết bảng phụ (1 HS viết theo kiểu gián tiếp, 1 HS viết theo kiểu trực tiếp)
- Cả lớp phân tích, nhận xét các đoạn mở bài
- Trả lời
- Lắng nghe ghi nhớ
Địa lí:
CHÂU Á I/ MỤC TIÊU:
- Biết tên các châu lục, đại dương trên thế giới
- Nêu được vị trí giới hạn của châu Á
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu Á
- Sử dụng lược đồ, bản đồ, quả địa cầu để nhận biết vị trí địa lí giới hạn lãnh thổ châu Á
- Đọc tên và chỉ một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu Á trên bản đồ
II/ CHUẨN BỊ: Bản đồ tự nhiên châu Á; quả địa cầu.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1/ KTBC (5’): Hát
2/ Bài mới:
- GV GT bài mới + ghi đề bài lên bảng (1’)
* Vị trí địa lí và giới hạn.
HĐ1(10’): Làm việc theo nhóm.
B1- Treo lược đồ hình 1 SGK, quan sát lược
đồ, thảo luận nhóm theo các câu hỏi SGK về
tên các châu lục, đại dương trên trái đất, về vị
trí địa lí và giới hạn châu Á
B2- Đại diện nhóm báo cáo kết quả chỉ vị trí
các châu lục và châu đại dương, vị trí và giới
hạn của châu Á
- Chốt: Tên các đại dương: BBD, TBD, ĐTD,
ÂĐD; tên các châu lục: Châu á, châu Âu, châu
Phi, châu Mỹ, châu Đại Dương, châu Nam cực
+ Châu Á nằm ở bán cầu Bắc, các đại dương
phía bắc giáp BBD, phía đông giáp TBD, phía
Nam giáp ÂĐD, phía tây và tây nam giáp châu
Âu và châu Phi
- Giới thiệu cách chia các đới khí hậu khác
nhau trên thế giới
- Hát
- Nghe
- Thảo luận nhóm, quan sát lược đồ
và trả lời câu hỏi SGK
- Các nhóm báo cáo kết quả
- 2 đới lạnh (hàn đới), từ 2 vòng cực bắc 660 33’ B, 660 33’ N đến