HS thảo luận nhóm 4: HS làm bài tập trong SGK HS đọc bài học HS đọc tình huống.. Yêu cầu HS thảo luận tình huống và làm bài tập trong SGK - GV yêu cầu HS đọc tình huống.. HS thảo luận nh
Trang 1Thực hành kĩ năng sống:
Bài 1 : Thái độ khi lắng nghe
I Mục tiêu :
- Luôn chủ động và tích cực lắng nghe
- Đồng cảm với người nói
- Biết vận dụng điều đã học vào thực tế hàng ngày
II Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức
- Kiểm diện, hỏt đầu giờ
2 Kiểm tra:
- Em làm gì khi gặp người khác?
- Nhận xét, đánh giá
3 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài
- Ghi tiêu đề bài lên bảng
HĐ 1 Lắng nghe chủ động
a, Chuẩn bị lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc tình huống.
- Yêu cầu HS thảo luận: Em cần chuẩn bị gì
trước khi lắng nghe
- HS làm bài tập trong SGK
- Chốt ý đúng
* Rút ra bài học
b Tích cực nhiệt tình
- GV yêu cầu HS đọc tình huống.
- Yêu cầu HS thảo luận tình huống và làm bài
tập trong SGK
- Chốt ý đúng
* Rút ra bài học
HĐ 2: Lắng nghe đồng cảm
a, Cấp độ lắng nghe
- Yêu cầu HS thảo luận: Theo em, lắng nghe để
làm gì?
HS làm bài tập trong SGK
- Chốt ý đúng
* Rút ra bài học
b, Thể hiện sự đồng cảm
- HS đọc truyện SGK
- GV chốt ý: HD SGK
HĐ3: Luyện tập:
HS ghi lại cảm nhận của mình
4 Củng cố, dặn dò:
- Tại sao phải lắng nghe người khác?
- Khi lắng nghe em cần có thái độ như thế nào?
HS nêu
HS đọc tình huống
HS thảo luận nhóm 4:
HS làm bài tập trong SGK
HS đọc bài học
HS đọc tình huống
HS làm bài tập trong SGK
HS nêu ý kiến của mình
HS làm bài tập trong SGK
HS đọc bài học
HS đọc truyện
Hs làm bài tập
Trang 2Bài 2 : Động viên, chăm sóc
I Mục tiêu :
- Biết cách quan tâm , chia sẻ với những người xung quanh
- Biết cách chăm sóc người thân trong gia đình
- Biết vận dụng điều đã học vào thực tế hàng ngày
II Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức
- Kiểm diện, hỏt đầu giờ
2 Kiểm tra:
- Em làm gì khi gặp người khác?
- Nhận xét, đánh giá
3 Dạy bài mới
Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài
- Ghi tiêu đề bài lên bảng
HĐ 1 Động viên
a, Đọc truyện: Cbú ếch điếc
- GV yêu cầu HS đọc truyện.
- Yêu cầu HS thảo luận:
+ Theo em, vì sao cần có lời động viên trong
cuộc sống?
+ Em cần động viên người khác khi nào?
- HS làm bài tập trong SGK
- Chốt ý đúng
* Rút ra bài học
b Động viên như thế nào?
Yêu cầu HS thảo luận tình huống và làm bài
tập trong SGK
- GV yêu cầu HS đọc tình huống.
- Chốt ý đúng
HĐ 2: Chăm sóc người thân
a- Yêu cầu HS thảo luận: Em chăm sóc người
ốm như thế nào?
HS làm bài tập tình huống trong SGK
- Chốt ý đúng
* Rút ra bài học
b, Luyện tập
- Hs làm bài luyện tập
HĐ3: Luyện tập:
HS ghi lại cảm nhận của mình
4 Củng cố,
- Em chăm sóc người thân như thế nào?
HS nêu
HS đọc truyện
HS thảo luận nhóm 4:
HS làm bài tập trong SGK
HS đọc bài học
HS quan sát và làm bài tập trong SGK
HS đọc tình huống
HS nêu ý kiến của mình
HS làm bài tập trong SGK
HS đọc bài học
HS nêu
Trang 3Bài 3: Giải quyết xung đột
I Mục tiêu :
- Nhận biết các xung đột thường gặp trong cuộc sống
- Giải quyết được những xung đột nhỏ trong cuộc sống của người khác và của chính mình
- Biết vận dụng điều đã học vào thực tế hàng ngày
II Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
- Khi nào em cần người khác động viên
- Nhận xột, đỏnh giỏ
2 Dạy bài mới
Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài
- Ghi tiêu đề bài lên bảng
HĐ 1 Xung đột xấu hay tốt
a, Vì sao cần xung đột
- GV yêu cầu HS đọc truyện “ Vai trò của
xung đột”
- Yêu cầu HS thảo luận:
+ Tại sao phải có xung đột?
+ Có phải xung đột nào cũng xấu không ?
- HS làm bài tập trong SGK
- Chốt ý đúng
b Vì sao cần kiểm soát xung đột ?
Yêu cầu HS thảo luận qua trò chơi trong
SGK
- Rút ra bài học
- GV yêu cầu HS đọc tình huống.
- Chốt ý đúng
HĐ 2: Giải quyết xung đột
a- Khí ở bên ngoài xung đột
- Các bước giải quyết xung đột
Yêu cầu HS quan sát tranh thảo luận
b Khi chính em rơi vào xung đột
- HS làm bài tập tình huống trong SGK
- Chốt ý đúng
* Rút ra bài học
b, Luyện tập
- Hs làm bài luyện tập
HĐ3: Luyện tập:
- Giải quyết xung đột giữa 2 bạn trong lớp
4 Củng cố,
- Nêu các bước giải quyết xung đột
- Đọc ghi nhớ
HS nêu
HS đọc truyện
HS thảo luận nhóm 4:
HS làm bài tập trong SGK
HS đọc bài học
HS quan sát và làm bài tập trong SGK
HS đọc tình huống
HS nêu ý kiến của mình
HS làm bài tập trong SGK
HS đọc bài học
HS nêu
Trang 4Bài 4: Tư duy tích cực
I Mục tiêu:
- HS biết cách nhận xét người khác một cách tốt nhất
- Luôn nhìn nhận mọi thứ theo hướng tích cực
- Khi nhận xét người khác, em nên khen trước, đề xuất thay đổi sau
- Khi nhìn sự vất xung quanh mình, em nên nhìn tổng thể cả mặt tốt và mặt xấu của nó Cần tập trung vào mặt tích cực để năng lượng lên não người và ta có giải pháp đúng
II Đồ dùng dạy – học:
- Tranh ảnh SGK, các tình huống trong bài
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao có xung đột? Vì sao phải kiểm soát xung đột?
B Nội dung:
1 Nhận xét tích cực:
a Khen trước:
- Yêu cầu HS thảo luận:
+ Vì sao khi nhận xét người khác ta cần
phảI khen trước?
- GV yêu cầu HS thảo luận các tình
huống trong SGK
- GV nhận xét, chốt nội dung: Khi nhận
xét người khác em nên khen trước
b Đề xuất giải pháp sau:
- Yêu cầu HS thảo luận
- Sau khi nhận xét điểm tốt của bạn, em
nhận xát tiếp theo như thế nào?
- GV nêu các tình huống như SGK
- GV kết luận: Khi nhận xét người khác,
em nên khen trước, đề xuất thay đổi sau
2 Tư duy tích cực:
a Nhìn vào mặt tích cực:
- Yêu cầu HS thảo luận: BT trong SGK
trang 19
- GV nhận xét, chốt nội dung: Khi nhìn
- HS lắng nghe, suy nghĩ thảo luận
- HS làm BT trong SGK
- HS lắng nghe, suy nghĩ , thảo luận các tình huống trong SGK
- HS thực hành trò chơi như SGK
- Rút ra nội dung bài học, nhắc lại
- HS tiến hành thảo luận các tình huống
và làm BT SGK trang 18
- HS nhắc lại nội dung bài học
- HS thực hành: Em quay sang bạn bên cạnh và nhận xét về bạn
- HS thảo luận sau đó ghi lại cảm nhận của mình
- Từng HS trình bày trước lớp
Trang 5sự vật xung quanh mình, em nên nhìn
tổng thể cả mặt tốt và mặt xấu của nó
Sau đó tập trung vào mặt tích cực để
năng lượng lên não người và chúng ta
có giải pháp cho mình
b Hướng tới giải pháp tích cực:
- Yêu cầu HS thảo luận các tình huống
SGK trang20
- GV nhận xét, chốt lại câu trả lời hay
- GV cho HS nêu lại nội dung bài học
SGK trang 16
3 Luyện tập:
- HS đọc: Câu chuyện về bốn ngọn nến
- GV nhận xét, chốt lại câu trả lời hay
- Nhận xét
- Thực hành làm BT trang 20
- Thực hành làm BT trang 21
- Nêu nhận xét của mình
- HS trao đổi với thầy cô, bố mẹ, bạn bè
để rút ra bài học
C Củng cố, dặn dò::
- Khi nhận xét về người khác, em chú ý điều gì?
- Chuẩn bị bài sau: Người chủ nhà đáng yêu
Bài 5: Người chủ nhà đáng yêu
I Mục tiêu:
- Tạo thiện cảm với người khách đến nhà và tiếp khách một cách lịch sự, thân thiện nhất khi bố mẹ không có nhà
- Khi có khách gọi cửa, em sẽ ra ngoài xem đó là ai Nếu là người thân hoặc những người em thật sự thân quen, tin tưởng thì em sẽ mở cửa Nếu là người lạ hoặc người
em chưa tin tưởng thì em sẽ không mở cửa hoặc gọi điện cho bố mẹ để hỏi
- Khi có khách vào nhà, em phải chủ động tươi cười mời khách ngồi trước bằng lời mời và hành động chỉ tay về hướng ghế ngồi của khách
- Em sẽ mời khách uống nước, mời những loại nước không có cồn, giúp giải khát
và phù hợp với việc nói chuyện
- Em sẽ trở thành một người chủ nhà đáng yêu, mến khách bằng cách giao tiếp: cười, khen, hỏi, lắng nghe, đồng hành
II Đồ dùng dạy – học:
- Tranh ảnh SGK, các tình huống trong bài
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Trang 6A Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là cách nhận xét tích cực?
- Thế nào là tư duy tích cực?
B Nội dung:
1 Khách đến chơi nhà:
- GV yêu cầu HS thảo luận tình huống
trong SGK và trả lời câu hỏi:
+ Nam đã ứng xử thế nào khi có khách
đến nhà?
+ Nếu là Nam, em sẽ làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài tập SGK trang 23,
24
- Khi có khách đến chơi nhà, chúng ta
cần làm gì?
- GV đưa ra KL: SGK trang 24
2 Chủ nhà đáng yêu:
- Yêu cầu HS thảo luận: Khi em đang ở
nhà một mình mà có khách gọi cửa thì
em sẽ làm gì?
- GV nhận xét, chốt lại ý kiến hay
- Yêu cầu HS làm BT SGK trang 24
3 Những việc cần làm:
a Mời ngồi:
- GV yêu cầu HS thảo luận: Khi khách
vào nhà, em mời khách ngồi thế nào?
- Yêu cầu HS làm BT SGK trang 25
- GV chốt nội dung: - Khi có khách vào
nhà, em phải chủ động tươi cười mời
khách ngồi trước bằng lời mời và hành
động chỉ tay về hướng ghế ngồi của
khách
b Mời nước:
- Yêu cầu HS thảo luận và làm BT trang
25
- HS lắng nghe, suy nghĩ thảo luận
- HS làm BT trong SGK
- HS trả lời
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS lắng nghe, suy nghĩ , thảo luận
- HS làm BT
- HS thảo luận + Từng HS trình bày trước lớp + Nhận xét
- HS làm BT
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS làm BT
Trang 7- GV nêu nội dung: - Em sẽ mời khách
uống nước, mời những loại nước không
có cồn, giúp giải khát và phù hợp với
việc nói chuyện
c Giao tiếp:
- Yêu cầu HS thảo luận và làm BT trang
25
- GV nêu nội dung: - Em sẽ trở thành
một người chủ nhà đáng yêu, mến khách
bằng cách giao tiếp: cười, khen, hỏi,
lắng nghe, đồng hành
- Yêu cầu HS thực hành tình huông như
SGK trang 26
3 Luyện tập:
- HS đọc yêu cầu và trả lời
- GV nhận xét, khen những HS có cách
tiếp khách tốt
- HS ghi nhớ
- HS suy nghĩ, làm bài
- HS ghi nhớ
- HS thực hành tình huống
C Củng cố – dặn dò:
- Khi có khách đến nhà, em cần làm gì?
- Chuẩn bị bài 6: Sức mạnh của thông điệp
-Bài 6: Sức mạnh của thông điệp
I Mục tiêu:
- HS hiểu được sức mạnh của thông điệp khi thuyết trình;
- Có thói quen chuẩn bị kĩ càng cách thể hiện trước khi thuyết trình
- Có 3 yếu tố lớn nhất làm ảnh hưởng đến người nghekhi thuyết trình, đó là: ngôn từ, giọng nói, hình ảnh
- Các nhà nghiên cứu đã đưa ra kết luận về mức độ quan trọng của các yếu tố ngôn
từ, giọng nói, hình ảnh như sau:
Quan trọng nhất: Hình ảnh (55%)
Quan trọng thứ hai: Giọng nói (38%)
Quan trọng thứ 3: Ngôn từ (7%)
- Hãy thường xuyên tập luyện và sử dụng phương thức phi ngôn từ mọi lúc, mọi nơi, bất kì lúc nào em có thể để có một bài thuyết trình ấn tượng
- Khi thuyết trình: Tai thính, tim nhiệt tình, chân năng động, óc thông minh, tay mở rộng, mắt tinh, miệng nở nụ cười
II Đồ dùng dạy – học:
- Tranh ảnh SGK, các tình huống trong bài
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
Trang 8- Khi có khách đến nhà, em sẽ làm gì?
B Nội dung:
1 Sức mạnh của thông điệp:
a Yếu tố cấu thành:
- Yêu cầu HS đọc BT SGK trang 27
- Yêu cầu HS làm bài tập
- GV đưa ra KL: Có 3 yếu tố lớn nhất
làm ảnh hưởng đến người nghekhi
thuyết trình, đó là: ngôn từ, giọng nói,
hình ảnh
- Yêu cầu HS đọc bài: Ngôi sao sân
khấu
b Tầm quan trọng của các yếu tố:
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm BT SGK
trang 28
- Yêu cầu HS thảo luận: Ba yếu tố:
Ngôn từ, giọng nói, hình ảnh chiếm tỉ lệ
như thế nào về mức độ quan trọng trong
một bài thuyết trình?
- GV chốt câu trả lời đúng
- GV đưa ra KL: - Các nhà nghiên cứu
đã đưa ra kết luận về mức độ quan trọng
của các yếu tố ngôn từ, giọng nói, hình
ảnh như sau:
Quan trọng nhất: Hình ảnh (55%)
Quan trọng thứ 2: Giọng nói (38%)
Quan trọng thứ 3: Ngôn từ (7%)
2 ứng dụng vào thuyết trình:
a Phát huy sức mạnh phi ngôn từ:
- Yêu cầu HS đọc BT SGK trang 29
- Yêu cầu HS làm
- GV chốt kết quả đúng
- GV chốt nội dung: - Hãy thường xuyên
tập luyện và sử dụng phương thức phi
ngôn từ mọi lúc, mọi nơI, bất kì lúc nào
em có thể để có một bài thuyết trình ấn
tượng
b.Thuyết trình bằng cả người:
- Yêu cầu HS thảo luận: Thuyết trình
bằng cả người nghĩa là thế nào?
- GV chốt câu trả lời đúng
- Yêu cầu HS làm BT SGK trang 30
- GV nêu nội dung: - Khi thuyết trình:
Tai thính, tim nhiệt tình, chân năng
động, óc thông minh, tay mở rộng, mắt
tinh, miệng nở nụ cười
- HS đọc, suy nghĩ làm bài
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS đọc bài
- HS làm BT trong SGK
- HS thảo luận và trả lời:
Quan trọng nhất: Hình ảnh (55%) Quan trọng thứ 2: Giọng nói (38%) Quan trọng thứ 3: Ngôn từ (7%)
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- 1 HS đọc bài
- HS làm BT
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS làm BT
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Trang 93 Luyện tập:
- HS làm BT SGK trang 30
- GV nhận xét, khen những HS hoàn
thành tốt
- HS làm BT
Bài 7: Mở bài thu hút
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Thấy đợc tầm quan trọng của mở bài và có nhiều cách để mở bàithu hút khi thuyết trình
- Rèn kĩ năng nói, viết mở bài thu hút
- Có thói quen chuẩn bị kĩ càng mở bài trớc khi thuyết trình
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Bài cũ :
- Các yếu tố ảnh hưởng đến bài thuyết trình?
2 Bài mới :
* HĐ1 : Tầm quan trọng
a Đầu xuôi đuôi lọt:
Thảo luận: ý nghĩa của câu “ Đầu xuôi đuôi lọt”?
Bài tập: Gọi HS đọc y/c.
- Y/C HS suy nghĩ, trả lời
- Gv chốt: Mở bài tốt giúp các em thuyết trình tự tin,
thu hút người nghe…
-> Bài học SGK.
b ấn tượng ban đầu.
Thảo luận: ấn tượng ban đầu của người thuyết trình
có tác dụng thế nào với người nghe?
Bài tập: Gọi HS đọc y/c.
- Y/C HS suy nghĩ, lựa chọn phương án đúng
-> Bài học SGK.
* HĐ2: Các cách mở bài thu hút.
a Gây sốc.
Thảo luận: Cách mở bài nào trong bài thuyết trình có
thể gây sốc( tạo bất ngờ, sự thu hút đặc biệt) cho
ngư-ời nghe?
Bài tập: Gọi HS đọc y/c.
- Y/C HS suy nghĩ, lựa chọn phơng án đúng
b Câu chuyện
Bài tập: Gọi HS đọc y/c.
- Tổ chức HS thảo luận nhóm
- Gv chốt các phương án giải quyết
* GV HD tương tự với các mục:
c VD minh hoạ.
d Hài ước.
e Cảm tưởng bản thân.
- HS thảo luận nhóm bàn
- 2 – 3 nhóm trả lời- nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm bàn- lựa chọn p/a trả lời và giải thích Vì sao?
- HS nhắc lại
- HS nêu
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm bàn
- 2 – 3 nhóm trả lời- nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc
- HS tiếp nối trả lời
- HS đọc
- H nêu
- HS đọc
- 2 – 3 nhóm trả lời- nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS nêu
Trang 103 Củng cố, dặn dò :
- ấn tượng ban đầu của người thuyết trình có tác dụng
thế nào với người nghe?
- HD HS về luyện tập theo HD SGK
- HS về thực hiện
Bài 8: Thân bài và kết bài
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết cấu trúc phần thân bài hợp lí, biết cách kết bài ấn tượng
- Có thói quen chuẩn bị kĩ càng cấu trúc phần thân bài hợp lí, cách kết bài ấn tượng
- Có ý thức chuẩn bị phần thân bài hợp lí, cách kết bài ấn tượng
II Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ( SGK)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Bài cũ
- Mở bài ấn tượng có tác dụng gì ?
2 Bài mới :
* HĐ1 : Thân bài trong thuyết trình
a.Cách trình bày thân bài
Bài tập: Gọi HS đọc y/c.
Yêu cầu HS làm SGK
- Gv chốt: Có thể chia làm 3 phần
*Tình huống:
- Y/C HS thảo luận nhóm, trả lời
Gv nhận xét
Bài tập
Yêu cầu HS làm BT
GV nhận xét => Chốt: Cần lựa chọn nội dung và
sắp xếp nội dung theo thứ tự hợp lí
-> Bài học SGK.
b.Những điều nên tránh.
Bài tập: Gọi HS đọc y/c.
- Y/C HS thảo luận nhóm, trả lời
- Gọi từng nhóm trả lời trước lớp
GV chốt: - Lựa chọn nội dung nói không trọng
tâm
* HĐ2: Kết bài cam kết và thách thức
a Tầm quan trọng
Bài tập: Gọi HS đọc y/c.
Yêu cầu HS làm bài vào SGK
GV nhận xét - bổ sung
- Thảo luận: Vì sao thuyết trình cần có kết bài?
- Y/C HS thảo luận nhóm, trả lời
- Gọi từng nhóm trả lời trước lớp
- 2 HS đọc
- HS làm SGK
- 1-2 HS nêu- giải thích
- HS thảo luận nhóm bàn
- 2 – 3 nhóm trả lời- nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc BT
- HS làm bài
- 2-3 HS nêu kết quả
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm bàn
- Đại diện báo cáo
- HS đọc
- HS làm bài
- 2-3 HS nêu kết quả bài làm của mình
- HS thảo luận nhóm bàn
- Đại diện nêu ý kiến