Dặn dò: 1 phút Nhận xét tiết học Bài sau: Thực vật -1 HS nêu -Nhận xét bổ sung -1 HS nêu - Các nhóm thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày - Nhận xét bổ sung - Lắng nghe Hoạt động nông
Trang 1TUẦN 20
Tự nhiên - Xã hội
ÔN TẬP: XÃ HỘI I/ Mục tiêu:
- Kể tên các kiến thức đã học về xã hội
- Biết kể với các bạn về gia đình nhiều thế hệ, trường học và cuộc sống xung quanh
II/ Chuẩn bị:
GV: Tranh ảnh về chủ đề xã hội
HS: VBT, Một số tranh ảnh đã sưu tầm
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (3-5 phút)
Hãy nêu tác hại của rác đối với sức khoẻ con
người và nêu cách xứ lí?
- Nêu tác hại của phân gia súc khi ta tiếp xúc gần
và nêu cách xử lí?
- Nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
HĐ: Sưu tầm tranh ảnh về chủ đề xã hội
:(20-25phút)
- Phát cho mỗi nhóm một bảng phụ yêu cầu các
nhóm sau khi đã thảo luận thì gắn lên bảng và
trình bày trước lớp
Hỏi : Các em vừa trình bày những trảnh ảnh về
các hoạt động gì về chủ đề xã hội?
- Hãy kể với các bạn về gia đình nhiều thế hệ,
trường học và cuộc sống xung quanh
Hỏi: Khi tham gia các hoạt động trên thái độ của
chúng ta như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương nhóm trình bày đẹp, có
sáng tạo, có ý nghĩa.
3.Củng cố:: (4 phút)
Cho HS nhắc lại bài học
4 Dặn dò: (1 phút)
Nhận xét tiết học
Bài sau: Thực vật
-1 HS nêu -Nhận xét bổ sung -1 HS nêu
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét bổ sung
- Lắng nghe Hoạt động nông nghiệp, Hoạt động công nghiệp, Hoạt động thương mại, Hoạt động thông tin liên lạc, y
tế, giáo dục, về gia đình, trường học và cuộc sống xung quanh ta -1,2 HS nhắc lại nội dung kết luận
- 3 hs kể
- Lắng nghe Cần có thái độ đúng mực, lễ phép, lịch sự tỏ thái độ niềm nở khi tham gia
- Lắng nghe (1,2 HS nhắc lại) -1,2 HS nêu lại nội dung bài học
Tự nhiên – Xã hội:
THỰC VẬT
I Mục tiêu:
- Biết được cây đều có rễ, thân, lá, hoa, quả.
- Nhận ra sự đa dạng phong phú của thực vật.
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được thân, rễ, lá, hoa, quả của một số cây.
Trang 2II.Chuẩn bị
- Các hình trong SGK/76 - 77
- Giấy khổ A4, bút màu đồ dùng cho mỗi học sinh
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
- Kể tên một số kiến thức đã học về xã hội.
- Nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới :( 20-28 phút)
HĐ1: Quan sát theo nhóm ngoài thiên nhiên.
Mục tiêu:- Biết và chỉ được cây đều có rễ, thân, lá, hoa, quả.
- Nhận ra sự đa dạng của thực vật trong tự nhiên.
Cách tiến hành:
+ Bước 1: Chia nhóm ( 4 tổ )
- Phân khu vực quan sát và hướng dẫn cách quan sát
+Bước 2: Làm việc theo nhóm ngoài thiên nhiên.
- Chỉ và nói tên các cây có ở khu vực nhóm được phân công.
- Chỉ và nói tên từng bộ phận của cây.
- Nêu những điểm giống nhau và khác nhau về hình dạng và
kích thước của những cây đó.
+Bước 3: Làm việc cả lớp.
Kết luận: Thực vật ở xung quanh rất đa dạng và phong phú.
Chúng có kích thước và hình dạng khác nhau Mỗi cây thường
có rễ, thân, lá, hoa và quả.
- Giáo viên giới thiệu tên một số cây SGK 76 – 77
+ Hình 1: Cây khế
+ Hình 2: Cây Vạn Tuế ( trồng ở chậu đặt trên bờ tường ) Cây
trắc bách diệp ( Cây cao nhất ở giữa hình… )
+ Hình 3: Cây Kơ – Nia ( Cây có thân to nhất ) Cây cau ( Cây
có thân thẳng và nhỏ ở phía sau câu Kơ – Nia )
+ Hình 4: Cây lúa ở ruộng bậc thang, cây tre,…
+ Hình 5: Cây hoa hồng
+ Hình 6: Cây súng
HĐ 2: Làm việc cá nhân:
- Vẽ và tô màu một số cây mà em quan sát
- Theo dõi nhắc nhở (tô màu, ghi tên cây và các bộ phận trên
hình vẽ
-Trình bày
- Tuyên dương nhóm có nhiều bạn vẽ đẹp.
3 Củng cố: (3 phút)
+ Các cây cối xung quanh ta như thế nào ?
4 Dặn dò: (2 phút)
+ Nhận xét tiết học
- Gia đình, ở nhà, ở trường, tỉnh ( Thành Phố ),….
- Học sinh hoạt động theo nhóm tổ.
- Vài học sinh nhắc lại nhiệm vụ quan sát
- Các nhóm quan sát cây.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn.
- Học sinh chỉ cây và nói tên cây.- Chỉ và nói tên bộ phận của cây.
- Nêu điểm giống nhau và khác nhau về hình dạng kích thước của các cây.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- Cả lớp theo dõi lắng nghe
bổ sung.
- Hs nghe, theo dõi và quan sát hình trang 76-77
-Tiến hành vẽ -Trưng bày và nhận xét
- Các cây cối xung quanh
ta có điểm giống nhau và
có điểm khác nhau về hình dạng và kích thước.
Trang 3TUẦN 21
Tự nhiên - Xã hội:
THÂN CÂY I/ Mục tiêu:
- Phân biệt được các loại thân cây theo cách mọc của thân ( đứng, leo, bò) và theo cấu tạo của thân (thân gỗ, thân thảo)
II/ Chuẩn bị:
GV: 1 số cây như YC sgk
HS: VBT, Một số cây thân YC sgk
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (3-5 phút)
-Cây gồm những bộ phận nào? Hãy kể ra các bộ phận đó
-Nhận xét đánh giá
2 Bài mới: GT, ghi đề: Thân cây
HĐ1: Nhận dạng và kể được tên 1 số cây có thân mọc
dứng, leo, bò; thân gỗ, thân thảo:(10-15phút)
-YC HS QS hình sgk trang 78, 79 nêu thân cây mọc đứng,
leo, bò; thân gỗ , thân thảo theo bảng sau:
Hình Tên cây
thảo
5 Cây lúa
7 Cây trong
rừng
KL: Cây có thân mọc đứng, leo, bò; thân thảo, thân gỗ
HĐ 2: Trò chơi Bingô (10 - 12 phút)
MT: phân loại 1 số cây mọc khác nhau đã sưu tầm mang
theo
-Phát cho mỗi nhóm 1 phiếu rời để HS chơi ( nội dung ở
trong PBT) nhóm nào lên gắn nhanh và hô bingô là thắng
cuộc
-Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố: (3 phút)
-Cho HS nhắc lại bài học
4 Dặn dò: (2 phút)
-Nhận xét tiết học
-Bài sau: Thân cây (tiếp theo)
-1,3 HS nêu Nhận xét bổ sung
-1,3 HS nêu -1,2 HS nhắc lại đề
-Làm việc theo cặp -Đại diện các cặp trình bày
-Nhận xét bổ sung -Lắng nghe
-Lắng nghe (1,2 HS nhắc lại)
-1,2 HS nêu lại nội dung bài học
-Các nhóm cặp cùng trao đổi
-Đại diện lên bảng gắn
nhận xét, bổ sung
-1,4 HS nhắc lại bài học
-Lắng nghe
Trang 4Tự nhiên - Xã hội:
THÂN CÂY (tiếp theo) I/ Mục tiêu:
- Nêu được chức năng của thân cây đối với đời sống của thực vật và ích lợi của thân cây đối với đời sống con người
II/ Chuẩn bị:
GV: 1 số cây như YC sgk
HS: VBT, Một số cây thân YC sgk
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (3-5 phút)
Hãy nêu các loại thân đã học ở tiết trước và cho ví
dụ
- Nhận xét đánh giá
2 Bài mới: GT, ghi đề: Thân cây (tiếp theo)
HĐ1: Nêu chức năng của thân cây:(10-15phút)
YC HS QS hình sgk trang 80, và trả lời câu hỏi: +
Việc làm nào chứng tỏ trong thân cây có chứa
nhựa?
+ Để biết tác dụng của nhựa cây và thân cây, các
bạn ở hình 3 đã làm thí nghiệm gì?
KL: Khi ngọn cây bị ngắt, tuy chưa lìa khỏi thân
nhưng vẫn bị héo là do không nhận đủ nhựa cây
để duy trì sự sống Điều đó chứng tổ nhựa cây có
chứa chất dinh dưỡng để nuôi cây Thân cây vân
chuyể nhựa từ rễ lên lá và từ lá đi khắp bộ phận
của cây để nuôi cây
HĐ 2: Kể được những ích lợi của một số thân
cây đối với đời sống của người và động vật (10
-12 phút)
Phát cho mỗi nhóm 1 phiếu rời để HS thảo luận ghi
kết quả ( nội dung ở trong PBT)
Tên cây Ích lợi của thân cây
KL: Thân cây được dùng làm thức ăn cho người
và động vật hoặc để làm nhà, đóng đồ dùng,
3 Củng cố : (3 phút)
-1,3 HS nêu
- Nhận xét bổ sung
- 1,3 HS nêu
- 1,2 HS nhắc lại đề
-Thảo luận nhóm -Đại diện nhóm trình bày -Nhận xét bổ sung
-Lắng nghe -Lắng nghe (1,2 HS nhắc lại)
-1,2 HS nêu lại nội dung bài học
-Lắng nghe
-Các nhóm cặp cùng trao đổi
-Đại diện lên bảng gắn nhận xét, bổ sung
- 1,4 HS nhắc lại bài học
- Lắng nghe
Trang 5- Cho HS nhắc lại bài học
4 Dặn dò: (2 phút)
- Nhận xét tiết học
TUẦN 22
Tự nhiên - xã hội:
RỄ CÂY
I/ Mục tiêu:
- Kể tên một số cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ
II/ Chuẩn bị:
GV: các loại rễ cây, giấy A4
HS: sưu tầmcác loại rễ cây
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (3-5 phút)
- Nêu các loại thân cây thảo, thân gỗ, thân bò
- Nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
HĐ1: MT nêu được đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ
phụ, rễ củ: (10 - 12 phút)
- YC HS quan sát hình 1, 2, 3, 4/82 và mô tả đđ của rễ
cọc, rễ chùm
- Quan sát hình 5 ,6, 7/83 mô tả đặc điểm của rễ phụ, rễ
củ
KL: Đa số cây có 1 rễ mọc to và dài, xung quanh rễ
đó đâm ra nhiều rễ con, gọi là rễ cọc; 1 số cây khác
có nhiều rễ mọc đều nhau thành chùm gọi là rễ
chùm; một số cây ngoài rễ chính còn có rễ phụ mọc
ra từ thân hoặc cành cây có rễ phình to tạo thành
củ gọi là rễ củ.
HĐ 2: Làm việc với vật thật:(10 -13 phút)
- Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A4 và HD HS cách gắn
sản phẩm
-Nhận xét, tuyên dương nhóm trình bày đẹp, có sáng
tạo, có ý nghĩa.
KL: Cần phải làm gì khi có cây mới mọc xuồng đất?
3.Củng cố: (3 phút)
- Cho HS nhắc lại bài học
- Thi nêu tên các cây loại rễ cọc, chùm, rễ củ
4.Dặn dò: (2 phút)
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Rễ cây (tiếp theo)
-1,3 HS nêu -Nhận xét bổ sung -1,2 HS nhắc lại đề
-Các nhóm trao đổi cặp
-Đại diện các nhóm trình bày -Nhận xét bổ sung
-1,2 HS nhắc lại nội dung kết luận
-Thảo luận nhóm -Đại diện nhóm lên bảng gắn
và trình bày -Nhận xét, bổ sung -1,2 HS nêu lại nội dung bài học
-Cần chăm bón cẩn thận khi còn là cây non
- Nối tiếp nêu
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:
Trang 6RỄ CÂY ( TT )
I Mục tiêu :- Nêu được những chức năng của rễ cây đối với đời sống của thực vật và
những ích lợi của rễ cây đối với đời sống con người
II.Chuẩn bị : - Các hình trong SGK/84 - 85
- Số rễ cây sưu tầm các loài rễ.
III Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ: (5 phút)
Kể tên các loại rễ đã học
-Nhận xét, đánh giá
2.Bài mới: Giới thiệu, ghi đề (20 – 25 phút)
Hoạt động 1: Hoạt động nhóm
a Mục tiêu: Nêu được chức năng của rễ cây.
b Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Gv phát phiếu học tập giao nhiệm vụ cho các
nhóm
+Nêu và nói cây nào thuộc rễ cọc, rễ chùm ?
+Nêu điểm giống nhau giữa rễ cọc và rễ chùm ?
+Cây nào có rễ mọc ra từ cành, thân, cây nào có rễ
phình to ra thành củ ?
+Giải thích tại sao nếu không có rễ, cây không sống
được ? Theo em rễ cây có chức năng gì ?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Gọi học sinh trình bày:Cây rau đang lên ngắt ngọn
đừng cho sứt hẳn sau một ngày em thấy thế nào ? Vì
sao ?- Rễ cây có chức năng gì ?
Hoạt động 2: Làm việc theo cặp
a Mục tiêu: Kể ra được ích lợi của một số rễ cây.
b Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Gv yêu cầu 2 hs quay mặt vào nhau chỉ ra đâu là rễ
?
- Người ta dùng rễ để làm gì ?
Bước 2: Cả lớp làm việc
- Các cặp quay mặt lại tự đặt một số câu hỏi về rễ
cây.
+ Người ta sử dụng rễ cây làm gì ?+ Kể tên một số
cây dùng để ăn ?+ Kể tên một số rễ cây làm thuốc ?
+ Ngoài tác dụng trên rễ cây còn có tác dụng gì ?
- Kể ra một số tác dụng của rễ cây ?
Giáo viên nhận xét,kết luận
- Một số rễ cây làm thức ăn, làm thuốc, làm đường.
3 Củng cố: (3 phút)
Giáo viên nhận xét tiết học
-2 hs trả lời.
- Đại diện các nhóm nhận phiếu Điều khiển các bạn thảo luận.
- Các nhóm thảo luận ghi nhanh
ra phiếu.
- Lớp làm việc
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
- Các cặp làm việc
- Quan sát tranh 2,3,4,5/85
- Phần nằm từ mặt đất trở xuống gọi là rễ cây
-Hs trả lời trả lời theo suy nghĩ của mình.
- 4 – 5 em đọc lại phần đèn chiếu sáng SGK/84
- Lớp đồng thanh
Trang 74.Dặn dò: (2 phút)
- Bài sau: Lá cây
TNXH: ( 37 )
VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (tt)
I Mục tiêu:
- Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi.Thực hiện đại tiểu tiện đúng nơi qui định
II Đồ dùng dạy học
- Các hình trang 70 – 71SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ: (5') Gọi học sinh lên bảng
- Hãy nói cảm giác của em khi đi qua đóng
rác Rác có hại như thế nào ?
- Những sinh vật nào thường sống ở đống
rác, chúng nó có hại gì đối với sức khoẻ con
người ?
* Giáo viên nhận xét, xếp loại
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1')
- Giáo viên ghi đề lên bảng
2 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
* Hoạt động 1: (14') Quan sát tranh và
thảo luận nhóm
a Mục tiêu: Nêu tác hại của việc người và
gia súc phóng uế bừa bãi đối với môi trường
và sức khoẻ con người
b Cách tiến hành
* Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ và
hướng dẫn học sinh thảo luận
* Bước 2: Học sinh nhận xét những gì quan
sát trong tranh
* Bước 3: Thảo luận nhóm ( nhóm đôi )
- Giáo viên phát phiếu học tập cho các
nhóm
- Nêu tác hại của người và gia súc phóng nế
bừa bãi ? Cho dẫn chứng cụ thể em đã quan
sát ở địa phương
- Cần phải làm gì để tránh các hiện tượng
- Rất khó thở khi ngang qua đống rác Rác có tác hại rất lớn đối với sức khoẻ con người
- Những sinh vật thường sống ở đống rác, chúng ta vứt xác chết súc vật bừa bãi sẽ bị thối rửa nhiều mầm bệnh và còn là nơi để một số sinh vật sinh sản
và truyền bệnh: Ruồi, muỗi, chuột gây tác hại cho sức khoẻ con người
- Các cặp quan sát tranh các hình 1, 2 trang 70 nói tên các hoạt động của người, súc vật ghi ra giấy nháp
- Học sinh nhận xét thấy có: Quán nước nhỏ bên 2 gốc cây to, có bò, lợn thả chạy rông không có chuồng trại bên cạnh 2 góc cây
- Có phân bò, lợn, rác rửa bừa bãi ra vệ đường
- Bên dưới hình 2 có thầy cô giáo đang
đi làm Có bạn đang đứng tiểu tiện không đúng nơi quy định
Trang 8trên ?
* Giáo viên chốt ý: Phân rác và nước tiểu là
chất cặn bã của quá trình tiêu hoá và bài tiết
Chúng nó có mùi hôi thối và có nhiều mầm
bệnh Vì vậy chúng ta phải đi đại tiện đúng
nơi quy định, không để vật nuôi như: Chó,
mèo, lợn, gà, trâu, bò,…) phóng nế bừa bãi
* Hoạt động 2: (13')Thảo luận nhóm
a Mục tiêu: Biết được các loại nhà tiêu và
cách sử dụng hợp lý
b Cách tiến hành:
* Bước 1: Hoạt động nhóm
- Giáo viên chia lớp 4 nhóm
- Phát phiếu học tập cho các nhóm
* N1: Quan sát hình a, b trang 71
* N2: Quan sát hình 4
- Chỉ và nói tên từng loại nhà tiêu có trong
hình
- Nói lên tác dụng của nó
* N3: Ở địa phương bạn thường sử dụng nhà
tiêu nào ?
* N4: Bạn và những người trong một gia
đình cần làm gì để giữ cho nhà tiêu sạch sẽ ?
* N5: Đối với vật nuôi thì cần làm gì để
phân vật nuôi không làm ô nhiễm môi
trường ?
* Giáo viên chốt ý: Ở mỗi vùng có loại cầu
và cách sử dụng khác nhau
- Thành phố: Phần đông là dùng nhà tiêu tự
hoại yêu cầu phải có nước nhiều thường
xuyên dùng loại giấy mềm dễ tiêu
- Ở nông thôn: Dùng nhà tiêu hai ngăn khi
dùng xong phải có tro bếp rắc lên tránh ruồi
nhặng, mùi hôi có nắp đậy giấy dùng xong
cho vào sọt rác để đốt Do vậy: Dùng nhà
tiêu hợp vệ sinh xử lí phân người và động
vật hợp lí sẽ góp phần chống ô nhiễm môi
trường không khí, đất và nước
3 Củng cố - dặn dò(2')
* Nhận xét tiết học
* Bài sau: Vệ sinh môi trường ( TT )
- Đại diện các nhóm nhận phiếu thảo luận các câu hỏi sau Ghi ra phiếu
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Đại diện các nhóm nhận phiếu, thảo luận, ghi ra phiếu
- Đại diện các nhóm trình bày
* N1: Hình 3 (a, b ) là loại hố xí tự hoại mỗi khi đi xong cần ấn nút tự nó phân đi và tự hoả hết chỉ cần lau chìu thường xuyên
* N2: Gồm có các nhà cầu 2 ngăn rất đảm bảo vệ sinh Có tác dụng gồm như nhà tiêu tự hoại
* N3: Có nhà dùng nhà tiêu tự hoại có nhà dùng nhà tiêu hai ngăn
* N4: Em và những người trong gia đình luôn có ý thức: Mỗi khi đi tiểu tiện xong dội nước sạch, đậy nắp cầu, không vứt giấy xuống cầu
* N5: Đối với vật nuôi cần có chuồng trại nuôi cẩn thận Phân súc vật đi ra cần đào hố chôn kỹ cho hoại rồi đem bón ruộng Tưới cây tránh làm ô nhiễm môi trường
- Gọi các nhóm khác bổ sung
- Học sinh đọc phần đèn chiếu sáng 2 lần
Trang 9TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: (tiết 38 )
VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (Tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Nêu được tầm quan trọng của việc xử lí nước thải hợp vệ sinh đối với đời sống con người và động vật,thực vật
II Đồ dùng dạy học
- Các hình trang 72, 73 SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ: (5 phút) Gọi 2 em lên bảng trả lời câu
hỏi sau:
- Người và gia súc phóng uế bừa bãi có tác hại
gì với môi trường và sức khoẻ ?
- Có mấy loại nhà tiêu? Hãy nêu một vài biện
pháp để giữ vệ sinh nhà tiêu sạch sẽ?
* Giáo viên nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu:(1 phút) Nước đóng vai trò vô
cùng quan trọng với sức khoẻ con người Nhịn
ăn trong vài ba ngày con người vẫn không sao
Nếu thiếu nước trong vài ngày con người sẽ
chết Do đó, nước sạch đóng vai trò quan trọng
và chúng ta cần có ý thức hành vi đúng để tránh
ô nhiễm nguồn nước Đó là nội dung chúng ta
cần tìm hiểu hôm nay
- Giáo viên ghi đề lên bảng
2 Giáo viên hướng dẫn tìm hiểu bài
* Hoạt động 1: (14 phút) Quan sát tranh
a Mục tiêu: Biết được hành vi đúng, hành vi sai
trong việc thải nước bẩn ra môi trường
b Cách tiến hành:
- Giáo viên chia lớp nhóm đôi
* Bước 1: Các nhóm quan sát tranh 1, 2 trang 72
SGK trả lời câu hỏi sau:
- Hãy nói và nhận xét những gì bạn thấy trong
tranh ?
- Theo bạn hành vi nào đúng, hành vi nào sai ?
- Hiện tượng trên có xảy ra ở nơi em sống không
?
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- Học sinh quan sát tranh SGK tranh 1,2 trang 72
- Các nhóm quan sát tranh,thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả quan sát được
+ Tranh 1: Có nhà ở trên cao, nhà
tiêu cũng trên cao, dưới có sông nước
- Có 2 em bé đang tắm dưới sông,
2 người đang rửa rau, người ta đổ
Trang 10- Giáo viên chốt ý
Tranh 1: Nhà ở, nhà tiêu đều ở gần sông Mọi
người tắm,rửa, lấy nước sông để dùng và nước
bẩn đổ xuống dòng sông
Tranh 2: Nhà máy đang hoạt động thải khói nghi
ngút và cho nước thải bẩn ra ngoài dòng sông
làm cho cá chết
Cả hai hành vi trên đều sai
* Bước 3: Thảo luận nhóm đôi các câu hỏi
- Trong nước thải có gì gây tác hại cho sức khoẻ
con người ?
- Theo bạn các loại nước thải của gia đình, bệnh
viện, nhà máy,…cần cho chảy ra đâu ?
* Bước 4: Gọi các nhóm trình bày
* Giáo viên chốt: Trong nước thải có chứa nhiều
chất bẩn, độc hại các vi khuẩn gây bệnh Nếu để
nước thải chưa xử lí thường xuyên chảy vào ao,
hồ, sông ngòi sẽ làm nguồn nước bị ô nhiễm có
thể gây nhiễm độc cho con người,làm chết cây
cối và các sinh vật trong nước
* Hoạt động 2: (13 phút) Thảo luận và cách xử
lí rác thải hợp vệ sinh
a Mục tiêu: Nêu được tầm quan trọng của việc
xử lí nước thải hợp vệ sinh đối với đời sống con
người và động vật,thực vật
b Cách tiến hành
* Bước 1: Học sinh làm việc cá nhân
- Hãy cho biết địa phương em nước thải gia đình
chảy vào đâu ?
- Theo em xử lý như vậy hợp lý chưa ?
nước thải bẩn từ trên cao xuống
và lại gánh nước sông về dùng
- Em thấy nước thải bẩn đổ từ cao xuống sông là không đúng
- Nhà tiêu ở cạnh sông, rửa rau dưới sông có nước bẩn không hợp
vệ sinh
+ Tranh 2: Có nhà máy thải khói
nghi ngút, có cống nước đổ ra sông rất bẩn làm ô nhiễm nguồn nước nên cá dưới sông bị chết
- Nhóm khác bổ sung
- Các nhóm thảo luận ghi ra phiếu + Trong nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất bẩn, vi khuẩn gây bệnh cho con người đặc biệt nước thải
từ các bệnh viện, nhà máy có thể gây nhiễm độc cho con người,làm chết cây cối và sinh vật sống trong nước
+ Cần chảy vào một nơi được qui định để xử lí
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp
- Lớp, tổ khác nhận xét bổ sung
- Chảy vào cống rãnh, ao hồ, ra đường,…
- Chưa thật hợp lý