BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÊ VĂN THUẬN GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI ĐANG HƯỞNG CÁC CHẾ ĐỘ BHXH DÀI HẠN ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CHI TRẢ LƯƠNG HƯU VÀ TRỢ CẤP BHXH QUA BƯU ĐIỆN TRÊN ĐỊA
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LÊ VĂN THUẬN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI ĐANG HƯỞNG CÁC CHẾ ĐỘ BHXH DÀI HẠN ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CHI TRẢ LƯƠNG HƯU VÀ TRỢ CẤP BHXH QUA BƯU ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LÊ VĂN THUẬN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI ĐANG HƯỞNG CÁC CHẾ ĐỘ BHXH DÀI HẠN ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CHI TRẢ LƯƠNG HƯU VÀ TRỢ CẤP BHXH QUA BƯU ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
Chuyên ngành : Quản trị Kinh doanh
Mã số : 60340102
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS,TS PHƯỚC MINH HIỆP
THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
Trang 3MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Quy trình nghiên cứu 3
7 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4
8 Bố cục của luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI ĐANG HƯỞNG CÁC CHẾ ĐỘ BHXH DÀI HẠN ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CHI TRẢ QUA BƯU ĐIỆN 6
1.1 Khát uát chung về Bảo hi m ã h i 6
1.1.1 Khái ni m Bảo hi m ã h i 6
1.1.2 Bản chất của Bảo hi m ã h i 6
1.1.3 Vai trò của bảo hi m ã h i 7
1.1.3.1 Đối với người lao đ ng 7
1.1.3.2 Đối với người sử dụng lao đ ng 7
1.1.3.3 Đối với nền kinh tế - ã h i 8
1.1.4 Các chế đ BHXH dài hạn 8
1.1.5 Điều ki n đ được hưởng các chế đ BHXH dài hạn 9
Trang 41.1.6 Quản lý chi trả các chế đ BHXH dài hạn: 14
1.2 Dịch vụ chi trả BHXH ua Bưu đi n và sự hài lòng của người đang hưởng các chế đ BHXH 15
1.2.1 Dịch vụ chi trả BHXH ua Bưu đi n 15
1.2.1.1 Khái ni m chung về dịch vụ 15
1.2.1.2 Những vấn đề cơ bản về dịch vụ công 16
1.2.1.3 Dịch vụ chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH hàng tháng ua h thống bưu đi n 17
1.2.2 Sự hài lòng của người đang hưởng các chế đ BHXH dài hạn đối với công tác chi trả 17
1.2.2.1 Khái ni m sự hài lòng 17
1.2.2.2 Sự hài lòng của người hưởng các chế đ BHXH dài hạn đối với công tác chi trả 18
1.2.2.3 Vai trò của vi c đáp ứng sự hài lòng người đang hưởng các BHXH dài hạn đối với công tác chi trả 18
1.3 Các công trình nghiên cứu liên uan 19
Tóm tắt chương 1 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI TRẢ VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI ĐANG HƯỞNG CÁC CHẾ ĐỘ BHXH DÀI HẠN ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CHI TRẢ QUA BƯU ĐIỆN 23
2.1 Tổng uan về BHXH tỉnh Long An 23
2.1.1 Giới thi u 23
2.1.2 Chức năng 23
2.1.3 Nhi m vụ, uyền hạn 23
2.2 Khái uát tình hình chi trả các chế đ BHXH dài hạn trước khi thực hi n chi trả ua h thống Bưu đi n 24
2.2.1 Số li u uản lý chi trả 24
2.2.2 Các phương thức chi trả đã áp dụng từ 1995 đến tháng 3/2012 27
2.3 Phương thức chi trả các chế đ BHXH dài hạn ua h thống Bưu đi n 29
Trang 52.3.1 Quy trình chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH hàng tháng ua h
thống Bưu đi n 30
2.3.1.1 Trách nhi m của các đơn vị trực thu c BHXH tỉnh 30
2.3.1.2 Trách nhi m của các đơn vị trực thu c Bưu đi n tỉnh: 31
2.3.1.3 Quy trình chi trả các chế đ BHXH ua Bưu đi n 32
2.3.1.4 Quy trình uản lý đối tượng hưởng 33
2.3.4 Những thuận lợi, khó khăn trong uá trình tri n khai công tác chi trả các chế đ BHXH dài hạn ua h thống Bưu đi n 37
2.3.4.1 Thuận lợi 37
2.3.4.2 Khó khăn 37
2.4 Những kết uả đạt được về công tác chi trả ua h thống Bưu đi n 38
2.4.1 Số người hưởng các chế đ BHXH dài hạn theo phương thức chi trả 38
2.4.2 Tỷ l chi trả thành công 39
2.4.3 Công tác đảm bảo an toàn chi trả 40
2.4.4 Công tác thanh uyết toán kinh phí chi trả 41
2.4.5 Công tác uản lý đối tượng hưởng 41
2.4.6 Chất lượng phục vụ 42
2.5 Đánh giá sự hài lòng của người hưởng đối với công tác uản lý chi trả các chế đ BHXH ua h thống Bưu đi n 42
2.5.1 Thiết kế bảng câu hỏi 42
2.5.2 Phương pháp chọn mẫu 44
2.5.3 Phương pháp thu thập thông tin 45
2.5.4 Phương pháp tổng hợp và ử lý số li u 45
2.5.5 Kết uả thu thập từ thông tin cá nhân người được khảo sát 46
2.5.6 Đánh giá sự hài lòng của người đang hưởng các chế đ BHXH dài hạn đối với công tác chi trả ua h thống Bưu đi n 47
2.5.6.1 Sự thuận ti n về địa đi m thời gian chi trả 47
2.5.6.2 Quy định và uy trình thủ tục chi trả 49
2.5.6.3 Cơ sở vật chất phục vụ chi trả 50
Trang 62.5.6.4 Chất lượng phục vụ của giao dịch viên 52
2.5.6.5 Sự chính ác an toàn trong chi trả 54
2.5.6.6 Các dịch vụ hỗ trợ người hưởng 55
2.6 Nhận ét về công tác uản lý chi trả lương hưu và các chế đ BHXH hàng tháng ua bưu đi n 57
2.6.1 Đối với cơ uan BHXH tỉnh Long An 57
2.6.2 Đối với Bưu đi n tỉnh Long An: 58
2.6.3 Đối với người đang hưởng các chế đ BHXH dài hạn 58
2.6.4 Hạn chế và nguyên nhân 60
Tóm tắt chương 2 62
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI ĐANG HƯỞNG CÁC CHẾ ĐỘ BHXH DÀI HẠN ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CHI TRẢ QUA BƯU ĐIỆN 63
3.1 Định hướng phát tri n ngành BHXH của Nhà nước: 63
3.2 Mục tiêu phát tri n: 63
3.3 Cơ sở đề uất giải pháp: 64
3.4 M t số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của người đang hưởng các chế đ BHXH dài hạn đối với công tác chi trả ua Bưu đi n 64
3.4.1 Nâng cao chất lượng phục vụ của giao dịch viên 64
3.4.2 Thực hi n tốt các dịch vụ hỗ trợ người hưởng 67
3.4.3 Nâng cao sự chính ác an toàn trong công tác chi trả 68
3.4.4 Nâng cao chất lượng Cơ sở vật chất phục vụ chi trả 68
3.4.5 Bổ sung uy định và uy trình thủ tục chi trả 69
3.4.6 Nâng cao sự thuận ti n địa đi m chi trả và thời gian chi trả 70
3.4.7 M t số giải pháp khác 71
3.4.7.1 Hoàn thi n phần mềm uản lý chi trả 71
3.4.7.2 Đẩy mạnh công tác ki m tra, ki m soát trong uá trình chi trả 73
3.4.7.3 Tăng cường thực hi n công tác tuyên truyền chính sách BHXH, BHYT 73
Trang 73.4.8 Đánh giá ếp hạng thứ tự ưu tiên thực hi n các giải pháp 74
3.5 Kiến nghị 76
3.5.1 Đối với Nhà nước 76
3.5.2 Đối với BHXH Vi t Nam 77
3.5.3 Đối với Tổng Công ty Bưu đi n Vi t Nam 77
Tóm tắt chương 3 78
KẾT LUẬN 79
1 Kết luận 79
2 Hạn chế của đề tài 80
3 Hướng nghiên cứu tiếp theo 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8
DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số người hưởng các chế đ BHXH dài hạn 25
Bảng 2.2: Tổng hợp đối tượng phân theo nguồn kinh phí chi trả 25
Bảng 2.3: Phân loại đối tượng hưởng các chế đ BHXH tháng 3/2012 26
Bảng 2.4: Tổng hợp số tiền chi trả các chế đ BHXH dài hạn (2009 - 2011) 27
Bảng 2.5: Mạng lưới đi m chi trả ……… 36
Bảng 2.6: Tổng hợp trình đ nhân lực của Bưu đi n ……… 37
Bảng 2.7: Số người theo phương thức chi trả 38
Bảng 2.8 : Tỷ l % tăng số người theo hình thức chi trả 39
Bảng 2.9: Kết uả chi trả các chế đ BHXH dài hạn ua Bưu đi n 40
Bảng 2.10:Thống kê đối tượng giảm không đúng thời gian 41
Bảng 2.11: Tình hình phiếu điều tra 45
Bảng 2.12: Mô tả mẫu khảo sát 46
Bảng 2.13: Kết uả khảo sát mức đ hài lòng về sự thuận ti n trong chi trả 47
Bảng 2.14: Kết uả khảo sát mức đ hài lòng về uy trình thủ tục chi trả 49
Bảng 2.15: Kết uả khảo sát mức đ hài lòng về cơ sở vật chất phục vụ chi trả .51
Bảng 2.16: Kết uả khảo sát mức đ hài lòng về chất lượng phục vụ của giao dịch viên 53
Bảng 2.17:Kết uả khảo sát mức đ hài lòng về chính xác an toàn chi trả 54
Bảng 2.18: Kết uả khảo sát mức đ hài lòng về các dịch vụ hỗ trợ 55
Bảng 2.19: Mức đ hài lòng của người hưởng các chế đ BHXH đối với công tác chi trả ua Bưu đi n 59
Bảng 2.20: Thứ tự ưu tiên của nhóm giải pháp 75
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu 4
Hình 2.1: Quy trình chi trả các chế đ BHXH hàng tháng 32
Hình 2.2: Quy trình uản lý đối tượng hưởng 34
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Bảo hi m ã h i và bảo hi m y tế là hai chính sách ã h i uan trọng, là trụ
c t chính của h thống an sinh ã h i, góp phần thực hi n tiến b và công bằng ã
h i, bảo đảm ổn định chính trị - ã h i và phát tri n kinh tế - ã h i (Nghị uyết số 21/NQ-TW ngày 22/11/2012 của B Chính Trị) Chế đ , chính sách về BHXH đã trải ua nhiều giai đoạn, nhiều lần bổ sung, sửa đổi và cải tiến, từng bước phát tri n thành m t h thống chế đ BHXH tương đối hoàn chỉnh
Công tác uản lý chi trả các chế đ BHXH có th coi là m t khâu trọng yếu trong vi c thực hi n các chế đ , chính sách BHXH, từ đó góp phần làm cho mục đích của chính sách BHXH phát huy vai trò hơn nữa Số người hưởng các chế đ BHXH dài hạn tăng cao ua các năm và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi các chế đ BHXH Vì vậy, ngành BHXH cần chủ đ ng đổi mới phương thức uản lý chi trả nhằm từng bước nâng cao hi u uả uản lý và chất lượng phục vụ người thụ hưởng các chế đ BHXH đối với uá trình thực hi n chính sách BHXH
BHXH tỉnh Long An và Bưu đi n tỉnh Long An đã phối hợp thực hi n công tác uản lý chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH ua Bưu đi n từ tháng 4/2012 Đây
là dịch vụ còn khá mới tại Vi t Nam và do 2 ngành cùng phối hợp thực hi n Sự hài lòng của người thụ hưởng đối với công tác chi trả các chế đ BHXH ua h thống Bưu đi n luôn là mục tiêu hướng tới và cần đạt được đối với sự thành công của dịch
vụ này
Qua hơn 1 năm tri n khai công tác này trên địa bàn tỉnh, hi n chưa có nghiên cứu nào đánh giá kết uả phối hợp thực hi n thời gian ua cũng như khảo sát đánh giá sự hài lòng của người hưởng các chế đ BHXH dài hạn đối với công tác chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH ua Bưu đi n
Do đó, tôi chọn nghiên cứu đề tài “GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI
LÒNG CỦA NGƯỜI ĐANG HƯỞNG CÁC CHẾ ĐỘ BHXH DÀI HẠN ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CHI TRẢ LƯƠNG HƯU VÀ TRỢ CẤP BHXH QUA BƯU ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN”
Trang 11Kết uả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần vào vi c hình thành cơ sở lý luận
và thực tiễn cho vi c nâng cao hi u uả công tác chi trả, chất lượng phục vụ và sự hài lòng của người đang hưởng các chế đ BHXH dài hạn đối với công tác chi trả các chế đ BHXH ua Bưu đi n trên địa bàn tỉnh Long An
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
H thống hóa lý luận và thực tiễn công tác chi trả các chế đ BHXH dài hạn, đánh giá sự hài lòng của người đang hưởng các chế đ BHXH dài hạn đối công tác uản lý chi trả ua Bưu đi n Qua đó, luận văn sẽ đề ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng người đang thụ hưởng chính sách, chế đ BHXH đối với công tác này trong thời gian tới
3 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng công tác uản lý chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH hàng tháng
ua Bưu đi n hi n nay như thế nào?
Mức đ hài lòng của người đang hưởng các chế đ BHXH dài hạn đối với công tác uản lý chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH hàng tháng ua Bưu đi n?
Giải pháp nào đ nâng cao sự hài lòng của người đang hưởng các chế đ BHXH dài hạn đối với công tác uản lý chi trả ua Bưu đi n?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: luận văn tập trung nghiên cứu về thực trạng công tác uản lý chi trả và sự hài lòng của người hưởng các chế đ BHXH dài hạn đối với công tác chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH ua Bưu đi n
- Đối tượng khảo sát: người đang hưởng các chế đ BHXH dài hạn ua Bưu
Trang 12đi n trên địa bàn tỉnh Long An
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp định tính trong nghiên cứu, chủ yếu là phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp chuyên gia phương pháp phỏng vấn trực tiếp người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng ua Bưu đi n
Trên cơ sở kết uả nghiên cứu, tác giả đánh giá mức đ hài lòng của người hưởng đối với công tác chi trả ua h thống Bưu đi n và đề uất các giải pháp nâng cao sự hài lòng của người hưởng các chế đ BHXH dài hạn đối với công tác uản lý chi trả ua Bưu đi n trong thời gian tới
6 Quy trình nghiên cứu
Toàn b uy trình nghiên cứu được trình bày tại hình 1.1
Trang 13Hình 1.1 Quy trình nghiên cứu
7 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Là ngành thực hi n chính sách an sinh ã h i, BHXH Vi t Nam nói chung và BHXH tỉnh Long An nói riêng luôn mong muốn phục vụ tốt hơn cho người thụ hưởng các chế đ chính sách BHXH góp phần ổn định an sinh ã h i, tạo tiền đề cho phát tri n kinh tế ã h i Vi c tri n khai công tác uản lý chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH hàng tháng thông ua h thống bưu đi n nhằm mục tiêu đổi mới
Cơ sở lý thuyết
Phương pháp thảo luận, Phỏng vấn chuyên gia
Đề xuất giải pháp nâng cao sự hài lòng
của người hưởng các chế độ BHXH đối
với công tác chi trả qua Bưu điện
Bản phỏng vấn sơ b 1
Khảo sát thử
Đ điều chỉnh bản phỏng vấn sơ b , n=10
Khảo sát người đang hưởng các chế độ
BHXH dài hạn qua Bưu điện n=250
Trang 14phương thức chi trả theo hướng nâng cao chất lượng phục vụ, đảm bào yêu cầu chi trả nhanh chóng, kịp thời, thuận ti n và uyền lợi của người tham gia BHXH được bảo đảm, đồng thời nâng cao hi u uả uản lý của Ngành BHXH
Mặt khác, ua thời gian tri n khai trên phạm vi toàn tỉnh, vi c khảo sát đánh giá sự hài lòng của người đang hưởng các chế đ BHXH dài hạn đối với công tác uản lý chi trả ua h thống Bưu đi n là hết sức cần thiết Trên cơ sở đó, đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và sự hài lòng của người hưởng đối với công tác uản lý chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH hàng tháng ua Bưu đi n trên địa bàn tỉnh
8 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về sự hài lòng của người đang hưởng các chế đ BHXH dài hạn đối với công tác chi trả ua Bưu đi n
Chương 2: Thực trạng công tác chi trả và sự hài lòng của người đang hưởng các chế đ BHXH dài hạn đối với công tác chi trả qua Bưu đi n
Chương 3: M t số giải pháp nâng cao sự hài lòng của người đang hưởng các chế đ BHXH dài hạn đối với công tác chi trả ua bưu đi n
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI ĐANG HƯỞNG CÁC CHẾ ĐỘ BHXH DÀI HẠN ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CHI TRẢ QUA BƯU ĐIỆN
1.1 Khát quát chung về Bảo hiểm x hội
1.1.1 Khái niệm Bảo hiểm x hội
Bảo hi m ã h i là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp m t phần thu nhập của người lao đ ng khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao
đ ng, b nh nghề nghi p, thất nghi p, hết tuổi lao đ ng hoặc chết, trên cơ sở đóng vào uỹ bảo hi m ã h i (Điều 3, Luật BHXH 2006)
Khái ni m nêu trên có n i hàm th hi n ở m t số đi m sau đây:
- BHXH là sự bảo v của ã h i, của Nhà nước đối với người lao đ ng
- Người lao đ ng sẽ được BHXH trợ giúp vật chất và các dịch vụ y tế cần thiết đ ổn định cu c sống cho bản thân và gia đình họ
- Chỉ trong các trường hợp có những rủi ro liên quan đến thu nhập của người lao đ ng thì mới được hưởng BHXH
- BHXH được thực hi n trên cơ sở m t quỹ tiền t
1.1.2 Bản chất của Bảo hiểm x hội
BHXH là phạm trù kinh tế ã h i tổng hợp, là m t trong những chính sách kinh
tế ã h i cơ bản nhất của mỗi uốc gia Nó th hi n trình đ văn minh, tiềm lực và sức mạnh kinh tế, khả năng tổ chức và uản lý của mỗi uốc gia
- BHXH là hình thức bảo hi m thu nhập cho người lao đ ng, là sản phẩm tất yếu khách uan của ã h i phát tri n Khi kinh tế càng phát tri n thì BHXH càng đa dạng và hoàn thi n Vì thế có th khẳng định sự phát tri n kinh tế là nền tảng của BHXH
- BHXH là hình thức dịch vụ công đ uản lý và đáp ứng nhu cầu chia sẻ rủi
ro trong c ng đồng Những rủi ro làm giảm hoặc mất khả năng lao đ ng, mất vi c làm diễn ra cả trong và ngoài uá trình lao đ ng, có th là những rủi ro ngẫu nhiên trái với ý muốn chủ uan của con người như: ốm đau, TNLĐ hoặc cũng có th là những trường hợp ảy ra không hoàn toàn ngẫu nhiên như: tuổi già, thai sản
Trang 16- BHXH vừa thực hi n các mục đích ã h i, vừa thực hi n các mục đích kinh
tế Cả hai mục đích này luôn được thực hi n đồng thời, đan en lẫn nhau và là hai mặt không th tách rời nhau Khi đề cập đến các lợi ích kinh tế của BHXH đối với người lao đ ng và đối với ã h i là đã bao hàm cả mục đích ã h i của nó Ngược lại, các mục đích ã h i của BHXH cũng chỉ đạt được khi nó đồng thời mang lại các lợi ích kinh tế thiết thực cho người tham gia
- BHXH là uyền cơ bản của người lao đ ng Bởi vì, mục tiêu của BHXH là nhằm thoả mãn những nhu cầu thiết yếu của người lao đ ng trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập, mất vi c làm
1.1.3 Vai trò của bảo hiểm x hội
BHXH ra đời và phát tri n đã ngày càng khẳng định được vai trò của mình trên nhiều phương di n khác nhau trong thực tế cu c sống cũng như trong phát tri n kinh tế - ã h i
1.1.3.1 Đối với người lao động
BHXH đã trực tiếp góp phần ổn định cu c sống cho người lao đ ng và gia đình họ khi người lao đ ng gặp rủi ro hay sự ki n bảo hi m Đồng thời, BHXH cũng là cơ h i đ mỗi người thực hi n trách nhi m tương trợ cho những khó khăn của các thành viên khác Từ đó, các rủi ro trong lao đ ng sản uất và trong đời sống người lao đ ng được khống chế và dàn trải Hậu uả của rủi ro được khắc phục kịp thời
1.1.3.2 Đối với người sử dụng lao động
BHXH còn làm cho người sử dụng lao đ ng có trách nhi m với người lao
đ ng Nếu không tổ chức BHXH bắt bu c thì nhiều khi, vì những khoản lợi trước mắt mà người sử dụng lao đ ng cắt én uyền lợi, vô trách nhi m với người lao
đ ng
BHXH còn giúp cho người sử dụng lao đ ng ổn định nguồn chi, ngay cả khi
có rủi ro lớn ảy ra thì cũng không lâm vào tình trạng nợ nần hay phá sản Nhờ đó, các chi phí được chủ đ ng hạch toán, ổn định và tạo điều ki n đ phát tri n không phụ thu c nhiều vào hoàn cảnh khách uan
Trang 171.1.3.3 Đối với nền kinh tế - x hội
Trước tiên, BHXH tạo ra cơ chế chia sẻ rủi ro, nâng cao tính c ng đồng xã
h i, củng cố truyền thống đoàn kết, gắn bó giữa các thành viên trong xã h i Điều đó đã thúc đẩy sự ra đời và trở thành lý do tồn tại của BHXH Tuy không nhằm mục đích kinh doanh, kiếm lời nhưng BHXH là công cụ phân phối, sử dụng nguồn quỹ dự phòng hi u quả nhất cho vi c giảm hậu quả rủi ro, tạo đ ng lực phát tri n kinh tế, xã h i Thông qua BHXH, những rủi ro trong đời sống của người lao đ ng được dàn trải theo nhiều chiều, tạo ra khả năng giải quyết an toàn nhất, với chi phí thấp nhất
Hoạt đ ng BHXH còn góp phần vào vi c huy đ ng vốn đầu tư, làm cho thị trường tài chính phong phú và kinh tế ã h i phát tri n Đặc bi t, với bảo hi m hưu trí, nguồn vốn tích luỹ trong thời gian dài, kết dư tương đối lớn, có th đầu tư vào các doanh nghi p, các dự án cần huy đ ng vốn, mang lại lợi ích cho tất cả các bên: người tham gia BHXH, cơ uan BHXH và nền kinh tế ã h i nói chung
1.1.4 Các chế độ BHXH dài hạn
Các chế đ BHXH dài hạn hi n nay cơ uan BHXH đang uản lý và chi trả cho đối tượng được hưởng bao gồm: chế đ hưu trí và các loại trợ cấp dài hạn bao gồm trợ cấp cán b ã, mất sức lao đ ng, trợ cấp theo uyết định 91, trợ cấp theo uyết định 613, trợ cấp tai nạn lao đ ng - b nh nghề nghi p, trợ cấp tuất hàng tháng
Chế đ BHXH là sự cụ th hoá chính sách BHXH, là h thống các uy định
cụ th chi tiết Các chế đ BHXH sẽ uy định m t cách đầy đủ về đối tượng hưởng, điều ki n hưởng, mức hưởng, thời gian hưởng của từng loại đối tượng tham gia
Mỗi chế đ BHXH đều được cụ th hoá bằng những uy định của pháp luật
và được kết cấu bởi các n i dung sau:
Mục đích trợ cấp: theo từng chế đ BHXH sẽ giúp người lao đ ng và người
sử dụng lao đ ng nhận thức rõ trách nhi m và uyền lợi của mình khi tham gia BHXH Đồng thời, còn th hi n rõ uan đi m định hướng và mục tiêu của chính sách BHXH Trên phương di n ã h i, mục đích trợ cấp còn phản ánh vai trò của từng chế đ và tạo thêm niềm tin cho người lao đ ng đối với chính sách BHXH
Trang 18Đối tượng được bảo hiểm: th hi n phạm vi của chính sách BHXH trong
từng chế đ Tùy theo từng loại chế đ mà đối tượng này có th khác nhau Có chế đ đối tượng được trợ cấp chính là bản thân người lao đ ng tham gia BHXH;
có chế đ đối tượng trợ cấp lại là m t số thành viên trong gia đình của người lao
đ ng (vợ, chồng, con cái và bố mẹ của người lao đ ng có th được trợ cấp trong chế đ trợ cấp tiền tuất) Có chế đ đối tượng được bảo hi m nằm trong quá trình lao đ ng (chế đ trợ cấp TNLĐ); có chế đ đối tượng trợ cấp lại nằm ngoài quá trình lao đ ng (chế đ hưu trí, mất sức lao đ ng)
Điều kiện được trợ cấp: cũng là m t n i dung rất uan trọng khi thiết kế các
chế đ BHXH Nhìn chung các chế đ BHXH khác nhau thì điều ki n được trợ cấp cũng khác nhau, bởi vì, vi c giới hạn điều ki n trợ cấp xuất phát từ các rủi ro hoặc sự ki n bảo hi m liên quan đến từng chế đ
Mức trợ cấp và thời gian trợ cấp: là n i dung quan trọng nhất cấu thành
mỗi chế đ BHXH Mức trợ cấp thường được bi u hi n bằng tiền và khoản tiền này người lao đ ng và gia đình họ nhận được từ cơ quan BHXH khi có các rủi ro hoặc sự ki n BHXH phát sinh Về nguyên tắc, mức trợ cấp của hầu hết các chế
đ BHXH đều phải thấp hơn tiền lương hay thu nhập của người lao đ ng tham gia BHXH Nhưng thấp nhất cũng phải đáp ứng được những nhu cầu tối thi u của người lao đ ng và gia đình họ
1.1.5 Điều kiện để được hưởng các chế độ BHXH dài hạn
Người lao đ ng, thân nhân người lao đ ng được hưởng các chế đ BHXH dài hạn khi đủ điều ki n theo uy định của pháp luật và được cơ uan có thẩm uyền
ét duy t Cụ th từng chế đ như sau:
Trang 19đ tuổi này c ng với thời gian công tác và thời gian đóng bảo hi m ã h i từ 20 năm trở lên thì những người về hưu sẽ được hưởng m t khoản tiền trợ cấp cho đến khi chết gọi là lương hưu
Mức lương hưu hàng tháng của người lao đ ng đủ điều ki n uy định được tính bằng mức tối đa bằng 75% lương bình uân tham gia BHXH của người lao
đ ng khi đủ tuổi về hưu theo uy định và có thời gian tham gia BHXH đủ 30 năm đối với nam và 25 năm đối với nữ Tỷ l hưởng lương hưu cao hay thấp tùy thu c vào số năm tham gia BHXH và tuổi đời của người lao đ ng tại thời đi m nghỉ vi c hưởng chế đ hưu trí (Phụ lục 1)
Chế độ trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp theo quyết định 613
- Trợ cấp mất sức lao động:
Tại Quyết định 60-HĐBT ngày 01/03/1990 về vi c sửa đổi chế đ trợ cấp đối với công nhân viên chức nghỉ vi c vì mất sức lao đ ng uy định đối tượng hưởng chế đ mất sức lao đ ng là:
Điều 1: Từ nay tất cả công nhân viên chức nghỉ vi c vì mất sức lao đ ng theo uy định tại điều 14 Nghị định 236-HĐBT ngày 18-9-1985 của H i đồng B trưởng được hưởng trợ cấp hàng tháng bằng thời gian công tác đã uy đổi
Điều 2: Những đối tượng đặc bi t sau đây, sau khi đã hết hạn trợ cấp theo
uy định ở Điều 1, được tiếp tục trợ cấp mất sức lao đ ng hàng tháng:
1-Anh hùng lao đ ng, Anh hùng Lực lượng vũ trang
2-Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh được ếp hạng thương tật
3-Những người bị tai nạn lao đ ng hoặc b nh nghề nghi p được ếp hạng thương tật
4-Những người bị mất sức lao đ ng từ 81% trở lên
5-Những người khi về nghỉ vi c đã hết tuổi lao đ ng (nam đủ 60, nữ đủ 55 tuổi)
6-Những người không nơi nương tựa và không có nguồn thu nhập
Đối với những người đang hưởng trợ cấp mất sức lao đ ng hàng tháng trước
Trang 20ngày ban hành Quyết định số 176-HĐBT ngày 9/10/1989 của H i đồng B trưởng thì ngoài những đối tượng nói trên, nếu thu c di n dưới đây cũng tiếp tục được hưởng trợ cấp mất sức lao đ ng hàng tháng:
- Người có đủ 5 năm công tác thực tế ở các chiến trường B, K, C ở biên giới, đảo a, vùng có nhiều khó khăn gian khổ
- Những người có đủ 25 năm công tác uy đổi trở lên
- Những người tính đến ngày 01 tháng 01 năm 1990 đã hết tuổi lao đ ng Điều 3: Những người đang hưởng trợ cấp mất sức lao đ ng không thu c đối tượng đặc bi t uy định tại Điều 2, nếu đã hết thời hạn hưởng trợ cấp thì sẽ thôi hưởng trợ cấp từ ngày 01 tháng 7 năm 1990
2 Tại Điều 1 Quyết định 812/TTg ngày 12/12/1995 của Thủ tướng chính phủ về vi c bổ sung đối tượng hưởng trợ cấp mất sức lao đ ng dài hạn trợ cấp thêm đối với người hưu trí cô đơn và công nhân viên chức là uân nhân chuyên ngành về hưu uy định: Bổ sung đối tượng trợ cấp mất sức lao đ ng dài hạn là những người nghỉ vi c, đã hoặc đang được hưởng trợ cấp mất sức lao đ ng nếu có thời gian công tác đủ 20 năm trở lên (không tính uy đổi theo h số)
- Trợ cấp theo quyết định 613:
Theo Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 6/5/2010 của Thủ tướng chính phủ về
vi c trợ cấp hàng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao đ ng uy định như sau:
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này uy định trợ cấp hàng tháng, chế đ bảo hi m y tế và trợ cấp mai táng phí đối với người hưởng trợ cấp mất sức lao đ ng hàng tháng đã hết hạn hưởng trợ cấp, không thu c di n được tiếp tục hưởng trợ cấp mất sức lao đ ng hàng tháng theo uy định tại Quyết định 60/HĐBT ngày 01 tháng 03 năm 1990 của H i đồng b trưởng (nay là Chính phủ), Quyết định 812/TTg ngày 12 tháng 12 năm
1995 của Thủ tướng chính phủ mà có thời gian công tác thực tế tử đủ 15 năm đến dưới 20 năm
Điều 2 Điều ki n hưởng trợ cấp hàng tháng
Trang 21Đối tượng uy định tại Điều 1 Quyết định này khi hết tuổi lao đ ng (nam đủ
60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi) thì được hưởng trợ cấp hàng tháng
Những người thu c di n trên mà hết tuổi lao đ ng trước ngày Quyết định này có hi u lực thi hành thì được hưởng trợ cấp k từ ngày 01 tháng 5 năm 2010
Trợ cấp tai nạn lao động:
Người lao đ ng đang đóng BHXH bị tai nạn lao đ ng trong các trường hợp dưới đây dẫn đến suy giảm khả năng lao đ ng từ 5% trở lên thì được hưởng trợ cấp tai nạn lao đ ng do uỹ BHXH chi trả:
- Bị tai nạn tại nơi làm vi c và trong giờ làm vi c
- Bị tai nạn ngoài nơi làm vi c hoặc ngoài giờ làm vi c khi thực hi n công
vi c theo yêu cầu của người sử dụng lao đ ng
- Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm vi c trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý
Trường hợp suy giảm khã năng lao đ ng từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp tai nạn lao đ ng hàng tháng cho đến khi chết
Mức hưởng trợ cấp: suy giảm 31% khả năng lao đ ng thì được hưởng bằng 30% mức lương tối thi u chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương tối thi u chung ngoài khoản trợ cấp trên, hàng tháng còn được hưởng thêm m t khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, thời gian đóng BHXH từ m t năm trở uống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền
kề trước khi nghỉ vi c đ điều trị
- Đối với trường hợp người lao đ ng bị suy giảm khả năng lao đ ng từ 81% trở lên mà bị li t c t sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, li t hai chi hoặc bị b nh tâm thần thì ngoài mức hưởng nêu trên, hàng tháng người lao đ ng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương tối thi u chung
- Thời đi m hưởng trợ cấp hàng tháng được tính từ tháng người lao đ ng điều trị ong, ra vi n Trường hợp giám định lại mức suy giảm khả năng lao đ ng
Trang 22do thương tật hoặc b nh tật tái phát thì thời đi m hưởng trợ cấp hàng tháng được tính từ tháng có kết luận của H i đồng Giám định y khoa
Trợ cấp tuất hàng tháng
Chế đ này nhằm cung cấp m t phần thu nhập thay thế cho thành viên của gia đình người lao đ ng đang tham gia BHXH, hoặc người lao đ ng đang hưởng trợ cấp BHXH thường uyên khi gặp rủi ro chết
Điều ki n về người chết: NLĐ đang đóng BHXH hoặc bảo lưu, có thời gian đóng BHXH từ 15 năm trở lên đang hưởng lương hưu hưởng trợ cấp TNLĐ -BNN hàng tháng, tỷ l thương tật từ 61% trở lên hoặc chết do TNLĐ - BNN
- Điều ki n về thân nhân người chết (tối đa 4 người): Con dưới 15 tuổi hoặc dưới 18 tuổi nếu còn đi học con bị suy giảm khả năng lao đ ng từ 81% trở lên và thu nhập thấp hơn mức lương tối thi u
- Mức trợ cấp: 50% lương tối thi u chung
Trợ cấp cán bộ x :
Căn cứ theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế đ chính sách đối với cán b , công chức ở ã, phường, thị trấn, người được hưởng chế đ trợ cấp dài hạn đối với cán b ã bao gồm:
Cán b chuyên trách, công chức cấp ã được thực hi n chế đ BHXH theo Điều l Bảo hi m ã h i ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ và Nghị định số 01/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2003 về sửa đổi, bổ sung m t số điều của Điều l Bảo hi m ã h i ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủvà bảo hi m y tế theo Điều l Bảo hi m y tế ban hành kèm theo Nghị định
số 58/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 1998 của Chính phủ khi đủ tuổi nghỉ hưu theo uy định của B luật Lao đ ng, nếu có đủ 15 năm đóng bảo hi m ã
h i trở lên thì được hưởng chế đ hưu trí
Cán b chuyên trách cấp ã khi thôi đảm nhi m chức vụ, có đủ 10 năm đóng BHXH trở lên và còn thiếu tối đa 5 năm thì đủ tuổi nghỉ hưu, chưa nhận trợ cấp m t lần về BHXH và tự nguy n đóng tiếp 15% tiền BHXH hàng tháng
Trang 23theo mức lương trước khi thôi đảm nhi m chức vụ cho cơ uan BHXH nơi cư trú cho đến khi đủ thời gian đóng BHXH và đủ tuổi nghỉ hưu thì được hưởng chế đ hưu trí
Trợ cấp theo quyết định 91:
Theo uy định tại uyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04/7/2000 có quy định đối tượng được hưởng chế đ trợ cấp dài hạn như sau: đối với những người hưởng trợ cấp mất sức lao đ ng hàng tháng tại thời đi m ngừng hưởng trợ cấp theo uy định tại Quyết định số 60/HĐBT ngày 01 tháng 03 năm 1990 của H i đồng B trưởng (nay là Chính phủ) đã hết tuổi lao đ ng (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ
55 tuổi trở lên) thì được trợ cấp hàng tháng, k cả những người thu c di n này
mà đã ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao đ ng hàng tháng cũng được hưởng k
từ ngày Quyết định này có hi u lực thi hành
1.1.6 Quản lý chi trả các chế độ BHXH dài hạn:
BHXH hoạt đ ng không vì mục tiêu lợi nhuận mà theo nguyên tắc có đóng có hưởng, có chia sẽ giữa những người tham gia BHXH Quỹ BHXH được uản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch, được sử dụng đúng mục đích Vi c thực hi n chi trả các chế đ BHXH phải đơn giản, dễ dàng, thuận
ti n, bảo đảm kịp thời và đầy đủ uyền lợi của người tham gia BHXH
Mục tiêu của hoạt đ ng uản lý chi các chế đ BHXH không nhằm mục đích giảm khoản chi này m t cách lớn nhất có th mà uản lý đ tránh tình trạng chi sai chế đ hoặc chi không đúng đối tượng vừa tránh lãng phí lại đảm bảo công bằng cho các đối tượng tham gia BHXH
Công tác chi trả các chế đ BHXH phải theo đúng chế đ chính sách và pháp luật của Nhà nước, vì thế công tác này phải đảm bảo những nguyên tắc sau đây:
- Chi đúng đối tượng là yêu cầu của công tác chi trả, là bi u hi n cụ th của nguyên tắc tài chính BHXH Đối tượng có tham gia đóng BHXH thì mới được hưởng các chế BHXH Thực hi n vi c chi đúng đối tượng cũng là thực
hi n sự công bằng trong hưởng thụ các chế đ BHXH, nhằm loại trừ các trường hợp trục lợi BHXH
Trang 24- Chi đủ những khoản trợ cấp: đối tượng tham gia BHXH khi đủ điều
ki n đ được hưởng trợ cấp thì cơ uan phải chi trả đầy đủ cho họ Chi đủ cả mức trợ cấp cũng như thời gian được hưởng trợ cấp
- Chi trả kịp thời nhằm giảm bớt khó khăn, bảo đảm ổn định cu c sống cho đối tượng Muốn vậy, phải uy định rõ ràng thời gian chi trả và tổ chức thực
hi n chi trả theo đúng thời gian đó Dựa vào thời gian uy định, cơ uan BHXH
tổ chức và áp dụng các hình thức chi trả hợp lý, không gây phiền hà cho đối tượng
- An toàn trong chi trả cũng là m t trong những nguyên tắc cần thiết được đặt ra đối với công tác chi trả nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những thất thoát, mất mát trong uá trình chi trả
- Thủ tục chi trả đơn giản, thuận ti n cho người hưởng cũng là m t trong những nguyên tắc cần thiết được đặt ra đối với công tác chi trả, có như vậy mới tiết ki m chi và chính sách BHXH mới đi vào cu c sống
- Từng bước cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng lượng phục
vụ và sự hài lòng của đối tượng thụ hưởng các chế đ BHXH
1.2 Dịch vụ chi trả BHXH qua Bưu điện và sự hài lòng của người đang hưởng các chế độ BHXH
1.2.1 Dịch vụ chi trả BHXH qua Bưu điện
1.2.1.1 Khái niệm chung về dịch vụ
Trong cu c sống ngày nay chúng ta biết đến rất nhiều hoạt đ ng trao đổi được gọi chung là dịch vụ và ngược lại dịch vụ bao gồm rất nhiều các loại hình hoạt đ ng và nghi p vụ trao đổi trong các lĩnh vực và ở cấp đ khác nhau Đã có nhiều khái ni m, định nghĩa về dịch vụ nhưng đ có hình dung về dịch vụ trong luận văn này, tôi tham khảo m t số khái ni m dịch vụ cơ bản
Theo Từ đi n Tiếng Vi t: Dịch vụ là công vi c phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công [Từ đi n Tiếng Vi t, 2004, NXB Đà Nẵng, tr256]
Định nghĩa về dịch vụ trong kinh tế học được hi u là những thứ tương tự
Trang 25như hàng hóa nhưng phi vật chất [Từ đi n Wikipedia] Theo uan đi m kinh tế học, bản chất của dịch vụ là sự cung ứng đ đáp ứng nhu cầu như: dịch vụ du lịch, thời trang, chăm sóc sức khoẻ và mang lại lợi nhuận
Theo Kotler & Asmtrong (2004), dịch vụ là m t hoạt đ ng hay lợi ích cung ứng nhằm đ trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến vi c chuy n uyền sở hữu Vi c thực hi n dịch vụ có th gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất
Tóm lại, có nhiều khái ni m về dịch vụ được phát bi u dưới những góc
đ khác nhau nhưng tựu chung thì:
Dịch vụ là hoạt đ ng có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người Đặc đi m của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ th (hữu hình) như hàng hoá nhưng nó phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất định của ã h i
1.2.1.2 Những vấn đề cơ bản về dịch vụ công
Dịch vụ công được hi u là những hàng hóa dịch vụ phục vụ trực tiếp nhu cầu của các tổ chức, công dân mà Chính phủ can thi p vào vi c cung cấp nhằm mục tiêu hi u uả và công bằng
Theo World Bank (1997), dịch vụ công chủ yếu là hàng hóa và dịch vụ công không thuần khiết mà người tham gia cung cấp có th là nhà nước và các
tổ chức khác như tư nhân, các tổ chức ã h i hay c ng đồng Sự cung cấp các dịch vụ này rất linh hoạt, tùy thu c vào nhu cầu người tiêu dùng, không mang tính đ c uyền và có th miễn phí hoặc trả phí
Dịch vụ công có những đặc trưng cơ bản sau:
Là những hoạt đ ng phục vụ cho lợi ích thiết yếu, các uyền và nghĩa vụ
cơ bản của các tổ chức và công dân
Do Nhà nước chịu trách nhi m trước ã h i về vi c trực tiếp cung ứng hoặc ủy nhi m vi c cung ứng Ngay cả khi chuy n giao dịch vụ này cho
tư nhân cung ứng thì Nhà nước vẫn có vai trò điều tiết đặc bi t nhằm đảm bảo sự công bằng trong phân phối dịch vụ này
Là hoạt đ ng có tính phục vụ trực tiếp, đáp ứng nhu cầu, uyền lợi hay nghĩa vụ cụ th và trực tiếp của các tổ chức và công dân
Trang 26 Nhằm mục tiêu bảo đảm tính công bằng và hi u uả trong cung ứng dịch vụ Nói tóm lại, dịch vụ công là những hoạt đ ng phục vụ trực tiếp các lợi ích chung thiết yếu, các uyền và nghĩa vụ cơ bản của các tổ chức và công dân
do Nhà nước đảm nhận hay ủy nhi m cho các cơ sở ngoài Nhà nước thực hi n nhằm đảm bảo trật tự và công bằng ã h i
1.2.1.3 Dịch vụ chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH hàng tháng qua hệ thống bưu điện
Dịch vụ chi trả các chế đ BHXH ua h thống Bưu đi n là dịch vụ công,
cơ uan BHXH thông ua h thống Bưu đi n chi trả h các khoản lương hưu, trợ cấp BHXH cho người hưởng nhằm đảm bảo cu c sống và thực hi n mục tiêu
an sinh ã h i của Nhà nước
Dịch vụ chi trả BHXH ua h thống Bưu đi n được tri n khai trên địa bàn tỉnh Long An, dịch vụ được cung cấp và thực hi n chi trả cho người hưởng tại các Bưu cục, các đi m bưu đi n văn hóa ã thu c h thống Bưu đi n tỉnh Thời gian cung cấp dịch vụ tại đi m chi trả theo uy định của từng Bưu đi n huy n và phù hợp với uy định của BHXH Vi t Nam
1.2.2 Sự hài lòng của người đang hưởng các chế độ BHXH dài hạn đối với công tác chi trả
1.2.2.1 Khái niệm sự hài lòng
Khách hàng là tổ chức hay cá nhân tiếp nhận m t sản phẩm/dịch vụ hoặc
có sự uan tâm, theo dõi m t loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó mà sự uan tâm này có th dẫn đến hành đ ng tiếp nhận sản phẩm/dịch vụ đó Do đó, khách hàng có vai trò uan trọng trong hoạt đ ng cung cấp dịch vụ, hàng hóa Sự hài lòng hay thỏa mãn của khách hàng là chìa khóa thành công đối với bất cứ tổ chức nào
Sự hài lòng là cảm giác vui thích hoặc thất vọng của m t người bắt nguồn
từ sự so sánh cảm nhận với mong đợi về m t sản phẩm (Kotler, 2000, dẫn theo Lin, 2003) Sự hài lòng của khách hàng được định nghĩa như là kết uả của sự cảm nhận và nhận thức, ở đó vài tiêu chuẩn được so sánh với sự thực hi n cảm
Trang 27nhận được Nếu cảm nhận về sự thực hi n m t dịch vụ thấp hơn mong đợi, khách hàng không hài lòng Ngược lại, nếu cảm nhận vượt uá mong đợi, khách hàng sẽ hài lòng
1.2.2.2 Sự hài lòng của người hưởng các chế độ BHXH dài hạn đối với công tác chi trả
Người hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH hàng tháng vừa là đối tượng uản
lý chi trả của cơ uan BHXH, vừa là đối tượng được cung cấp dịch vụ của cơ uan Trên thực tế, BHXH là m t sản phẩm dịch vụ công, nhằm cung cấp cho khách hàng
là người lao đ ng bi n pháp đối phó với những rủi ro gây mất hoặc giảm thu nhập
do mất hoặc suy giảm khả năng lao đ ng Do đó, sự hài lòng của người hưởng đối với công tác chi trả lương hưu và các chế đ BHXH hàng tháng có th coi là sự hài lòng của khách hàng đối với m t sản phẩm dịch vụ
Đối với công tác chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH dài hạn, người đang hưởng các các chế đ BHXH dài hạn là khách hàng và cơ uan BHXH là nhà cung cấp dịch vụ Cơ uan BHXH ủy uyền cho ngành Bưu đi n thực hi n công tác chi trả các chế đ BHXH cho người hưởng Do đó, sự hài lòng của người hưởng đối với công tác chi trả lương hưu và các chế đ BHXH hàng tháng có
th được xem là khả năng đáp ứng những kỳ vọng của người hưởng đối với công tác chi trả các chế đ BHXH
Trong công tác chi trả các chế đ BHXH dài hạn, kỳ vọng của người hưởng các chế đ BHXH thông thường được th hi n ở mức đ chính ác, thuận
ti n, nhanh chóng, kịp thời và chất lượng phục vụ của tổ chức chi trả
1.2.2.3 Vai trò của việc đáp ứng sự hài lòng người đang hưởng các BHXH dài hạn đối với công tác chi trả
Chính sách an sinh ã h i luôn được Đảng và Nhà nước ta đặc bi t uan tâm, làm tốt công tác chi trả các chế đ BHXH góp phần ổn định trật tự an toàn
ã h i, đảm bảo cu c sống cho người dân, làm tiền đề vững chắc cho sự phát tri n kinh tế Vai trò của vi c đáp ứng sự hài lòng của người hưởng đối với công tác uản lý chi trả các chế đ BHXH th hi n ua các đi m sau:
Trang 28- Đối với ngành BHXH: nâng cao hi u uả công tác uản lý chi trả các chế đ BHXH của ngành BHXH góp phần vào vi c thực hi n tốt chính sách an sinh ã h i mà ngành đang thực hi n, nâng cao chất lượng phục vụ, sự hài lòng của người dân đối với vi c cung cấp dịch vụ công về chính sách BHXH trên địa bàn Bên cạnh đó, công tác cải cách hành chính trong lĩnh vực BHXH được thực
hi n có hi u uả, đáp ứng kỳ vọng của người dân về công tác chi trả các chế đ BHXH
- Đối với ngành Bưu đi n: là ngành thực hi n nhi m vụ cung cấp dịch
vụ công ích cho ã h i, khi thực chi trả lượng hưu và trợ cấp BHXH thì người hưởng các chế đ này là khách hàng của Bưu đi n Do đó, chất lượng phục vụ,
sự hài lòng khách hàng đánh giá khã năng thực hi n công tác chi trả của ngành Bưu đi n, giảm thi u thắc mắc khiếu nại của đối tượng hưởng và ngày càng thu hút được nhiều hơn khách hàng nhận lương hưu và trợ cấp BHXH ua Bưu
đi n Bên cạnh đó, đối tượng hưởng các chế đ BHXH dài hạn liên tục tăng ua các năm, số tiền chi trả lớn, sự hợp tác cung cấp dịch vụ chi trả các chế đ BHXH cho người hưởng góp phần tạo doanh thu ổn định cho Bưu đi n, đồng thời ua hoạt đ ng chi trả cũng góp phần cung cấp dịch vụ công ích cho ã h i
- Đối với người hưởng các chế đ BHXH: đáp ứng tốt nhu cầu của người hưởng các chế đ BHXH góp phần đảm bảo cu c sống của người dân, chính sách an sinh ã h i được thực hi n tốt, phục vụ cho sự nghi p phát tri n kinh tế Bên cạnh đó, người hưởng được chăm lo phục vụ tốt hơn, tin tưởng hơn vào sự lãnh đạo của Đảng trong sự nghi p phát tri n kinh tế ã h i của đất nước
1.3 Các công trình nghiên cứu liên quan
Công tác chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH ua h thống Bưu đi n là lĩnh vực khá mới tại Vi t Nam, công tác này do ngành BHXH và Bưu đi n cùng phối hợp thực hi n Những công trình nghiên cứu liên uan đến công tác này hi n chưa
có nhiều, chủ yếu là những công trình nghiên cứu riêng theo đặc thù của từng ngành Nghiên cứu về sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công
Trang 29cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu được thực hi n trên nhiều lĩnh vực, ngành khác nhau Sau đây là m t số nghiên cứu có liên uan đến đề tài này:
Về lĩnh vực BHXH
Trần Đức Nghiêu (2005), Trưởng Ban chi BHXH Vi t Nam với công trình nghiên cứu hoàn thi n uy chế chi BHXH, tác giả đã đánh giá thực trạng công tác uản lý chi trả các chế đ BHXH tại BHXH Vi t Nam, những mặt được cũng như hạn chế của công tác chi trả các chế đ BHXH Tác giả cũng đã đề uất được các giải pháp đ sửa đổi bổ sung m t số uy định còn vướng mắc trong uá trình thực
hi n chi trả các chế đ BHXH tại địa phương
Nguyễn Quốc Hoàn (2011) đã nghiên cứu tình hình thực thi chính sách BHXH trên địa bàn huy n Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Kết uả nghiên cứu của tác giả cho thấy được thực trạng tình hình thực thi chính sách BHXH trên địa bàn huy n
mà trọng tâm là công tác thu - chi BHXH Dựa trên uy định, yêu cầu của công tác chi trả, tác giả đã tiến hành phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến công tác chi BHXH gồm: công tác uản lý đối tượng, tổ chức b máy uản lý, công cụ uản lý,
cơ sở vật chất phục vụ chi trả và uy trình chi trả Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả đã đề uất m t số bi n pháp nhằm hoàn thi n công tác hoạt đ ng chi trả tại địa phương
đã đánh giá mức đ hài lòng của khách hàng, nguyên nhân và hạn chế nhằm đề uất các giải pháp hoàn thi n hoạt đ ng chăm sóc khách hàng
Trang 30Nguyễn Huy Cường (2007) với đề tài Nâng cao chất lượng dịch vụ Bưu chính tại Bưu đi n trung tâm Sài Gòn, trên cơ sở các yếu tố chất lượng dịch vụ Bưu chính của Ngành, tác giả đã đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ Bưu chính tại Bưu đi n trung tâm Sài Gòn và khảo sát đánh giá của khách hàng về chất lượng phục vụ của Bưu đi n, từ đó tác giả đã đề uất 4 giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Bưu chính gồm: giải pháp về công ngh , giải pháp về nguồn nhân lực, giải pháp về Marketing và giải pháp về tổ chức uản lý
Về sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công:
Sự hài lòng của người dân đối với chất lượng dịch vụ hành chính công vừa
là mục tiêu vừa là đ ng lực đ thúc đẩy uá trình cải cách hành chính, đồng thời ua
đó đánh giá sự hài lòng, niềm tin của người dân đối với cơ uan công uyền Ở Vi t Nam cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công như: nghiên cứu của Nguyễn Quang Thủy (2011) về sự hài lòng của người dân trong vi c sử dụng dịch vụ hành chính công tại Thành phố Kon Tum: kết uả nghiên cứu cho thấy 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công: đ tin cậy, chất lượng dịch vụ, đ i ngũ cán b công chức và chí phí, thời gian Tác giả đã nêu m t số kiến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công Bên cạnh đó, nghiên cứu của Nguyễn Hữu Hải & Lê Văn Hòa (2010) cho biết năm yếu tố phản ánh chất lượng dịch vụ của dịch vụ hành chính công bao gồm: mục tiêu, đầu vào,
uá trình, đầu ra và kết uả đầu ra
Trang 31Tóm tắt chương 1
Công tác chi trả là khâu cuối cùng của công tác giải uyết các chế đ BHXH có liên uan trực tiếp đến người lao đ ng Chỉ có chi trả nhanh chóng, kịp thời, đầy đủ đến tay người lao đ ng mới đảm bảo được uyền lợi của người lao đ ng cũng như phát huy hết vai trò của chính sách BHXH Trong công tác chi trả các chế đ bảo hi m ã h i thì thực hi n chi trả các chế đ BHXH dài hạn được coi là trọng tâm, nguồn kinh phí được dùng đ chi trả cho các chế đ BHXH dài hạn chiếm tỷ trọng cao
Chương 1 tác giả đã trình bày khái uát về BHXH, yêu cầu, mục tiêu của công tác chi trả các chế đ BHXH dài hạn và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người hưởng các chế đ BHXH dài hạn đối với công tác chi trả ua Bưu đi n
Trên cơ sở các n i dung trình bày trong chương 1, chương 2 sẽ tiến hành phân tích đánh giá thực trạng công tác uản lý chi trả các chế đ BHXH dài hạn tại BHXH tỉnh Long An thời gian ua, đánh giá sự hài lòng của người hưởng các chế đ BHXH dài hạn đối với công tác chi trả qua Bưu đi n mà BHXH tỉnh Long An phối hợp với Bưu đi n tỉnh thực hi n từ tháng 4/2012 đến nay
Trang 32CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI TRẢ
VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI ĐANG HƯỞNG CÁC CHẾ ĐỘ BHXH
DÀI HẠN ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CHI TRẢ QUA BƯU ĐIỆN
2.1 Tổng quan về BHXH tỉnh Long An
2.1.1 Giới thiệu
- Tên Cơ uan: Bảo hi m ã h i tỉnh Long An
- Trụ sở: 135 Quốc l 1, Phường 4, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An
- Đi n thoại: 0723.822426, Fa : 0723.822634
- Hình thức pháp lý: cơ uan sự nghi p Nhà nước
Cùng với sự ra đời của BHXH Vi t Nam, BHXH tỉnh Long An cũng được thành lập và chính thức đi vào hoạt đ ng theo Quyết định số 09/BHXH.TCCB ngày 15/6/1995 của Tổng giám đốc BHXH Vi t Nam về vi c thành lập BHXH tỉnh Long An
2.1.2 Chức năng
Theo Quyết định số 4857/QĐ.BHXH.TCCB ngày 21/10/2008 của Tổng giám đốc BHXH Vi t Nam về vi c uy định chức năng, nhi m vụ, uyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHXH địa phương, BHXH tỉnh Long An có chức sau:
BHXH tỉnh Long An là cơ uan sự nghi p Nhà nước trực thu c BHXH
Vi t Nam (BHXH Vi t Nam là cơ uan sự nghi p trực thu c Chính phủ), đặt tại tỉnh nằm trong h thống tổ chức của BHXH Vi t Nam, có chức năng giúp Tổng Giám đốc tổ chức thực hi n các chính sách, chế đ BHXH, BHYT, BHTN và uản
lý uỹ BHXH, BHYT, BHTN và chịu sự lãnh đạo, uản lý trực tiếp, toàn di n của Tổng Giám đốc BHXH Vi t Nam chịu sự uản lý hành chính nhà nước trên địa bàn lãnh thổ của UBND tỉnh Long An
BHXH tỉnh Long An có tư cách pháp nhân, có trụ sở đặt tại tỉnh lỵ, có con dấu, tài khoản riêng
2.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn
Nhi m vụ và uyền hạn của BHXH tỉnh Long An được uy định như sau:
Trang 33- Tổ chức ét duy t hồ sơ, giải uyết các chính sách, chế đ BHXH cấp các loại sổ, thẻ BHXH, BHYT
- Tổ chức thực hi n thu các khoản đóng BHXH, BHYT bắt bu c và tự nguy n, Bảo hi m thất nghi p;
- Tổ chức uản lý, phát tri n và lưu trữ hồ sơ các đối tượng tham gia BHXH
- Tổ chức ký hợp đồng với cơ sở khám, chữa b nh hợp pháp đ phục vụ người tham gia BHYT theo uy định
- Tổ chức thực hi n công tác giám định chi phí khám chữa b nh tại các cơ
sở khám chữa b nh trên địa bàn, đảm bảo uyền lợi cho người tham gia BHYT
- Tổ chức thực hi n chi trả các chế đ BHXH cho đối tượng đúng uy định
- Thực hi n uản lý, sử dụng các nguồn kinh phí chế đ kế toán, thống kê theo uy định của Nhà nước, của BHXH Vi t Nam và hướng dẫn BHXH cấp huy n thực hi n
- Ki m tra vi c thực hi n các chế đ thu, chi BHXH đối với cơ uan, tổ chức, đơn vị SDLĐ, cá nhân, cơ sở khám chữa b nh trên địa bàn tỉnh kiến nghị với
cơ uan pháp luật, cơ uan uản lý nhà nước và cơ uan cấp trên của đơn vị SDLĐ hoặc cơ sở khám chữa b nh đ ử lý những hành vi vi phạm pháp luật về các chế đ BHXH, BHYT;
- Giải uyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức và cá nhân theo thẩm uyền
- Tổ chức bồi dưỡng về chuyên môn nghi p vụ BHXH trên địa bàn tỉnh
- Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chính sách, chế đ BHXH BHYT, Bảo hi m thất nghi p
- Tổ chức ứng dụng khoa học, ứng dụng công ngh thông tin trong uản lý, điều hành hoạt đ ng của BHXH tỉnh;
- Quản lý tổ chức, biên chế, cán b , viên chức, tài chính và tài sản thu c BHXH tỉnh theo phân cấp của BHXH Vi t Nam
- Thực hi n chế đ báo cáo với BHXH Vi t Nam và UBND tỉnh Long An theo uy định
2.2 Khái quát tình hình chi trả các chế độ BHXH dài hạn trước khi thực hiện chi trả qua hệ thống Bưu điện
2.2.1 Số liệu quản lý chi trả
Trang 34 Số liệu quản lý người hưởng các chế độ BHXH dài hạn từ năm 2009-đến tháng 3/2012:
Bảng 2.1: Số người hưởng các chế đ BHXH dài hạn
Tỷ lệ tăng (%)
Phân loại đối tượng hưởng theo nguồn kinh phí đảm bảo:
Trong tổng số các đối tượng hưởng BHXH, sẽ có m t tỷ l nhất định do NSNN đảm bảo chi trả, phần còn lại do nguồn uỹ BHXH đảm bảo Hi n nay, mặc dù đối tượng hưởng trước 01/01/1995 thực chất là do NSNN chi, nhưng ngành BHXH sẽ chịu trách nhi m chi trả h và sẽ nhận lại từ NSNN
Bảng 2.2: Tổng hợp đối tượng phân theo nguồn kinh phí chi trả
STT Thời đi m Tổng số
Trong đó Tốc đ tăng/giảm
đối tượng (%) NSNN
đảm bảo
Quỹ BHXH
NSNN đảm bảo
Quỹ BHXH
(0,39) 16,63
3 31/12/2011 9.830
3.497 6.333
(1,27) 14,31
4 31/03/2012 9.971
3.425 6.474
Nguồn: BHXH tỉnh Long An
Trang 35Số người hưởng do nguồn NSNN đảm bảo có u hướng giảm dần qua các năm do đối tượng này không có trường hợp được giải uyết mới nhưng bị giảm
do bị chết hoặc hết điều ki n hưởng chế đ theo uy định Trong khi đó, đối tượng được hưởng do nguồn uỹ BHXH đảm bảo có u hướng tăng cao qua các năm, tỷ l tăng bình uân năm 2009-2011 là 15,15%
Phân loại đối tượng theo chế độ được hưởng:
Bảng 2.3: Đối tượng hưởng các chế độ BHXH dài hạn tháng 3/2012
cơ uan BHXH đang uản lý chi trả hàng tháng
Công tác uản lý đối tượng phải đảm bảo chi tiết theo từng loại chế đ được hưởng đ đảm bảo theo dõi tăng giảm chi tiết từng loại đối tượng, nguồn kinh phí thực hi n chi trả: nguồn NSNN, các uỹ thành phần của uỹ BHXH
Số tiền chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH hàng tháng
Trong giai đoạn 2009-2011, BHXH tỉnh Long An đã chi trả cho hàng ngàn lượt người hưởng các chế đ BHXH dài hạn cho các đối tượng thụ hưởng chính sách BHXH từ nguồn NSNN và nguồn uỹ BHXH Tốc đ tăng số tiền chi trả trên 16% năm trong những năm gần đây do số đối tượng được hưởng mới tăng và do Chính phủ điều chỉnh lương hưu cho đối tượng hưởng
Trang 36Bảng 2.4: Tổng hợp số tiền chi trả các chế độ BHXH dài hạn (2009 - 2011)
STT Năm Số tiền (Tỷ đồng) Tỷ lệ tăng (%)
Phương thức chi trả trực tiếp:
Phương thức chi trả này được áp dụng thực hi n từ khi thành lập ngành năm 1995 đến tháng 3/2012 Theo phương thức này, vi c chi trả hàng tháng do cán b chi trả của BHXH cấp huy n trực tiếp thực hi n chi trả cho đối tượng Cán b làm công tác chi trả có trách nhi m chuẩn bị mọi công vi c có liên uan đến công tác chi trả từ khi nhận danh sách, tạm ứng kinh phí chi và thanh uyết toán sau khi hoàn thành Từ năm 2011, BHXH Vi t Nam đã chỉ đạo cán b viên chức của BHXH các huy n không được chi trả trực tiếp cho đối tượng Tuy nhiên, vi c phối hợp với UBND cấp ã trong vi c chi trả tại m t số địa phương còn khó khăn nên đ đảm bảo công tác chi trả được kịp thời, BHXH tỉnh vẫn tiếp tục cho phép BHXH các huy n tổ chức chi trả trực tiếp cho đối tượng
Phương thức chi trả thông qua đại diện chi trả x , phường, thị trấn:
Đây là phương thức chi trả gián tiếp, theo phương thức chi trả này, BHXH cấp huy n thực hi n ký hợp đồng với các cá nhân thường là cán b không chuyên trách cấp ã làm Đại di n chi trả của UBND ã, phường, thị trấn,
có ác nhận bảo lãnh nhân thân của UBND cấp ã đ hạn chế rủi ro về tiền Hàng tháng, đại lý chi trả nhận danh sách và tiền chi trả từ cơ uan BHXH cấp huy n đ tiến hành chi trả Sau mỗi kỳ chi trả, đại lý có trách nhi m uyết toán với cơ uan BHXH
Tại thời đi m tháng 3/2012, tổng số đại di n chi trả hi n có là 90 người, thực hi n chi trả cho 5.390 đối tượng, chiếm 60% số người chi trả và 65% số tiền chi trả hàng tháng
Trang 37 Chi trả qua tài khoản cá nhân
Theo phương thức này, cơ uan BHXH ký hợp đồng với Ngân hàng thương mại trên địa bàn làm đại lý chi trả, hàng tháng BHXH huy n căn cứ danh sách chi trả do BHXH tỉnh chuy n đến thực hi n lập chứng từ chuy n tiền vào tài khoản ATM của người hưởng Hi n nay tại Long An, BHXH tỉnh ký hợp đồng với m t số ngân hàng như Ngân hàng Nông nghi p & Phát tri n nông thôn, Ngân hàng TMCP Đông Á và Ngân hàng TMCP Công thương Vi t Nam
Phương thức chi trả này được áp dụng tại BHXH tỉnh Long An từ tháng 5/2011 đến nay Số đối tượng chọn phương thức chi trả này tại thời đi m tháng 3/2012 là 1.560, chiếm 15% tổng số đối tượng và chiếm 16% về số tiền chi trả hàng tháng
Hạn chế của các phương thức chi trả trên:
Qua thời gian thực hi n chi trả các chế đ BHXH dài hạn theo các phương thức chi trả trên đã cơ bản đáp ứng được yêu cầu uản lý và chi trả cho đối tượng đúng uy định của BHXH Vi t Nam Tuy nhiên, trong điều ki n các chế đ BHXH được mở r ng, đối tượng hưởng ngày càng tăng, nhiều biến đ ng, yêu cầu về hi u uả uản lý và chất lượng phục vụ đối tượng ngày càng được nâng cao thì các phương thức chi trả trên cũng b c l những khó khăn, hạn chế trong quá trình tổ chức thực hi n chi trả cụ th là:
- Chi trả ua tài khoản thẻ ATM thiếu sự bền vững trong thời gian tới do vướng mắc về kỹ thuật, mạng lưới trụ ATM chỉ tập trung tại thành phố Tân An
và trung tâm huy n Chủ trương thu phí rút tiền đã được các ngân hàng áp dụng Mặt khác, công tác uản lý đối tượng gặp rất nhiều khó khăn do uy định lấy chữ ký đối tượng hưởng 6 tháng m t lần
- Hình thức chi trả thông ua đại di n chi trả ã còn m t số bất cập: uyền lợi và nghĩa vụ chưa tương ứng, chế tài trách nhi m vật chất chưa đảm bảo, với yêu cầu phục vụ của người hưởng chế đ ngày càng cao, khả năng điều
ki n trang bị hi n có chưa đáp ứng
Trang 38- Hi n tượng báo giảm đối tượng chậm, chưa được chấn chỉnh dứt đi m Thiếu cơ chế cụ th về phối hợp với chính uyền cấp phường, ã bi n pháp ử lý chưa kiên uyết, thiếu ki m tra đ sớm phát hi n chấn chỉnh phân công nhi m vụ chưa rõ ràng và đầy đủ tính pháp lý, nghĩa vụ chưa đi đôi với uyền lợi, chưa có sự ràng bu c trách nhi m vật chất khi đ ảy ra cắt giảm đối tượng chậm
- Vi c ứng dụng công ngh thông tin vào uản lý, chi trả vẫn còn những khó khăn: vi c thực hi n chi trả của đại di n chi trả ã hoàn toàn bằng thủ công, mất thời gian dò tìm đối tượng theo danh sách, công tác theo dõi uyết toán với BHXH huy n còn bất cập, không chính ác
- Vi c nắm bắt văn bản hướng dẫn chưa đầy đủ, hi u biết của đại di n chi trả ã về chế đ , chính sách BHXH còn hạn chế ảnh hưởng đến khả năng giải đáp thắc mắc khiếu nại cho đối tượng hưởng
- Chất lượng phục vụ và sự hài lòng của người hưởng các chế đ BHXH
m t thời gian dài chưa được uan tâm đúng mức Công tác chi trả thông ua đại
di n chi trả ã với phần lớn là cán b không chuyên trách cấp ã nên ngành BHXH không can thi p vào vi c nâng cao chất lượng phục vụ mà chủ yếu là uản lý về mặt công tác chi trả và uyết toán hàng tháng giữa BHXH với đại
di n chi trả
2.3 Phương thức chi trả các chế độ BHXH dài hạn qua hệ thống Bưu điện
Từ khi thành lập ngành BHXH đến nay, vi c thực hi n chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH hàng tháng cho người hưởng các chế đ BHXH được thực hi n bằng các phương thức chi trả trên Tuy nhiên, các chế đ BHXH được mở r ng, đối tượng hưởng các chế đ BHXH tăng cao và số tiền chi trả lớn, các phương thức chi trả trên cũng b c l nhiều hạn chế, rủi ro như công tác tổ chức chi trả không kịp thời, chất lượng phục vụ còn hạn chế, rủi ro trong uá trình chi trả
BHXH Vi t Nam nhận thấy rằng cần phải có m t phương thức chi trả mới nhằm khắc phục được các nhược đi m của các phương thức chi trả đang áp dụng, đồng thời hi n đại hóa công tác chi trả và nâng cao hi u uả uản lý, chất lượng phục vụ đối tượng thụ hưởng
Trang 39Qua thời gian chuẩn bị, BHXH Vi t Nam và Tổng Công ty Bưu Chính
Vi t Nam đã cho phép thí đi m uản lý, chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH hàng tháng ua h thống Bưu đi n đợt 1 vào tháng 9/2011 tại BHXH 4 tỉnh Lâm Đồng, Bắc Kạn, Đắc Nông và Phú Yên
Trên cơ sở kết uả công tác thí đi m đợt 1 này, BHXH tỉnh Long An là 1 trong 8 tỉnh được BHXH Vi t Nam chọn tri n khai thí đi m chi trả lương hưu
và trợ cấp BHXH hàng tháng đợt 2 vào tháng 04/2012 Thực hi n chỉ đạo của BHXH Vi t Nam, BHXH tỉnh Long An đã khẩn trương phối hợp với Bưu đi n tỉnh thực hi n các bước chuẩn bị đ tri n khai thí đi m trên phạm vi toàn tỉnh theo uy định của BHXH Vi t Nam
2.3.1 Quy trình chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH hàng tháng qua hệ thống Bưu điện
B máy tổ chức của BHXH Vi t Nam theo mô hình uản lý 3 cấp: ở Trung ương là BHXH Vi t Nam, ở cấp tỉnh là BHXH tỉnh, thành phố trực thu c trung ương, cấp huy n: BHXH huy n, thành phố, thị ã thu c tỉnh Không có BHXH cấp
ã phường, thị trấn
Vi c chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH hàng tháng cho đối tượng thụ hưởng được thực hi n tại địa bàn cư trú do Bưu đi n huy n thực hi n thông ua h thống các Bưu cục và Bưu đi n văn hóa ã
Đ đảm bảo chi đúng, chi đủ, kịp thời đến đối tượng thụ hưởng các chế đ BHXH, BHXH tỉnh Long An và Bưu đi n tỉnh phối hợp trong công tác tổ chức chi trả hàng tháng theo đúng uy định của BHXH Vi t Nam Trách nhi m cụ th của các đơn vị trong tổ chức thực hi n công tác chi trả hàng tháng như sau:
2.3.1.1 Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc BHXH tỉnh
Trang 40 Lập danh sách chi trả, chứng từ chi trả các chế đ BHXH hàng tháng, các mẫu bi u báo cáo chuy n BHXH các huy n, thành phố, thị ã và Phòng Kế hoạch – Tài chính
+ Phòng Kế hoạch – Tài chính:
Căn cứ các mẫu bi u do phòng Chế đ BHXH chuy n, thực hi n cấp kinh phí chi trả cho BHXH cấp huy n
Thực hi n ghi sổ chi và uyết toán kinh phí chi các chế đ BHXH
Thu hồi kinh phí chi sai uy định
Lập báo cáo theo uy định
2.3.1.2 Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bưu điện tỉnh:
+ Các phòng nghiệp vụ Bưu điện tỉnh:
Thực hi n phối hợp với các phòng chức năng của BHXH tỉnh trong
vi c uản lý, chi trả trên toàn địa bàn tỉnh
Ki m soát công tác chi trả, uyết toán kinh phí chi trả, l phí dịch
vụ chi trả với BHXH tỉnh
Tổ chức ki m tra công tác chi trả tại các đi m chi trả trực thu c
+ Bưu điện huyện:
Tổ chức chi trả, uản lý đối tượng hưởng theo hợp đồng đã ký kết với cơ uan BHXH k cả đối tượng chi trả ua tài khoản cá nhân ATM
Tiếp nhận danh sách, tạm ứng tiền: hàng tháng, sau khi nhận được danh sách chi trả, đại di n chi trả lập giấy đề nghị tạm ứng chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH C73-HD gửi BHXH Huy n