1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam

162 482 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 2,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ------ NGUYỄN THỊ THƠM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM Chuyên

Trang 1

NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

THÔN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

- -

NGUYỄN THỊ THƠM

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRẦN THỊ VIỆT THU

TP Hồ Chí Minh – Năm 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả cam đoan Luận văn Thạc sĩ kinh tế này do chính tác giả nghiên cứu và thực hiện

có sự hỗ trợ của TS Trần Thị Việt Thu Các thông tin, số liệu được sử dụng trong luận văn này là trung thực và được tổng hợp từ các nguồn đáng tin cậy

Tác giả: Nguyễn Thị Thơm

Trang 4

TRANG BÌA PHỤ

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG 1

1.1 Tổng quan về xếp hạng tín dụng 1

1.1.1 Khái niệm xếp hạng tín dụng 1

1.1.2 Sự ra đời và phát triển của xếp hạng tín dụng 1

1.1.3 Đối tượng xếp hạng tín dụng 2

1.1.4 Vai trò của xếp hạng tín dụng 4

1.1.5 Nguyên tắc xếp hạng tín dụng 6

1.1.6 Phương pháp xếp hạng tín dụng và ưu nhược điểm 7

1.1.7 Các nhân tố cần xem xét trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 9

1.1.8 Mô hình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 12

1.1.9 Quy trình xếp hạng tín dụng 17

1.2 Một số mô hình xếp hạng tín dụng của một số tổ chức xếp hạng tín dụng quốc tế 18

1.3 Kinh nghiệm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của một số ngân hàng trên thế giới và bài học XHTD doanh nghiệp cho các TCTD tại Việt Nam21 1.3.1 Kinh nghiệm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của một số ngân hàng trên thế giới 21

1.3.2 Bài học kinh nghiệm về XHTD DN cho các TCTD tại Việt Nam 23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24

Trang 5

DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN VIỆT NAM 25

2.1 Giới thiệu chung về Agribank 25

2.1.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 25

2.1.2 Mạng lưới hoạt động 26

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank 27

2.2.1 Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh 27

2.2.2 Tình hình hoạt động tín dụng 29

2.3 Thực trạng hệ thống XHTD khách hàng doanh nghiệp tại Agribank35 2.3.1 Căn cứ xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 35

2.3.2 Đối tượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 35

2.3.3 Vai trò của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 35

2.3.4 Nguyên tắc xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 36

2.3.5 Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 36

2.3.6 Quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 38

2.3.7 Ứng dụng kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng trong việc ra quyết định cho vay và giám sát sau khi cho vay 42

2.4 So sánh hệ thống XHTD DN của Agribank với một số tổ chức xếp hạng khác trên thế giới và một số TCTD tại Việt Nam 42

2.4.1 So sánh hệ thống XHTD DN của Agribank với một số tổ chức xếp hạng trên thế giới 42

2.4.2 So sánh hệ thống XHTD DN của Agribank với một số tổ chức tín dụng tại Việt Nam 43

2.5 Đánh giá hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Agribank 46

2.5.1 Kết quả đạt được 46

2.5.2 Những tồn tại của hệ thống XHTD doanh nghiệp của Agribank 49

2.6 Nguyên nhân của những tồn tại 57

2.6.1 Nguyên nhân khách quan 57

2.6.2 Nguyên nhân chủ quan 59

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60

Trang 6

DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG

NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 61

3.1 Mục tiêu quản trị rủi ro của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đến năm 2015 61

3.2 Giải pháp hoàn thiện mô hình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Agribank 62

3.2.1 Đề xuất hoàn thiện mô hình xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Agribank 62

3.2.2 Kết quả kiểm chứng XHTD của một doanh nghiệp thực tế tại Agribank theo mô hình cũ và mô hình đề xuất 72

3.3 Nhóm giải pháp về quản trị điều hành 75

3.3.1 Hệ thống XHTD doanh nghiệp phải được cập nhật thường xuyên 75

3.3.2 Nâng cao nhận thức về XHTD doanh nghiệp 76

3.3.3 Sắp xếp lại bộ phận thực hiện công tác XHTD doanh nghiệp 77

3.3.4 Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin phục vụ cho việc chấm điểm 77

3.3.5 Xây dựng chính sách khách hàng trên cơ sở xếp hạng tín dụng 78

3.4 Lộ trình thực hiện 79

3.5 Một số kiến nghị với cơ quan hữu quan 80

3.5.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước 80

3.5.2 Đối với Chính Phủ và các Ban ngành có liên quan 80

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 01: Phương pháp tính điểm xếp hạng của Moody’s

PHỤ LỤC 02: Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp theo quyết định 57/2002/QĐ-NHNN

Trang 7

PHỤ LỤC 04: So sánh hệ thống XHTD doanh nghiệp của Agribank với một số

TCTD khác

PHỤ LỤC 05: Bảng câu hỏi khảo sát

PHỤ LỤC 06: Tiêu chuẩn XHTD doanh nghiệp theo đề xuất hoàn thiện của đề tài

Trang 8

ABA – Asian Bankers Assiciation: Hiệp hội ngân hàng Châu Á

ACB – Asia Commercial Bank: Ngân hàng TMCP Á Châu Việt Nam

Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

ALC - Agribank Leasing Company: Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

ADB- Asian Development Bank: Ngân hàng phát triển Châu Á

APRACA – Asia Pacific Rural and Agricultural Credit Association: Hiệp hội Tín

dụng Nông nghiệp và Nông thôn khu vực Châu á Thái Bình Dương

BCTC : Báo cáo tài chính

BASEL : Hiệp ước quốc tế về giám sát hoạt động ngân hàng

BIDV – Bank for Investment and Development of Vietnam: Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển Việt Nam

CAPEX : Capital Expenditures: Chi phí vốn

CBTD : Cán bộ tín dụng

CIC : Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng nhà nước

CICA - Confederation of international credit Agricultural : Hiệp hội Tín dụng

Nông nghiệp Quốc tế

CP : Chính phủ

CRA- Credit Rating Agency: Tổ chức xếp hạng tín dụng

DPRR : Dự phòng rủi ro

DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước

ĐTNN : Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

EBIT : Earnings before Interest and Taxes: Lợi nhuận trước lãi vay

và thuế

EBITDA : Earnings before interest, taxes, depreciation, and amortization:

Lợi nhuận trước lãi vay, thuế và khấu hao

Trang 9

FITCH : Fitch Ratings

HĐKD : Hoạt động kinh doanh

HĐQT : Hội đồng quản trị

IRB : Hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ

IFAD- International Fund for Agricultural Development: Quỹ phát triển nông

nghiệp quốc tế

MM : Middle Medium: Quy mô trung bình

Moody's : Moody Investors Services

NHNN : Ngân hàng Nhà nước Việt nam

NHTM : Ngân hàng thương mại

NHTW : Ngân hàng Trung ương

PAKD : Phương án kinh doanh

QTRR : Quản trị rủi ro

TCTD : Tổ chức tín dụng

TSCĐ : Tài sản cố định

TGĐ : Tổng giám đốc

S& P : Tố chức xếp hạng quốc tế Standard & Poor's

SME : Small and Medium Enterprise: Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Vietcombank – Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Viet Nam:

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam

XHTD : Xếp hạng tín dụng

WB- World Bank: Ngân hàng thế giới

Trang 10

Bảng 2.1: Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank từ

năm 2008-2012 27

Bảng 2.2: Tình hình dư nợ tín dụng của Agribank từ 2008-2012 29

Bảng 2.3: Tình hình hoạt động tín dụng năm 2011-2012 30

Bảng 2.4: Phân loại nợ theo QĐ 493 và HTXH năm 2011-2012 31

Bảng 2.5: Chấm điểm quy mô doanh nghiệp 39

Bảng 2.6: Bảng trọng số áp dụng cho các chỉ tiêu phi tài chính 40

Bảng 2.7 : Tổng hợp điểm tín dụng 41

Bảng 2.8: Hệ thống ký hiệu xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Agribank 41

Bảng 2.9 : Tính điểm quy mô doanh nghiệp của BIDV, Vietcombank Agribank 44 Bảng 2.10: Trọng số của nhóm các chỉ tiêu phi tài chính XHTD 44

Bảng 2.11: Trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính chấm điểm XHTD doanh nghiệp của BIDV, Vietcombank, Agribank 45

Bảng 2.12: Hệ số rủi ro chấm điểm XHTD DN mới thành lập củaVietcombank 45 Bảng 2.13: Phân loại nhóm nợ theo kết quả xếp hạng 49

Bảng 2.14 : Tổng hợp thang đo được mã hóa 50

Bảng 2.15: Tỷ lệ dư nợ chuyển từ kết quả xếp hạng tốt sang nhóm nợ xấu hơn năm 2011-2012 56

Bảng 3.1: Xác định quy mô XHTD khách hàng doanh nghiệp 63

Bảng 3.2: Chấm điểm quy mô XHTD doanh nghiệp 63

Bảng 3.3: Tỷ trọng nhóm chỉ tiêu phi tài chính theo loại hình doanh nghiệp 68

Bảng 3.4 Hệ thống ký hiệu xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 69

Bảng 3.5: Ma trận xếp hạng khoản vay của doanh nghiệp 70

Bảng 3.6: Hệ số rủi ro chấm điểm XHTD DN mới thành lập của Agribank 71

Bảng 3.7: Ma trận xếp hạng dựa theo kết hợp giữa điều 6 và điều 7 QĐ 493 72

Bảng 3.8 : Bảng cân đối kế toán rút gọn năm 2010 của CTCP A 73

Bảng 3.9: Xác định quy mô của CTCP A 74

Bảng 3.10 : So sánh kết quả XHTD của CTCP A theo mô hình cũ và mô hình mới 75

Trang 11

Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ tăng tưởng nguồn vốn, dư nợ, lợi nhuận 2009-2012 27

Biểu đồ 2.2: Dư nợ và nợ xấu của Agribank từ năm 2008-2012 29

Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ và nợ xấu từ 2009-2012 30

Biểu đồ 2.4 : Kết quả xếp hạng tín dụng đến ngày 31/12/2011 47

Biểu đồ 2.5 : Kết quả xếp hạng tín dụng đến ngày 31/12/2012 47

Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ dư nợ chuyển từ kết quả xếp hạng tốt sang nhóm nợ xấu hơn năm 2011-2012 57

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành mục tiêu chung của nhiều quốc gia, Việt Nam cũng đang từng bước vươn lên, hòa mình vào dòng chảy chung của khu vực và thế giới Hội nhập đã và đang đem lại nhiều cơ hội cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành ngân hàng nói riêng, song nó cũng tiểm ẩn nhiều rủi ro thách thức, một trong những thách thức đó là yêu cầu minh bạch hóa thông tin, kiểm soát rủi ro trong hệ thống ngân hàng Đặc biệt, trong thời gian gần đây khi các vụ khủng hoảng liên tiếp xảy ra trên thị trường tài chính thế giới, các vụ phá sản của các ngân hàng lớn trên thế giới thì yêu cầu an ninh tín dụng, kiểm soát rủi ro trở nên bức thiết hơn bao giờ hết

Trong kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng chủ yếu trong thu nhập của các ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là ở các nước mà hệ thống thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ quản trị rủi ro còn nhiều hạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ ngân hàng chưa cao…như Việt Nam Do đó, yêu cầu xây dựng một mô hình quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả và phù hợp với tiêu chuẩn thế giới

là một đòi hỏi bức thiết để đảm bảo hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng, hướng đến các chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi ro và phù hợp với môi trường hội nhập

Xếp hạng tín dụng là một công cụ hiệu quả, mang tính khoa học trong quản trị rủi ro tín dụng thông qua lượng hóa các đánh giá và đưa ra các quyết định phù hợp Việc sử dụng công cụ xếp hạng tín nhiệm ở nhiều nước trên thế giới đã trở thành thông dụng và thông lệ nhằm xóa tan khoảng tối thông tin giữa các nhà đầu

tư, các nhà kinh doanh Tuy nhiên, ở Việt Nam, vấn đề này còn khá mới mẻ và nhận thức còn chưa thống nhất Do vậy, vấn đề xây dựng và hoàn thiện hệ thống XHTD đặc biệt là hệ thống XHTD đối với khách hàng doanh nghiệp đang được các NHTM quan tâm nhằm tăng cường khả năng dự báo trong quản trị rủi ro tín dụng từ đó

Trang 13

giảm bớt tỷ lệ nợ xấu phải trích dự phòng rủi ro, đáp ứng yêu cầu của Basel và Ngân hàng Nhà nước Đó là lý do cần thiết tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu “ Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu cơ sở lý luận hiện đại về xếp hạng tín nhiệm, hệ thống đánh giá xếp hạng tiên tiến của những tổ chức xếp hạng lớn trên thế giới như S&P Moody,Fitch và mô hình điểm số tín dụng của Edward I Atlman, Basel II đang được áp dụng phổ biến trên thế giới từ đó rút ra kinh nghiệm về XHTD doanh nghiệp cho các TCTD tại Việt Nam

Phân tích thực trạng hệ thống XHTD đối với khách hàng doanh nghiệp của Agribank.Từ đó đưa ra những kết quả và hạn chế cần khắc phục

Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống XHTD đối với khách hàng doanh nghiệp của Agribank

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng của đề tài:

- Nội dung cơ bản về hệ thống XHTD và kinh nghiệm của một số ngân hàng của một số nước trên thế giới

- Thực trạng hệ thống XHTD doanh nghiệp của Agribank

- Giải pháp hoàn thiện hệ thống XHTD doanh nghiệp của Agribank

Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Agibank từ năm 2008-2012

4 Phương pháp nghiên cứu và tiếp cận vấn đề

- Phương pháp phân tích số liệu để làm rõ thực trạng của hệ thống XHTD doanh nghiệp của Agribank

- Phương pháp so sánh để so sánh các chỉ tiêu đánh giá, phương pháp đánh giá của hệ thống XHTD của Agribank với hệ thống XHTD của một số NHTM trong nước

- Phương pháp khảo sát thống kê để tìm ra những hạn chế của hệ thống XHTD

từ đó đưa ra giải pháp khắc phục

Trang 14

- Phương pháp chỉ số Z của Atlman để đưa ra những nhận định nhằm hoàn thiện hệ thống XHTD doanh nghiệp của Agribank

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Kết quả của đề tài nghiên cứu nhằm góp phần nhỏ đưa hệ thống XHTD khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam phù hợp hơn với tiêu chuẩn quốc tế, từ đó hỗ trợ Agribank trong công tác phân loại nợ, xây dựng chính sách tín dụng phù hợp hơn với từng nhóm đối tượng khách hàng nhằm mục tiêu cuối cùng là góp phần nhỏ nâng cao được hiệu quả trong công tác quản trị rủi ro tín dụng

Do hạn chế về thời gian, kiến thức và kinh nghiệm nên luận văn chưa đi sâu vào nghiên cứu toàn diện hết các vấn đề liên quan đến XHTD doanh nghiệp Rất mong đề tài có thể được nghiên cứu, khảo sát đầy đủ hơn nhằm củng cố, bổ sung thêm các giải pháp để hoàn thiện hệ thống XHTD doanh nghiệp

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, mục lục, tài liệu tham khảo, danh mục các chữ viết tắt, danh mục sơ đồ, bảng biểu thì kết cấu của luận văn gồm 3 chương chi tiết như sau:

Chương 1: Tổng quan về xếp hạng tín dụng

Trình bày các vấn đề tổng quan về xếp hạng tín dụng, kinh nghiệm xếp hạng tín dụng của một số nước trên thế giới và bài học XHTD cho một số TCTD tại Việt Nam

Chương 2: Thực trạng hệ thống XHTD khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Trình bày thực trạng hệ thống XHTD doanh nghiệp tại Agribank, so sánh với các ngân hàng khác, khảo sát các chi nhánh Từ đó tiến hành phân tích, đánh giá, so sánh kiểm chứng các chỉ tiêu đánh giá trong mô hình XHTD hiện tại, rút ra những thành tựu, hạn chế, xác định nguyên nhân hạn chế để bổ sung, hoàn thiện các chỉ tiêu, phương pháp XHTD doanh nghiệp và công tác phân loại nợ

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống XHTD doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Trình bày các giải pháp để hoàn thiện hệ thống XHTD tại Agribank

Trang 15

Cho đến nay khó có thể đưa ra một khái niệm rõ ràng về xếp hạng tín dụng Tùy theo góc độ nghiên cứu mà có nhiều định nghĩa khác nhau về “xếp hạng tín dụng”:

Theo công ty Moody’s thì xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giá về chất lượng tín dụng và khả năng thanh toán nợ của chủ thể đi vay dựa trên những phân tích tín dụng cơ bản và biểu hiện thông qua hệ thống ký hiệu từ Aaa tới C (Moody’s, 2011)

Theo tổ chức xếp hạng Standards & Poor thì xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giá về rủi ro tín dụng, khả năng và sự sẵn sàng thanh toán các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn của một chủ thể phát hành, như một doanh nghiệp, một Chính phủ hoặc một Ủy ban nhân dân Xếp hạng tín dụng cũng đề cập đến chất lượng tín dụng của một khoản nợ riêng lẻ, như một trái phiếu doanh nghiệp hoặc một trái phiếu của chính quyền địa phương, và xác suất tương đối mà khoản phát hành đó có thể vỡ nợ (Standards & Poor, 2011)

Như vậy, có thể hiểu một cách khái quát về xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giá về chất lượng tín dụng, khả năng và sự sẵn sàng thanh toán các nghĩa

vụ tài chính (bao gồm gốc và lãi) một cách đầy đủ và đúng hạn của đối tượng xếp hạng trong suốt thời gian tồn tại của đối tượng xếp hạng đó, được thể hiện thông qua hệ thống phân loại ký hiệu được xác định trước

1.1.2 Sự ra đời và phát triển của xếp hạng tín dụng

Xếp hạng tín dụng (credit ratings) là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Anh (credit: là tín dụng hay tín dụng, ratings: là sự xếp hạng) do John Moody đưa ra vào năm 1909 khi đánh giá tín dụng của các doanh nghiệp ngành đường sắt

Trang 16

Cùng năm đó, cuốn “cẩm nang chứng khoán đường sắt” được phát hành dựa trên việc nghiên cứu, phân tích và công bố bảng xếp hạng tín dụng lần đầu tiên cho 1.500 loại trái phiếu của 250 công ty theo một hệ thống ký hiệu được xếp lần lượt là Aaa đến C ( hiện nay những ký hiệu này đã trở thành chuẩn mực quốc tế) (Mulligan, 2009)

XHTD doanh nghiệp chỉ phát triển nhanh ở Mỹ sau cuộc khủng hoảng kinh

tế năm 1929 – 1933 khi hàng loạt các công ty vay nợ bị phá sản, vỡ nợ Thời kỳ này chính phủ Hoa Kỳ đã có nhiều quy định về việc cấm các định chế tài chính bỏ vốn đầu tư mua trái phiếu có độ tin cậy thấp dưới mức an toàn trong bảng XHTD Những quy định này làm cho uy tín của các công ty XHTD ngày một lên cao Trong suốt hơn 50 năm, việc XHTD chỉ được phổ biến ở Mỹ, chỉ từ những năm 1970 đến nay, dịch vụ XHTD mới mở rộng và phát triển khá mạnh ở nhiều nước Cụ thể là sự

ra đời công ty Fitch Investor Service (1924), Standard and Poor (1941), công ty xếp hạng trái phiếu Canada – Canadian Bond Rating service (1972) ; tổ chức xếp hạng trái phiếu Nhật Bản – Japanese Bond Rating Instiute (1975); công ty Duff and Phelps (1982)

Sự mở rộng tăng dần, trong những năm 1970 các cơ quan xếp hạng đứng đầu chỉ có một số nhân viên phân tích thì đến 1980 theo báo cáo của Partnoy S &P có

30 chuyên gia trong nhóm công nghiệp đến năm 1986 con số này đã lên tới 40 Năm

1995, S&P có 800 nhà phân tích và tổng cộng là 1200 nhân viên; Moody’s cũng mở rộng với tốc độ tương tự tới 560 nhà phân tích và tổng cộng 1700 nhân viên Sự tăng trưởng về số lượng nhân sự chứng tỏ sự mở rộng của các công ty xếp hạng tín dụng

Cùng với sự phát triển của thị trường trái phiếu các tổ chức xếp hạng tín dụng của các quốc gia trên thế giới cũng lần lượt ra đời Philippnes (1982); kế đó là Malaysia (1991); Việt Nam (9/1992) với tên Phòng thông tin phòng ngừa rủi ro (TPR) thuộc Vụ tín dụng – Ngân hàng nhà nước; Thái Lan (1993); Trung Quốc (1994), Indonesia (1995) Ở mỗi quốc gia việc xếp hạng tín dụng đang dần trở nên minh bạch và là yếu tố quan trọng khi xem xét, đánh giá chủ thể đi vay, chủ thể phát hành trái phiếu,…Sự phát triển của các tổ chức xếp hạng tín dụng trên thế giới chứng tỏ tầm quan trọng của việc xếp hạng tín dụng trong hoạt động tài chính

1.1.3 Đối tƣợng xếp hạng tín dụng

Có nhiều cách để phân loại xếp hạng tín dụng Tùy thuộc vào các căn cứ

khác nhau, theo (Bhatia and Batra 1996, p.287) có thể phân loại như sau:

Trang 17

1.1.3.2 Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Là hình thức tập trung vào đối tượng xếp hạng là các doanh nghiệp Việc xếp hạng tín dụng doanh nghiệp được thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau, nhưng về cơ bản vẫn dựa trên các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của doanh nghiệp để đánh giá

Loại hình xếp hạng tín dụng này đánh giá mức độ tin cậy của một quốc gia,

để từ đó có thể so sánh môi trường đầu tư giữa các quốc gia Quốc gia nào càng được xếp hạng tín dụng cao thì càng nhận được sự tín dụng của các nhà đầu tư nước ngoài nên sẽ thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư Việc xếp hạng tín dụng quốc gia dựa trên các chỉ số phát triển chung như: chỉ số phát triển các ngành, chỉ số an toàn vốn đầu tư, tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia, mức độ bình ổn chính trị, …

1.1.3.5 Xếp hạng tín dụng các công cụ đầu tư

Xếp hạng tín dụng các công cụ đầu tư như: trái phiếu công ty, trái phiếu chính phủ và các loại trái phiếu, kì phiếu ngân hàng Ở một số nước và một số tổ chức xếp hạng tín dụng hiện nay còn xếp hạng tín dụng cả cổ phiếu ưu đãi, cổ phiếu thường,…Việc xếp hạng tín dụng đối với các loại công cụ đầu tư được thực hiện dựa trên một số chỉ tiêu như: khả năng thanh khoản, kì hạn, lãi suất, mệnh giá, các rủi có thể gặp phải

Ở nước ta hiện nay mới chỉ tập trung xếp hạng cá nhân và các doanh nghiệp tham gia hoạt động tín dụng ở các ngân hàng thương mại, x ế p h ạ n g các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Xếp hạng quốc gia thì

Trang 18

chúng ta chưa có khả năng thực hiện mà chỉ dành cho những tổ chức xếp hạng lớn như Moody’s, Stand & Poor hay Fitch,… xếp hạng, XHTD các công cụ đầu

tư là chưa được chú ý

1.1.4 Vai trò của xếp hạng tín dụng

Theo (S&P, 2011) xếp hạng tín dụng có vai trò đối với các đối tượng sau:

1.1.4.1 Đối với ngân hàng thương mại

Hạn chế rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng thường chiếm tỷ trọng cao nhất trong hoạt động của ngân hàng thương mại, chính vì vậy khi khách hàng vay gặp phải rủi ro dẫn đến không trả được nợ cho ngân hàng thì sẽ ảnh hưởng ngay đến nguồn vốn hoạt động của ngân hàng đồng thời lan tỏa sang các hoạt động khác mà thiệt hại lớn nhất là dẫn tới nguy cơ phá sản của ngân hàng

Để hạn chế rủi ro tín dụng bên cạnh các biện pháp truyền thống, thì xếp hạng tín dụng khách hàng là một công cụ hỗ trợ hữu hiệu trong việc ra quyết định cho vay

Lựa chọn khách hàng

Lưạ chọn khách hàng để cấp tín dụng luôn là một quyết định quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Dựa vào cơ sở nào để ngân hàng quyết định cho vay hay từ chối cho vay? Khi xem xét quyết định cho vay ngân hàng thường căn cứ vào tài sản đảm bảo, phương án sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, khả năng trả nợ… Tuy nhiên hiện nay bên cạnh các điều kiện như trên thì hiện nay kết quả xếp hạng tín dụng là một nhân tố quan trọng hỗ trợ cho việc lựa chọn được những khách hàng tốt, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng

Hỗ trợ hoạt động phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro

Theo Điều 7 của Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng thì hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là căn

cứ để tổ chức tín dụng phân loại nợ và xây dựng chính sách dự phòng rủi ro

Theo quy định này thì hiện các TCTD có thể sử dụng 2 phương pháp phân loại nợ: phương pháp định lượng và phương pháp định tính Trong đó, phương pháp định lượng là phân loại nợ theo tuổi nợ, còn phương pháp định tính lại căn cứ dựa trên hệ thống XHTD nội bộ và chính sách dự phòng rủi ro của TCTD đó được NHNN chấp thuận Kết quả XHTD là điểm tổng hợp và tương ứng với các mức trên thang điểm là nhóm nợ tương ứng

Trang 19

Hệ thống xếp hạng hiệu quả sẽ hỗ trợ cho việc sử dụng phương pháp định tính để xác định mức độ rủi ro của các khoản tín dụng, từ đó giúp phân loại nợ chính xác hơn, ước tính được tổn thất sẽ giúp trích lập dự phòng theo tỷ lệ phù hợp, gần với thông lệ quốc tế

Xây dựng chính sách khách hàng

Trong môi trường kinh doanh hiện nay,ngân hàng muốn tồn tại và phát triển phải xây dựng được một chính sách khách hàng hiệu quả Chính sách khách hàng bao gồm: Chính sách tín dụng, chính sách lãi suất, chính sách tài sản bảo đảm, chính sách các loại phí

Căn cứ vào kết quả xếp hạng tín dụng mà ngân hàng có thể cung cấp cho khách hàng những sản phẩm tín dụng khác nhau theo các chính sách về lãi suất, chính sách tài sản bảo đảm, chính sách các loại phí riêng biệt Những khách hàng có kết quả xếp hạng tốt sẽ được ưu tiên các sản phẩm như ưu đãi vể các sản phẩm cho vay ngắn hạn theo hạn mức tín dụng, cho vay trung, dài hạn, phát hành bảo lãnh, bao thanh toán,…

1.1.4.2 Đối với nhà đầu tư

Xếp hạng tín dụng giúp cho nhà đầu tư có một công cụ để đánh giá rủi ro tín dụng, lựa chọn được những cổ phiếu tốt, giảm thiểu chi phí thu thập, phân tích, giám sát khả năng trả nợ của các tổ chức phát hành trái phiếu, công cụ nợ Đồng thời, nhà đầu tư cũng có thể nhận được mức lãi suất cao hơn do giảm bớt được trung gian tài chính (ngân hàng) trong quá trình lưu thông tiền tệ

Dựa trên các kết quả XHTD mang lại, các nhà đầu tư mới có căn cứ để thẩm định, lựa chọn danh mục đầu tư, dự báo tình hình phát triển của doanh nghiệp để từ

đó đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn

1.1.4.3 Đối với doanh nghiệp được xếp hạng

Đánh giá được độ tín dụng của thị trường đối với bản thân doanh nghiệp

Kết quả xếp hạng tín dụng giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về các hoạt động của doanh nghiệp mình, đồng thời biết được độ tín dụng của thị trường với bản thân doanh nghiệp là cao hay thấp

Tạo được niềm tin với nhà đầu tư, tăng khả năng huy động vốn

Kết quả xếp hạng tín dụng cho biết mức độ rủi ro khi đầu tư vào doanh nghiệp hoặc cho doanh nghiệp vay, kết quả xếp hạng tín dụng càng cao thì rủi ro

Trang 20

càng thấp, niềm tin của các nhà đầu tư càng cao Đặc biệt đối với các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán khi được xếp hạng cao sẽ được nhiều nhà đầu

tư quan tâm hơn

Xếp hạng tín dụng cũng giúp duy trì sự ổn định nguồn tài trợ cho doanh nghiệp Các doanh nghiệp được xếp hạng tín dụng cao có thể duy trì được trên thị trường vốn ngay cả khi thị trường vốn có biến động bất lợi, nguồn tài trợ linh hoạt hơn

Quảng bá được hình ảnh thương hiệu trên thị trường

Xếp hạng tín dụng giúp doanh nghiệp đưa được hình ảnh tới các nhà đầu tư Những doanh nghiệp có kết quả xếp hạng tốt có thể nâng cao được vị thế, thương hiệu uy tín trên thị trường

1.1.4.4 Đối với thị trường tài chính

Xếp hạng tín dụng giúp thị trường tài chính minh bạch hơn, nâng cao hiệu quả của nền kinh tế và tăng cường khả năng giám sát thị trường của chính phủ và NHNN

Hiện nay, hầu hết các thị trường chứng khoán trên thế giới đều tồn tại các tổ chức xếp hạng, đây là một xu thế phù hợp và tất yếu Xếp hạng tín dụng sẽ nâng cao tính công khai, lành mạnh, vững chắc của thị trường vì các thông số đã được công khai để các thành phần tham gia thị trường hoàn toàn chủ động trong việc lựa chọn mục tiêu của mình

Nguyên tắc 1 : Phân tích các yếu tố định tính và định lượng

Các chỉ tiêu liên quan đến xếp hạng gồm :

(1) Các dữ liệu định lượng : Là những quan sát được đo lường bằng số, các

dữ liệu được lấy trên các báo cáo tài chính Ví dụ như những chỉ tiêu lợi nhuận, chi phí trả lãi vay, vốn lưu động

(2) Các dữ liệu định tính : Đó là những quan sát không đo lường được bằng

số Trong tập dữ liệu định tính mỗi quan sát sẽ và chỉ thuộc về một kiểu loại nào đó

Trang 21

Ví dụ như tình hình cạnh tranh, xu hướng thị trường, vị thế kinh doanh của công ty,

sự đa dạng hoá hoạt động và các luật lệ, quy định

Nguyên tắc 2 : Việc phân tích được tiến hành bằng phương pháp “trên - xuống”, có nghĩa là phân tích từ các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến công ty đến các yếu tố của bản thân công ty theo trình tự sau:

(1) Phân tích rủi ro mang tính vĩ mô về xu hướng của quốc gia, ngành như tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia, sự ổn định về chính trị, chính sách tài chính, sự mở cửa thị trường …;

(2) Phân tích rủi ro hoạt động kinh doanh như tình hình cạnh tranh, xu hướng thị trường, vị thế kinh doanh của công ty, sự đa dạng hoá hoạt động và các luật lệ quy định;

(3) Phân tích rủi ro tài chính bao gồm hàng loạt chỉ tiêu phụ thuộc vào từng ngành nghề, kết hợp so sánh giữa rủi ro tài chính và rủi ro kinh doanh, xem xét độ linh hoạt tài chính cũng như chính sách tài chính;

(4) Phân tích hướng phát triển của công ty như chất lượng ban quản lý và chiến lược kinh doanh;

(5) Phân tích tình trạng pháp lý của doanh nghiệp

Nguyên tắc 3 : Xây dựng thang điểm các chỉ tiêu đơn giản, dễ hiểu, dễ so sánh

1.1.6 Phương pháp xếp hạng tín dụng và ưu nhược điểm

Để thực hiện xếp hạng, các tổ chức xếp hạng trên thế giới (S&P, 2011) có thể

sử dụng phương pháp chuyên gia hoặc phương pháp thống kê

1.1.6.1 Phương pháp chuyên gia (analyst driven ratings)

Phương pháp chuyên gia là phương pháp thu thập và xử lý những đánh giá

dự báo bằng cách tập hợp và hỏi ý kiến các chuyên gia thuộc một lĩnh vực hẹp của khoa học Quá trình áp dụng phương pháp chuyên gia có thể chia thành ba giai đoạn: Lựa chọn chuyên gia, trưng cầu ý kiến chuyên gia, thu thập và xử lý các đánh giá dự báo

Trong XHTD phương pháp này dựa trên những kinh nghiệm được đúc kết của các chuyên gia, qua đó để có thể tìm ra được bản chất của mối quan hệ giữa có nguy cơ phá sản và các nhân tố ảnh hưởng đến nó Kinh nghiệm được tích lũy từ:

 Những quan sát và trải nghiệm thực tế mang tính chủ quan

 Phỏng đoán về mối tương quan của việc kinh doanh và có nguy cơ phá sản

Trang 22

 Các kiến thức kinh tế liên quan tới việc có nguy cơ phá sản

Có rất nhiều mô hình sử dụng phương pháp chuyên gia và thường được nhóm dưới tiêu đề là lớp mô hình chuẩn đoán và được chia thành: Bảng câu hỏi cổ điển, hệ thống định tính, hệ thống chuyên gia

Để đánh giá khả năng thanh toán nợ của đối tượng cần xếp hạng, các chuyên gia sẽ tìm kiếm thông tin thông qua các báo cáo của doanh nghiệp, thông tin thị trường và thông tin từ phỏng vấn hay thảo luận với các thành viên Ban điều hành, thành viên Hội đồng quản trị Họ sử dụng những thông tin này để đánh giá tình trạng tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh, các chính sách và chiến lược quản trị rủi ro của toàn doanh nghiệp Kết quả cuối cùng chính là hạng mức xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp cần xếp hạng

Ưu điểm

- Tận dụng được kinh nghiệm và tri thức chuyên sâu của các chuyên gia trong chuyên ngành của họ Đồng thời, do kết quả đánh giá được tập hợp từ nhiều người nên mức độ tin cậy khá cao

- Do kết quả được tập hợp từ nhiều người nên nó được xem xét trên nhiều phương diện khác nhau Do đó có thể tránh được sự phiến diện, một chiều

Nhược điểm

- Chi phí đánh giá có thể rất cao khisố lượng người tham gia đông và số vòng thu thập ý kiến gồm nhiều lần

- Không thể loại bỏ hoàn toàn khía cạnh chủ quan trong kết quả đánh giá

- Do thời gian tiến hành đánh giá trong một khoảng thời gian dài nên nhân

sự của nhóm chuyên gia có thể biến động

- Do phương pháp xếp hạng được thực hiện bởi một hay một vài người nên kết quả đánh có thể mang tính chủ quan cao Người đánh giá có thể rơi vào những cái bẫy do con số tạo ra

1.1.6.2 Phương pháp thống kê

Phương pháp thống kê là một quá trình bao gồm điều tra thống kê, khái quát hoá thông tin (còn gọi là tổng hợp thống kê), phân tích và dự báo Đây chính là quá trình mô hình hóa toán học các vấn đề cần phân tích theo mục tiêu của nghiên cứu

Trang 23

Trong thực tế, tùy thuộc vào phương pháp thống kê được sử dụng trong xếp hạng tín dụng có thể tiếp cận theo các mô hình thống kê sau: mô hình phân tích phân biệt, mô hình hồi quy, mô hình logit và probit, mạng neutral

Mô hình thống kê kiểm định các giả thuyết sử dụng các mô hình thống kê trên bộ dữ liệu thực nghiệm Trong quá trình XHTD, sử dụng các phương pháp thống kê đòi hỏi việc đưa ra các giả thuyết liên quan tới tiêu chuẩn nguy cơ phá sản tiềm năng Những giả thuyết này xem xét đến nguy cơ phá sản của doanh nghiệp là cao, thấp hơn nguy cơ phá sản trung bình của những doanh nghiệp có nguy cơ phá sản so với những doanh nghiệp không có nguy cơ phá sản Những thông tin về nguy

cơ phá sản của mỗi doanh nghiệp đều được thể hiện qua bộ số liệu thực nghiệm, những giả thuyết này có thể bị bác bỏ hoặc được chấp nhận một cách phù hợp

Theo phương pháp này thì hầu như chỉ tập trung vào các dữ liệu định lượng

và kết hợp chặt chẽ chúng trong một mô hình toán học đã được các chuyên gia xếp hạng nghiên cứu và kiểm chứng Thông qua mô hình, các tổ chức xếp hạng có thể đánh giá chất lượng tài sản, khả năng sinh lợi, khả năng trả nợ dựa trên chủ yếu là các báo cáo tài chính được công bố kèm theo những điều chỉnh thích hợp

Ưu điểm

- Dễ áp dụng, đơn giản và việc đánh giá, xếp hạng hoàn toàn dựa trên cơ sở định lượng Phương pháp này có chi phí thấp và có thể tiến hành khá nhanh chóng

- Có thể loại bỏ khía cạnh chủ quan trong kết quả đánh giá

1.1.7 Các nhân tố cần xem xét trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

1.1.7.1 Tình hình tài chính

Theo (Nguyễn Hải Sản, 1999) thì phân tích thông tin tài chính là trọng tâm của XHTD doanh nghiệp, vì đây là cơ sở cung cấp cho chúng ta về tình trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các chỉ tiêu tài chính cần đánh giá bao gồm:

Trang 24

Nhóm chỉ tiêu thanh khoản

Đây là nhóm chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ của doanh nghiệp, đặc biệt là các khoản nợ ngắn hạn Các tỷ số thường được sử dụng trong nhóm chỉ tiêu thanh khoản như: tỷ số thanh toán nhanh, tỷ số thanh toán hiện thời, tỷ số thanh toán tức thời

Nhóm chỉ tiêu hoạt động

Đây là nhóm đo lường mức độ hiệu quả trong việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp, nó cũng là những chỉ tiêu cho biết được mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp Các tỷ số thường được sử dụng: vòng quay vốn lưu động, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu, hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Nhóm chỉ tiêu đòn bẩy

Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô nợ so với vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, là bằng chứng về khả năng hoàn trả các khoản nợ của doanh nghiệp trong dài hạn Một số tỷ số trong nhóm chỉ tiêu này bao gồm: Nợ phải trả/ Tổng tài sản,

Nợ dài hạn/ Vốn chủ sở hữu

Nhóm chỉ tiêu tiêu lợi nhuận

Đây là nhóm chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để tạo lợi nhuận Chỉ tiêu xem xét khi đánh giá chỉ tiêu lợi nhuận bao gồm: ROE, ROA, tỷ số lợi nhuận gộp, tỷ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh,

khả năng thanh toán lãi vay

1.1.7.2 Lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp

Luồng tiền phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp khi chúng đáo hạn trong tương lai Bởi vậy, luồng tiền là một chỉ số chính xác do lường tình hình sức khoẻ tài chính của doanh nghiệp

Phân tích luồng tiền (Cash flows) là nhằm đánh giá nguy cơ phá sản, hay thanh toán cho các khoản chi tiêu, hay tái đầu tư mở rộng sản xuất Khả năng này được thể hiện qua chỉ tiêu giữa giá trị dòng tiền thu trong kỳ và các nhu cầu chi tiêu cho đầu tư và trả nợ của doanh nghiệp

Trang 25

1.1.7.3 Quản trị doanh nghiệp

Nội dung đánh giá quản trị doanh nghiệp bao gồm:

Quy mô của doanh nghiệp

Quy mô của doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng cần được xem xét trong XHTD các doanh nghiệp Chỉ tiêu đánh giá quy mô doanh nghiệp bao gồm như: Doanh thu, tổng tài sản, số lượng lao động, vốn chủ sở hữu

Thông tin về loại hình doanh nghiệp và tổ chức quản lý

Xác định loại hình doanh nghiệp căn cứ vào yếu tố sau:

- Đánh giá loại hình của doanh nghiệp là doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,

- Đánh giá về tổ chức - quản lý doanh nghiệp

Thông tin về quản trị nguồn nhân lực:

Thông tin về quản trị nguồn nhân lực bao gồm: Đánh giá về tiềm năng nhân sự; ban lãnh đạo của doanh nghiệp, trình độ quản lý, văn hóa và bản sắc doanh nghiệp; chính sách nhân sự của doanh nghiệp; chính sách phát triển nguồn nhân lực;

Thông tin về nguồn nguyên liệu của doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, nguồn nguyên liệu giữ vai trò rất quan trọng bởi chất lượng của nguyên liệu có thể tác động mạnh mẽ đến chất lượng sản phẩm

Khi đánh giá nguồn cung ứng, cần tiến hành đánh giá trên các phương diện như: Đánh giá tính ổn định của nguồn nguyên liệu; quãng đường vận chuyển nguyên liệu; phương án thay thế nguồn nguyên liệu; thông tin về địa điểm của doanh nghiệp

Thông tin về công nghệ - thiết bị của doanh nghiệp

Khi phân tích thông tin về công nghệ người ta thực hiện: Đánh giá công nghệ hiện tại của doanh nghiệp; chiến lược đổi mới công nghệ của doanh nghiệp; công suất máy móc thiết bị của doanh nghiệp; sự tác động của công nghệ với môi trường

1.1.7.4 Môi trường của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp đều hoạt động trong một điều kiện cụ thể nào đó của môi trường kinh doanh và các yếu tố môi trường tạo ra những tác động đến doanh nghiệp thông qua những cơ hội hay nguy cơ xuất phát từ những thay đổi của môi trường Bởi vậy, khi tiến hành XHTD một doanh nghiệp người ta thường xem xét đến những thông tin sau:

Trang 26

Thông tin về môi trường vĩ mô của doanh nghiệp:

Nghiên cứu về môi trường vĩ mô nhằm đánh giá quy mô và tiềm năng thị trường của doanh nghiệp và sự tác động của các môi trường như: Môi trường văn hoá xã hội; môi trường chính trị - pháp luật; môi trường công nghệ; môi trường kinh tế

Thông tin thuộc môi trường ngành

Phân tích và đánh giá môi trường ngành nhằm xác định vị thế của doanh nghiệp trong ngành mà nó hoạt động: Chu kỳ kinh doanh; triển vọng tăng trưởng của ngành; phân tích về cạnh tranh trong ngành; các nguồn cung ứng trong ngành;

áp lực cạnh tranh tiềm tàng

1.1.7.5 Sản phẩm và thị trường của doanh nghiệp

Khi đánh giá sản phẩm của doanh nghiệp, cần đánh giá trên các phương diện như: tầm quan trọng, chu kỳ sống,…Thông qua những đánh giá này có thể nhận thấy vị thế của doanh nghiệp thông qua sản phẩm và thị trường của doanh nghiệp

Thông tin sản phẩm của doanh nghiệp

Sản phẩm của doanh nghiệp được đánh giá trên các phương diện như: Vai trò sản phẩm đối với xã hội và nền kinh tế; đánh giá chu kỳ đời sống của sản phẩm; đánh giá tiềm năng của sản phẩm; đánh giá chất lượng của sản phẩm

Thị trường của doanh nghiệp

Thị trường của doanh nghiệp được đánh giá trên các phương diện: Quy mô thị trường tiềm năng; thị phần của doanh nghiệp; chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp

Tóm lại: Khi đánh giá xếp hạng tín dụng doanh nghiệp phải xem xét đánh giá trên 2

loại chỉ tiêu: chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính Hai loại chỉ tiêu này sẽ kết hợp được yếu tố định lượng và định tính trong phân tích, đánh giá, XHTD doanh nghiệp

1.1.8 Mô hình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

1.1.8.1 Mô hình chỉ số Z của Altman

Theo Lâm Minh Chánh (2007) Chỉ số Z được xây dựng bởi Altman, dựa vào việc nghiên cứu khá công phu trên số lượng lớn các công ty khác nhau tại Mỹ Chỉ

số Z là công cụ được cả hai giới học thuật và thực hành, công nhận và sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới Mặc dù chỉ số Z được phát minh tại Mỹ, nhưng hầu hết các nuớc vẫn có thể sử dụng với độ tin cậy khá cao như Mexico, Indian…

Trang 27

Chỉ số Z bao gồm 5 tỷ số X1, X2, X3, X4, X5: Chỉ số Z bao gồm 5 tỷ số X1, X2, X3, X4, X5:

X1= Vốn luân chuyển/ Tổng tài sản Vốn luân chuyển = tài sản ngắn hạn - nợ ngắn hạn

Những khoản thua lỗ trong hoạt động kinh doanh sẽ làm giảm tỷ số X1

X2 = Lợi nhuận giữ lại/ Tổng tài sản

Tỷ số này đo lường lợi nhuận giữ lại tích lũy qua thời gian

Sự trưởng thành của công ty cũng được đánh giá qua tỷ số này Các công ty mới thành lập thường có tỷ số này thấp vì chưa có thời gian để tích lũy lợi nhuận Theo một nghiên cứu của Dun & Bradstreet (1993), khoảng 50 công ty phá sản chỉ hoạt động trong 5 năm

X3 = EBIT/ Tổng tài sản

Sự tồn tại và khả năng trả nợ của công ty sau cùng đều dựa trên khả năng tạo

ra lợi nhuận từ các tài sản của nó Vì vậy, tỷ số này, theo Atlman thể hiện tốt hơn các thước đo tỷ suất sinh lợi

X4 = Giá thị trường của vốn cổ phần/ Giá sổ sách của nợ

Nợ = nợ ngắn hạn + nợ dài hạn

Vốn cổ phần = cổ phần thường cổ phần ưu đãi

Tỷ số này cho biết giá trị tài sản của công ty sụt giảm bao nhiêu lần trước khi công ty lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán Đây là một phiên bản đã được sửa đổi của một trong các biến được Fisher sử dụng khi nghiên cứu tỷ suất sinh lợi của trái phiếu (1959) Nếu tỷ số này thấp hơn 1/3 thì xác suất công ty phá sản là rất cao

Đối với công ty chưa cổ phần hóa thì giá trị thị trường được thay bằng giá trị

sổ sách của vốn cổ phần

X5 = Doanh thu/ Tổng tài sản

Đo lường khả năng quản trị của công ty để tạo ra doanh thu trước sức ép cạnh tranh của các đối thủ khác

Tỷ số này có mức ý nghĩa thấp nhất trong mô hình nhưng nó là một tỷ số quan trọng vì giúp khả năng phân biệt của mô hình được nâng cao

X5 thay đổi trên một khoảng rộng đối với các ngành khác nhau và các quốc gia khác nhau

Trang 28

Từ một chỉ số Z ban đầu, Altman phát triển thêm Z' và Z" để có thể áp dụng theo từng loại hình của doanh nghiệp:

 Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản suất:

Z = 1.2X1 + 1.4X2 + 3.3X3 + 0.64X4 + 0.999X5 Nếu Z >2.99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản Nếu 1.8< Z <2.99: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản

Nếu Z <1.8: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

 Đối với doanh nghiệp chƣa cổ phần hoá, ngành sản suất:

Z' = 0.717X1 + 0.847X2 + 3.107X3 + 0.42X4 + 0.998X5 Nếu Z’ >2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản

Nếu 1.23 < Z' < 2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy

cơ phá sản

Nếu Z' <1.23: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

 Đối với các doanh nghiệp khác:

Chỉ số Z" dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình doanh nghiệp Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành, nên X5 được đưa ra

Z" = 6.56X1 + 3.26X2 + 6.72X3 + 1.05X4 Nếu Z" >2.6: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản

Nếu 1.2 < Z" < 2.6: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy

Trang 29

Ưu điểm: Đã kết hợp được các chỉ số tài chính trong một hàm số chấm điểm

Z để xác định nguy cơ phá sản của doanh nghiệp

Nhược điểm: Nó được áp dụng chung cho tất cả các ngành nghề kinh doanh

trong khi mỗi ngành khác nhau sẽ có đặc điểm về chỉ số tài chính khác nhau Thí dụ, một công ty sản xuất ô tô sẽ có điểm Z thấp hơn một công ty sản xuất hàng may mặc, tức nó có khả năng phá sản cao hơn do nó có tỷ lệ doanh thu trên tổng giá trị tài sản cao hơn Tuy nhiên, mô hình này ngày càng được sử dụng rộng rãi trên thế giới Mô hình này có thể áp dụng được ở Việt Nam vì các chỉ số tài chính sử dụng

để tính toán có thể xác định được dựa trên cơ sở số liệu của các báo cáo tài chính

1.1.8.2 Mô hình ước lượng tổn thất tín dụng – Dữ liệu cơ sở của hệ thống XHTD

theo Basel II (Internal Rating Based – IRB)

Theo yêu cầu của Basel II, các tổ chức tín dụng sẽ sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu của nội bộ để đánh giá vấn đề rủi ro tín dụng, từ đó xác định khả năng tổn thất tín dụng

Với mỗi kỳ hạn xác định, tổn thất có thể ước tính được tính toán dựa trên công thức sau:

EL = EAD x LGD x PD

Trong đó:

EL: Expected Loss - tổn thất có thể ước tính

PD: Probability of Default là xác suất khách hàng không trả được nợ

LGD: Loss Given Default - tỷ trọng tổn thất ước tính

EAD: Exposure at Default - tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng không trả được nợ

PD - xác suất không trả đƣợc nợ: cơ sở của xác suất này là các số liệu về các

khoản nợ trong quá khứ của khách hàng, gồm các khoản nợ đã trả, khoản nợ trong hạn và khoản nợ không thu hồi được Những dữ liệu được phân theo 3 nhóm sau:

- Nhóm dữ liệu tài chính liên quan đến các hệ số tài chính của khách hàng cũng như các đánh giá của các tổ chức xếp hạng

- Nhóm dữ liệu định tính phi tài chính liên quan đến trình độ quản lý, khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, các dữ liệu về khả năng tăng trưởng của ngành

- Những dữ liệu mang tính cảnh báo liên quan đến các hiện tượng báo hiệu khả năng không trả được nợ cho ngân hàng như số dư tiền gửi, hạn mức thấu chi

Trang 30

Từ những dữ liệu trên, ngân hàng nhập vào một mô hình định sẵn, từ đó tính được xác xuất không trả được nợ của khách hàng Đó có thể là mô hình tuyến tính,

mô hình probit và thường được xây dựng bởi các tổ chức tư vấn chuyên nghiệp

EAD: tổng dƣ nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng không trả đƣợc

nợ

EAD = Dư nợ bình quân + LEQ x Hạn mức tín dụng chưa sử dụng bình quân Trong đó, LEQ - Loan Equivalent Exposure là tỷ trọng phần vốn chưa sử dụng có nhiều khả năng sẽ được khách hàng rút thêm tại thời điểm không trả được

nợ “LEQ x Hạn mức tín dụng chưa sử dụng bình quân” chính là phần dư nợ khách hàng rút thêm tại thời điểm không trả được nợ ngoài mức dư nợ bình quân

LGD: tỷ trọng tổn thất ƣớc tính - đây là tỷ trọng phần vốn bị tổn thất trên

tổng dư nợ tại thời điểm khách hàng không trả được nợ LGD không chỉ bao gồm tổn thất về khoản vay mà còn bao gồm các tổn thất khác phát sinh khi khách hàng không trả được nợ, đó là lãi suất đến hạn nhưng không được thanh toán và các chi phí hành chính có thể phát sinh như: chi phí xử lý tài sản thế chấp, các chi phí cho dịch vụ pháp lý và một số chi phí liên quan

LGD = (EAD - Số tiền có thể thu hồi)/EAD

Trong đó, số tiền có thể thu hồi bao gồm các khoản tiền mà khách hàng trả

và các khoản tiền thu được từ xử lý tài sản thế chấp, cầm cố LGD cũng có thể được coi là 100% - tỷ lệ vốn có thể thu hồi được Theo thống kê của ủy ban Basel,

tỷ lệ thu hồi vốn thường mang giá trị rất cao (70% - 80%) hoặc rất thấp (20 - 30%)

Do đó, chúng ta không nên sử dụng tỷ lệ thu hồi vốn bình quân

Việc áp dụng phương pháp IRB sẽ xác định đúng thực tế mức độ rủi ro của từng trạng thái rủi ro gồm các khoản cho vay doanh nghiệp, cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay bán lẻ, cho vay thế chấp bất động sản, chứng khoán hóa, góp vốn cổ phần và các trạng thái không cân bằng khác

Các nước Châu Á hiện nay đều áp dụng Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng Hồng Kong, Nhật Bản, Philipin, Đài Loan, Ấn Độ đã áp dụng đo lường rủi

ro tín dụng theo phương pháp tiếp cận cận chuẩn hóa và phương pháp tiếp cận cơ bản dựa trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ từ năm 2007, Thái Lan, Singapore, Hàn Quốc áp dụng từ năm 2008

Năm 2010 Basel III ra đời trong đó yêu cầu vốn cấp 1 được nâng lên khắt khe hơn từ 4 lên 6 và trong 6 đó vốn của các cổ đông phổ thông phải chiếm 4,5%

Trang 31

Ngoài ra, Basel 3 còn đưa ra các biện pháp giám sát chặt chẽ các ngân hàng

Để đạt được Basel III đòi hỏi phải đặt ra nhiều cơ chế mới như đầu tư về công nghệ, cơ sở hạ tầng có chất lượng, cơ sở dữ liệu thực sự phát triển Điều này là khó khăn với Việt Nam khi điều kiện về công nghệ và cơ sở hạ tầng chưa phát triển cao

Như vậy, việc xây dựng hệ thống ước tính tổn thất tín dụng dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ - IRB là xu thế mà các ngân hàng thương mại Việt Nam đang hướng tới trong quá trình hội nhập Tuy nhiên, việc tính toán bất kỳ chỉ tiêu nào trong số 3 chỉ tiêu PD, LGD hay EAD luôn hết sức phức tạp, đòi hỏi ngân hàng phải có một cơ sở dữ liệu đầy đủ, được lưu trữ khoa học với những chương trình phần mềm xử lý dữ liệu hiện đại đáp ứng đầy đủ các yêu cầu mà Ủy ban Basel đặt ra

1.1.9 Quy trình xếp hạng tín dụng

Quá trình tiến hành XHTD phải thực hiện nhiều công việc khác nhau theo một trình tự nhất định Những công việc này có những mối liên kết và bổ sung lẫn nhau Trình tự cơ bản của XHTD theo (Bhatia and Batra 1996, p.291) thường được tiến hành như sau:

Bước 1: Xác định mục đích xếp hạng

Trước hết phải xác định đối tượng xếp hạng là đối tượng nào, xếp hạng nhằm mục đích gì để lựa chọn mô hình xếp hạng phù hợp

Bước 2: Thu thập thông tin liên quan đến đối tượng cần XHTD

Thu thập thông tin liên quan đến các chỉ tiêu, tiêu chí đánh giá được thiết lập trong hệ thống XHTD nội bộ của đơn vị Hầu hết các bộ cẩm nang hướng dẫn xếp hạng đều thiết kế bảng câu hỏi thu thập thông tin khách hàng Cán bộ tín dụng sẽ cập nhật thông tin qua quá trình thẩm định, qua các tài liệu khách hàng cung cấp cũng như qua các kênh thông tin đáng tin cậy khác như CIC, Internet…

Bước 3: Phân tích thông tin

Nhập các dữ liệu đầu vào và phân tích bằng mô hình để đưa ra kết luận về mức xếp hạng Mô hình này được cài đặt và chay thử theo đúng thời gian quy định của NHNN trước khi chính thức được áp dụng Trong đó, hệ thống sử dụng đồng thời các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính Đối với chỉ tiêu phi tài chính chỉ

là định tính nên yêu cầu phải được sử dụng khách quan, linh hoạt và phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp, từng lĩnh vực ngành nghề kinh doanh

Trang 32

Hệ thống chấm điểm sẽ tự động đưa ra kết quả về tổng số điểm đạt được, mức xếp hạng và tình trạng phân loại nợ tương ứng Kết quả xếp hạng tín dụng tại các TCTD chỉ mang tính nội bộ và thường không được công bố rộng rãi

Bước 4: Rút ra kết luận và đánh giá ban đầu

- Kết quả có đảm bảo tính khách quan, chính xác và đáng tin cậy không?

- Nếu kết quả chưa chính xác thì quay lại bước 2

Bước 5: Đưa ra đánh giá chính thức

Khi kết quả xếp hạng được chấp nhận thì các nhà phân tích sẽ đưa ra các quyết định cần thiết

1.2 Một số mô hình xếp hạng tín dụng của một số tổ chức xếp hạng tín dụng quốc tế

Hiện nay, trên thế giới có 3 tổ chức xếp hạng tín dụng nổi tiếng nhất và cũng lâu đời nhất đó là Standard & Poor’s và Moody’s và Fitch Các tổ chức xếp hạng tín dụng này đã xếp hạng cho hàng loạt các công cụ nợ được giao dịch trên thị trường công cộng cũng như tư nhân

1.2.1 Standard & Poor's( S&P)

Xếp hạng tín dụng của S&P được công bố bắt đầu từ năm 1916 nhằm cung cấp cho các nhà đầu tư và những người tham gia thị trường trên toàn thế giới những phân tích độc lập về rủi ro tín dụng Chỉ số xếp hạng tín dụng thể hiện quan điểm của tổ chức này về khả năng và sự sẵn sàng đáp ứng các điều kiện tài chính một cách đầy đủ và đúng lúc của một doanh nghiệp hay một quốc gia (S&P, 2008)

Phương pháp xếp hạng

Tại S&P, xếp hạng tín dụng là chỉ số thể hiện quan điểm về rủi ro tín dụng Xếp hạng này dựa trên những phân tích của các chuyên gia có kinh nghiệm, dựa trên thông tin thu thập từ các tổ chức phát hành và từ các nguồn khác Ngoài phương pháp chuyên gia, S&P cũng như các tổ chức xếp hạng khác còn kết hợp sử dụng mô hình toán học trong việc xây dựng và phân tích chỉ số xếp hạng của mình

Trong quy trình xếp hạng, S&P không phân loại theo tính chất của dữ liệu

mà phân loại theo rủi ro là rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính

Các yếu tố phản ánh rủi ro kinh doanh là: đặc điểm ngành, vị thế cạnh tranh, quy mô doanh nghiệp, năng lực quản trị của đội ngũ quản lý, rủi ro vốn chủ sở hữu, các yếu tố về tổ chức của doanh nghiệp (như mô hình kinh doanh, lịch sử tái cấu trúc công ty,…)

Trang 33

Rủi ro tài chính gồm phân tích chính sách tài chính, chính sách và thông tin

kế toán, khả năng đáp ứng của dòng tiền, cấu trúc vốn, khả năng thanh toán ngắn hạn

Các mức xếp hạng

Hệ thống xếp hạng của S&P bao gồm các mức đánh giá AAA, AA, A, BBB,

BB, B, CCC, CC, C, D Trong đó, các mức xếp hạng BB, B, CCC, CC, C và D biểu thị nền kinh tế đang có tình trạng đầu cơ

1.2.2 Moody’s

Moody’s Investor Services là công ty đánh giá thuộc tập đoàn Moody’s Corporation, được thành lập năm 1909 bởi John Moody Moody's thiết lập 11 tỷ số chung nhất để sử dụng trong phân tích so sánh, các tỷ số này được Moody's ứng dụng rộng rãi ở những quốc gia khác nhau, những ngành khác nhau và cả ở các báo cáo xếp hạng tín dụng doanh nghiệp Tuy nhiên, trong quy trình cụ thể, Moody's có thể xem xét bớt hoặc thêm vào các chỉ tiêu cho phù hợp với từng ngành riêng biệt

Mười một chỉ số theo (Moody’s, 2010) bao gồm: EBITDA/Tổng tài sản trung bình, EBITDA/Lãi vay, EBITA biên tế, (FFO + Lãi vay)/ Lãi vay, FFO/ Tổng nợ, (FFO-Cổ tức)/Tổng nợ, Tổng nợ/EBITDA, lợi nhuận hoạt động biên, Tổng nợ/ (tổng nợ + thuế hoãn lại+ lợi ích cổ đông thiểu số + vốn cổ phần thường), CAPEX/ Khấu hao, tỷ số biến động doanh thu

Dựa trên số liệu thống kê của Moody’s (2010) về tỷ số của các doanh nghiệp phi tài chính năm 2010 thì 6 tỷ số có mối quan hệ mạnh mẽ với các hạng mức tín dụng ngành từ Aaa đến C: (FFO+ Lãi vay)/Lãi vay, FFO/ Tổng nợ, EBITA/ Lãi vay, EBITDA biên, Tổng nợ/EBITDA, Tổng nợ/ Giá trị sổ sách của vốn

Trong đó:

 (FFO + lãi vay)/Lãi vay, FFO/Tổng nợ và EBITDA/Lãi vay, EBITDA biên tăng một cách đều đặn với hạng mức tín nhiệm như mong đợi

 Tổng nợ/EBITDA và Tổng nợ/Giá trị sổ sách của vốn thì giảm một cách đều đặn

Và 3 tỷ số khác có mối quan hệ gần như đồng đều với hạng mức tín nhiệm: Lợi nhuận hoạt động biên, EBITDA/Tài sản trung bình, Dòng tiền giữ lại (Retained Cash Flow)/Tổng nợ

Chỉ có 2 tỷ số có mối quan hệ yếu với các hạng mức tín nhiệm là tỷ số biến động doanh thu và chi phí vốn/khấu hao

Phương pháp tính điểm của Moody’s được trình bày trong Phụ lục 01

Trang 34

Phân tích định tính

- Môi trường kinh doanh: Những rủi ro và cơ hội trong môi trường kinh doanh được Fitch khảo sát có thể tác động đến ngành từ sự thay đổi tập quán tiêu dùng, dân số, khoa học kỹ thuật

- Rủi ro ngành: Fitch xếp hạng các doanh nghiệp trong bối cảnh chung của ngành mà nó hoạt động

- Vị thế của doanh nghiệp: vị thế doanh nghiệp trên thị trường phụ thuộc vào

sự đa dạng hoá sản phẩm, đa dạng hoá đối tượng khách hàng, người cung ứng, quản lý tốt các chi phí sản xuất và một vài nhân tố khác tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

- Về năng lực của ban quản trị: Fitch đánh giá ban quản trị thông qua khả năng tạo ra sự hài hòa về mọi mặt trong doanh nghiệp, duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh và củng cố vị thế công ty trên thị trường Mặt khác, để giảm yếu tố chủ quan trong cách đánh giá, các chỉ tiêu tài chính cũng được sử dụng làm thước

đo năng lực ban quản trị

- Về chính sách kế toán: Sử dụng những phân tích, nghiên cứu để điều chỉnh

và trình bày lại báo cáo tài chính của doanh nghiệp, từ đó làm cơ sở để so sánh với các công ty khác (gồm có nguyên lý kế toán, phương pháp định giá hàng tồn kho, phương pháp khấu hao, cách xử lý tài sản vô hình, kế toán ngoại bảng )

Trang 35

Phân tích định lượng

Trong phân tích định lượng, Fitch quan tâm tới phân tích xu hướng của một nhóm các tỷ số hơn là việc phân tích bất kỳ một tỷ số riêng lẻ nào Fitch sử dụng một cách đa dạng các thước đo định lượng về dòng tiền, thu nhập, đòn bẩy và các khoản đảm bảo nợ để đánh giá rủi ro tín dụng Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh cung cấp cho doanh nghiệp sự đảm bảo rủ ro tín dụng nhiều hơn là từ nguồn tài trợ bên ngoài Fitch cũng nhấn mạnh vai trò của EBITDA (lợi nhuận trước thuế, lãi vay

và khấu hao) - một thước đo quan trọng về khả năng tạo ra thu nhập chưa tính đến đòn bẩy tài chính và được sử dụng phổ biến trong quá trình định giá

Mức xếp hạng: Các mức xếp hạng tín dụng của Fitch cũng tương tự như S&P

sắp xếp từ AAA đến D Mỗi mức xếp hạng sẽ có ý nghĩa khác nhau trong việc đánh giá chất lượng tín dụng

Kết luận: Moody’s, S&P cũng như Fitch là các tổ chức tín dụng có uy tín và

lâu đời tại Mỹ, các tổ chức này đều sử dụng phương pháp chuyên gia để đánh giá

một cách toàn diện nền kinh tế, môi trường ngành và doanh nghiệp

1.3 Kinh nghiệm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của một số ngân hàng trên thế giới và bài học XHTD doanh nghiệp cho các TCTD tại Việt Nam

1.3.1 Kinh nghiệm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của một số ngân hàng trên thế giới

1.3.1.1 Ngân hàng tại Đức

Ngân hàng đức cụ thể là Deutsche Bundesbank sử dụng hệ thống suy luận logic mờ (fuzzy logic system) trong xếp hạng tín dụng các doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng mình Đây là lý thuyết có khả năng mô tả giá trị đinh lượng cụ thể bằng ngữ nghĩa của các giá trị ngôn ngữ - một đại lượng mang tính chất định tính sau đó sử dụng mô hình cấu trúc if/then để phân tích

Theo phương pháp này, các chỉ tiêu định lượng phản ánh rủi ro kinh doanh

và rủi ro tài chính của doanh nghiệp sẽ được gán cho nhiều khả năng khác nhau (cao - trung bình - thấp; tốt - xấu,…) tùy vào nhận định của các chuyên gia về mức

độ của các chỉ tiêu này Chẳng hạn như tốc độ tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp có thể gắn liền với hai khả năng: rủi ro của doanh nghiệp đang giảm xuống nhưng cũng có thể là rủi ro đang tăng lên (vì phụ thuộc vào chu kỳ sống của sản phẩm,…) Do đó chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng doanh thu sẽ được gán cho hai khả năng

Trang 36

là tốt và xấu Các khả năng khác nhau của các chỉ tiêu định lượng sau đó sẽ được phân tích kết hợp với nhau theo mô hình cấu trúc If/then Mục tiêu của việc phân tích này là nhằm chọn ra được những chỉ tiêu định lượng phản ánh rõ ràng nhất đến rủi ro tổng thể của doanh nghiệp Các chỉ tiêu định lượng được chọn ra sẽ được ngân hàng điều chỉnh giá trị bằng phương pháp thích hợp và sau đó sử dụng kết hợp với các chỉ tiêu định tính về rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính để phân tích xếp hạng tín dụng doanh nghiệp (OeNB and FMA, 2004)

1.3.1.2 XHTD DN tại Ngân hàng Chinatrust (Đài Loan)

Chinatrust là ngân hàng thương mại Đài Loan, có chi nhánh và văn phòng đại diện ở nhiều nước trên thế giới Tại Việt Nam, Chinatrust đặt văn phòng đại diện duy nhất tại TP HCM Hiện nay, tín dụng doanh nghiệp tại Chinatrust là mảng hoạt động nổi trội nhất so với huy động vốn và tín dụng cá nhân Khách hàng khá chọn lọc, chủ yếu là doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp người Hoa tập trung ở Bình Dương, khu công nghiệp Singapore… Chinatrust chính thức

áp dụng các nguyên tắc Basel II năm 2006 – Phương pháp FIRB (Foundation Internal Ratings Based) - Hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ có giám sát, là đơn vị tiên phong áp dụng phương pháp này trong nhóm các ngân hàng nội địa tại Đài Loan Quy mô hoạt động của các khách hàng doanh nghiệp được phân chia thành 3 loại: Jumbo, MM và SME Tỷ lệ đánh giá rủi ro của khách hàng được chia thành 14 mức hoạt động, 2 mức cảnh báo sớm và 1 giới hạn không nên cho vay Mỗi mức sẽ gắn với một xác suất vỡ nợ (PD)

Chinatrust hiện đang sử dụng kết quả của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

và có sự kết hợp với kết quả xếp hạng của các tổ chức uy tín bên ngoài như là một phần trong xếp hạng tín dụng nội bộ, theo các nguyên tắc sau:

Ưu tiên kết quả nhận được từ hệ thống xếp hạng của Chinatrust:

- Đầu tiên, tất cả các khách hàng của Chinatrust cần thiết phải được đánh giá theo hệ thống xếp hạng nội bộ với bộ chỉ tiêu ghi điểm phù hợp

- Thứ 2, khi không có bộ thang điểm nào phù hợp thì được phép dùng bảng xếp hạng của các tổ chức uy tín bên ngoài và tương ứng với mức thang điểm trên

hệ thống xếp hạng nội bộ

- Thứ 3, khi không có bộ thang điểm nội bộ cũng như bên ngoài nào phù hợp thì có thể sửng dụng tỷ lệ xếp hạng tín dụng tham khảo hiện đang được áp dụng ở các chi nhánh khác nhau và sau đó đối chiếu với ORR (mức xếp hạng nội bộ bộ chuẩn của Chinatrust)

Trang 37

Ưu tiên áp dụng kết quả kết hợp của nhiều mức xếp hạng tíng dụng bên ngoài

- Áp dụng nhiều kết quả xếp hạng trên thế giới được Chinatrust chấp nhận

- Xếp hạng quốc tế được chấp nhận là kết quả của S&P, Moody’s và Fitch

- Không được phép sử dụng kết quả của bất kỳ tổ chức bên ngoài nào khác ngoài 3 tổ chức nói trên Trong trường hợp, nếu muốn điều chỉnh cho phù hợp với một kết quả xếp hạng bên ngoài khác thì phải được trình, giám đốc điều hành về quản trị rủi ro tại Hội sở chính sẽ duyệt theo một logic hợp lý

1.3.2 Bài học kinh nghiệm về XHTD DN cho các TCTD tại Việt Nam

Qua việc tìm hiểu hệ thống XHTD của một số ngân hàng trên thế giới, tác giả rút ra bài học kinh nghiệm về XHTD doanh nghiệp cho các TCTD tại Việt Nam như sau:

Một là: Xếp hạng tín dụng là cả một quy trình với nhiều bước, mỗi bước lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Bắt đầu từ việc lựa chọn mô hình, phương pháp thu thập dữ liệu sao cho phù hợp với đặc điểm của từng ngành, từng doanh nghiệp cho đến việc xử lý các dữ liệu phải được thực hiện một cách khoa học hợp lý như thế mới đánh giá chính xác được hạng tín dụng của doanh nghiệp Nếu ngân hàng thực hiện tốt những điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong việc quản lý rủi ro tín dụng cho ngân hàng và tạo được sự công bằng cho các doanh nghiệp được xếp hạng Hai là: Thông tin đầu vào là yếu tố có vai trò quyết định đến chất lượng của hệ thống XHTD Nhưng phần lớn các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp tại Việt Nam không được kiểm toán, có sự sai lệch giữa số liệu thực tế và số liệu báo cáo

Vì vậy, cần chú trọng quá trình thu thập thông tin, kiểm tra tính chính xác của thông tin

Ba là: Hệ thống XHTD của các NHTM tại Việt Nam hiện nay chủ yếu dựa theo phương pháp chuyên gia Tuy nhiên đội ngũ chuyên gia về XHTD nội bộ ở Việt Nam còn yếu Vì vậy, để hoàn thiện hệ thống XHTD doanh nghiệp cho các TCTD tại Việt Nam cần phải chú trọng đến công tác đào tạo, nâng cao trình độ của cán bộ làm công tác xếp hạng, không chỉ chuyên sâu về nghiệp vụ mà có khả năng ứng dụng các mô hình toán học trong phân tích

Bốn là: Hệ thống XHTD doanh nghiệp của các TCTD tại Việt Nam nên tiến sát gần chuần Basel II Việc xếp hạng phải căn cứ trên số liệu thống kế lịch sử của ngân hàng để tính toán PD, LGD, EAD Đồng thời, kết hợp với ý kiến của các chuyên gia mới hạn chế được rủi ro tín dụng

Trang 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1, luận văn đã trình bày tổng quan và hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về XHTD bao gồm: khái niệm XHTD, sự ra đời của XHTD, mục đích XHTD, đối tượng, vai trò của XHTD, nguyên tắc, quy trình XHTD, phương pháp xếp hạng, nhân tố ảnh hưởng tới XHTD, mô hình XHTD Luận văn cũng đã giới thiệu kinh nghiệm XHTD của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm áp dụng cho các TCTD tại Việt Nam Những nội dung lý luận về XHTD này sẽ là cơ sở lý thuyết

để vận dụng vào việc phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Agribank ở chương 2

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT

TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu chung về Agribank

2.1.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập ngày 26/3/1988 theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng( nay là Chính phủ), trên cơ sở tách ra từ Ngân hàng Nhà nước và hoạt động vơi hình thức ngân hàng chuyên doanh

Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách dụng về hoạt động của mình trước pháp luật

Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền Thống đốc Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (viết tắt là Agribank) Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Năm 2000 cùng với việc mở rộng kinh doanh trên thị trường trong nước, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam tích cực mở rộng quan

hệ quốc tế và kinh doanh đối ngoại, nhận được sự tài trợ của các tố chức tài chính tín dụng quốc tế như WB, ADB, IFAD, ngân hàng tái thiết Đức… đổi mới công nghệ, đào tạo nhân viên

Năm 2002, Agribank tiếp tục tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế Đến cuối năm 2002 Agribank là thành viên của APRACA, CICA và ABA, trong đó Tổng Giám đốc Agribank là thành viên chính thức ban điều hành của APRACA và CICA

Tính đến năm 2004, sau 4 năm triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu giai đoạn 2001-2010, Ngân hàng Nông nghiệp đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Tình

Trang 40

hình tài chính đã được lành mạnh hơn qua việc cơ cấu lại nợ và tăng vốn điều lệ, xử

lý trên 90 nợ tồn động Mô hình tổ chức từng bước được hoàn thiện nhằm tăng cường năng lực quản trị điều hành Bộ máy lãnh đạo từ trung ương đến chi nhánh được củng cố, hoàn thiện, quyền tự chủ trong kinh doanh được mở rộng hơn

Năm 2010, Agribank chính thức vươn lên là Ngân hàng số 1 Việt Nam trong lĩnh vực phát triển chủ thẻ với trên 6,38 triệu thẻ, bứt phá trong phát triển các sản phẩm dịch vụ tiên tiến, đặc biệt là các sản phẩm thanh toán trong nước v.v…

Ngày 30/01/2011 theo Quyết định số 214/QĐ-NHNN, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) quyết định chuyển đổi Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam thành công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu Tên gọi của Agribank vẫn được giữ nguyên như cũ, chỉ thay đổi hình thức pháp lý là Công ty TNHH Một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ

Ngày 26/2/2012 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

đã chính thức đổi tên thành Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

2.1.2 Mạng lưới hoạt động

Khi mới thành lập Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

kế thừa và tiếp nhận 500 Chi nhánh ngân hàng khu vực, tỉnh, thành phố và huyện thị; gần 200 phòng giao dịch, hợp 7000 đại lý làm ủy dụng tiết kiệm ở nông thôn gắn với các xã phường Đến nay, sau hơn 20 năm đổi mới mạng lưới hoạt động của Agribank đã phủ khắp cả nước với 2300 chi nhánh và phòng giao dịch trong nước

và Chi nhánh nước ngoài tại Campuchia, có quan hệ ngân hàng đại lý với 1065 ngân hàng tại 97 quốc gia và vùng lãnh thổ

Ngày đăng: 10/01/2018, 12:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm