SKKN Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học một số bài thơ Trung đại Việt Nam lớp 7SKKN Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học một số bài thơ Trung đại Việt Nam lớp 7SKKN Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học một số bài thơ Trung đại Việt Nam lớp 7SKKN Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học một số bài thơ Trung đại Việt Nam lớp 7SKKN Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học một số bài thơ Trung đại Việt Nam lớp 7SKKN Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học một số bài thơ Trung đại Việt Nam lớp 7SKKN Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học một số bài thơ Trung đại Việt Nam lớp 7SKKN Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học một số bài thơ Trung đại Việt Nam lớp 7SKKN Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học một số bài thơ Trung đại Việt Nam lớp 7SKKN Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học một số bài thơ Trung đại Việt Nam lớp 7SKKN Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học một số bài thơ Trung đại Việt Nam lớp 7
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ LIÊN HUYỆN
TÂN PHÚ – ĐỊNH QUÁN
Mã số:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN TRONG DẠY HỌC MỘT SỐ BÀI THƠ TRUNG ĐẠI
VIỆT NAM LỚP 7
Người thực hiện:Quách Thị Thủy Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: Ngữ văn - Lĩnh vực khác:
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in sáng kiến
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN TRONG DẠY HỌC MỘT SỐ BÀI THƠ TRUNG ĐẠI
VIỆT NAM LỚP 7
Người thực hiện:Quách Thị Thủy Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: Ngữ văn
- Lĩnh vực khác:
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in sáng kiến
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2016 - 2017
Trang 2SƠ LƯỢC LÍ LỊCH KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN:
1 Họ và tên: Quách Thị Thủy
2 Sinh ngày 28 tháng 10 năm 1985
8 Nhiệm vụ được giao: giảng dạy môn Ngữ văn khối 7,8
9 Đơn vị công tác: Trường PT.DTNT liên huyện Tân Phú – Định Quán
II.TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO:
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân khoa học
- Năm nhận bằng: 2009
- Chuyên ngành đào tạo: Sư phạm Ngữ văn
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC:
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: môn Ngữ văn
- Số năm kinh nghiệm: 05 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
+ Rèn kĩ năng làm văn miêu tả cảnh cho học sinh phụ đạo môn Ngữ văn 6 + Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học một số văn bản nhật dụng lớp 8
Trang 3SKKN: VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN TRONG DẠY HỌC MỘT SỐ
BÀI THƠ TRUNG ĐẠI VIỆT NAM LỚP 7
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, ngành giáo dục và đào tạo đang ngày càng đặcbiệt chú trọng đến đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực, tự giác,chủ động, sáng tạo trong học sinh Và thực tế là trong hiện tại hầu như tất cả cácthầy cô giáo đều đang nỗ lực học tập, sáng tạo và tìm ra những giải pháp mới phùhợp với đặc thù bộ môn, với đối tượng học sinh và nhất là kích thích được sự hứngthú trong học tập cũng như phát huy được tính tự học, khả năng tư duy, sáng tạocủa học sinh
Trong chương trình Ngữ văn 7, dạy học phần thơ Trung đại không chỉ giúpcác em hiểu biết thêm về những tác phẩm nổi tiếng của những thời đại mà qua đócòn cho các em thấy được truyền thống văn hóa, lịch sử gắn liền với những sự kiệntrọng đại của một quốc gia, dân tộc; thấu hiểu được những đau thương, mất mát mà
cả một dân tộc đã gánh chịu và cảm thấy tự hào trước những chiến công hiển háchcủa cha anh
Trong khi đó, đa số các em học sinh lại có phần xem nhẹ hoặc không hứngthú với bộ môn Ngữ văn, từ đó đi đến hậu quả là các em không nắm bắt được kiếnthức, không thấu hiểu được những giá trị văn hóa tinh thần vô cùng lớn lao của dântộc Mặt khác, văn học Trung đại bắt đầu từ thế kỉ thứ X đến với các em hôm naythuộc thế kỉ XXI là một khoảng cách khá xa Để hiểu và cảm thụ tác phẩm văn học
là một vấn đề khó khăn
Đặc biệt, trường Phổ thông dân tộc nội trú là trường chuyên biệt, các em đều
là con em vùng dân tộc thiểu số, tâm lí ngại học, lười suy nghĩ và khả năng nói viếtcòn chưa thành thạo Để có thể giúp các em hiểu và lĩnh hội được kiến thức cũngnhư tích cực, chủ động, sáng tạo và hứng thú với môn Ngữ văn nói chung, phầnthơ Trung đại nói riêng là cả một vấn đề đầy trăn trở và thử thách
Trong khi đó, việc vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học sẽ giúp pháttriển năng lực giải quyết những vấn đề phức tạp và làm cho việc học tập trở nên có
ý nghĩa hơn đối với học sinh so với việc các môn học, các mặt giáo dục được thựchiện riêng rẽ Tích hợp liên môn sẽ giúp học sinh hứng thú với những tiết học hơn,
dễ hiểu và hiểu sâu nội dung bài học Đặc biệt các em sẽ có những chuyển biến rõrệt trong khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn Từ đó giáo dục vàrèn kĩ năng sống, giá trị sống cho học sinh, giúp đào tạo những con người có đầy
đủ phẩm chất và năng lực để giải quyết các vấn đề của cuộc sống hiện đại
Từ những lí do trên, tôi xin mạnh dạn đưa ra giải pháp: “Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học một số bài thơ Trung đại Việt Nam lớp 7”.
Trang 4II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1 Cơ sở lý luận:
Căn cứ vào Nghị quyết 29 - NQ/TƯ về: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo“, sau khi Quốc hội thông qua “Đề án đổi mới chương trình, SGK giáo dục phổ thông” Bộ GD-ĐT tiếp tục chỉ đạo các cơ sở giáo dục tăng cường bồi
dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên sẵn sàng đáp ứng mục tiêu đổimới, trong đó tăng cường năng lực dạy học theo hướng “tích hợp, liên môn” là mộttrong những vấn đề cần ưu tiên
Trong khi đó, thơ Trung đại Việt Nam là bộ phận văn học gắn liền với mộtgiai đoạn cực kì quan trọng trong lịch sử đất nước - giai đoạn nhà nước phong kiếnViệt Nam được xác lập, đi tới chỗ cực thịnh rồi chuyển dần tới chỗ suy vi Giaiđoạn văn học này đã để lại một di sản vô cùng quý báu, đồ sộ về khối lượng,phong phú, đa dạng về nội dung, đạt tới nhiều đỉnh cao về nghệ thuật Di sản này
có thể giúp ta tìm lại quá khứ vinh quang nhưng không ít phần gian khó của dântộc, để rồi từ đó có thể nhìn lại hiện tại một cách thấu đáo hơn và hướng về tươnglai một cách tin tưởng hơn Đối với nhà trường THCS, di sản này đóng một vai tròrất quan trọng trong việc giáo dục, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, đạo đức, quanđiểm, lí tưởng thẩm mĩ cho học sinh Cho nên việc tích hợp liên môn là rất cầnthiết và hữu ích
Không những vậy, việc dạy văn học ở nhà trường nói chung và dạy thơ trữtình Trung đại theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh nói riêng làmột vấn đề đã và đang được nhiều nhà nghiên cứu về phương pháp dạy học văncũng như nhiều giáo viên giảng dạy văn học quan tâm
2 C ơ sở thực tiễn:
Trong thời đại khoa học công nghệ, học sinh có xu hướng xem nhẹ họcnhững môn xã hội nói chung, môn ngữ văn nói riêng Cũng chính vì thế mà chấtlượng học văn có chiều hướng giảm sút Học sinh không say mê, yêu thích mônhọc mà say mê vào những môn mang xu hướng thời thượng như Toán, tiếng Anh,Tin học Chính vì thế lại càng đòi hỏi người giáo viên đặc biệt là giáo viên Ngữvăn phải tạo được giờ học thu hút học sinh Điều này đòi hỏi người giáo viên phải
có tâm huyết với nghề nghiệp, tìm ra được những thuận lợi - khó khăn trong giờhọc để kịp thời uốn nắn, rút kinh nghiệm cho mình và đưa ra những phương phápdạy học phù hợp hơn với xu thế giáo dục
Không những vậy, thơ Trung đại là thể loại văn học tương đối khó nênhọc sinh ít hứng thú, không tích cực trong giờ học những bài văn học cổ, nếugiáo viên chỉ soạn giảng theo phương pháp truyền thống sẽ khiến cho học sinhchán nản, lười học Để có thể kích thích sự hứng thú trong học sinh, cần phảicho học sinh thấy rõ diện mạo của thời đại đã sản sinh ra những tuyệt tác vănchương, những tư tưởng, quan điểm, lí tưởng thẩm mĩ đó Chỉ có như thế các
em mới cảm thụ được cái hay, cái đẹp của thơ Trung đại và yêu mến vănchương
Trang 5Từ những lí do đó, tôi xin đưa ra một giải pháp thay thế một phần giải pháp
đã có nhằm mang lại một giờ học hiệu quả, bổ ích và phát huy tính tích cực, chủđộng, sáng tạo của học sinh: Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học một sốbài thơ Trung đại Việt Nam lớp 7”
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
1 Phạm vi nghiên cứu:
- Sông núi nước Nam
- Phò giá về kinh - Trần Quang Khải
- Bánh trôi nước - Hồ Xuân Hương
- Qua Đèo Ngang - Bà huyện Thanh Quan
2 Giải pháp cụ thể: Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học một số bài thơ Trung đại Việt Nam lớp 7
2.1 Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học bài thơ “Sông núi nước Nam“:
viên có thể tổ chức chơi trò chơi: “ Bức tranh bí mật“ Mỗi một câu trả lời đúng
tương ứng với một bức tranh
Câu 1: Thơ Trung đại Việt Nam được viết bằng chữ gì?
Câu 2: Thơ Trung đại Việt Nam thường sáng tác theo những thể loại nào?Câu 3: Văn học Trung đại Việt Nam bắt đầu từ giai đoạn nào?
Mỗi câu học sinh trả lời đúng, giáo viên hiệu ứng chiếu hình ảnh
GV: Vận dụng kiến thức địa lí giới thiệu bài mới: Quan sát ba bức tranh vừa
được mở và cho biết ba bức tranh trên chỉ về cái gì?
Trang 6HS:
- Bức tranh 1: Sông của Việt Nam
- Bức tranh 2: Núi của Việt Nam
- Bức tranh 3: Bản đồ Việt Nam
GV: Sông, núi Việt Nam, lãnh thổ Việt Nam chính là nội dung bài học hôm
nay Chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu qua bài thơ “Sông núi nước Nam“
b Phần tìm hiểu chung:
Vận dụng kiến thức môn lịch sử, địa lí như sau:
GV: Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
HS: Ra đời trong thời kì Lý Thường Kiệt đánh quân Tống trên sông NhưNguyệt
GV: Bài thơ này xuất hiện như thế nào?
HS: Bài thơ xuất hiện trong một đêm Lý Thường Kiệt cho người vào đềnthờ Trương Hống, Trương Hát ở phía nam bờ sông Như Nguyệt, giả làm thần đọcvang bài thơ "Nam quốc sơn hà", nhờ thế tinh thần binh sĩ thêm hăng hái
Gv chiếu hình ảnh trận đánh trên phòng tuyến sông Như Nguyệt
GV: Dựa vào kiến thức lịch sử: Hãy trình bày hiểu biết của em về trậnđánh trên sông Như Nguyệt?
HS: Trận đánh trên phòng tuyến sông Như Nguyệt của thời đại nhà Lí.Trận Như Nguyệt là một trận đánh lớn diễn ra ở một khúc sông Như Nguyệt vàonăm 1077, là trận đánh có tính quyết định của cuộc Chiến tranh Tống - Việt (1075-1077), và là trận đánh cuối cùng của triều Tống của Trung Quốc trên đất Đại Việt.Trận chiến diễn ra trong nhiều tháng, kết thúc bằng chiến thắng của quân Đại Việt,đánh bại hoàn toàn ý chí xâm lược Đại Việt của triều Tống, buộc họ phải thừanhận Đại Việt là một quốc gia
Gv: Dựa vào kiến thức địa lí: Hãy cho biết sông Như Nguyệt còn gọi làsông gì? Thuộc tỉnh nào của nước ta?
Trang 7HS: Sông Như Nguyệt còn gọi là sông Cầu, là con sông quan trọng nhấttrong hệ thống sông Thái Bình Sông Như Nguyệt bắt đầu từ tình Bắc Kạn đổ vềThái Nguyên, chảy qua tỉnh Bắc Ninh rồi về Hải Dương tạo thành hệ thống sôngThái Bình.
c Phần đọc – hiểu văn bản:
Ở phần này giáo viên cũng có thể vận dụng kiến thức lịch sử để làm chogiờ học trở nên hấp dẫn hơn, học sinh vừa nắm được nội dung bài học vừa khắcsâu kiến thức lịch sử về thời đại nhà Lý
Chẳng hạn, khi hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung hai câu thơ cuối,giáo viên có thể tích hợp liên môn như sau:
GV: Câu cuối tác giả khẳng định điều gì về quân giặc?
HS: Thất bại là tất yếu
Gv: Vì sao
HS: Giặc làm điều sai trái, nghịch ý trời
GV: Câu cuối khẳng định điều gì về ta ?
HS: Sẽ đánh thắng được quân giặc, ta chính nghĩa, ta đánh chúng (đánh kẻnghịch ý trời) là ta thay trời hành đạo
Liên hệ kiến thức lịch sử: Kết quả của trận chiến trong lịch sử như thế nào ?
HS : Trước binh lực hùng mạnh của kẻ thù, Lý Thường Kiệt chọn chiến lượcphòng thủ Sau thời gian dài không thể tiến về Thăng Long, kinh đô Đại Việt, quânTống lâm vào tình cảnh tiến thoái lưỡng nan Thất bại liên tiếp, nhiều quân sĩ chết
vì dịch bệnh cùng việc bị quân của Lý Thường Kiệt toàn lực tấn công, quân Tốngbuộc phải rút về nước Chiến thắng của Lý Thường Kiệt được xem là chiến thắnglớn nhất kể từ sau trận Bạch Đằng năm 938 của dân tộc Việt Chiến thắng trênsông Như Nguyệt khiến triều Tống của Trung Quốc không dám cất quân xâm lược,buộc phải thừa nhận Đại Việt là một quốc gia độc lập
d Phần tổng kết:
Sau khi hướng dẫn các em tìm hiểu nghệ thuật và ý nghĩa văn bản, giáoviên có thể tích hợp lồng ghép tư tưởng Hồ Chí Minh và giáo dục kĩ năng sống
về niềm tự hào dân tộc và lòng yêu nước qua truyền thống lịch sử
Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh:
Gv: Sông núi nước Nam được coi như là bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên
của nước ta Qua tìm hiểu bài thơ này, em hãy cho biết nội dung Tuyên ngôn Độclập trong bài thơ này là gì ?
Hs: Nội dung: Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và nêu cao ýchí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược
Gv: Trong bài thơ này, để khẳng định độc lập chủ quyền của đất nước, tácgiả đã dựa vào những yếu tố nào ?
Trang 8HS: Đều khẳng định quyền làm chủ đất nước: “tất cả mọi dân tộc đều có
quyền tự quyết định vận mệnh của mình“(Hồ Chí Minh).
2.2 Giải pháp 2: Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học bài thơ “Phò
giá về kinh“:
a Phần tìm hiểu chung:
Phần này giáo viên có thể vận dụng kiến thức lịch sử như sau:
GV: Bài thơ “Phò giá về kinh“ của tác giả nào? Có công gì đối với đấtnước?
HS: Trần Quang Khải, người có công lớn trong kháng chiến chống Mông –Nguyên
Gv chiếu hình ảnh Trần Quang Khải (hình ảnh minh họa)
Trang 9GV: Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào ?
HS: Được sáng tác ngay sau chiến thắng Chương Dương, Hàm Tử và giảiphóng kinh đô năm 1285
Vận dụng kiến thức địa lí:
GV: Trận đánh Chương Dương, Hàm Tử diễn ra ở dòng sông nào củanước ta?
HS: sông Hồng
Gv chiếu hình ảnh minh họa
GV: Trình bày hiểu biết của em về sông Hồng
HS: Là một vùng đất rộng lớn nằm quanh khu vực hạ lưu sông Hồng thuộcmiền Bắc Việt Nam, vùng đất bao gồm 11 tỉnh và thành phố như: Vĩnh Phúc, HàNội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, NamĐịnh, Ninh Bình, Quảng Ninh Đây là vùng đất màu mỡ để phát triển kinh tế
Như vậy, vận dụng kiến thức lịch sự, địa lí vừa giúp các em nắm rõ nơi diễn
ra trận đánh vừa khắc sâu kiến thức vùng miền của đất nước
b Phần đọc – hiểu văn bản:
Phần này có thể liên hệ địa lí, lịch sử như sau:
Gv: Hai câu thơ đầu đã tái hiện lại hai trận đánh nào?
HS: Trận đánh Hàm Tử và Chương Dương
Gv chiếu bản đồ trận đánh
Trang 10Gv cho HS đọc phần chú giải
Gv: Dựa vào bản đồ, xác định vị trí bến Chương Dương và cửa Hàm Tử?GV: Dựa vào bản đồ, em hãy cho biết trận đánh đó diễn ra như thế nào?HS:
GV bổ sung: Từ cuối tháng 5 đến 9.6.1285 quân Trần dùng tiệp binh lầnlượt đánh chiếm A Lỗ do Trần Quốc Tuấn chỉ huy, Tây Kết do Trần Quốc Toản vàNguyễn Khoái chỉ huy, Hàm Tử do Trần Nhật Duật chỉ huy, Chương Dương doTrần Quang Khải chỉ huy, từ đó tiến quân giải phóng Thăng Long, đánh đuổi quânThoát Hoan rút chạy về nước vào ngày 10.6.1285 Ngày 21.6.1285, quân Toa Đôtiến đánh vào sông Thiên Mạc, khúc Sông Hồng này đã bị quân Trần hoàn toànlàm chủ Từ 21 - 24.6.1285, quân Toa Đô không thể vượt qua được cửa quan Hàm
Tử trong hoàn cảnh bị chặn đánh phía trước và bị quân của vua Trần thúc đánh từphía sau, Trương Hiền (một tướng của Toa Đô) đầu hàng,Toa Đô chết, còn Ô MãNhi và Lưu Khuê thoát khỏi vòng vây trong một chiến thuyền nhẹ, chạy ra biển
GV: Sức mạnh và khí thế của quân ta được thể hiện qua từ ngữ nào trong bàithơ này?
HS: Chương Dương: cướp giáo giặc; Hàm Tử: bắt quân thù
GV: Qua những từ ngữ đó, em cảm nhận được khí thế của quân ta như thếnào?
HS: Khí thế chiến đấu và chiến thắng đầy hứng khởi, oanh liệt, hào hùng,mạnh mẽ của quân dân nhà Trần
Gv chiếu hình ảnh minh họa
Trang 11(Thủy quân kết hợp bộ binh nhà Trần tấn công mãnh liệt vào quân Nguyên)
(Thượng tướng Trần Quang Khải đang điều quân tại trận thủy chiến Chương
Dương)
Sau khi tìm hiểu nội dung hai câu cuối của bài thơ, giáo viên có thể liên hệlịch sử và giáo dục kĩ năng sống cho học sinh như sau:
GV: Hai câu cuối thể hiện khát vọng gì ?
HS: Khát vọng về một đất nước thái bình thịnh trị muôn đời
GV: Khái vọng đó có biến thành hiện thực không?
Liên hệ kiến thức lịch sử:
HS: Thời Trần, sau hai cuộc kháng chiến chống giặc Mông - Nguyên là thời
kì thái bình thịnh trị khá dài trong lịch sử dân tộc ta
GV: Ngày nay cách xa đã hơn mười thế kỉ, nhưng nguyện vọng của vuaquan nhà Trần cũng như của bao nhiêu thế hệ sau này đều đã thành hiện thực
GV chiếu video về đất nước sau ngày giải phóng và ngày hôm nay
Giáo dục kĩ năng sống:
Trang 12GV: Qua bài thơ, qua đoạn video vừa xem đã khơi gợi cho em cảm xúc gì?HS: Lòng yêu nước, sự cảm phục và tự hào
Gv: Vậy, được sống trong xã hội hôm nay, em cần và sẽ phải làm gì cho đấtnước?
HS: TL
Tôi nghĩ rằng với một tác phẩm thơ Trung đại cách xa các em học sinh hômnay cả hơn mười thế kỉ thì việc tái hiện lại bức tranh toàn cảnh trận đánh không chỉgiúp các em hiểu mà còn dường như được sống lại và chứng kiến toàn bộ bối cảnhlịch sử lúc bấy giờ Từ đó các em sẽ tự nhiên cảm thấy khí thế mãnh liệt, lòng nhiệthuyết dâng trào với hào khí chiến đấu và chiến thắng của một thời đại oai hùng -hào khí Đông A Đồng thời, liên hệ với thực tế ngày hôm nay để các em hiểu vàcảm nhận được thành quả lao động của dân tộc, từ đó nhằm giáo dục lòng yêunước trong mổi học sinh
3.3 Giải pháp 3: Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học bài thơ “Bánh trôi nước“:
a Phần kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới:
Vận dụng kiến thức lịch sử kiểm tra kiến thức bằng trò chơi “Giải ô chữ“:Câu 1: Ai là người có công lớn trong trận đánh đuổi quân Tống ra khỏi bờ
cõi nước ta trên phòng tuyến sông Như Nguyệt? Đáp án: Lý thường Kiệt
Câu 2: Đây là vị vua đã sáng lập ra phái Thiền Tông Trúc Lâm Yên Tử ở
nước ta? Đáp án: Trần Nhân Tông
Câu 3: Người có công lớn trong trận đánh Chương Dương, là tác giả của bài
“Phò giá về kinh“? Đáp án: Trần Quang Khải
Câu 4: Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta có tên gọi là gì?
Đáp án: Nam quốc sơn hà
Câu 5: Đây là vật phẩm giúp Lang Liêu giành được ngôi vua?
Đáp án: Bánh chưng, bánh giày
GV cho một HS nhắc từ khóa:
Từ khóa: BÁNH TRÔI NƯỚC
Gv: Vậy bài thơ này có nội dung, ý nghĩa như thế nào, cô và các em sẽ cùng
tìm câu trả lời qua bài học hôm nay
b Phần tìm hiểu chung:
Giáo viên có thể dẫn dắt như sau:
Gv: Qua phần chú thích, em hãy giới thiệu đôi nét về nhà thơ Hồ XuânHương?
HS: Hồ Xuân Hương (? - ?) quê ở Nghệ An, được mệnh danh là Bà chúa
thơ Nôm
Trang 13Vận dụng kiến thức lịch sử, địa lí, văn hóa:
GV: Em biết gì về quê hương Nghệ An?
HS:
- Lịch sử: Nơi sản sinh ra các phong trào yêu nước, nơi sinh ra người con ưu
tú của dân tộc: Hồ Chí Minh
- Văn hóa: Là nơi có nền văn hiến lâu đời, vùng đất địa linh nhân kiệt,những nhà văn nhà thơ lớn
- Địa lí: Đây cũng là vùng đất có thời tiết khắc nghiệt,
Đây chính là vùng đất đã sinh ra và nuôi dưỡng hồn thơ Hồ Xuân Hương
c Phần đọc – hiểu văn bản:
Vận dụng kiến thức mĩ thuật và công nghệ:
Gv: Bài thơ viết về hình ảnh gì?
HS: Bánh trôi nước
Vận dụng kiến thức mĩ thuật: Hãy miêu tả hình ảnh của chiếc bánh trôi?HS: Trắng, tròn trịa, đẹp
Vận dụng kiến thức công nghệ: Em hãy trình bày cách làm bánh trôi nước?
HS: Trải qua quá trình: nhào bột cho thật kĩ, hạt mịn sau đó nặn cho thật tròn,
khéo, bỏ nhân bên trong nhưng không bị vỡ ra; sau đó bỏ nước vào nồi nấu sôi, bỏ
Trang 14bánh vào nấu sôi, thấy bánh nổi lên là bánh chín; vớt ra chén ăn với nước dùng Cóthể trang trí đậu phộng cho vừa đẹp, ăn vừa ngon.
GV chiếu hình ảnh bánh trôi nước
Như vậy, vận dụng kiến thức liên môn vừa giúp các em hứng thú mà cònnắm được cách làm một món ăn truyền thống của dân tộc
d Phần tổng kết:
Sau khi hướng dẫn các em đi tìm hiểu nội dung nghệ thuật, giáo viên có thểtích hợp với văn học dân gian để mở rộng kiến thức và giáo dục kĩ năng sống nhưsau:
GV: Tìm những câu ca dao mà em biết bắt đầu bằng chữ “Thân em “
Hs:
- Thân em như quế giữa rừng
Thơm tho ai biết, ngát lừng ai hay
- Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
Gv: Những câu ca dao bắt đầu bằng từ “Thân em“ này thường nói về ai? Họ
HS: - Bày tỏ sự đồng cảm, chia sẻ với người phụ nữ xưa
- Cố gắng học tập, trau dồi kiến thức, sống năng động,
Trang 15Ta thấy rằng cách tích hợp như vậy khiến học sinh hứng thú với bài học,đồng thời giúp các em khắc sâu kiến thức và hiểu sâu sắc hơn về người phụ nữViệt Nam.
4.4 Giải pháp 4: Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học bài thơ “Qua Đèo Ngang“:
a Phần tìm hiểu chung:
Giáo viên có thể vận dụng kiến thức lịch sử, địa lí như sau:
Gv: Đèo Ngang nằm ở vị trí địa lý như thế nào ?
Hs: Nằm ở vị trí địa lý đặc biệt, phân cách địa giới giữa hai tỉnh Hà Tĩnh vàQuảng Bình Đèo Ngang hay Hoành Sơn Quan thuộc địa phận xã Kỳ Nam, huyện
Kỳ Anh (Hà Tĩnh), cách thành phố Hà Tĩnh 75km về hướng nam Đèo Ngang nằmtrên QL 1A,
Chiếu hình ảnh Đèo Ngang
Gv: Trình bày hiểu biết của em về Đèo Ngang?
HS: Đèo Ngang được nhắc đến trong lịch sử gắn liền với nhiều sự kiệntrọng đại: là ranh giới ngăn cách giữa Đại Việt và Chiêm Thành; là nơi ra đi và
có công mở rộng lãnh thổ của chúa Nguyễn Hoàng; là sự kiện Nguyễn Ánhthống nhất đất nước,
Trong kháng chiến chống Mĩ, đèo Ngang cũng là vị trí chiến lược quantrọng
b Phần tổng kết:
Giáo viên có thể vận dụng kiến thức địa lí, văn hóa để lồng ghép vào bài họcbằng cách như sau: Khi cho học sinh nêu ý nghĩa văn bản của bài, giáo viên có thểcho câu hỏi bổ sung:
GV chiếu đoạn video tư liệu về cảnh Đèo Ngang, nơi giao nhau giữa haitỉnh Hà Tĩnh – Quảng Bình, sự phát triển kinh tế, văn hóa của Đèo Ngang hômnay
GV: Sau khi xem xong đoạn video, hãy cho biết cảm nhận của em về ĐèoNgang xưa và nay
HS: trả lời
Trang 16GV bổ sung: Ngày nay dưới chân Đèo Ngang: Vũng Chùa – Đảo Yến đượcchọn làm nơi an nghỉ cuối cùng của Đại tướng Võ Nguyên Giáp.
Gv chiếu hình ảnh về nơi Đại tướng an nghỉ
Như vậy, cùng với phần tổng kết, củng cố bài học, giáo viên đã giúp các
em hình dung một cách rõ ràng hơn về một địa danh nổi tiếng của dân tộc xưa
và nay Từ đó, khơi gợi nơi các em niềm yêu mến và tự hào về Tổ quốc mình,đồng thời tạo nên sự hứng thú, ham thích đối với môn học Ngữ văn nói chung
và thơ Trung đại nói riêng
Trang 17Trên đây là một số ví dụ minh họa để làm rõ cho đề tài, có thể tùy vào mạch
đi của từng bài để giáo viên vận dụng kiến thức liên môn vào bài giảng (giới thiệubài mới, lồng ghép trong phần đọc hiểu hoặc tổng kết củng cố bài học, hoặc trong
cả bài) Tuy nhiên, giáo viên không nên sa vào lồng ghép quá nhiều môn để tránhlàm cho bài thơ trở nên mờ nhạt Mục đích của tích hợp kiến thức liên môn là đểcho các em có cái nhìn sâu sắc hơn về nội dung tư tưởng của bài thông qua kiếnthức lịch sử, địa lí, văn hóa, Từ đó các em hứng thú, yêu thích và chủ động tìmtòi học hỏi về môn học
IV HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI:
Khi chưa thực hiện việc vận dụng kiến thức liên môn vào dạy học văn bảnnhật dụng, tôi thấy số lượng học sinh hứng thú với giờ học rất ít, khả năng tíchhợp với những môn khác để giải quyết vấn đề rất yếu, và đặc biệt các em chưahiểu kĩ, chưa khắc sâu kiến thức Điều đó thể hiện rõ qua bài kiểm tra 15 phút củacác em Sau khi chấm bài kiểm tra, tôi thấy số lượng học sinh làm bài đạt tỉ lệđiểm khá, giỏi rất thấp Kết quả thu được cụ thể như sau:
Lớp 0 - 2 2,5 - 4,5 5 – 6 6,5 – 7,5 8 - 10 Số HS trên trung bình Tỉ lệ % trên trung bình
Lớp 7a
Lớp 7b
Qua quá trình vận dụng kiến thức liên môn vào giờ học, tôi thấy có sự tiến
bộ rõ rệt từ phía học sinh Cụ thể, các em hứng thú học tập, biết cách vận dụng cáckiến thức môn học cũng như hiểu biết thực tế để giải quyết vấn đề, và thích kiểmtra bài cũ hơn khi để bài là những câu hỏi liên môn Cụ thể là bài kiểm tra của các
em sau khi được vận dụng kiến thức liên môn có sự tiến bộ so với kết quả của nămhọc trước trên cùng một bài kiểm tra Kết quả đó thu được như sau:
Lớp 0 -2 2,5 - 4,5 5 – 6 6,5 – 7,5 8 - 10 Số HS trên trung bình Tỉ lệ % trên trung bình
Trang 18V ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Đây là sáng kiến thay thế một phần giải pháp, đề xuất đã có
Trong quá trình giảng dạy và tham gia các hội thi, dạy chuyên đề, tôi đã ápdụng và được tổ chuyên môn đánh giá cao, có hiệu quả Tôi nhận thấy rằng sau khivận dụng kiến thức liên môn vào bài giảng, đã kích thích được sự hứng thú, chủđộng của học sinh, làm cho tiết học không chỉ là phát hiện ra những nội dung vànghệ thuật đơn thuần Ở trong tiết học đó các em dường như được sống và trảinghiệm với những biến cố lịch sử, những chiến công hiển hách của dân tộc Việchọc các tác phẩm thơ Trung đại không còn khô khan, khó hiểu Vì vậy, khi các em
có kiến thức về hệ tư tưởng phong kiến, xác định đúng giai đoạn lịch sử, kiến thứcđịa lí, văn hóa các em tiếp cận văn bản đơn giản, dễ hiểu hơn rất nhiều Thứ nữa,tạo cho các em thói quen và kĩ năng tự học, tự nghiên cứu và đặc biệt luôn biếtkhai thác kiến thức đã có để giải quyết một vấn đề mới Đó cũng là yêu cầu màmôn học nào cũng đặt ra Thứ ba, dạy tích hợp trong phần văn bản trung đại cũngtạo ra cho giáo viên thói quen luôn tự làm mới mình Đặc biệt với những giáo viênchỉ đào tạo một môn Ngữ văn sẽ có điều kiện tìm hiểu kiến thức lịch sử, địa lí, vănhóa liên quan để bổ sung cho tư duy của mình
Từ những kinh nghiệm nhỏ bé trên, tôi xin mạnh dạn đưa ra một vài đề xuấtnhư sau: Nhà trường cần tạo nhiều sân chơi bổ ích, tạo điều kiện để các em đượctham gia giao lưu, học hỏi bên ngoài nhằm phát triển năng lực của bản thân Thưviện cần cung cấp nhiều tư liệu về lịch sử các triều đại, về vấn đề xã hội qua sáchbáo và qua mạng Internet Mỗi thầy cô giáo cũng đều cẩn bổ sung thêm kiến thức
về mọi mặt như lịch sử, địa lí, sinh học, giáo dục công dân, để một mặt nâng caokiến thức, một mặt để tích hợp kiến thức liên môn vào bài giảng hiệu quả hơn.Bên cạnh đó, học sinh cũng phải tích cực tìm tòi, học hỏi, tra cứu tài liệu, sách báo
để nắm vững kiến thức, làm giàu vốn hiểu biết của mỉnh Từ đó sự chuyển giaokiến thức giữa các môn để giải quyết vấn đề sẽ dễ dàng hơn
Trên đây là một vài kinh nghiệm nho nhỏ của riêng tôi Tôi rất mong sựđóng góp của lãnh đạo chuyên môn và các thầy cô đồng nghiệp để sáng kiến kinhnghiệm của tôi ngày càng được hoàn thiện hơn, có hiệu quả hơn trong những nămdạy tiếp theo
VI DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO:
Trang 191 Lê Văn Hưu (1993), Đại Việt sử kí toàn thư , nhà xuất bản khoa học xã
4 Báo Giáo dục và thời đại (2014), Dạy học liên môn, tích hợp ở môn Ngữ
văn, đăng ngày 3/9/2014 (giaoducthoidai.vn)
Trang 20VII PHỤ LỤC
BÀI KIỂM TRA 15 PHÚT
Câu 1: Chép thuộc lòng phần dịch thơ và nêu ý nghĩa của bài thơ “Sôngnúi Nước Nam”? (7 đ)
Câu 2: Em hãy cho biết hoàn cảnh ra đời bài thơ “Qua Đèo Ngang” của bàHuyện Thanh Quan và cho biết vị trí Đèo Ngang thuộc tỉnh nào của nước ta? (3đ)
Đáp án:
1
Chép thuộc lòng phần dịch thơ
Sông núi nước Nam vua Nam ởVằng vặc sách trời chia xứ sởGiặc dữ cớ sao phạm đến đâyChúng mày nhất địch phải tan vỡ
3 điểm
Nêu được ý nghĩa của bài thơ“Sông núi Nước Nam”
Bài thơ thể hiện niềm tin và sức mạnh chính nghĩa của
dân tộc Đồng thời đây cũng có thể xem như bản
Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta
3 điểm
2
Nêu được hoàn cảnh ra đời bài thơ “Qua Đèo
Ngang” của bà Huyện Thanh Quan.
Bài thơ được ra đời khoảng thế kỷ 19, khi bà Huyện
Thanh Quan lần đầu xa nhà, xa quê, vào kinh đô Huế
nhận chức "Cung trung giáo tập" (dạy nghi lễ cho các
cung nữ, phi tần theo chỉ dụ của nhà vua)
3 điểm
Giải thích Đèo Ngang thuộc tỉnh nào?
- Đèo Ngang thuộc dãy núi Hoành Sơn, phân cách địa
giới 2 tỉnh: Hà Tĩnh và Quảng Bình
1 điểm
Trang 21PHIẾU KHẢO SÁT
Hãy chọn và đánh dấu (x) vào câu trả lời phù hợp với ý kiến của em
Câu 1: Em có thích tích hợp liên môn trong giở học văn bản thơ Trung đại không?
C. Khắc sâu kiến thức môn học và biêt liên hệ thực tế
Trang 22MỤC LỤC
I Lý do chọn đề tài: Trang: 2
II Cơ sở lý luận và thực tiễn: Trang : 2
1 Cơ sở lí luận: Trang : 2
2 Cơ sở thực tiễn : Trang : 3III Tổ chức thực hiện các giải pháp : Trang : 4
1 Phạm vi nghiên cứu : Trang : 4
2 Giải pháp cụ thể: Trang : 4
IV Hiệu quả của đề tài: .Trang : 14
V Đề xuất, khuyến nghị khả năng áp dụng: Trang : 15
VI Danh mục tài liệu tham khảo: Trang : 16VII Phụ lục: Trang : 17
NGƯỜI THỰC HIỆN
QUÁCH THỊ THỦY
Trang 23, ngày tháng năm
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2016 - 2017 Phiếu đánh giá của giám khảo thứ nhất
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm:
Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học một số bài thơ Trung đại Việt Nam lớp 7
Họ và tên tác giả: Quách Thị Thủy Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: Trường phổ thông dân tộc nội trú liên huyện Tân Phú – Định Quán.
Họ và tên giám khảo 1: Chức vụ: Đơn vị:
Số điện thoại của giám khảo:
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm:
1 Tính mới
Điểm: …………./6,0.
2 Hiệu quả
Điểm: …………./8,0.
3 Khả năng áp dụng
Điểm: …………./6,0.
Nhận xét khác (nếu có):
Tổng số điểm: /20 Xếp loại:
Phiếu này được giám khảo 1 của đơn vị đánh giá, chấm điểm, xếp loại theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo; ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin, có ký tên xác nhận của giám khảo 1 và đóng kèm vào mỗi cuốn sáng kiến kinh nghiệm liền trước Phiếu đánh giá, chấm điểm, xếp loại sáng kiến kinh nghiệm của giám khảo 2.
GIÁM KHẢO 1
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)
BM01b-CĐCN
Trang 24, ngày tháng năm
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2016 - 2017 Phiếu đánh giá của giám khảo thứ hai
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm:
Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học một số bài thơ Trung đại Việt Nam lớp 7
Họ và tên tác giả: Quách Thị Thủy Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: Trường phổ thông dân tộc nội trú liên huyện Tân Phú – Định Quán.
Họ và tên giám khảo 2: Chức vụ: Đơn vị:
Số điện thoại của giám khảo:
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm:
1 Tính mới
Điểm: …………./6,0.
2 Hiệu quả
Điểm: …………./8,0.
3 Khả năng áp dụng
Điểm: …………./6,0.
Nhận xét khác (nếu có):
Tổng số điểm: /20 Xếp loại:
Phiếu này được giám khảo 2 của đơn vị đánh giá, chấm điểm, xếp loại theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo; ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin, có ký tên xác nhận của giám khảo 2 và đóng kèm vào mỗi cuốn sáng kiến kinh nghiệm liền trước Phiếu nhận xét, đánh giá sáng kiến kinh nghiệm của đơn vị.
GIÁM KHẢO 2
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)
BM01b-CĐCN
Trang 25, ngày tháng năm
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN
Năm học: 2016 - 2017
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm:
Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học một số bài thơ Trung đại Việt Nam lớp 7
Họ và tên tác giả: Quách Thị Thủy Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: Trường phổ thông dân tộc nội trú liên huyện Tân Phú – Định Quán.
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục - Phương pháp dạy học bộ môn: Ngữ văn
- Phương pháp giáo dục - Lĩnh vực khác:
Sáng kiến đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị Trong ngành
1.Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô dưới đây)
- Chỉ lập lại, sao chép từ các giải pháp, đề xuất đã có
- Chỉ thay thế một phần giải pháp, đề xuất đã có với mức độ trung bình hoặc lần đầu áp dụng giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới đã có tại đơn vị và đã khắc phục được hạn chế trong thực tế của đơn vị
- Chỉ thay thế một phần giải pháp, đề xuất đã có với mức độ khá
- Chỉ thay thế một phần giải pháp, đề xuất đã có với mức độ tốt hoặc giải pháp, đề xuất thay thế hoàn toàn mới so với giải pháp, đề xuất đã có
2.Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây)
- Không có minh chứng thực tế hoặc minh chứng thực tế chưa đủ độ tin cậy, độ giá trị
- Có minh chứng thực tế đủ độ tin cậy, độ giá trị để thấy sáng kiến có thay thế một phần giải pháp, đề xuất đã có hoặc lần đầu áp dụng giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới tại đơn vị
- Có minh chứng thực tế đủ độ tin cậy, độ giá trị để thấy được hiệu quả giải pháp, đề xuất của tác giả thay thế hoàn toàn mới giải pháp, đề xuất đã có được triển khai thực hiện tại đơn vị
- Có minh chứng thực tế đủ độ tin cậy, độ giá trị để thấy được sáng kiến đã thay thế một phần giải pháp, đề xuất đã có trong toàn ngành; được Phòng GD&ĐT hoặc Sở GD&ĐT triển khai thực hiện
- Có minh chứng thực tế đủ độ tin cậy, độ giá trị để thấy được sáng kiến đã thay thế hoàn toàn mới giải pháp,
đề xuất đã có trong toàn ngành; được Phòng GD&ĐT hoặc Sở GD&ĐT triển khai thực hiện
3.Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô mỗi dòng dưới đây)
- Sáng kiến không có khả năng áp dụng
- Sáng kiến chỉ có khả năng áp dụng riêng cho Tổ/Khối/Phòng/Ban của đơn vị
- Sáng kiến chỉ có khả năng áp dụng riêng cho đơn vị
- Sáng kiến có khả năng áp dụng cho toàn ngành hoặc sáng kiến có khả năng áp dụng tốt cho cơ sở giáo dục chuyên biệt
Xếp loại chung: Xuất sắc Khá Đạt Không xếp loại
Cá nhân viết sáng kiến cam kết và chịu trách nhiệm không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao chép lại nội dung sáng kiến cũ của mình đã được đánh giá công nhận.
Lãnh đạo Tổ/Phòng/Ban và Thủ trưởng đơn vị xác nhận sáng kiến này đã được tác giả tổ chức thực hiện, được Hội đồng thẩm định sáng kiến hoặc Ban Tổ chức Hội thi giáo viên giỏi của đơn vị xem xét, đánh giá, cho điểm, xếp loại theo quy định.
NGƯỜI THỰC HIỆN SÁNG KIẾN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA TỔ/PHÒNG/BAN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ
họ tên và đóng dấu của đơn vị)
BM04-NXĐGSK