1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo cáo kinh tế kỹ thuật khu rác thải nhân quyền

18 142 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 159 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo kinh tế kỹ thuật khu rác thải nhân quyền1. Căn cứ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật:Căn cứ Luật xây dựng số: 162003QH 11 ngày 26112003 của Quốc Hội khóa XI, kỳ họp thứ 4;Căn cứ Nghị định số: 122009NĐCP ngày 12022009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;Căn cứ Nghị định số: 2092004NĐCP ngày 16122004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;Căn cứ Nghị định số: 1122006NĐCP ngày 2992006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 162005NĐCP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;Căn cứ Quyết định số 112010QĐUBND ngày 22062010 của UBND tỉnh Hải Dương về việc quy định phân cấp quản lý trong các lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hải Dương;Căn cứ vào Tiêu chuẩn XDVN 261:2001 – Tiêu chuẩn thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn và các tiêu chuẩn, quy chuẩn ban hành vv thiết kế kỹ thuật và thi công các công trình xây dựng của Bộ xây dựng;Căn cứ Quyết định số: 2105QĐUBND ngày 22072011 của UBND tỉnh Hải Dương Vv phê duyệt kế hoạch kinh phí bảo vệ môi trường tỉnh Hải Dương năm 2011;Căn cứ quyết định số: 2836QĐUBND ngày 07102012 của UBND tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt phương án xây dựng bãi rác hợp vệ sinh từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường tại các xã trên địa bàn tỉnh Hải Dương;Căn cứ vào nhu cầu cần thiết xây dựng công trình để chon lấp rác đảm bảo vệ sinh tại các xã trong tỉnh;Căn cứ vào các tiêu chuẩn, quy chuẩn ban hành vv thiết kế kỹ thuật và thi công các công trình xây dựng của Bộ xây dựng;

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I 1

SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 1

1 Căn cứ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật: 1

2 Sự cần thiết phải đầu tư: 2

CHƯƠNG II 3

PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 3

1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Nhân Quyền 3

1.1 Vị trí địa lý 3

1.2 Điều kiện tự nhiên: 3

1.2.1 Địa hình, địa mạo, thổ nhưỡng: 3

1.2.2 Khí hậu: 4

1.2.3 Lượng mưa: 4

1.2.4 Độ ẩm không khí: 4

1.2.5 Chế độ gió: 4

1.2.6 Thuỷ văn: 4

1.3 Các nguồn tài nguyên 5

1.3.1 Tài nguyên đất 5

1.3.2 Tài nguyên nước 6

1.3.3 Tài nguyên khoáng sản 6

1.3.4 Tài nguyên nhân văn 6

1.4 Môi trường sinh thái 6

1.4.1 Nghĩa trang nhân dân: 6

1.4.2 Xử lý rác thải 6

1.4.3 Công trình vệ sinh 6

1.5 Hiện trạng kinh tế - xã hội 7

1.5.1 Thực trạng phát triển kinh tế 7

1.5.2 Thực trạng phát triển xã hội 9

2 Hiện trạng khu đất xây dựng 11

3 Thiết kế ô chôn lấp rác: 11

3.1 Phương án thiết kế 11

3.2 Các thông số kỹ thuật của ô rác 11

4 Xác định dung tích chứa rác và thời gian sử dụng : 12

5 Trang thiết bị phục vụ bãi rác : 13

6 Giải pháp xử lý nước thải của bãi rác : 13

7 Quan trắc môi trường khi bãi rác hoạt động : 13

8 Vận hành bãi rác và giảm thiểu ô nhiễm môi trường : 13

9 Hoàn thiện và sử dụng vật liệu: 13

10 Tổng mức đầu tư : 14

CHƯƠNG III 15

NGUỒN VỐN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 15

1 Nguồn vốn đầu tư 15

2 Tổ chức thực hiện 15

CHƯƠNG IV 16

Trang 2

KIẾN NGHỊ 16

Trang 3

CHƯƠNG I

SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

1 Căn cứ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật:

Căn cứ Luật xây dựng số: 16/2003/QH 11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khóa XI,

kỳ họp thứ 4;

Căn cứ Nghị định số: 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số: 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số: 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 22/06/2010 của UBND tỉnh Hải Dương về việc quy định phân cấp quản lý trong các lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng, quản

lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hải Dương;

Căn cứ vào Tiêu chuẩn XDVN 261:2001 – Tiêu chuẩn thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn và các tiêu chuẩn, quy chuẩn ban hành v/v thiết kế kỹ thuật và thi công các công trình xây dựng của Bộ xây dựng;

Căn cứ Quyết định số: 2105/QĐ-UBND ngày 22/07/2011 của UBND tỉnh Hải Dương V/v phê duyệt kế hoạch kinh phí bảo vệ môi trường tỉnh Hải Dương năm 2011;

Căn cứ quyết định số: 2836/QĐ-UBND ngày 07/10/2012 của UBND tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt phương án xây dựng bãi rác hợp vệ sinh từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường tại các xã trên địa bàn tỉnh Hải Dương;

Căn cứ vào nhu cầu cần thiết xây dựng công trình để chon lấp rác đảm bảo vệ sinh tại các xã trong tỉnh;

Căn cứ vào các tiêu chuẩn, quy chuẩn ban hành v/v thiết kế kỹ thuật và thi công các công trình xây dựng của Bộ xây dựng;

Trang 4

Căn cứ vào thông báo giá vật liệu xây dựng trên địa bàn Hải Dương của Liên Sở Tài Chính – Xây Dựng và thông tin giá cả thị trường thời điểm tháng 07/2011

2 Sự cần thiết phải đầu tư:

Trong những năm qua cùng với sự tăng trưởng kinh tế - xã hội của toàn huyện, kinh tế - xã hội của xã Nhân Quyền cũng có những bước phát triển tích cực, đời sống của nhân dân ngày được nâng cao, tổng thu nhập tính theo đầu người không ngừng được tăng

Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã như; Trụ sở UBND xã, hệ thống trường học các cấp, trạm

xá, hệ thống giao thông ngày được nâng cấp, cải tạo mở rộng xây dựng kiên cố và khang trang

Song song với sự đi lên về kinh tế thì những tác động tiêu cực của nó tới môi trường cũng ngày càng lớn như: việc phát thải các khí thải, chất thải độc hại vào môi trường không khí - đất - nước đã và đang làm ảnh hưởng không nhỏ tới cuộc sống của người dân Đặc biệt là tình trạng rác thải

Trên thực tế cho thấy khu vực các xã là nơi tập trung nhiều dân cư, cơ sở vật chất đang phát triển mạnh Hàng ngày lượng rác thải ra tại các khu vực này là khá lớn, và hầu hết là không có chỗ đổ tập trung, qui mô Vì vậy rác thường được thu và đổ vào các thùng vũng gây mất vệ sinh và ô nhiễm môi trường Xã Nhân Quyền cũng là một xã nằm trong tình hình chung đó

Theo tính toán lượng rác thải trung bình một người thải ra trong ngày từ 0,5 – 0,7kg/ngày/người (bao gồm cả rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp, công cộng, bệnh viện…)

Với số dân hiện nay của xã là 6.854 người (Theo thống kê dân số năm 2009, tính đến

thời điểm ngày 1/4/2009) thì lượng rác thải ra trong một ngày là:

6854 người x 0,5 = 3427 kg = 6,854m3

Trong một năm rác thải ra toàn xã sẽ là:

6,854 x 365 ngày = 2501,71 m3

Do rác thải ra của xã hiện tại là nhiều, để đảm bảo môi trường không bị ô nhiễm thì việc đầu tư xây dựng bãi rác tập trung của xã là rất cần thiết và bức xúc

Trang 5

CHƯƠNG II PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Nhân Quyền

1.1 Vị trí địa lý

- Xã Nhân Quyền là một xã nằm ở phía Đông Nam của Huyện Bình Giang, tiếp giáp với địa giới hành chính giữa hai huyện Bình Giang và huyện Thanh Miện Ranh giới hành chính của xã tiếp giáp như sau:

Phía Bắc giáp xã Hồng Khê và xã Thái Học - huyện Bình Giang

Phía Nam giáp xã Thanh Tùng - huyện Thanh Miện

Phía Đông giáp xã Cổ Bì - huyện Bình Giang

Phía Tây Nam giáp xã Bình Xuyên - huyện Bình Giang

Phía Tây Bắc giáp xã Thái Học - huyện Bình Giang

- Tổng diện tích tự nhiên của xã: 617,67 ha

- Cách trung tâm huyện khoảng 12 km về phía Đông-Nam và cách trung tâm tỉnh khoảng

25 km về phía Tây-Nam Trên địa bàn xã có tuyến đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và đường tỉnh lộ 392 chạy qua

Với vị trí địa lý như trên, xã Nhân Quyền có nhiều lợi thế về vị trí, diện tích, điều

đó tạo điều kiện cho phát triển kinh tế xã hội, giao lưu văn hoá trao đổi khoa học kỹ thuật với các địa phương trong và ngoài huyện

1.2 Điều kiện tự nhiên:

1.2.1 Địa hình, địa mạo, thổ nhưỡng:

- Xã Nhân Quyền thuộc vùng đồng bằng Châu thổ Sông Hồng, có địa hình tương đối bằng phẳng Độ cao trung bình so với mặt nước biển của khu dân cư là 2,05m đối với khu ruộng cang tác là 1,35m Địa hình toàn xã thấp dẫn từ Tây Bắc xuống Đông Nam Trũng tập trung nhiều nhất vào vùng Đông của xã, chênh cao lớn giữa các khu đồng khoảng 0,75m

- Thổ nhưỡng: Đất đai được hình thành do hệ thống sông Thái Bình bồi đắp nên phần lớn là chua, dinh dưỡng nghèo

Trang 6

1.2.2 Khí hậu:

Xã Nhân Quyền nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có 4 mùa rõ rệt, thời gian của 4 mùa khí hậu trong năm là:

- Mùa xuân từ tháng 2 đến tháng 4, nhiệt độ trung bình từ 12 đến 280C

- Mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 7, nhiệt độ trung bình từ 18 đến 350C, đặc biệt vào giữa mùa hè nhiệt độ nóng nhất lên đến 37 và 380C

- Mùa thu từ tháng 8 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình từ 18 đến 300C

- Mùa đông từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau, nhiệt độ trung bình từ 10 đến 20 0C, đặc biệt giữa đông khu vực phía Bắc huyện nhiệt độ thấp đến 4-60C

- Nhiệt độ trung bình năm: 22-230C

- Nhiệt độ trung bình cao nhất: 36-380C (tháng 6 và tháng 7)

- Nhiệt độ trung bình thấp nhất: 10-120C (tháng 1 và tháng 2)

1.2.3 Lượng mưa:

- Lượng mưa trung bình năm: 1561,9 mm

- Lượng mưa phân phối không đồng đều giữa các tháng trong năm; các tháng 6,7,8

và tháng 9, lượng mưa chiếm khoảng 80% lượng mưa cả năm

1.2.4 Độ ẩm không khí:

- Độ ẩm trung bình hàng năm của khu vực xã Nhân Quyền là 81,6%

1.2.5 Chế độ gió:

- Hướng gió chính trong năm:

+ Mùa Đông: Hướng Đông Bắc

+ Mùa hè: Hướng Đông Nam

- Tốc độ gió trung bình: 2,3m/s, tốc độ gió cực đại xẩy ra khi có bão 40m/s

1.2.6 Thuỷ văn:

- Xã Nhân Quyền không có hệ thống sông lớn mà chỉ có hệ thống sông, kênh tưới và tiêu nước phục vụ cho công tác sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân

Trang 7

1.3 Các nguồn tài nguyên.

1.3.1 Tài nguyên đất.

Xã Nhân Quyền thuộc vùng đất phù xa cũ do hệ thống sông Thái Bình bồi đắp từ lâu, cho nên đất đai của xã có thành phần cơ giới thịt trung bình pha cát, rất thích hợp trồng các loại cây nông nghiệp và cây lâu năm

Do vị trí địa lý của xã có tuyến đường TL-392, đường liên xã, nên đất đai ở đây là một tài nguyên có giá trị hơn các khu vực khác trong huyện, nó đem lại nguồn lợi tương đối lớn cho ngân sách của xã cũng như của huyện và đem lại thu nhập đáng kể cho kinh tế

hộ gia đình trong xã

Tổng diện tích tự nhiên của xã là: 617,67 ha, trong đó:

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 xã Nhân Quyền

HiÖn tr¹ng SD§ n¨m

2010

DiÖn tÝch C¬ cÊu%

Với nguồn quỹ đất trên và vị trí thuận lợi của xã có tuyến đường TL - 392 chạy qua, nguồn đất nông nghiệp có khả năng chuyển đổi để phát triển chuyển đổi cơ cấu cây trồng, thâm canh tăng vụ cho hiệu quả kinh tế cao và phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

Trang 8

1.3.2 Tài nguyên nước.

Là một địa phương thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ nên Xã Nhân Quyền có một hệ thống kênh mương nhân tạo của xã không những cung cấp đủ nước cho sinh hoạt mà còn phục

vụ tốt công tác tưới và tiêu trong sản xuất nông nghiệp Ngoài nguồn nước mạch nói trên, trên địa bàn xã còn có hệ thống nước ngầm dồi dào, phong phú góp phần vào hệ thống cung cấp nước trong sinh hoạt của nhân dân

1.3.3 Tài nguyên khoáng sản.

Hiện trên địa bàn xã chỉ có duy nhất một loại khoáng sản là đất phục vụ mục đích sản xuất nông nghiệp, phát triển công nghiệp và phục vụ các nhu cầu khác

1.3.4 Tài nguyên nhân văn.

Theo thống kê dân số năm 2009, tính đến thời điểm ngày 01/4/2009 toàn xã có 6854 người, 1867 hộ, mật độ 1109 người/1 km2

Với nguồn lực nhân văn con người, với bản chất cần cù chịu khó, thông minh sáng tạo, ngày một tạo nên một địa mạo mới cho xã phát triển về mọi mặt, trở thành một trong những trung tâm kinh tế, văn hoá của huyện

1.4 Môi trường sinh thái

1.4.1 Nghĩa trang nhân dân:

- Hiện trạng 4 thôn đã có 4 nghĩa trang nhân dân

- Trong giai đoạn tới đã có quy hoạch mở rộng về diện tích và chỉnh trang các nghĩa trang theo quy hoạch

1.4.2 Xử lý rác thải

- Hiện trạng các thôn đã có các điểm chứa rác thải, nhưng diện tích quá nhỏ, gần khu dân cư, chôn lộ thiên chưa được xử lý

- Trong giai đoạn tới việc quy hoạch mở rộng các bãi rác thải và quy hoạch một bãi

xử lý rác thải tập trung của xã là rất cần thiết

1.4.3 Công trình vệ sinh.

- Khu trụ sở UBND xã và các công trình xây dựng khu vực công cộng của xã như; công trình văn hoá, công trình giáo dục, công trình y tế đều có hệ thống vệ sinh đạt tiêu chuẩn về môi trường

Trang 9

- Khu vực dân cư:

+ Đối với khu dân cư mới có 100% hộ gia đình có công trình vệ sinh tự hoại đạt chuẩn về vệ sinh môi trường

+ Đối với khu dân cư cũ thuộc các làng có từ lâu đời, nhà ở đa phần được xây dựng theo diện kiến trúc truyền thống do nhân dân tự xây dựng không theo thiết kế xây dựng chính quy do vậy không có công trình vệ sinh theo quy định Những năm gần đây

do điều kinh tế được phát triển các hộ gia định đã nâng cấp cải tạo nhà ở trong đó có nâng cấp khu vực vệ sinh Đến nay có khoảng 75% hộ gia định có công trình vệ sinh đạt chuẩn

về môi trường

1.5 Hiện trạng kinh tế - xã hội.

1.5.1 Thực trạng phát triển kinh tế.

a Chỉ tiêu kinh tế:

- Tổng giá trị sản phẩm năm 2009 đạt 47 tỷ 500 triệu đồng, mức tăng trưởng kinh

tế đạt: 9,2%

- Kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng tăng tỷ trọng nông nghiệp, thương mại dịch vụ, cơ cấu kinh tế nông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ như sau: 39,0% - 27,0% - 34,0%

- Giá trị thu nhập trên đất nông nghiệp bình quân đạt 18 tỷ 247 triệu đồng (năm 2009)

- Bình quân thu nhập đầu người đạt 7,15 triệu đồng/người/năm

b Thực trạng phát triển kinh tế các ngành:

*) Kinh tế nông nghiệp

- Trồng trọt: Cây lúa là cây trồng chính trong sản xuất nông nghiệp

Đất lúa có 424,21 ha, đất lúa nước đạt năng suất và giá trị hàng năm đều tăng, năng suất đạt 12,2 tấn/ha/năm = 98% kế hoạch Sản lượng lương thực toàn xã đạt: 4611 tấn, bình quân đầu người đạt 695kg

Ngoài ra còn có các cây vụ đông như: Do cây vụ đông có giá trị thấp , mà giá vật

tư phân bón lại cao cho nên diện tích trồng cây vụ đông năm nay giảm nhiều, toàn xã

Trang 10

trồng được: 5 ha cây ngô, 3 ha bí xanh, 2 ha khoai tây, 5-6 ha cây rau mầu các loại đạt 19% kế hoạch

- Chăn nuôi: trong năm 2009, tình hình dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm diễn biến phức tạp, giá thức an cho gia súc gia cầm tăng cao, gây nhiều khó khăn trong chăn nuôi của các hộ gia đình Trong năm toàn xã có khoảng 47 hộ chăn nuôi theo hướng tập trung, áp dụng theo phương pháp công nghiệp với quy mô 100 con trở lên, và 55 hộ gia đình chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô 10 con trở lên, ngoài ra là các hộ chăn nuôi nhỏ

lẻ Tổng đàn lợn toàn xã có khoảng 1800 con, trong đó lợn nái 300 con; đàn gia cầm có khoảng 45.000 con; đàn trâu bò có 129 con

Trong năm 2009, tình hình dịch bệnh ổn định không có dịch lớn xảy ra, đã làm tốt công tác tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm, chủ yếu là các bệnh: Dịch tả, tụ dấu, bệnh LMLM và vắc xin phòng dại cho đàn chó, vắc xin H5N1 cho đàn gà,vịt…

*) Kinh tế công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

- Tiểu thủ công nghiệp thường xuyên có từ 350-400 lao động tham gia sản xuất như: hàn, xì, thợ mộc, thợ xây…, đã mang lại nguồn thu nhập lớn cho gia đình, góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế của địa phương

- Về xây dựng: Cơ bản trong năm 2009, xã đã triển khai đầu tư xây dựng khu dân

cư mới Hòa Loan, xây dựng nhà chức năng, nát gạch sân, tu sửa nhà lớp học 8 phòng 2 tầng cho trường Tiểu học, tu sửa 8 phòng 2 tầng nhà lớp học trường THCS, chỉ đạo thôn Bùi xá hoàn thành xây dựng: 1.100 m đường bê tông Tổng giá trị đầu tư cho xây dựng năm 2009 khoảng: 9,7 tỷ đồng; ngoài ra toàn xã có hàng trăm hộ gia đình đầu tư xây dựng nhà kiên cố cao tầng với kinh phí nhiều tỷ đồng, góp phần làm cho bộ mặt nông thôn ngày thêm đổi mới

*) Kinh tế thương mại và dịch vụ

- Thương mại, dịch vụ tiếp tục có bước phát triển, ngoài chợ truyền thống và một

số trung tâm, mạng lưới dịch vụ đã trải rộng ra các khu dân cư, thị trường hàng hoá đa dạng, phong phú

- Xã có một chợ, một Thị tứ và chợ thôn Bùi xá là nơi tập trung kinh doanh, buôn bán các loại mặt hàng phục vụ nhân dân Ngoài ra, trong các khu dân cư, hoạt động kinh doanh buôn bán, dịch vụ vận tải phát triển, thu hút hàng trăm lao động tham gia, tạo việc làm tăng thu nhập cho hộ gia đình

Trang 11

- Năm 2009 HTX dịch vụ nông nghiệp đã tích cực tham mưu và chỉ đạo giúp cấp

ủy, chính quyền về sản xuất nông nghiệp, cung ứng đủ các loại giống lúa, vật tư, phân bón

và thuốc bảo vệ thực vật, trong năm đã cung ứng được: 4.700 kg thóc giống, 127.200 kg phân bón, và trên 126 triệu đồng thuốc BVTV

- HTX đã thông qua ĐHXV xây dựng định mức chi thủy lợi phí đảm bảo chủ động cho chỉ đạo SXNN và tổ chức Đại hội XV bất thường thống nhất bàn giao hệ thống điện

hạ áp nông thôn cho nghành điện quản lý từ 8/2009

- Tính đến 30/11/2009 quỹ tín dụng đã có 1051 thành viên, huy động tiền gửi trong năm: 14.703.851.000 đồng, tăng 37,8% so với năm 2008, nợ quá hạn: 23 triệu đồng, lợi nhuận kinh doanh năm 2009 đạt: 211.235.998 đồng

1.5.2 Thực trạng phát triển xã hội.

*) Dân số.

Theo thống kê dân số năm 2009, tính đến thời điểm ngày 1/4/2009 toàn xã có 6854 người, 1867 hộ, mật độ 1109 người/1 km2 Dân số của xã phân bố tương đối đồng đều trên địa bàn toàn xã, tập trung tại các thôn, làng và khu dân cư dọc các tuyến quốc lộ và tuyến liên

xã, liên thôn

*) Giáo dục:

- Về giáo dục mầm non: Năm học 2009-2010, trường mầm non huy động 400/443

cháu đến lớp đạt 90.29%, trong đó: Nhà trẻ là 132/175 cháu; mẫu giáo là 268/268 cháu

- Về giáo dục tiểu học: Năm học 2009-2010 trường có tổng số học sinh: 495 em/15 lớp, năm học này nhà trường đã duy trì tốt sĩ số học sinh, thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục, quy chế chuyên môn, chất lượng 2 mặt giáo dục được nâng lên, tập thể nhà trường đoàn kết Năm học 2009-2010 trường đặt mục tiêu phấn đấu đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ 2 đầu tiên của huyện Bình Giang

- Về giáo dục THCS: Trường THCS có tổng số học sinh: 363 em/12 lớp Năm học

2008-2009 trường THCS đã có nhiều cố gắng trong giảng dạy và học tập, kỷ cương trường học được tăng cường, sự phối kết hợp giữa gia đình, và nhà trường, xã hội được chú trọng, học sinh tốt nghiệp lớp 9 thi đỗ vào THPT đạt trên 77,1%, xếp thứ 04/19 trường trong huyện, thứ 62/273 trường trong tỉnh về tỷ lệ các cháu dự thi vào THPT

*) Công tác y tế, Dân số:

Ngày đăng: 10/01/2018, 11:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w