I. CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT1.CƠ SỞ PHÁP LÝ:Căn cứ quy hoạch Tổng mặt bằng khu đất công ty cổ phần Naconex tại 38 Phan Đình Phùng đã được phê duyệt.Hợp đồng giữa Công ty cổ phần Naconex và Công ty TNHH Xây dựng Lâm Phạm về việc Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công dự án “Cải tạo nâng cấp văn phòng Công ty cổ phần Naconex ” hạng mục nhà làm việc.2.HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP QUY VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG:Căn cứ Luật xây dựng số 502014QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII thông qua ngày 18062014; Khối lư¬ợng tính theo Hồ sơ Thiết kế bản vẽ thi công do Công ty TNHH t¬ư vấn ĐHXD thiết kế tháng 02 2015; Căn cứ vào đơn giá XDCT phần xây dựng số 785QĐ.UBNDCN ngày 1832011 của UBND Tỉnh Nghệ An; Căn cứ vào đơn giá XDCT phần lắp đặt số 787QĐ.UBNDCN ngày 1832011 của UBND Tỉnh Nghệ An; Căn cứ vào định mức dự toán XDCB ban hành kèm theo công văn số 1776, 1777BXDVP của Bộ tr¬ởng Bộ Xây dựng; Căn cứ vào định mức dự toán XDCB phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung) ban hành kèm theo quyết định số1091QĐBXD của Bộ tr¬ưởng BXD; Căn cứ vào định mức dự toán XDCB phần lắp đặt (sửa đổi và bổ sung) ban hành kèm theo quyết định số1173QĐBXD của Bộ trư¬ởng BXD; Căn cứ nghị định 1032012NĐCP ngày 04122012 về việc quy đinh mức lương tối thiểu vùng đối với ng¬ười lao động … Căn cứ văn bản số 273SXDKTKH của Sở xây dựng tỉnh Nghệ An về việc vv hướng dẫn điều chỉnh dự toán XDCT theo chế độ tiền l¬ương mới từ 01012013; Căn cứ vào công bố giá số 2623 LSXDTC của Liên Sở xây dựng Tài chính Tỉnh Nghệ An ngày 29 tháng 12 năm 2014; Căn cứ vào thông t¬ư số 062012 của Bộ tài chính về sửa đổi và bổ sung luật thuế GTGT; Căn cứ vào định mức chi phí t¬ư vấn quản lý dự án và t¬ vấn đầu tư¬ xây dựng công trình số 957BXDVP ngày 29 tháng 9 năm 2009; Căn cứ vào giả cả thị tr¬ường tại thời điểm lập dự toán; Căn cứ vào các chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nư¬ớc;
Trang 1P HẦN I
2
Trang 2G IỚI THIỆU CHUNG DỰ ÁN
I T Ê N D Ự Á N
Cải tạo nâng cấp văn phòng Công ty NACONEX
I I C Ơ Q U A N C H Ủ Đ Ầ U T Ư.
Tên chủ đầu tư: Công ty cổ phần Naconex
Địa chỉ: 38 Phan Đình Phùng, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Tên cơ quan : Công ty TNHH Xây dựng Lâm Phạm
Trụ sở chính: 311 Trường Chinh, thành phố Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 33 51 46 36 Fax: (84-4) 33 51 46 36
Chủ nhiệm thiết kế : Ths.KTS Hoàng Xuân Tùng
V N G U Ồ N V Ố N Đ Ầ U T Ư :
Nguồn vốn đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn của chủ đầu tư
V I H Ì N H T H Ứ C Đ Ầ U T Ư :
Trang 3Đầu tư xây dựng mới công trình Nhà làm việc 5 tầng.
V I I T Ó M T Ắ T N Ộ I D U N G D Ự Á N :
Dự án xây dựng nhà làm việc 5 tầng - có quy mô như sau :
- Diện tích khu đất xây dựng: 268,4 m2
Trang 4CHƯƠNG I
SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ VÀ MỤC TIÊU XÂY DỰNG
I CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT
2 HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP QUY VỀ QUẢN LÝ ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG:
- C n c Lu t xây d ng s 50/2014/QH13 ứ Luật xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã ật xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã ựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã ố 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã được Quốc hội nước Cộng hoà xãc Qu c h i nố 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã ội nước Cộng hoà xã ước Cộng hoà xãc C ng ho xãội nước Cộng hoà xã à xã
h i ch ngh a Vi t Nam khoá XIII thông qua ng y 18/06/2014;ội nước Cộng hoà xã ủ nghĩa Việt Nam khoá XIII thông qua ngày 18/06/2014; ĩa Việt Nam khoá XIII thông qua ngày 18/06/2014; ệt Nam khoá XIII thông qua ngày 18/06/2014; à xã
- Khối lượng tính theo Hồ sơ Thiết kế bản vẽ thi công do Công ty TNHH tư vấnĐHXD thiết kế tháng 02/ 2015;
- Căn cứ vào đơn giá XDCT phần xây dựng số 785/QĐ.UBND-CN ngày18/3/2011 của UBND Tỉnh Nghệ An;
- Căn cứ vào đơn giá XDCT phần lắp đặt số 787/QĐ.UBND-CN ngày 18/3/2011của UBND Tỉnh Nghệ An;
- Căn cứ vào định mức dự toán XDCB ban hành kèm theo công văn số 1776,1777/BXD-VP của Bộ trởng Bộ Xây dựng;
- Căn cứ vào định mức dự toán XDCB phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung) banhành kèm theo quyết định số1091/QĐ-BXD của Bộ trưởng BXD;
- Căn cứ vào định mức dự toán XDCB phần lắp đặt (sửa đổi và bổ sung) ban hànhkèm theo quyết định số1173/QĐ-BXD của Bộ trưởng BXD;
- Căn cứ nghị định 103/2012/NĐ-CP ngày 04/12/2012 về việc quy đinh mứclương tối thiểu vùng đối với người lao động …
- Căn cứ văn bản số 273/SXD-KTKH của Sở xây dựng tỉnh Nghệ An về việc v/vhướng dẫn điều chỉnh dự toán XDCT theo chế độ tiền lương mới từ 01/01/2013;
- Căn cứ vào công bố giá số 2623/ LS-XD-TC của Liên Sở xây dựng - Tài chínhTỉnh Nghệ An ngày 29 tháng 12 năm 2014;
- Căn cứ vào thông tư số 06/2012 của Bộ tài chính về sửa đổi và bổ sung luậtthuế GTGT;
- Căn cứ vào định mức chi phí tư vấn quản lý dự án và t vấn đầu tư xây dựngcông trình số 957/BXD-VP ngày 29 tháng 9 năm 2009;
- Căn cứ vào giả cả thị trường tại thời điểm lập dự toán;
- Căn cứ vào các chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước;
Trang 51 SỰ CẦ N T HI ẾT P HẢ I Đ Ầ U T Ư.
Hiện trạng nhà làm việc Công ty cổ phần Naconex Nghệ An đang sử dụng 01 nhà
02 tầng kết cấu khung bê tông cốt thép xây tường bao che đã xuống cấp và không đápứng được nhu cầu làm việc của các cán bộ trong công ty
Để đáp ứng nhu cầu làm việc và phát triển công việc cho cán bộ, Công ty cổ phầnNaconex Nghệ An đầu tư xây dựng 01 nhà làm việc 05 tầng là điều hết sức cần thiết
2 MỤC T I ÊU Đ Ầ U T Ư.
Đầu tư xây dựng Nhà làm việc 5 tầng của Công ty CP Naconex sẽ đáp ứng đượcnhu cầu mở rộng diện tích làm việc cho cán bộ Công trình được thiết kế, xây dựngkhang trang, hiện đại, đáp ứng việc nâng cao tính hiệu quả trong công việc
6
Trang 6CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ
- TCVN 4601:2012 Công sở cơ quan hành chính nhà nước - Yêu cầu thiết kế
- TCVN 4319-2012: Nhà ở và công trình công cộng, nguyên tắc cơ bản để thiết kế
- Căn cứ tiêu chuẩn TCVN 9362:2012 - Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và côngtrình ;
- Căn cứ tiêu chuẩn TCVN 9379:2012 Kết cấu xây dựng và nền - Nguyên tắc cơbản về tính toán ;
- Căn cứ tiêu chuẩn TCVN 2737: 1995 - Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiếtkế;
- Căn cứ tiêu chuẩn TCVN 9386-1 : 2012 - Thiết kế công trình chịu động đất –Phần 1: Quy định chung, tác động động đất và quy định với kết cấu nhà ;
- - Căn cứ tiêu chuẩn TCVN 9386-2 : 2012 - Thiết kế công trình chịu động đất –Phần 2: Nền móng, tường chắn và các vấn đề địa kỹ thuật ;
- - Căn cứ tiêu chuẩn TCVN 10304:2014 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế ;
- Căn cứ tiêu chuẩn TCVN 5573: 2011 - Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép –Tiêu chuẩn thiết kế;
Căn cứ tiêu chuẩn TCVN 5574 : 2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế;
Căn cứ tiêu chuẩn TCVN 5575 : 2012 Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế;
- Căn cứ tiêu chuẩn TCVN 9363:2012 - Khảo sát cho xây dựng – Khảo sát địa kỹthuật cho nhà cao tầng ;
- Căn cứ tiêu chuẩn TCVN 7411: 2002 - Chiếu sáng cho hệ thống làm việc trongnhà – Tiêu chuẩn thiết kế ;
Trang 7- Căn cứ tiêu chuẩn TCVN 9207: 2012- Đặt đường dây dẫn điện trong nhà vàcông trình công cộng ;
- Căn cứ tiêu chuẩn TCVN 9206: 2012 - Đặt thiết bị trong nhà ở và công trìnhcông cộng
- Căn cứ tiêu chuẩn TCVN 333 : 2005 – Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trìnhcông cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
- Căn cứ tiêu chuẩn TCVN 7447 : 2005 – Hệ thống lắp điện hạ áp
- Căn cứ tiêu chuẩn TCVN 9385 :2012 – Chống sét cho các công trình xây dựng,hướng dẫn thiết kế, kiếm tra và bảo trì hệ thống ;
- Căn cứ tiêu chuẩn TCXDVN 46 : 2007 Chống sét cho các công trình xây dựng ;
- Căn cứ tiêu chuẩn TCVN-4756 : 1989 Quy phạm nối đất và nối không thiết bịđiện ;
- Căn cứ tiêu chuẩn ngành 11 TCN – 18 : 2006 Quy phạm trang bị điện - Phần 1
“Quy định chung”
- Căn cứ tiêu chuẩn ngành 11 TCN – 19 : 2006 Quy phạm trang bị điện - Phần 2
“Hệ thống đường dây dẫn điện”
- Căn cứ tiêu chuẩn ngành 11 TCN – 20 : 2006 Quy phạm trang bị điện - Phần 3
“Trang bị phân phối và Trạm biến áp”
- Căn cứ tiêu chuẩn ngành 11 TCN – 21 : 2006 Quy phạm trang bị điện - Phần 4
- Căn cứ tiêu chuẩn TCVN 4037:2012- Cấp nước Thuật ngữ và định nghĩa
- Căn cứ tiêu chuẩn TCVN 4038:2012- Thoát nước Thuật ngữ và định nghĩa;
- Căn cứ tiêu chuẩn TCVN 4474:1987 - Thoát nước bên trong Tiêu chuẩn thiếtkế;
- Căn cứ tiêu chuẩn TCVN 4513:1988 - Cấp nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kế;
- Căn cứ tiêu chuẩn TCVN 7957:2008 - Thoát nước Mạng lưới và công trình bênngoài – Tiêu chuẩn thiết kế;
- Căn cứ tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 - Cấp nước – Mạng lưới đường ống vàcông trình – Tiêu chuẩn thiết kế ;
- Căn cứ tiêu chuẩn TCVN 3391:2012 - Tiêu chuẩn phòng cháy trong thiết kế xâydựng- Thuật ngữ- Định nghĩa ;
- Căn cứ tiêu chuẩn TCVN 2622: 1995 - Phòng cháy, chống cháy cho nhà và côngtrình – Yêu cầu thiết kế;
8
Trang 8- Căn cứ tiêu chuẩn TCVN 5760:1993 - Hệ thống chữa cháy – Yêu cầu chung vềthiết kế, lắp đặt và sử dụng.
- Căn cứ vào nhu cầu của Chủ đầu tư
3 QUY MÔ VÀ GI Ả I P HÁ P T HI ẾT K Ê.
3.1 Quy mô công trình:
- Diện tích khu đất xây dựng: 268,4 m2
a) Giải pháp thiết kế kiến trúc :
- Tầng 1: 268,4 m2 bố trí gồm: 01 cầu thang máy, 01 thang bộ được kết nối từphía mặt bên công trình, 01 thang sắt thoát hiểm phía sau nhà, sảnh đón, 03phòng bán hàn (diện tích là 41,4 m2, 96 m2 và 62,1 m2), khu vệ sinh cho cửahàng 20,7m2
- Tầng 2 : 369,9 m2 bố trí gồm : 01 cầu thang máy, 01 thang bộ được kết nối từphía mặt bên công trình, 01 thang sắt thoát hiểm phía sau nhà, sảnh tầng và hànhlang giao thông, phòng làm việc của giám đốc (diện tích 39,2 m2), phó giám đốc(diện tích 39,2 m2), phòng họp giao ban (diện tích 57,54 m2), phòng kế toán(diện tích 20,64 m2), phòng tài chính (diện tích 15,48 m2), khu vệ sinh nam nữ,
và ban công rộng 1,5m trồng cây ngoài trời tạo cảnh quan ;
- Tầng 3,4 : 286,1 m2 bố trí gồm : 01 cầu thang máy, 01 thang bộ được kết nối từphía mặt bên công trình, 01 thang sắt thoát hiểm phía sau nhà, sảnh tầng và hànhlang giao thông, phòng làm việc của nhà máy chế biến gỗ (diện tích 39,2 m2),phòng làm việc nhà máy ống thép (diện tích 39,2 m2), phòng làm việc nhà máykết cấu thép (diện tích 57,54 m2), phòng kỹ thuật (diện tích 36,12 m2) khu vệsinh nam nữ
- Tầng 5 : 286,1 m2 bố trí gồm : 01 cầu thang máy, 01 thang bộ được kết nối từphía mặt bên công trình, 01 thang sắt thoát hiểm phía sau nhà, sảnh tầng và hànhlang giao thông, phòng làm việc (diện tích 39,2 m2), phòng tổ chức hành chính(diện tích 39,2 m2), phòng phụ trách tổng hợp (diện tích 57,54 m2), phòng kho(diện tích 36,12 m2) khu vệ sinh nam nữ
- Tầng mái : 286,1 m2 bố trí gồm : 01 thang bộ được kết nối từ phía mặt bên côngtrình, phòng tum cầu thang 47,27 m2 và ban công
- Chiều ngang: từ trục 1 đến trục 4
- Chiều dọc: từ trục A đến trục C
- Chiều cao:
Trang 9 Dựa trên căn cứ vào sự phân bố và các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất, đặc
điểm và qui mô của công trình, thiết kế sử dụng giải pháp móng khoan cọc nhồi
bê tông cốt thép, đờng kính d500mm Tổng số cọc là 59 cọc trong đó có 57 cọc
đại trà với chiều sâu là 20m, 2 cọc thí nghiệm với chiều sâu là 20m;
Hệ thống đài móng đợc liên kết với nhau bởi các hệ giằng qua đầu cột,chiều cao đài móng h=1,0m;
Phía trên đài móng là hệ thống sàn bê tông cốt thép toàn khối, chiều dàycủa sàn h=30cm, tại cốt -2,72m;
- Phần thõn
Kết cấu chịu lực phần thân là hệ kết cấu dầm sàn chịu lực UBOOT đổtoàn khối tại chỗ Chiều cao tầng điển hình là 3.7m
Kết cấu sàn sử dụng sàn U-BOOT Beton cốt thép đổ tại chỗ
Các kích thớc cấu kiện cơ bản của nhà nh sau:
+ Kích thớc cột: bxh = 60x60 cm; 70x70 cm; 40x25cm
+ Kích thớc dầm: bxh = 22x80cm, 22x50cm; 22x40cm; 22x32cm;
+ Chiều dày sàn: 32cm;
c) Giải phỏp thiết kế điện chiếu sỏng
- Nguồn điện chớnh cung cấp cho cụng trỡnh là nguồn điện 3 pha 4 dõy 380/220Vđược lấy từ lưới điện quốc gia cấp đến trạm biến ỏp của khu vực đến( nằm ngoàiphạm vi thiết kế) sử dụng cỏp điện CU/XLPE/PVC(4X50MM2) Cụng trỡnh sửdụng 1 mỏy biến ỏp cụng suất 25kVA để đỏp ứng đủ nhu cầu sử dụng điện
- Trong trường hợp xảy ra sự cố mất điện lưới thỡ yờu cầu phải cú nguồn dựphũng để đảm bảo cấp điện liờn tục cho cỏc phụ tải ưu tiờn (bao gồm chiếu sỏng,hành lang, wc, đốn exit, thiết bị như mỏy bơm cứu hỏa) Cụng trỡnh cần phải sửdụng 1 mỏy phỏt cụng suất 25kVA để đỏp ứng đủ nhu cầu sử dụng điện khi xảy
ra trường hợp mất điện lưới
10
Trang 10- Tại mỗi tầng có tủ điện phân phối điện chính, tủ điện này phân phối điện đến cácphòng theo sơ đồ cung cấp điện hình tia.
- Dây dẫn trong công trình dùng loại lõi đồng, cách điện PVC, các đường cáp từ
tủ điện tầng đến các phụ tải được đi theo trên trần giả hoặc đặt ngầm trong trần,sàn, tườn
- Dây dẫn từ aptomat đến công tắc dùng dây 2,5mm2, từ công tắc đến đèn dùngdây 1,5mm2
- Dây dẫn đến ổ cắm dùng dây đơn lõi đồng, cách điện PVC, tiết diện 4mm2
- Cáp từ tủ điện phân phối hạ thế tổng đến các đèn chiếu sáng ngoài nhà được đitrong ống nhựa và trôn ngầm dưới đất
d) Giải pháp thiết kế cấp thoát nước
Hệ thống cấp nước trong nhà được thiết kế như sau:
- Nguồn nước cấp cho công trình được lấy từ đường ống cấp nước Thành phố.Chi tiết và vị trí đấu nối sẽ được Chủ đầu tư làm việc với Công ty cấp nước sạchcủa thành phố (theo công văn thỏa thuận cấp nước sạch)
- Cấu trúc hệ thống cấp nước: Nước được tuyến ống phân phối của thành phố cấpđến qua đồng hồ đo nước đến bể chứa nước ngầm đặt bên ngoài công trình (baogồm lưu lượng dự trữ cho chữa cháy) Bơm cấp nước sẽ bơm nước từ bể chứanước ngầm lên bể chứa nước trên mái của công trình Nước từ bể mái cấp đếnđiểm dùng nước
Hệ thống thoát nước trong nhà được thiết kế phân thành các loại sau:
- Ống thoát nước xí, tiểu: Tất cả các ống thoát nước từ xí, tiểu được thu gom về
bể tự hoại trước khi thoát vào cống thoát nước của thành phố ống đứng thoátnước xí tiểu có đường kính D110 – D200
- Ống thoát nước từ chậu rửa, phễu thu sàn được thoát ra hố ga bên ngoài nhà rồithoát vào hệ thống thoát nước của thành phố ống đứng thoát nước rửa có đườngkính D60 – D200
- Trên ống đứng thoát nước bẩn, thoát xí tiểu, khoảng 3 tầng đặt một cụm tê kiểmtra và thông tắc
- Các ống đứng thoát nước đều được bố trí 1 ống thông hơi phụ ống đứng thônghơi có đường kính D60 và cao khỏi mái 0.7m
- Mỗi bể tự hoại được đặt 1 ống thông hơi riêng có đường kính D60 và đưa caovượt qua mái tối thiểu 0.7m
- Nước từ các thiết bị bếp được dẫn vể bể tách mỡ trước khi thoát ra hệ thốngthoát nước ngoài nhà
- Các ống thoát nước tự chảy ở trong nhà có độ dốc 2-3% hoặc không được nhỏhơn 1/D
e) Giải pháp thiết kế phòng cháy chữa cháy cho công trình gồm :
- Căn cứ vào tính chất, mục đích sử dụng và tiêu chuẩn Việt Nam về an toànPhòng cháy chữa cháy để thiết kế hệ thống PCCC của công trình, chúng tôi đề
ra thiết kế hệ thống PCCC cho công trình gồm các hạng mục sau:
Trang 111- Hệ thống báo cháy tự động hệ kênh.
2- Hệ thống chữa cháy họng nước vách tường
3- Trang bị phương tiện chữa cháy ban đầu
4- Hệ thống đèn chỉ dẫn thoát nạn và chiếu sáng sự cố
f) Giải pháp điều hòa không khí và thông gió gồm:
- Mục tiêu của phương án là đưa ra một giải pháp tổng thể, nhằm tạo ra môitrường vi khí hậu phù hợp đáp ứng đủ các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, tiêuchuẩn về kỹ thuật cho các khu vực và đảm bảo kiến trúc công trình Ngoài racác vấn đề khác cũng phải được xem xét đến như: tối ưu hóa vốn đầu tư banđầu, giảm chí phí vận hành, tiết kiệm năng lượng
- Dựa trên các tiêu chí trên hệ thống ĐHKK và thông gió được thiết kế trên cơ sởđảm bảo các chỉ tiêu sau:
+ Đảm bảo các thông số nhiệt độ, độ ẩm tương đối (độ ẩm không khống chế, chỉduy trì tương đối), độ sạch và độ ồn của các phòng chức năng theo tiêu chuẩntiện nghi của con người
+ Đảm bảo cung cấp đủ lượng không khí tươi cho con người
+ Tổ chức thông thoáng, hút mùi các khu vệ sinh, tránh sự lan tỏa ra các khuvực xung quanh
+Thông thoáng cho các khu vực, phòng kĩ thuật, các phòng chức năng khôngđiều hòa,…
+ Thông thoáng và thải khí độc cho tầng hầm
+ Hút khói khu vực hành lang trong trường hợp hỏa hoạn
+ Tăng áp cho cầu thang thoát hiểm khi hỏa hoạn
- Dựa trên các tiêu chí trên, hệ thống điều hòa không khí và thông gió sẽ bao gồmcác hạng mục sau:
+ Hệ thống điều hòa không khí: Điều hòa trung tâm VRV cho khu văn phòng,cửa hàng, các phòng chức năng
+ Hệ thống điều hoà cục bộ: cấp riêng cho phòng hội trường
+ Hệ thống cấp khí tươi/Hút khí thải
+ Hệ thống thông gió chung cho các khu vực: WC, gara, phòng kĩ thuật…
12
Trang 12CHƯƠNG III TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH
- Căn cứ vào giả cả thị trường tại thời điểm lập dự toán;
- Căn cứ vào các chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước;
Tổng mức đầu tư xây dựng công trình: 12.658.582.000 đồng
(Bằng chữ: Mười hai tỷ, sáu trăm năm mươi tám triệu, năm trăm tám mươi hai nghìn đồng)
Trang 13CHƯƠNG IV NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ, HÌNH THỨC QUẢN LÝ, THỜI
GIAN THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH
- Quý 3/2016 thực hiện các thủ tục đầu tư xây dựng, bao gồm :
Lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật
Xin phép xây dựng
- Quý 4/2016 đến quý 3/2017 thi công công trình
- Quý 4/2017 nghiệm thu đưa vào sử dụng
14
Trang 14CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
i KẾT LUẬN
Từ các nội dung được trình bày trong Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng dự án
Cải tạo nâng cấp văn phòng Công ty Naconex hạng mục Nhà làm việc 5 tầng, có
thể đưa ra kết luận sau:
- Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng dự án Cải tạo nâng cấp văn phòng Công
ty Naconex hạng mục Nhà làm việc 5 tầng tại 38 Phan Đình Phùng, thành phố Vinh,
tỉnh Nghệ An do Công ty cổ phần Naconex làm chủ đầu tư có đầy đủ cơ sở pháp lý
để thực hiện
- Nội dung Báo cáo kinh tế kỹ thuật đã đưa ra được phương án kiến trúc côngtrình phù hợp với chức năng sử dụng và cảnh quan xung quanh Các giải pháp kỹthuật xây dựng công trình đảm bảo an toàn, chất lượng, đáp ứng yêu cầu đối với côngtrình có quy mô và tính năng sử dụng hiện đại
- Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng dự án Cải tạo nâng cấp văn phòng Công
ty Naconex hạng mục Nhà làm việc 5 tầng hoàn toàn khả thi, góp phần không nhỏ
trong việc phát triển của Công ty cổ phần Naconex
ii KIẾN NGHỊ
Với các kết luận trên, Công ty TNHH Xây dựng Lâm Phạm (đơn vị tư vấn lậpBáo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng dự án Cải tạo nâng cấp văn phòng Công tyNaconex hạng mục Nhà làm việc 5 tầng) kính đề nghị Công ty cổ phần Naconexnghiên cứu, xem xét phê duyệt các và tiếp tục triển khai các bước tiếp theo
Trang 15P HẦN II
16
Trang 16I GIẢ I P HÁ P KI ẾN T RÚC CÔNG T RÌ NH.
1 NGUY ÊN T Ắ C T HI ẾT K Ế CHUNG
- Đảm bảo việc hoạt động một cách tốt nhất, không chồng chéo giữa các chứcnăng trong công trình
- Tận dụng tối đa khả năng thông gió, chiếu sáng tự nhiện cho công trình
- Đảm bảo khả năng chống nóng, chống thấm thông qua việc sử dụng các loại vậtliệu và thông gió tự nhiên
2 GI ẢI P HÁ P T HI ẾT K Ế K I ẾN T RÚC
a) Giải pháp bố trí mặt bằng :
- Tầng 1: 268,4 m2 bố trí gồm: 01 cầu thang máy, 01 thang bộ được kết nối từ phíamặt bên công trình, 01 thang sắt thoát hiểm phía sau nhà, sảnh đón, 03 phòng bán hàn(diện tích là 41,4 m2, 96 m2 và 62,1 m2), khu vệ sinh cho cửa hàng 20,7m2
- Tầng 2 : 369,9 m2 bố trí gồm : 01 cầu thang máy, 01 thang bộ được kết nối từphía mặt bên công trình, 01 thang sắt thoát hiểm phía sau nhà, sảnh tầng và hành langgiao thông, phòng làm việc của giám đốc (diện tích 39,2 m2), phó giám đốc (diện tích39,2 m2), phòng họp giao ban (diện tích 57,54 m2), phòng kế toán (diện tích 20,64m2), phòng tài chính (diện tích 15,48 m2), khu vệ sinh nam nữ, và ban công rộng1,5m trồng cây ngoài trời tạo cảnh quan ;
- Tầng 3,4 : 286,1 m2 bố trí gồm : 01 cầu thang máy, 01 thang bộ được kết nối từphía mặt bên công trình, 01 thang sắt thoát hiểm phía sau nhà, sảnh tầng và hành langgiao thông, phòng làm việc của nhà máy chế biến gỗ (diện tích 39,2 m2), phòng làmviệc nhà máy ống thép (diện tích 39,2 m2), phòng làm việc nhà máy kết cấu thép(diện tích 57,54 m2), phòng kỹ thuật (diện tích 36,12 m2) khu vệ sinh nam nữ
- Tầng 5 : 286,1 m2 bố trí gồm : 01 cầu thang máy, 01 thang bộ được kết nối từphía mặt bên công trình, 01 thang sắt thoát hiểm phía sau nhà, sảnh tầng và hành langgiao thông, phòng làm việc (diện tích 39,2 m2), phòng tổ chức hành chính (diện tích39,2 m2), phòng phụ trách tổng hợp (diện tích 57,54 m2), phòng kho (diện tích 36,12m2) khu vệ sinh nam nữ
- Tầng mái : 286,1 m2 bố trí gồm : 01 thang bộ được kết nối từ phía mặt bên côngtrình, phòng tum cầu thang 47,27 m2 và ban công
Trang 17c) Giải pháp mặt đứng :
Công trình sử dụng hệ cột gach trang trí dọc mặt đứng kết hợp với hệ cửa khungnhôm vách kính màu trắng hài hòa với kiến trúc tổng thể nhà máy hiện có tạo hìnhthức sinh động, khỏe khoắn, hiện đại cho công trình
d) Vật liệu sử dụng:
- Cửa đi trong nhà: dùng cửa gỗ nhóm 3 hoàn thiện màu trắng, cửa dùng kínhtrắng an toàn
- Cửa ra vào khu cửa hàng dùng cửa cuốn điện màu trắng
- Phần xây và vật liệu hoàn thiện :
Nền nhà để xe trong tầng hầm nhà dùng bê tông mác 300 dày theo kết cấuhoàn thiện bằng lớp tăng cứng bề mặt (4 kg / m2)
Nền các phòng làm việc lát gạch granite nhân tạo 600 x 600, màu trắng sữa
Nền vệ sinh lát gạch granite nhân tạo chống trơn 300 x 300, màu sáng
Tường các khu vệ sinh ốp gạch men kính 300x300, màu trắng
Tất cả các khu vệ sinh dùng thiết bị vệ sinh liên doanh mầu trắng
- Thang hoàn thiện lát đá granite màu ghi sáng dày 20mm
- Hệ thống lan can Inox
- Trát tường và xây tường bằng vữa XM mác 75#, trát trần bằng vữa XM mác 75
- Tường bao che và tường vệ sinh dùng gạch đặc không nung, tường phân chiakhông gian dùng gạch không nung rỗng
- Toàn bộ bề mặt ngoài dùng sơn ngoài nhà (sơn 3 lớp : 1 lớp trắng và 2 lớp màutheo chỉ định trên bản vẽ)
- Toàn bộ bề mặt trong dùng sơn trong nhà (sơn 3 lớp : 1 lớp trắng và 2 lớp màutheo chỉ định trên bản vẽ)
- Mầu sơn theo chỉ định trên các bản vẽ mặt đứng hoặc có thể gửi cho thiết kếkiểm tra lại trước khi sơn toàn bộ nhà
- Khi thi công các cửa đi , cửa sổ , vách kính ngoài nhà phải kiểm tra lại kíchthước thực tế & đo cắt tại hiện trường
- Mái được dùng các vật liệu chống nóng như được chỉ định trong thiết kế
- Các yêu cầu cụ thể khi thi công công trình :
Thi công chống thấm sàn các khu vệ sinh theo trình tự :
Ngâm nước xm chống thấm sàn BTCT theo đúng quy phạm
Quét lớp keo chống thấm gốc xi măng viền lên chân tường 20cm cho mái và 30cmcho vệ sinh (Sau khi đã làm sạch và khô bề mặt Bê tông) Các chỗ tiếp giáp xem bản
vẽ chi tiết chống thấm
3 GI ẢI P HÁ P T HI ẾT K Ế K ẾT CẤ U CÔNG T RÌ NH.
(Thể hiện rõ trong Thuyết Minh tính toán kết cấu)
18
Trang 18- TCVN 4756-86: Tiêu chuẩn nối đất an toàn điện hiện hành của Việt Nam.
- NF C17-102(2011): Tiêu chuẩn chống sét an toàn quốc gia Pháp
- Đơn giản cho người vận hành và sửa chữa
- Tiết kiệm năng lượng
- Dễ dàng nõng cấp và mở rộng
B ng th ng kờ ph t i v th t u tiờn:ảng thống kờ phụ tải và thứ tự ưu tiờn: ố 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xó ụ tải và thứ tự ưu tiờn: ảng thống kờ phụ tải và thứ tự ưu tiờn: à xó ứ Luật xõy dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xó ựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xó ư
S
TT Loại phụ tải tiờu thụ điện
Độ tin cậy cung cấp điệnBỡnh
Trang 194.4 P H Ư Ơ N G T H Ứ C T Í N H T OÁ N :
a Các chỉ tiêu lựa chọn :
Chỉ tiêu chiếu sáng: Sử dụng phương pháp chiếu sáng chung đều kết hợp vớichiếu sáng cục bộ (những khu vực có nhu cầu về độ rọi đặc biệt) Về phương diệnchiếu sáng sử dụng các loại đèn cụ thể như sau:
- Khu vực văn phòng làm việc sử dụng đèn huỳnh quang âm trần có chóa phảnquan (600x600)mm lắp 3 bóng 220V/18W, sảnh ra vào dùng đèn downlight bóngcompact
- Khu vực tầng hầm để xe sử dụng đèn huỳnh quang gắn nổi 220V/2x36W,phũng kỹ thuật chung dụng đèn huỳnh quang gắn nổi 220V/36W
- Khu vực cầu thang sử dụng đèn ốp trần bóng compact
- Khu vực WC dùng đèn downlight bóng compact
- Hệ thống chiếu sáng trong công trình đảm bảo 2 yêu cầu là cung cấp độ rọi theotiêu chuẩn cho các khu vực chiếu sáng và tiết kiệm điện
Độ rọi của các khu vực được đảm bảo như sau:
Khu phòng làm việc: 300 lux
Khu nhà kho: 75 lux
Hành lang, cầu thang: 50 lux
Tại các phòng làm việc chiếu sáng được chia làm nhiều lộ bật tắt do đó giải quyếtđược việc tiết kiệm điện khi nhu cầu sử dụng thấp
IPT: Dũng điện tính toán phụ tải
PPT: Cụng suất tớnh toỏn phụ tảiU: Điện áp dóy mạch 3 pha và điện áp pha mạch 1 pha
Độ sụt áp, mạch điện :
Qm
P R QX U
U : Tổn thất điện áp
R, X : Điện trở và điện kháng mạch điện
20
Trang 20Utb: Điện áp trung bình mạch điện
R, X: Tăng điện trở và điện kháng đến điểm ngắnmạch
U
RR xx
IN1: Dũng điện ngắn mạch 1 pha
Utb: Điện áp trung bình mạch điện
R1, x1: Điện trở, điện kháng thứ tự thuận
R0, x0x: Điện trở, điện kháng thứ tự không
c. B ng tính toán ph t i:ảng thống kê phụ tải và thứ tự ưu tiên: ụ tải và thứ tự ưu tiên: ảng thống kê phụ tải và thứ tự ưu tiên:
Trang 218 Đèn cầu thang, hành lang, wc, đèn sự cố 3,8
22