1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại sacombank

95 299 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, yêu cầu xây dựng một mô hình quản lý RRTD có hiệu quả và phù hợp với điều kiện Việt Nam là một đòi hỏi bức thiết để đảm bảo hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng, hướng đến

Trang 1

-o0o -

HỨA QUANG HOÀNG

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI SACOMBANK

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM VĂN NĂNG

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011

Trang 2

Tôi xin cam đoan đề tài “Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín” này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Các số liệu được sử dụng trong luận văn hoàn toàn trung thực hính xác và có nguồn gốc rõ ràng

TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 06 năm 2011

Người viết

Hứa Quang Hoàng

Trang 3

Trang

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG

1.1 Rủi ro tín dụng 1

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 Đặc điểm 1

1.1.3 Phân loại 2

1.1.4 Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng 2

1.1.4.1 Các dấu hiệu tài chính của khách hàng 3

1.1.4.2 Các dấu hiệu phi tài chính của khách hàng 3

1.1.4.2.1 Các dấu hiệu liên quan đến việc sử dụng dịch vụ ngân hàng 3

1.1.4.2.2 Các dấu hiệu có liên quan khả năng quản lý 3

1.1.4.2.3 Các dấu hiệu về kỹ thuật thương mại 3

1.1.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 4

1.1.5.1 Nguyên nhân khách hàng 4

1.1.5.1.1 Nguyên nhân từ môi trường kinh tế 4

1.1.5.1.2 Nguyên nhân từ môi trường pháp lý 4

1.1.5.2 Nguyên nhân chủ quan 4

1.1.5.2.1 Nguyên nhân thuộc vế phía khách hàng 4

1.1.5.2.2 Nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị ngân hàng 5

Trang 4

1.1.6.1 Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh ngân hàng 5

1.1.6.2 Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội 5

1.2 Quản lý rủi ro tín dụng 6

1.2.1 Khái niệm 6

1.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng 7

1.2.2.1 Mô hình định tính – Mô hình 6C 7

1.2.2.2 Mô hình lượng hóa rủi ro 8

1.2.2.2.1 Xếp hạng của Moody's & Poor's 8

1.2.2.2.2 Mô hình điểm số Z 9

1.2.2.2.3 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng 10

1.2.2.3 Xác định mức độ rủi ro tín dụng 12

1.2.2.3.1 Phân loại nợ 12

1.2.1.3.2 Tỷ lệ nợ quá hạn 14

1.2.1.3.3 Tỷ lệ nợ xấu 14

1.2.1.3.4 Hệ số rủi ro tín dụng 14

1.2.3 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng theo Ủy ban Basel 14

1.2.3.1 Nhận diện và phân loại rủi ro 15

1.2.3.2 Tính toán, cân nhắc các mức độ rủi ro và mức độ chịu đựng tổn thất khi xảy ra rủi ro: 15

1.2.3.2.1 Đánh giá rủi ro khách hàng vay 15

1.2.3.2.2 Tính toán tổn thất tín dụng 17

1.2.3.3 Kiểm soát và tài trợ rủi ro 19

1.2.3.3.1 Kiểm soát rủi ro 19

1.2.3.3.2 Tài trợ rủi ro 20

Trang 5

1.2.4.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 22

1.2.4.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản 23

1.2.4.3 Kinh nghiệm của Mỹ 23

Kết luận chương 1 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI SACOMBANK 2.1 Giới thiệu chung về Sacombank 25

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25

2.1.2 Kết quả hoạt động của Sacombank 26

2.1.2.1 Huy động vốn 26

2.1.2.2 Hoạt động tín dụng 27

2.1.2.3 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ, thanh toán, hoạt động thẻ 28

2.1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 28

2.2 Thực trạng quản lý RRTD tại Sacombank 30

2.2.1 Hệ thống nhận diện rủi ro tín dụng tại Sacombank 30

2.2.1.1 Chính sách tín dụng hiện hành của Sacombank 30

2.2.1.1.1 Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động tín dụng 30

2.2.1.1.2 Thị trường mục tiêu 30

2.2.1.1.3 Điều kiện cấp tín dụng 30

2.2.1.1.4 Những trường hợp không cấp tín dụng hoặc hạn chế cấp tín dụng 31

2.2.1.1.5 Tài sản đảm bảo 31

2.2.1.2 Quy trình cấp tín dụng 32

Trang 6

2.2.1.2.3 Phê duyệt 33

2.2.1.2.4 Hoàn tất hồ sơ và triển khai phán quyết 33

2.2.1.2.5 Kiểm tra, quản lý và thu hồi nợ 33

2.2.1.2.6 Tất toán 33

2.2.1.2.7 Lưu hồ sơ 33

2.2.1.3 Tổ chức thực hiện 33

2.2.2 Hệ thống đánh giá rủi ro tín dụng (Xếp hạng tín dụng nội bộ) 34

2.2.2.1 Mô hình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 35

2.2.2.2 Mô hình xếp hạng tín dụng cá nhân sản xuất kinh doanh 35

2.2.2.3 Mô hình xếp hạng tín dụng cá nhân tiêu dùng 36

2.2.3 Hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng 37

2.2.3.1 Cơ cấu danh mục cho vay 37

2.2.3.1.1 Theo kỳ hạn cho vay 37

2.2.3.1.2 Theo loại tiền tệ cho vay 38

2.2.3.1.3 Theo ngành nghể cho vay 38

2.2.3.1.4 Theo khu vực cho vay 39

2.2.3.1.5 Theo thành phần kinh tế 40

2.2.3.2 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro 41

2.2.4 Hệ thống theo dõi giám sát rủi ro tín dụng 42

2.2.4.1 Công tác theo dõi giám sát rủi ro tín dụng 42

2.2.4.2 Kết quả của hoạt động quản lý rủi ro tín dụng 43

2.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Sacombank 45

2.3.1 Nhóm nguyên nhân chủ quan 45

2.3.1.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay 45

Trang 7

2.3.1.1.3 Khách hàng không có thiện chí trả nợ, gian lận 46

2.3.1.1.4 Khả năng quản lý kinh doanh kém 47

2.3.1.1.5 Tình hình tài chính yếu kém, kém minh bạch 48

2.3.1.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay 48

2.3.1.2.1 Chưa tuân thủ chặt chẽ quy trình cấp tín dụng 48

2.3.1.2.2 Nhân viên thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ 50

2.3.1.2.3 Hoạt động kiểm tra nội bộ chưa sâu sát và triệt để 50

2.3.1.2.4 Công nghệ thông tin chưa hoàn thiện 51

2.3.2 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan 51

2.3.2.1 Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định 51

2.3.2.1.1 Sự biến động nhanh và không dự đoán được của thị trường .51

2.3.2.1.2 Rủi ro do quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế 52

2.3.2.1.3 Sự tấn công của hàng nhập lậu 52

2.3.2.1.4 Thiếu sự quy hoạch phân bổ đầu tư hợp lý 52

2.3.2.2 Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi 53

2.3.2.2.1 Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật 53

2.3.2.2.2 Hoạt động thanh tra kiểm tra giám sát của Ngân hàng nhà nước không hiệu quả 53

2.3.2.2.3 Bất cập trong hệ thống quản lý thông tin 54

Kết luận chương 2 55

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI SACOMBANK 3.1 Phương hướng và kế hoạch kinh doanh năm 2011 56

Trang 8

3.2 Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại Sacombank 57

3.2.1 Chuẩn hóa các chính sách, quy định đối với hoạt động cấp tín dụng 57

3.2.1.1 Hoàn thiện chính sách tín dụng 58

3.2.1.1.1 Về chính sách khách hàng 58

3.2.1.1.2 Về chính sách giá 58

3.2.1.1.3 Về chính sách sản phẩm tín dụng 59

3.2.1.1.4 Về chính sách tài sản bảo đảm 60

3.2.1.2 Nâng cao hiệu quả thực thi của quy trình cấp tín dụng 61

3.2.1.2.1 Đối với giai đoạn trước khi cho vay 61

3.2.1.2.2 Đối với giai đoạn trong khi cho vay 64

3.2.1.2.3 Đối với giai đoạn sau khi cho vay 64

3.2.2 Hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro tín dụng theo chuẩn mực quốc tế 65

3.2.2.1 Hệ thống nhận diện rủi ro 65

3.2.2.2 Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 66

3.2.2.2.1 Về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 66

3.2.2.2.2 Về xếp hạng tín dụng cá nhân sản xuất kinh doanh 67

3.2.2.2.3 Về xếp hạng tín dụng cá nhân tiêu dùng 68

3.2.2.3 Hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng 68

3.2.2.3.1 Xây dựng cơ cấu danh mục tín dụng phù hợp 68

3.2.2.3.2 Xử lý, bù đắp tổn thất có hiệu quả 69

3.2.2.3.3 Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay 70

3.2.2.4 Hệ thống theo dõi giám sát rủi ro tín dụng 70

3.2.2.4.1 Nâng cao vai trò của bộ phận quản lý rủi ro 70

3.2.2.4.2 Nâng cao chất lượng của công tác kiểm soát nội bộ 71

Trang 9

bộ phận, các phòng ban 72

3.2.3.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 73

3.2.4 Các giải pháp hỗ trợ 75

3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ 76

3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nước 76

3.3.1.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật Ngân hàng 76

3.3.1.2 Nâng cao chất lượng quản lý và điều hành 76

3.3.1.3 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm soát 77

3.3.1.4 Nâng cao chất lượng của Trung tâm thông tin tín dụng 78

3.3.2 Kiến nghị đối với Chính phủ 79

Kết luận chương 3 80

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

Ký hiệu Diễn giải

Trang 11

CHỈ TIÊU DIỄN GIẢI TRANG BẢNG BIỂU

BIỂU ĐỒ

Trang 12

1 Đặt vấn đề

- Trong xu thế toàn cầu hóa, khủng hoảng kinh tế là một dây chuyền trong mắc xích các quốc gia hội nhập Vì vậy, cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ năm 2008 xuất phát từ rủi ro tín dụng bất động sản đã tác động mạnh mẽ dẫn đến khủng hoảng tài chính hàng loạt các quốc gia trên thế giới và Việt Nam là quốc gia không ngoại lệ

- Bài học từ cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008, điển hình là nhiều ngân hàng lớn phá sản cho thấy rủi ro tín dụng ảnh hưởng lớn đến hoạt động một ngân hàng nói riêng và đến nền tài chính của một quốc gia nói chung Vì thế, kiểm soát tốt RRTD là công việc cần thiết mà bất kỳ NH nào cũng phải đặc biệt quan tâm, và Sacombank cũng không ngoại lệ Do đó, yêu cầu xây dựng một mô hình quản lý RRTD có hiệu quả và phù hợp với điều kiện Việt Nam là một đòi hỏi bức thiết để đảm bảo hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng, hướng đến các chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi ro, phù hợp với môi trường hội nhập

- Đó cũng chính là lý do tác giả chọn đề tài “ Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng

tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Góp phần làm rõ các lý luận về quản lý rủi ro tín dụng

- Phân tích nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Sacombank

- Trên cơ sở lý luận, phân tích thực trạng và nguyên nhân, đề tài nêu ra các giải pháp toàn diện nhằm quản lý rủi ro tín dụng theo thông lệ quốc tế tại Sacombank

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Hệ thống lý luận về quản lý RRTD, hệ thống pháp luật, hệ thống các

chuẩn mực đánh giá, giám sát về quản lý rủi ro tín dụng

- Phạm vi: Nguyên nhân dẫn đến RRTD tại Sacombank trong giai đoạn 2008–

Trang 13

các doanh nghiệp và cá nhân, loại trừ:

 Cho vay bằng hình thức phát hành thẻ tín dụng

 Cho vay bằng hình thức tín dụng xuất khẩu

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học kết hợp với các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích,… đi từ cơ sở lý luận đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của đề tài, đồng thời, tiếp thu ý kiến phản biện của nhiều chuyên gia, cán bộ quản lý, điều hành có liên quan để hoàn thiện giải pháp

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia làm 3 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan về rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng

Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Sacomcombank

Chương 3: Giải pháp nquản lý rủi ro tín dụng tại Sacombank

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Đề tài nghiên cứu dựa trên thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Sacombank Trên cơ sở phân tích thực trạng kết hợp với lý luận, các nghiên cứu của các nhà nghiên cứu và các chuyên gia Ngân hàng cũng như kinh nghiệm của bản thân, đồng nghiệp trong quá trình tham gia hoạt động tín dụng

để đưa ra các giải pháp toàn diện nhằm quản lý RRTD phù hợp với hoạt động của Sacombank hiện nay

- Qua việc nghiên cứu lý luận, nguyên nhân và thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Sacombank, tác giả mong muốn những nghiên cứu và nhận định về rủi ro tín dụng sẽ giúp ích cho bản thân trong công tác tín dụng, việc đề xuất các giải pháp quản trị rủi ro sẽ có lợi cho bản thân nói riêng và góp phần nâng cao chất lượng quản lý rủi ro cho Sacombank cũng như các NHTMCP Việt Nam nói chung

Trang 14

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG

1 1 Rủi ro tín dụng

1.1.1 Khái niệm

Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của

NH Rủi ro trong NH có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng Đây là rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra Khi NH rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng, nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng của NH.RRTD là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết

Hay nói cách khác RRTD là những thiệt hại mất mát mà NH gánh chịu do người vay vốn hay người sử dụng vốn không trả đúng hạn, không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng tín dụng vì bất kể lý do gì

1.1.2 Đặc điểm

Để chủ động phòng ngừa RRTD, việc nhận biết đặc điểm của RRTD là điều cần thiết RRTD có các đặc điểm sau:

- Rủi ro mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, NH chuyển giao quyền sử

dụng vốn cho KH RRTD xảy ra khi KH gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn Do đó, rủi ro trong hoạt động kinh doanh của KH là nguyên nhân chủ yếu gây nên RRTD cho NH

- Rủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu hiện ở sự đa dạng,

phức tạp của nguyên nhân, hình thức và hậu quả của RRTD Do đó, khi phòng ngừa và xử lý RRTD phải chú ý đến mọi dấu hiệu, xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do RRTD đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp

- RRTD có tính tất yếu luôn tồn tại gắn liền với hoạt động tín dụng của NHTM:

tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho NH không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều này làm cho bất kỳ khoản vay

Trang 15

nào cũng tiềm ẩn những rủi ro Kinh doanh NH là kinh doanh rủi ro ở mức độ phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng.

1.1.3 Phân loại

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, RRTD được phân chia thành các loại sau:

- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do

những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá KH Rủi

ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ:

Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến đánh giá, phân tích tín dụng khi

NH lựa chọn những phương án vay vốn hiệu quả để ra quyết định cho vay

Rủi ro đảm bảo phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản

trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo

Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt

động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật

xử lý các khoản vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do

những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của NH, được phân chia thành rủi ro nội tại và rủi ro tập trung:

Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng bên trong của mỗi chủ

thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của KH vay

Rủi ro tập trung là trường hợp NH tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với

một số KH, cho vay quá nhiều KH hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

Ngoài ra, còn có nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo cơ cấu các loại hình rủi ro, theo nguồn gốc hình thành, đối tượng sử dụng vốn vay

1.1.4 Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng

Do RRTD xuất phát từ việc KH không có thực hiện hoặc không có khả năng thực

Trang 16

hiện nghĩa vụ đối với các khoản cam kết, do đó để nhận biết RRTD phải từ hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tình hình quản trị,… của chính KH

đó Dấu hiệu nhận biết RRTD được hia làm hai loại: các dấu hiệu tài chính và các dấu hiệu phi tài chính

1.1.4.1 Các dấu hiệu tài chính của khách hàng

- Các chỉ số thanh toán giảm liên tục và dưới mức bình quân của ngành

- Các khả năng sinh lời thấp nhiều thời kỳ liên tiếp và không có phương án khả thi

để khắc phục

- Cơ cấu vốn không hợp lý, mất cân đối, nguồn vốn luân chuyển âm

- Các vòng quay hoạt động như vòng quay vốn lưu động, vòng quay hàng tồn kho, số ngày phải thu,… thể hiện sự suy yếu, sử dụng vốn không hiệu quả

1.1.4.2 Các dấu hiệu phi tài chính của khách hàng

1.1.4.2.1 Các dấu hiệu liên quan đến việc sử dụng dịch vụ ngân hàng

Khi KH được NH cấp tín dụng có những biểu hiện sau:

- Giảm sút mạnh số dư tiền gửi, chậm thanh toán nợ gốc và lãi cho NH,

- Công nợ gia tăng, yêu cầu khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến,

- Chấp nhận nguồn vốn tài trợ lãi suất cao

thì NH cần phải xem xét, đánh giá, theo dõi, có các biện pháp phòng ngừa nhằm ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra bởi các dấu hiệu này cho thấy KH có thể sử dụng vốn sai mục đích, dòng tiền luân chuyển chậm, mất cân đối khả năng trả nợ,…

1.1.4.2.2 Các dấu hiệu liên quan đến khả năng quản lý

- Có sự thay đổi về cơ cấu nhân sự trong hệ thống quản trị

- Xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống điều hành

- Ít kinh nghiệm, xuất hiện nhiều hành động nhất thời

- Luân chuyển nhân viên quá thường xuyên, tranh chấp trong quá trình quản lý

- Chi phí quản lý bất hợp pháp, quản lý mang tính gia đình

1.1.4.2.3 Các dấu hiệu về kỹ thuật thương mại

- Khó khăn trong phát triển sản phẩm mới, hoặc không có sản phẩm thay thế, sản phẩm có tính thời vụ cao

Trang 17

- Những thay đổi chính sách của NN ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến ngành nghề kinh doanh của KH

- Có sự thay đổi trên thị trường về lãi suất tỷ giá, mất KH lớn, vấn đề thị hiếu

1.1.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là NH cho vay và người đi vay Nhưng người đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian, không gian cụ thể, tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là môi trường kinh doanh, đây là đối tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng RRTD xuất phát từ môi trường kinh doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan Rủi ro xuất phát từ người vay và NH cho vay gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan

1.1.5.1 Nguyên nhân khách quan

1.1.5.1.1 Nguyên nhân từ môi trường kinh tế

- Do thiên tai, hỏa hoạn

- Tình hình an ninh chính trị trong nước, trong khu vực không ổn định

- Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất cân bằng cán cân thanh toán quốc tế dẫn đến tỷ giá hối đoái biến động bất thường

- Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của nền kinh tế thế giới

1.1.5.1.2 Nguyên nhân từ môi trường pháp lý

- Môi trường pháp lý không thuận lợi, có nhiều khe hở của luật pháp, quy định của luật pháp chưa đồng bộ,…

- Sự lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô của cơ quan NN, thiếu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát

1.1.5.2 Nguyên nhân chủ quan

1.1.5.2.1 Nguyên nhân thuộc về phía khách hàng

- Do KH vay vốn thiếu năng lực pháp lý

- Sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả, không có thiện chí trong trả nợ vay

- Khả năng quản lý kinh doanh kém dẫn đến kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa tiêu thụ không được

- Quản lý nguồn vốn không hợp lý, dẫn đến mất khả năng thanh khoản

Trang 18

1.1.5.2.2 Nguyên nhân thuộc về năng lực quản lý ngân hàng

- Bố trí cán bộ thiếu đạo đức nghề nghiệp và yếu kém về nghiệp vụ chuyên môn

- Thiếu sự kiểm tra, giám sát, quản lý sau khi cho vay

- Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ NH

1.1.6 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền kinh tế xã hội

RRTD luôn tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh của NH và đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống kinh tế xã hội của quốc gia, và lan rộng trên phạm vi toàn cầu

1.1.6.1 Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

- Hoạt động cấp tín dụng của NH dựa trên cơ sở nguồn vốn huy động từ dân cư và các tổ chức Và khi RRTD xảy ra, NH không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng vẫn phải trả lãi cho người gửi tiền khi đến hạn làm mất cân đối thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm, gia tăng chi phí hoạt động, giảm sút lợi nhuận,… dẫn đến giảm sút hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH

- Nếu RRTD xảy ra thường xuyên ở cấp độ ngày càng cao bắt buộc NH phải thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, sức cạnh tranh giảm Từ đó

là giảm uy tín của NH, giảm sự tín nhiệm của KH, có thể đánh mất thương hiệu

NH và phá sản là con đường tất yếu

1.1.6.2 Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội

- RRTD có thể khiến NH bị thua lỗ, phá sản sẽ ảnh hưởng đến hàng ngàn người gủi tiền vào NH, hàng ngàn doanh nghiệp không được đáp ứng nhu cầu vốn,… làm cho nền kinh tế suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng

- Hơn nữa, sự đỗ vỡ của một NH sẽ có tác động dây chuyền dẫn đến sự hoảng

Trang 19

loạn của hàng loạt NH khác và ảnh hưởng xấu đến toàn bộ nến kinh tế Chẳng hạn, khi NH Lehman Brothers của Mỹ sụp đỗ năm 2008, dẫn đến hàng loạt NH phá sản như: AIG, Fannie Mae, Freddie Mac,…

- Ngoài ra, RRTD cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới, vì trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế thế giới hiện nay, nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới Mặc khác, mối liên hệ về tiền tệ và đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên RRTD tại một nước luôn ảnh hưởng trực tiếp đến các nền kinh tế liên quan Thực tế đã chứng minh qua các cuộc khủng hoảng tài chính châu Á (1997, khủng hoảng tài chính Nam Mỹ (2001-2002), và mới đây nhất là cuộc khủng hoảng tài chính thế giới (2008-) Tóm lại, RRTD của NH xảy ra ở những mức độ khác nhau Nếu kéo dài ở mức độ ngày càng cao, NH sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng hệ thống NH nói riêng

và cho nền kinh tế nói chung, đôi khi ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế thế giới Chính vì vậy đòi hỏi các NH phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp để quản lý RRTD nhằm giảm thiểu rủi ro đối với hoạt động cấp tín dụng

1.2 QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG

1.2.1 Khái niệm

Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và

có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mấtmát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín dụng

Nhiệm vụ của công tác quản lý rủi ro tín dụng:

- Hoạch định phương hướng, kế hoạch phòng chống rủi ro tín dụng Dự đoán rủi ro

có thể xảy ra đến đâu, trong điều kiện nào, nguyên nhân và hậu quả ra sao, … Đồng thời, tổ chức phòng chống rủi ro một cách khoa học nhằm chỉ ra những mục tiêu cụ thể cần đạt được, ngưỡng an toàn, mức độ sai sót có thể đạt được

- Xây dựng các chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểm soát phòng chống rủi ro, phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên, lựa chọn những công cụ kỹ thuật phòng chống, xử lý rủi ro và giải quyết hậu quả do rủi ro gây ra nghiêm túc

- Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch phòng chống

Trang 20

rủi ro tín dụng đã hoạch định, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn, các sai sót khi thực hiện giao dịch, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp điều chỉnh và bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro

1.2.2 Đo lường và đánh giá rủi ro tín dụng

Trong công tác quản lý rủi ro, cần thiết phải có một hệ thống đo lường RRTD nhằm phân loại các mức độ ảnh hưởng của rủi ro trong hoạt động kinh doanh NH, từ đó

có biện pháp cụ thể để quản lý tốt những rủi ro ở các mức độ khác nhau Có thể sử dụng nhiều mô hình khác nhau để đánh giá RRTD Các mô hình này rất đa dạng bao gồm cả định lượng và định tính

- Năng lực của người vay (Capacity): Tùy thuộc vào qui định luật pháp của quốc gia Người vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự

- Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết phải xác định được nguồn trả nợ của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán,… Sau đó cần phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn thông qua các tỷ số tài chính

- Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để NH cấp tín dụng và là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho NH

- Các điều kiện (Conditions): NH quy định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng theo từng thời kỳ

- Kiểm soát (Control): Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp, quy chế hoạt động đến khả năng KH đáp ứng các tiêu chuẩn của NH

Trang 21

Mô hình 6C tương đối đơn giản, tuy nhiên lại phụ thuộc quá nhiều vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập được, khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá chủ quan của nhân viên tín dụng.

1.2.2.2 Mô hình lượng hoá rủi ro tín dụng

Hiện nay, hầu hết các NH đều sử dụng mô hình định lượng để lượng hóa được rủi ro

và dự báo những tổn thất có thể xảy ra trong quá trình cấp tín dụng Các mô hình thường được sử dụng là:

1.2.2.2.1 Xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s

RRTD hay rủi ro không hoàn được vốn trái phiếu của công ty thường được thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu Những đánh giá này được chuẩn bị bởi các dịch vụ xếp hạng tư nhân trong đó Moody’s và Standard & Poor’s là những dịch vụ tốt nhất

Bảng 1.1 Mô hình xếp hạng Moody's và Standard & Poor's

Xếp hạng theo Moody’s Xếp hạng theo Standard & Poor’s

Aaa Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất AAA Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất

Ba Chất lượng trung bình, mang yếu tố

đầu cơ

BB Chất lượng trung bình, mang yếu tố đầu cơ

Ca Mang tính đầu cơ có thể vỡ nợ CC Mang tính đầu cơ có thể vỡ nợ

C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấuĐối với Moody’s xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưng với Standard & Poor’s thì cao nhất là AAA Việc xếp hạng giảm dần từ Aa (Moody’s) và AA (Standard & Poor’s) sau đó thấp dần để phản ánh rủi ro không được hoàn vốn cao Trong đó, chứng khoán trong bốn loại đầu được xem như loại chứng khoán nên đầu tư, còn các loại chứng khoán bên dưới được khuyến cáo là không nên đầu tư Nhưng do có mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận nên đôi lúc tuy việc xếp hạng thấp nhưng có lợi nhuận cao NH chấp nhận đầu tư vào các loại chứng khoán này

Trang 22

Tóm lại, NH đánh giá xác suất rủi ro của người vay, từ đó định giá các khoản vay Việc này phụ thuộc vào quy mô của khoản vay và chi phí thu thập thông tin Các yếu tố liên quan đến quyết định cho vay của NH bao gồm:

− Các yếu tố liên quan đến người vay

• Uy tín trả nợ: được thể hiện qua lịch sử trả nợ của KH, nếu trong suốt quá trình vay, KH luôn trả nợ đúng hạn sẽ tạo được lòng tin với NH

• Cơ cấu vốn của KH: thể hiện thông qua tỷ số giữa vốn vay/vốn tự có Nếu tỷ

lệ này càng cao thì xác suất rủi ro càng lớn

• Mức độ biến động của thu nhập: thu nhập ảnh hưởng rất lớn đến khả năng trả

nợ của người vay, vì vậy thu nhập ổn định thường xuyên lâu dài sẽ hấp dẫn các NH hơn

• Tài sản đảm bảo: là điều kiện chủ yếu trong bất kỳ một quyết định cho vay nào nhằm khuyến khích sử dụng vốn có hiệu quả đồng thời nâng cao trách nhiệm của người vay trong việc trả nợ cho NH

− Các yếu tố liên quan đến thị trường

• Chu kỳ kinh tế: chu kỳ kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của KH vay Do đó, NH cần xem xét mối quan hệ giữa 2 chủ thể trên để xem xét cho vay vào những điểm thích hợp, ít rủi ro nhất thời

• Mức lãi suất: mức lãi suất càng cao thường gắn với mức độ rủi ro cao

1.2.2.2.2 Mô hình điểm số Z

Đây là mô hình do E.I.Altman dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp vay vốn Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại RRTD đối với người vay và phụ thuộc vào:

- Trị số của các chỉ số tài chính của người vay,

- Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ

Từ đó Altman đã xây dựng mô hình điểm như sau:

Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5 (1.1)Trong đó: X1 = Hệ số vốn lưu động/ tổng tài sản

Trang 23

X2 = Hệ số lãi chưa phân phối/ tổng tài sảnX3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi/ tổng tài sảnX4 = Hệ số giá thị trường của vốn sở hữu/giá trị hạch toán của nợX5 = Hệ số doanh thu/ tổng tài sản

Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Vậy khi trị số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ xếp KH vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao

Z < 1,81 : KH có khả năng rủi ro cao1,81 < Z < 3 : Không xác định được

Z > 3 : KH không có khả năng vỡ nợTheo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ RRTD cao

Mô hình điểm số Z có kỹ thuật đo lường tương đối đơn giản Tuy nhiên mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm KH vay có rủi ro và không có rủi ro Trong khi đó, thực tế mức độ RRTD tiềm năng của mỗi KH là khác nhau Vả lại, yếu tố thị trường cũng không được xét đến, đặc biệt là khi các điều kiện kinh doanh cũng như điều kiện thị trường tài chính đang thay đổi liên tục như hiện nay Và có các nhân tố quan trọng nhưng cũng không được xét đến như: danh tiếng của KH, mối quan hệ lâu dài với NH,… sẽ làm cho mô hình điểm số Z có những hạn chế nhất định

1.2.2.2.3 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng

Các yếu tố quan trọng liên quan đến KH sử dụng trong mô hình cho điểm tín dụng tiêu dùng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc,

sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, số tài khoản cá nhân, thời gian công tác Sau đây là những hạng mục và điểm thường được sử dụng ở các NH Mỹ

Bảng 1.2: Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng

STT Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng Điểm

1 Nghề nghiệp của người vay

- Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh

- Công nhân có kinh nghiệm (tay nghề cao)

- Nhân viên văn phòng

- Sinh viên

- Công nhân không có kinh nghiệm

108754

Trang 24

- Công nhân bán thất nghiệp 2

2 Trạng thái nhà ở- Nhà riêng

- Nhà thuê hay căn hộ

- Sống cùng bạn hay người thân

6423

4 Kinh nghiệm nghề nghiệp- Nhiều hơn một năm

- Từ một năm trở xuống

52

5 Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành- Nhiều hơn một năm

- Từ một năm trở xuống

21

6 Điện thoại cố định- Có

- Không có

20

Các tài khoản tại NH

- Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành séc

- Chỉ tài khoản tiết kiệm

- Chỉ tài khoản phát hành séc

- Không có

4320

KH có điểm số cao nhất theo mô hình nêu trên là 43 điểm, thấp nhất là 9 điểm Giả

sử NH biết mức 28 điểm là ranh giới giữa KH có tín dụng tốt và KH có tín dụng xấu, từ đó NH hình thành khung chính sách tín dụng theo mô hình điểm như sau:

Bảng 1.3: Bảng điểm tổng hợp mô hình xếp hạng tín dụng tiêu dùng

Tổng số điểm của KH Quyết định tín dụng

Trang 25

37 – 38 điểm Cho vay đến 3.500 USD

Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng mang tính khách quan hơn, không tùy thuộc quá nhiều vào ý kiến chủ quan của cán bộ tín dụng, rút ngắn thời gian ra quyết định tín dụng Tuy nhiên mô hình không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để thích ứng với những thay đổi hàng ngày của nền kinh tế – xã hội

1.2.2.3 Xác định mức độ rủi ro tín dụng

1.2.2.3.1 Phân loại nợ

Hiện nay, việc phân loại nợ tại Việt Nam thực hiện theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và được sửa đổi theo quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 Theo các quyết định này thì TCTD phân loại

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày;

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu mà TCTD đánh giá

là có khả năng thu đầy đủ cả vốn và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh.Nhóm 3:

Nợ dưới

tiêu

chuẩn

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày;

- Các khoản nợ được cơ cấu lại kỳ hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản

nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu được phân loại vào nhóm 2;

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do KH không có đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

Nhóm 4:

Nợ nghi

ngờ

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;

- Các khoản nợ được cơ cấu lại kỳ hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày tính theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai

Trang 26

Nhóm 5:

Nợ có

khả năng

mất vốn

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ được cơ cấu lại kỳ hạn trả nợ lần đầu quá hạn trên 90 ngày tính theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai mà đã quá hạn tính theo thời hạn trả đã được cơ cấu lại lần hai;

- Các khoản nợ cơ cấu lần ba trở lên;

- Nợ khoanh và các khoản nợ chờ xử lý

Bên cạnh đó, quyết định cũng nêu rõ các quy định về nợ kéo theo và lưu vết:

– Trong trường hợp KH có nhiều hơn một khoản nợ với NH mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ có rủi ro cao hơn thì buộc NH phải phân loại các khoản nợ còn lại của KH đó vào các nhóm nợ có rủi ro cao hơn

– Khi KH có khoản nợ quá hạn thì để chuyển khoản nợ này về trong hạn thì thời gian là 6 tháng đối với các khoản nợ trung dài hạn và 3 tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn kể từ ngày KH trả đầy đủ nợ gốc và lãi của khoản vay bị quá hạn

Ngoài ra, NHNN cũng quy định về trích lập dự phòng rủi ro Bao gồm hai loại dự phòng: Dự phòng chung và dự phòng cụ thể

– Dự phòng chung: NH phải trích lập dự phòng chung với tỷ lệ tối thiểu 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4

– Dự phòng cụ thể: được xác định theo công thức sau:

Trong đó: R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích

A: Số dư nợ gốc của khoản nợ C: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể; được xác định như sau:

Trang 27

Tỷ lệ này cho ta thấy trong một đồng dư nợ của NH có bao nhiêu dư nợ quá hạn Theo quy định của NHNN thì tỷ lệ nợ quá hạn không được vượt quá 5%.

1.2.2.3.3 Tỷ lệ nợ xấu

Dư nợ xấu

Tổng dư nợTrong đó: nợ xấu là nợ thuộc nhóm 3 đến nhóm 5

Tỷ lệ này cho ta thấy trong một đồng dư nợ của NH có bao nhiêu dư nợ xấu Theo quy định của NHNN thì tỷ lệ nợ xấu không được vượt quá 3%

1.2.3 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng theo Ủy ban Basel

Hội đồng giám sát hoạt động ngân hàng Basel là một Uỷ ban bao gồm các chuyên gia giám sát hoạt động NH nhằm bảo đảm những nguyên tắc giám sát về yêu cầu vốn của các ngân hàng quốc tế nhằm chống đỡ rủi ro trong hoạt động NH Được thành lập từ năm 1975, Uỷ ban Basel ban đầu bao gồm thành viên là Thống đốc NH Trung ương của các nước G10 (Anh, Pháp, Mỹ, Đức, Ý, Nhật, Hà Lan, Thụy Điển,

Bỉ và Canada) nhưng sau đó được khuyến khích áp dụng trên toàn thế giới, đặc biệt

Trang 28

trong việc kiểm soát hoạt động NH quốc tế

Từ chỗ là diễn đàn trao đổi kinh nghiệm, hợp tác quốc tế về thanh tra và giám sát ngân hàng, Uỷ ban Basel ngày nay đã trở thành cơ quan xây dựng và phát triển các chuẩn mực NH được quốc tế công nhận Uỷ ban Basel đã ban hành các nguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng, đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động cấp tín dụng Tháng 7 năm 2004, Uỷ ban Basel cho ra đời ấn phẩm mang

tên "Hiệp ước quốc tế về tiêu chuẩn vốn và đo lường rủi ro" hay còn gọi là Hiệp ước Basel II Hiệp ước Basel II hướng tới thực hiện ba mục tiêu:

− Đảm bảo phương pháp tính mức vốn an toàn của NH

− Đo lường tách bạch rủi ro hoạt động và rủi ro tín dụng

− Tăng cường quản trị toàn cầu hoá tài chính NH thống nhất giữa các quốc gia

1.2.3.1 Nhận diện và phân loại rủi ro

Nhận dạng rủi ro bao gồm các bước: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và quy trình cho vay để thống kê các dạng RRTD, nguyên nhân từng thời kỳ

và dự báo được những nguyên nhân tiềm ẩn có thể gây ra RRTD

Để nhận dạng rủi ro, nhà quản lý phải lập được bảng liệt kê tất cả các dạng rủi ro

đã, đang và sẽ có thể xuất hiện bằng các phương pháp: lập bảng câu hỏi nghiên cứu, tiến hành điều tra, phân tích các hồ sơ tín dụng, đặc biệt quan tâm điều tra các hồ sơ

đã có vấn đề Kết quả phân tích cho ra những dấu hiệu, biểu hiện, nguyên nhân RRTD, từ đó nhằm tìm ra biện pháp hữu hiệu nhất để phòng chống rủi ro

1.2.3.2 Tính toán, cân nhắc các mức độ rủi ro và mức độ chịu đựng tổn thất khi xảy ra rủi ro

Để đo lường rủi ro, cần thu thập số liệu và phân tích đánh giá mức độ rủi ro dựa trên các tiêu chuẩn được đặt ra

1.2.3.2.1 Đánh giá rủi ro khách hàng vay

Hiệp ước Basel 2 cho phép NH lựa chọn giữa “đánh giá tiêu chuẩn” và “xếp loại nội bộ” Về cơ bản có 2 công cụ là xếp loại tín dụng (Credit rating) đối với KH doanh nghiệp và chấm điểm tín dụng (Credit scoring) đối với KH cá nhân Về bản chất cả hai công cụ đều dùng để xếp loại tín dụng

Trang 29

- Chấm điểm tín dụng chỉ áp dụng trong hệ thống NH để đánh giá mức độ RRTD

đối với khoản vay của doanh nghiệp nhỏ và cá nhân Chấm điểm tín dụng chủ yếu dựa vào thông tin phi tài chính, các thông tin cần thiết trong Giấy đề nghị vay vốn cùng với các thông tin khác về KH do NH thu thập được nhập vào máy tính, thông qua hệ thống thông tin tín dụng để phân tích, xử lý bằng phần mềm cho điểm Kết quả chỉ ra mức độ RRTD của người vay Hiệu quả kỹ thuật này cao, giúp ích đắc lực cho quản lý rủi ro đối với KH là cá nhân và doanh nghiệp nhỏ Vì đốitượng này không có báo cáo tài chính, hoặc không đầy đủ, thiếu tài sản thế chấp,thiếu thông tin nên thường khó khăn trong tiếp cận NH

- Xếp loại tín dụng áp dụng đối với doanh nghiệp lớn, có đủ báo cáo tài chính, số

liệu thống kê tích lũy nhiều thời kỳ phục vụ cho việc xếp loại Áp dụng rộng rãi hơn, không những trong hoạt động NH, kinh doanh chứng khoán mà còn trong kinh doanh thương mại, đầu tư, …

Tại các NH có thể khác nhau về cách thực hiện, tên gọi, chỉ tiêu đánh giá, nhưng luôn cùng chung một mục đích là xác định khả năng, thành ý của KH trong hoàn trả tiền vay, lãi vay theo hợp đồng tín dụng đã ký kết Từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với một KH cũng như để trích lập dự phòng rủi

ro Bao gồm 2 loại phân tích:

- Phân tích phi tài chính: Sử dụng các mô hình như 6C, 5P,… Tuy tên gọi các tiêu

chuẩn khác nhau, nhưng về bản chất, cách xem xét các yếu tố để cấp tín dụng thì các mô hình trên đều tương đồng nhau

- Phân tích tài chính: Đối với khoản vay của doanh nghiệp, thì ngoài các yếu tố

phi tài chính, NH còn sử dụng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp Đây là việc phân tích hiện trạng tài chính, khái quát khả năng quản trị vốn và các hoạt động kinh doanh qua số liệu trong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm Một số chỉ tiêu phân tích tài chính thường áp dụng là: nhóm chỉ tiêu thanh khoản; nhóm chỉ tiêu hoạt động; nhóm chỉ tiêu nợ; nhóm chỉ tiêu doanh lợi,… Tùy theo từng loại hình tín dụng mà NH quan tâm đến các chỉ số khác nhau: cho vay ngắn hạn thì lưu ý đến các chỉ số lưu động,

Trang 30

chỉ số về nợ, cho vay dài hạn thì quan tâm đến chỉ số sinh lời, khả năng trả nợ Bên cạnh đó, tùy theo loại hình doanh nghiệp (lớn, vừa, nhỏ,…), loại hình kinh doanh (thương mại, sản xuất) để xây dựng nhóm tỷ số trung bình ngành, từ đó

có bước sosánh trong khi phân tích

1.2.3.2.2 Tính toán tổn thất tín dụng

Theo Basel 2, các NH sử dụng hệ thống cơ sở dữliệu nội bộ để đánh giá RRTD, từ

đó xác định hệ số an toàn vốn tối thiểu, khả năngtổn thất tín dụng Với mỗi kỳ hạn xác định, tổn thất có thể được tính dựa trên công thức sau:

EL = PD x EAD x LGD (1.6)

Trong đó EL (Expected Loss): Tổn thất tín dụng ước tính

PD (Probability of Default) Xác xuất không trả được nợ EAD (Exposure at Default) : Tổng dư nợ của KH tại thời điểm không trả được nợ

LGD (Loss Given Default): Tỷ trọng tổn thất ước tính

PD: Để tính toán nợ trong vòng 1 năm của KH, NH phải căn cứ trên số liệu dư nợ trong vòng ít nhất là 5 năm, bao gồm các khoản nợ đã trả, khoản nợ trong hạn và khoản nợ không thu hồi được, dữ liệu được phânthành 3 nhóm sau:

- Nhóm dữ liệu tài chính liên quan đến các hệ số tài chính của KH cũng như các đánh giá của các tổ chức xếp hạng;

- Nhóm dữ liệu định tính phi tài chính liên quan đến trình độ quản lý, khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, các dữ liệu về khả năng tăng trưởng của ngành,…

- Nhóm dữ liệu mang tính cảnh báo liên quan đến các hiện tượng báo hiệu khảnăng không trả được nợ cho NH như số dư tiền gửi, hạn mức thấu chi, …

Từ những dữ liệu trên, NH nhập vào một mô hình định sẵn, từ đó tính xác xuất không trả được nợ của KH

EAD: Đối với các khoản vay có kỳ hạn, việc xác định EAD là dễ dàng Tuy nhiên,

đối với khoản vay theo hạn mức tín dụng thì lại khá phức tạp Theo thống kê của Basel thì tại thời điểm không trả được nợ, khách hàng thường có xu hướng rút vốn

Trang 31

Việc xác định LEQ có ý nghĩa quyết định đối với độ chính xác của ước lượng về dư

nợ của khách hàng tại thời điểm không trả được nợ Cơ sở xác định LEQ là các số liệu quá khứ Điều này gây khó khăn trong tính toán Chẳng hạn như, KH uy tín, trả

nợ đầy đủ thường ít khi rơi vào trường hợp này, nên không thể tính chính xác LEQ Ngoài ra, loại hình kinh doanh của khách hàng, khả năng KH tiếp cận với thị trường tài chính, quy mô hạn mức tín dụng, tỷ lệ dư nợ đang sử dụng so với hạn mức,… làm cho việc xác định LEQ trở nên phức tạp hơn

LGD gồm tổn thất về khoản vay và các tổn thất khác phát sinh khi khách hàng

không được trả nợ, đó là lãi suất đến hạn nhưng không được thanh toán và các chi phí hành chính có thể phát sinh như chi phí xử lý tài sản thế chấp chi phí cho dịch

vụ pháp lý và một số chi phí liên quan

Số tiền có thể thu hồi gồm các khoản tiền mà KH trả và các khoản tiền thu được từ

xử lý tài sản thế chấp, cầm cố

Khả năng thu hồi vốn của NH thường rất cao hoặc rất thấp nên không thể tính bình quân Hai yếu tố giữ vai trò quan trọng trong quyết định khả năng thu hồi vốn khi khách hàng không trả được nợ là tài sản đảm bảo của khoản vay và cơ cấu tài sản của KH Ba phương pháp tính LGD là:

- Tỷ trọng tổn thất căn cứ vào thị trường: Sử dụng khi các khoản tín dụng có thể

được mua bán trên thị trường NH có thể xác định tỷ trọng tổn thất của một khoản vay căn cứ vào giá của khoản vay đó 1 thời gian ngắn sau khi nó được xếp vào hạng không trả được nợ Giá này được tính trên cơ sở ước tính của thị trường bằng phương pháp hiện tại hoá tất cả các dòng tiền có thể thu hồi được của khoản vay trong tương lai

Trang 32

- Tỷ trọng tổn thất căn cứ vào việc xử lý các khoản tín dụng không trả được nợ

NH sẽ ước tính các luồng tiền tương lai, khoản thời gian dự kiến thu hồi được luồng tiền và chiết khấu chúng

- Xác định tỷ trọng tổn thất căn cứ vào giá các trái phiếu rủi ro trên thị trường

Tóm lại, khi NH cho vay các KH tốt, hệ số rủi ro giảm xuống, và tất yếu dẫn đến

rủi ro tín dụng giảm

Xác định tổn thất ước tính, NH sẽ thực hiện được thêm các mục tiêu sau:

- Tăng cường khả năng quản trị nhân sự, cụ thể là đội ngũ cán bộ tín dụng Để đánh giá khả năng của cán bộ tín dụng, không những chỉ có chỉ tiêu dư nợ, số lượng KH mà còn phải quan tâm đến chất lượng của các khoản tín dụng được cấp

- Giúp NH xác định chính xác giá trị khoản vay, phục vụ hiệu quả cho việc chứng khoán hóa các khoản vay sau này Đây cũng là xu hướng hiện nay của các NHTM, vì đây là công cụ hiệu quả nhất để san sẻ rủi ro và tạo tính linh hoạt trong quản lý danh mục đầu tư các khoản vay

- Xác định tổn thất ước tính sẽ giúp NH xây dựng hiệu quả hơn Quỹ dự phòng RRTD Hiện nay, tại Việt Nam chỉ có một số ít NH có hệ thống xếp hạng hiệu quả và sử dụng phương pháp định tính để phân loại nợ Việc xác định chính xác tổn thất ước tính giúp việc trích lập dự phòng trở nên đơn giản, hiệu quả và chính xác hơn rất nhiều

- Xác định xác suất vỡ nợ (PD) giúp NH nâng cao được chất lượng của việc giám sát và tái xếp hạng KH sau khi cho vay, hay tái xếp hạng KH

1.2.3.3 Kiểm soát và tài trợ rủi ro

1.2.3.3.1 Kiểm soát rủi ro

Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược và các

chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh, giảm thiểu rủi ro Căn cứ vào mức

độ rủi ro đã được tính toán, các hệ số an toàn tài chính, và khả năng chấp nhận rủi

ro mà có những biện pháp phòng chống khác nhau nhằm làm giảm mức độ thiệt hại,

có nhiều lựa chọn:

Trang 33

- Không làm gì bằng cách chủ động hay thụ động chấp nhận rủi ro: với những khoản vay nhỏ thì chi phí cho việc phòng tránh đôi khi còn cao hơn việc chấp nhậnmức thiệt hại Hoặc với xác suất rủi ro quá cao, NH né tránh rủi ro bằng cách hạnchế hoặc từ chối cấp tín dụng.

- Với những khoản vay còn lại, khi đó các công cụ phòng chống rủi ro đặc biệt hữu hiệu để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro cũng nhưtổn thất Các biện pháp bao gồm: ngăn ngừa rủi ro, bán nợ, phân tán rủi ro,

và quản lý rủi ro thông qua công cụ phái sinh

- Đối với các tổn thất không lường trước được rủi ro, NH phải dùng vốn tự có làm nguồn dự phòng để bù đắp Nếu khả năng quản trị rủi ro yếu kém gây ra mức tổn thất cao, vốn tự có của NH sẽ bị hao mòn, quy mô tài chính và khả năng cạnh tranh của NH sẽ bị ảnh huởng,

- Ngoài ra, cần áp dụng các biện pháp khác để tài trợ rủi ro, gồm: tham gia bảo hiểm trong suốt quá trình cấp tín dụng, xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ,

1.2.3.4 Theo dõi, đánh giá và điều chỉnh phương pháp phòng chống

Việc báo cáo kịp thời, theo đúng yêu cầu về rủi ro là công cụ hỗ trợ đắc lực cho công tác kiểm tra kiểm soát, quản lý rủi ro Định kỳ và nội dung báo cáo được áp dụng thích hợp cho từng đối tượng nhận báo cáo Chẳng hạn như báo cáo cho Hội đồng Quản trị và Tổng giám đốc thì chỉ tập trung vào đánh giá chung, tổng hợp rủi

Trang 34

ro và chỉ nêu ra các rủi ro lớn nhất, các biệnpháp, chiến lược Báo cáo cho lãnh đạo

bộ phận nghiệp vụ thì yêu cầu chi tiết hơnvà chỉ tập trung vào một loại rủi ro.

Tựu trung lại, quan điểm của Ủy ban Basel là sự yếu kém trong hệ thống NH của một quốc gia sẽ đe dọa đến sự ổn định về tài chính trên toàn quốc gia đó Vì vậy nâng cao sức mạnh của hệ thống tài chính là điều mà Ủy ban Basel quan tâm Ủy ban đã ban hành 17 nguyên tắc về quản trị nợ xấu, quản lý RRTD và đảm bảo tính hiệu quả, an toàn trong hoạt động cấp tín dụng Bao gồm các nội dung cơ bản sau:

- Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp: Hội đồng Quản trị phải phê duyệt định

kỳ chính sách RRTD, xem xét và xây dựng một chiến lược xuyên suốt trong hoạt động của NH về tỷ lệ nợ xấu, mức độ chấp nhận rủi ro, Trên cơ sở đó, Ban Tổng giám đốc có trách nhiệm thực thi các định hướng này và phát triển các chính sách, thủ tục nhằm phát hiện, đo lường, theo dõi và kiểm soát nợ xấu cho từng khoản vay

và cho cả danh mục đầu tư Các NH cần xác định quản lý RRTD trong tất cả các sản phẩm và hoạt động của mình

- Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh: Các NH cần xác định rõ ràng các tiêu chí cấp

tín dụng lành mạnh như thị trường mục tiêu, đối tượng KH, điều khoản và điều kiện cấp tín dụng, Xây dựng hạn mức tín dụng cho từng KH và nhóm KH vay vốn để tạo ra các loại hình RRTD khác nhau nhưng có thể so sánh và theo dõi được trên cơ

sở xếp hạng tín dụng nội bộ đối với KH trong các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau

NH cần phải có quy trình rõ ràng trong phê duyệt tín dụng, các sửa đổi tín dụng với

sự tham gia của các bộ phận tiếp thị, bộ phận phân tích tín dụng và bộ phận phê duyệt tín dụng cũng như trách nhiệm rạch ròi của các bộ phận tham gia

Đồng thời, phát triển đội ngũ nhân viên quản lý RRTD có kinh nghiệm, kiến thức nhằm đưa ra các nhận định thận trọng trong việc đánh giá, phê duyệt và quản lý RRTD Việc cấp tín dụng cần được thực hiện trên cơ sở giao dịch công bằng giữa các bên, đặc biệt cần có sự cẩn trọng và đánh giá hợp lý đối với các khoản tín dụng cấp cho các KH có quan hệ

- Duy trì quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp: cần có hệthống quản lý cập nhật đối với các danh mục đầu tư có RRTD, bao gồm cập nhật hồsơ tín

Trang 35

dụng, thu nhập thông tin tài chính hiện hành, dự thảo các hợp đồng vay theo quy

mô và mức độ phức tạp của NH Đồng thời, hệ thống này phải có khả năng nắm bắt

và kiểm soát tình hình tài chính, sự tuân thủ các cam kết của KH để phát hiện kịp thời những khoản vay có vấn đề Các chính sách RRTD của NH cần nêu cụthể cách thức quản lý các khoản tín dụng có vấn đề, trách nhiệm đối với các khoản tín dụng này nên giao cho bộ phận tiếp thị hay xử lý nợ hoặc kết hợp cả hai bộ phận này Các

NH nên xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trong quản lý RRTD, giúp phân biệt các mức độ RRTD trong các tài sản có tiềm năng rủi ro của NH

1.2.4 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng tại một số nước

1.2.4.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc là một quốc gia gần gũi và có các điều kiện kinh tế xã hội tương tự Việt Nam Vì vậy ta có thể dựa vào những cách thức quản lý rủi ro tại nước này nhằm đúc kết các kinh nghiệm để hạn chế được những nguy cơ tiềm ẩn gây ra rủi ro trong công tác tín dụng

- Về nguyên nhân các khoản nợ xấu: Nợ xấu ở Trung Quốc ở mức rất cao xuất phát

từ những nguyên nhân cơ bản sau:

 Dư nợ tín dụng tăng quá nhanh trong khi trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng chưa đạt tiêu chuẩn

 Tài sản đảm bảo: cho vay dựa vào tài sản đảm bảo mà không đánh giá nguồn trả nợ chính Tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo cao; cho vay với kỳ vọng tài sản hình thành từ vốn vay sẽ có giá trị cao Tuy nhiên tình trạng giảm giá nhà đất nghiêm trọng gần đây đã làm cho trị giá tài sản đảm bảo không đủ bù đắp khoản vay, thanh khoản kém, nguy cơ không trả được nợ là rất lớn

 Thông tin KH: không thu thập đầy đủ thông tin KH vay, hồ sơ pháp lý không đầy đủ; không thu thập, xác minh và phân tích các báo cáo trong suốt thời hạn hiệu lực khoản vay

 Không văn bản hóa thỏa thuận cụ thể về mục đích và cách sử dụng khoản vay, kế hoạch nguồn trả nợ

Trang 36

 Giám sát sau giải ngân kém: không giám sát các khoản cho vay như kiểm tra tình hình thực tế, tiến độ rút vốn vay, thanh tra, Không nhận biết được các dấu hiệu cảnh báo như chu kỳ luân chuyển tồn kho và khoản phải thu chậm lại, chu kỳ các khoản phải trả dài ra và phát sinh lỗ ròng trong kinh doanh.

- Về mua bán nợ xấu

 Từ năm 1999, Trung Quốc đã lập bốn công ty quản lý tài sản nhằm mục tiêu

xử lý các khoản nợ xấu Đến năm 2001, Trung Quốc đã cho phép hình thành thị trường mua bán nợ xấu NH với sự tham gia của rất nhiều thành phần quốc doanh, tư nhân, trong nước và quốc tế

 Sở dĩ hoạt động mua bán nợ xấu trên thế giới thông suốt vì có hệ thống pháp

lý hoàn hảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho thị trường này phát triển như nhân lực có tay nghề cao, cung cấp dịch vụ bài bản

1.2.4.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Bài học quan trọng rút ra từ kinh nghiệm của các NH Nhật:

- NH nên chủ động trong việc đánh giá một KH có tiềm năng rủi ro trong tương lai gần và xa, từ đó có biện pháp xử lý càng sớm càng tốt Nếu mức lỗ vượt quá khả năng của các NHTM, NHNN sẽ dùng các nguồn quỹ quốc gia để can thiệp

- Các NH Nhật đã xử lý thành công các vấn đề liên quan đến tài sản không thu hồi được Tổ chức dịch vụ tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc thúc ép các

NH thực hiện công tác dự phòng cần thiết cũng như xử lý những khoản nợ xấu

mà trước đây đã từng gây ra các khoản lỗ lớn kéo dài trong nhiều năm

1.2.4.3 Kinh nghiệm của Mỹ về xử lý nợ xấu

Cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008, khởi nguồn từ Mỹ đã đặt ra bài toán khó là làm sao để xử lý các khoản nợ xấu để các NH lớn không thể phá sản Vì nếu điều đó xảy ra sẽ gây nên hiệu ứng dây chuyền và toàn bộ hệ thống tài chính NH toàn cầu có nguy cơ sụp đổ Trên thực tế, tại Mỹ đã có nhiều giải pháp để xử lý nợ:

− Các NH Mỹ nhấn mạnh vào lối ra cho các khoản nợ xấu và tránh việc thu hồi

nợ Việc tất toán khoản nợ xấu chỉ nên xem xét khi đó là cách cuối cùng để thu hồi khoản vay có vấn đề, vì thu hồi có thể hiệu quả hơn thông qua việc tiếp tục

Trang 37

trả nợ của một doanh nghiệp vẫn đang hoạt động hơn là phải tất toán tài sản Ví

dụ như JPMorgan và Bank of America đã bắt đầu nỗ lực hoãn các vụ tịch thu tài sản để trả nợ và nỗ lực làm việc với các chủ nợ để họ vẫn có thể trả tiền Các biện pháp phổ biến là giảm lãi suất và giảm giá trị các khoản chi trả để người vay tiền vẫn có thể trả tiền mà không phải bán tài sản thế chấp

− Mua lại nợ xấu: Bộ tài chính Mỹ muốn lập ra một thị trường kinh doanh, đầu tư

có rủi ro đối với các khoản nợ xấu Điểm khác biệt là NN có tham gia hỗ trợ: trong khuôn khổ kế hoạch này, các quỹ đầu tư chấp nhận mua lại những khoản

nợ xấu hoặc sẽ được bộ Tài chính tham gia vào phần vốn hoặc sẽ được NH Dự Trữ Liên Bang cho vay Chương trình sẽ làm tăng giá trị của các tài sản, nâng cao khả năng cho vay của các NH và giảm bớt những nghi ngại về mức độ thiệt hại của các NH Bởi vì vẫn còn nhiều NH, dưới gánh nặng của các tài sản độc hại, không muốn cung cấp tín dụng cho các đối tác khác

Trong Chương 1, tác giả đã làm rõ một số vấn đề sau:

- Lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng ngân hàng: khái quát về rủi ro tín dụng ngân hàng, ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hệ thống ngân hàng và nền kinh tế

- Quản lý rủi ro tín dụng và mô hình quản lý rủi ro tín dụng theo Ủy ban Basel

- Đồng thời, Chương 1 cũng nghiên cứu kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng tại một số nước trên thế giới như Trung Quốc, Nhật, Mỹ để từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, cụ thể như sau:

 Nghiên cứu thành lập thị trường mua bán nợ xấu, kể cả thị trường tư nhân

 Quan tâm hơn đến việc tạo mọi điều kiện cho KH trả nợ, kể cả xét duyệt cho vay thêm, giảm lãi suất vay, …thay vì thanh lý tài sản đảm bảo như hiện nay

 Sáp nhập, mua lại các NH nhỏ, trên bờ vực phá sản nhằm hỗ trợ các NH nhỏ tiếp cận được với những dịch vụ, tiện ích của các NH lớn, có uy tín

Trang 38

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG

TẠI SACOMBANK

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SACOMBANK

Tên tổ chức: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN Tên quốc tế: SAI GON THUONG TIN COMMERCIAL JOINT STOCK BANK Tên viết tắt: SACOMBANK

Trụ sở chính: 266 - 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, Tp Hồ Chí Minh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) được thành lập theo Quyết định số 05/GP-UB ngày 03/01/1992 của Ủy ban Nhân dân TP Hồ Chí Minh và hoạt động theo Quyết định số 0006/NH-GP ngày 05/12/1991 của NHNN Việt Nam Sacombank chính thức đi vào hoạt động từ ngày 21/12/1991, với số vốn điều lệ ban đầu chỉ có 3 tỷ đồng trên cơ sở chuyển thể NH Phát triển Kinh tế Gò Vấp và sáp nhập 03 Hợp tác xã tín dụng Tân Bình - Thành Công - Lữ Gia

Với số vốn khiêm tốn và được thành lập trong giai đoạn khó khăn về tài chính, nhưng sau hơn 19 năm hoạt động, Sacombank đã trở thành một trong những NH TMCP hàng đầu Việt Nam với vốn điều lệ 9.179 tỷ đồng, vốn tự có 12.388 tỷ đồng với hơn 81.00 cổ đông đại chúng, tổng tài sản đến 31/12/2010 đạt 141.799 tỷ đồng, mạng lưới hoạt động rộng khắp với gần 366 điểm giao dịch, bao gồm 363 điểm giao dịch trong nước và 03 điểm giao ở nước ngoài (Campuchia và Lào) Ngoài ra, Sacombank còn có mạng lưới NH đại lý với hơn 6.180 đại lý thuộc 289 NH tại 80 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới

Để nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như thương hiệu NH TMCP hàng đầu Việt Nam Sacombank luôn chú trọng đến công tác đào tạo phát triển, nâng cao chất lượng, năng lực, và tính chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ nhân viên Số lượng nhân viên chính thức của NH là 8.500 người

Ngày 12/07/2006 Sacombank là NH đầu tiên chính thức niêm yết cổ phiếu trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, đây là một sự kiện có ý

Trang 39

nghĩa quan trọng cho sự phát triển của thị trường vốn Việt Nam, cũng như tạo tiền

đề cho việc niêm yết cổ phiếu của các NH TMCP

Đến năm 2008 đánh dấu bước phát triển mới của Sacombank với sự kiện công bố thành tập đoàn tài chính tư nhân đầu tiên tại Việt Nam (Sacombank Group)

Bên cạnh các hoạt động kinh doanh, Sacombank luôn quan tâm, phát triển các chương trình hướng đến cộng đồng và xã hội, như chương trình học bổng “Ươm mầm cho những ước mơ”, chương trình việt dã “Cùng Sacombank chạy vì sức khỏe cộng đồng”, chương trình “Ngày hội từ thiện đón xuân”

Và sau hơn 19 năm hoạt động, Sacombank đã đạt được những thành công nhất định

và vinh dự nhận được rất nhiều bằng khen và giải thưởng có uy tín

2.1.2 Kết quả hoạt động của Sacombank

2.1.2.1 Huy động vốn

Năm 2010 tổng nguồn vốn huy động Sacombank (quy VND) đạt 126.202 tỷ đồng tăng 39.867 tỷ đồng, tương ứng tăng 46% so với cuối năm 2009, thị phần huy động chiếm 4,8% trong toàn ngành Như vậy, theo đà phục hồi của nền kinh tế và sự ổn định của hệ thống tài chính ngân hàng trong năm, tốc độ tăng trưởng huy động vốn của năm 2010 ở mức khá cao so với năm 2009

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động (ĐVT: tỷ đồng)

Khoản mục Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng

Cộng 58.613 100% 86.335 100% 126.202 100%

“Nguồn: Báo cáo tài chính của Sacombank” [1]

Nguồn vốn huy động của Sacombank chủ yếu từ các tổ chức kinh tế và dân cư Năm 2010 Sacombank đã huy động từ khu vực này 103.804 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 82,25% trong tổng huy động, tăng 25.307 tỷ đồng, tương ứng tăng 32,24% so với năm 2009 Tuy nhiên về tỷ trọng cơ cấu huy động thì huy động từ tổ chức kinh tế và

Trang 40

dân cư thời điểm cuối năm 2010 giảm mạnh so với thời điểm cuối năm 2009 (từ mức 90,92% xuống 82,25%) Huy động từ các TCTD chiếm 16,08% tổng vốn huy động tương đương 20.296 tỷ đồng.

Tóm lại, tốc độ tăng trưởng huy động vốn của Sacombank trong các năm gần đây là khá cao Nguồn vốn huy động tập trung ở khu vực dân cư và ủy thác từ các tổ chức tài chính nước ngoài với mức lãi suất huy động phù hợp Đây là một trong những yếu tố quyết định hiệu quả kinh doanh của NH, đồng thời thể hiện vị thế của NH

2.1.2.2 Hoạt động tín dụng

Cuối năm 2010, tổng dư nợ tín dụng của Sacombank là 77.486 tỷ đồng, tăng 21.989

tỷ đồng, tương ứng tăng 39,62% so với năm 2009, thị phần cho vay chiếm 3,6% tổng dư nợ của ngành NH Dư nợ tín dụng chủ yếu là từ KH tổ chức kinh tế và dân

cư, cho vay các TCTD chiếm tỷ trọng rất thấp

Tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2010 có phần chậm lại so với đà tăng của năm

2009, nguyên nhân là do nền kinh tế nhìn chung vẫn còn những khó khăn nhất định sau phục hồi, trong khi năm 2010 nền kinh tế không tiếp tục nhận được những gói giải pháp hỗ trợ của Chính phủ như năm 2009

Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ (ĐVT: tỷ đồng)

Khoản mục Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng

Cộng 33.708 100% 55.497 100% 77.486 100%

“Nguồn: Báo cáo tài chính của Sacombank” [1]

Nhìn chung, trong những năm gần đây Sacombank đã kiểm soát tăng trưởng tín dụng phù hợp với kế hoạch đề ra và đã đăng ký với NHNN Điểm nổi bật là Sacombank đã tích cực hưởng ứng chủ trương của Chính phủ về hỗ trợ lãi suất và

đã triển khai các chương trình cho vay có trọng điểm như tài trợ xuất khẩu gạo, thủy hải sản ở khu vực miền Tây, tài trợ xuất khẩu cà phê ở Tây Nguyên và tham gia đồng tài trợ một số dự án đầu tư cơ sở hạ tầng của Chính Phủ,…

Ngày đăng: 09/01/2018, 23:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w