1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá khả năng thích ứng của hệ thống cấp nước trên địa bàn thành phố hồ chí minh trong bối cảnh bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu

95 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức nghiêm trọng nhất đối với Việt Nam trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững và xóa đói giảm nghèo (Viện Khoa học Khí tƣợng Thủy văn và Môi trƣờng (Viện KHKTTVMT), 2011). Ở Việt Nam, nhiệt độ trung bình năm trong khoảng 46 năm (1961 2007) đã tăng trung bình từ 0.15oC đến 0.25oC qua mỗi thập kỷ (Phan Văn Tân, 2013), mực nƣớc biển đang dâng với tốc độ trung bình là 3,2mmnăm (Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, 2013). Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (2007), Việt Nam là một trong năm nƣớc sẽ bị ảnh hƣởng nghiêm trọng nhất của BĐKH và nƣớc biển dâng, trong đó vùng đồng bằng sông Hồng và sông Mê Kông bị ngập chìm nặng nhất. Nếu mực nƣớc biển dâng 1 m sẽ có khoảng 10% dân số ở Việt Nam bị ảnh hƣởng trực tiếp, tổn thất đối với GDP khoảng 10% và nếu nƣớc biển dâng 3 m sẽ có khoảng 25% dân số bị ảnh hƣởng trực tiếp, tổn thất đối với GDP lên tới 25% (Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, 2008). Điều đó ảnh hƣởng trực tiếp đến sự phát triển bền vững của đất nƣớc. Trong lịch sử phát triển, các khu đô thị tập trung là những khu vực có vị trí địa lý đặc thù và có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Thành phố Hồ Chí Minh (Tp. HCM) là một trung tâm kinh tế văn hóa quan trọng không những ở phía Nam mà của cả nƣớc (Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam, 2011). Với diện tích 2.095,5 km², dân số là 8.146 nghìn ngƣời, mật độ trung bình 3.888 ngƣờikm² (Tổng cục Thống kê, 2015), Tp. HCM thuộc loại có mật độ đông dân nhất nƣớc Việt Nam. Tp. HCM là một thành phố có tiềm năng phát triển công nghiệp, du lịch và dịch vụ. Những năm qua, Tp. HCM đã phát triển nhanh và trong tƣơng lai sẽ có mức phát triển mạnh mẽ hơn nữa (Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam, 2011). Tp. HCM đƣợc xếp trong số 10 thành phố hàng đầu trên thế giới mà cƣ dân có nhiều khả năng bị ảnh hƣởng nghiêm trọng bởi biến đổi khí hậu (ARUP, 2014). Thành phố khó tránh khỏi các ảnh hƣởng do sự khắc nghiệt và cực đoan về thời tiết (mƣa, bão), cơ sở hạ tầng bị phá hủy do ngập lụt và quá tải, an ninh lƣơng thực bị đe dọa do giảm diện tích canh tác và mất mùa, di dân rộng khắp do mất đất ở và sản xuất,… Điều này gây áp lực ngày càng lớn cho thành phố trong quá trình xây dựng và phát triển (Sở Tài nguyên và Môi trƣờng Tp. HCM, 2013). Chính vì vậy, ứng phó và thích ứng với biến đổi khí hậu đã trở thành nhiệm vụ đặc biệt quan trọng đƣợc thành phố quan tâm hàng đầu (UBND Tp. HCM, 2013). Một trong những lĩnh vực quan trọng của Tp. HCM chịu ảnh hƣởng của BĐKH là cấp nƣớc. Tác động của BĐKH sẽ làm gia tăng áp lực đối với nhu cầu về nƣớc, gây khó khăn cho công tác vận hành bảo dƣỡng hệ thống cấp nƣớc, gây gián đoạn nguồn cung cấp nƣớc sạch của Tp. HCM (Viện KHKTTVMT, 2011), đồng thời tác động trực tiếp đến cuộc sống của nhân dân (nguồn cung cấp nƣớc sạch bị ảnh hƣởng, chi phí trả cho nhu cầu sử dụng nƣớc tăng,...), kìm hãm sự tăng trƣởng và phát triển bền vững của Tp. HCM. Do đó, hệ thống cấp nƣớc của Tp. HCM cần phải đƣợc chuẩn bị sẵn sàng để ứng phó với những ảnh hƣởng của BĐKH ở thời điểm hiện tại cũng nhƣ trong tƣơng lai. Việc xây dựng bộ tiêu chí đánh giá khả năng thích ứng về hệ thống cấp nƣớc trong bối cảnh thành phố bị tác động bởi BĐKH là cần thiết, nhằm cung cấp cho các nhà quản lý một công cụ đánh giá thực trạng chất lƣợng hệ thống cấp nƣớc, xác định vấn đề cần ƣu tiên giải quyết trong hiện tại và đầu tƣ, phát triển, quy hoạch hệ thống cấp nƣớc phù hợp trong tƣơng lai để có thể thích ứng với các tác động của BĐKH ở Tp. HCM.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG KHOA CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Chuyên ngành: Kỹ thuật Môi trường

Mã số: 60520320

Nguyễn Vĩnh Nguyên

Hướng dẫn Khoa học: PGS TS Trần Thị Mỹ Diệu

Luận văn được chấp thuận bởi Hội đồng phản biện gồm:

PGS.TS Lê Thanh Hải – Chủ tịch Hội đồng

TS Nguyễn Thị Phương Loan – Phản biện 1

PGS.TS Bùi Xuân Thành – Phản biện 2

Luận văn Thạc sĩ được báo cáo tại Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ Trường Đại học Văn Lang

Ngày 15 tháng 10 năm 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG KHOA CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Chuyên ngành: Kỹ thuật Môi trường

Trang 3

Luận văn “Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá khả năng thích ứng của hệ thống cấp

nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh bị ảnh hưởng bởi biến

đổi khí hậu” đã đươc chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ tại

Trường Đại Học Văn Lang ngày tháng năm Biên bản chỉnh sửa được đính

kèm Luận văn này

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm

Xác nhận của Giáo viên hướng dẫn Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng

PGS TS Trần Thị Mỹ Diệu PGS.TS Lê Thanh Hải

Trang 4

C ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN GIẢI TRÌNH CÁC NỘI DUNG CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngành Kỹ thuật Môi trường

Kính gửi: Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ

Ban chủ nhiệm Khoa Công nghệ và Quản lý Môi trường

Tôi tên là: Nguyễn Vĩnh Nguyên

Ngày tháng năm sinh: 19/08/1985 Nơi sinh: Phú Giáo-Bình Dương

Là học viên cao học Ngành Kỹ thuật Môi trường, Khóa 2 (2013), Lớp K2M.CH1

Luận văn thạc sĩ đã trình bày trước Hội đồng ngày tháng năm với tên đề tài: “Xây

dựng bộ tiêu chí đánh giá khả năng thích ứng của hệ thống cấp nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu”

Tôi đã hoàn chỉnh luận văn theo các ý kiến đóng góp của Hội đồng và nhận xét của giáo viên phản biện Các nội dung hiệu chỉnh như sau:

Nội dung góp ý Giải trình nội dung đã chỉnh sửa

(chỉ rõ trang nào trong luận văn đã chỉnh sửa)

Sự cần thiết: nên lập luận và lựa

tư, phát triển, quy hoạch hệ thống cấp nước phù hợp trong tương lai

Về mục tiêu: phải có giới hạn thời

+ Về không gian: tại Tp.HCM

Đã chỉnh sửa tại Mục 1.4 - Giới hạn của đề tài – trang 3

Trang 5

giải quyết để đảm bảo cấp nước

cho người dân trong thực tế và khả

năng áp dụng bộ tiêu chí đã xây

dựng trong thực tế

Đã bổ sung trong Mục 5.1 – trang 75

Không đưa ra hiện trạng hệ thống

cấp nước và khả năng đáp ứng

Đã bổ sung trong Mục 4.2 – trang 49-63

Tổng quan cần thêm tài liệu tiêu chí

Nên đưa ra các số liệu xâm nhập

mặn của 2 con sông Đồng Nai và

Sài Gòn liên quan đến BĐKH và

khả năng thích ứng của hệ thống

cấp nước

Đã bổ sung trong bảng 4.17-trang 68 và mục 4.3 – trang 68

So sánh các số liệu của SAWACO

liên quan đến đề tài

Đề tài đã bổ sung trong mục 4.2 trang 49-63

Trang 3, phần giới hạn của Đề tài

Phần “ Chất lượng nước sau xử lý”

ở trang 5 nên đưa ra sau mục các

nhà máy xử lý nước cấp

Đã chỉnh sửa trong trang 7

Các chỉ tiêu được liệt kê trong trang

Trang 6

Có thông tin, báo cáo nào về tình

hình nhiễm mặn ở Tp.HCM hay

không?

Đã bổ sung trong trang 8, xâm nhập mặn trong năm 2015 mạnh nhất vào tháng 1 Tại Cát Lái, trên sông Đồng Nai, độ mặn cao nhất là 7,38 g/l và tại Phú An, trên sông Sài Gòn là 5,98 g/l Tại Nhà Bè,

độ mặn cao nhất là 10,11 g/l Nên tóm lược ngắn gọn 2 kịch bản

trung bình và cao do BTNMT xây

dựng

Đã bổ sung trong mục 3.4.1-trang 29

Công nghệ đang thực hiện cho các

với bao nhiêu lần giám sát trong

một năm Bổ sung cột tiêu chuẩn

để so sánh

Đã bổ sung trong trang 35, Theo Thông tư 29/2011/TT-BTNMT (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011), số lần quan trắc chất lượng nước mặt là ít nhất 1 lần/tháng và theo Thông tư 30/2011/TT-BTNMT, số lần quan trắc chất lượng nước ngầm ít nhất 2 lần/năm

Đã bổ sung cột tiêu chuẩn từ trang 51-53 Tóm tắt sơ lược ảnh hưởng của

BĐKH đối với Tp.HCM

Đã chỉnh sửa trong mục 4.3, trước khi đánh giá mỗi tiêu chí, đề tài đã trình bày ảnh hưởng của BĐKH đến hệ thống cấp nước Tp.HCM

Chương 5, đưa thêm dữ liệu để

tăng độ tin cậy

Đã bổ sung tại Mục 5.1 – trang 75

Bổ sung danh mục các từ ngữ viết

Hồ Chí Minh đến năm 2025

Nhiều lỗi đánh máy, in ấn, format Đã chỉnh sửa

Xác nhận của Giáo viên hướng dẫn

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20…

Học viên

PGS TS Trần Thị Mỹ Diệu Nguyễn Vĩnh Nguyên

Trang 7

Xác nhận của Phản biện 1 Xác nhận của Phản biện 2

TS Nguyễn Thị Phương Loan PGS.TS Bùi Xuân Thành

Trang 8

Tôi xin cam đoan danh dự rằng kết quả nghiên cứu của đề tài “Xây dựng bộ tiêu chí

đánh giá khả năng thích ứng của hệ thống cấp nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu” là kết quả lao động

của chính tác giả, chưa được người khác công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm

Học viên

Nguyễn Vĩnh Nguyên

Trang 9

LỜI CÁM ƠN

Trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp chuyên ngành công nghệ môi trường này, tôi đã nhận được sự chỉ dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của Quý Thầy Cô, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, các chuyên gia, học giả, các doanh nghiệp cùng các cơ quan đoàn thể liên quan đề tài Xin chân thành cảm

Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các anh, chị trong Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn

đã tận tình giúp đỡ, cho phép khảo sát, cung cấp số liệu cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Xin cảm ơn các chuyên gia, các học giả đã nghiêm túc góp ý, chia sẽ kiến thức với tác giả trong việc thực hiện luận văn tốt nghiệp!

Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, Bố Mẹ, Ba Mẹ, Vợ, Con, các Anh Chị

Em, các bạn đã luôn thương yêu, chăm sóc, động viên, chia sẻ và giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện hoàn thành luận văn tốt nghiệp này!

Trân trọng cảm ơn!

Nguyễn Vĩnh Nguyên

Trang 10

Các kết quả chính của đề tài đã làm được là (1) Đã tổng quan được ảnh hưởng của BĐKH tới hệ thống cấp nước; (2) Đã xây dựng được bộ tiêu chí đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu cấp nước của người dân; (3) Đã sử dụng bộ tiêu chí để đánh giá khả năng đáp ứng của hệ thống cấp nước Tp.HCM trong hiện tại và qui hoạch tới tương lai năm 2050; (4) Đã đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý để hệ thống cấp nước của Tp.HCM đáp ứng được nhu cầu của người dân trong điều kiện chịu ảnh hưởng của BĐKH

Trang 11

ABSTRACT

Vietnam is one of the five countries that will be most severely affected by climate change and sea level rise, HCM is ranked among the top 10 cities in the world whose inhabitants are most likely to be seriously affected by climate change One of the most important areas of HCMC is affected by climate change is water supply Therefore, the HCMC's water supply system needs to be ready prepared to cope with the effects of climate change at present and in the future

The purpose of the thesis is to develop and apply a set of criteria to assess the adaptability of water supply systems in HCMC in the context of climate change The research focuses: (1) Overview of the HCMC’s water supply system and parameters assessing the ability of meeting people’s water supply needs; (2) Overview of issues related to climate change and impact on water supply; (3) Develop a set of criteria to assess the ability of meeting people’s water supply needs; (4) Apply a set of criteria to assess the ability of the HCMC water supply system to people at present and in the future in the context of climate change

The main results of the thesis are: (1) An overview of the impact of climate change on the water supply system; (2) A set of criteria has been developed to assess the ability of meeting people’s water supply needs; (3) A set of criteria has been used to assess the current capacity of the HCMC water supply system at present and plan for the future in 2050; (4) Technical and management solutions have been proposed for the HCMC water supply system meeting the needs of the people in the conditions of climate change

Trang 12

MỤC LỤC

Trang bìa

Trang bìa lót

Trang bìa có tên chủ tịch và 2 phản biện (đã có chữ ký của chủ tịch và 2 phản biện)

Xác nhận luận văn đã được chỉnh sửa

Biên bản họp Hội đồng chấm luận văn thạc sỹ

Nhận xét của Phản biện 1

Nhận xét của Phản biện 2

Bản giải trình những nội dung chỉnh sửa luận văn

Cam kết của học viên về nội dung của luận văn

Lời cảm ơn

Tóm tắt luận văn (bằng tiếng Việt)

Tóm tắt luận văn (bằng tiếng Anh)

2.1.2 Các thông số đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu của người dân

cấp thoát nước đang được áp dụng trong và ngoài nước

14

2.2 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN HỆ THỐNG CẤP

NƯỚC

16

2.2.2 Các tác động của biến đổi khí hậu đến hệ thống cấp nước 17

Trang 13

2.3.1 Các nghiên cứu, đánh giá trong nước 20 2.3.2 Các nghiên cứu, đánh giá trên thế giới 21

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

NĂNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU CẤP NƯỚC

25

3.3 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC VÀ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG

NHU CẦU HIỆN TẠI

26

3.4 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CỦA HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

THEO CÁC KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

28

3.4.1 Lựa chọn kịch bản biến đổi khí hậu đối với Tp HCM 28

3.4.2 Đánh giá khả năng đáp ứng của hệ thống cấp nước theo các

kịch bản biến đổi khí hậu

30

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34

4.1.1 Nhóm tiêu chí 1: Tiêu chí kỹ thuật 34

4.1.2 Nhóm tiêu chí 2: Tiêu chí quản lý 39

4.2 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CỦA HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

HIỆN TẠI Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

49

4.2.1 Đánh giá khả năng đáp ứng về mặt kỹ thuật 49

4.2.2 Đánh giá khả năng đáp ứng về mặt quản lý 59

2050 TRONG BỐI CẢNH BỊ TÁC ĐỘNG BỞI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

65

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

Trang 14

CHỮ VIẾT TẮT

ARUP Công ty TNHH Arup Việt Nam

BĐKH Biến đổi khí hậu

Bộ TNMT Bộ Tài nguyên Môi trường

SAWACO Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn

Viện KHKTTVMT Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường

Viện KHTLMN Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam

Trang 15

Bảng 2.5 Mức độ suy giảm dòng chảy trung bình mùa cạn (%) thời kỳ

2020-2039 so với thời kỳ 1980-2000 trên hệ thống sông Đồng Nai dưới tác động của biến đổi khí hậu

18

Bảng 2.6 Dự báo tổng số người di cư vào Hồ Chí Minh trong trường hợp nước

biển dâng và xâm nhập mặn 1‰ và 4‰ theo kịch bản biến đổi khí hậu A2 và B2

19

Bảng 2.7 Bảng tiêu chí về nước trong Bộ tiêu chí thành phố bền vững về môi

trường cho Việt Nam

20

Bảng 2.8 Nhóm tiêu chí về nước thuộc Bộ chỉ số thành phố xanh Châu Á 21

Bảng 2.9 Chỉ số nước sạch theo Tiêu chí Thành phố bền vững về môi trường

của các nước ASEAN

22

Bảng 3.1 Số liệu và nguồn tài liệu cần thu thập để đánh giá khả năng đáp ứng

hiện tại của hệ thống cấp nước Tp HCM

26

Bảng 3.2 Dòng chảy đến trung bình thời kỳ trên sông Sài Gòn và sông Đồng

Nai theo kịch bản phát thải cao và kịch bản phát thải trung bình (m3/s)

31

Bảng 3.3 Đánh giá mức độ xâm nhập mặn (km) 32

Bảng 3.4 Quy hoạch các nhà máy nước 33

Bảng 4.1 Độ đảm bảo lưu lượng tháng hoặc ngày của các nguồn nước mặt 34

Bảng 4.2 Khu vực bảo vệ nguồn nước cấp cho đô thị 36

Bảng 4.3 Khu vực khảo sát nguồn cấp nước 37

Bảng 4.4 Nhu cầu cấp nước sinh hoạt 40

Bảng 4.5 Hệ thống tiêu chí đánh giá khả năng đáp ứng của hệ thống cấp nước

Trang 16

Bảng 4.13 Dự báo dân số thành phố khi xảy ra ảnh hưởng của biến đổi khí hậu

theo kịch bản phát thải trung bình

65

Bảng 4.14 Dòng chảy đến trung bình thời kỳ trên sông Sài Gòn và sông Đồng

Nai theo kịch bản phát thải cao và kịch bản phát thải trung bình (m3/s)

66

Bảng 4.15 Tổng lưu lượng các nguồn nước thô ước tính trong điều kiện chịu ảnh

hưởng bởi BĐKH (m3/s)

66

Bảng 4.16 Nhu cầu dùng nước của Tp.HCM và khả năng đáp ứng lưu lượng

nguồn nước thô khi chịu ảnh hưởng của BĐKH

66

Bảng 4.17 Đánh giá mức độ xâm nhập mặn theo kịch bản B2 và A2 (km) 68

Bảng 4.18 Đánh giá khả năng đáp ứng về cấp nước khi chịu ảnh hưởng của

BĐKH

70

Bảng 4.19 Kết quả đánh giá khả năng đáp ứng của hệ thống cấp nước trong bối

cảnh bị tác động bởi biến đổi khí hậu

72

Trang 17

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1 Khu vực hệ thống cấp nước Tp.HCM (SAWACO, 2015) 4

Hình 2.2 Hệ thống mạng lưới cấp nước Tp.HCM (SAWACO, 2015) 5

Hình 2.3 Hệ thống sông Đồng Nai cùng các chi lưu (SAWACO,2015) 6

Hình 2.4 Bản đồ các trạm thủy văn trong lưu vực sông Đồng Nai và sông Sài

Gòn (SAWACO,2015)

8

Hình 3.1 Sơ đồ khung nghiên cứu 24

Hình 4.1 Điểm lấy nước Hóa An 54

Hình 4.2 Điểm lấy nước Hòa Phú 54

Hình 4.3 Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước từ nguồn nước thủy cục của một

số tỉnh, thành ở Việt Nam (VWSA, 2015)

62

Hình 4.4 Tỷ lệ thất thoát nước của một số thành phố ở Việt Nam và các quốc

gia khác nhau trên thế giới (VWSA, 2015)

62

Hình 4.5 Nhu cầu dùng nước của Tp HCM và khả năng đáp ứng lưu lượng

nguồn nước thô khi chịu ảnh hưởng của BĐKH

Trang 18

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 SỰ CẦN THIẾT

Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức nghiêm trọng nhất đối với Việt Nam trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững và xóa đói giảm nghèo (Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường (Viện KHKTTVMT), 2011) Ở Việt Nam, nhiệt độ trung bình năm trong khoảng 46 năm (1961 - 2007) đã tăng trung bình từ 0.15oC đến 0.25oC qua mỗi thập kỷ (Phan Văn Tân, 2013), mực nước biển đang dâng với tốc độ trung bình là 3,2mm/năm (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2013) Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (2007), Việt Nam là một trong năm nước sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất của BĐKH và nước biển dâng, trong đó vùng đồng bằng sông Hồng

và sông Mê Kông bị ngập chìm nặng nhất Nếu mực nước biển dâng 1 m sẽ có khoảng 10% dân số ở Việt Nam bị ảnh hưởng trực tiếp, tổn thất đối với GDP khoảng 10% và nếu nước biển dâng 3 m sẽ có khoảng 25% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp, tổn thất đối với GDP lên tới 25% (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008) Điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bền vững của đất nước

Trong lịch sử phát triển, các khu đô thị tập trung là những khu vực có vị trí địa lý đặc thù

và có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (Tp HCM) là một trung tâm kinh tế văn hóa quan trọng không những ở phía Nam mà của cả nước (Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam, 2011) Với diện tích 2.095,5 km², dân số là 8.146 nghìn người, mật độ trung bình 3.888 người/km² (Tổng cục Thống kê, 2015), Tp HCM thuộc loại có mật độ đông dân nhất nước Việt Nam Tp HCM là một thành phố có tiềm năng phát triển công nghiệp, du lịch và dịch

vụ Những năm qua, Tp HCM đã phát triển nhanh và trong tương lai sẽ có mức phát triển mạnh mẽ hơn nữa (Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam, 2011)

Tp HCM được xếp trong số 10 thành phố hàng đầu trên thế giới mà cư dân có nhiều khả năng bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi biến đổi khí hậu (ARUP, 2014) Thành phố khó tránh khỏi các ảnh hưởng do sự khắc nghiệt và cực đoan về thời tiết (mưa, bão),

cơ sở hạ tầng bị phá hủy do ngập lụt và quá tải, an ninh lương thực bị đe dọa do giảm diện tích canh tác và mất mùa, di dân rộng khắp do mất đất ở và sản xuất,… Điều này gây áp lực ngày càng lớn cho thành phố trong quá trình xây dựng và phát triển (Sở Tài nguyên và Môi trường Tp HCM, 2013) Chính vì vậy, ứng phó và thích ứng với biến đổi khí hậu đã trở thành nhiệm vụ đặc biệt quan trọng được thành phố quan tâm hàng đầu (UBND Tp HCM, 2013)

Một trong những lĩnh vực quan trọng của Tp HCM chịu ảnh hưởng của BĐKH là cấp nước Tác động của BĐKH sẽ làm gia tăng áp lực đối với nhu cầu về nước, gây khó khăn cho công tác vận hành bảo dưỡng hệ thống cấp nước, gây gián đoạn nguồn cung cấp nước sạch của Tp HCM (Viện KHKTTVMT, 2011), đồng thời tác động trực tiếp

Trang 19

đến cuộc sống của nhân dân (nguồn cung cấp nước sạch bị ảnh hưởng, chi phí trả cho nhu cầu sử dụng nước tăng, ), kìm hãm sự tăng trưởng và phát triển bền vững của

Tp HCM Do đó, hệ thống cấp nước của Tp HCM cần phải được chuẩn bị sẵn sàng để ứng phó với những ảnh hưởng của BĐKH ở thời điểm hiện tại cũng như trong tương lai Việc xây dựng bộ tiêu chí đánh giá khả năng thích ứng về hệ thống cấp nước trong bối cảnh thành phố bị tác động bởi BĐKH là cần thiết, nhằm cung cấp cho các nhà quản lý một công cụ đánh giá thực trạng chất lượng hệ thống cấp nước, xác định vấn

đề cần ưu tiên giải quyết trong hiện tại và đầu tư, phát triển, quy hoạch hệ thống cấp nước phù hợp trong tương lai để có thể thích ứng với các tác động của BĐKH ở Tp HCM

1.2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài được thực hiện nhằm xây dựng bộ tiêu chí đánh giá khả năng thích ứng của hệ thống cấp nước trên địa bàn Tp HCM, có xét đến bối cảnh bị ảnh hưởng bởi BĐKH

1.2.2 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đặt ra, những nội dung sau đây được thực hiện:

- Tổng quan hiện trạng hệ thống cấp nước và các thông số đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người dân của hệ thống cấp nước và tổng quan về biến đổi khí hậu làm cơ sở đánh giá nguy cơ ảnh hưởng đến hệ thống cấp nước

- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá mức độ đáp ứng của hệ thống cấp nước

- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của BĐKH đến hệ thống cấp nước Tp HCM dựa trên

bộ tiêu chí đã xây dựng nhằm xem xét khả năng áp dụng của bộ tiêu chí đã xây dựng trong thực tế

- Xác định những vấn đề cần giải quyết để đảm bảo cấp nước cho người dân trong bối cảnh bị ảnh hưởng của BĐKH

1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung và hoàn thiện các phương pháp đánh giá khả năng khả năng thích ứng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, cụ thể là hệ thống cấp nước đối với nhu cầu của người dân trong bối cảnh chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu Kết quả nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo có giá trị cho những nghiên cứu tiếp

kế thừa trong tương lai

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Trang 20

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cho các nhà quản lý một công cụ đánh giá mức độ đáp ứng của hệ thống cấp nước trong bối cảnh bị ảnh hưởng bởi BĐKH Đây là cơ sở

để xác định vấn đề cần ưu tiên giải quyết hiện tại cũng như xem xét quy hoạch, đầu tư, phát triển hệ thống cấp nước hợp lý trong tương lai để có thể thích ứng với các tác động của BĐKH ở Tp HCM

1.4 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

- Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn Tp HCM và chỉ tập trung vào hệ thống cấp nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của người dân theo Quy hoạch cấp nước của thành phố đến năm 2025

- Các kịch bản BĐKH được lấy theo theo kịch bản phát thải trung bình B2 và kịch bản phát thải cao A2 của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2012

Trang 21

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ CÁC THÔNG SỐ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU PHỤC VỤ

2.1.1 Tổng quan về hệ thống cấp nước thành phố Hồ Chí Minh

Theo Sawaco (2015), đến cuối năm 2015, tổng số hộ dân Tp HCM được cấp nước sạch là 1.667.662 hộ/1.874.114 hộ, đạt 87,92% hộ dân Tp HCM được sử dụng nước sạch Lượng nước sản xuất bình quân năm 2015 là 1.606.226 m3/ngđ, lượng nước tiêu thụ bình quân năm 2015 là 1.117.315 m3/ngđ, tỷ lệ nước thất thoát thất thu tháng 9/2015 là 30,63%, lượng nước cấp đáp ứng được 80% nhu cầu của khách hàng Trong

đó cơ cấu khách hàng sử dụng nước gồm:

- Đối tượng sử dụng nước sinh hoạt chiếm tỷ lệ 69,50% tổng sản lượng tiêu thụ

- Đối tượng sử dụng nước hành chính sự nghiệp chiếm 10,32% tổng sản lượng tiêu thụ

- Đối tượng sử dụng nước sản xuất chiếm 4,70% tổng sản lượng tiêu thụ

- Đối tượng sử dụng nước kinh doanh chiếm 15,41% tổng sản lượng tiêu thụ

Hình 2.1 Khu vực hệ thống cấp nước Tp.HCM (SAWACO, 2015)

Trang 22

Cơ sở hạ tầng cấp nước bao gồm nguồn cấp nước, nhà máy xử lý nước cấp và mạng lưới cấp nước

Hình 2.2 Hệ thống mạng lưới cấp nước Tp.HCM (SAWACO, 2015)

Nguồn nước

Các nguồn cấp nước chính hiện nay của Tp HCM gồm 02 nguồn chính: nguồn nước mặt (sông Đồng Nai và sông Sài Gòn) chiếm khoảng 95% tổng công suất khai thác và nguồn nước ngầm chiếm khoảng 5% tổng công suất khai thác (SAWACO, 2015)

Nguồn nước mặt

Công suất cấp nước

Hiện nay, các nhà máy xử lý nước cấp của Tp HCM lấy nước thô từ sông Đồng Nai (có

sự điều tiết của hồ Trị An) với lưu lượng khai thác 2,5 triệu m3/ngđ (Nhà máy nước Thủ Đức I, II, III và Nhà máy nước Bình An), sông Sài Gòn (có sự điều tiết của hồ Dầu Tiếng

và hồ Phước Hòa) với lưu lượng khai thác 1 triệu m3/ngđ (Nhà máy nước Tân Hiệp I, II, Kênh chính Đông, có sự điều tiết của hồ Dầu Tiếng và từ hồ Phước Hòa) với lưu lượng khai thác 0,5 triệu m3/ngđ cung cấp nước thô cho nhà máy nước Kênh Đông I, II (SAWACO, 2015) Việc khai thác, xử lý nước và phân phối nước sạch từ nguồn nước mặt cho người sử dụng tại Tp HCM được quản lý bởi Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn (SAWACO)

Trang 23

Hình 2.3 Hệ thống sông Đồng Nai cùng các chi lưu (SAWACO,2015)

Theo số liệu của SAWACO (2015), công suất cấp nước sạch từ nguồn nước mặt sông Đồng Nai và sông Sài Gòn cho Tp HCM tính đến tháng 12 năm 2015 khoảng 1.900.000 m3/ngđ Các nguồn khai thác nước mặt và công suất tương ứng được trình bày tóm tắt trong Bảng 2.1

Bảng 2.1 Các nguồn khai thác nước mặt cho sinh hoạt, sản xuất tính đến tháng 12/2015

Nguồn cấp nước sông Đồng Nai/hồ Trị An

Nguồn cấp nước sông Sài Gòn/hồ Dầu Tiếng

Trang 24

TT Nhà máy nước Công suất (m /ngđ) Nguồn cấp nước sông Đồng Nai/hồ Trị An

Nguồn: Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn, 2015

So sánh lưu lượng khai thác nước mặt của hệ thống cấp nước Tp.HCM với công suất cấp nước sạch từ nguồn nước mặt sông Đồng Nai và sông Sài Gòn cho thấy nguồn nước mặt cung cấp cho nhu cầu cấp nước của Tp HCM vẫn được đảm bảo về lưu lượng trong hiện tại

Chất lượng nguồn nước mặt

Tình hình nguồn nước mặt sử dụng cho mục đích xử lý nước cấp sinh hoạt, sản xuất của thành phố đang gặp nhiều vấn đề về chất lượng nguồn nước Kết quả quan trắc chất lượng nước sông của Chi cục Bảo vệ Môi trường Tp HCM năm 2015 cho thấy:

- Nguồn nước cấp trên sông Sài Gòn từ Phú Cường trở lên thượng nguồn, do ảnh hưởng dải đất phèn ven sông, có độ pH thấp, gây khó khăn và tốn kém trong việc xử

lý nước Nguồn thải từ sông Thị Tính là một nguồn ô nhiễm đe dọa trực tiếp đến khu vực lấy nước của Nhà máy nước Tân Hiệp Khu vực cấp nước của sông Sài Gòn có chất lượng nước thuộc loại B1 theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (QCVN 08-MT:2008/BTNMT) và bị đe dọa bởi nhiều nguồn gây ô nhiễm Trong năm 2015, tình hình thiếu nước trên các lưu vực sông là nguyên nhân tăng mạnh của hàm lượng các chất ô nhiễm dinh dưỡng, hữu cơ và vi sinh trong nước sông Sài Gòn Ô nhiễm trên sông Sài Gòn khá cao trên khu vực từ sau hợp lưu với rạch Vàm Thuật, nhất là khu vực Phú An do tác động của các kênh tiêu thoát nội thành Nhìn chung, sông Sài Gòn đoạn chảy qua nội thành có chất lượng nước thuộc loại B2 theo QCVN 08-MT:2008/BTNMT

- Nguồn nước cấp tại Hóa An trên sông Đồng Nai hiện nay, nhìn chung, tương đương với nguồn nước loại A2 theo QCVN 08-MT:2008/BTNMT, với một số thông số chất lượng nước phải xử lý trước khi dùng cấp sinh hoạt, bao gồm dầu, vi sinh và chất rắn lơ lửng Trong năm 2015, tại Hóa An nhiều thời điểm bị ô nhiễm vi sinh nặng, làm giảm chất lượng nước tại đây Khu vực sau cầu Đồng Nai, chất lượng của sông Đồng Nai chỉ đạt loại B2 QCVN 08-MT:2008/BTNMT, phù hợp cho các nhu cầu sử dụng tưới tiêu và các mục đích khác Những yếu tố tác động đến chất lượng nước sông Đồng Nai bao gồm nước thải sinh hoạt từ đô thị, các khu công nghiệp cùng với hoạt động giao thông thủy, khai thác cát Để đảm bảo nguồn cấp nước quan trọng cho thành phố cần tăng cường các biện pháp bảo vệ nguồn nước sông Đồng Nai

- Hiện tượng pH thấp dưới 5,5 trong năm 2015 chỉ xuất hiện trên kênh Thầy Cai - An

Hạ và xảy ra trong thời gian từ tháng 6 đến hết tháng 8, muộn hơn so với năm 2014,

và có hiện tượng chua phèn vào các tháng cuối mùa mưa Xâm nhập mặn trong năm

2015 mạnh nhất vào tháng 1 Tại Cát Lái, trên sông Đồng Nai, độ mặn cao nhất là

Trang 25

7,38 g/l và tại Phú An, trên sông Sài Gòn là 5,98 g/l Tại Nhà Bè, độ mặn cao nhất là 10,11 g/l và xâm nhập mặn diễn ra sớm hơn và kéo dài hơn so với năm 2014

- Các chỉ tiêu pH, BOD5,COD và độ mặn tại các điểm quan trắc đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại A1 (QCVN 08:2008/BTNMT) Hàm lượng Coliform, nồng độ DO, nồng độ dầu và hàm lượng TSS tại tất cả các điểm quan trắc không đạt quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT So với 6 tháng cuối năm

2014, các chỉ tiêu pH, TSS, COD, BOD, dầu, coliform và độ mặn có xu hướng tăng tại 50 - 83% và nồng độ DO có xu hướng giảm tại 83% các điểm quan trắc So với cùng kỳ năm 2014, các chỉ tiêu pH, TSS, BOD, COD, dầu, coliform và độ mặn có xu hướng tăng tại 50 – 100% và nồng độ DO có xu hướng giảm tại 67% các điểm quan trắc

- Kết quả phân tích kim loại nặng gồm Pb, Cd, Hg, Cu ở các điểm đều đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại A1 (QCVN 08:2008/BTNMT)

Hình 2.4 Bản đồ các trạm thủy văn trong lưu vực sông Đồng Nai và sông Sài Gòn

(SAWACO,2015)

Theo kết quả phân tích mẫu nước trước xử lý của các nhà máy xử lý nước cấp sử dụng nguồn nước mặt làm nguồn cấp nước của SAWACO trong năm 2015, hầu hết tất

Trang 26

cả các mẫu đều đạt chất lượng nguồn nước loại A1 và A2 của QCVN 08:2008/BTNMT (số liệu đính kèm phần phụ lục) Tuy nhiên, tại vị trí lấy nước thô từ sông Đồng Nai (Nhà máy nước Thủ Đức và Bình An), nồng độ Nitrit (tháng 1), sắt tổng cộng (tháng 7,

8, 9, 10 và 11), tổng Coliform (tháng 6, 9 và 10), Ecoli (tháng 8 và 11) không đạt loại A2 theo QCVN 08:2008/BTNMT Các chỉ tiêu còn lại đều đạt loại A1 của QCVN 08:2008/BTNMT

Trong năm 2015, chất lượng nước sau xử lý của các nhà máy xử lý nước cấp ở Tp HCM đều đạt QCVN 01:2009/BYT để cấp nước cho Tp HCM

Kết quả quan trắc của Chi cục Bảo vệ Môi trường Tp HCM cho thấy các dạng ô nhiễm chính hiện nay trên các sông Sài Gòn và Đồng Nai chủ yếu là ô nhiễm hữu cơ, vi sinh

do nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi, nước thải sản xuất, nước thải công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chưa qua xử lý thải trực tiếp vào hai con sông này Các thành phần ô nhiễm kim loại nặng, tổng dầu mỡ đều chưa vượt ngưỡng cho phép theo QCVN 08-MT:2008/BTNMT loại B2 Để đảm bảo chất lượng nguồn nước cấp trên sông Đồng Nai và Sài Gòn, cần có các biện pháp quản lý, bảo vệ nguồn nước cấp thích hợp, bao gồm tăng cường giám sát xả thải, nâng cao tiêu chuẩn xả thải vào nguồn cấp nước, quy hoạch sử dụng đất, sử dụng nguồn nước, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với khu vực tác động đến nguồn cấp nước Đồng thời phải làm việc trực tiếp với chính quyền địa phương nơi để địa phương quản lý, giám sát chặt chẽ việc xả thải

Nguồn nước ngầm

Công suất cấp nước

Theo Sở Tài nguyên và Môi trường Tp HCM (2011), trữ lượng nước dưới đất tính toán

là 2.501.059 m3/ngđ, trữ lượng khai thác an toàn tối đa là 831.515 m3/ngđ, khả năng cấp nước từ nguồn nước ngầm của Tp HCM gần 600.000 m3/ngđ Nước dưới đất của

Tp HCM được khai thác và cung cấp từ 6 đơn vị được trình bày tại Bảng 2.2

Bảng 2.2 Các nguồn cung cấp nước ngầm cho Tp HCM tính đến tháng 12/2015

Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn 75.000

Ghi chú: (*) - ngưng hoạt động (hoặc chỉ vận hành bảo trì làm nguồn nước dự phòng cho thành phố)

Trang 27

Nguồn: Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn, 2015

Sở Tài nguyên và Môi trường Tp HCM (2014) đã tiến hành thu hồi giấy phép khai thác nước ngầm các khu công nghiệp, khu chế xuất và phối hợp chính quyền địa phương trám lấp các giếng khoan gia đình thuộc các khu vực đã được cung cấp 100% nước sạch

Theo quy hoạch tại Quyết định số 2631/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013, giai đoạn đến 2025 nước ngầm chỉ được khai thác quy

mô công nghiệp với lưu lượng khoảng 100.000 m3/ngày Các giếng khoan công nghiệp quy mô nhỏ, giếng khoan hộ gia đình phải ngừng hoạt động theo lộ trình hạn chế khai thác nước ngầm của Tp HCM

Chất lượng nguồn nước

Kết quả quan trắc chất lượng nước dưới đất do Chi cục Bảo vệ Môi trường Tp HCM thực hiện năm 2015 cho thấy nguồn nước ngầm đang đối mặt với nhiều thách thức như cạn kiệt, nhiễm bẩn, suy giảm về trữ lượng, cụ thể như sau:

- Tầng Pleistocen

So với QCVN (QCVN 09-MT:2008/BTNMT), kết quả phân tích tại các trạm quan trắc thuộc tầng này đa số đều đạt quy chuẩn cho phép, ngoại trừ chỉ tiêu tổng Coliform có hàm lượng vượt chuẩn tại tất cả các trạm Trong đó, đáng chú ý ở trạm Công viên Bàu Cát, Gò Vấp, Đông Hưng Thuận, Đông Thạnh có hàm lượng Coliform và Fecal Coliform vượt chuẩn rất nhiều lần Các chỉ tiêu kim loại nặng hầu hết đều đạt quy chuẩn cho phép tại tất cả các trạm So với cùng kỳ năm 2014, các chỉ tiêu TDS, Fe

và Nitrat tăng tại đa số các trạm, các chỉ tiêu pH và chỉ tiêu vi sinh giảm nhẹ tại đa số các trạm

- Tầng Pliocen trên và Pliocen dưới

Nhìn chung, so với QCVN (QCVN 09-MT:2008/BTNMT), chất lượng nước tại 2 tầng này vẫn đạt quy chuẩn đối với chất lượng nước dưới đất, ngoại trừ chỉ tiêu pH và Coliform tổng Trong đó, chỉ tiêu Coliform tổng vượt quy chuẩn nhiều lần cho phép ở tất cả các trạm Các chỉ tiêu kim loại nặng hầu hết đều có hàm lượng đạt tiêu chuẩn cho phép tại tất cả các trạm So với năm 2014, các chỉ tiêu TDS và Nitrat tăng tại đa

số các trạm, các chỉ tiêu còn lại đều có hàm lượng giảm ở hầu hết các trạm đặc biệt

Trang 28

Pliocen trên và tăng từ 1,06 m - 1,64 m tại 4/7 trạm quan trắc thuộc tầng Pliocen dưới

So với cùng kỳ, mực nước giảm từ 0,12 m - 4,86 m tại 9/13 trạm quan trắc thuộc tầng Pleistocen; giảm từ 0,87 m - 5,45 m tại 6/7 trạm quan trắc thuộc tầng Pliocen trên và giảm từ 0,37 m - 4,06 m tại 6/7 trạm quan trắc thuộc tầng Pliocen dưới

Các nhà máy xử lý nước cấp

Công suất

Tổng công suất thiết kế của các nhà máy xử lý nước cấp trong hệ thống cấp nước Tp HCM tính đến tháng 9 năm 2015 là 2.007.400 m3/ngđ, chỉ bằng 70,6% so với công suất quy hoạch năm 2015 của Tp HCM theo Quyết định 729/QĐ-TTg, 2012 Công suất của từng nhà máy cấp nước hiện hữu trên địa bàn Tp HCM được trình bày tóm tắt trong Bảng 2.3

Bảng 2.4 Quy trình công nghệ các nhà máy xử lý nước cấp của hệ thống cấp nước Tp HCM

Trang 29

TT Tên nhà máy Mô tả

- Các hóa chất dùng xử lý nước: PAC (hoặc phèn), vôi, Clo, Fluor

2 Nhà máy nước Tân

Hiệp

- Nhà máy nước Tân Hiệp giai đoạn 1 có công suất thiết kế 300.000 m3/ngđ, hiện vận hành ở mức 270.000 m 3 /ngđ (tháng 03/2012) Dự kiến giai đoạn 2 nâng công suất lên 600.000 m3/ngđ

- Quy trình công nghệ gồm: tiền xử lý bằng chlorine; keo tụ tạo bông bằng PAC; lắng trong có tầng cặn lơ lửng; lọc cát nhanh; khử trùng bằng chlorine

3 Nhà máy xử lý nước

ngầm Tân Phú

- Công suất thiết kế 70.000 m 3 /ngđ

- Công nghệ xử lý áp dụng công nghệ xử lý nước ngầm điển hình: nâng pH; làm thoáng khử sắt; mangan; trộn đứng; lắng trọng lực; lọc cát nhanh; khử trùng chlorine

4 Xí nghiệp cấp nước

sinh hoạt nông thôn

- Công nghệ xử lý nước điển hình: làm thoáng; lắng; lọc; khử trùng;

5 Nhà máy nước BOO

Thủ Đức

- Nhà máy nước BOO Thủ Đức công suất 300.000 m 3 /ngđ (có thể vận hành ở công suất tăng cường 400.000 m 3 /ngđ) Hiện đang vận hành ở mức 330.000 m 3 /ngđ

- Khai thác nguồn nước thô từ sông Đồng Nai tại vị trí trạm bơm nước thô Hóa An (cách trạm bơm nước thô của Nhà máy nước Thủ Đức khoảng 50 m)

- Sử dụng chung tuyến ống nước thô DN2400 với Nhà máy nước Thủ Đức (nước thô được phân phối tại bể phân chia lưu lượng của Nhà máy nước Thủ Đức)

- Nhà máy nước BOO Thủ Đức áp dụng công nghệ: keo tụ tạo bông bằng PAC (và lắng lemen); lọc cát; khử trùng bằng chlorine

6 Nhà máy nước BOT

Bình An

- Nhà máy nước BOT Bình An có công suất thiết kế 100.000

m3/ngđ (hiện vận hành đúng công suất thiết kế)

- Nhà máy khai thác nước thô sông Đồng Nai tại vị trí cầu Đồng Nai (ở hạ lưu so với trạm bơm nước thô Hóa An của Nhà máy nước Thủ Đức) nên chịu ảnh hưởng nhiều từ ô nhiễm và xâm nhập mặn của nguồn nước hơn Nhà máy nước Thủ Đức

- Nhà máy nước BOT Bình An bán sỉ nước sạch cho Tổng Công ty thông qua tuyến ống nước sạch bơm thẳng vào bể chứa nước sạch số 04 của Nhà máy nước Thủ Đức

- Nhà máy nước Bình An sử dụng công nghệ: keo tụ tạo bông bằng phèn nhôm; lọc cát; khử trùng bằng chlorine

7 Nhà máy nước

Kênh

Đông

- Nhà máy nước Kênh Đông có công suất 150.000 m 3 /ngđ

- Nhà máy khai thác nước thô từ hồ Dầu Tiếng trên Kênh N46 thuộc hệ thống Kênh Đông

- Công nghệ xử lý: Hồ chứa; châmchlorine, vôi; châm chlorine,

Trang 30

TT Tên nhà máy Mô tả

phèn; bể lọc liên tục; bể trộn (vôi, chlorine, fluor); Bể chứa; Trạm bơm cấp 2; Bơm về NMN Tân Hiệp

8 Nhà máy nước Thủ

Đức 3 (BOO Thủ

Đức)

- NMN BOO Thủ Đức công suất 300.000 m 3 /ngđ

- Khai thác nguồn nước thô từ sông ĐN tại vị trí trạm bơm nước thô Hóa An (cách trạm bơm nước thô NMNThủ Đức khoảng 50 m) Sử dụng chung tuyến ống nước thô DN 1800

- NMN BOO Thủ Đức áp dụng công nghệ: keo tụ tạo bông bằng phèn sắt; lắng lemen; lọc cát; khử trùng bằng chlorine

Hệ thống Cấp nước

ngầm Gò Vấp

- Công suất thiết kế: 10.000 m 3 /ngđ

- Hiện tạm ngừng hoạt động sản xuất nước, chỉ vận hành ở chế độ bảo trì

- Dây chuyền công nghệ: nước thô khai thác từ giếng; tách cát; oxy hóa bằng javel; lọc áp lực với vật liệu lọc Ferrolite; khử trùng bằng javel

Nguồn: Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn ,2015

Bảng 2.4 cho thấy các quy trình công nghệ hiện tại của các nhà máy này không có khả năng xử lý độ mặn trong nước Do đó, khi độ mặn tăng đột biến, vượt quá giới hạn theo QCVN 08-MT:2008/BTNMT (250 mg/L), các nhà máy xử lý nước cấp hiện hữu phải điều chỉnh quy trình vận hành và có thể phải ngừng lấy nước thô trong nhiều giờ

Trên sông Sài Gòn, tại trạm bơm nước thô Hòa Phú (Củ Chi), từ cuối tháng 1/2016 đến nay độ mặn thường xuyên vượt ngưỡng 150 mg/L Nhiều thời điểm, đặc biệt là ngay trong tết Nguyên Đán, độ mặn vượt quy chuẩn QCVN 08-MT:2008/BTNMT (250 mg/L)

và cao nhất lên đến 358 mg/L, buộc nhà máy nước Tân Hiệp phải điều chỉnh chế độ vận hành và ngừng lấy nước thô trong nhiều giờ (SAWACO, 2016)

Trên sông Đồng Nai, hiện tượng xâm nhập mặn cũng ảnh hưởng trực tiếp đến trạm bơm nước thô của Nhà máy nước Bình An (Cầu Đồng Nai, Biên Hòa) Trong nhiều ngày độ mặn liên tục tăng vượt 250 mg/L trong thời gian từ 04 đến 10 giờ trong ngày (cao nhất đến 600 mg/L) buộc nhà máy nước Bình An phải tạm ngừng khai thác nước thô (SAWACO, 2016)

Mạng lưới cấp nước

Tổng chiều dài đường ống cấp nước ở Tp HCM trên 5.700 km và hơn 1.000.000 đồng

hồ khách hàng Mạng lưới phân phối ở Tp HCM được chia thành 09 địa bàn quản lý Mỗi địa bàn do một công ty cổ phần cấp nước hoặc xí nghiệp cấp nước quản lý vận hành để đảm bảo cung cấp nước sạch đến người dân, riêng mạng lưới ống truyền dẫn

có tổng chiều dài đến 525 km được quản lý bởi Xí nghiệp Truyền dẫn Nước sạch (SAWACO, 2015)

Trang 31

Mạng lưới phân phối nước của Tp HCM phát triển không đồng bộ qua nhiều thời kỳ khác nhau, chủ yếu trên khu vực nội thành cũ với diện tích khoảng 140 km2, gồm các quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận Ngoài ra, mạng lưới còn cung cấp nước cho khu chế xuất Tân Thuận, khu công nghiệp Hiệp Phước và một số khu vực ở các quận mới

Để đáp ứng nhu cầu dùng nước của tất cả người dân sinh sống và làm việc tại Tp HCM, Tp.HCM cần xây dựng thêm các tuyến ống cấp nước đến các khu vực chưa cấp nước tới được Nâng cấp dần các tuyến ống cấp nước hiện tại nhưng đã cũ để giảm thất thoát nước xuống mức thấp nhất (dưới 25% đến năm 2025, theo Quyết định 729/QĐ-TTg, 2012)

2.1.2 Các thông số đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu của người dân

Theo Thông tư số 08/2012/TT-BXD ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn đảm bảo cấp nước an toàn, đáp ứng nhu cầu người dân, hệ thống cấp nước phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Bảo đảm duy trì áp lực cấp nước, cung cấp ổn định, đủ lượng nước và bảo đảm chất lượng nước cấp theo quy chuẩn quy định

- Có các giải pháp đối phó với các sự cố bất thường và các nguy cơ, rủi ro có thể xảy trong toàn bộ quá trình sản xuất, cung cấp nước sạch từ nguồn đến khách hàng sử dụng nước

- Góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng, giảm thiểu các bệnh tật liên quan đến nước, phòng ngừa dịch bệnh và phát triển kinh tế xã hội

- Góp phần giảm tỷ lệ thất thoát, tiết kiệm tài nguyên nước và bảo vệ môi trường

Theo quyết định số 2631/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 31 tháng

12 năm 2013 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Tp HCM đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025, để đảm bảo nhu cầu của người dân, hệ thống cấp nước phải được quy hoạch như sau:

- Tỷ lệ dân cư được cấp nước sạch đạt 100% đối với khu vực nội thành cũ và 98% đối với khu vực nội thành mới, khu vực ngoại thành (2020) và đạt 100% (2025);

- Chỉ tiêu nước sinh hoạt bình quân đầu người đạt 152 lít/người/ngày vào năm 2015, đạt 170 lít/người/ngày vào năm 2020 và đạt 180 lít/người/ngày vào năm 2025;

- Đảm bảo tiêu chuẩn cấp nước của thành phố cho các giai đoạn phù hợp với định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp việt nam đến năm 2025 và tiêu chuẩn TCXDVN 33: 2006 đối với đô thị đặc biệt;

- Mở rộng phạm vi bao phủ dịch vụ cấp nước ra ngoại thành, cải thiện và nâng cao điều kiện vệ sinh sức khỏe nhân dân vùng nông thôn;

- Đảm bảo tổng công suất cấp nước từ hệ thống cấp nước chính đạt 2.510.000

m3/ngđ (2015), 3.100.000 m3/ngđ (2020) và đạt 3.700.000 m3/ngđ (2025);

Trang 32

- Có các biện pháp kiểm soát và hạn chế dần việc khai thác nước ngầm, chỉ còn khai thác từ các giếng công nghiệp đã được cấp phép và giếng khoan hộ gia đình khoảng 330.000 m3/ngđ (2015), khoảng 200.000 m3/ngđ (2020) và chỉ còn khai thác quy mô công nghiệp với lưu lượng khoảng 100.000 m3/ngđ và ngưng hoàn toàn việc khai thác giếng khoan công nghiệp quy mô nhỏ và giếng khoan hộ gia đình (2025);

- Phát triển mạng lưới truyền dẫn và phân phối nước đồng bộ với công suất các nhà máy nước cho từng giai đoạn;

- Phát triển mạng lưới cấp nước đảm bảo áp lực nước hợp lý trên toàn địa bàn, đảm bảo cấp nước cho các hộ dân theo mục tiêu đã đề ra cho các giai đoạn;

- Xây dựng lộ trình hạn chế và các chính sách, giải pháp quản lý việc sử dụng nước ngầm;

- Ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ, từng bước hiện đại học trang thiết bị

kỹ thuật ngành nước, tiến dần tới lộ trình quản lý và vận hành của các nước tiên tiến trên thế giới

Theo quyết định số 24/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 06 tháng 01 năm 2010 về điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Tp HCM đến năm 2025, định hướng phát triển hạ tầng cấp nước bao gồm:

- Về chỉ tiêu cấp nước, chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt 200 lít/người ngđ; cấp nước công nghiệp 50 m3/ha.ngđ được tính trên diện tích đất xây dựng (70% đất khu công nghiệp); dịch vụ công cộng và các chỉ tiêu cấp nước đô thị khác khoảng 38 - 40% chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt; giảm tỷ lệ thất thoát nước xuống dưới 30%

- Tổng nhu cầu dùng nước của Tp HCM đến năm 2015 khoảng 3.200.000 m3/ngđ; đến năm 2025 khoảng 4.100.000 m3/ngđ

Theo tiêu chuẩn thiết kế mạng lưới bên ngoài và công trình - TCXDVN 33: 2006:

- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt đối với đô thị loại đặc biệt và loại 1 vùng nội đô là

200 (L/người.ngày) và vùng ngoại vi là 150 (L/người.ngày) (năm 2020)

- Tỷ lệ dân số được cấp nước cho vùng nội đô là 99% và vùng ngoại vi là 95% (năm 2020)

- Áp lực tự do nhất trong mạng lưới cấp nước sinh hoạt của khu dân cư, tại điểm lấy nước vào nhà, tính từ mặt đất không được nhỏ hơn 10 m Áp lực tự do trong mạng lưới bên ngoài của hệ thống cấp nước sinh hoạt tại các hộ tiêu thụ không nên quá

40 m trong trường hợp đặc biệt có thể lấy đến 60 m

- Khi thiết kế mới hoặc thiết kế cải tạo hệ thống cấp nước phải thiết kế vùng bảo vệ vệ sinh, vùng bảo vệ vệ sinh của công trình cấp nước phải bao gồm: vùng bảo vệ nguồn cấp nước kể cả mương dẫn nước; vùng bảo vệ vệ sinh đường ống dẫn nước

và khu vực xây dựng công trình xử lý nước

- Để giảm lượng nước dùng cho nhu cầu của chính trạm xử lý cần sử dụng lại nước rửa bể lọc, bể lọc tiếp xúc và cả khối nước ở phía trên trong các bể lắng khi xả kiệt

bể lắng

Trang 33

2.2 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

2.2.1 Biến đổi khí hậu

Theo định nghĩa của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bộ TNMT, 2008), biến đổi khí hậu (BĐKH) là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn BĐKH có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc

do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển hay trong khai thác

sử dụng đất

Biến đổi khí hậu, với các biểu hiện chính là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển dâng, chủ yếu là do các hoạt động kinh tế - xã hội của con người gây phát thải quá mức vào khí quyển các khí gây hiệu ứng nhà kính (Bộ TNMT, 2009) Theo báo cáo đánh giá lần thứ tư của IPCC (2007), nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng khoảng 0,74oC trong thời kỳ 1906 - 2005 và tốc độ tăng của nhiệt độ trong 50 năm gần đây gần gấp đôi so với 50 năm trước đó Nhiệt độ trên lục địa tăng nhanh hơn so với trên đại dương (IPCC, 2007) Theo báo cáo của WMO (2011), 2010 là năm nóng nhất trong lịch

sử, với mức độ tương tự như các năm 1998 và 2005 Ngoài ra, trong mười năm qua tính từ năm 2001, nhiệt độ trung bình toàn cầu đã cao hơn nửa độ so với giai đoạn 1961-1990, mức cao nhất từng được ghi nhận đối với bất kì một giai đoạn 10 năm nào

kể từ khi bắt đầu quan trắc khí hậu bằng thiết bị đo đạc (Michel Jarraud, 2011)

Trong 100 năm qua, lượng mưa có xu hướng tăng ở khu vực vĩ độ cao hơn 30o

Tuy nhiên, lượng mưa lại có xu hướng giảm ở khu vực nhiệt đới từ giữa những năm 1970 Hiện tượng mưa lớn có dấu hiệu tăng ở nhiều khu vực trên thế giới (IPCC, 2007) Mực nước biển toàn cầu đã tăng trong thế kỷ 20 với tốc độ ngày càng cao Hai nguyên nhân chính làm tăng mực nước biển là sự giãn nở nhiệt của đại dương và sự tan băng Số liệu quan trắc mực nước biển trong thời kỳ 1961- 2003 cho thấy tốc độ tăng của mực nước biển trung bình toàn cầu khoảng 1,8 ± 0,5 mm/năm, trong đó đóng góp do giãn

nở nhiệt khoảng 0,42 ± 0,12 mm/năm và tan băng khoảng 0,70 ± 0,50 mm/năm (IPCC, 2007) Số liệu đo đạc từ vệ tinh TOPEX/POSEIDON trong giai đoạn 1993 - 2003 cho thấy tốc độ tăng của mực nước biển trung bình toàn cầu là 3,1 ± 0,7 mm/năm, nhanh hơn đáng kể so với thời kỳ 1961 - 2003 (IPCC, 2007)

Ở Việt Nam, kết quả phân tích các số liệu khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008) cho thấy biến đổi của các yếu tố khí hậu và mực nước biển có những điểm đáng lưu ý sau:

- Trong 50 năm qua (1958 - 2007), nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam tăng lên khoảng từ 0,5oC đến 0,7oC Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt độ mùa hè và nhiệt độ ở các vùng khí hậu phía Bắc tăng nhanh hơn ở các vùng khí hậu phía Nam Nhiệt độ trung bình năm của 4 thập kỷ gần đây (1961 - 2000) cao hơn trung bình năm của 3 thập kỷ trước đó (1931- 1960) Nhiệt độ trung bình năm của thập kỷ 1991

- 2000 ở Hà Nội, Đà Nẵng, Tp HCM đều cao hơn trung bình của thập kỷ 1931 - 1940

Trang 34

lần lượt là 0,8; 0,4 và 0,6oC Năm 2007, nhiệt độ trung bình năm ở cả 3 nơi trên đều cao hơn trung bình của thập kỷ 1931 - 1940 là 0,8 - 1,3oC và cao hơn thập kỷ 1991 -

2000 là 0,4 - 0,5oC

- Trên từng địa điểm, xu thế biến đổi của lượng mưa trung bình năm trong 9 thập kỷ vừa qua (1911- 2000) không rõ rệt theo các thời kỳ và trên các vùng khác nhau, có giai đoạn tăng lên và có giai đoạn giảm xuống

- Lượng mưa năm giảm ở các vùng khí hậu phía Bắc và tăng ở các vùng khí hậu phía Nam Tính trung bình trong cả nước, lượng mưa năm trong 50 năm qua (1958-2007)

đã giảm khoảng 2%

- Số đợt không khí lạnh ảnh hưởng tới Việt Nam giảm đi rõ rệt trong hai thập kỷ qua Tuy nhiên, các biểu hiện dị thường lại thường xuất hiện mà gần đây nhất là đợt không khí lạnh gây rét đậm, rét hại kéo dài 38 ngày trong tháng 1 và tháng 2 năm

2008 ở Bắc Bộ

- Những năm gần đây, bão có cường độ mạnh xuất hiện nhiều hơn Quỹ đạo bão có dấu hiệu dịch chuyển dần về phía Nam và mùa bão kết thúc muộn hơn, nhiều cơn bão có đường đi dị thường hơn

- Số liệu quan trắc tại các trạm hải văn dọc ven biển Việt Nam cho thấy tốc độ dâng lên của mực nước biển trung bình ở Việt Nam hiện nay là khoảng 3 mm/năm (giai đoạn 1993-2008), tương đương với tốc độ tăng trung bình trên thế giới Trong khoảng 50 năm qua, mực nước biển tại Trạm hải văn Hòn Dấu dâng lên khoảng 20

cm

2.2.2 Các tác động của biến đổi khí hậu đến hệ thống cấp nước

BĐKH sẽ tác động đến hệ thống cấp nước do sự thay đổi các yếu tố khí tượng và hiện tượng thời tiết cực đoan như các đợt nắng nóng, gia tăng lượng mưa, bão và gia tăng mực nước biển Những hiểm họa này sẽ có những tác động khác nhau đến HTCTN tùy thuộc vào đặc điểm vùng địa lý mà HTCTN được xây dựng, vận hành

Tác động đến nguồn nước mặt

Nhiễm mặn

Dưới tác động của BĐKH, mực nước biển dâng cao, nguồn nước dễ bị nhiễm mặn, gây ảnh hưởng đến hoạt động của các trạm bơm, nhà máy và chất lượng nước sạch Các quy trình công nghệ hiện tại không có khả năng xử lý độ mặn nên độ mặn nước sạch có thể tăng cao ảnh hưởng đến vị của nước và một số đối tượng sử dụng nước đặc biệt (SAWACO, 2012)

Theo Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng (2015), liên tục trong tháng 7 năm 2015 tình hình nhiễm mặn nguồn nước ở nhà máy nước Cầu Đỏ liên tục có những diễn biến bất thường so với mọi năm, đã có những thời điểm tình trạng nhiễm mặn ở đây xảy ra cao nhất từ trước đến nay, gây khó khăn trong việc sản xuất nước thô Cụ thể, vào thời điểm từ 3 g đến 8 g ngày 28/7/2015 độ nhiễm mặn cao bất thường, lúc 7g30 nồng

độ mặn của nước là 13.568 mg/L, vượt gấp hơn 60 lần QCVN 08:2008/BTNMT.Trước tình thế này, nhà máy nước Cầu Đỏ phải chuyển sang phương án khai thác nguồn

Trang 35

nước thô ở trạm bơm An Trạch (xã Hòa Tiến, huyện Hòa Vang cách đó hơn 10 km)

Theo Công ty Cấp thoát nước - Môi trường Bình Dương (2016), vào tối ngày 31 tháng

1 năm 2016, do nguồn nước sông Sài Gòn nhiễm mặn (clorua vượt ngưỡng 400 mg/L) nên xí nghiệp cấp nước Thủ Dầu Một buộc phải ngưng lấy nước.Để đủ nguồn nước cấp cho thành phố Thủ Dầu Một, đơn vị này phải điều tiết nguồn nước từ xí nghiệp cấp nước Dĩ An và Khu liên hợp (thành phố mới Bình Dương) để đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng

Lưu lượng giảm

Theo Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường (2010), dưới tác động của BĐKH, tổng lưu lượng trung bình mùa cạn trên toàn bộ hệ thống sông Đồng Nai đều giảm dần theo thời gian

Bảng 2.5 Mức độ suy giảm dòng chảy trung bình mùa cạn (%) thời kỳ 2020-2039 so với thời kỳ

1980-2000 trên hệ thống sông Đồng Nai dưới tác động của biến đổi khí hậu

BĐKH là một trong những nguyên nhân thúc đẩy quá trình di cư dân số tới các vùng

đô thị (UN, 2014) Dân số tăng, tốc độ đô thị hóa tăng làm tăng nhu cầu dùng nước và giảm lượng nước ngấm từ bề mặt đất xuống cung cấp cho các tầng chứa nước, thu hẹp miền bổ cập cho nước dưới đất, tăng độ hạ thấp mực nước theo thời gian, điển hình như mực nước tầng chứa nước Pleistoxen hạ thấp với biên độ 0,4 m/năm tại Hà Nội và 0,6 m/năm tại Tp HCM (SAWACO, 2012)

2.2.3 Các nhà máy xử lý nước cấp

Nhu cầu tăng cao

Theo một số báo cáo chính sách, đến năm 2015, Việt Nam sẽ có khoảng 135.000 hộ dân phải di dời vì lý do môi trường (UN, 2014) Tính đến năm 2012, trung bình mỗi người mỗi ngày sử dụng xấp xỉ hơn 120 lít nước/người.ngày (SAWACO, 2012) Dân

số tăng sẽ làm tăng nhu cầu đối với nước sạch

Bảng 2.6 Dự báo tổng số người di cư vào Hồ Chí Minh trong trường hợp nước biển dâng và

xâm nhập mặn 1‰ và 4‰ theo kịch bản biến đổi khí hậu A2 và B2

Năm Tổng số người di cư đến Hồ Chí Minh do BĐKH (người)

Trang 36

Nhu cầu tăng cao

Tỷ lệ cấp nước sạch ở Tp HCM năm 2015 đạt trên 87,92%, như vậy 12,08% dân số

Tp HCM còn lại vẫn chưa được cung cấp nước sạch, các khu vực ngoại thành thiếu nước trầm trọng, người dân phải tự khoan giếng sử dụng nguồn nước chưa qua xử lý Dân số tăng đòi hỏi công tác phát triển mạng lưới cấp nước và lắp đặt đồng hồ phải phát triển để đáp ứng nhu cầu của người dân

Ô nhiễm nước trên đường ống, hư hỏng đường ống

BĐKH là một trong những nguyên nhân làm ngập lụt đô thị, góp phần làm nước bẩn xâm nhập vào đường ống trên mạng lưới phân phối nước sạch Nước bẩn xâm nhập vào đường ống cấp nước tại các vị trí ống bị bể, rò rỉ có áp lực nước thấp (hoặc trường hợp đóng van chặn trên một tuyến ống để sửa chữa dẫn đến áp lực nước trong ống về 0) và thường xuyên bị ngập nước dẫn đến nước sạch trong đường ống

bị nhiễm bẩn, tái nhiễm vi sinh

BĐKH là một nguyên nhân phá hoại dịch vụ cấp nước và gây mất ổn định trong cấp nước, BĐKH làm mực nước biển dâng gây ngập lụt Ngập lụt sẽ làm thay đổi những tính chất của đất dẫn đến sự sụp xuống của đất bề mặt đặc biệt đối với những chỗ nứt của đường ống, gây ảnh hưởng tới cả hệ thống cấp nước (Cục Hạ tầng kỹ thuật - Bộ Xây dựng, 2012)

2.3 HỆ THỐNG TIÊU CHÍ

Hiện tại, ở Việt Nam chưa có một bộ tiêu chí để đánh giá riêng cho hệ thống cấp nước

đô thị Trong các nghiên cứu trong và ngoài nước đã đề xuất những tiêu chí đánh giá mức độ đáp ứng của hệ thống cấp nước như một phần của hệ thống tiêu chí đánh giá

sự phát triển đô thị bền vững

2.3.1 Các nghiên cứu, đánh giá trong nước

Dự thảo “Bộ tiêu chí thành phố bền vững về môi trường cho Việt Nam” của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2013

Trang 37

Nhằm triển khai thực hiện Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn

2011-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 432/QĐ-TTg, Bộ TNMT đã tiến hành xây dựng

Dự thảo “Bộ tiêu chí thành phố bền vững về môi trường cho Việt Nam” Bộ tiêu chí được thiết kế gồm 6 nhóm: tiêu chí về nước; không khí; chất thải rắn; không gian xanh;

sử dụng năng lượng hiệu quả, năng lượng mới và tái tạo; giao thông vận tải Đây là công cụ hỗ trợ nhằm đánh giá sự bền vững về môi trường giữa các đô thị đồng thời thấy được những tác động về mặt chính sách của những thành phố đã đạt được sự bền vững về môi trường, từ đó thúc đẩy quá trình đạt được mục tiêu của các thành phố khác

Các tiêu chí về nước trong Bộ tiêu chí thành phố bền vững về môi trường cho Việt Nam

Các chỉ tiêu trong nhóm tiêu chí về nước bao gồm: (1) Tỷ lệ dân số được tiếp cận với nước sạch; (2) Tỷ lệ thất thoát nước; (3) Lượng nước cấp trên đầu người so với tiêu chuẩn kỹ thuật của Bộ Xây dựng; (4) Tỷ lệ lượng nước thải sinh hoạt được thu gom, xử

lý đạt tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; (5) Chính sách về bảo tồn, sử dụng bền vững nguồn tài nguyên nước; (6) Chính sách về cải thiện chất lượng môi trường nước

Bảng 2.7 Tiêu chí về nước trong Bộ tiêu chí thành phố bền vững về môi trường cho Việt Nam

Lượng nước cấp trên đầu người so

với tiêu chuẩn kỹ thuật của Bộ Xây

dựng (

* ) (%)

Tỷ lệ lượng nước thải sinh hoạt được

thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn hoặc

quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (%)

Có ban hành chính sách

Thực hiện một phần chính sách

Thực hiện được hoàn toàn chính sách

Chính sách về cải thiện chất lượng

môi trường nước

Không

có chính sách

Có ban hành chính sách

Thực hiện một phần chính sách

Thực hiện được hoàn toàn chính sách

Lưu ý: (

*) Lấy giá trị tiêu chuẩn cấp nước của Bộ Xây dựng theo TCXDVN 33:2006 là 165 lít/người/ngày

Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2013)

Trang 38

Bộ tiêu chí Tp HCM xã hội chủ nghĩa, văn minh, hiện đại

Bộ tiêu chí Tp HCM xã hội chủ nghĩa, văn minh, hiện đại do Viện nghiên cứu phát triển Tp.HCM xây dựng, gồm những nhóm tiêu chí vềcác lĩnh vực như: Môi trường chính trị

và quản lý nhà nước (6 tiêu chí), môi trường kinh doanh (5 tiêu chí), môi trường văn hóa xã hội (4 tiêu chí), môi trường y tế và giáo dục(2 tiêu chí), môi trường đô thị (2 tiêu chí), môi trường tự nhiên (2 tiêu chí) Bộ tiêu chí này có thể dùng để vận dụng cụ thể vào thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh để phấn đấu xây dựng một thành phố xã hội chủ nghĩa, văn minh, hiện đại

Theo bộ tiêu chí, 100% số dân thành phố được cung cấp nước sạch Tiêu chuẩn nước sạch phải dần được nâng lên để bảo đảm uống được, không có khuẩn và không cần đun sôi Định mức là 200 lít/người/ngày

2.3.2 Các nghiên cứu, đánh giá trên thế giới

Bộ chỉ số thành phố xanh Châu Á (2011)

Khởi xướng bởi tập đoàn Siemens, Chỉ số thành phố xanh châu Á (Asian Green City Index) được thực hiện bởi bộ phận nghiên cứu của tạp chí uy tín The Economist, có 8 nhóm tiêu chí được xem xét gồm: năng lượng và CO2, sử dụng đất và các tòa nhà, giao thông, rác thải, nước, vệ sinh, chất lượng không khí và quản lý về lĩnh vực môi trường Nghiên cứu này cung cấp thông tin về các giải pháp môi trường và công nghệ hiệu quả để giúp các thành phố, đồng thời đưa ra những hồ sơ chi tiết về những thách thức, điểm mạnh, yếu của mỗi thành phố và nêu bật những ý tưởng sáng tạo và thiết thực nhất mà các thành phố khác có thể học tập Nhóm tiêu chí về nước thuộc Bộ chỉ

số thành phố xanh Châu Á được trình bày trong bảng 2.8

Bảng 2.8 Nhóm tiêu chí về nước thuộc Bộ chỉ số thành phố xanh Châu Á

Lượng nước tiêu thụ bình

quân đầu người

mỗi ngày Lượng nước rò rỉ trên hệ

thống

tải giữa đơn vị cung cấp và người sử dụng cuối cùng

Chính sách về chất lượng

nước

hướng nâng cao chất lượng nước uống Chính sách phát triển bền

vững về nước

nguồn nước một cách hiệu quả

Nguồn: Siemens AG, 2011

Tiêu chí Thành phố bền vững về môi trường của các nước ASEAN

Hội nghị nhóm công tác về thành phố bền vững môi trường ASEAN (AWGESC) lần thứ

6 đã tiến hành xây dựng cơ cấu, cách thức trao giải thưởng Thành phố bền vững môi trường ASEAN (AIESC), được Hội nghị Bộ trưởng Môi trường ASEAN không chính

Trang 39

thức lần thứ 10 tại Bangkok (2007) thông qua Theo đó, Lễ Trao giải thưởng thành phố bền vững môi trường ASEAN được tổ chức 2 năm 1 lần Đến thời điểm này, AWGESC đưa ra các chỉ số không khí sạch, nước sạch và đất sạch cho các thành phố bền vững

về môi trường và được sử dụng làm căn cứ cho việc xét giải thưởng AIESC Chỉ số nước sạch được trình bày trong bảng 2.9

Bảng 2.9 Chỉ số nước sạch theo Tiêu chí Thành phố bền vững về môi trường của các nước

ASEAN

Điểm số thực hiện 1-10 >10-20 >20-40 >40-60 >60-80 > 80-100

% số hộ gia đình dùng nước máy theo tiêu chuẩn nước uống của WHO

Nguồn: Phạm Ngọc Tuấn ,2015

Những hệ thống tiêu chí nêu trên có những đặc điểm chung sau đây:

- Gồm nhiều nhóm tiêu chí đánh giá khác nhau nhằm xem xét tất cả các khía cạnh liên quan;

- Mỗi nhóm tiêu chí gồm nhiều nội dung để đánh giá mức độ đạt được đối với nhóm tiêu chí đang xem xét;

- Các tiêu chí đều đảm bảo tính khách quan, mỗi người có đầy đủ các số liệu về đối tượng cần đánh giá đều có thể sử dụng bộ tiêu chí để đánh giá đối tượng;

- Để lượng hóa mức độ đạt được theo hệ thống tiêu chí đề ra, mỗi tiêu chí đều được tính điểm đánh giá đi kèm, tổng số điểm đạt được cho biết cấp độ đạt được của đối tượng được đánh giá

Trang 40

Hình 3.1 Sơ đồ khung nghiên cứu

- Bước 1: Tổng quan các tài liệu liên quan đến hệ thống cấp nước Tp HCM, ảnh hưởng của BĐKH đến hệ thống cấp nước, các hệ thống tiêu chí đánh giá;

- Bước 2: Dựa vào các tài liệu thu thập được, xây dựng và đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ đáp ứng của hệ thống cấp nước;

- Bước 3: Thu thập thông tin, số liệu về hiện trạng, quy hoạch trong tương lai và khảo sát hiện trạng hệ thống cấp nước Tp HCM;

- Bước 4: Dựa vào hiện trạng hệ thống cấp nước Tp HCM và hệ thống tiêu chí đã xây dựng, đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu hiện tại của hệ thống cấp nước Tp HCM

- Bước 5: Lựa chọn kịch bản BĐKH cho Tp HCM, xác định ảnh hưởng của BĐKH đến

và các thông số đánh giá khả năng đáp ứng

nhu cầu phục vụ của hệ thống cấp nước

Tổng quan các tài liệu liên quan đến biến đổi khí hậu và các tác động của biến đổi khí hậu lên hệ thống cấp nước

Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá khả năng đáp

ứng nhu cầu của hệ thống cấp nước

Xác định các vấn đề cần xem xét giải quyết nhằm thích ứng và ứng phó với ảnh hưởng của biển đổi khí hậu theo hai kịch bản trung bình và cao

Đánh giá khả năng đáp ứng nhu

cầu của hệ thống cấp nước

hiện tại

Đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu của hệ thống cấp nước trong bối cảnh chịu ảnh hưởng của BĐKH

Lựa chọn kịch bản BĐKH Thu thập số liệu

hiện trạng

Ngày đăng: 09/01/2018, 17:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w