Báo cáo thực tập cơ sở đề tài về xây dựng quy trình soạn thảo và ban hành văn bản hành chính trong cơ quan nhà nước, cụ thể là ủy ban nhân dân cấp xã.Nội dung báo cáo là tìm hiểu cơ sở lý luận về văn bản, các loại văn bản và thực trạng công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại ủy ban nhân dân cấp xã để xây dựng được quy trình soạn thảo và ban hành văn bản hành chính cấp xã
Trang 1KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ SỞ
Đề Tài:
“ Xây dựng quy trình soạn thảo và ban hành văn bản tại ủy ban nhân dân xã Hòa Bình - huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh”
Sinh viên thực hiện: Lý Tài Hương
Lớp: Quản trị Văn phòng K12A QN
Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Đỗ Năng Thắng
Trang 2Thái Nguyên, ngày 05 tháng 12 năm 2014
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG I 4
TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN 4
I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG SOẠN THẢO VĂN BẢN: 4
1.1 Những khái niệm và phân loại văn bản : 4
1.1.1 Văn bản là gì ? 4
1.1.2 Văn bản quản lý Nhà nước : 4
1.1.3 Văn bản quản lý hành chính Nhà nước : 4
1.1.4 Văn bản quy phạm pháp luật : 4
1.1.5 Văn bản cá biệt : 4
1.1.6 Văn bản hành chính thông thường : 5
1.2 Những yêu cầu về mặt nội dung và thể thức văn bản : 5
1.2.1 Yêu cầu về mặt nội dung : 5
1.2.2 Những yêu cầu về thể thức: 5
II QUY TRÌNH SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN 8
2.1 Khái niệm : 8
2.2 Trình tự chung soạn thảo và ban hành văn bản : 8
2.3 Một số thủ tục ban hành văn bản : 10
2.3.1 Thủ tục trình ký: 10
2.3.2 Thủ tục ký văn bản: 10
2.3.3 Thủ tục sao: 11
2.3.4 Chuyển văn bản: 11
2.3.5 Sửa đổi bãi bỏ văn bản: 11
CHƯƠNG II 12
THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN TẠI UBND XÃ HÒA BÌNH 12
I SƠ LƯỢC VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HÒA BÌNH: 12
1.1 Đặc điểm, vị trí địa lý: 12
1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội: 12
II CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA UBND VÀ VĂN PHÒNG UBND XÃ HÒA BÌNH 13
2.1.Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã: 13
2.2.Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng UBND xã Hòa Bình: 17
III THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN TẠI UBND XÃ HÒA BÌNH 17
3.1 Hoạt động soạn thảo và ban hành văn bản quy phạm pháp luật: 17
3.2 Hoạt động soạn thảo và ban hành văn bản hành chính thông thường và văn bản cá biệt: 18
3.3 Đánh giá chung về quá trình soạn thảo và ban hành văn bản của UBND xã Hòa Bình: 23
3.3.1 Ưu điểm: 23
3.3.2 Khuyết điểm: 23
GVHD: Thạc sĩ Đỗ Năng Thắng 1 SVTH: Lý Tài Hương
Trang 33.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 24
CHƯƠNG III 25
XÂY DỰNG QUY TRÌNH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN 25
TẠI UBND XÃ HÒA BÌNH: 25
I XÂY DỰNG QUY TRÌNH SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN TẠI UBND XÃ HÒA BÌNH: 25
1.1 Mục đích: 25
1.2 Phạm vi áp dụng: 25
1.3 Nội dung: 25
1.3.1 Lưu đồ: 25
1.3.2 Mô tả nội dung: 26
II MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN TẠI UBND XÃ HÒA BÌNH 29
2.1 Đảm bảo về trình tự, thủ tục soạn thảo và ban hành văn bản: 29
2.2 Xác định rõ thẩm quyền ban hành văn bản: 29
2.3 Đảm bảo về nội dung của văn bản: 29
2.4 Thực hiện tốt công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác văn thư: 30
2.5 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức làm công tác soạn thảo và quản lý văn bản: 30
KẾT LUẬN: 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước vấn đề soạn thảo
và ban hành văn bản của cơ quan là một vấn đề hết sức quan trọng và cần được quan tâmmột cách đúng mức Văn bản vừa là nguồn pháp luật cơ bản vừa là công cụ quản lý hữuhiệu phục vụ cho việc quản lý và điều hành nhà nước tại địa phương Việc soạn thảo vàban hành văn bản sẽ đảm bảo cho hoạt động của cơ quan diễn ra một cách có hệ thống,đảm bảo hơn nữa tính pháp quy, thống nhất, chứa đựng bên trong các văn bản quản lýhành chính nhà nước trong giải quyết công việc của cơ quan mình Chính vì vậy việcquan tâm đúng mức đến công tác soạn thảo và ban hanh văn bản sẽ góp phần tích cực vàoviệc tăng cường hiệu lực của quản lý hành chính nói riêng và quản lý nhà nước nóichung
Trên thực tế công tác soạn thảo và ban hành văn bản trong hoạt động của các cơquan hành chính nhà nước hiện nay nói chung đã đạt nhiều thành tích đáng kể, đáp ứngđược yêu cầu cơ bản của quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xãhội Tuy nhiên hiện nay vẫn tồn tại nhiều văn bản quản lý nhà nước còn bộc lộ nhiềukhiếm khuyết như: văn bản có nội dung trái pháp luật, thiếu mạch lạc; văn bản ban hànhtrái thẩm quyền; văn bản sai về thể thức và thủ tục hành chính; văn bản không có tính khả
GVHD: Thạc sĩ Đỗ Năng Thắng 3 SVTH: Lý Tài Hương
Trang 5thi…những văn bản đó đã, đang và sẽ còn gây nhiều ảnh hưởng không nhỏ đối với đờisống xã hội, làm giảm uy tín và hiệu quả tác động của các cơ quan hành chính nhà nước.
Có thể nói việc nghiên cứu về quy trình xây dựng và ban hành văn bản là yêu cầu cấpthiết đặt ra hiện nay Xuất phát từ thực trạng nêu trên tôi đã lựa chọn đề tài “ Xây dựngquy trình soạn thảo và ban hành văn bản tại UBND xã Hòa Bình – huyện Hoành Bồ -Quảng Ninh ”
Kết cấu đề tài gồm các nội dung sau:
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG I: Tổng quan về quy trình soạn thảo và ban hành văn bản
CHƯƠNG II: Thực trạng quá trình soạn thảo và ban hành văn bản tại UBND xã
I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG SOẠN THẢO VĂN BẢN:
1.1 Những khái niệm và phân loại văn bản :
1.1.1 Văn bản là gì ?
Văn bản là phương tiện ghi nhận và truyền đạt thông tin từ chủ thể này đến chủ thểkhác bằng một ngôn ngữ hay một ký hiệu nhất định tùy theo từng lĩnh vực cụ thể của đờisống xã hội, và quản lý nhà nước mà văn bản có những hình thức và nội dung khác nhau
1.1.2 Văn bản quản lý Nhà nước :
Văn bản quản lý Nhà nước là những thông tin, những quyết định thành văn ( vănbản hóa ), của các cơ quan nhà nước được ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục,hình thức nhất định nhằm điều chỉnh các quan hệ trong quản lý nhà nước
Trang 61.1.3 Văn bản quản lý hành chính Nhà nước :
Văn bản quản lý hành chính Nhà nước là một bộ phận cấu thành nên văn bản quản
lý Nhà Nước, nó được các cơ quan Nhà nước (chủ yếu là các cơ quan hành chính) Banhành nhằm tác động đến các quan hệ trong hoạt động chấp hành và điều hành
1.1.4 Văn bản quy phạm pháp luật :
Là văn bản do cơ quan Nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩmquyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo luật định, trong đó chứa đựng quy tắc xử sựchung, có hiệu lực bắt buộc chung được Nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnhcác quan hệ xã hội
1.1.5 Văn bản cá biệt :
Là văn bản thể hiện các quyết định quản lý của cơ quan quản lý hành chính Nhànước có thẩm quyền trên cơ sở những quy định chung, quyết định quy phạm của cơ quannhà nước cấp trên hoặc quy định quy phạm cảu cơ quan mình nhằm giải quyết các côngviệc cụ thể
1.1.6 Văn bản hành chính thông thường :
Là những văn bản mang tính thông tin điều hành nhằm thực hiện các văn bản quyphạm pháp luật khác hoặc dùng để giải quyết các công việc cụ thể, phản ánh tình hình,giao dịch, trao đổi, ghi chép công việc trong cơ quan tổ chức
1.2 Những yêu cầu về mặt nội dung và thể thức văn bản :
1.2.1 Yêu cầu về mặt nội dung :
Nhìn chung một văn bản khi được ban hành ra phải đảm bảo các yêu cầu sau:
-Tính mục đích: khi bắt tay vào soạn thảo văn bản cần xác định mục đích mục
tiêu và giới hạn tiêu chuẩn của nó, tức là cần phải trả lời các vấn đề Văn bản này banhành để làm gì? giải quyết các việc gì? mức độ giải quyết đến đâu? kết quả của việc thựchiện ở sự đồng nhất nội dung và hình thức văn bản
-Tính khoa học: Văn bản có tính khoa học phải đảm bảo có đủ lượng thông tin
quy phạm và thông tin thực tế.Các thông tin được sử dụng để đưa vào văn bản phải được
xử lý và đảm bảo chính xác
- Tính đại chúng: Thể hiện văn bản có nội dung dễ hiểu, dễ nhớ phù hợp với trình
độ dân trí, phải đảm bảo tới mức tối đa, tính phổ cập, song không ảnh hưởng đến nộidung nghiêm túc và chặt chẽ của văn bản
- Tính quy phạm: Cho thấy tính cưỡng chế của văn bản, tức là văn bản thể hiện
quyền lực của nhà nước dòi hỏi mọi người phải tuân theo, đồng thời phản ánh địa lý của
GVHD: Thạc sĩ Đỗ Năng Thắng 5 SVTH: Lý Tài Hương
Trang 7chủ thể pháp luật, đảm bảo tính quy phạm, văn bản sẽ dược ban hành đúng thẩm quyềnquy định và được trình bày dưới dang quy phạm pháp luật.
- Tính khả thi: Một yêu cầu đối với văn bản đồng thời là hiệu quả, kết hợp đúng
đắn và hợp lý các yêu cầu nói trên ngoài ra để các nội dung của văn bản được thi hànhđầy đủ và nhanh chóng văn bản cần phải hợp đủ các điều kiện sau:
+ Nội dung phải đưa ra những yêu cầu về trách nhiệm thi hành hợp lý, nghĩa làphải phù hợp với trình độ năng lực khả năng vật chất của chủ thể thi hành
+ Khi quy định các quyền cho chủ thể được hưởng phải kèm theo các điều kiện đểđảm bảo thực hiện các quyền đó
+ Phải nắm vững được khả năng mọi mặt của đối tượng thực hiện văn bản, nhằmxác lập trách nhiệm của các trường hợp cụ thể
1.2.2 Những yêu cầu về thể thức:
Căn cứ vào những quy định của pháp luật, hiện nay công tác soạn thảo văn bảnđược áp dụng theo Thông tư số 01/2011/TT-BNVngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ đượctrình bày như sau:
Bao gồm 9 thành phần thể thức văn bản :
+ Quốc hiệu
+ Tên cơ Quan ,tổ chức ban hành văn bản
+ Số, ký hiệu của văn bản
+ Địa danh ngày, tháng, năm ban hành văn bản
+ Tên loại và trích yếu nội dung văn bản
+ Nội dung văn bản
+ Quyền hạn, chúc vụ, họ và tên và chữ ký của người có thẩm quyền
+ Dấu cơ quan, tổ chức
+ Nơi nhận
Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm nhữngthành phần áp dụng đối với các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong nhữngtrường hợp cụ thể
Trang 811 1 2
3 5b
4 5a
Trang 913
7a
7b 14
7c
20-25 mm
4 - Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
5a - Tên trích yếu nội dung văn bản
5b - Trích yếu nội dung công văn
6 - Nội dung văn bản
7a,7b,7c - Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền
8 - Dấu cơ quan, tổ chức
13 - Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản pháp hành
14 - Địa chỉ cơ quan
8
Trang 10II QUY TRÌNH SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
2.1 Khái niệm :
Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản là các bước mà cơ quan quản lý Nhànước có thẩm quyền nhất thiết phải tiến hành trong công tác soạn thảo và ban hành vănbản theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, và phạm vi hoạt động của mình
Trong quá trình soạn thảo và ban hành văn bản, thì những nội dung quy định vềquy trình soạn thảo và ban hành văn bản phải được thể chế hóa, tức là cần được thể hiệnbằng một văn bản tương ứng
2.2 Trình tự chung soạn thảo và ban hành văn bản :
Bước 1: Sáng kiến và soạn thảo văn bản:
a Sáng kiến văn bản:
- Đề xuất văn bản
- Lập chương trình xây dựng dự thảo văn bản
- Quyết định cơ quan, đơn vị, cá nhân chủ trì soạn thảo
- Thành lập ban soạn thảo hoặc chỉ định chuyên viên soan thảo ( gọi chung là bansoạn thảo )
b Ban soạn thảo tổ chức nghiên cứu biên soạn dự thảo:
- Tổng kết đánh giá các văn bản có liên quan, thu thập tài liệu, thông tin, nghiêncứu các văn kiện của Đảng, các văn bản pháp luật hiện hành, tham khảo ý kiến xã hội
- Chọn lựa phương án hợp lý, xác định mục đích, yêu cầu để có cơ sở chọn thểthức văn bản, ngôn ngữ diễn đạt văn phong trình bày và thời điểm ban hành
- Viết dự thảo : phác thảo nội dung ban đầu, soạn thảo đề cương chi tiết
- Biên tập và tổ chức đánh máy dự thảo
Bước 2: Lấy ý kiến tham gia xây dựng dự thảo:
Đây là bước bắt buộc đối với mọi văn bản, đối với các loại văn bản như Hiếnpháp, Luật thì cần tiến hành một cánh nghiêm ngặt theo luật định Tuy nhiên đối với cácloại văn bản có hiệu lực pháp lý thấp hơn thì lại không cần phải tuân thủ các quy định củaluật Kết quả tham gia ý kiến đóng góp cần được tổng hợp, nghiên cứu, đánh giá và xử lýbằng một loại văn bản tổng hợp các ý kiến tham gia xây dựng dự thảo, trên cơ sở đó bansoạn thảo chỉnh lý dự thảo đề cương của mình
Bước 3: Thẩm định dự thảo:
GVHD: Thạc sĩ Đỗ Năng Thắng 9 SVTH: Lý Tài Hương
Trang 11- Ban dự thảo xem xét, đề xuất về việc tiến hành thẩm định dự thảo văn bản.
- Ban soạn thảo chuẩn bị hồ sơ và gửi đến cơ quan, tổ chức thẩm định
- Bộ Tư pháp, tổ chức pháp chế Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
có trách nhiệm thẩm định các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của cơ quantrung ương tương ứng Đối với các loại văn bản khác tạm thời pháp luật có quy định bắtbuộc, song về nguyên tắc cần thực hiện việc thẩm định ở tất cả mọi cấp, đối với dự thảo
có tính chất quan trọng
- Cơ quan thẩm định gửi lại văn bản thẩm định và hồ sơ dự thảo văn bản đã đượcthẩm định cho cơ quan, đơn vị soạn thảo
- Cơ quan chủ trì soạn thảo chỉnh lý dự thảo và chuẩn bị hồ sơ trình ký
Bước 4: Xem xét thông qua:
- Cơ quan, đơn vị soạn thảo trình hồ sơ trình duyệt dự thảo văn bản lên cấp trên( tập thể hoặc cá nhân ) để xem xét và thông qua
- Thông qua và ký văn bản ban hành theo đúng thẩm quyền và thủ tục theo luậtđịnh Việc thông qua văn bản có thể được tiến hành bằng hình thức tổ chức phiên họphoặc thẩm quyền ban hành của thủ trưởng cơ quan tổ chức VIệc tổ chức các phiên họpphải đảm bảo theo các quy định của Nhà nước Người ký văn bản phải chịu trách nhiệmpháp lý về văn bản mình ký, trách nhiệm đó liên quan đến cả nội dung lẫn thể thức vănbản, do đó trước khi ký cần xem xét kỹ lưỡng
- Đóng dấu văn bản
Trong trường hợp không được thông qua thì cơ quan, đơn vị soạn thảo phải chỉnh
lý và trình lại dự thảo văn bản trong thời hạn nhất định
Bước 5: Công bố văn bản:
- Văn bản không thuộc danh mục bí mật của Nhà nước thì tùy theo tính chất nộidung phải được công bố, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chứng theo luật định
- Văn bản pháp luật của cơ quan Nhà nước ở Trung ương phải được đăng côngbáo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong thời gian chậm nhất là 15 ngày kể
từ ngày công bố hoặc ký ban hành
- Văn bản pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phải được niêm yếttại trụ sở của cơ quan ban hành
- Văn bản pháp luật do cơ quan Nhà nước Trung ương, Văn bản pháp luật do Hộiđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ban hành phải được gửi, lưu trữ trên mạng tin họcdiện rộng của Chính phủ và có giá trị như bản gốc
Trang 12- Các văn bản khác tuy theo nội dung, tính chất được công bố kịp thời theo quyđịnh của pháp luật.
Bước 6: Gửi và lưu trữ văn bản:
Văn bản sau khi được ký ban hành phải được làm thủ tục gửi đi kịp thời và lưu trữtheo quy định
- Nguyên tắc : Người ký là người chịu trách nhiệm cao nhất về mặt pháp lý
- Nguyên tắc trong một số trường hợp thủ trưởng chỉ định người ký thay, trongtrường hợp người được ủy quyền không được ủy quyền cho người khác
- Ký thay : Phó ký thay trưởng
- Thừa lệnh : Cấp dưới một bậc so với người thủ trưởng
- Ký tắt : Đã qua kiểm tra về mặt thể thức ngôn ngữ, người ký là người đứng đầuvăn phòng đó
Chuyển văn bản phải theo đúng tuyến, đúng địa chỉ, đúng người và đúng thời hạn
2.3.5 Sửa đổi bãi bỏ văn bản:
Cần sửa đổi các văn bản bất hợp lý, hợp pháp, sửa đổi các văn bản không còn phùhợp
Phải dùng hình thức quy phạm pháp luật tương ứng để sửa đổi hoặc bãi bỏ vănbản quy phạm pháp luật
GVHD: Thạc sĩ Đỗ Năng Thắng 11 SVTH: Lý Tài Hương
Trang 13CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN TẠI
UBND XÃ HÒA BÌNH
I SƠ LƯỢC VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HÒA BÌNH:
1.1 Đặc điểm, vị trí địa lý:
- Tên cơ quan: Ủy ban nhân dân xã Hòa Bình
- Địa điểm: thôn Đồng Lá, xã Hòa Bình, Hoành Bồ, Quảng Ninh
- Số điện thoại: 0333.699.835 Gmail: ubndxahoabinhhb@gmail.com
Hòa Bình là một xã miền núi nằm ở phía Đông bắc huyện Hoành Bồ, được thànhlập từ năm 1956 đến nay, địa điểm trụ sở UBND xã hiện nay thuộc thôn Đồng Lá, nằmsát trục đường Tỉnh lộ 326, cách Trung tâm huyện Hoành Bồ 24km, cách Thành phố HạLong khoảng 10km về phía nam Phía Đông giáp huyện Ba chẽ và Thành phố Cẩm Phả;Phía Tây giáp xã Vũ Oai huyện Hoành Bồ; Phía Nam giáp phường Hà khánh TP HạLong; Phía Bắc giáp xã Kỳ Thượng huyện Hoành Bồ với diện tích tự nhiên là: 7.981,31
ha Toàn xã có 266 hộ với 1.2700 nhân khẩu, 92,5 % là dân tộc Dao, trình độ dân tríkhông đồng đều, tỷ lệ hộ nghèo còn chiếm 14,4% Những tiềm năng lợi thế sẵn cócủa xã là tài nguyên rừng, khoáng sản, đất đai, lao động, cơ sở hạ tầng được đầu tư đưavào sử dụng phát huy hiệu quả, tạo tiền đề cho việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng vậtnuôi, sản xuất lương thực và sản phẩm hàng hoá đã có bước phát triển, đời sống nhân dân
đã từng bước được cải thiện
Trang 141.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội:
Năm 2014 là năm thứ tư triển khai xây dựng chương trình Nông thôn mới giaiđoạn 2011 – 2015, định hướng đến năm 2020 và là năm thứ năm thực hiện nghị quyết đạihội Đảng các cấp, đặc biệt là nghị quyết Đảng bộ lần thứ VII Trong điều kiện có nhiềukhó khăn thách thức, tình hình thời tiết, dịch bệnh diễn biến phức tạp; các cơ sở vật chất,
hạ tầng kinh tế được đầu tư xây dựng, xong vẫn chưa đáp ứng được toàn bộ yêu cầu vềphát tiển kinh tế - xã hội Được sự quan tâm chỉ đạo của cấp trên, sự chỉ đạo trực tiếp củaĐảng uỷ, sự điều hành, lãnh đạo của thường trực UBND cùng với sự nỗ lực của các Banngành, Đoàn thể và toàn thể cán bộ, công chức, người lao động và nhân dân trong xã.Các chỉ tiêu kinh tế tiếp tục tăng trưởng, văn hoá - xã hội có nhiều triển biến; Quốcphòng, an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội được giữ vững, nhiều chỉ tiêu quan trọngcủa nhiệm vụ đặt ra đã hoàn thành đạt và vượt mức kế hoạch, xã Hòa Bình đã đạt đượcnhững kết quả đáng ghi nhận như sau:
Tổng giá trị sản xuất năm 2014 đạt 37.773.400.000 đồng = 255,7% so với cùngkỳ; trồng trọt tăng 9,4% so với cùng kỳ; Chăn nuôi tăng 60,3% so với cùng kỳ; Lâmnghiệp = 54,6% so với cùng kỳ; thu nhập khác tăng 391,7% so cùng kỳ; thu ngân sách
NN đạt 151% so kế hoạch và tăng 7,2% so cùng kỳ (trong đó thu trên địa đạt 196,7% so
với kế hoạch và tăng 18,04% so cùng kỳ); Thu nhập bình quân đầu người/năm đạt 31triệu đồng (đạt tiêu chí về thu nhập Nông thôn mới); số lượng đàn gia súc tăng cao socùng kỳ, đặc biệt là một số mô hình sản xuất theo chương trình xây dựng Nông thôn mớiđược đưa vào sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao; Công tác quản lý, bảo vệ tài nguyênrừng đáp ứng yêu cầu đề ra; Làm tốt công tác huy động sự đóng góp của các cá nhân, tổchức trong và ngoài địa bàn xã cùng với sự tích cực đóng góp, hưởng ứng của toàn thểcán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trong xã để xây dựng nông thôn mới, trongnăm 2014 đã bê tông hóa và cứng hóa gần 2000 mét đường giao thong nông thôn (năm
2014 xã Hòa Bình cơ bản đạt tiêu chí về Giao thong nông thôn chương trình xây dựngnông thôn mới); Trong Công tác xã hội, giáo dục và gia đình trẻ em, đã quan tâm đề nghị
và lập hồ sơ đề nghi Tập đoàn INĐEVCO giải quyết việc làm cho hơn 100 lao động, đãxóa được 14 hộ nghèo và xóa được 21 hộ cận nghèo; Công tác dân số Gia đình trẻ emđáp ứng yêu cầu đề ra; giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 đạt so với kế hoạch đặt ra; trẻ em đếntuổi được đi học; công tác nâng cao chất lượng dạy và học, thi đua dạy tốt học tốt, quản
lý rèn luyện học sinh được quan tâm; đã xây dựng được 2/2 thôn khu văn hóa được Ủyban nhân dân huyện công nhận; tệ nạn xã hội, ma tuý giảm rõ rệt; công tác Quốc phòng
an ninh được đảm bảo; công tác Xây dựng Đảng và Chính quyền, các đoàn thể đượcvững chắc đáp ứng yêu cầu của Đảng và Nhà nước; thu nhập và đời sống nhân dân đượcnâng cao; điều kiện làm việc của cán bộ, công chức được cải thiện, cơ sở vật chất máy vitính được Nhà nước đầu tư phục vụ tôt trực tiếp công tác soạn thảo và ban hành văn bảntại Ủy ban nhân dân xã…
GVHD: Thạc sĩ Đỗ Năng Thắng 13 SVTH: Lý Tài Hương
Trang 15II CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA UBND VÀ VĂN PHÒNG UBND XÃ HÒA BÌNH
2.1.Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã:
Đảm bảo an ninh Quốc phòng, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã; phát triểnkinh tế - xã hội, đảm bảo an sinh xã hội; thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới,từng bước xây dựng xã Hoà Bình thành một "Xã nông thôn mới"
Ủy ban nhân dân xã Hòa Bình đã thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình trênnhững phương diện sau đây:
- Trong lĩnh vực kinh tế:
+ Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dâncùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổ chức thực hiện kếhoạch đó;
+ Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địaphương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán điều chỉnh ngân sáchđịa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hộiđồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấptrên trực tiếp;
+ Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhà nướccấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã, báo cáo về ngân sách nhànước theo quy định của pháp luật;
+ Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầucông ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao thông,trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp luật;
+ Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các côngtrình kết cấu hạ tầng của xã trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện.Việc quản lý các khoảnđóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích,đúng chế độ theo quy định của pháp luật
- Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi:
+ Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyếnkhích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và hướngdẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quyhoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng và vật nuôi;
Trang 16+ Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ, bảo vệ
đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịpthời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địa phương;
+ Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy địnhcủa pháp luật
- Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải:
+ Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo phâncấp;
+ Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cư
nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng và
xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;
+ Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông và cáccông trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;
+ Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông,cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật
- Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá và thể dục thể thao:
+ Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp vớitrường học huy động trẻ em vào lớp 1 đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc vănhoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;
+ Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của lớp mẫu giáo, trường mầmnon ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên quản lý trường tiểu học, trườngtrung học cơ sở trên địa bàn;
+ Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia đình đượcgiao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các dịch bệnh;
+ Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; tổchức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử - văn hoá vàdanh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;
+ Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ,những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật;
+ Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các giađình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; tổ chứccác hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính sách ở địa phương theo quyđịnh của pháp luật
GVHD: Thạc sĩ Đỗ Năng Thắng 15 SVTH: Lý Tài Hương
Trang 17- Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành pháp luật ở địa phương:
+ Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng làng
xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;
+ Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký,quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụnglực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;
+ Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xây dựngphong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp phòngngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địaphương;
+ Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của ngườinước ngoài ở địa phương
- Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo:
Uỷ ban nhân dân xã có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chínhsách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địaphương theo quy định của pháp luật
- Trong việc thi hành pháp luật:
+ Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp luật vàtranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;
+ Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theothẩm quyền;
+ Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành ántheo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm hành chínhtheo quy định của pháp luật
* Cơ cấu tổ chức: Toàn xã có 02 thôn, có 05 chi bộ Đảng, với 53 Đảng viên; Uỷ
ban Mặt trận Tổ quốc xã có 19 thành viên; có 85 Đoàn viên Đoàn Thanh niên; 173 hộiviên Hội Phụ nữ và 172 hội viên Hội Nông dân, 20 hội viên Hội Cựu chiến binh Tổng sốcán bộ, công chức chuyên trách của xã là 22 đồng chí, không chuyên trách là 46 đồngchí Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của xã Hoà Bình hiện nay: trình độ chuyênmôn, có 09 đ/c trình độ Đại học, có 01 đ/c trình độ Cao đẳng, có 12 đ/c trình độ Trungcấp; trình độ Chính trị có 01đ/c trình độ Cao cấp, có 11 đ/c Trung cấp; Tin học có 17chứng chỉ; Ngoại ngữ có 13 chứng chỉ
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND xã