Cơ cấu tổ chức của Cục Giám sát Môi trường Trung Quốc Chức năng chính của Cục là: Sắp xếp và điều phối chung các vấn đề môi trường quan trọng và giám sát thực thi luật; Xây dựng các quy
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
NGUYỄN THỊ HƯỚNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC THANH TRA TRONG QUẢN LÝ BỀN VỮNG NƯỚC THẢI
KHU CÔNG NGHIỆP QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC BỀN VỮNG
Hà Nội - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
NGUYỄN THỊ HƯỚNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC THANH TRA TRONG QUẢN LÝ BỀN VỮNG NƯỚC THẢI
KHU CÔNG NGHIỆP QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC BỀN VỮNG
Chuyên ngành: KHOA HỌC BỀN VỮNG
Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Văn Thanh
Hà Nội - 2017
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 5
1.1 Một số mô hình thanh tra môi trường trên thế giới 5
1.1.1 Mô hình tổ chức thanh tra ở Trung Quốc 5
1.1.2 Mô hình tổ chức thanh tra ở Philippines 6
1.1.3 Mô hình tổ chức thanh tra ở Canada 8
1.1.4 Mô hình tổ chức thanh tra ở Hàn Quốc 10
1.2 Mô hình tổ chức thanh tra môi trường ở Việt Nam 11
1.2.1 Giai đoạn trước năm 2002 11
1.2.2 Giai đoạn từ tháng 11 năm 2002 đến ngày 30 tháng 9 năm 2008 11
1.2.3 Từ tháng 10 năm 2008 đến ngày 30 tháng 6 năm 2010 12
1.2.4 Từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 đến nay 13
1.3 Phân tích đánh giá các mô hình 15
1.4.1 Chức năng và vai trò của thanh tra môi trường 17
1.4.2 Mục đích của thanh tra môi trường 17
1.4.3 Các nội dung chính trong hoạt động thanh tra môi trường 18
1.4.4 Những văn bản pháp luật liên quan đến thanh tra môi trường tại Việt Nam 20
1.5 Tổng quan về KCN Quế Võ 24
1.5.1 Giới thiệu khái quát về KCN Quế Võ 24
1.5.2 Công trình xử lý nước thải đã được xây lắp 25
CHƯƠNG 2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
2.1 Địa điểm nghiên cứu 42
2.2 Thời gian nghiên cứu 42
Trang 42.3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 43
2.3.1 Phương pháp luận 43
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu 44
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46
3.1 Kết quả quan trắc, phân tích mẫu nước thải KCN Quế Võ sau xử lý giai đoạn 2012-2016 46
3.2 Kết quả thanh tra công tác bảo vệ môi trường đối với KCN Quế Võ giai đoạn 2012 - 2015 62
3.2.1 Kết quả thanh tra năm 2011 của Tổng cục Môi trường (chi tiết Kết luận thanh tra về bảo vệ môi trường đối với KCN Quế Võ kèm theo Phụ lục 1 của Luận văn) 63
3.2.2 Kết quả thanh tra năm 2013 của Tổng cục Môi trường (chi tiết Kết luận thanh tra về bảo vệ môi trường đối với KCN Quế Võ kèm theo Phụ lục 1 của Luận văn) 64
3.2.3 Kết quả thanh tra năm 2015 của Tổng cục Môi trường (chi tiết Kết luận thanh tra về bảo vệ môi trường đối với KCN Quế Võ kèm theo Phụ lục 1 của Luận văn) 64
3.3 Đánh giá thực trạng công tác thanh tra về môi trường đối với KCN Quế Võ 65
3.3.1 Thực trạng công tác thanh tra về môi trường đối với KCN Quế Võ 65
3.3.2 Những tồn tại, vướng mắc 65
3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực thanh tra giúp quản lý bền vững nước thải KCN Quế Võ 71
3.4.1 Cơ chế chính sách 71
3.4.2 Tăng cường năng lực thanh tra môi trường 72
3.4.3 Tăng cường tổ chức thanh tra, kiểm tra theo lĩnh vực/loại hình sản xuất 76
3.4.4 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về môi trường 77
3.4.5 Đề xuất giải pháp cho KCN Quế Võ 79
Trang 53.4.6 Giải pháp lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục và truyền số
liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
KẾT LUẬN 88
KIẾN NGHỊ 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thống kê lượng nước thải tiếp nhận về trạm XLNTTT năm 2015 27 Bảng 1.2 Thống kê lượng nước thải tiếp nhận về trạm XLNTTT 8 tháng đầu năm 2016 28 Bảng 1.3 Hàm lượng các thông số đặc trưng trong nước thải của trạm XLNTTT 35 Bảng 1.4 Hàm lượng các thông số đặc trưng trong nước thải của trạm XLNTTT 36 Bảng 1.5 Hàm lượng các thông số đặc trưng trong nước thải của nhà máy XLNTTT KCN 37 Bảng 1.6 Hàm lượng các thông số đặc trưng trong nước thải của nhà máy XLNTTT KCN 38 Bảng 1.7 Hàm lượng các thông số đặc trưng trong nước thải của nhà máy XLNTTT KCN 39 Bảng 1.8 Hàm lượng các thông số đặc trưng trong nước thải của nhà máy XLNTTT KCN 40 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46 Bảng 3.1 Kết quả quan trắc, phân tích mẫu nước thải KCN Quế Võ năm 2012 (Lấy mẫu ngày 11/12/2012) 46 Bảng 3.2 Kết quả quan trắc, phân tích mẫu nước thải KCN Quế Võ năm 2013 (lấy mẫu ngày 08/5/2013) 48 Bảng 3.3 Kết quả quan trắc, phân tích mẫu nước thải KCN Quế Võ năm 2013 (lấy mẫu ngày 03/12/2013) 49 Bảng 3.4 Kết quả quan trắc, phân tích mẫu nước thải KCN Quế Võ năm 2014 (lấy mẫu ngày 08/5/2014) 51 Bảng 3.5 Kết quả quan trắc mẫu nước thải sau hệ thống xử lý của KCN Quế
Võ (mẫu lấy ngày 23/12/2014) 53 Bảng 3.6 Kết quả quan trắc, phân tích mẫu nước thải KCN Quế Võ năm 2015 (vào tháng 5/2015) 55 Bảng 3.7 Kết quả phân tích mẫu nước thải sau hệ thống xử lý vào ngày 18/11/2015 57 Bảng 3.8 Kết quả phân tích mẫu nước thải sau hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN Quế Võ (lấy mẫu ngày 17/5/2016) 58
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức của Cục Giám sát Môi trường Trung Quốc 5
Hình 1.2 Các bước xử lý đối với các trường hợp ô nhiễm 7
Hình 1.3 Cơ chế hoạt động của Cục Cưỡng chế Canada 10
Hình 1.4 Mô hình thanh tra sau khi Bộ TN&MT thành lập 12
Hình 1.5 Mô hình tổ chức thanh tra môi trường sau khi thành lập Tổng cục Môi trường thuộc Bộ TN&MT 13
Hình 1.6 Sơ đồ tổ chức thoát nước và xử lý NT KCN 26
Bảng 1.1 Thống kê lượng nước thải tiếp nhận về trạm XLNTTT năm 2015 27
Bảng 1.2 Thống kê lượng nước thải tiếp nhận về trạm XLNTTT 8 tháng đầu năm 2016 28
Hình 1.7 Công nghệ xử lý nước thải tại trạm XLNTTT 29
Hình 1.8 Nước thải đầu vào hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN Quế Võ 30 Hình 1.9 Bể cân bằng 30
Hình 1.10 Bể bông tụ 31
Hình 1.11 Bể lắng bậc 1 31
Hình 1.12 Bể Multech 32
Hình 1.13 Bể bông tụ bậc 2 32
Hình 1.14 Bể bông tụ bậc 2 33
Hình 1.15 Hồ hoàn thiện 33
Hình 1.16 Kênh đo lưu lượng, điểm xả nước thải ra ngoài môi trường 34
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 91
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan quyển luận văn với đề tài nghiên cứu trong luận văn
“Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực thanh tra trong
quản lý bền vững nước thải Khu công nghiệp Quế Võ tỉnh Bắc Ninh”
là do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Phạm Văn Thanh; các số
liệu là trung thực, không sử dụng số liệu của các tác giả khác chưa được công bố; các kết quả nghiên cứu của tác giả chưa từng được công bố
Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui cách
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN
Nguyễn Thị Hướng
Trang 102
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sỹ
“Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực thanh tra trong quản lý bền vững nước thải Khu công nghiệp Quế Võ tỉnh Bắc Ninh” Đây là một
đề tài phức tạp và khó khăn trong cả việc thu thập, phân tích thông tin số liệu và
cả những vấn đề liên quan đến đề xuất các giải pháp cụ thể Tuy vậy, trong quá trình triển khai thực hiện, tác giả đã cố gắng đến mức cao nhất để hoàn thành luận văn với khối lượng và chất lượng tốt nhất có thể Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của thầy
cô, bạn bè và gia đình
Trước hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân trọng tới TS Phạm Văn Thanh, người Thầy đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tác giả rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn
Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Khoa sau đại học, Đại học Quốc gia Hà Nội và toàn thể các thầy, cô đã giảng dạy, giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập cũng như thực hiện luận văn
Nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm ơn các anh, chị, em của Cục Kiểm soát hoạt động bảo vệ môi trường - Tổng cục Môi trường và những đồng nghiệp tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh đã giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn./
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
HỌC VIÊN
Nguyễn Thị Hướng
Trang 113
MỞ ĐẦU
Tỉnh Bắc Ninh nằm ở phía Bắc của đồng bằng châu thổ sông Hồng, địa hình thương đối bằng phẳng, được ngăn cách với vùng trung du và miền núi phía bắc bởi hệ thống sông Cầu Bắc Ninh còn có hai hệ thống sông lớn là sông Thái Bình và sông Đuống Hệ thống sông ngòi đã tạo nên một mạng lưới vận tải đường thủy quan trọng, kết nối các địa phương trong tỉnh và nối liền Bắc Ninh với các tỉnh khác trong vùng đầu bằng sông Hồng Ngoài ra, chúng còn tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nông nghiệp và sinh hoạt của dân cư
Hiện nay, các con sông đều đang chịu tác động mạnh mẽ của các hoạt động kinh tế - xã hội, đặc biệt là tác động của các khu công nghiệp, khu khai thác và chế biến khoáng sản, các đô thị và các tụ điểm dân cư Sự ra đời và hoạt động của các khu công nghiệp Quế Võ, Tiên Sơn, Yên Phong, Vsip, Công ty TNHH Giấy và bao bì Phú Giang, Công ty giấy Phong Khê các hoạt động tiểu thủ công nghiệp tại các làng nghề (trên 200 làng nghề), các xí nghiệp kinh tế quốc phòng cùng với các hoạt động khai thác thác chế biến khoáng sản
Hiện nay, các cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà khoa học tâm huyết đang tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các chính sách, biện pháp, giải pháp để kiểm soát ô nhiễm môi trường Một trong những biện pháp đó là đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra môi trường Thực tế gần đây, hoạt động thanh tra, kiểm tra đã phát huy vai trò tích cực trong việc ngăn ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về BVMT và góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật BVMT của các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên cả nước Tuy nhiên, trong quá trình triển khai, công tác thanh tra, kiểm tra môi trường còn gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc về mặt cơ chế, chính sách, pháp luật, nguồn nhân lực làm hạn chế hiệu quả hoạt động
Với mong muốn áp dụng các phương pháp khoa học và kinh nghiệm từ thực tiễn trong công tác thanh tra chuyên ngành môi trường, tác giả luận văn mong muốn đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác
thanh tra môi trường, thông qua đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải
pháp nâng cao năng lực thanh tra trong quản lý bền vững nước thải Khu công
Trang 124
nghiệp Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh” Luận văn lựa chọn phạm vi nghiên cứu là Khu
công nghiệp Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, đặc biệt tập trung đưa ra các giải pháp giúp quản lý bền vững nước thải KCN trước khi thải ra ngoài môi trường Qua phân tích kết quả của các Đoàn thanh tra, kiểm tra môi trường tại KCN, tác giả đánh giá những khó khăn, hạn chế trong công tác thanh tra, kiểm tra về BVMT và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả thanh tra trong việc quản lý bền vững nước thải KCN
Kết cấu của Luận văn gồm các phần chính sau:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Phương pháp luận, tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Đề xuất giải pháp
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Trang 135
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Một số mô hình thanh tra môi trường trên thế giới
1.1.1 Mô hình tổ chức thanh tra ở Trung Quốc
Thanh tra môi trường của Trung Quốc tồn tại ở 03 cấp hành chính là cấp Bộ, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và cấp huyện (Hình 1.1)
- Cấp trung ương: Bộ Bảo vệ Môi trường của Trung Quốc được thành lập từ
năm 2008, gồm 16 đơn vị trực thuộc trong đó Cục Giám sát môi trường là cơ quan chịu trách nhiệm về thanh tra môi trường
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức của Cục Giám sát Môi trường Trung Quốc
Chức năng chính của Cục là: Sắp xếp và điều phối chung các vấn đề môi trường quan trọng và giám sát thực thi luật; Xây dựng các quy định hành chính, quy tắc và hệ thống về giám sát môi trường và tổ chức thực thi các quy định này; Xây dựng hệ thống quản lý môi trường và tổ chức thực hiện; tổ chức thanh tra về thực thi trong lĩnh vực môi trường và trả phí ô nhiễm; Giám sát sau cưỡng chế môi trường và các trường hợp vi phạm môi trường trong danh sách đen; Hướng dẫn và điều phối các giải pháp đối với các vấn đề môi trường lớn và các tranh luận ô nhiễm tại các vùng, đơn vị địa phương, liên vùng và lưu vực sông; Hướng dẫn công tác chuyên môn của Trung tâm Ứng phó khẩn cấp môi trường
và Điều tra tai nạn và các Trung tâm Giám sát bảo vệ môi trường
- Cấp địa phương: Đơn vị thực hiện chức năng thanh tra môi trường tồn
tại ở 2 cấp là cấp tỉnh và cấp huyện Chính phủ nhân dân (People’s Government) mỗi tỉnh, khu tự trị hoặc thành phố trực thuộc trung ương của Trung Quốc đều
có các Cục/Vụ Bảo vệ môi trường thực hiện công tác thanh tra môi trường trên toàn tỉnh
Cục Giám sát Môi trường (Cục trưởng)
Phòng Giám sát
Phòng
Tổng hợp
Phòng Quản lý Chi trả Ô nhiễm
Phòng Giám sát Vùng
Phòng Cưỡng chế
và Xử phạt Hành chính
Trang 146
Nguồn: Website: www.english.mep.gov.cn/ (Bộ BVMT Trung Quốc)
1.1.2 Mô hình tổ chức thanh tra ở Philippines
Ở Philippines, Bộ Môi trường và Tài nguyên Philippines (Department of Environment and Natural resources - DENR) là cơ quan giúp Chính phủ quản lý Nhà nước về môi trường và tài nguyên, tương đương Bộ TN&MT của Việt Nam Cơ quan tham mưu trực tiếp giúp Bộ trưởng Bộ Môi trường và Tài nguyên quản lý môi trường gồm: Cục Quản lý môi trường (Environmental Management Bureau - EMB) và Cơ quan phát triển hồ Laguna (Laguna Lake Development Authority - LLDA) Ngoài ra, Philippines còn thành lập Ban xét xử ô nhiễm (PAB) hoạt động như một tòa án để xét xử các vụ việc ô nhiễm môi trường
- Cục Quản lý Môi trường: Chức năng, nhiệm vụ chính của Cục Quản lý
Môi trường là giúp Bộ trưởng Bộ Môi trường và Tài nguyên quản lý nhà nước
về môi trường Trực thuộc Cục có 07 phòng trong đó Phòng Chất lượng môi trường được giao chức năng thanh tra và giám sát môi trường Tại cấp địa phương có các Văn phòng Vùng làm nhiệm vụ kiểm soát ô nhiễm của 16 vùng trên toàn quốc (trừ kiểm soát ô nhiễm liên quan đến xả nước thải vào hồ Laguna)
- Cơ quan phát triển hồ Laguna: Cơ quan phát triển hồ Laguna được
thành lập năm 1966, hoạt động như một cơ quan quản lý Nhà nước nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của vùng hồ Laguna Cơ quan này có chức năng giúp
Bộ Môi trường và Tài nguyên quản lý môi trường, đặc biệt là giám sát chất lượng môi trường nước; là đơn vị cấp các loại giấy phép hoạt động liên quan đến hoạt động bảo vệ nguồn nước của Hồ Laguna như: cấp phép xả thải, cấp phép sử dụng nước, cấp phép lưu thông trên hồ Cơ quan phát triển hồ Laguna gồm 12 Phòng hành chính và chuyên môn trong đó Phòng Quan trắc và Giám sát được giao nhiệm vụ điều tra và giám sát việc tuân thủ các quy định, quy tắc, chính sách và tiêu chuẩn môi trường, việc tuân thủ của các Dự án đối với các cấp phép
xả thải và thông quan được Cơ quan phát triển hồ Laguna phê duyệt
Trang 157
Tuân thủ các yêu cầu của TLO
Ban Xét xử ON ban hành Lệnh Chấm dứt tạm thời Lấy mẫu
Không tuân thủ
Tuân thủ
Đóng cửa, xử phạt,
tước giấy phép
Xử phạt và ban hành Lệnh Chấm dứt chính thức
Phân tích mẫu
Lấy mẫu (nước thải hoặc khí thải)
Được thực hiện bởi Cục QLMT-VP
Vùng theo nhiệm vụ quan trắc định kỳ
các cơ sở SX CN trong thẩm quyền
Việc lấy mẫu có thể do khiếu nại, tố
Phạt tiền và kết thúc vụ việc
Lấy mẫu/
Kiểm tra Không tuân
thủ thủ
Tuân thủ
- Ban Xét xử Ô nhiễm (PAB):
Hình 1.2 Các bước xử lý đối với các trường hợp ô nhiễm
PAB đóng vai trò như một tòa án, có quyền ban hành các Mệnh Lệnh Ngừng và Chấm dứt; phạt tiền từ 10.000 đến 200.000 pê sô/ngày vi phạm (tương đương với mức phạt từ 5 triệu đến 100 triệu đồng đối với một ngày vi phạm); đề xuất các cơ quan chính phủ có chức năng truy cứu trách nhiệm hình
sự đối với đối tượng vi phạm Các bước xử lý cơ sở gây ô nhiễm được thể hiện theo (Hình 1.2)
Trang 16Nguồn: Website: www.denr.gov.ph/ (Bộ MT&TN Philippines)
1.1.3 Mô hình tổ chức thanh tra ở Canada
Bộ Môi trường của Canada được thành lập năm 1971 do sáp nhập lại một
số cơ quan thuộc Chính phủ như Cục Khí tượng và Cục Thiên nhiên hoang dã, bao gồm 5 cục sau: Cục Môi trường Không khí; Cục Bảo vệ Môi trường; Cục Thủy sản (năm 1976 tách ra thành Bộ Thủy sản và Đại dương); Cục Đất đai, Rừng và Thiên nhiên hoang dã; Cục Quản lý nước
Chính quyền liên bang và chính quyền cấp tỉnh, các khu tự trị đều có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về môi trường; phạm vi trách nhiệm và quyền hạn được phân chia cụ thể giữa hai cấp chính quyền Chính quyền cấp tỉnh có thể ban hành những luật riêng mà không cần có sự đồng ý của chính quyền liên bang và ngược lại Tùy theo đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội
và môi trường, chính quyền cấp tỉnh có thể xây dựng, ban hành và thực thi những quy định phù hợp để quản lý môi trường của địa phương mình Những quan hệ này được thúc đẩy thông qua các thỏa thuận song phương, cũng như qua Hội đồng các Bộ trưởng Môi trường và các diễn đàn đa phương khác về các vấn
đề cụ thể như: biến đổi khí hậu quốc gia và quốc tế, động vật hoang dã, các loài
bị đe dọa và bảo vệ hệ sinh thái, nước và môi trường Điều này thể hiện sự phân quyền mạnh mẽ và mang tính chủ động cao trong công tác quản lý Nhà nước về môi trường ở Canada
Hội đồng Bộ trưởng môi trường của Canada bao gồm 14 Bộ trưởng môi trường của liên bang, các tỉnh và khu tự trị làm thành viên Hội đồng họp ít nhất
01 lần/năm nhằm thảo luận về các ưu tiên môi trường quốc gia và xác định công
Trang 179
việc sẽ được triển khai dưới sự bảo trợ của Hội đồng Hội đồng hướng tới đạt được các kết quả môi trường tích cực, tập trung vào các vấn đề trọng điểm quốc gia và yêu cầu sự quan tâm của nhiều cơ quan, bộ ngành Hội đồng cũng có trách nhiệm thảo luận để tìm hướng giải quyết những vấn đề phức tạp xảy ra
Trong quá trình thực thi các quy định về quản lý môi trường, người dân
có quyền yêu cầu giám sát sự tuân thủ các quy định về môi trường của doanh nghiệp, nếu chưa đạt yêu cầu thì họ cũng có quyền đề nghị nhà quản lý và doanh nghiệp phải có các phiên họp điều trần, giải thích Điều này cho thấy vai trò của cộng đồng được thể hiện rõ nét trong công tác BVMT ở Canada, là nguồn lực quan trọng hỗ trợ cho cấp chính quyền thực thi tốt vai trò quản lý Nhà nước về môi trường, đặc biệt là ô nhiễm công nghiệp ở địa phương
Công tác thanh tra môi trường ở Canada được điều chỉnh bởi những quy định của liên bang và cấp tỉnh Luật liên bang chú trọng quản lý những vấn đề quy
mô quốc gia liên quan đến nhiều tỉnh Từng tỉnh có thể xây dựng quy định riêng, nhưng mức độ nghiêm ngặt về chất lượng môi trường phải bằng hoặc cao hơn quy định của liên bang Trên thực tế, cũng có những quy định, Giấy phép môi trường
do chính quyền tỉnh cấp lại mâu thuẫn với những quy định của liên bang Khi vấn
đề như vậy xảy ra, các cơ quan quản lý thường thống nhất theo hướng yêu cầu doanh nghiệp áp dụng luật, quy định có yêu cầu nghiêm khắc hơn
Đơn vị thuộc Bộ Môi trường Canada chịu trách nhiệm về công tác thanh tra, kiểm tra về môi trường và động vật hoang dã là Cục Cưỡng chế (Enforcement Branch) Cục Cưỡng chế hoạt động trên nguyên tắc đảm bảo rằng các tổ chức, cá nhân tuân thủ các mục tiêu ngăn ngừa ô nhiễm và bảo tồn theo quy định của luật BVMT và thiên nhiên hoang dã Công tác cưỡng chế do hệ thống các cán bộ cưỡng chế đảm nhiệm trên phạm vi lãnh thổ, thông qua Ban Giám đốc Cưỡng chế Môi trường (Environmental Enforcement Directorate) và Ban Giám đốc Cưỡng chế Thiên nhiên Hoang dã (Wildlife Enforcement Directorate) Công việc được tiến hành dưới sự phối hợp với chính quyền bang, tỉnh và khu tự trị và các tổ chức quốc tế liên quan như là Cục Cá và Thiên nhiên hoang dã liên bang, Cơ quan Bảo vệ môi trường liên bang và Tổ chức cảnh sát hình sự quốc tế Interpol
Về mặt tổ chức, Cục cưỡng chế đứng đầu là Cục trưởng (Chief Enforcement Officer) gồm bộ phận thực thi, bộ phận kế hoạch và chính sách và
Trang 1810
bộ phận giáo dục và đào tạo Trụ sở chính đặt tại Gatineau, Quebec và 05 Văn phòng Vùng tại Atlantic, Quebec, Ontario, Prairie và Miền Bắc, Pacific và Yukon của Canada Tổng số cán bộ có hơn 200 người trong đó 33% là cán bộ
nữ Cán bộ cưỡng chế thực thi hai nhiệm vụ chính là thanh tra và điều tra Trong quá trình thực thi chức năng thanh tra, đội ngũ cán bộ được phân công công việc
cụ thể và tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình Ngoài ra, cán bộ cưỡng chế còn được trang bị những thiết bị nghiệp vụ và đặc biệt là hệ thống cơ sở dữ liệu bảo mật phục vụ riêng cho nghiệp vụ thanh tra môi trường (Hình 1.3)
Hình 1.3 Cơ chế hoạt động của Cục Cưỡng chế Canada
Nguồn: Website: www.ec.gc.ca/ (Bộ Môi trường Canada).
1.1.4 Mô hình tổ chức thanh tra ở Hàn Quốc
Các cơ quan có chức năng thanh tra môi trường của Hàn Quốc gồm có 03 cấp: quốc gia, bộ và tỉnh/thành phố
- Cấp quốc gia: Ban Thanh tra và Kiểm toán của Hàn Quốc (Board of
Audit and Inspection of Korea - BAI) là cơ quan do Tổng thống thiết lập ra nhưng hoạt động độc lập Cơ quan này gần giống như Thanh tra Chính phủ ở Việt Nam Ban Thanh tra và Kiểm toán có quyền kiểm toán tài chính đối với các tài khoản thu, chi của Nhà nước và tài chính của các tổ chức theo quy định của luật; thanh tra công tác thực hiện của các ban, ngành chính phủ cũng như nhiệm
vụ của các cán bộ
Bộ Môi trường Cục Cưỡng chế
Văn phòng Quốc gia
Trang 1911
- Cấp Bộ: Văn phòng Thanh tra trực thuộc Bộ Môi trường, tương đương
với Thanh tra Bộ TN&MT ở Việt Nam, chịu trách nhiệm kiểm toán và thanh tra tài khoản và các khoản thu trong lĩnh vực môi trường của các đơn vị thuộc Bộ Môi trường, chính quyền địa phương và các tổ chức sử dụng ngân sách Nhà nước Công tác thanh tra và kiểm toán được tiến hành độc lập, hoặc phối hợp với Ban Thanh tra và Kiểm toán hoặc thanh tra các tỉnh/thành phố
- Cấp tỉnh/thành phố: Tại mỗi địa phương (07 thành phố lớn và 09 tỉnh)
đều có Phòng Thanh tra riêng, thực hiện kiểm toán và thanh tra các hoạt động một cách độc lập, hoặc theo yêu cầu của Văn phòng Thanh tra Bộ Môi trường Kết quả kiểm toán và thanh tra sau đó sẽ được báo cáo về Bộ Môi trường
Nguồn: www.eng.me.go.kr/ (Bộ Môi trường Hàn Quốc)
1.2 Mô hình tổ chức thanh tra môi trường ở Việt Nam
1.2.1 Giai đoạn trước năm 2002
Trước năm 2002, Bộ TN&MT (Bộ TN&MT) chưa được thành lập, lực lượng thanh tra của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thực hiện chức năng thanh tra liên quan đến lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường Thanh tra Cục môi trường, thuộc Bộ Khoa học công nghệ và môi trường thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành môi trường
1.2.2 Giai đoạn từ tháng 11 năm 2002 đến ngày 30 tháng 9 năm 2008
Ngày 11 tháng 11 năm 2002 Chính phủ ban hành Nghị định số 91/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ TN&MT Bộ TN&MT được giao quản lý 06 lĩnh vực bao gồm đất đai, khoáng sản, khí tượng thủy văn, đo đạc bản đồ, tài nguyên nước và môi trường Lực lượng thanh tra môi trường tại Thanh tra Bộ được chính thức thành lập Cục Môi trường được đổi tên thành Cục Bảo vệ môi trường, trong cơ cấu tổ chức không còn lực lượng Thanh tra Cục môi trường Tại các tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường lần lượt được thành lập, hình thành bộ phận thanh tra, chịu trách nhiệm thanh tra 6 lĩnh vực trong đó có lĩnh vực môi trường như (Hình 1.4)
Trang 2012
Ghi chú:
Mối quan hệ chỉ đạo trực tiếp;
Mối quan hệ chỉ đạo song trùng;
Mối quan hệ chỉ đạo chuyên môn;
Trao đổi giúp đỡ nghiệp vụ
Hình 1.4 Mô hình thanh tra sau khi Bộ TN&MT thành lập
1.2.3 Từ tháng 10 năm 2008 đến ngày 30 tháng 6 năm 2010
Ngày 04 tháng 3 năm 2008, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 25/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ TN&MT, trong đó quyết định thành lập mới 03 Tổng cục bao gồm Tổng cục Đất đai, Tổng cục Biển và Hải đảo và Tổng cục Môi trường Ngày 30 tháng
9 năm 2008, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số TTg quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Môi trường trực thuộc Bộ TN&MT Theo cơ cấu tổ chức mới, hệ thống thanh tra môi trường cấp địa phương không thay đổi, tuy nhiên ở cấp Trung ương hình thành Thanh tra Tổng cục Môi trường là đơn vị thanh tra chuyên ngành môi trường (Hình 1.5)
THANH TRA TỈNH
SỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
UBND HUYỆN
THANH TRA SỞ THANH TRA
HUYỆN huyÖn
BỘ TÀI
NGUYÊN &
MÔI TRƯỜNG
Trang 2113
Ghi chú:
Mối quan hệ chỉ đạo trực tiếp;
Mối quan hệ chỉ đạo song trùng;
Mối quan hệ chỉ đạo chuyên môn;
Trao đổi giúp đỡ nghiệp vụ
Hình 1.5 Mô hình tổ chức thanh tra môi trường sau khi thành lập Tổng cục Môi
trường thuộc Bộ TN&MT 1.2.4 Từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 đến nay
Luật Thanh tra năm 2010 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 Điều 4 của Luật này quy định về các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra gồm:
(1) Cơ quan thanh tra Nhà nước, bao gồm: Thanh tra Chính phủ; Thanh
tra bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Thanh tra bộ); Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng (sau đây gọi chung là Thanh tra tỉnh); Thanh tra sở; Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Thanh tra huyện)
THANH TRA CHÍNH PHỦ
UBND CẤP TỈNH
SỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
UBND HUYỆN
THANH TRA SỞ
THANH TRA HUYỆN huyÖn
BỘ TÀI NGUYÊN &
MÔI TRƯỜNG
THANH TRA
TỔNG CỤC
Trang 2214
Ghi chú:
Mối quan hệ chỉ đạo trực tiếp;
Mối quan hệ chỉ đạo song trùng;
Mối quan hệ chỉ đạo chuyên môn;
Trao đổi giúp đỡ nghiệp vụ
Hình 1.6 Mô hình tổ chức thanh tra môi trường sau khi Luật Thanh tra năm
2010 có hiệu lực (2) Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Theo Luật Thanh tra năm 2010 và Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành, Tổng cục Môi trường là cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành môi trường của Bộ TN&MT
Theo Quyết định số 25/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Môi trường, trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, trong đó thành lập Cục Kiểm soát hoạt động bảo vệ môi trường là cơ quan tham mưu, đầu mối của Tổng cục Môi trường thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về
môi trường (Hình 1.6)
THANH TRA CHÍNH PHỦ
UBND CẤP TỈNH
SỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
UBND HUYỆN
THANH TRA SỞ
THANH TRA HUYỆN huyÖn
BỘ TÀI NGUYÊN &
MÔI TRƯỜNG
CỤC KIỂM SOÁT
HOẠT ĐỘNG BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG
Trang 2315
- Tại Bộ Tài nguyên và Môi trường:
+ Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường: Theo Quyết định số BTNMT ngày 02/8/2013 của Bộ trưởng Bộ TNMT có phòng thanh tra chuyên ngành đất đai, khoáng sản, môi trường và tài nguyên nước
1299/QĐ-+ Tổng cục Môi trường: Đầu mối là Cục Kiểm soát hoạt động bảo vệ môi trường (có 05 phòng nghiệp vụ với 26 cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường) [6]
- Tại Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
+ Công tác thanh tra chuyên ngành về tài nguyên và môi trường nói chung
và bảo vệ môi trường nói riêng được giao cho Thanh tra Sở thực hiện;
+ Công tác kiểm tra về bảo vệ môi trường do Chi cục Bảo vệ môi trường
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện
1.3 Phân tích đánh giá các mô hình
Trong số các mô hình tổ chức trong lĩnh vực BVMT của các quốc gia được đề cập ở trên, có thể thấy các đặc điểm chung về phân cấp quản lý sau đây:
- Cơ quan quản lý hành chính về môi trường cấp trung ương (Bộ hoặc Cục) đều có các văn phòng vùng nhằm hỗ trợ công tác quản lý tại các vùng địa
lý khác nhau Các văn phòng vùng có thể có hoặc không có chức năng thanh tra môi trường Ngoại trừ Philippines, các quốc gia còn lại (Trung Quốc, Hàn Quốc, Canada) đều có hệ thống thanh tra môi trường từ cấp quốc gia (Bộ) tới cấp tỉnh;
ở Trung Quốc, thanh tra môi trường tồn tại tới cấp huyện giống như Việt Nam
Với cơ cấu tổ chức của cơ quan kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm chỉ có ở 2 cấp: Trung ương và các Văn phòng Vùng, có thể thấy cơ cấu tổ chức của Philippines rất gọn nhẹ, linh hoạt Phân cấp quản lý rất rõ ràng, hạn chế được sự chồng chéo giữa trung ương và địa phương đồng thời tạo sự chủ động trong hoạt động của các địa phương (tương ứng với các vùng)
Trung Quốc và Canada có lãnh thổ rộng lớn nên việc quản lý theo cấp tỉnh
là bắt buộc Tuy nhiên, theo đánh giá của bản thân các nước sở tại, không thể tránh khỏi sự chồng chéo, không thống nhất giữa trung ương và địa phương trong hoạt động quản lý Xét theo khía cạnh quản lý ngành, tính phối hợp và sự chủ động của địa phương trong công tác BVMT của Canada cao hơn so với Trung
Trang 2416
Quốc vì Canada có sự trao đổi giữa các địa phương và trung ương, chẳng hạn như qua các cuộc họp của Hội đồng Bộ trưởng Môi trường trong đó Bộ trưởng Bộ Môi trường liên bang chỉ đóng vai trò như một thành viên Hội đồng và Chủ tịch Hội đồng là một Bộ trưởng tỉnh bang
Tại Hàn Quốc, công tác BVMT mang tính đa ngành hơn với sự chia sẻ trách nhiệm về môi trường giữa Bộ Môi trường và một số Bộ ngành khác
Tại Việt Nam, hệ thống quản lý hành chính trong lĩnh vực môi trường tồn tại ở 3 cấp: cấp quốc gia (Bộ TN&MT, Tổng cục Môi trường), tỉnh và huyện Sự phối hợp giữa các địa phương trong công tác BVMT còn mạnh ai nấy làm Về mặt hình thức, Việt Nam có các Uỷ ban bảo vệ môi trường lưu vực sông nhưng hoạt động của các Ủy ban này cũng chưa mang lại hiệu quả như mong đợi
Về công tác thanh tra môi trường, trong số các nước kể trên, cán bộ thực hiện công tác thanh tra môi trường của Canada có nhiều quyền hạn nhất, vừa là thanh tra viên kiêm điều tra viên, hoạt động như cảnh sát môi trường của Việt Nam Vai trò của cá nhân cán bộ thanh tra được đặt lên rất cao, vừa tạo thế chủ động cho cán bộ thanh tra đồng thời gắn với trách nhiệm rõ ràng Cán bộ thanh tra không bị ràng buộc nhiều bởi các thủ tục hành chính Ngoài ra, họ cũng được trang bị những thiết bị nghiệp vụ và đặc biệt là hệ thống cơ sở dữ liệu bảo mật phục vụ riêng cho nghiệp vụ thanh tra môi trường Tóm lại, cán bộ thanh tra có
đủ điều kiện cần thiết để tự thực hiện cuộc thanh tra một cách linh hoạt, hiệu quả
và an toàn cho bản thân
Tại Philippines, công tác thanh tra cũng không mang tính thủ tục hành chính như ở Việt Nam Hoạt động kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm môi trường đối với doanh nghiệp không cần phải báo trước và cũng không bị hạn chế số lần trong một năm nên việc kiểm soát ô nhiễm có nhiều thuận lợi, việc lấy mẫu đột xuất đảm bảo khách quan hơn Cán bộ thanh tra, kiểm tra môi trường trực tiếp lấy mẫu và đem về phòng thí nghiệm để phân tích, không cần thuê đơn vị ngoài
để lấy và phân tích mẫu như ở Việt Nam
Công tác thanh tra môi trường tại Hàn Quốc lại mang tính đặc thù riêng, gắn với công tác kiểm toán Thực tế ở Việt Nam, cơ quan thanh tra cấp trên có thể thực hiện kiểm toán đối với cơ quan thanh tra cấp dưới theo ngành dọc, tuy
nhiên việc này không thường xuyên diễn ra
Trang 2517
1.4 Giới thiệu chung về hoạt động thanh tra môi trường
1.4.1 Chức năng và vai trò của thanh tra môi trường
Điều đầu tiên (Điều 1) của Nghị định số 35/2009/NĐ-CP ngày 07/4/2009
về Tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường đã quy định
rõ chức năng của Thanh tra Tài nguyên môi trường: “Thanh tra Tài nguyên và
Môi trường là cơ quan thanh tra theo ngành, lĩnh vực, được tổ chức theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này; thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành về đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng, thuỷ văn, đo đạc, bản đồ, quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo (sau đây gọi chung là tài nguyên và môi trường) theo quy định của pháp luật”
Qua đó chúng ta thấy vai trò của Thanh tra Tài nguyên môi trường là rất quan trọng trong thực thi pháp luật về bảo vệ tài nguyên và môi trường, cụ thể:
- Thanh tra là một chức năng thiết yếu của công tác quản lý Nhà nước;
- Thanh tra nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về BVMT;
- Thanh tra thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng trong lĩnh vực BVMT theo quy định của pháp luật về chống tham nhũng;
- Thanh tra thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực BVMT theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo
1.4.2 Mục đích của thanh tra môi trường
Mục đích hoạt động thanh tra môi trường là “đánh giá thực trạng việc thực thi pháp luật về môi trường” nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp
cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân
tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý Nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá
nhân
Mục đích thanh tra môi trường phụ thuộc vào đối tượng thanh tra cụ thể là
cơ quan, tổ chức hay cá nhân; đối tượng là Việt Nam hay nước ngoài để phù hợp
Trang 2618
với các văn bản pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế
1.4.3 Các nội dung chính trong hoạt động thanh tra môi trường
Nội dung chính hoạt động thanh tra Tài nguyên và Môi trường được quy định trong Điều 18 của Nghị định 35/2009/NĐ-CP Trong giới hạn đề tài luận văn này chỉ tập trung vào thanh tra chuyên ngành về môi trường Quá trình hoạt động thanh tra môi trường gồm các công việc cụ thể sau [10]
(1) Chuẩn bị thanh tra
a Chọn đối tượng thanh tra:
- Xác định mục đích và nội dung của cuộc thanh tra;
- Xác định hình thức thanh tra: theo kế hoạch, đột xuất, đơn khiếu nại,
tố cáo;
- Xác định đối tượng thanh tra;
- Lựa chọn trưởng đoàn thanh tra và thành viên đoàn thanh tra;
- Xác định đơn vị lấy mẫu và phân tích mẫu;
- Dự kiến thời gian thanh tra;
- Xác định thẩm quyền ban hành quyết định thanh tra;
- Văn bản yêu cầu chuẩn bị báo cáo nội dung thanh tra
b Ra quyết định thanh tra:
- Dự thảo Quyết định thanh tra;
- Ban hành Quyết định thanh tra;
- Dự thảo và ban hành Quyết định trưng cầu giám định
c Xây dựng chương trình kế hoạch thanh tra
- Nhiệm vụ xây dựng kế hoạch thanh tra;
- Góp ý kiến xây dựng kế hoạch;
- Phát hành Chương trình kế hoạch thanh tra
d Chuẩn bị trang thiết bị, tài liệu liên quan đến cuộc thanh tra:
- Tập hợp các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến cuộc thanh tra;
Trang 2719
- Thu thập hồ sơ liên quan đến đối tượng thanh tra;
- Chuẩn bị các phương tiện hỗ trợ;
- Chuẩn bị các biểu bảng tác nghiệp;
- Họp đoàn, phổ biến chương trình, thống nhất kế hoạch làm việc;
- Kiểm tra thông tin, văn bản đã gửi cho đối tượng thanh tra
(2) Thanh tra tại cơ sở
a Công bố quyết định thanh tra:
- Giới thiệu thành phần (của đối tượng thanh tra) tham dự buổi làm việc;
- Phổ biến quyết định thanh tra: Thành phần đoàn thanh tra, nội dung, thời hạn thanh tra;
- Phổ biến chương trình làm việc đối với đơn vị;
- Phổ biến nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn thanh tra (trưởng đoàn, thanh tra viên, thành viên đoàn thanh tra); phổ biến quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra
b Kiểm tra hồ sơ, chứng từ:
- Nghe đại diện đơn vị báo cáo nội dung thanh tra;
- Trao đổi một số nội dung chưa rõ, nội dung có mâu thuẫn và bổ sung các nội dung còn thiếu;
- Yêu cầu cung cấp hồ sơ, chứng từ và tài liệu có liên quan;
- Kiểm tra hồ sơ, chứng từ, tài liệu có liên quan
c Kiểm tra hiện trường:
- Kiểm tra khu vực phát sinh chất thải: Nước thải, khí thải, chất thải rắn;
- Kiểm tra hệ thống (khu vực) thu lưu giữ, xử lý chất thải;
- Kiểm tra các vị trí xả thải ra môi trường
d Lấy mẫu:
- Xác định vị trí lấy mẫu;
- Tiến hành lấy mẫu;
Trang 2820
- Ghi biên bản lấy mẫu
e Lập biên bản thanh tra:
- Ghi biên bản;
- Thông qua nội dung biên bản;
- Ký và nhân bản biên bản thanh tra
f Thông báo kết quả trưng cầu giám định:
- Thông báo kết quả phân tích;
- Thông báo sơ bộ kết quả kiểm tra;
- Lập biên bản vi phạm hành chính (VPHC) nếu có
(3) Kết thúc thanh tra
- Báo cáo kết quả thanh tra;
- Kết luận thanh tra;
- Lưu trữ hồ sơ thanh tra
1.4.4 Những văn bản pháp luật liên quan đến thanh tra môi trường tại Việt Nam
Để hoạt động thanh tra có hiệu quả, hoạt động thanh tra cần dựa trên ba
cơ sở pháp luật: hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (VPHC) và hệ thống văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường (BVMT)
a Văn bản pháp luật về thanh tra
- Luật Thanh tra ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2010;
- Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thanh tra;
- Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 Quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra;
- Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 Quy định về
cơ quan được giao chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành;
- Nghị định số 35/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2009 về tổ chức và
Trang 2921
hoạt động của thanh tra tài nguyên và môi trường;
- Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 16 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra
b Văn bản pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
- Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
c Văn bản pháp luật về BVMT
- Luật Bảo vệ môi trường ban hành ngày 23 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật BVMT;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ
về quản lý chất thải và phế liệu;
- Nghị định số 03/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định về xác định thiệt hại đối với môi trường;
- Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
Trang 30+ Vấn đề BVMT ở Việt Nam hiện nay không chỉ giới hạn trong phạm vi vùng, lãnh thổ mà đã liên thông với khu vực và toàn cầu Các quy định pháp luật
về BVMT, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, áp dụng sản xuất sạch hơn, áp dụng công nghệ thân thiện môi trường, công nghệ hiện đại, tiết kiệm năng lượng được chúng ta từng bước kế thừa từ những kinh nghiệm của quốc tế và vận dụng sáng tạo vào điều kiện Việt Nam Hệ thống tiêu chuẩn/quy chuẩn môi trường cũng đang được hoàn thiện trên cơ sở kế thừa kinh nghiệm của các nước tiên tiến để phù hợp với điều kiện Việt Nam, làm công cụ pháp lý
để đánh giá việc tuân thủ pháp luật của các tổ chức cá nhân, đánh giá mức độ ô nhiễm, xác định đối tượng gây ô nhiễm, từ đó để xác định trách nhiệm, nghĩa
vụ của các chủ thể sử dụng các thành phần môi trường
+ Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường được nâng cao do việc Nhà nước thường xuyên sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật Đây là điều kiện tiền đề rất thuận lợi cho việc điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực môi trường Chính lý do này nên các quy định của pháp luật môi trường đã phát huy được tác dụng trong thực tế như: hạn chế, giảm thiểu ô nhiễm, phòng ngừa suy thoái và sự cố môi trường, cải thiện từng bước chất lượng môi trường Ý thức BVMT có chuyển biến tích cực, nhiều doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, xây dựng hệ thống xử lý chất thải cải thiện môi trường; phong trào quần chúng tham gia BVMT được đẩy mạnh, công tác xã hội hóa BVMT đã được hình thành ở nhiều địa phương, nhiều điển hình tiêu biểu trong công tác BVMT đã được ghi nhận, vinh danh, các mô hình tự quản về môi trường ở các khu dân cư, nơi công cộng đã từng bước hình thành và đang phát
Trang 3123
huy tác dụng tích cực,
- Những tồn tại cần khắc phục: Bên cạnh những mặt tích cực nêu trên, còn bộc lộ những tồn tại cần khắc phục:
+ Nguyên tắc hoạt động thanh tra là phải tuân theo pháp luật, tuy nhiên,
hệ thống pháp luật về BVMT hiện nay vẫn còn tiếp tục phải hoàn thiện; hệ thống cơ quan quản lý môi trường ở Trung ương tương đối mạnh, tuy nhiên, lực lượng cán bộ làm công tác tham mưu, tổng hợp về môi trường ở các địa phương vừa thiếu, vừa yếu, chủ yếu là do cán bộ địa chính kiêm nhiệm quản lý môi trường, đặc biệt gần như “trống” cán bộ quản lý môi trường được đào tạo đúng chuyên ngành ở cấp huyện và cấp xã Phạm vi trách nhiệm quản lý nhà nước còn chồng chéo giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường với các Bộ, đặc biệt là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Y tế, làm giảm hiệu quả quản lý nhà nước về BVMT
+ Quy định về hoạt động thanh tra chuyên ngành môi trường còn ràng buộc bởi nhiều loại thủ tục, nặng về hành chính: phải có quyết định, báo trước, chỉ làm giờ hành chính,… Cơ cấu tổ chức thanh tra chuyên ngành nói chung và thanh tra chuyên ngành môi trường nói riêng thiếu ổn định
+ Cơ chế, chính sách về BVMT và quản lý, sử dụng tài nguyên thiên nhiên kém hiệu quả do khả năng dự báo kém và thiếu yếu tố phản biện xã hội, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội và làm cho cơ chế chính sách khó hoặc chậm đi vào cuộc sống
+ Cấp phép tài nguyên thiên nhiên nặng về cơ chế “xin, cho”, gần đây, chuyển sang cơ chế đấu thầu khu vực khai thác khoáng sản nhưng chậm hướng dẫn thi hành; việc cấp phép khai thác có yêu cầu chế biến sâu, nhưng sâu là như thế nào chưa có định lượng nên chủ yếu vẫn là khai thác và xuất khẩu thô
+ Công cụ kinh tế trong BVMT và khai thác tài nguyên thiên nhiên chỉ có tính tượng trưng, thu về thì ít, mà thất thoát thì nhiều
+ Khung và mức phạt thấp, thiếu tính răn đe, nhiều hành vi vi phạm còn thiếu cơ chế và bế tắc trong xử lý (đình chỉ bệnh viện, bãi rác, chủ đầu tư hạ tầng KCN, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng)
+ Sự quan tâm, đầu tư của Nhà nước về xử lý môi trường cho các khu vực hoạt động công ích còn khiêm tốn, dàn trải và kém hiệu quả
Trang 3224
1.5 Tổng quan về KCN Quế Võ
1.5.1 Giới thiệu khái quát về KCN Quế Võ
Tổng Công ty phát triển đô thị Kinh Bắc CTCP (sau đây viết tắt là Tổng Công ty) có địa chỉ tại lô B7, khu công nghiệp (KCN) Quế Võ, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh; hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty
cổ phần số 2300233993, đăng ký lần đầu ngày 27 tháng 3 năm 2002, đăng ký thay đổi lần thứ 15 ngày 30 tháng 01 năm 2015 của phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh Hiện tại Tổng Công ty là Chủ đầu
tư hạ tầng của KCN Quế Võ (giai đoạn 1 và giai đoạn mở rộng)
Khu công nghiệp Quế Võ - giai đoạn 1 được phê duyệt dự án đầu tư theo Quyết định số 1224/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ với quy mô là 311,6 ha, chính thức tiếp nhận các dự án đầu tư từ năm 2004 Khu công nghiệp Quế Võ mở rộng được Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh phê duyệt quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 1647/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2007 với quy mô diện tích là 300 ha, chính thức tiếp nhận các dự án đầu tư
từ năm 2009 Hiện tại, trong toàn KCN có 92 dự án được cấp phép đầu tư, trong
đó có 84 dự án đang hoạt động, 02 dự án đang triển khai xây dựng và 05 dự án ngừng hoạt động; tỷ lệ lấp đầy của KCN Quế Võ đạt 90% và của KCN Quế Võ
mở rộng đạt 60%; trong đó có 83 dự án thực hiện đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung của KCN (riêng Công ty Foxcom đầu tư hệ thống xử lý nước thải để tự xử lý và xả nước thải ra môi trường); diện tích trồng cây xanh trong KCN Quế Võ mở rộng đạt khoảng 10% (theo Tổng Công ty báo cáo, do diện tích đất trồng cây xanh theo quy hoạch được lấy làm khu dân cư, do
đó Tổng Công ty không triển khai trồng cây xanh) Lượng nước sử dụng cho toàn KCN khoảng 8.000 m3/ngày.đêm được Tổng Công ty khai thác từ nguồn nước dưới đất cung cấp cho các dự án trong KCN Tổng Công ty đã xây dựng 02 nhà máy nước sạch phục vụ cho toàn KCN, trong đó: Nhà máy nước sạch số 01 của KCN Quế Võ công suất 6.000 m3/ngày.đêm (nâng công suất khai thác từ 2.900 m3/ngày.đêm lên 6.000 m3/ngày.đêm theo Giấy phép khai thác số 1432/GP-BTNMT ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường); Nhà máy nước sạch số 02 của KCN Quế Võ mở rộng công suất 2.900
m3/ngày.đêm (theo Giấy phép khai thác nước dưới đất số 393/GPKT-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2012 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
Trang 3325
Tổng Công ty đã xây dựng hoàn thiện hệ thống thu gom nước thải và thoát nước mưa riêng biệt; đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Quế Võ công suất 6.000 m3/ngày.đêm Tổng Công ty chưa xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung cho KCN Quế Võ mở rộng (Tổng Công ty báo cáo do lượng nước thải của KCN Quế Võ mở rộng phát sinh ít, Tổng Công ty đã thu gom nước thải về xử lý chung tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Quế Võ) Tổng Công ty đang có kế hoạch xây dựng hệ thống xử lý nước thải giai đoạn 2 công suất 6.000 m3/ngày.đêm, cuối năm 2016 đưa vào vận hành
Nước thải phát sinh chủ yếu từ các cơ sở đã thực hiện đấu nối trong KCN Quế Võ và Quế Võ mở rộng với khối lượng khoảng 5.520 m3/ngày.đêm được các cơ sở xử lý sơ bộ sau đó được thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Quế Võ Quy trình, công nghệ xử lý nước thải như sau: Nước thải phát sinh được các cơ sở xử lý sơ bộ sau đó được thu gom tập trung về hố ga (được lọc rác), nước thải sau đó được bơm về bể cân bằng → bể trung hòa → bể keo tụ
→ bể lắng sơ bộ → hệ thống xử lý sinh học Multech A&B → bể keo tụ bậc 2 →
bể tạo bông bậc 2 → hồ lắng (dung tích 2.200 m3), bùn thải theo đường ống được thu gom về bể chứa bùn, phần nước trong → hồ hoàn thiện (dung tích 12.000 m3) → nước thải sau xử lý xả ra kênh tưới tiêu Kim Đôi Theo Báo cáo ĐTM được phê duyệt, nước thải sau xử lý của Tổng Công ty phải đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A
Tính đến thời điểm tháng 8/2016, có 49 doanh nghiệp đã được cấp phép đầu tư vào KCN Quế Võ mở rộng trong đó 43 doanh nghiệp hoạt động và 04 doanh nghiệp đang xây dựng và 02 doanh nghiệp đã ngừng hoạt động (Danh sách các doanh nghiệp trong KCN Quế Võ mở rộng được đính kèm tại Phụ lục 2 của Luận văn); lượng nước thải xả vào hệ thống thu gom nước thải tập trung của KCN Quế Võ được thể hiện tại Phụ lục 2 của Luận văn
1.5.2 Công trình xử lý nước thải đã được xây lắp
1.5.2.1 Sơ đồ tổ chức nước thải KCN
Sơ đồ tổ chức thoát nước và xử lý nước thải KCN được minh họa tại hình sau
Trang 3426
Hình 1.6 Sơ đồ tổ chức thoát nước và xử lý NT KCN
1.5.2.2 Công suất của trạm xử lý nước thải
Lượng nước thải tiếp nhận về trạm XLNTTT:
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu nhà điều hành KCN được tiền xử lý bằng bể tự hoại trước khi chảy về Trạm XLNTTT của KCN Ước tính lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trung bình trong năm 2015 là 17,68 m3/ngày; 08 tháng đầu năm 2016 là 8,98 m3/ngày.đêm Có 03 bể tự hoại, 2 bể có thể tích 8m3
và 1 bể có thể tích 4m3
Hiện nay, 43/44 doanh nghiệp đang hoạt động nằm trong KCN Quế Võ có phát sinh nước thải được thu gom và xử lý tại trạm XLNTTT KCN Ngoại trừ Công ty TNHH Funning Việt Nam nằm tại lô B3, KCN Quế Võ xin xả thải trực tiếp ra ngoài môi trường và đã xin được giấy phép xả nước thải của Cơ quan chức năng
100% doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN Quế Võ mở rộng (bao gồm cả các doanh nghiệp nằm trong khu liền kề KCN Quế Võ được sát nhập vào KCN Quế Võ mở rộng) phát sinh nước thải được thu gom và xử lý tại trạm XLNTTT KCN
Nước thải phát sinh từ mỗi doanh nghiệp được tính bằng 80% lượng nước cấp sử dụng
Lượng nước thải tiếp nhận về trạm XLNTTT được thống kê tại bảng sau:
Trang 35KCN Quế Võ
mở rộng
KCN Quế Võ (bao gồm cả NTSH từ khu nhà điều hành KCN)
Trang 36KCN Quế Võ
mở rộng
KCN Quế Võ (bao gồm cả NTSH từ khu nhà điều hành KCN)
Trang 3729
1.5.2.3 Quy trình công nghệ xử lý nước thải KCN Quế Võ
Hình 1.7 Công nghệ xử lý nước thải tại trạm XLNTTT
Ghi chú: : Đường nước thải
: Đường bùn thải
: Đường rác thải
Nước thải đầu vào
Kênh Kim Đôi
Bể lắng sơ bộ
Rọ chứa rác
Nước thải
Xe thu gom
Bùn thải
Nước rửa máng
Xe rác
Xe rác
Trang 3830
Hình 1.8 Nước thải đầu vào hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN Quế Võ
Hình 1.9 Bể cân bằng
Trang 3931
Hình 1.10 Bể bông tụ
Hình 1.11 Bể lắng bậc 1
Trang 4032
Hình 1.12 Bể Multech
Hình 1.13 Bể bông tụ bậc 2