1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN đề KINH tế CHÍNH TRỊ xây DỰNG QUAN hệ sản XUẤT mới TRONG THỜI kỳ QUÁ độ lên CHỦ NGHĨA xã hội ở VIỆT NAM SAU đại học

17 330 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 183,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a. Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuấtQuan hệ sở hữu phản ánh quyền sở hữu đối với TLSX, chứa đựng các quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt. Ba quyền này có thể hợp nhất trong một chủ thể, cũng có khi tách rời nhau và thuộc các chủ thể khác nhau, nhưng quyền định đoạt có tính quyết định bao giờ cũng thuộc người sở hữu.QH sở hữu TLSX là quan hệ xuất phát, quan hệ cơ bản, quan hệ trung tâm của QHSX. QH sở hữu đóng vai trò quyết định bản chất của QHSX. Nó quyết định MĐ, hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh, phương thức quản lý, chi phối phân phối kết quả sản xuất. Quyết định địa vị của các tập đoàn người trong hệ thống sản xuất xã hội. Giai cấp sở hữu những TLSX chủ yếu có quyền chi phối tổng sản phẩm xã hội, nắm quyền thống trị xã hội.

Trang 1

Chuyên đề XÂY DỰNG QUAN HỆ SẢN XUẤT MỚI TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

- Mô tả bài giảng:

+ Bài giảng này chưa học ở bậc đại học

+ Bậc thạc sĩ nghiên cứu một cách hệ thống cả về lý luận và thực tiễn quá trình xây dựng quan hệ sản xuất nói chung và đối với Việt Nam nói riêng

+ Bài giảng này nhằm giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn về xây dựng hệ thống quan hệ sản xuất Nội dung bài giảng giải quyết một trong các nhiệm vụ kinh tế

cơ bản của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

MỤC ĐÍCH

Giới thiệu những vấn đề lý luận và thực tiễn xây dựng, củng cố và hoàn thiện QHSX mới trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta Từ đó xây dựng lòng tin vào

sự thắng lợi của công cuộc đổi mới kinh tế đất nước phát triển mạnh mẽ LLSX và hoàn thiện QHSX xã hội chủ nghĩa

YÊU CẦU

Học viên cần nắm vững những vấn đề sau:

Bản chất quan hệ sản xuất XHCN

Kết quả đổi mới nhận thức và thực tiễn xây dựng hệ thống QHSX trong thời

kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

BỐ CỤC

I Những vấn đề lý luận về quan hệ sản xuất

II Xây dựng và hoàn thiện quan hệ sản xuất trong thời kỳ đổi mới (từ năm

1986 đến nay )

III Định hướng và giải pháp cơ bản tiếp tục xây dựng và hoàn thiện QHSX ở Việt nam

I Những vấn đề lý luận về quan hệ sản xuất

1 Những nội dung cơ bản của quan hệ sản xuất

Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong sản xuất, phân phối, trao

Trang 2

đổi và tiêu dùng của cải vật chất QHSX là hình thức xã hội của sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa người với người trên ba mặt cơ bản: Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ tổ chức & quản lý sản xuất, quan hệ phân phối kết quả sản xuất

a Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất

Quan hệ sở hữu phản ánh quyền sở hữu đối với TLSX, chứa đựng các quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt Ba quyền này có thể hợp nhất trong một chủ thể, cũng có khi tách rời nhau và thuộc các chủ thể khác nhau, nhưng quyền định đoạt có tính quyết định bao giờ cũng thuộc người sở hữu

QH sở hữu TLSX là quan hệ xuất phát, quan hệ cơ bản, quan hệ trung tâm của QHSX QH sở hữu đóng vai trò quyết định bản chất của QHSX Nó quyết định MĐ, hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh, phương thức quản lý, chi phối phân phối kết quả sản xuất Quyết định địa vị của các tập đoàn người trong hệ thống sản xuất xã hội Giai cấp sở hữu những TLSX chủ yếu có quyền chi phối tổng sản phẩm xã hội, nắm quyền thống trị xã hội

Trong lịch sử có hai loại sở hữu cơ bản: SH công cộng và sở hữu tư nhân Do LLSX ngày càng phát triển và phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc nên các hình thức sở hữu ngày càng đa dạng

b Quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất.

Thích ứng với một kiểu QH sở hữu là một chế độ tổ chức quản lý sản xuất nhất định QH tổ chức quản lý tuy phụ thuộc vào QH sở hữu, nhưng QH tổ chức quản lý

có vai trò rất quan trọng Biểu hiện trên ba khía cạnh:

> Khi QH sở hữu chưa có gì thay đổi, nhưng nếu có phương thức quản lý hợp

lý thì sản xuất vẫn có bước phát triển

> Trong nhiều trường hợp nó quyết định trực tiếp đến quy mô, tốc độ và hiệu quả nền sản xuất xã hội

> Quan hệ tổ chức quản lý được điều chỉnh để giải quyết mâu thuẫn lợi ích người lao động với chủ sở hữu & quản lý thì quan hệ tổ chức và quản lý mang tính hợp tác, dân chủ hơn, sẽ phát huy tính chủ động, sáng tạo của người lao động

c Quan hệ phân phối kết quả sản xuất.

QHPP là cách thức phân phối kết quả sản xuất cho những người có quan hệ với

Trang 3

quá trình sản xuất và sự phân phối đó phụ thuộc vào quan hệ của họ đối với TLSX Trong chế độ SH tư nhân về TLSX thì quan hệ phân phối là không bình đẳng Trong chế độ SH công cộng về TLSX chủ yếu thì định hướng tới sự phân phối công bằng, bình đẳng với phân phối theo lao động và phân phối theo nhu cầu trong chủ nghĩa cộng sản

2 Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

a Trình độ, tính chất của lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất.

LLSX bao gồm TLSX & người lao động, trình độ và tính chất của LLSX thể hiện ở trình độ và tính chất của các yếu tố cấu thành nó và cách thức kết hợp các yếu

tố đó trong quá trình sản xuất Trình độ phát triển và sự hoàn thiện của công cụ lao động gây ra những biến đổi sâu sắc trong LLSX và dẫn tới những cải biến trong xã hội, những sự thay đổi trong QHSX, các hình thái kinh tế - xã hội Công cụ ngày càng tiên tiến hiện đại đòi hỏi người lao động phải không ngừng nâng cao trình độ để

sử dụng được các TLLĐ hiện đại đó

LLSX ở trình độ càng cao thì phân công lao động chuyên môn hóa càng sâu, quy mô sản xuất ngày càng mở rộng, ứng dụng tiến kỹ thuật công nghệ vào sản xuất ngày càng phổ biến Khi trình độ người lao động càng cao, sử dụng tốt kỹ thuật công nghệ hiện đại trong sản xuất, nhiều người tham gia vào dây chuyền sản xuất thì LLSX mang tính chất xã hội

Tính chất và trình độ của LLSX quyết định QHSX ở chỗ:

Sự phát triển của LLSX là do mâu thuẫn bên trong nó quyết định đó là biện chứng giữa sản xuất và nhu cầu > đặt ra con người cải tiến công cụ hiện đại chinh phục tự nhiên đến giai đoạn nhất định LLSX chuyển sang trình độ và tính chất xã hội hoá ở mức cao hơn sẽ mâu thuẫn gay gắt với QHSX hiện thời (QHSX phù hợp ; không phù hợp )

LLSX có tính kế thừa, nhờ đó con người luôn luôn sáng tạo ra những TLLĐ mới, do đó LLSX là yếu tố động không ngừng biến đổi, vì vậy LLSX như thế nào thì QHSX như thế ấy

Con người không thể tuỳ ý lựa chọn QHSX hoặc tuỳ tiện tạo lập một QHSX

Trang 4

theo ý muốn chủ quan cho dự điều đú rất tốt đẹp về đạo lý và là nguyện vọng của con người luụn hướng tới Con người cũng khụng thể duy trỡ QHSX quỏ lạc hậu để bảo

vệ lợi ớch của số ớt người trong xó hội

Lời C Mỏc thay cho KL: “Cỏi cối xay quay bằng tay đưa lại xó hội cú lónh chỳa, cỏi cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xó hội cú nhà TB cụng nghiệp.” CM-PhĂ Toàn tập, tập 4, 1995, tr.187

b Tớnh độc lập tương đối của QHSX và tỏc động trở lại đối với LLSX

QHSX cú tớnh độc lập tương đối và tỏc động trở lại đối với LLSX theo 2 chiều hướng: thỳc đẩy hoặc kỡm hóm sự phỏt triển của LLSX hay cũn gọi là QHSX phự hợp hoặc khụng phự hợp với tớnh chất và trỡnh độ LLSX

Phự hợp (thỳc đẩy) biểu hiện:

- Cả ba mặt của QHSX phải thớch ứng với t/c&tr.độ LLSX

- Tạo ĐK sử dụng và kết hợp tốt giữa TLSX và SLĐ để TSXMR cú hiệu qủa

- Mở ra ĐK kớch thớch vật chất, tinh thần đ/v người lao động

Khụng phự hợp (kỡm hóm) cú thể xảy ra trong cỏc trường hợp sau đõy:

 QHSX đó lỗi thời lạc hậu

 QHSX phỏt triển khụng đồng bộ

QHSX mới tiến bộ được xõy dựng

một cỏch chủ quan khi CSVCKT

bảo đảm cho QHSX mới đú chưa xuất hiện

3 Quỏ trỡnh phỏt triển của cỏc quan hệ sản xuất xó hội

a Cỏc quan hệ sản xuất trước CNXH

* Lao động chung dựa vào sở hữu chung về TLSX và cả cỏc sản phẩm làm ra là

cơ sở tồn tại của chế độ cụng xó nguyờn thuỷ

* Quyền sở hữu tư nhõn của cỏc chủ nụ về TLSX và nụ lệ là cơ sở của QHSX

xó hội chiếm hữu nụ lệ Đú là quan hệ thống trị, cưỡng bức của chủ nụ (số ớt người tớch luỹ được của cải và TLSX) bằng phương tiện TLSX bắt đa số phải phục tựng và biến đa số thành nụ lệ

* Chế độ sở hữu ruộng đất lớn của cỏc quý tộc và địa chủ phong kiến là cơ sở thực sự của QHSX phong kiến

Trong trờng hợp1: thì LLSX ><

QHSX biểu hiện trong xh có g/c đối kháng là >< các giai cấp đối kháng

G/Quyết >< = CMXH để xây dựng QHSX mới – QHSX này quy định b/

c nền KTXH và mở đờng cho LLSX phát triển.

Trang 5

* Cuộc cách mạng tư sản nổ ra lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho QHSX

TB phát triển QHSX TBCN phản ánh bản chất chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN về

tư liệu sản xuất- QHSX TBCN là nguồn gốc sinh ra bóc lột Tính chất XHH ngày càng cao của PTSX TBCN đã (tiến bộ) mâu thuẫn gay gắt với chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN về TLSX (lỗi thời lạc hậu) dẫn đến xung đột giữa LLSX với QHSX TBCN, kết quả QHSX TBCN bị thay thế bởi QHSX mới, tiến bộ hơn, phù hợp với

xu thế phát triển của LLSX

Trong nhiều thập kỷ qua, CNTB đã có những điều chỉnh rất quan trọng để tồn tại và phát triển, do đó QHSX TBCN có những sắc thái mới

Về sở hữu ngày càng đa dạng hóa và phong phú, nhiều biểu hiện không còn là

sở hữu tư nhân thuần tuý kiểu cổ điển Ví dụ điển hình là sự xuất hiện của các Cty siêu QG và nó có vai trò ngày càng tăng trong đời sống kinh tế thế giới

Về chế độ quản lý có sự thay đổi một cách khoa học ở tầm vĩ mô các tập đoàn công ty, cả ở tầm vi mô và tổ chức đào tạo người quản lý, kinh doanh

Về phân phối, bên cạnh phân phối theo vốn là chủ yếu, CNTB hiện đại đã cố gắng lượng hóa các loại lao động khác nhau kể cả mức độ phức tạp, khó nhọc, môi trường lao động độc hại, xa xôi giảm bớt đi sự bình quân

Tuy điều chỉnh như thế, CNTB tạo ra nhiều của cải thì trình độ bóc lột giá trị thặng dư ngày càng cao thủ đoạn càng tinh vi, xảo quyệt, mức độ lãng phí tiêu sài của cải càng lớn, khoảng cách giàu nghèo giữa các quốc gia, các tầng lớp càng lớn; băng hoại suy đồi, tệ nạn càng trần trọng Bóc lột tàn nhẫn, tinh vi lại mắc tội ác toàn cầu, gây chiến xâm lược, gây ô nhiễm môi trường, bất công, bất bình đẳng cho phép khẳng định bản chất của CNTB không thay đổi, nhất định bị thay thế bởi xã hội XHCN và CSCN tiến bộ hợp quy luật hơn

b Sự ra đời của QHSX XHCN

Sau thời kỳ TBCN là chế độ XHCN, là xã hội có những đặc trưng cơ bản như: dựa trên chế độ công hữu về TLSX; được vận hành nhờ kế hoạch thống nhất toàn xã hội; phân phối được thực hiện theo kế hoạch và theo lao động

Chế độ CSCN gồm có 2 giai đoạn: XHCN và CSCN, giai đoạn CNXH là giai đoạn thấp, còn mang trong nó nhiều dấu vết của xã hội cũ và quan hệ sản xuất mới

Trang 6

từng bước được xây dựng phát triển từ thấp lên cao phù hợp với quy luật QHSX phù hợp với tính chất, trình độ của LLSX Do đó, còn tồn tại nhiều QHSX biểu hiện đa dạng các hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế phù hợp với sự đa dạng trình độ phát triển kinh tế trong mỗi quốc gia là khách quan

Thực tiễn xây dựng QHSX XHCN bên cạnh những thành tựu, còn bộc lộ không

ít sai lầm, khuyết điểm

Nước Nga: Từ 1918-1920, thực hiện mô hình CNCS thời chiến bằng việc sử dụng biện pháp QH hoá các TLSX; Nhà nước trực tiếp quyết định các vấn đề sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng và quản lý nền kinh tế bằng mệnh lệnh

Từ 3- 1921 chuyển sang thực hiện NEP, mà sự khác biệt giữa NEP với mô hình CNCSTh/Chiến ở chỗ: sử dụng kinh tế hàng hoá để tạo ra nhiều cơ sở vật chất

và xây dựng CNXH, bắt đầu từ nông nghiệp với CS thuế lương thực Để thực hiện chính sách đó phải tiến hành hàng loạt các biện pháp như khôi phục phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, tăng cường hoạt động thương nghiệp coi đó là đòn xeo phát triển, đẩy mạnh tài chính tín dụng, nâng cao giá trị đồng rúp và sử dụng CNTB nhà nước để xây dựng CNXH

)

1 Những đổi mới nhận thức về xây dựng quan hệ sản xuất

Trong quá trình phát triển, chế độ sở hữu công cộng về TLSX chủ yếu từng bước được xây dựng và sẽ chiếm ưu thế tuyệt đối khi CNXH được xây dựng xong về

cơ bản Việc xây dựng QHSX phải qua nhiều bước, nhiều hình thức từ thấp lên cao với những bước đi vững chắc Tiêu chuẩn căn bản để đánh giá hiệu quả xây dựng QHSX theo định hướng XHCN là thúc đẩy LLSX phát triển, cải thiện đời sống nhân

dân, thực hiện công bằng xã hội

* Quan điểm của Đảng về xây dựng quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất và kinh

tế nhiều thành phần trong thời kỳ đổi mới.

- Quan điểm đổi mới về quan hệ sở hữu:

+ Cần xác lập QHSH mới với nhiều loại hình sở hữu khác nhau phù hợp với trình độ và tính chất của LLSX: SH toàn dân, SH tập thể, SH tư nhân- các hình thức

Trang 7

sở hữu về TLSX vốn có bản chất riêng, nhưng với nền kinh tế nhiều thành phần thì vấn đề sở hữu trong hoạt động sản xuất kinh doanh không ngăn cách nhau rõ ràng mà

có nhiều loại hình sở hữu hỗn hợp đan

+ Có sự phân biệt hình thức sở hữu và hình thức tổ chức kinh tế, không đồng nhất hai cái là một như cách hiểu trước đây

- Quan điểm đổi mới về thành phần kinh tế:

+ Từ ba loại hình sở hữu cơ bản nêu trên hình thành nhiều thành phần kinh tế khác nhau

+ Các thành phần kinh tế kinh doanh theo pháp luật đều là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế thị trường đ/h XHCN, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh

+ Trong nền kinh tế nhiều thành phần kinh tế, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nước cùng kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của kinh tế quốc dân

* Đổi mới cơ chế quản lý nền kinh tế nhiều thành phần.

Ý tưởng đổi mới về cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta xuất hiện từ trước ĐH Đảng toàn quốc lần thứ VI Từ năm 1979 tới 1985, Đảng và Nhà nước đã đưa ra một

số giải pháp tình thế, mang tính thực nghiệm với cải tiến cơ chế quản lý Những cải tiến ấy chưa hình thành theo quan điểm hệ thống và chưa coi trọng thị trường, nên diễn ra không triệt để, những kết quả đạt được rất hạn chế Tuy nhiên đã để lại những bài học kinh nghiệm trong quá trình khám phá tìm tòi để xây dựng cơ chế quản lý kinh tế trước tiên được đề cập trong văn kiện ĐH Đảng VI năm 1986, tiếp tục bổ sung trong VK các ĐH sau này

- Cơ chế quản lý kinh tế:

Là phương thức tác động của Nhà nước nhằm định hướng phát triển cho nền kinh tế

- Thông qua sự vận động của cơ chế quản lý sẽ thấy

+ Cách giải quyết quan hệ về lợi ích kinh tế, các quy định và hành vi ứng xửcủa các chủ thể kinh tế

+ Cách đánh giá của xã hội với hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức

Trang 8

kinh tế, cách giải quyết mối quan hệ giữa các ngành, các vùng lãnh thổ trong quá trình TSX XH

+ Hiệu quả kinh tế đạt được

- Yêu cầu xây dựng cơ chế quản lý mới thể hiện

Tuân thủ những yêu cầu của quy luật khách quan

Có hệ thống các công cụ kinh tế, luật pháp và chính sách quản lý thích hợp

Cơ chế quản lý bao quát tất cả các ngành kinh tế, các lĩnh vực từ quản lý doanh nghiệp, kế hoạch, nông nghiệp, công nghiệp, tài chính, ngân hàng đến kinh tế đối ngoại

- Nội dung cơ chế quản lý kinh tế mới

Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng PL,CL,Qui hoạch,KH,CS, sử dụng cơ chế thị trường, áp dụng các hình thức kinh tế và phương pháp quản lý thị trường để kích thích sản xuất, giải phóng sức sản xuất, phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt têu cực của cơ chế thị trường, bảo vệ lợi ích của nhân dân lao động

* Quan hệ phân phối và vấn đề xã hội trong nền kinh tế nhiều thành phần

- Quan điểm về phân phối cho tiêu dùng cá nhân nhằm giải quyết đúng đắn các

quan hệ lợi ích kinh tế, thực chất là giải quyết vấn đề hệ thống đòn bẩy kinh tế và động lực phát triển kinh tế Coi trọng lợi ích trực tiếp của người lao động thực hiện

đa dạng hóa các tổ chức kinh tế, các hình thức sản xuất kinh doanh từ đó đa dạng hóa các hình thức thu nhập đối với mỗi chủ thể sản xuất kinh doanh và mỗi người lao động

Các hình thức phân phối chủ yếu bao gồm:

+ Thực hiện phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế

+ Phân phối theo mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác vào sản xuất kinh doanh

+ Phân phối thông qua phúc lợi xã hội

Đi đôi với việc khuyến khích mọi người làm giàu hợp pháp, Đảng và Nhà nước

ta đã chú trọng tới việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo, khắc phục sự quá chênh lệch về thu nhập và mức sống của các hộ miền núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ

so với các hộ ở Đông Nam bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long

Trang 9

- Về mặt xã hội: quan điểm chung là, thực hiện tăng trưởng kinh tế đi đôi với

bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong bước phát triển Tăng trưởng kinh tế

đi đôi với phát triển văn hóa giáo dục, xây dựng nền văn hóa mới, nâng cao dân trí, giáo dục đào tạo con người, phát triển nguồn nhân lực của đất nước Làm cho CN Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần của nhân dân

Cụ thể chi tiết với các nội dung sau:

+ XH phát triển và lành mạnh hóa, công bằng trong phân phối, bình đẳng trong quan hệ xã hội, nhân dân làm giàu hợp pháp

+ Mở mang các ngành nghề tạo ra nhiều việc làm, cải thiện điều kiện làm việc, các chính sách bảo hiểm cho lao động

+ Thực hiện tiền tệ hóa đầy đủ tiền lương, khắc phục những bất hợp lý trong chính sách trợ cấp xã hội

+ Thực hiện xoá đói giảm nghèo, các chính cách đối với người nghèo, hộ nghèo + Thực hiện các chính sách ưu đãi những người có công

+ Tựu chung là các chính sách xã hội được tiến hành theo tinh thần XH, đề cao trách nhiệm chính quyền các cấp, huy động các nguồn lực trong nhân dân và sự tham gia của các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội

2 Tình hình xây dựng quan hệ sản xuất từ năm 1986 đến nay

Việc xác lập QHSX mới từng bước đã tạo ra những bước chuyển biến trong sự phát triển của LLSX (Bất cứ một sự cải biến nào về mặt quan hệ sở hữu cũng đều phải là kết quả tất yếu của việc tạo nên những LLSX mới)

 Thực hiện nhiều chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất

ở cơ cấu kinh tế là đa dạng các thành phần kinh tế là: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể mà nòng cốt là các HTX, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế cá thể và tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Các quan hệ về quản lý ngày càng hợp lý hơn: ngày càng phân định rõ hơn

chức năng quản lý của nhà nước về kinh tế và chức năng sản xuất kinh doanh

Quyền chủ động kinh doanh, chế độ trách nhiệm của doanh nghiệp được đề cao Thực tế, hoạt động KD của các DN về cơ bản chịu sự định hướng, điều tiết của Nhà

Trang 10

nước và các quan hệ thị trường

Nhà nước xây dựng hệ thống luật để điều chỉnh kiểm soát các quan hệ kinh tế

-xã hội, tuy chưa đồng bộ, nhưng đã tạo nên khuôn khổ pháp lý cơ bản cho hoạt động kinh tế

Hệ thống quản lý được từng bước tổ chức lại cho phù hợp với đặc điểm và điều kiện của cơ chế thị trường Nhà nước được xác định là vừa thực hiện chắc năng là chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước, vừa thực hiện chức năng điều tiết các quan hệ kinh tế - xã hội

Các doanh nghiệp nhà nước đã chú trọng đổi mới công tác quản lý, với việc xác định rõ chức năng, mối quan hệ giữa các bộ phận trong guồng máy hoạt động kinh doanh Kế hoạch kinh doanh được xây dựng và điều hành theo sự biến đổi của thị trường Công tác quản lý tài chính và các vấn đề về năng suất, chất lượng hiệu quả được coi trọng

 Quan hệ về phân phối

Quan hệ phân phối các nguồn lực diễn ra theo chiều hướng tích cực Việc pháp luật thừa nhận quyền sở hữu, quyền tự chủ kinh doanh của các thành phần kinh tế đã tác động tích cực đến việc nâng cao ý thức trách nhiệm sử dụng hiệu quả các nguồn lực vủa nền kinh tế quốc dân Nhà nước đã tạo ra những ưu đãi, để kích thích việc thu hút và phân phối các nguồn lực trong và ngoài nước vào các mục tiêu trọng điểm của nền kinh tế quốc dân

Phân phối kết quả lao động, đã khắc phục dần tình trạng bình quân trong phân phối, tạo động lực trong lao động và hạn chế ỷ lại trong lao động Bên cạnh phân phối theo lao động, có sự kết hợp phân phối theo vốn, tài sản Điều đó tạo ra động lực mạnh mẽ để huy động các nguồn lực trong dân cư vào đầu tư phát triển kinh tế

Tồn tại

 Cơ chế chính sách của nhà nước nhiều khi không nhất quán gây ảnh hưởng tới sự phát triển của các thành phần kinh tế cũng như huy động các nguồn lực kinh tế trong phát triển Trong nhận thức và thực tiễn, ta chưa thấy hết mối quan hệ tương tác giữa các mặt hợp thành của QHSX nên nhiều vấn đề liên quan tới QHSX còn rời rạc, thiếu đồng bộ

Ngày đăng: 09/01/2018, 15:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w