Trên cơ sở vận dụng các lý thuyết cùng lĩnh vực nghiên cứu kết hợp với những tiếp cận từ thực tiễn; đồng thời xem xét về lợi thế và cơ hội của tỉnh Long An với địa thế tiếp giáp với Thàn
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LUẬN ÁN 1
1.1 Sự cần thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu: 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 4
1.5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5
1.6 Lược khảo tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước 6
1.7 Kết cấu của luận án 10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 11
2.1 Các khái niệm cơ bản 11
2.1.1 Khái niệm về đầu tư 11
2.1.2 Môi trường đầu tư 12
2.1.3 Kinh tế tư nhân 13
2.1.4 Tiếp thị địa phương 13
2.1.5 Năng lực cạnh tranh 14
2.2 Các nghiên cứu lý thuyết về đầu tư và môi trường đầu tư 16
2.2.1 Các học thuyết kinh tế có liên quan 16
2.2.2 Lý thuyết OLI 19
2.2.3 Lý thuyết quy mô thị trường 21
2.2.4 Lý thuyết năng lực cạnh tranh 21
2.2.5 Lý thuyết về tiếp thị địa phương và chiến lược phát triển địa phương 24
2.2.6 Các nhân tố cơ bản của môi trường đầu tư 24
2.3 Phân cấp quản lý Nhà nước trên lĩnh vực kinh tế giữa Chính phủ và chính quyền địa phương 30
2.3.1 Mục tiêu phân cấp: 30
2.3.2 Nội dung phân cấp: 31
2.4 Vai trò của chính quyền trong việc xây dựng môi trường đầu tư 33
Trang 22.4.1 Vai trò của chính quyền trong việc phát huy lợi thế địa phương 34
2.4.2 Vai trò của chính quyền địa phương trong việc phát huy các nhân tố sản xuất 34
2.4.3 Vai trò của chính quyền địa phương trong việc kích cầu sản xuất 35
2.5 Tổng hợp các lý thuyết nghiên cứu của luận án: 36
2.6 Hướng nghiên cứu của đề tài 37
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
3.1 Phương pháp nghiên cứu 40
3.1.1 Phương pháp định tính 40
3.1.2 Phương pháp định lượng 40
3.2 Thiết kế chọn mẫu 46
3.2.1 Thiết kế chọn mẫu đối với nghiên cứu định tính 46
3.2.2 Thiết kế chọn mẫu cho nghiên cứu định lượng: 48
3.3 Khung phân tích 48
3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu 50
3.4.1 Phân tích dữ liệu định tính 50
3.4.2 Phân tích dữ liệu định lượng: 50
3.5 Quy trình nghiên cứu: 53
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TRONG VIỆC XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ ĐỂ THU HÚT ĐẦU TƯ TƯ NHÂN 55
4.1 Kết quả nghiên cứu định tính về môi trường đầu tư và vai trò của chính quyền địa phương trong việc xây dựng môi trường đầu tư: 55
4.1.1 Thực trạng xây dựng môi trường đầu tư của chính quyền địa phương 56
4.1.2 Kết quả nghiên cứu định tính về vai trò của chính quyền địa phương trong việc xây dựng môi trường đầu tư 64
4.1.3 Đánh giá của nhà đầu tư về môi trường đầu tư của tỉnh Long An 66
4.1.4 Kết quả thực hiện chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh Long An 81
Trang 34.1.5.Một số nhận xét rút ra từ kết quả nghiên cứu đinh tính về môi trường đầu tư và
vai trò của chính quyền địa phương trong việc xây dựng môi trường đầu tư 86
4.2 Kết quả nghiên cứu định lượng về xây dựng môi trường đầu tư 87
4.2.1 Mô tả mẫu khảo sát định lượng 87
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 92
4.2.3 Kiểm định mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 99
4.2.4 Kết luận từ mô hình phân tích định lượng 102
4.2.5 Kết luận từ kết quả nghiên cứu định lượng 110
4.2.6 Tính phù hợp của kết quả nghiên cứu định lượng so với nghiên cứu định tính 111
4.3 Đề xuất mô hình thu hút đầu tư tư nhân: 115
4.4 Kết luận: 119
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN VÀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ ĐỂ 122
THU HÚT ĐẦU TƯ TƯ NHÂN 122
5.1 Các lợi thế và bất cập của môi trường đầu tư Long An 122
5.1.1 Các lợi thế của môi trường đầu tư Long An 124
5.1.2 Các bất cập của môi trường đầu tư Long An 123
5.2 Các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư để thu hút đầu tư tư nhân: 123
5.2.1 Giải pháp cải thiện cơ sở hạ tầng: 124
5.2.2 Giải pháp khai thác và phát huy lợi thế địa phương 124
5.2.3 Giải pháp xây dựng môi trường cạnh tranh bình đẳng 125
5.2.4 Giải pháp về tăng cường tính minh bạch 126
5.2.5 Giải pháp về tăng cường tiếp cận đất đai 127
5.2.6 Giải pháp cải cách hành chánh 128
5.3 Các giải pháp hỗ trợ 129
5.3.1 Giải pháp đào tạo lao động và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 129
5.3.2 Giải pháp về phát triển các dịch vụ hỗ trợ 130
5.3.3 Giải pháp về xây dựng môi trường sống: 131
Trang 45.4 Các khuyến nghị 132
5.4.1 Khuyến nghị đối với Chính phủ về giải pháp mở rộng quyền chủ động cho chính quyền địa phương trong việc xây dựng môi trường thu hút đầu tư tư nhân133 5.4.2 Khuyến nghị các giải pháp nâng cao vai trò và tính năng động của chính quyền địa phương trong xây dựng môi trường thu hút đầu tư tư nhân 134
5.4.3 Hoàn thiện thiết chế pháp lý, cơ chế chính sách thu hút đầu tư tư nhân 136
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN 137
6.1 Khái lược nội dung nghiên cứu 137
6.2 Những đóng góp mới của luận án: 138
6.3 Những hạn chế của luận án 139
6.4 Hướng nghiên cứu tiếp theo 140
TÀI LIỆU THAM KHẢO i
I Tài liệu tham khảo tiếng Việt i
II Tài liệu tham khảo tiếng Anh v
III Danh mục các bảng phỏng vấn sâu: ix
Trang 5DANH MỤC BẢNG - HÌNH
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các căn cứ khoa học xây dựng các thang đo của mô hình
định lượng 38
Bảng 3 1: Thang đo Cơ sở hạ tầng 41
Bảng 3 2: Thang đo Dịch vụ hỗ trợ 42
Bảng 3 3: Thang đo Tiếp cận đất đai 43
Bảng 3 4: Thang đo Tính minh bạch 43
Bảng 3 5: Thang đo Thiết chế pháp lý 44
Bảng 3 6: Thang đo Đào tạo lao động 44
Bảng 3 7: Thang đo Môi trường sống 45
Bảng 3 8: Thang đo mức độ thỏa mãn của nhà đầu tư 46
Bảng 3 9: Bảng phân phối loại hình doanh nghiệp khảo sát 47
Bảng 4 1: Kết quả phỏng vấn sâu doanh nghiệp về cơ sở hạ tầng và tiếp cận đất đai66Error! Bookmark not defined Bảng 4 2: Kết quả phỏng vấn sâu doanh nghiệp về tính minh bạch, giảm chi phí thời gian và chi phí không chính thức 70
Bảng 4 3: Kết quả phỏng vấn sâu doanh nghiệp về tính năng động của lãnh đạo 71
Bảng 4 4: Kết quả phỏng vấn sâu doanh nghiệp về môi trường cạnh tranh bình đẳng 73
Bảng 4 5: Kết quả phỏng vấn sâu doanh nghiệp về dịch vụ hỗ trợ 74
Bảng 4 6: Kết quả phỏng vấn sâu doanh nghiệp về đào tạo lao động 79
Bảng 4 7: Kết quả phỏng vấn sâu doanh nghiệp về môi trường sống 81
Bảng 4 8: Bảng mô tả các đối tượng được phỏng vấn 88
Bảng 4 9: Thống kê mức độ đồng ý của doanh nghiệp 90
Bảng 4 10: Bảng phân tích nhân tố khám phá 93
Bảng 4 11: Kiểm định KMO và Bartlet và Tổng phương sai trích của mô hình phân tích nhân tố khám phá 97
Trang 6Bảng 4 12: Bảng các chỉ số tổng hợp mô hình hồi quy 100
Bảng 4 13: Bảng kiểm định ANOVA mô hình hồi quy kiểm định mô hình nghiên cứu 100
Bảng 4 14: Kiểm định mô hình nghiên cứu giả thuyết 102
Bảng 4 15: Bảng kết luận giả thuyết của mô hình 103
Bảng 4 16: Thống kê mô tả các nhân tố được hình thành 104
Bảng 4 17: Kiểm định thái độ của doanh nghiệp đối với các nhân tố được hình thành 105
Bảng 4 18: Thống kê mô tả cho các nhân tố được hình thành 106
Bảng 4 19: Kiểm định trung bình sự thỏa mãn của nhà đầu tư theo các nhóm đối tượng khác nhau 107
Bảng 4 20: Tính phù hợp của kết quả nghiên cứu định lượng so với nghiên cứu định tính đối với nhân tố Thiết chế pháp lý 111
Bảng 4 21: Tính phù hợp của kết quả nghiên cứu định lượng so với nghiên cứu định tính đối với nhân tố Thủ tục Hải quan 112
Bảng 4 22: Tính phù hợp của kết quả nghiên cứu định lượng so với nghiên cứu định tính đối với nhân tố Cơ sở hạ tầng 113
Bảng 4 23: Tính phù hợp của kết quả nghiên cứu định lượng so với nghiên cứu định tính đối với nhân tố Lao động 114
Bảng 4 24: Tính phù hợp của kết quả nghiên cứu định lượng so với nghiên cứu định tính đối với nhân tố Văn hóa xã hội 115
Bảng Chỉ số và xếp hạng mức độ đánh giá của Doanh nghiệp đối với các chỉ số thành phần cạnh tranh của Long An 2015 86
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Năng lực cạnh tranh cấp độ địa phương của Michael Porter (Michael
porter 1990, 1998, 2008) 19
Hình 2 2: Mô hình khái niệm năng lực cạnh tranh của Geoffrey I Crouch (2003) 21 Hình 2.3: Mô hình năng lực cạnh tranh của Michael Porter dưới sự mở rộng của Dunning (2003) 23
Hình 2.4: Mô hình các nhân tố tác động đến sự thỏa mãn của nhà đầu tư 39
Hình 3 1: Quy trình nghiên cứu 53
Hình 4 1: Kết quả khảo sát chỉ số năng lực cạnh tranh của Long An giai đoạn 2007-2015 (nguồn VCCI Việt Nam) 82
Hình 4 2: Năng lực cạnh tranh của Long An so với các tỉnh trong vùng ĐBSCL năm 2015 (nguồn VCCI Việt Nam) 83
Hình 4 3: Năng lực cạnh tranh của Long An so với các tỉnh trong vùng KTTĐPN năm 2015 (nguồn VCCI Việt Nam) 84
Hình 4 4: Năng lực cạnh tranh của Long An so với các tỉnh giáp ranh với TP.HCM năm 2015 (nguồn VCCI Việt Nam) 84
Hình 4 5: Xu hướng đánh giá của các doanh nghiệp đối với từng chỉ tiêu cạnh tranh giai đoạn 2007-2015 (Nguồn Khảo sát chỉ số PCI của VCCI Việt Nam) 85
Hình 4 6: Mức độ đồng ý của doanh nghiệp 91
Hình 4 7: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 99
Hình 4 8: Đồ thị phân phối chuẩn của sự thỏa mãn 101
Hình 4 9: Đồ thị phương sai của sai số mô hình 101
Hình 4.10: Mô hình vai trò của chính quyền trong xây dựng môi trường đầu tư nhằm thu hút đầu tư khu vực tư nhân theo đề xuất của tác giả 116
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AEC Asean Economic Community (Cộng đồng Kinh Tế Asean)
ASEAN Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á) BOT Built-Operation-Transfer (Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao)
BQLKKT Ban Quản lý Khu Kinh tế
BT Built-Transfer (Xây dựng-Chuyển giao)
BTO Built-Transfer-Operation (Xây dựng-Chuyển giao-Vận hành)
GDP Gross Domestic Product
GTVT Giao thông vận tải
ITPC Trung tâm Thương mại và Xúc tiến Đầu tư
KCN Khu công nghiệp
KTTĐPN Kinh tế trọng điểm phía Nam
KTTN Kinh tế tư nhân
KH&ĐT Kế hoạch và Đầu tư
LĐ,TB-XH Lao động, Thương binh và Xã hội
SME Small and Medium Enterprise (Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa)
SWOT Strengths,Weaknessess,Opportunities,Threats (Điểm mạnh,Điểm
Trang 9yếu,Cơ hội và Thách thức) SXKD, Sản xuất kinh doanh
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh
TPP Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement (Hiệp định
đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương)
UBND Ủy Ban Nhân Dân
USAID United States Agency for International Development (Cơ quan Phát
triển Quốc tế của Hoa Kỳ VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
VIF Variance Inflation Factor (Nhân tử phóng đại phương sai)
VNCI Dự án nâng cao năng lực cạnh tranh Việt Nam
WTO World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới)
NLCT Năng lực cạnh tranh
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LUẬN ÁN 1.1 Sự cần thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu::
Trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam, kinh tế tư nhân ngày càng giữ vai trò quan trọng và tạo động lực mạnh mẽ cho quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế của cả nước Hiện nay kinh tế tư nhân đóng góp khoảng 40% GDP và thu hút khoảng 85% lực lượng lao động của nền kinh tế Kinh tế tư nhân góp phần quan trọng trong việc huy động các nguồn lực xã hội cho tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu ngân sách Nhà nước, tạo việc làm cho người lao động, góp phần nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội Do vậy, việc xây dựng môi trường để thu hút đầu tư tư nhân trong và ngoài nước sẽ đóng góp đáng kể vào tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Phát triển và thu hút đầu tư tư nhân được xem là động lực quan trọng của nền kinh tế (Văn kiện đại hội Đảng 12)
Ở cấp độ địa phương, chính quyền địa phương giữ vai trò quan trọng trong việc tạo lập môi trường để thu hút đầu tư tư nhân Thu hút đầu tư tư nhân là vấn đề cấp thiết
và có ảnh hưởng sống còn đến phát triển kinh tế của địa phương trong giai đoạn trước mắt cũng như về lâu dài
Đề tài thuộc lĩnh vực này đã có những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước ở cấp độ vĩ mô Tuy nhiên, nghiên cứu sâu về vai trò của chính quyền địa phương trong việc tạo lập môi trường thu hút đầu tư tư nhân theo cách tiếp cận đa chiều với góc nhìn trong mối quan hệ giữa chính quyền địa phương và môi trường thu hút đầu tư tư nhân thì chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu
Trên cơ sở vận dụng các lý thuyết cùng lĩnh vực nghiên cứu kết hợp với những tiếp cận từ thực tiễn; đồng thời xem xét về lợi thế và cơ hội của tỉnh Long An với địa thế tiếp giáp với Thành phố Hồ Chí Minh – đầu tàu của nền kinh tế cả nước
và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cũng như vị trí của Long An là cửa ngõ của đồng bằng sông Cửu Long, luận án hướng vào nghiên cứu sâu và cụ thể hơn trong lĩnh vực này với đề tài: “ Vai trò của chính quyền địa phương trong tạo lập môi trường để thu hút đầu tư tư nhân- nghiên cứu tại Long An” Nội dung nghiên cứu chủ yếu của luận án là vấn đề phân cấp quản lý kinh tế đối với chính quyền địa
Trang 12phương theo nguyên tắc kết hợp quản lý kinh tế theo ngành và lãnh thổ; Vai trò của chính quyền địa phương trong việc tạo lập môi trường đầu tư để thu hút đầu tư tư nhân và sự cần thiết mở rộng quyền quản lý kinh tế của địa phương trong việc xây dựng môi trường thu hút đầu tư tư nhân Mặt khác, để nâng cao hiệu quả trong việc tạo lập môi trường đầu tư của địa phương cũng cần tiến hành đồng thời việc đẩy mạnh cải cách hành chính, công khai, minh bạch, tạo sự thông thoáng trong thu hút đầu tư tư nhân vào địa bàn tỉnh Long An Luận án cũng mong muốn với kết quả nghiên cứu này sẽ đóng góp thêm những kinh nghiệm cần thiết cho các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, nơi đang khát vốn đầu tư để đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa nông nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hướng tới hội nhập
Về địa phương được chọn nghiên cứu, tác giả chọn Long An làm nơi nghiên cứu của luận án vì Long An là một tỉnh tiếp giáp với Thành phố Hồ Chí Minh Hiện nay Thành phố Hồ Chí Minh đang có chủ trương lan tỏa công nghiệp ra các tỉnh tiếp giáp Trong bối cảnh đó, Long An là một địa phương có điều kiện thuận lợi nhất để đón nhận sự lan tỏa này nếu có môi trường đầu tư thông thoáng và hấp dẫn Ngoài ra, theo qui hoạch sử dụng đất đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, diện tích đất qui hoạch phát triển công nghiệp của Long An là hơn 10.000 ha, nhưng đến nay chỉ mới lắp đầy khoảng 56,7 % Do đó, việc nghiên cứu về vai trò của chính quyền địa phương trong việc tạo lập môi trường đầu tư nhằm thu hút đầu tư tư nhân vừa góp phần bổ sung cơ sở lý luận về vai trò của chính quyền địa phương trong việc tạo lập môi trường đầu tư, vừa là cơ sở thực tiễn để cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút đầu tư đạt kết quả tốt để phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội của địa phương Mặt khác, để đẩy mạnh cải cách hành chính, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước hiện nay, Nhà nước đã và đang đẩy mạnh phân cấp quản lý giữa Trung ương và địa phương, đặc biệt là trên lĩnh vực kinh tế, nhằm phát huy mạnh mẽ tính năng động, sáng tạo, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong quản lý, thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
Do đó, nghiên cứu về vai trò của chính quyền địa phương trong việc tạo lập môi
Trang 13trường đầu tư để thu hút đầu tư tư nhân là một trong những nhiệm vụ quan trọng của chính quyền địa phương Đây là vấn để mới, chưa có những nghiên cứu tiền lệ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu tổng quát:
Xác định vai trò của chính quyền địa phương trong việc tạo lập môi trường đầu tư để thu hút một cách có hiệu quả đầu tư tư nhân, góp phần phát triển kinh tes
xã hội của địa phương
Để thực hiện mục tiêu này, luận án sẽ kết hợp giữa cơ sở lý luận, phân tích, đúc kết thực tiễn và tìm kiếm các giải pháp phù hợp với điều kiện kinh tế của Long
An nhằm nâng cao vai trò của chính quyền địa phương trong việc tạo lập môi trường thu hút có hiệu quả đầu tư tư nhân từ mọi nguồn trong và ngoài nước
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
+ Đánh giá vai trò của chính quyền địa phương trong việc xây dựng môi trường thu hút đầu tư tư nhân đối với tỉnh Long An trong thời gian qua;
+ Nghiên cứu và phân tích môi trường đầu tư hiện hữu, xác định đầy đủ các
nhân tố tác động đến môi trường đầu tư và sự thỏa mãn của các nhà đầu tư tư nhân khi quyết định lựa chọn đầu tư tại Long An
+ Đề xuất mô hình và các giải pháp để cải thiện môi trường đầu tư và nâng
cao vai trò của chính quyền địa phương trong việc xây dựng môi trường đầu tư
nhằm thu hút đầu tư tư nhân vào địa bàn tỉnh Long An đạt kêt quả tốt hơn
1.3 Câu hỏi nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu trên, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra như sau:
- Chính quyền địa phương có vai trò như thế nào trong việc xây dựng môi trường đầu tư nhằm thu hút đầu tư tư nhân trong mối quan hệ phân cấp theo ngành
và lãnh thổ?
- Mức độ đáp ứng của các thiết chế, cơ chế, chính sách hiện hành của chính quyền địa phương trong việc tạo lập môi trường thu hút đầu tư tư nhân?
Trang 14- Các nhân tố của môi trường đầu tư địa phương đã tác động như thế nào đến
sự thỏa mãn của các nhà đầu tư tư nhân trong và ngoài nước đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Long An?
- Chính quyền địa phương phải làm gì để tạo môi trường thuận lợi hơn trong thu hút đầu tư tư nhân tại Long An?
- Chính quyền địa phương có khuyến nghị gì đối với Chính phủ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành cơ chế, chính sách nhằm tăng cường thu hút đầu tư tư nhân?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1.4.1.Đối tượng nghiên cứu:
Luận án nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của chính quyền địa phương tỉnh Long An trong việc xây dựng môi trường thu hút đầu tư tư nhân và việc nâng cao vai trò của chính quyền địa phương trong tiến trình cạnh tranh và hội nhập
Đối tượng nghiên cứu trên chỉ có thể được làm sáng tỏ khi gắn nó trong mối quan hệ tương tác với các yếu tố sau:
Gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận và đúc kết thực tiễn một cách xuyên suốt;
.Vận dụng phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận khoa học và hợp lý;
Tìm tòi các giải pháp có tính khả thi để vận dụng vào hoạt động thực tiễn 1.4.2.Phạm vi nghiên cứu:
Trang 15Sự đáp ứng của môi trường đầu tư từ thiết chế, cơ chế, chính sách của chính quyền tỉnh Long An đến việc thu hút đầu tư tư nhân;
Những kết quả của đầu tư tư nhân và triển vọng của nó
Từ kết quả phân tích trên, luận án đề ra phương hướng để đẩy mạnh thu hút đầu tư tư nhân cho giai đoạn kế tiếp
1.5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:
1.5.1 Phương pháp luận:
Phương pháp luận nghiên cứu của luận án dựa trên sự vận dụng các loại hình
tư duy trong nghiên cứu khoa học mang tính học thuật Các loại hình tư duy được thể hiện gồm: tư duy lý luận, tư duy thực tiễn, tư duy biện chứng và tư duy sáng tạo Các hình thái tư duy này được vận dụng xuyên suốt một cách thích ứng trong nội dung của từng chương, mục cấu thành của luận án
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu của luận án được thực hiện theo phương pháp hỗn hợp, tạo sự kết hợp, chứng minh kết quả và bổ trợ cho nhau giữa hai phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Tác giả sẽ tập trung phân tích vai trò của chính quyền địa phương trong việc xây dựng môi trường đầu tư (cụ thể là nghiên cứu xem chính quyền địa phương đã làm gì để xây dựng môi trường đầu tư thông qua việc đánh giá thực trạng xây dựng môi trường đầu tư của Long An) và những nhân tố của môi trường đầu tư tác động đến sự thỏa mãn của nhà đầu tư Trong đó:
+ Nghiên cứu vai trò của chính quyền địa phương trong việc xây dựng môi trường đầu tư được thực hiện thông qua 2 loại dữ liệu: (i) Dữ liệu thứ cấp thu thập
Trang 16từ báo cáo của các sở, ban, ngành tỉnh; dữ liệu thống kê và các dữ liệu mang tính khoa học thu thập từ các nghiên cứu khoa học có liên quan đến tỉnh Long An (ii)
Dữ liệu sơ cấp được thực hiện thông qua phỏng vấn lãnh đạo UBND Tỉnh và các
sở, ngành tỉnh trong cuộc tọa đàm được tổ chức tại văn phòng UBND tỉnh
+ Phân tích thực trạng môi trường đầu tư của Long An theo hướng tiếp cận
từ phía doanh nghiệp theo 2 hướng nghiên cứu: (i) nghiên cứu định tính, dùng dữ liệu sơ cấp được thực hiện từ phỏng vấn sâu 22 doanh nghiệp (ii) nghiên cứu định lượng, dùng dữ liệu sơ cấp khảo sát từ 268 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh theo bảng câu hỏi định lượng nhằm xác định các nhân tố tác động đến môi trường đầu tư và mức độ thỏa mãn của nhà đầu tư tư nhân khi quyết định đầu tư vào tỉnh Long An
1.5.3 Cách tiếp cận:
Luận án tiếp cận rộng rãi các luận thuyết truyền thống và hiện đại liên quan đến đề tài nghiên cứu; đồng thời kết hợp với tìm hiểu về các hoạt động thực tiễn thông qua hệ thống dữ liệu (sơ cấp, thứ cấp), thông tin, các sự kiện, ý tưởng…hữu quan; đi đôi với việc tham vấn các chuyên gia kinh tế, các lãnh đạo của tỉnh, các nhà quản lý đang làm việc tại các cơ quan có liên quan của tỉnh, lãnh đạo các doanh nghiệp về các vấn đề thuộc đối tượng và mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở đó phân tích, đối chiếu để hình thành các căn cứ cho việc đề xuất giải pháp nâng cao vai trò của chính quyền địa phương trong việc xây dựng và hoàn thiện môi trường thu hút đầu tư tư nhân đạt hiệu quả cao hơn
1.6 Lược khảo tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước:
1.6.1 Nghiên cứu nước ngoài
Về các nhân tố tác động đến môi trường đầu tư, có 3 xu hướng nghiên cứu được tổng hợp như sau:
+ Nghiên cứu tổng hợp tất cả các nhân tố tác động đến môi trường đầu tư có nghiên cứu của Wim P.M Vijverberg (2012)
+ Xu hướng nghiên cứu các nhân tố truyền thống: xu hướng này đề cập đến
cơ chế chính sách, nền chính trị ổn định là nhân tố quan trọng để tạo điều kiện tốt
Trang 17cho hoạt động kinh doanh của nhà đầu tư, hạn chế những rủi ro từ môi trường đầu
tư, tạo môi trường đầu tư bình đẳng Đó là kết quả nghiên cứu của Zdenek Drabek
và Warren Payne (2001)
+ Xu hướng nghiên cứu các nhân tố nguồn lực mềm: Xu hướng này nghiên cứu tổng thể chung các nhân tố nguồn lực mềm của môi trường đầu tư một quốc gia, một vùng hoặc một địa phương Đó là kết quả nghiên cứu của Montserrat Alvarez (2003)
Về các nhân tố quyết định đến sự lựa chọn của nhà đầu tư nước ngoài vào một quốc gia có nghiên cứu của các tác giả như: Dunning, John (1977), Zdenek Drabek và Warren Payne (2001), Li, Xinzhong (2004), Brent Alexander Newton (2008)
Lao động rẻ, gần nguồn nguyên liệu, chính sách pháp lý ổn định là các nhân
tố quan trọng để tạo nên tính cạnh tranh của môi trường đầu tư Đó là kết quả nghiên cứu của Montserrat Alvarez (2003) và nhóm tác giả Zdenek Drabek và Warren Payne (2001)
Tính năng động của lãnh đạo, tính minh bạch, cải cách hành chính, giảm chi phí thời gian của nhà đầu tư là các nhân tố tác động đến môi trường đầu tư Đó là kết quả nghiên cứu của Brent Alexander Newton (2008) và nhóm tác giả Zdenek Drabek và Warren Payne (2001)
Dịch vụ hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ của chính quyền địa phương là các nhân tố tạo nên tính cạnh tranh của môi trường đầu tư Đó là kết quả nghiên cứu của Li, Xinzhong (2004) Ngoài ra, nghiên cứu của Bela Balassa (1986) và Raymond Vernon (1966) cho rằng quy mô thị trường là yếu tố tạo nên sức thu hút của môi trường đầu tư, qui mô thị trường càng lớn thì môi trường đầu tư càng hấp dẫn
1.6.2 Nghiên cứu trong nước
Tổng hợp một cách đầy đủ nhất các nhân tố của môi trường đầu tư có nghiên cứu của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) Theo VCCI, nguồn lực mềm bao gồm các nhân tố tác động đến môi trường đầu tư: tiếp cận đất đai, tính minh bạch, chính sách phát triển khu vực kinh tế tư nhân, chi phí gia nhập thị
Trang 18trường, chi phí thời gian, chi phí không chính thức, ưu đãi đối với doanh nghiệp nhà nước (môi trường cạnh tranh), tính năng động và tiên phong của lãnh đạo, thiết chế pháp lý, đào tạo lao động
Các nghiên cứu thực nghiệm khác, một số nghiên cứu thực hiện lặp lại toàn
bộ hoặc một phần các nhân tố trên; Đồng thời, có bổ sung thêm các nhân tố nguồn lực truyền thống và nguồn lực mềm của môi trường đầu tư Cụ thể như nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ (2011) về cơ sở hạ tầng, môi trường kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường sống có tác động đến môi trường đầu tư; đồng thời có bổ sung một số nhân tố khác như môi trường kinh doanh, quy mô doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp, thời gian kinh doanh
Về tác động của hệ thống chính sách ưu đãi của nhà nước đến môi trường đầu tư: nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Trọng Hoài (2005), Phạm văn Hùng (2010) cho rằng hệ thống chính sách ưu đãi của nhà nước có tác động tích cực đến môi trường đầu tư, đặc biệt là nhân tố chính sách ưu đãi doanh nghiệp và tính minh bạch sẽ giảm chi phí không chính thức của doanh nghiệp
Nhấn mạnh tác động của nhân tố cơ sở hạ tầng và nhân tố lao động đến môi trường đầu tư: nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Anh & Nguyễn Thắng (2007) cho rằng nhân tố cơ sở hạ tầng và nhân tố lao động tác động lớn đến sự phân bố về mặt không gian của vốn đầu tư
Về tác động của tính minh bạch đối với môi trường đầu tư, nghiên cứu của Phạm Văn Hùng (2010) cho rằng sự minh bạch hóa góp phần tạo ra môi trường đầu
tư bình đẳng, cạnh tranh và tạo điều kiện nâng cao hiệu quả đầu tư
Xét ở cách tiếp cận khác, Nguyễn Trọng Hoài (2007) và một số nhà nghiên cứu cho rằng nhóm nhân tố hạ tầng mềm đều tạo nên tính cạnh tranh cao của môi trường đầu tư Việc thay đổi hạ tầng mềm sẽ tạo cơ hội tốt cho các nhà đầu tư hạn chế các rủi ro đối với dòng vốn đầu tư của họ Các tác giả này cũng cho rằng nhà lãnh đạo địa phương có vai trò quan trọng trong việc tạo ra môi trường đầu tư bình đẳng và đề ra các cơ chế, chính sách giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh từ đó có khả năng khuyến khích đầu tư
Trang 19Về tác động của nhân tố cải cách thể chế: Nghiên cứu của Dương Thị Bình Minh và Hà Thị Ngọc Oanh (2010) nhấn mạnh nhóm giải pháp cải cách thể chế để cải thiện môi trường đầu tư, cụ thể là: thứ nhất là đổi mới quy trình xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có tham khảo ý kiến của công chúng, bảo đảm việc tổ chức thực thi pháp luật nghiêm minh của cơ quan nhà nước, của cán bộ, công chức Thứ hai là cải cách bộ máy quản lý của Nhà nước các cấp, cải tiến phương pháp quản lý, lề lối làm việc của cơ quan hành chính các cấp Thứ ba, ban hành và thực hiện các chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp, tạo ra các ngành nghề khuyến khích, cho phép chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần đối với các doanh nghiệp FDI
Về tác động của nhân tố hội nhập đến môi trường đầu tư: Nghiên cứu của Lương Xuân Quỳ (2009) cho rằng hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng cải thiện môi trường đầu tư của địa phương
Về vai trò của Nhà nước trong việc tạo lập môi trường đầu tư, nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hằng (2010) cho rằng Nhà nước cần thực hiện một số giải pháp
sau: Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư Thứ hai, xây dựng và thực
hiện quy hoạch một cách khoa học và đồng bộ Thứ ba, xây dựng cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan đối với doanh nghiệp FDI Thứ tư, cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản hóa thủ tục Thứ năm, tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát đối với các doanh nghiệp FDI Thứ sáu, chú trọng phát triển và nâng cao trình độ nguồn nhân lực
Ngoài ra, cùng quan điểm với Vũ Thị Thu Hằng, một số nghiên cứu khác về vai trò của chính quyền trong việc xây dựng môi trường đầu tư đã đề xuất chính quyền địa phương cần phát huy vai trò của các yếu tố tự nhiên mang tính lợi thế của địa phương và hệ thống cơ sở hạ tầng (Trịnh Duy Biên, 2009) hoặc đề xuất chính quyền địa phương cần quan tâm đến những cơ chế, chính sách phát triển cơ cấu ngành nghề có lợi thế của địa phương (Vũ Tất Thu, 2009) và tăng cường kích cầu đầu tư trên địa bàn (Trần Thọ Đạt, 2009)
Trang 20Trong các nghiên cứu nói trên chưa có nghiên cứu nào chuyên sâu về vai trò của chính quyền địa phương trong việc tạo lập môi trường đầu tư để thu hút đầu tư
tư nhân Do đó, các nghiên cứu trong và ngoài nước nói trên là tài liệu quan trọng được tác giả kế thừa để nghiên cứu về vai trò của chính quyền địa phương trong việc tạo lập môi trường đầu tư để thu hút đầu tư tư nhân trong luận án
1.7 Kết cấu của luận án:
Kết cấu của luận án được chia thành 6 (sáu) chương Nội dung chính của từng chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về luận án: trọng tâm của chương này giới
thiệu về sự cần thiết và ý nghĩa của đề tài, tổng quan về mục tiêu, đối tượng, phạm
vi, phương pháp nghiên cứu của luận án và lược khảo các tài liệu nghiên cứu có liên quan trong và ngoài nước về vai trò của chính quyền địa phương trong việc xây dựng môi trường đầu tư
Chương 2: Cơ sở lý luận: trọng tâm của chương 2 là giới thiệu hệ thống cơ
sở lý thuyết về môi trường đầu tư, về vai trò của chính quyền địa phương trong việc xây dựng môi trường đầu tư để thu hút đầu tư tư nhân và hướng nghiên cứu của đề tài
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: nội dung của chương 3 là giới thiệu cụ
thể về phương pháp nghiên cứu của luận án, xây dựng khung phân tích, xây dựng quy trình nghiên cứu luận án
Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Nội dung chương tập trung vào việc phân
tích vai trò của chính quyền địa phương Long An trong việc xây dựng môi trường đầu tư,
Chương 5: Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của chương 4, luận án đề xuất một
số giải pháp nâng cao vai trò của chính quyền địa phương và cải thiện môi trường đầu tư để thu hút đầu tư tư nhân đạt kết quả tốt hơn
Chương 6: Kết luận: nội dung chương này khái lược về nội dung đã được
nghiên cứu trong luận án, những đóng góp mới và hạn chế của luận án, hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 21CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm về đầu tư
Đầu tư giữ vai trò quan trọng cho tăng trưởng kinh tế và liên quan đến các vấn đề mang tính chu kỳ kinh tế của một quốc gia, một địa phương Đầu tư hay chi tiêu đầu tư (investment spending) là lưu lượng (flow) nhằm bổ sung cho dung lượng (stock) vốn thực tế (K) Trong các mô hình tăng trưởng như mô hình tăng trưởng tân cổ điển của Solow, đầu tư có tác động lớn đến tăng trưởng của một quốc gia, một địa phương Đến lượt mình, đầu tư được hình thành từ sự “bồi đắp” của chi tiêu đầu tư Đầu tư là dung lượng chi tiêu để sản xuất hàng hóa – là của cải và cũng là nguồn gốc của sự thịnh vượng – ngoài mục đích tiêu dùng trực tiếp (Đỗ Thiên Anh Tuấn, 2015)
Theo từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam: Đầu tư là sự bỏ vốn vào một doanh nghiệp, một công trình hay một sự nghiệp bằng nhiều biện pháp như cấp phát ngân sách, vốn tự có, liên doanh hoặc vay dài hạn để mua sắm thiết bị, xây dựng mới hoặc thực hiện việc hiện đại hóa, mở rộng xí nghiệp, trang bị tư liệu sản xuất để sản xuất ra của cải, đem lại doanh lợi cho doanh nghiệp Trong nghiên cứu này, thuật ngữ đầu tư để chỉ việc mua hàng hóa vốn mới như mặt bằng xây dựng, nhà xưởng, mua, lắp đặt máy móc thiết bị, vốn lưu động để phục vụ sản xuất kinh doanh
Theo luật Đầu tư 2014, đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản, tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của luật Đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Phân theo khu vực kinh tế, đầu tư có thể chia thành đầu tư tư nhân (private investment) và đầu tư công (public investment) Đầu tư công được hiểu là đầu tư của khu vực Nhà nước, bao gồm đầu tư từ nguồn ngân sách của Chính phủ và của chính quyền địa phương, đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ, tín dụng đầu tư qua kênh ngân hàng phát triển và đầu tư của các doanh nghiệp Nhà nước
Trang 22Theo Luật Đầu tư công năm 2014, đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu
tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Nguồn vốn để tài trợ cho các hoạt động đầu tư công bao gồm vốn ngân sách Nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu
tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách Nhà nước, các khoản vốn vay của ngân sách địa phương để đầu tư
Đối với đầu tư tư nhân, theo quan điểm của chủ đầu tư thì đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh doanh, để từ đó thu được số vốn lớn hơn số vốn ban đầu bỏ ra, thông qua lợi nhuận Theo quan điểm xã hội vì mục tiêu phát triển, các nhà kinh tế học dùng thuật ngữ đầu tư để chỉ việc mua hàng hóa vốn mới, chẳng hạn như máy móc, nhà xưởng, nhà ở Khi đề cập đến các tài sản chính, các nhà kinh tế nói là “đầu
tư tài chính” (Olivier Blanchard, 2000)
2.1.2 Môi trường đầu tư
Theo quan điểm của World Bank “Môi trường đầu tư là tập hợp những nhân
tố đặc thù địa phương đang định hình cho các cơ hội và động lực để doanh nghiệp đầu tư có hiệu quả, tạo việc làm và mở rộng sản xuất” (World Bank, 2005) Môi trường đầu tư phản ánh những nhân tố đặc trưng của địa điểm, từ đó tạo thành các
cơ hội và động lực cho doanh nghiệp đầu tư hiệu quả, tạo việc làm và phát triển (World Bank, 2005)
Theo Deng và các cộng sự (1997) môi trường đầu tư là một tập hợp rất nhiều các nhân tố và điều kiện để thu hút dòng vốn bên ngoài,
Theo Wim P.M Vijverberg (2012) môi trường đầu tư bao gồm tất cả các điều kiện liên quan đến kinh tế, chính trị, hành chính, cơ sở hạ tầng tác động đến hoạt động đầu tư và kết quả hoạt động của doanh nghiệp Với khái niệm này, môi trường đầu tư được hiểu khá rộng
Trang 23Theo quan niệm của Stephen Knack và Philip Keefer (1995), môi trường đầu
tư có mối liên hệ chặt chẽ đến các nhân tố thể chế Một môi trường thể chế có chất lượng sẽ khuyến khích các hoạt động đầu tư và mở rộng đầu tư
Theo Nguyễn Thị Tuệ Anh và các cộng sự (2006) : “Môi trường đầu tư thường được sử dụng để mô tả những khía cạnh thể chế có thể ảnh hưởng tới việc ra quyết định đầu tư và quá trình thực hiện đầu tư của doanh nghiệp Để đánh giá môi trường đầu tư, các chỉ số sau đây thường được lựa chọn: qui định luật pháp, mức độ tham nhũng, quyền sở hữu, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, dịch vụ tài chính Ngoài
ra, các nhân tố khác như quan liêu, bất ổn định về xã hội và chính trị, xử lý vi phạm hợp đồng …cũng được sử dụng như là các chỉ số để đánh giá”
2.1.3 Kinh tế tư nhân
Xuất phát từ thực tiễn của nền sản xuất trong thời kỳ quá độ, trình độ xã hội hóa của lực lượng sản xuất không đều và còn rất thấp, gắn với nó đòi hỏi cần phải
có một hình thức kinh tế đa dạng, thích ứng mới thúc đẩy nền sản xuất phát triển Hơn thế do sự tồn tại khách quan và yêu cầu vận dụng chúng các quy luật kinh tế trong thời kỳ quá độ Đặc biệt là quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Chính từ những cơ sở lý luận và
cơ sở thực tiễn trên đây đòi hỏi phải có một hệ thống quan hệ sản xuất đa dạng Thích ứng với sự phát triển đó của nền kinh tế tất yếu tồn tại nhiều thành phần kinh
tế, trong đó có sự tồn tại của kinh tế tư nhân
Kinh tế tư nhân là thành phần kinh tế dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, bao gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân Các loại hình
tổ chức kinh doanh cơ bản là: doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh
Lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin đã khẳng định kinh tế tư nhân tồn tại trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là một tất yếu khách quan và một trong những nhiệm vụ kinh tế cơ bản, lâu dài của cả thời kỳ quá độ là phải cải tạo thành phần kinh tế này Thực tiễn cho thấy, việc phát triển kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một chủ trương đúng đắn, là sự vận dụng
Trang 24một cách sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào điều kiện lịch
sử cụ thể của đất nước
Kinh tế tư nhân trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam không chỉ tồn tại khách quan mà được Đảng và Nhà nước Việt Nam hết sức quan tâm Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã nêu: “Hoàn thiện cơ chế chính sách để phát triển mạnh kinh tế tư nhân trở thành một trong những động lực của nền kinh tế”
Thực tiễn cho thấy kinh tế tư nhân ngày càng chứng tỏ vai trò của nó, trở thành một đối chứng hiện thực năng động để các khu vực kinh tế khác phấn đấu vươn lên, tự đổi mới, tự hoàn thiện và nâng cao hiệu quả trong nền kinh tế thị trường
Kinh tế tư nhân được coi là một trong những bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân, được đối xử và hoạt động bình đẳng như các khu vực kinh tế khác Để nền kinh tế vận hành trôi chảy mang lại hiệu quả kinh tế cao thì việc xây dựng môi trường đầu tư nhằm phát triển kinh tế tư nhân giữ vị trí đặc biệt quan trọng vì kinh tế tư nhân được Đảng ta xác định là một trong những động lực quan trọng của nền kinh tế Hoàn thiện môi trường đầu tư cho kinh tế tư nhân phát triển là đảm bảo những điều kiện cần thiết để kinh tế tư nhân hoạt động đúng hướng theo quỹ đạo xã hội chủ nghĩa trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
2.1.4 Tiếp thị địa phương
Tiếp thị địa phương liên quan đến 3 nhóm chính:
+ Thứ nhất là khách hàng của một địa phương Cũng như tiếp thị thương hiệu sản phẩm hay một dịch vụ, nhà tiếp thị địa phương cần phải xác định thị trường hay khách hàng mục tiêu của địa phương mình Khách hàng mục tiêu của một địa phương có thể bao gồm các nhà đầu tư, các nhà sản xuất kinh doanh, các nhà xuất khẩu, các tổng hành dinh của các công ty, khách du lịch, hội nghị và các chuyên viên
Trang 25+ Thứ hai là các nhân tố của địa phương để tiếp thị cho khách hàng Các nhân tố tiếp thị này có thể là cơ sở hạ tầng, con người, chất lượng sống và các đặc trưng hấp dẫn của địa phương
+ Cuối cùng là các nhà hoạch định tiếp thị địa phương Nhóm các nhà hoạch định tiếp thị địa phương bao gồm chính quyền địa phương, cộng đồng kinh doanh
và công dân tại địa phương đó (Kotler & ctg 1993, 2002) Những thành phần này tham gia vào việc hoạch định kế hoạch tiếp thị cho một địa phương (Hồ Đức Hùng, Nguyễn Đông Phong và các cộng sự, 2004)
Các nhà quản trị và tiếp thị đã đánh giá tiếp thị góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế của một quốc gia hoặc một địa phương Nhiều địa phương tuy không
có nguồn tài nguyên và nhân lực dồi dào nhưng nhờ có chiến lược và chương trình tiếp thị của mình hiệu quả đã biến địa phương của mình thành những nơi phát triển bền vững
Theo Nguyễn Đình Thọ (2011), tiếp thị địa phương luôn gắn với thị trường mục tiêu: cũng như tiếp thị thương hiệu sản phẩm hay một dịch vụ Thị trường mục tiêu của một địa phương mà luận án đề cập là các nhà đầu tư tư nhân Họ đến một địa phương để tìm cơ hội đầu tư, hợp tác kinh doanh độc lập hay liên kết, liên doanh với các nhà đầu tư hiện tại của địa phương Mục đích của nhóm khách hàng này là lợi nhuận đem lại cho công việc đầu tư của họ Vì vậy, họ lựa chọn đầu tư tại một địa phương nào đó nếu và chỉ nếu khi địa phương đó có khả năng và sẵn sàng giúp họ đạt được mục tiêu của mình
Có nhiều cách thức mà các địa phương sử dụng để thu hút đầu tư về cho địa phương của mình như thành lập các tổ chức xúc tiến đầu tư, tổ chức các hội thảo về đầu tư, xây dựng và quảng bá các chính sách, chương trình khuyến khích đầu tư như miễn thuế, cung cấp dịch vụ miễn phí…
Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng, các địa phương đều có những cơ chế, chính sách khác nhau trong việc thu hút đầu tư tùy thuộc vào những mục tiêu ưu tiên của địa phương đó Có địa phương ưu tiên thu hút đầu tư vào những ngành, nghề nhất
định mà địa phương khuyến khích, phù hợp với đặc điểm cụ thể của địa phương
Trang 262.1.5 Năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh là khả năng tạo lập được những thuận lợi hay lợi thế của chủ thể cạnh tranh thông qua quá trình đổi mới và sáng tạo liên tục nhằm đạt được mục tiêu với hiệu quả cao và bền vững
Năng lực cạnh tranh của một quốc gia hay một địa phương được định nghĩa như là khả năng sản xuất các hàng hóa và dịch vụ đáp ứng được thách thức của thị trường trong nước và quốc tế Đồng thời duy trì và mở rộng được thu nhập thực tế của các công dân của nó (Buckley, Peter J Christopher L Pass and Kate Prescott, 1988) Mặt khác, năng lực cạnh tranh phản ánh khả năng của một địa phương để tạo
ra sản phẩm, phân phối các sản phẩm và dịch vụ trong thương mại quốc tế trong khi kiếm được thu nhập tăng lên từ các nguồn lực của nó (Krugman, Paul, 1996)
Có nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh, song chưa có một lý thuyết nào hoàn toàn được thừa nhận về vấn đề này Do đó, chưa có lý thuyết chuẩn
về năng lực cạnh tranh (Lê Đăng Doanh, Nguyễn Kim Dung,Trần Hữu Hân,1998)
Theo Michael Porter (2008) các giai đoạn của sự cạnh tranh của một địa phương sẽ trải qua 4 giai đoạn:
+ Giai đoạn cạnh tranh dựa vào các nhân tố sản xuất
+ Giải đoạn cạnh tranh dựa vào đầu tư
+ Giai đoạn cạnh tranh dựa vào đổi mới
+ Giai đoạn cạnh tranh dựa vào của cải
Trong đó, ba giai đoạn đầu thể hiện năng lực cạnh tranh của địa phương tăng dần, giai đoạn thứ 4 thể hiện giai đoạn cạnh tranh đang ở mức bảo hòa và chuyển sang suy giảm
2.2 Các nghiên cứu lý thuyết về đầu tư và môi trường đầu tư
2.2.1 Các học thuyết kinh tế có liên quan
Vấn đề đầu tư, vốn đầu tư đã được đề cập nhiều trong hầu hết các lý thuyết kinh tế, theo đó, vai trò của vốn đầu tư nói riêng và khái niệm đầu tư nói chung được phản ánh ngày càng sâu trong những lý thuyết kinh tế gần đây Tổng quan vai
Trang 27trò của vốn đầu tư đóng góp trong phát triển kinh tế địa phương, một số lý thuyết kinh tế nổi bật cụ thể như sau:
Mô hình Harrod – Domar được xem là mô hình tăng trưởng kinh tế giản đơn – chỉ xem xét, đánh giá nhân tố đầu vào duy nhất là vốn; đề cao vai trò của tiết kiệm
và đầu tư và chưa luận chứng được đầy đủ các vấn đề của tăng trưởng kinh tế Mô hình Harrod – Domar đã làm rõ được mối quan hệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng kinh tế xét trong dài hạn Hiện nay mô hình này được ứng dụng vào việc dự báo, phân tích nhu cầu vốn đầu tư cho tăng trưởng kinh tế của ngành, vùng hay toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Mô hình Solow-Swan: được xem là mô hình mở rộng của mô hình Harrod – Domar Trong đó, Solow đề xuất bổ sung nhân tố mới là nhân tố lao động như là một nhân tố sản xuất Những cải tiến này cho phép gia tăng cường độ của nguồn vốn để có thể tách biệt ra so với tiến bộ công nghệ
- Tác động ngắn hạn: Trong ngắn hạn, tăng trưởng được xác định bằng sự
dịch chuyển đến trạng thái dừng mới, trạng thái mà chỉ được tạo ra từ sự thay đổi trong nguồn vốn đầu tư, lực lượng lao động và tỷ lệ khấu hao Sự thay đổi trong nguồn vốn đầu tư bắt nguồn từ sự thay đổi trong tỷ lệ tiết kiệm
- Tác động dài hạn: Mô hình Solow dự đoán rằng trong dài hạn tăng trưởng chỉ có thể đạt được thông qua tiến bộ công nghệ Mô hình Solow được sử dụng để cho phép điều kiện tăng trưởng được tiếp diễn trong dài hạn
Đồng thời, theo mô hình của Solow, doanh nghiệp sẽ dựa vào lợi nhuận để xác định đầu tư và đầu tư đạt tối ưu khi doanh thu biên tế của tư bản bằng chi phí đơn vị của tư bản và giá cả của sản phẩm cũng là một nhân tố tác động tới quyết định đầu tư,
Mô hình của Gregory Mankiw, David Romer và David Weil: Được xem là
mô hình bổ sung, mở rộng của mô hình Solow-Swan Trong đó, Weil đã bổ sung vào mô hình yếu tố vốn lao động Mô hình cũng giải thích khá rõ
Mankiw-Romer-sự thất bại của đầu tư quốc tế vào các nước nghèo, nguyên nhân là do kỹ năng lao
Trang 28động tại các nước này thấp hơn so với các nước phát triển (Gregory Mankiw; David Romer; David Weil, 1992)
Các lý thuyết trên cho thấy, quá trình đầu tư có thể tập trung vào 3 yếu tố sản xuất gồm: vốn, lao động và năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) Trong đó, yếu tố vốn lao động bao gồm kỹ năng, trình độ chuyên môn… được xem thuộc năng suất các yếu tố tổng hợp
Tuy nhiên, trong bối cảnh một nền kinh tế cấp quốc gia, cấp vùng, tỉnh hiện nay trong quá trình hội nhập, các nguồn lực có khả năng dịch chuyển tự do theo cơ chế thị trường Học thuyết của Adam Smith, David Ricardo và Michael Porter cho thấy, quá trình vận hành của nền kinh tế thị trường, những lợi thế so sánh và môi trường đầu tư, năng lực cạnh tranh của môi trường đầu tư cần được nghiên cứu trong quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia, một vùng, một tỉnh
Lý thuyết kinh tế của Adam Smith: Adam Smith đưa ra phạm trù con người kinh tế Ông quan niệm khi chạy theo tư lợi thì “con người kinh tế” còn chịu sự tác động của “bàn tay vô hình” “Bàn tay vô hình” là sự hoạt động của các quy luật kinh tế khách quan, ông cho rằng chính các quy luật kinh tế khách quan là một “trật
tự tự nhiên” Ông cho rằng cần phải tôn trọng trật tự tự nhiên, tôn trọng bàn tay vô hình, Nhà nước không nên can thiệp vào kinh tế, hoạt động kinh tế vốn có cuộc sống riêng của nó
Học thuyết kinh tế của David Ricardo: Ricardo cho rằng quan hệ kinh tế quốc tế là quan hệ “đường hai chiều” có lợi cho mọi nước tham gia, vì bất kỳ nước nào cũng có lợi thế tương đối, tức là lợi thế có được trên cơ sở so sánh với các nước khác Bởi vậy mỗi quốc gia chỉ nên tập trung sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm
có hiệu quả cao
Lý thuyết năng lực cạnh tranh của Michael Porter: Theo Michael Porter, khái niệm có ý nghĩa duy nhất về năng lực cạnh tranh là năng suất (productivity), trong
đó năng suất được đo bằng giá trị gia tăng do một đơn vị lao động (hay một đơn vị vốn) tạo ra trong một đơn vị thời gian
Trang 29Các nhân tố nền tảng quyết định năng suất của địa phương được chia thành hai nhóm Nhóm thứ nhất là “các yếu tố lợi thế sẵn có của địa phương”, bao gồm tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý hay quy mô của địa phương Những nhân tố này không chỉ là số lượng mà còn bao gồm chất lượng, khả năng sử dụng, chi phí đất đai, điều kiện khí hậu, diện tích và địa thế vùng, nguồn khoáng sản, nguồn nước, các nguồn lợi thuỷ sản hay ngư trường… Giữa các địa phương những yếu tố này có thể tương đồng hoặc khác biệt, song chúng đều là những đầu vào cần thiết cho việc cạnh tranh của bất kỳ địa phương nào và cho cả các doanh nghiệp hoạt động trong địa phương
Nhóm thứ hai là “Năng lực cạnh tranh ở cấp độ địa phương” Nhóm này bao gồm các nhân tố cấu thành nên môi trường hoạt động của doanh nghiệp Môi trường hoạt động của doanh nghiệp là tổng hoà các yếu tố có ảnh hưởng lên năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp từ cách suy nghĩ, quan điểm, thái độ cho đến hành vi, sự sáng tạo và tinh thần kinh doanh Có thể chia các yếu tố này thành hai nhóm chính bao gồm (i) chất lượng của hạ tầng xã hội và các thể chế chính trị, pháp luật, văn hoá, xã hội, giáo dục, y tế; và (ii) các thể chế, chính sách kinh tế như chính sách tài khoá, tín dụng và cơ cấu kinh tế
Hình 2 1: Năng lực cạnh tranh cấp độ địa phương của Michael Porter
(Michael Porter 1990, 1998, 2008)
2.2.2 Lý thuyết OLI
Lý thuyết OLI bắt nguồn từ nghiên cứu của nhà kinh tế học người Anh - (Dunning, John, 1977) Lý thuyết OLI (Dunning, John, 1977) là lý thuyết về quyết định đầu tư Lý thuyết này cho rằng một công ty sẽ đầu tư nhiều hơn ở nước ngoài
Trang 30do có liên quan đến các lợi thế về quyền sở hữu (ownership-O), vị trí (location-L) và nội
bộ hóa (internalization-I) Cụ thể:
- Công ty có lợi thế về quyền sở hữu (Ownership - O) so với các công ty từ các quốc gia khác như quy mô, công nghệ, khả năng tiếp cận nguồn vốn có lãi suất thấp hay các tài sản vô hình của doanh nghiệp
- Công ty có lợi thế về vị trí (Location - L) khi sản xuất tại nước ngoài so với sản xuất tại nước mình Lợi thế này có thể có được nhờ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các hạn chế thương mại, các chính sách khuyến khích đầu tư, nguồn lao động, …
- Công ty có lợi thế về nội bộ hóa (Internalize - I) Công ty đó có các lợi thế của mình trong nội bộ công ty thay vì thông qua thị trường để chuyển các lợi thế đó cho các doanh nghiệp nước ngoài
Mô hình OLI cung cấp một công cụ phân tích giải thích cho sự tồn tại của
FDI trong mối quan hệ toàn cầu hóa giữa các quốc gia, sự dịch chuyển dòng vốn và hoạt động đầu tư của các công ty trên toàn cầu
Theo lý thuyết của Dunning, có bốn nhân tố quyết định đến việc lựa chọn địa điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài:
- Thứ nhất là nguồn lực cơ bản, liên quan đến việc các công ty tìm kiếm những lợi thế về tiếp cận vốn, các nguồn lực tự nhiên, sự ổn định nguồn cung cấp
và sự kiểm soát các thị trường
- Thứ hai là nền tảng thị trường, liên quan đến việc các công ty tìm kiếm những lợi thế về kỹ năng thông tin, kinh nghiệm quản lý, giá lao động rẻ, chính sách
ưu đãi, chi phí giao dịch thấp
- Thứ ba là nền tảng hiệu quả, liên quan đến việc các công ty tìm kiếm sự an toàn như là quy mô nền kinh tế, sự chuyên biệt hóa sản phẩm, khuyến khích sản xuất
- Thứ tư là nền tảng chiến lược, các công ty tìm sự thuận lợi trong gia nhập thị trường, phân phối sản phẩm, tiếp cận nguồn vốn nguyên liệu, sự gần gũi với khách hàng
Trang 312.2.3 Lý thuyết quy mô thị trường
Tiêu biểu của lý thuyết này có các tác giả là Bela Balassa (1986), Fayyaz Hussain và Constance Kabibi Kimuli (2012) Lý thuyết này cho rằng quy mô thị trường là nhân tố quyết định quan trọng nhất của đầu tư nước ngoài vào các quốc gia đang phát triển Quy mô thị trường đủ lớn cho phép chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm để giảm được chi phí và vốn đầu tư, đảm bảo lợi nhuận cận biên
2.2.4 Lý thuyết năng lực cạnh tranh điểm đến
Lý thuyết năng lực cạnh tranh điểm đến của Geoffrey I Crouch (2003) cho rằng một quốc gia hoặc khu vực cụ thể có thể cung cấp hàng hóa và dịch vụ tốt hơn
so với các điểm đến khác
Hình 2 2: Mô hình khái niệm năng lực cạnh tranh của Geoffrey I Crouch (2003)
Lý thuyết năng lực cạnh tranh điểm đến là sự kết hợp hai lý thuyết cơ bản là
lý thuyết về lợi thế so sánh và lý thuyết lợi thế cạnh tranh thông qua các tác động của môi trường kinh tế vi mô và vĩ mô ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh điểm đến
Tóm lại, đầu tiên tác giả tìm hiểu khái quát về môi trường đầu tư thông qua
các lý thuyết cũng như tìm hiểu các khái niệm về môi trường đầu tư Từ đó đưa ra
Lợi thế cạnh tranh
Tăng trưởng và phát triển
Quản lý điểm đến
Nhân tố hấp dẫn và Nguồn lực
cốt lõi Nguồn lực và Nhân tố hỗ trợ
Các nhân tố quyết định và khuyếch đại tác động
Trang 32một số tiêu chí nhằm đánh giá sơ bộ về môi trường đầu tư Các lý thuyết về môi trường đầu tư cho thấy rằng khi đánh giá về môi trường đầu tư phải bao gồm cả các quy định đầu tư tư nhân ở trong nước và đầu tư nước ngoài, cùng với các chính sách
ưu đãi đầu tư được ban hành….điều này hoàn toàn phù hợp với luật Đầu tư của Việt Nam cũng như rất phù hợp với thực tế tại địa phương nghiên cứu Lý thuyết các nhân tố tác động đến đầu tư tư nhân được xem xét nhằm cải thiện môi trường đầu
tư
Thứ hai, đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần làm gia tăng vốn đầu tư trong
nước Do đó tác giả xem xét lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài, trong đó lý thuyết Chiết Trung cung cấp công cụ tốt nhất đã được Dunning (1993) tổng hợp từ các nghiên cứu trước đó nhằm giải thích sự xuất hiện của FDI Kế đến tác giả tổng hợp các lý thuyết liên quan đến FDI mà cụ thể là các nhân tố hấp dẫn FDI tại nước thu hút, đã được thực nghiệm tại nhiều quốc gia khác nhau Ngoài ra tác giả còn tổng hợp các công trình nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố quyết định dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Đây là bước xác định quan trọng nhằm xây dựng biến cho mô hình nghiên cứu, các biến không phù hợp trên phạm vi một địa phương
sẽ không được đưa vào mô hình
Điểm nhấn trong nghiên cứu lý thuyết là tác giả vận dụng lý thuyết năng lực cạnh tranh của Michael Porter (2008) dưới sự mở rộng của Dunning (2003) đưa dòng vốn FDI vào mô hình kim cương không chỉ tạo ra các tác động trực tiếp và gián tiếp lên 4 nhân tố trong mô hình kim cương của Porter mà còn có sự tác động qua lại giữa FDI và Chính phủ, các cơ quan xúc tiến đầu tư Hàm ý của mô hình cho thấy rằng Chính phủ cần phải nâng cao khả năng thu hút và sử dụng hiệu quả dòng vốn FDI, ngược lại FDI cũng chịu sự chi phối của Chính phủ bởi những quy định và chính sách thu hút
Trang 33Hình 2 3 Mô hình năng lực cạnh tranh của Michael Porter dưới sự mở rộng của Dunning (2003)
Qua các lý thuyết này có thể rút ra các nhân tố tác động đến hành vi đầu tư:
Sự thay đổi trong nhu cầu: dự đoán về tăng nhu cầu sẽ làm tăng đầu tư
Lãi suất: chiều hướng tác động của lãi suất còn tuỳ thuộc vào đặc điểm thị trường tài chính và cấu trúc tài chính đặc trưng của các doanh nghiệp trong từng ngành
Mức độ phát triển của hệ thống tài chính: hệ thống tài chính phát triển có tác động hỗ trợ cho đầu tư
Đầu tư công cộng: chiều hướng tác động còn tùy thuộc vào cấu trúc của đầu
tư công cộng
Khả năng về nguồn nhân lực: nguồn nhân lực càng phát triển càng hỗ trợ cho đầu tư
Các dự án đầu tư khác trong cùng ngành hay trong các ngành có mối liên kết
Tình hình phát triển công nghệ, khả năng tiếp thu và vận dụng công nghệ
Mức độ ổn định về môi trường đầu tư, bao gồm môi trường kinh tế vĩ mô, pháp luật
Trang 34 Các quy định về thủ tục: các quy định về thủ tục càng đơn giản, rõ ràng, càng làm giảm chi phí giao dịch và do đó càng hỗ trợ cho đầu tư
Mức độ đầy đủ về thông tin: thông tin về thị trường, luật lệ, thủ tục, về các tiến bộ công nghệ …
2.2.5 Lý thuyết về tiếp thị địa phương và chiến lược phát triển địa phương
Vai trò của tiếp thị địa phương đối với việc phát triển kinh tế của các quốc gia đã được các nhà quản trị và tiếp thị xem như là một động cơ trong sự phát triển kinh tế (Drucker, 1958; Kotler&ctg, 1993; Kotler &ctg, 2002)
Trong điều kiện kinh tế thị trường, địa phương cũng được xem như là một loại hàng hóa mà khách hàng là những nhà đầu tư có tiềm lực về vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý…nhằm khai thác các tiềm năng của địa phương để sản xuất hàng hóa đáp ứng nhu cầu của địa phương nói riêng và cả nước nói chung
Tương lai phát triển của một địa phương không những tùy thuộc vào vị trí địa
lý, khí hậu, tài nguyên mà còn tùy thuộc vào chuyên môn, kỹ năng đóng góp, phẩm chất con người và tổ chức tại địa phương (Philip Kotler, 2002)
2.2.6 Các nhân tố cơ bản của môi trường đầu tư
Các nhân tố của môi trường đầu tư ảnh hưởng đến tính hấp dẫn của môi trường đầu tư, từ đó có tác động đến ý định và hành vi của nhà đầu tư và tác động đến dòng chảy vốn đâu tư tư nhân vào một địa phương cụ thể (Michael Porter, 2008)
Có nhiều cách để phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến môi trường đầu tư cấp tỉnh, trong đó có cách phân loại theo nhóm nhân tố truyền thống và nhóm nhân tố nguồn lực mềm
Nhóm nhân tố truyền thống gồm môi trường tự nhiên, môi trường chính trị, môi trường kinh tế, môi trường pháp luật và môi trường văn hóa-xã hội Đây là những nhân tố căn bản tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nhóm nhân tố nguồn lực mềm là nhân tố tác động đến sự hấp dẫn đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhân tố này là nền tảng để đánh
Trang 35giá năng lực cạnh tranh của một địa phương và được xác định theo các tiêu chí cụ thể
2.2.6.1 Nhóm nhân tố truyền thống:
a) Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên của một địa phương gồm những nhân tố tự nhiên như tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, địa hình, khí hậu… Môi trường tự nhiên có vai trò rất quan trọng trong việc tạo nên lợi thế cạnh tranh của địa phương, ảnh hưởng dến cơ cấu đầu tư, đến việc lựa chọn lĩnh vực để đầu tư và khả năng sinh lời của dự án đầu tư
.Về tài nguyên thiên nhiên: tài nguyên thiên nhiên là lợi thế riêng có của một địa phương vì không phải địa phương nào cũng có được Những địa phương có nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào có thể xây dựng định hướng phát triển các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên để làm nguồn nguyên liệu đầu vào cho các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
.Vị trí địa lý: vị trí địa lý cũng là lợi thế của địa phương vì những địa phương này có nhiều điều kiện để phát triển hơn các địa phương khác Lợi thế
về vị trí địa lý thể hiện ở chỗ: địa phương đó nằm trong hoặc gần các trung tâm kinh tế của vùng có thể tiếp thu nhanh chóng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các phương pháp quản lý tiên tiến vào sản xuất kinh doanh, được hưởng lợi từ các công trình cơ sở hạ tầng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
b) Môi trường chính trị:
Ổn định chính trị là nhân tố có ý nghĩa quyết định trong việc thu hút đầu tư
tư nhân Ổn định chính trị thể hiện ở chỗ Chính phủ ban hành đầy đủ các chế độ, chính sách, các luật lệ có liên quan đến đầu tư, bảo đảm quyền sở hữu hợp pháp về tài sản và an toàn vốn của nhà đầu tư, tôn trọng và bảo vệ các thành quả lao động của họ được tạo ra từ hoạt động đầu tư Ổn định chính trị sẽ tạo điều kiện thuận lợi
để phát triển kinh tế và ổn định xã hội
c) Môi trường kinh tế:
Trang 36Môi trường kinh tế của một địa phương ảnh hưởng lớn đến việc thu hút đầu
tư tư nhân Môi trường kinh tế tốt thể hiện triển vọng phát triển để nhà đầu tư an tâm đầu tư Môi trường kinh tế bao gồm: tăng trưởng kinh tế, qui mô thị trường, cơ
sở hạ tầng, nguồn lao động
- Tăng trưởng kinh tế: một địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và
bền vững có nhiều điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư tư nhân vì chỉ có những nơi này nhà đầu tư mới có đủ điều kiện phát triển sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, đẩy nhanh quá trình chu chuyển vốn để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và khả năng tích lũy vốn để tăng qui mô đầu tư
- Quy mô thị trường: qui mô thị trường là nhân tố có ý nghĩa quyết định đối
với việc lựa chọn địa bàn đầu tư vì nó quyết định việc tiêu thụ trong hoạt động sản xuất của nhà đầu tư Một địa phương có lợi thế về qui mô thị trường sẽ tạo điều kiện cho nhà đầu tư cao hiệu quả của hoạt động đầu tư
- Cơ sở chuyên môn hóa và tăng qui mô sản xuất, tối thiểu hóa chi phí sản xuất để nâng hạ tầng: cơ sở hạ tầng bao gồm mạng lưới giao thông, cấp điện, cấp
thoát nước, hệ thống thông tin liên lạc Cơ sở hạ tầng cũng là một trong những nhân
tố có ý nghĩa quyết định đối với hoạt động đầu tư Nhà đầu tư chỉ lựa chọn địa bàn đầu tư nào có cơ sở hạ tầng tốt, đủ khả năng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Chất lượng cơ sở hạ tầng càng cao càng giúp cho doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả đầu tư
- Nguồn lao động: nguồn lao động cũng là nhân tố mà nhà đầu tư phải cân
nhắc khi lựa chọn địa bàn đầu tư Nhà đầu tư tư nhân chỉ lựa chọn địa bàn đầu tư nào có số lượng và chất lượng nguồn lao động đáp ứng được yêu cầu của sản xuất kinh doanh Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong những ngành có công nghệ cao và hiện đại thì chất lượng lao động là yếu tố quan trọng hàng đầu Địa phương
có chất lượng nguồn lao động cao càng thu hút được nhiều nhà đầu tư tư nhân Ngoài ra, chi phí trả cho người lao động và văn hóa trong lao động cũng là những nhân tố nhà đầu tư rất quan tâm Chi phí trả cho người lao động càng hợp lý, ý thức
Trang 37tổ chức, kỷ luật trong lao động càng cao thì càng thu hút được nhiều nhà đầu tư tư nhân
d) Môi trường pháp luật
Môi trường pháp luật bao gồm toàn bộ các văn bản qui phạm pháp luật của
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành qui định quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư; các qui định của pháp luật nhằm tôn trọng và bảo đảm các lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; các cơ chế, chính sách ưu đãi mà nhà đầu tư được hưởng; đồng thời còn bao gồm các qui định cụ thể nhằm điều chỉnh các hành vi của nhà đầu tư để bảo đảm thực hiện quyền quản lý và điều hành của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư phù hợp với điều kiện lịch sử cụ thể trong từng giai đoạn Môi trường pháp luật càng ổn định và có hiệu lực càng thu hút một cách có hiệu quả đầu tư tư nhân Để môi trường pháp luật đáp ứng được kỳ vọng của nhà đầu tư thì phải bảo đảm có đầy
Các qui định cụ thể về quyền quản lý của Nhà nước đối với hoạt động của doanh nghiệp hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà đầu tư ở chỗ trình
độ phát triển giáo dục đào tạo sẽ quyết định chất lượng lao động Nếu chất lượng lao động không đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp sẽ làm tăng chi phí đào tạo lại
e) Môi trường văn hóa, xã hội
Môi trường văn hóa, xã hội bao gồm : ngôn ngữ, tôn giáo, phong tục tập quán, đạo đức, thị hiếu tiêu dùng, thẩm mĩ, hệ thống giáo dục …Các nhân tố này ảnh hưởng lớn đến hoạt động đầu tư tư nhân Nhân tố ngôn ngữ, văn hóa, phong tục tập quán ảnh hưởng đến việc thiết kế màu sắc, kiểu dáng của sản phẩm, ảnh hưởng đến hình thức quảng cáo, thói quen tiêu dùng… Sự bất đồng về ngôn ngữ và văn hoá có thể tác động tiêu cực trong kinh doanh Giáo dục đào tạo cũng ảnh của doanh
Trang 38nghiệp, đồng thời ảnh hưởng đến việc tiếp nhận đầu tư vào những ngành có công nghệ cao Chất lượng lao động còn được biểu hiện qua nhân tố văn hóa của người lao động như kỷ luật lao động, cách suy nghĩ, phong tục tập quán, nhân sinh quan… 2.2.6.2 Các nhân tố nguồn lực mềm
Các nhân tố thuộc nguồn lực mềm đã được cơ quan phát triển quốc tế của Hoa Kỳ (USAID) và quỹ Phát triển Châu Á sử dụng để đánh giá môi trường đầu tư tại nhiều nước trên thế giới Tại Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam đã phối hợp với tổ chức USAID xây dựng hệ thống chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh nhằm đánh giá mức độ hoàn thiện của môi trường đầu tư để thu hút đầu tư
tư nhân Cụ thể như sau:
+ Chi phí gia nhập thị trường
+ Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất
+ Tính minh bạch và tiếp cận thông tin
+ Chi phí thời gian để thực hiện các qui định của Nhà nước
+ Chi phí không chính thức
+ Ưu đãi đối với doanh nghiệp nhà nước (môi trường cạnh tranh)
+ Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh
+ Chính sách phát triển khu vực kinh tế tư nhân
+ Đào tạo lao động
+ Thiết chế pháp lý
a) Chi phí gia nhập thị trường
Chỉ số thành phần này đo lường thời gian gian từ khi có ý định đầu tư đến trực tiếp sản xuất kinh doanh nhanh hay chậm, bao gồm thời gian một doanh nghiệp cần để đăng ký kinh doanh, xin cấp đất và nhận được mọi loại giấy phép, thực hiện tất cả các thủ tục cần thiết để bắt đầu tiến hành hoạt động kinh doanh
b) Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất
Chỉ số thành phần này để đánh giá xem doanh nghiệp tiếp cận đất đai có dễ dàng không và khi có đất rồi thì doanh nghiệp có được đảm bảo về sự ổn định, an toàn trong sử dụng đất hay không
Trang 39c) Tính minh bạch và khả năng tiếp cận thông tin:
Chỉ số thành phần này đánh giá khả năng mà doanh nghiệp có thể tiếp cận những kế hoạch của tỉnh và các văn bản pháp lý cần thiết cho hoạt động kinh doanh, tính sẵn có của các loại tài liệu, văn bản này; liệu chúng có được đưa ra tham khảo ý kiến doanh nghiệp trước khi ban hành và tính có thể dự đoán được trong quá trình triển khai thực hiện các văn bản đó, mức độ tiện dụng của trang web của tỉnh đối với doanh nghiệp
d) Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước
Chỉ số thành phần này đo lường thời gian mà các doanh nghiệp phải tiêu tốn khi chấp hành các thủ tục hành chính, mức độ thường xuyên và thời gian doanh nghiệp phải tạm dừng kinh doanh để các cơ quan Nhà nước của tỉnh thực hiện việc thanh tra, kiểm tra
e) Chi phí không chính thức
Chỉ số thành phần này đo lường mức chi phí không chính thức mà doanh nghiệp phải trả và việc trả chi phí như vậy có đem lại kết quả hay dịch vụ như mong đợi không, những trở ngại do những chi phí này gây nên đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và liệu các cán bộ Nhà nước sử dụng các quy định pháp luật của địa phương để trục lợi không?
g) Ưu đãi đối với doanh nghiệp Nhà nước và môi trường cạnh tranh
Chỉ số thành phần này đánh giá tính cạnh tranh của các doanh nghiệp tư nhân
do ảnh hưởng từ sự ưu đãi các doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước
đã cổ phần hoá của chính quyền cấp tỉnh, thể hiện dưới dạng các ưu đãi cụ thể, phân biệt về chính sách và việc tiếp cận nguồn vốn
h) Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh
Chỉ số thành phần này đo lường tính sáng tạo, sáng suốt của lãnh đạo tỉnh trong quá trình thực thi chính sách của Trung ương cũng như trong việc đưa ra những sáng kiến riêng nhằm phát triển kinh tế tư nhân, đồng thời đánh giá khả năng
hỗ trợ và áp dụng những chính sách đôi khi chưa rõ ràng của Trung ương theo hướng có lợi cho doanh nghiệp
Trang 40i) Đào tạo nguồn lao động
Chỉ số thành phần này phản ánh mức độ và chất lượng những hoạt động đào tạo nghề và phát triển kỹ năng do tỉnh triển khai nhằm hỗ trợ cho các ngành công nghiệp địa phương cũng như tìm kiếm việc làm cho lao động địa phương
k) Thiết chế pháp lý
Chỉ số thành phần này phản ánh lòng tin của doanh nghiệp tư nhân đối với các thiết chế pháp lý của địa phương, các thiết chế tại địa phương như là công cụ hiệu quả để giải quyết tranh chấp hoặc là nơi mà doanh nghiệp có thể khiếu nại những hành vi nhũng nhiễu của cán bộ của các cơ quan công quyền tại địa phương
2.3 Phân cấp quản lý Nhà nước trên lĩnh vực kinh tế giữa Chính phủ và chính quyền địa phương
Công cuộc đổi mới đất nước và xu hướng mở cửa, hội nhập quốc tế đòi hỏi phải đổi mới, tăng cường phân cấp quản lý Nhà nước giữa Trung ương và địa phương, đặc biệt là trên lĩnh vực kinh tế
Phân cấp quản lý Nhà nước giữa Trung ương và địa phương, tập trung vào việc phân cấp nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm giữa Chính phủ và chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) Phạm vi phân cấp cũng liên tục được mở rộng và hiện nay trên lĩnh vực kinh tế đang phân cấp trên 5 lĩnh vực chủ yếu như sau: quản lý quy hoạch, kế hoạch, đầu tư phát triển; ngân sách Nhà nước; đất đai, tài nguyên; doanh nghiệp Nhà nước và hoạt động sự nghiệp, cung cấp dịch vụ công
2.3.1 Mục tiêu phân cấp:
Phân cấp quản lý Nhà nước giữa Chính phủ và chính quyền cấp tỉnh nhằm phát huy tính năng động, sáng tạo, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trên cơ sở phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của mỗi cấp trong bộ máy chính quyền Nhà nước, bảo đảm sự quản lý tập trung, thống
nhất và thông suốt của Chính phủ, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính để nâng
cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước phục vụ tốt hơn nhu cầu và lợi ích của