1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HƯỚNG dẫn ôn THI TUYỂN VIÊN CHỨC GIÁO dục vị trí nhân viên thiết bị thí nghiệm

37 299 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 824 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn,cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, đ

Trang 1

HƯỚNG DẪN ÔN THI TUYỂN VIÊN CHỨC GIÁO DỤC

(Vị trí Nhân viên Thiết bị)

A Phần thi môn: KIẾN THỨC CHUNG

I PHẦN CHUNG CHO CÁC THÍ SINH :

1 Những nội dung chính của đổi mới GD và ĐT theo đường lối, chủ trương của Đảng

1.1 Quan điểm chỉ đạo

(1) Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhànước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trướctrong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội

(2) Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn,cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp,

cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sựquản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục-đào tạo và việctham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả cácbậc học, ngành học

Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triểnnhững nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyếtchấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống,tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng

bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp

(3) Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sangphát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắnvới thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội

(4) Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội

và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan.Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chấtlượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng

(5) Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa cácbậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hóa, hiện đại hóagiáo dục và đào tạo

(6) Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường,bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo Phát triểnhài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền Ưu tiênđầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộcthiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách Thực hiệndân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo

Trang 2

(7) Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồngthời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước.

1.2 Mục tiêu đổi mới

+ Mục tiêu tổng quát

Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo;đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tậpcủa nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhấttiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồngbào; sống tốt và làm việc hiệu quả

Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt;

có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảmcác điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa vàhội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa

và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiêntiến trong khu vực

+ Mục tiêu cụ thể

Đối với giáo dục mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết,thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vàolớp 1 Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng caochất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2020 Từngbước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non Phát triển giáo dục mầm non dưới 5tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục

Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thànhphẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghềnghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lýtưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thựchành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyếnkhích học tập suốt đời Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thônggiai đoạn sau năm 2015 Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9)

có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở;trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổthông có chất lượng Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắtbuộc 9 năm từ sau năm 2020

Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dụctrung học phổ thông và tương đương

- Đối với giáo dục nghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹnăng và trách nhiệm nghề nghiệp Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiềuphương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thựchành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao độngtrong nước và quốc tế

- Đối với giáo dục đại học, tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡngnhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo củangười học Hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề vàtrình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó, có một

số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế Đa dạng hóa các cơ sở đào

Trang 3

tạo phù hợp với nhu cầu phát triển công nghệ và các lĩnh vực, ngành nghề; yêu cầu xâydựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

- Đối với giáo dục thường xuyên, bảo đảm cơ hội cho mọi người, nhất là ở vùngnông thôn, vùng khó khăn, các đối tượng chính sách được học tập nâng cao kiến thức,trình độ, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và chất lượng cuộc sống; tạo điều kiện thuậnlợi để người lao động chuyển đổi nghề; bảo đảm xóa mù chữ bền vững Hoàn thiệnmạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên và các hình thức học tập, thực hành phongphú, linh hoạt, coi trọng tự học và giáo dục từ xa

- Đối với việc dạy tiếng Việt và truyền bá văn hóa dân tộc cho người Việt Nam

ở nước ngoài, có chương trình hỗ trợ tích cực việc giảng dạy tiếng Việt và truyền bávăn hóa dân tộc cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, góp phần phát huy sứcmạnh của văn hóa Việt Nam, gắn bó với quê hương, đồng thời xây dựng tình đoàn kết,hữu nghị với nhân dân các nước

Đổi mới công tác thông tin và truyền thông để thống nhất về nhận thức, tạo sựđồng thuận và huy động sự tham gia đánh giá, giám sát và phản biện của toàn xã hộiđối với công cuộc đổi mới, phát triển giáo dục

Coi trọng công tác phát triển đảng, công tác chính trị, tư tưởng trong các trườnghọc, trước hết là trong đội ngũ giáo viên Bảo đảm các trường học có chi bộ; cáctrường đại học có đảng bộ Cấp ủy trong các cơ sở giáo dục-đào tạo phải thực sự điđầu đổi mới, gương mẫu thực hiện và chịu trách nhiệm trước Đảng, trước nhân dân vềviệc tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục, đào tạo Lãnh đạonhà trường phát huy dân chủ, dựa vào đội ngũ giáo viên, viên chức và học sinh, pháthuy vai trò của các tổ chức đoàn thể và nhân dân địa phương để xây dựng nhà trường

Các bộ, ngành, địa phương xây dựng quy hoạch dài hạn phát triển nguồn nhânlực, dự báo nhu cầu về số lượng, chất lượng nhân lực, cơ cấu ngành nghề, trình độ.Trên cơ sở đó, đặt hàng và phối hợp với các cơ sở giáo dục, đào tạo tổ chức thực hiện

Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, giải quyết dứt điểm cáchiện tượng tiêu cực kéo dài, gây bức xúc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

(2) Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học

Trên cơ sở mục tiêu đổi mới giáo dục và đào tạo, cần xác định rõ và công khaimục tiêu, chuẩn đầu ra của từng bậc học, môn học, chương trình, ngành và chuyênngành đào tạo Coi đó là cam kết bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sởgiáo dục và đào tạo; là căn cứ giám sát, đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo

Trang 4

Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hàihòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề Đổi mới nội dung giáo dục theohướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề;tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Chú trọng giáo dục nhân cách, đạođức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân Tập trung vào những giá trị cơ bảncủa văn hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi

và nhân văn của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Tăng cường giáo dụcthể chất, kiến thức quốc phòng, an ninh và hướng nghiệp Dạy ngoại ngữ và tin họctheo hướng chuẩn hóa, thiết thực, bảo đảm năng lực sử dụng của người học Quan tâmdạy tiếng nói và chữ viết của các dân tộc thiểu số; dạy tiếng Việt và truyền bá văn hóadân tộc cho người Việt Nam ở nước ngoài

Đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các bậc học, cácchương trình giáo dục, đào tạo và nhu cầu học tập suốt đời của mọi người

Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; pháthuy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học;khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học,cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức,

kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thứchọc tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩymạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học

Tiếp tục đổi mới và chuẩn hóa nội dung giáo dục mầm non, chú trọng kết hợpchăm sóc, nuôi dưỡng với giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm lý, sinh lý, yêu cầu pháttriển thể lực và hình thành nhân cách

Xây dựng và chuẩn hóa nội dung giáo dục phổ thông theo hướng hiện đại, tinhgọn, bảo đảm chất lượng, tích hợp cao ở các lớp học dưới và phân hóa dần ở các lớphọc trên; giảm số môn học bắt buộc; tăng môn học, chủ đề và hoạt động giáo dục tựchọn Biên soạn sách giáo khoa, tài liệu hỗ trợ dạy và học phù hợp với từng đối tượnghọc, chú ý đến học sinh dân tộc thiểu số và học sinh khuyết tật

Nội dung giáo dục nghề nghiệp được xây dựng theo hướng tích hợp kiến thức,

kỹ năng, tác phong làm việc chuyên nghiệp để hình thành năng lực nghề nghiệp chongười học

Đổi mới mạnh mẽ nội dung giáo dục đại học và sau đại học theo hướng hiện đại, phùhợp với từng ngành, nhóm ngành đào tạo và việc phân tầng của hệ thống giáo dục đạihọc Chú trọng phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, đạo đức nghề nghiệp

và hiểu biết xã hội, từng bước tiếp cận trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến của thếgiới

(3) Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan

Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo cáctiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận.Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối nămhọc; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trườngvới đánh giá của gia đình và của xã hội

Đổi mới phương thức thi và công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông theohướng giảm áp lực và tốn kém cho xã hội mà vẫn bảo đảm độ tin cậy, trung thực, đánh

Trang 5

giá đúng năng lực học sinh, làm cơ sở cho việc tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp vàgiáo dục đại học.

Đổi mới phương thức đánh giá và công nhận tốt nghiệp giáo dục nghề nghiệptrên cơ sở kiến thức, năng lực thực hành, ý thức kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp Có cơchế để tổ chức và cá nhân sử dụng lao động tham gia vào việc đánh giá chất lượng của

cơ sở đào tạo

Đổi mới phương thức tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng kết hợp sử dụngkết quả học tập ở phổ thông và yêu cầu của ngành đào tạo Đánh giá kết quả đào tạođại học theo hướng chú trọng năng lực phân tích, sáng tạo, tự cập nhật, đổi mới kiếnthức; đạo đức nghề nghiệp; năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ;năng lực thực hành, năng lực tổ chức và thích nghi với môi trường làm việc Giaoquyền tự chủ tuyển sinh cho các cơ sở giáo dục đại học

Thực hiện đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo ở cấp độ quốc gia, địa phương,từng cơ sở giáo dục, đào tạo và đánh giá theo chương trình của quốc tế để làm căn cứ

đề xuất chính sách, giải pháp cải thiện chất lượng giáo dục, đào tạo

Hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục Định kỳ kiểm định chấtlượng các cơ sở giáo dục, đào tạo và các chương trình đào tạo; công khai kết quả kiểmđịnh Chú trọng kiểm tra, đánh giá, kiểm soát chất lượng giáo dục và đào tạo đối vớicác cơ sở ngoài công lập, các cơ sở có yếu tố nước ngoài Xây dựng phương thức kiểmtra, đánh giá phù hợp với các loại hình giáo dục cộng đồng

Đổi mới cách tuyển dụng, sử dụng lao động đã qua đào tạo theo hướng chútrọng năng lực, chất lượng, hiệu quả công việc thực tế, không quá nặng về bằng cấp,trước hết là trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị Coi sự chấp nhận của thịtrường lao động đối với người học là tiêu chí quan trọng để đánh giá uy tín, chất lượngcủa cơ sở giáo dục đại học, nghề nghiệp và là căn cứ để định hướng phát triển các cơ

sở giáo dục, đào tạo và ngành nghề đào tạo

(4) Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập

Trước mắt, ổn định hệ thống giáo dục phổ thông như hiện nay Đẩy mạnh phânluồng sau trung học cơ sở; định hướng nghề nghiệp ở trung học phổ thông Tiếp tụcnghiên cứu đổi mới hệ thống giáo dục phổ thông phù hợp với điều kiện cụ thể của đấtnước và xu thế phát triển giáo dục của thế giới

Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học gắn vớiquy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Thống nhấttên gọi các trình độ đào tạo, chuẩn đầu ra Đẩy mạnh giáo dục nghề nghiệp sau trunghọc phổ thông, liên thông giữa giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học Tiếp tục sắpxếp, điều chỉnh mạng lưới các trường đại học, cao đẳng và các viện nghiên cứu theohướng gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học Thực hiện phân tầng cơ sở giáo dục đạihọc theo định hướng nghiên cứu và ứng dụng, thực hành Hoàn thiện mô hình đại họcquốc gia, đại học vùng; củng cố và phát triển một số cơ sở giáo dục đại học và giáodục nghề nghiệp chất lượng cao đạt trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới

Khuyến khích xã hội hóa để đầu tư xây dựng và phát triển các trường chấtlượng cao ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo Tăng tỷ lệ trường ngoài công lậpđối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học Hướng tới có loại hình cơ sở giáodục do cộng đồng đầu tư

Trang 6

Đa dạng hóa các phương thức đào tạo Thực hiện đào tạo theo tín chỉ Đẩymạnh đào tạo, bồi dưỡng năng lực, kỹ năng nghề tại cơ sở sản xuất, kinh doanh Có cơchế để tổ chức, cá nhân người sử dụng lao động tham gia xây dựng, điều chỉnh, thựchiện chương trình đào tạo và đánh giá năng lực người học.

(5) Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng

Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo

và trách nhiệm quản lý theo ngành, lãnh thổ của các bộ, ngành, địa phương Phân địnhcông tác quản lý nhà nước với quản trị của cơ sở giáo dục và đào tạo Đẩy mạnh phâncấp, nâng cao trách nhiệm, tạo động lực và tính chủ động, sáng tạo của các cơ sở giáodục, đào tạo

Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, nhất là về chương trình, nội dung vàchất lượng giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo của nước ngoài tạiViệt Nam Phát huy vai trò của công nghệ thông tin và các thành tựu khoa học-côngnghệ hiện đại trong quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo

Các cơ quan quản lý giáo dục, đào tạo địa phương tham gia quyết định về quản

lý nhân sự, tài chính cùng với quản lý thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo dụcmầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp

Chuẩn hóa các điều kiện bảo đảm chất lượng và quản lý quá trình đào tạo; chútrọng quản lý chất lượng đầu ra Xây dựng hệ thống kiểm định độc lập về chất lượnggiáo dục, đào tạo

Đổi mới cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin trong quản lý giáo dục, đào tạo.Thực hiện cơ chế người học tham gia đánh giá hoạt động giáo dục, đào tạo; nhà giáotham gia đánh giá cán bộ quản lý; cơ sở giáo dục, đào tạo tham gia đánh giá cơ quanquản lý nhà nước

Hoàn thiện cơ chế quản lý cơ sở giáo dục, đào tạo có yếu tố nước ngoài ở ViệtNam; quản lý học sinh, sinh viên Việt Nam đi học nước ngoài bằng nguồn ngân sáchnhà nước và theo hiệp định nhà nước

Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục, đào tạo; pháthuy vai trò của hội đồng trường Thực hiện giám sát của các chủ thể trong nhà trường

và xã hội; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý các cấp; bảođảm dân chủ, công khai, minh bạch

(6) Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo

Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm an ninh, quốcphòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học

và trình độ đào tạo Tiến tới tất cả các giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, giáo viên,giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên, có nănglực sư phạm Giảng viên cao đẳng, đại học có trình độ từ thạc sỹ trở lên và phải đượcđào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm Cán bộ quản lý giáo dục các cấp phải qua đàotạo về nghiệp vụ quản lý

Phát triển hệ thống trường sư phạm đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đào tạo, bồidưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; ưu tiên đầu tư xây dựng một số

Trang 7

trường sư phạm, trường sư phạm kỹ thuật trọng điểm; khắc phục tình trạng phân tántrong hệ thống các cơ sở đào tạo nhà giáo Có cơ chế tuyển sinh và cử tuyển riêng đểtuyển chọn được những người có phẩm chất, năng lực phù hợp vào ngành sư phạm.

Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồidưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chấtlượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp

Có chế độ ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Việc tuyển dụng,

sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phải trên cơ sở đánhgiá năng lực, đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả công tác Có chế độ ưu đãi và quy địnhtuổi nghỉ hưu hợp lý đối với nhà giáo có trình độ cao; có cơ chế miễn nhiệm, bố trícông việc khác hoặc kiên quyết đưa ra khỏi ngành đối với những người không đủphẩm chất, năng lực, không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ Lương của nhà giáo được ưutiên xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp và có thêm phụcấp tùy theo tính chất công việc, theo vùng

Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý nâng cao trình độ chuyênmôn nghiệp vụ Có chính sách hỗ trợ giảng viên trẻ về chỗ ở, học tập và nghiên cứukhoa học Bảo đảm bình đẳng giữa nhà giáo trường công lập và nhà giáo trường ngoàicông lập về tôn vinh và cơ hội đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ Tạo điềukiện để chuyên gia quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia giảng dạy vànghiên cứu ở các cơ sở giáo dục, đào tạo trong nước

Triển khai các giải pháp, mô hình liên thông, liên kết giữa các cơ sở đào tạo,nhất là các trường đại học với các tổ chức khoa học và công nghệ, đặc biệt là các việnnghiên cứu

(7) Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn

xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo

Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo, ngânsách nhà nước chi cho giáo dục và đào tạo tối thiểu ở mức 20% tổng chi ngân sách;chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách Từng bước bảo đảm đủ kinh phíhoạt động chuyên môn cho các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập Hoàn thiện chínhsách học phí

Đối với giáo dục mầm non và phổ thông, Nhà nước ưu tiên tập trung đầu tư xâydựng, phát triển các cơ sở giáo dục công lập và có cơ chế hỗ trợ để bảo đảm từng bướchoàn thành mục tiêu phổ cập theo luật định Khuyến khích phát triển các loại hìnhtrường ngoài công lập đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục chất lượng cao ở khu vực

đô thị

Đối với giáo dục đại học và đào tạo nghề nghiệp, Nhà nước tập trung đầu tưxây dựng một số trường đại học, ngành đào tạo trọng điểm, trường đại học sư phạm.Thực hiện cơ chế đặt hàng trên cơ sở hệ thống định mức kinh tế-kỹ thuật, tiêu chuẩnchất lượng của một số loại hình dịch vụ đào tạo (không phân biệt loại hình cơ sở đàotạo), bảo đảm chi trả tương ứng với chất lượng, phù hợp với ngành nghề và trình độđào tạo Minh bạch hóa các hoạt động liên danh, liên kết đào tạo, sử dụng nguồn lựccông ; bảo đảm sự hài hòa giữa các lợi ích với tích luỹ tái đầu tư

Đẩy mạnh xã hội hóa, trước hết đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đạihọc; khuyến khích liên kết với các cơ sở đào tạo nước ngoài có uy tín Có chính sáchkhuyến khích cạnh tranh lành mạnh trong giáo dục và đào tạo trên cơ sở bảo đảm

Trang 8

các ngành đào tạo có khả năng xã hội hóa cao, ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ các đốitượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số và khuyến khích tài năng Tiến tới bìnhđẳng về quyền được nhận hỗ trợ của Nhà nước đối với người học ở trường công lập vàtrường ngoài công lập Tiếp tục hoàn thiện chính sách hỗ trợ đối với các đối tượngchính sách, đồng bào dân tộc thiểu số và cơ chế tín dụng cho học sinh, sinh viên cóhoàn cảnh khó khăn được vay để học Khuyến khích hình thành các quỹ học bổng,khuyến học, khuyến tài, giúp học sinh, sinh viên nghèo học giỏi Tôn vinh, khenthưởng xứng đáng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc và đóng góp nổi bật cho

sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động tham gia hỗ trợ hoạtđộng đào tạo Xây dựng cơ chế, chính sách tài chính phù hợp đối với các loại hìnhtrường Có cơ chế ưu đãi tín dụng cho các cơ sở giáo dục, đào tạo Thực hiện định kỳkiểm toán các cơ sở giáo dục-đào tạo

Tiếp tục thực hiện mục tiêu kiên cố hóa trường, lớp học; có chính sách hỗ trợ để

có mặt bằng xây dựng trường Từng bước hiện đại h óa cơ sở vật chất kỹ thuật, đặcbiệt là hạ tầng công nghệ thông tin Bảo đảm đến năm 2020 số học sinh mỗi lớp khôngvượt quá quy định của từng cấp học

Phân định rõ ngân sách chi cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáodục nghề nghiệp và giáo dục đại học với ngân sách chi cho cơ sở đào tạo, bồi dưỡngthuộc hệ thống chính trị và các lực lượng vũ trang Giám sát chặt chẽ, công khai, minhbạch việc sử dụng kinh phí

(8) Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý

Quan tâm nghiên cứu khoa học giáo dục và khoa học quản lý, tập trung đầu tưnâng cao năng lực, chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ quan nghiên cứu khoa họcgiáo dục quốc gia Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nghiên cứu và chuyên gia giáodục Triển khai chương trình nghiên cứu quốc gia về khoa học giáo dục

Tăng cường năng lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả nghiên cứu khoa học,chuyển giao công nghệ của các cơ sở giáo dục đại học Gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo

và nghiên cứu, giữa các cơ sở đào tạo với các cơ sở sản xuất, kinh doanh Ưu tiên đầu

tư phát triển khoa học cơ bản, khoa học mũi nhọn, phòng thí nghiệm trọng điểm,phòng thí nghiệm chuyên ngành, trung tâm công nghệ cao, cơ sở sản xuất thử nghiệmhiện đại trong một số cơ sở giáo dục đại học Có chính sách khuyến khích học sinh,sinh viên nghiên cứu khoa học

Khuyến khích thành lập viện, trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ,doanh nghiệp khoa học và công nghệ, hỗ trợ đăng ký và khai thác sáng chế, phát minhtrong các cơ sở đào tạo Hoàn thiện cơ chế đặt hàng và giao kinh phí sự nghiệp khoahọc và công nghệ cho các cơ sở giáo dục đại học Nghiên cứu sáp nhập một số tổ chứcnghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ với các trường đại học công lập

Ưu tiên nguồn lực, tập trung đầu tư và có cơ chế đặc biệt để phát triển một sốtrường đại học nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực sớm đạt trình độ khu vực và quốc tế,

đủ năng lực hợp tác và cạnh tranh với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu hàng đầu thếgiới

(9) Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo

Trang 9

Chủ động hội nhập quốc tế về giáo dục, đào tạo trên cơ sở giữ vững độc lập, tựchủ, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tốtđẹp của dân tộc, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa và thành tựu khoa học, côngnghệ của nhân loại Hoàn thiện cơ chế hợp tác song phương và đa phương, thực hiệncác cam kết quốc tế về giáo dục, đào tạo.

Tăng quy mô đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước đối với giảng viêncác ngành khoa học cơ bản và khoa học mũi nhọn, đặc thù Khuyến khích việc học tập

và nghiên cứu ở nước ngoài bằng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước Mởrộng liên kết đào tạo với những cơ sở đào tạo nước ngoài có uy tín, chủ yếu trong giáodục đại học và giáo dục nghề nghiệp; đồng thời quản lý chặt chẽ chất lượng đào tạo

Có cơ chế khuyến khích các tổ chức quốc tế, cá nhân nước ngoài, người ViệtNam ở nước ngoài tham gia hoạt động đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giaokhoa học và công nghệ ở Việt Nam Tăng cường giao lưu văn hóa và học thuật quốctế

Có chính sách hỗ trợ, quản lý việc học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viênViệt Nam đang học ở nước ngoài và tại các cơ sở giáo dục, đào tạo có yếu tố nướcngoài tại Việt Nam

2 Quyền và nghĩa vụ của viên chức (Luật Viên chức 2010)

Điều 11 Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp

1 Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp

2 Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

3 Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc

4 Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao

5 Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặcnhiệm vụ được giao

6 Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định củapháp luật

7 Được hưởng các quyền khác về hoạt động nghề nghiệp theo quy định củapháp luật

Điều 16 Nghĩa vụ chung của viên chức

1 Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam

và pháp luật của Nhà nước

2 Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư

3 Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp; thựchiện đúng các quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập

4 Bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của công, sử dụng hiệu quả tiếtkiệm tài sản được giao

5 Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử của viênchức

Điều 17 Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp

1 Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian

và chất lượng

Trang 10

2 Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.

3 Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền

4 Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ

5 Khi phục vụ nhân dân, viên chức phải tuân thủ các quy định sau:

a) Có thái độ lịch sự, tôn trọng nhân dân

b) Có tinh thần hợp tác, tác phong khiêm tốn

c) Không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà đối với nhân dân

d) Chấp hành các quy định về đạo đức nghề nghiệp

6 Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp

7 Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

3 Những việc viên chức không được làm

Điều 19 Những việc viên chức không được làm

1 Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây

bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công

2 Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái với quyđịnh của pháp luật

3 Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáodưới mọi hình thức

4 Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương đườnglối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đối với thuầnphong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội

5 Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiệnhoạt động nghề nghiệp

6 Những việc khác viên chức không được làm theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật có liên quan

4 Tiêu chuẩn viên chức làm công tác thiết bị (Văn bản số 4089/BGDĐT-TCCB

V/v: Hướng dẫn thực hiện Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV về viên chức làm công tác thiết bị)

I/ Tiêu chuẩn viên chức làm công tác thiết bị.

1) Về phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị:

- Chấp hành pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của cán bộ viên chức

- Có trách nhiệm trong công tác

- Thực hiện kỷ cương, nền nếp, hợp tác trong công tác

- Có ý thức tự học, rèn luyện nâng cao phẩm chất đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ, sứckhỏe

2) Về trình độ đào tạo, chuyên môn nghiệp vụ:

Trang 11

vụ công tác thiết bị từng cấp học do Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng và hoàn thành).

b) Về kỹ năng làm việc:

- Lập được kế hoạch chung về việc sử dụng thiết bị trong trường

- Lập được báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thiết bị

- Tổ chức quản lý, bảo quản, sử dụng thiết bị, lưu giữ, sử dụng hồ sơ thiết bị khoa học,hợp lý

- Thành thạo tin học văn phòng, biết khai thác phần mềm ứng dụng quản lý thiết bị

- Biết hướng dẫn sử dụng thiết bị khi cần thiết

- Biết sửa chữa những thiết bị đơn giản

- Biết tổ chức làm thiết bị đơn giản với vật liệu dễ kiếm ở địa phương

5 Quy định về phòng học bộ môn

(Ban hành kèm theo Quyết định số 37 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Điều 13 Trang bị nội thất của phòng học bộ môn

1 Phòng học bộ môn và phòng chuẩn bị nêu tại khoản 4 Điều 6 của Quy địnhnày được trang bị nội thất đồng bộ, có hệ thống bàn ghế, tủ, giá, kệ chuyên dùng

2 Bàn, ghế phòng học bộ môn Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ là loạichuyên dùng, đáp ứng được các yêu cầu đặc thù của bộ môn; có hệ thống điện, nước,khí ga theo yêu cầu sử dụng

3 Hệ thống tủ, giá cao chuyên dùng bố trí hợp lý trong phòng chuẩn bị và mộtphần ở cuối phòng học bộ môn, giáp tường ngang phía sau Hệ thống giá, kệ thấp bốtrí dưới bậu cửa sổ theo hai tường dọc của phòng

4 Hệ thống rèm cửa của phòng học bộ môn được bố trí theo các gian của phòng

để có thể che ánh sáng cục bộ hoặc toàn phòng theo yêu cầu

5 ảnh chân dung của các nhà khoa học phù hợp với bộ môn được đóng khung,treo ở các vị trí trang trọng, phù hợp với tầm quan sát của học sinh

Điều 14 Trang thiết bị dạy học của phòng học bộ môn

1 Trang thiết bị dạy học của phòng học bộ môn được sắp xếp hợp lý trong hệthống tủ, giá, kệ chuyên dùng, thuận tiện cho việc sử dụng và bảo quản

Trang 12

2 Phòng học bộ môn cần có các thiết bị trình chiếu như: projector, máy chiếu vậtthể, máy vi tính Phòng học bộ môn Tin học được trang bị máy chủ, hệ thống máy tínhnối mạng

3 Số lượng trang thiết bị dạy học của phòng học bộ môn phải đảm bảo theo quyđịnh tại danh mục thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo banhành Các trường có thể trang bị thêm trang thiết bị dạy học khác

Điều 15 Yêu cầu an toàn và kỹ thuật của phòng học bộ môn

1 Phòng học bộ môn phải đạt yêu cầu an toàn và kỹ thuật; các trang thiết bịphòng chống cháy nổ được thiết lập theo đúng quy định về tiêu chuẩn xây dựng và lắpđặt hiện hành; phù hợp với yêu cầu khai thác, vận hành theo các hoạt động giáo dụcđặc trưng của mỗi bộ môn

2 Đường cấp điện, khí ga, đường cấp thoát nước, thoát khí thải, mùi và hơi độccùng các trang thiết bị đi kèm gắn trực tiếp với vị trí sử dụng, vận hành, đảm bảo sự thuậntiện trong việc sử dụng và trong công tác bảo trì, sửa chữa

3 Yêu cầu cụ thể đối với một số phòng học bộ môn:

a) Phòng học bộ môn Vật lí, Công nghệ được trang bị hệ thống điện xoay chiều(các loại điện áp phổ biến) và một chiều (điều chỉnh 0-24V/2A), hệ thống cấp, thoátnước, cấp khí ga và thiết bị đảm bảo kỹ thuật, an toàn sử dụng như: thiết bị thông gió,thoát khí thải, mùi và hơi độc, phòng chống cháy, nổ; tủ thuốc y tế để sơ cứu khi xảy

ra sự cố;

b) Phòng học bộ môn Hoá học, Sinh học ngoài việc được trang bị như quy địnhtại điểm a, khoản 3 của Điều này còn được trang bị thêm tủ sấy, tủ hút, quạt hút, thảikhí độc, hệ thống chậu rửa, vòi nước, đường thoát nước gắn với bàn học phục vụ việctiến hành các thí nghiệm;

c) Phòng học bộ môn Âm nhạc có các trang thiết bị cách âm để tránh gây ồn vớicác khu vực xung quanh;

d) Các phòng học bộ môn khi làm việc tạo ra các chất thải độc hại ảnh hưởng đếnmôi trường phải có hệ thống xử lý chất thải

6 Một số nội dung liên quan theo quy định của Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học

Điều 15 Lớp, tổ học sinh

1 Lớp

a) Học sinh được tổ chức theo lớp Mỗi lớp có lớp trưởng, 1 hoặc 2 lớp phó dotập thể lớp bầu ra vào đầu mỗi năm học;

b) Mỗi lớp ở các cấp THCS và THPT có không quá 45 học sinh;

c) Số học sinh trong mỗi lớp của trường chuyên biệt được quy định trong quy chế

tổ chức và hoạt đông của trường chuyên biệt

2 Mỗi lớp được chia thành nhiều tổ học sinh Mỗi tổ không quá 12 học sinh, có tổtrưởng, 1 tổ phó do các thành viên của tổ bầu ra vào đầu mỗi năm học

Điều 17 Tổ Văn phòng

1 Mỗi trường trung học có một tổ Văn phòng, gồm viên chức làm công tác vănthư, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học và nhân viên khác

Trang 13

2 Tổ Văn phòng có tổ trưởng và tổ phó, do Hiệu trưởng bổ nhiệm và giao nhiệmvụ.

3 Tổ Văn phòng sinh hoạt hai tuần một lần và các sinh hoạt khác khi có nhu cầucông việc hay khi Hiệu trưởng yêu cầu

Điều 22 Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các đoàn thể trong nhà trường

1 Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong nhà trường lãnh đạo nhà trường vàhoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật

2 Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiềnphong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác trong nhà trường hoạt động theo quyđịnh của pháp luật nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục

Điều 23 Quản lý tài sản, tài chính

Việc quản lý tài chính, tài sản của nhà trường phải tuân theo các quy định củapháp luật và các quy định của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo; mọi thànhviên của trường có trách nhiệm bảo vệ tài sản nhà trường

Điều 27 Hệ thống hồ sơ, sổ sách về hoạt động giáo dục

Hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi hoạt động giáo dục trong trường gồm:

1 Đối với nhà trường:

a) Sổ đăng bộ;

b) Sổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến;

c) Sổ theo dõi phổ cập giáo dục;

d) Sổ gọi tên và ghi điểm;

đ) Sổ ghi đầu bài;

e) Học bạ học sinh;

g) Sổ quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ;

h) Sổ nghị quyết của nhà trường và nghị quyết của Hội đồng trường;

i) Hồ sơ thi đua;

k) Hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên và nhân viên;

l) Hồ sơ kỷ luật;

m) Sổ quản lý và hồ sơ lưu trữ các văn bản, công văn đi, đến;

n) Sổ quản lý tài sản, thiết bị giáo dục;

o) Sổ quản lý tài chính;

p) Hồ sơ quản lý thư viện;

q) Hồ sơ theo dõi sức khoẻ học sinh;

r) Hồ sơ giáo dục đối với học sinh khuyết tật (nếu có)

2 Đối với tổ chuyên môn: Sổ ghi kế hoạch hoạt động chuyên môn và nội dungcác cuộc họp chuyên môn

3 Đối với giáo viên:

Trang 14

a) Giáo án (bài soạn);

b) Sổ ghi kế hoạch giảng dạy và ghi chép sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, thămlớp;

c) Sổ điểm cá nhân;

d) Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1/ Luật Viên chức hiện hành

2/ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

và đào tạo

3/ Văn bản số 4089/BGDĐT-TCCB V/v: Hướng dẫn thực hiện Thông tư liên tịch

số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV về viên chức làm công tác thiết bị

4/ Quyết định số 37/2008/QĐ – BGD ĐT ngày 16/7/2008 của Bộ trưởng bộ GD & ĐT quy định về phòng học bộ môn

5/ Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông

có nhiều cấp học hiện hành

Trang 15

B Môn thi: KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH

(Vị trí Nhân viên Thiết bị)

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

1 Vai trò của thiết bị dạy và học trong đổi mới PPGD

1.1 Mối quan hệ của TBDH với các yếu tố của quá trình dạy học

Trong sơ đồ mô tả các yếu tố (thành phần) của quá trình dạy học,

Chúng ta thấy nếu xét về phương diện nhận thức thì thiết bị dạy và học vừa là

“trực quan sinh động”, vừa là “phương tiện” để nhận thức và đôi khi còn là “đốitượng” chứa nội dung cần nhận thức

Nghiên cứu về vai trò của thiết bị dạy và học, người ta còn dựa trên vai trò củacác giác quan trong quá trình nhận thức và đã chỉ ra rằng:

- Tỉ lệ kiến thức thu nhận được qua các giác quan theo tỉ lệ: 1% qua nếm, 1,5%qua sờ; 3,5% qua ngửi, 11% qua nghe, 83% qua nhìn

- Tỉ lệ kiến thức nhớ được khi học: 20% qua những gì mà ta nghe được; 30%qua những gì mà ta nhìn được; 50% qua những gì mà ta nghe và nhìn được; 80% quanhững gì mà ta nói được; 90% qua những gì mà ta nói và làm được

- Người ta cũng tổng kết: tôi nghe – tôi quên; tôi nhìn – tôi nhớ; tôi làm – tôihiểu

Những số liệu trên cho thấy, để quá trình nhận thức đạt hiệu quả cao cần phảithông qua quá trình nghe – nhìn và thực hành Muốn vậy, phải có phương tiện (thiết bị,công cụ) để tác động và hỗ trợ

1.2 Một số vai trò của thiết bị dạy và học

- Cung cấp kiến thức cho HS một cách chắc chắn, chính xác và trực quan; do đóhấp dẫn và kích thích được hứng thú học tập của HS

Mục tiêu

HSGV

TBDH

Trang 16

- Rút ngắn thời gian giảng dạy mà vẫn bảo đảm HS lĩnh hội đủ nội dung họctập.

- Gia tăng cường độ lao động của cả GV và HS; do đó nâng cao hiệu quả dạy học

- Thể hiện được những yếu tố trong thực tế khó hoặc không quan sát, tiếp cậnđược

1.3 Các giá trị giáo dục của thiết bị dạy và học

- Thúc đẩy sự giao tiếp, trao đổi thông tin, do đó giúp HS học tập có hiệu quả

- Giúp HS tăng cường trí nhớ, làm cho việc học tập được lâu bền

- Cung cấp thêm kiến thức, kinh nghiệm trực tiếp liên quan đến thực tiễn xã hội

và môi trường sống

- Giúp khắc phục những hạn chế của lớp học bằng cách biến cái không thể tiếpcận được thành cái có thể tiếp cận được Điều này thực sự đúng khi thực hiện phimảnh mô phỏng và các phương tiện tương tự

- Cung cấp kiến thức chung, qua đó HS có thể phát triển các hoạt động học tậpkhác nhau

- Giúp phát triển mối quan tâm về các lĩnh vực học tập và khuyến khích HStham gia chủ động vào quá trình học tập

1.4 Yêu cầu đối với thiết bị dạy và học

Trên cơ sở phân tích thực trạng các thiết bị dạy và học ở trường phổ thông,người ta đã bổ sung các tiêu chí đánh giá đối với các thiết bị dạy học cụ thể đó là:

- Phù hợp với nội dung chương trình, sách giáo khoa và phương pháp dạy họcmới;

- Dễ sử dụng, tốn ít thời gian trên lớp;

- Kích thước, màu sắc phù hợp;

- Đảm bảo an toàn trong vận chuyển, bảo quản, sử dụng;

- Có tài liệu hướng dẫn cụ thể bằng tiếng việt

1.5 Yêu cầu về mặt sư phạm khi sử dụng thiết bị dạy và học

Trên cơ sở phân tích các nguyên tắc sử dụng thiết bị dạy và học, những sai sótthường gặp trong sử dụng thiết bị dạy và học, người ta cũng rút ra những kết luận sưphạm sau:

1.5.1 Sử dụng thiết bị dạy và học phù hợp với người học

Phải sử dụng kết hợp nhiều loại thiết bị dạy và học một cách có hệ thống để vừathực hiện được các đặc trưng của đối tượng nhận thức vừa phù hợp với các phong cáchhọc tập khác nhau của người học

Cách học (phong cách học) là cách tác động của chủ thể đến đối tượng học haycách thực hiện hoạt động học; là cách thức thông thường một người nhận và xử lýthông tin, đưa ra quyết định và tạo ra các giá trị Phong cách của người đọc thể hiệnqua hành vi của người đó

Trang 17

Cách học (hay phong cách học) là tập hợp các yếu tố về mặt sinh lí, tính cách,tình cảm và nhận thức; là những chỉ số tương đối ổn định chỉ rõ một người học cảmnhận, tác động và ứng đáp lại môi trường học tập.

Đương nhiên, không có cách học duy nhất cho mọi người, mọi nội dung (đốitương/ môn học) Do đó, cần:

+ Hướng dẫn một cách có chủ ý về các cách đáp ứng nhu cầu học đa dạng (lờinói/ ngôn ngữ; logic/ toán học; nhìn/ không gian; thân thể/vận động; nhạc/ nghe; giữacác cá nhân với nhau/ trong mỗi người); nghĩa là phải sử dụng nhiều phương pháp, kĩthuật dạy học khác nhau Trong đó đặc biệt chú ý kết hợp các dạng hoạt động nghe,nhìn và làm Có những phương pháp (hình thức) dạy học có thể kết hợp được Chẳnghạn, dạy theo dự án Những dự án học tập thường đòi hỏi người học phải tiếp cận đềtài bằng đa dạng kĩ năng: khẩu ngữ, trực quan và xúc cảm Nó cũng tạo điều kiện chosinh viên tham gia đóng góp, sử dụng phong cách học tập theo thiên hướng của mình

và trải nghiệm các phong cách học tập khác Người học có phong cách năng hoạt cóthể tham gia một cách có hiệu quả thông qua sự chủ động và nhiệt tình nêu ra các ýtưởng của mình; người học có thiên hướng thực tế sẽ giúp kết hợp các bằng chứng vềnhững kinh nghiệm/ kiến thức trước đó để hợp nhất chúng vào trong dự án

1.5.2 Sử dụng thiết bị dạy và học phù hợp với nội dung học tập

Khi lựa chọn các thiết bị dạy và học, phải nghiên cứu kĩ năng đặc điểm nộidung học tập, ưu (nhược) điểm của từng loại phương tiện để thực hiện cho đồng bộ.Muốn vậy, khi thiết kế bài dạy (soạn giáo án), cần phải:

- Đề ra kết quả mong đợi (mục tiêu bài học) cho người học để dễ kiểm soát trựctiếp

- Thiết kế các hoạt động dạy và học phù hợp với kiến thức đã có, với động lực

và mức độ quan tâm của HS bằng cách lựa chọn nội dung và phương pháp dạy học đểliên hệ giữa trình độ của HS với mức độ nội dung mà các em kì vọng phải đạt được

- Thường xuyên điều chỉnh kế hoạch này trên cơ sở thông tin phản hồi từ phíangười học

- Cần chú trọng tới những nội dung mang tính khái niệm, nguyện lí chung hơn

là những nội dung mang tính cụ thể, vụn vặt

1.5.3 Dùng thiết bị dạy và học để tổ chức hoạt động học tập cho HS

Dùng thiết bị dạy và học chủ yếu là để tổ chức các hoạt động học tập của HSchứ không đơn thuần chỉ để trình chiếu thông tin hoặc minh hoạ bài dạy

Các nghiên cứu về cấu trúc tâm lí của hoạt động đã khẳng định rằng, mỗi hoạtđộng cụ thể bao giờ cũng có động cơ thúc đẩy hoạt động ấy Hoạt động gồm các hànhđộng, mỗi hành động đều nhằm tới một mục đích nào đó Hành động lại bao gồm cácđộng tác, tác (tổ hợp của các cử động riềng rẽ) và nó phụ thuộc vào điều kiện, phươngtiện để đạt tới mục đích định trước Các thành phần của hoạt động trí óc được gọi làthao tác (chẳng hạn phân tích, tổng hợp, so sánh, ); còn các thành phần của hoạt động

vật chất, biểu hiện bên ngoài thường được gọi là động tác (ví dụ: cầm, nắm, )

Như vậy, cách học ở mức độ cụ thể chính là cách tác động của chủ thể đến đốitượng học (tức nội dung học), nó sẽ phụ thuộc vào điều kiện, phương tiện học cụ thể.Khi tổ chức các hoạt động học tập cần chú ý:

Trang 18

- Các hoạt động học tập cần khơi dậy tính tò mò đối với người học (GV cầnkhuyến khích người học đặt các câu hỏi tại sao, như thế nào và điều gì sẽ xảy ra nếu?).

- Các hoạt động học tập phải thiết thực và phù hợp với mức độ phát triển về xãhội và trình độ của HS

- Các hoạt động học tập phải được liên hệ với những kinh nghiệm sống hàngngày của HS (theo đó các em sẽ hiểu được ý nghĩa của việc học)

- HS cần đạt được sự thành công và được tôn trọng nếu ta muốn các em cóđược thái độ tích cực đối với việc học tập

- Cần xem xét kiến thức, kĩ năng và thái độ mà HS có được trong chính môitrường lớp học

- Cần tính đến bối cảnh ngôn ngữ và văn hoá đa dạng của HS

1.5.4 Một số khó khăn chung trong việc sử dụng thiết bị dạy và học.

Khó khăn chủ yếu trong việc sử dụng thiết bị dạy và học ở trường học là thiết bịdạy và học thiếu, không đồng bộ; bố trí lớp học và thời khoá biểu không thuận tiện choviệc sử dụng, khai thác, bảo quản thiết bị dạy và học; chưa có quy định bắt buộc vềviệc sử dụng thiết bị dạy và học Khắc phục khó khăn trên, về nguyên tắc là phải xâydựng được các phòng học bộ môn (phòng học riêng cho từng bộ môn hoặc liên môn,tại đó hệ thống phương tiện nghe nhìn đã được lấp đặt cố định, hệ thống thiết bị dạyhọc được chuẩn bị sẵn sàng cùng với hệ thống bàn ghế phù hợp với đặc trưng bộ môn)

2 Một số vấn đề về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở trường phổ thông

2.1 Khái niệm Hệ thống cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

Hệ thống cơ sở vật chất (CSVC) và thiết bị dạy học (TBDH) có hai nhóm, đólà:

a) CSVC: Trường sở, đồ gỗ và các thiết bị dùng chung Trường sở có: khối học tập,

khối các phòng chuyên dụng (thí nghiệm, thực hành, phòng tin học, phòng truyềnthống, phòng đa chức năng phục vụ văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, phòng nghenhìn v.v…);

b) TBDH: Là những phương tiện vật chất cần thiết giúp cho GV và HS tổ chức quá

trình giáo dục, giáo dưỡng hợp lí, có hiệu quả các môn học ở nhà trường

Thiết bị dạy và học bao gồm các các phương tiện mang tin, phương tiện kỹthuật dạy học và phương tiện tương ứng được sử dụng trực tiếp trong quá trình dạyhọc để truyền tải nội dung, tương tác với phương pháp dạy học nhằm đạt mục tiêu xácđịnh

Thiết bị dạy và học là toàn bộ sự vật, hiện tượng tham gia vào quá trình dạyhọc, đóng vai trò là công cụ hay điều kiện để GV và HS sử dụng làm khâu trung giantác động vào đối tượng dạy học Thiết bị dạy và học có chức năng khơi dậy, dẫntruyền và làm tăng sức mạnh tác động của người dạy đến nội dung và người học

Như vậy, cần quan tâm tới các dấu hiệu sau đây của thiết bị dạy và học:

- Một vật (hay một hiện tượng) nào đó được coi là thiết bị dạy và học khi nóđược đặt trong mối quan hệ giữa nó với đối tượng dạy: nghĩa là khi được GV hay họcviên dùng làm công cụ hay điều kiện để hoạt động dạy học được tiến hành (đều làkhâu trung gian nhưng công cụ thiên về mặt tác động thực tế, còn phương tiện thiên vềmặt chức năng)

Ngày đăng: 09/01/2018, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w