2 Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn,cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, đ
Trang 1HƯỚNG DẪN ÔN THI TUYỂN VIÊN CHỨC GIÁO DỤC
(Vị trí Giáo viên Mầm non) _
A Phần thi môn: KIẾN THỨC CHUNG
I PHẦN CHUNG CHO CÁC THÍ SINH :
1 Những nội dung chính của đổi mới GD và ĐT theo đường lối, chủ trương của Đảng
1.1 Quan điểm chỉ đạo
(1) Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước
và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong cácchương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội
(2) Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn,cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp,
cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sựquản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục-đào tạo và việctham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậchọc, ngành học
Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển nhữngnhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnhnhững nhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dàihạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, cótrọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp
(3) Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡngnhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triểntoàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thựctiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội
(4) Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội vàbảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan.Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chấtlượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng
(5) Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậchọc, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáodục và đào tạo
(6) Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường,bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo Phát triển hàihòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền Ưu tiên đầu
tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu
số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách Thực hiện dân chủhóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo
(7) Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồngthời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước
1.2 Mục tiêu đổi mới
Trang 2+ Mục tiêu tổng quát
Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đápứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhândân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng,khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt vàlàm việc hiệu quả
Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có
cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm cácđiều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hộinhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bảnsắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trongkhu vực
+ Mục tiêu cụ thể
Đối với giáo dục mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm
mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1.Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượngphổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2020 Từng bước chuẩnhóa hệ thống các trường mầm non Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chấtlượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục
Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩmchất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệpcho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng,truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vậndụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tậpsuốt đời Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm
2015 Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thôngnền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thôngphải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng.Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm2020
Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dụctrung học phổ thông và tương đương
- Đối với giáo dục nghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng
và trách nhiệm nghề nghiệp Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiềuphương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành,bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trongnước và quốc tế
- Đối với giáo dục đại học, tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡngnhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của ngườihọc Hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đàotạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó, có một số trường vàngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế Đa dạng hóa các cơ sở đào tạo phù hợp vớinhu cầu phát triển công nghệ và các lĩnh vực, ngành nghề; yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổquốc và hội nhập quốc tế
- Đối với giáo dục thường xuyên, bảo đảm cơ hội cho mọi người, nhất là ở vùngnông thôn, vùng khó khăn, các đối tượng chính sách được học tập nâng cao kiến thức,trình độ, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và chất lượng cuộc sống; tạo điều kiện thuận lợi
Trang 3để người lao động chuyển đổi nghề; bảo đảm xóa mù chữ bền vững Hoàn thiện mạnglưới cơ sở giáo dục thường xuyên và các hình thức học tập, thực hành phong phú, linhhoạt, coi trọng tự học và giáo dục từ xa.
- Đối với việc dạy tiếng Việt và truyền bá văn hóa dân tộc cho người Việt Nam ởnước ngoài, có chương trình hỗ trợ tích cực việc giảng dạy tiếng Việt và truyền bá vănhóa dân tộc cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, góp phần phát huy sức mạnhcủa văn hóa Việt Nam, gắn bó với quê hương, đồng thời xây dựng tình đoàn kết, hữunghị với nhân dân các nước
Đổi mới công tác thông tin và truyền thông để thống nhất về nhận thức, tạo sựđồng thuận và huy động sự tham gia đánh giá, giám sát và phản biện của toàn xã hội đốivới công cuộc đổi mới, phát triển giáo dục
Coi trọng công tác phát triển đảng, công tác chính trị, tư tưởng trong các trườnghọc, trước hết là trong đội ngũ giáo viên Bảo đảm các trường học có chi bộ; các trườngđại học có đảng bộ Cấp ủy trong các cơ sở giáo dục-đào tạo phải thực sự đi đầu đổi mới,gương mẫu thực hiện và chịu trách nhiệm trước Đảng, trước nhân dân về việc tổ chứcthực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục, đào tạo Lãnh đạo nhà trường pháthuy dân chủ, dựa vào đội ngũ giáo viên, viên chức và học sinh, phát huy vai trò của các
tổ chức đoàn thể và nhân dân địa phương để xây dựng nhà trường
Các bộ, ngành, địa phương xây dựng quy hoạch dài hạn phát triển nguồn nhânlực, dự báo nhu cầu về số lượng, chất lượng nhân lực, cơ cấu ngành nghề, trình độ Trên
cơ sở đó, đặt hàng và phối hợp với các cơ sở giáo dục, đào tạo tổ chức thực hiện
Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, giải quyết dứt điểm cáchiện tượng tiêu cực kéo dài, gây bức xúc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
(2) Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học
Trên cơ sở mục tiêu đổi mới giáo dục và đào tạo, cần xác định rõ và công khaimục tiêu, chuẩn đầu ra của từng bậc học, môn học, chương trình, ngành và chuyên ngànhđào tạo Coi đó là cam kết bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục vàđào tạo; là căn cứ giám sát, đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo
Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòađức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề Đổi mới nội dung giáo dục theo hướngtinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thựchành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống,tri thức pháp luật và ý thức công dân Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa,truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn củachủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Tăng cường giáo dục thể chất, kiến thứcquốc phòng, an ninh và hướng nghiệp Dạy ngoại ngữ và tin học theo hướng chuẩn hóa,
Trang 4thiết thực, bảo đảm năng lực sử dụng của người học Quan tâm dạy tiếng nói và chữ viếtcủa các dân tộc thiểu số; dạy tiếng Việt và truyền bá văn hóa dân tộc cho người ViệtNam ở nước ngoài.
Đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các bậc học, cácchương trình giáo dục, đào tạo và nhu cầu học tập suốt đời của mọi người
Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huytính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắcphục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cáchnghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹnăng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập
đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứngdụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học
Tiếp tục đổi mới và chuẩn hóa nội dung giáo dục mầm non, chú trọng kết hợpchăm sóc, nuôi dưỡng với giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm lý, sinh lý, yêu cầu pháttriển thể lực và hình thành nhân cách
Xây dựng và chuẩn hóa nội dung giáo dục phổ thông theo hướng hiện đại, tinhgọn, bảo đảm chất lượng, tích hợp cao ở các lớp học dưới và phân hóa dần ở các lớp họctrên; giảm số môn học bắt buộc; tăng môn học, chủ đề và hoạt động giáo dục tự chọn.Biên soạn sách giáo khoa, tài liệu hỗ trợ dạy và học phù hợp với từng đối tượng học, chú
ý đến học sinh dân tộc thiểu số và học sinh khuyết tật
Nội dung giáo dục nghề nghiệp được xây dựng theo hướng tích hợp kiến thức, kỹnăng, tác phong làm việc chuyên nghiệp để hình thành năng lực nghề nghiệp cho ngườihọc
Đổi mới mạnh mẽ nội dung giáo dục đại học và sau đại học theo hướng hiện đại, phùhợp với từng ngành, nhóm ngành đào tạo và việc phân tầng của hệ thống giáo dục đạihọc Chú trọng phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, đạo đức nghề nghiệp vàhiểu biết xã hội, từng bước tiếp cận trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới
(3) Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan
Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo cáctiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận Phốihợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học;đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánhgiá của gia đình và của xã hội
Đổi mới phương thức thi và công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông theo hướnggiảm áp lực và tốn kém cho xã hội mà vẫn bảo đảm độ tin cậy, trung thực, đánh giá đúngnăng lực học sinh, làm cơ sở cho việc tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đạihọc
Đổi mới phương thức đánh giá và công nhận tốt nghiệp giáo dục nghề nghiệp trên
cơ sở kiến thức, năng lực thực hành, ý thức kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp Có cơ chế để
tổ chức và cá nhân sử dụng lao động tham gia vào việc đánh giá chất lượng của cơ sởđào tạo
Đổi mới phương thức tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng kết hợp sử dụngkết quả học tập ở phổ thông và yêu cầu của ngành đào tạo Đánh giá kết quả đào tạo đạihọc theo hướng chú trọng năng lực phân tích, sáng tạo, tự cập nhật, đổi mới kiến thức;đạo đức nghề nghiệp; năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ; năng lực
Trang 5thực hành, năng lực tổ chức và thích nghi với môi trường làm việc Giao quyền tự chủtuyển sinh cho các cơ sở giáo dục đại học.
Thực hiện đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo ở cấp độ quốc gia, địa phương,từng cơ sở giáo dục, đào tạo và đánh giá theo chương trình của quốc tế để làm căn cứ đềxuất chính sách, giải pháp cải thiện chất lượng giáo dục, đào tạo
Hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục Định kỳ kiểm định chấtlượng các cơ sở giáo dục, đào tạo và các chương trình đào tạo; công khai kết quả kiểmđịnh Chú trọng kiểm tra, đánh giá, kiểm soát chất lượng giáo dục và đào tạo đối với các
cơ sở ngoài công lập, các cơ sở có yếu tố nước ngoài Xây dựng phương thức kiểm tra,đánh giá phù hợp với các loại hình giáo dục cộng đồng
Đổi mới cách tuyển dụng, sử dụng lao động đã qua đào tạo theo hướng chú trọngnăng lực, chất lượng, hiệu quả công việc thực tế, không quá nặng về bằng cấp, trước hết
là trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị Coi sự chấp nhận của thị trường lao độngđối với người học là tiêu chí quan trọng để đánh giá uy tín, chất lượng của cơ sở giáo dụcđại học, nghề nghiệp và là căn cứ để định hướng phát triển các cơ sở giáo dục, đào tạo vàngành nghề đào tạo
(4) Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập
Trước mắt, ổn định hệ thống giáo dục phổ thông như hiện nay Đẩy mạnh phânluồng sau trung học cơ sở; định hướng nghề nghiệp ở trung học phổ thông Tiếp tụcnghiên cứu đổi mới hệ thống giáo dục phổ thông phù hợp với điều kiện cụ thể của đấtnước và xu thế phát triển giáo dục của thế giới
Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học gắn vớiquy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Thống nhất têngọi các trình độ đào tạo, chuẩn đầu ra Đẩy mạnh giáo dục nghề nghiệp sau trung họcphổ thông, liên thông giữa giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học Tiếp tục sắp xếp,điều chỉnh mạng lưới các trường đại học, cao đẳng và các viện nghiên cứu theo hướnggắn đào tạo với nghiên cứu khoa học Thực hiện phân tầng cơ sở giáo dục đại học theođịnh hướng nghiên cứu và ứng dụng, thực hành Hoàn thiện mô hình đại học quốc gia,đại học vùng; củng cố và phát triển một số cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghềnghiệp chất lượng cao đạt trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới
Khuyến khích xã hội hóa để đầu tư xây dựng và phát triển các trường chất lượngcao ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo Tăng tỷ lệ trường ngoài công lập đối vớigiáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học Hướng tới có loại hình cơ sở giáo dục do cộngđồng đầu tư
Đa dạng hóa các phương thức đào tạo Thực hiện đào tạo theo tín chỉ Đẩy mạnhđào tạo, bồi dưỡng năng lực, kỹ năng nghề tại cơ sở sản xuất, kinh doanh Có cơ chế để
tổ chức, cá nhân người sử dụng lao động tham gia xây dựng, điều chỉnh, thực hiệnchương trình đào tạo và đánh giá năng lực người học
(5) Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng
Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo vàtrách nhiệm quản lý theo ngành, lãnh thổ của các bộ, ngành, địa phương Phân định côngtác quản lý nhà nước với quản trị của cơ sở giáo dục và đào tạo Đẩy mạnh phân cấp,nâng cao trách nhiệm, tạo động lực và tính chủ động, sáng tạo của các cơ sở giáo dục,đào tạo
Trang 6Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, nhất là về chương trình, nội dung và chấtlượng giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo của nước ngoài tại ViệtNam Phát huy vai trò của công nghệ thông tin và các thành tựu khoa học-công nghệ hiệnđại trong quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo.
Các cơ quan quản lý giáo dục, đào tạo địa phương tham gia quyết định về quản lýnhân sự, tài chính cùng với quản lý thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo dục mầmnon, giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp
Chuẩn hóa các điều kiện bảo đảm chất lượng và quản lý quá trình đào tạo; chútrọng quản lý chất lượng đầu ra Xây dựng hệ thống kiểm định độc lập về chất lượnggiáo dục, đào tạo
Đổi mới cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin trong quản lý giáo dục, đào tạo Thựchiện cơ chế người học tham gia đánh giá hoạt động giáo dục, đào tạo; nhà giáo tham giađánh giá cán bộ quản lý; cơ sở giáo dục, đào tạo tham gia đánh giá cơ quan quản lý nhànước
Hoàn thiện cơ chế quản lý cơ sở giáo dục, đào tạo có yếu tố nước ngoài ở ViệtNam; quản lý học sinh, sinh viên Việt Nam đi học nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhànước và theo hiệp định nhà nước
Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục, đào tạo; phát huyvai trò của hội đồng trường Thực hiện giám sát của các chủ thể trong nhà trường và xãhội; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý các cấp; bảo đảm dânchủ, công khai, minh bạch
(6) Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
vụ quản lý
Phát triển hệ thống trường sư phạm đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đào tạo, bồi dưỡngđội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; ưu tiên đầu tư xây dựng một số trường sưphạm, trường sư phạm kỹ thuật trọng điểm; khắc phục tình trạng phân tán trong hệ thốngcác cơ sở đào tạo nhà giáo Có cơ chế tuyển sinh và cử tuyển riêng để tuyển chọn đượcnhững người có phẩm chất, năng lực phù hợp vào ngành sư phạm
Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồidưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chấtlượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp
Có chế độ ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Việc tuyển dụng,
sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phải trên cơ sở đánh giánăng lực, đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả công tác Có chế độ ưu đãi và quy định tuổinghỉ hưu hợp lý đối với nhà giáo có trình độ cao; có cơ chế miễn nhiệm, bố trí công việckhác hoặc kiên quyết đưa ra khỏi ngành đối với những người không đủ phẩm chất, nănglực, không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ Lương của nhà giáo được ưu tiên xếp cao nhấttrong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp và có thêm phụ cấp tùy theo tínhchất công việc, theo vùng
Trang 7Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ Có chính sách hỗ trợ giảng viên trẻ về chỗ ở, học tập và nghiên cứu khoa học.Bảo đảm bình đẳng giữa nhà giáo trường công lập và nhà giáo trường ngoài công lập vềtôn vinh và cơ hội đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ Tạo điều kiện để chuyêngia quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia giảng dạy và nghiên cứu ở các cơ
sở giáo dục, đào tạo trong nước
Triển khai các giải pháp, mô hình liên thông, liên kết giữa các cơ sở đào tạo, nhất
là các trường đại học với các tổ chức khoa học và công nghệ, đặc biệt là các viện nghiêncứu
(7) Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo
Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo, ngânsách nhà nước chi cho giáo dục và đào tạo tối thiểu ở mức 20% tổng chi ngân sách; chútrọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách Từng bước bảo đảm đủ kinh phí hoạtđộng chuyên môn cho các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập Hoàn thiện chính sách họcphí
Đối với giáo dục mầm non và phổ thông, Nhà nước ưu tiên tập trung đầu tư xâydựng, phát triển các cơ sở giáo dục công lập và có cơ chế hỗ trợ để bảo đảm từng bướchoàn thành mục tiêu phổ cập theo luật định Khuyến khích phát triển các loại hình trườngngoài công lập đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục chất lượng cao ở khu vực đô thị
Đối với giáo dục đại học và đào tạo nghề nghiệp, Nhà nước tập trung đầu tư xâydựng một số trường đại học, ngành đào tạo trọng điểm, trường đại học sư phạm Thựchiện cơ chế đặt hàng trên cơ sở hệ thống định mức kinh tế-kỹ thuật, tiêu chuẩn chấtlượng của một số loại hình dịch vụ đào tạo (không phân biệt loại hình cơ sở đào tạo), bảođảm chi trả tương ứng với chất lượng, phù hợp với ngành nghề và trình độ đào tạo Minhbạch hóa các hoạt động liên danh, liên kết đào tạo, sử dụng nguồn lực công ; bảo đảm sựhài hòa giữa các lợi ích với tích luỹ tái đầu tư
Đẩy mạnh xã hội hóa, trước hết đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học;khuyến khích liên kết với các cơ sở đào tạo nước ngoài có uy tín Có chính sách khuyếnkhích cạnh tranh lành mạnh trong giáo dục và đào tạo trên cơ sở bảo đảm quyền lợi củangười học, người sử dụng lao động và cơ sở giáo dục, đào tạo Đối với các ngành đào tạo
có khả năng xã hội hóa cao, ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ các đối tượng chính sách,đồng bào dân tộc thiểu số và khuyến khích tài năng Tiến tới bình đẳng về quyền đượcnhận hỗ trợ của Nhà nước đối với người học ở trường công lập và trường ngoài công lập.Tiếp tục hoàn thiện chính sách hỗ trợ đối với các đối tượng chính sách, đồng bào dân tộcthiểu số và cơ chế tín dụng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay đểhọc Khuyến khích hình thành các quỹ học bổng, khuyến học, khuyến tài, giúp học sinh,sinh viên nghèo học giỏi Tôn vinh, khen thưởng xứng đáng các cá nhân, tập thể có thànhtích xuất sắc và đóng góp nổi bật cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động tham gia hỗ trợ hoạtđộng đào tạo Xây dựng cơ chế, chính sách tài chính phù hợp đối với các loại hìnhtrường Có cơ chế ưu đãi tín dụng cho các cơ sở giáo dục, đào tạo Thực hiện định kỳkiểm toán các cơ sở giáo dục-đào tạo
Tiếp tục thực hiện mục tiêu kiên cố hóa trường, lớp học; có chính sách hỗ trợ để
có mặt bằng xây dựng trường Từng bước hiện đại h óa cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc biệt
là hạ tầng công nghệ thông tin Bảo đảm đến năm 2020 số học sinh mỗi lớp không vượtquá quy định của từng cấp học
Trang 8Phân định rõ ngân sách chi cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dụcnghề nghiệp và giáo dục đại học với ngân sách chi cho cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc hệthống chính trị và các lực lượng vũ trang Giám sát chặt chẽ, công khai, minh bạch việc
Tăng cường năng lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả nghiên cứu khoa học,chuyển giao công nghệ của các cơ sở giáo dục đại học Gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo vànghiên cứu, giữa các cơ sở đào tạo với các cơ sở sản xuất, kinh doanh Ưu tiên đầu tưphát triển khoa học cơ bản, khoa học mũi nhọn, phòng thí nghiệm trọng điểm, phòng thínghiệm chuyên ngành, trung tâm công nghệ cao, cơ sở sản xuất thử nghiệm hiện đạitrong một số cơ sở giáo dục đại học Có chính sách khuyến khích học sinh, sinh viênnghiên cứu khoa học
Khuyến khích thành lập viện, trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ,doanh nghiệp khoa học và công nghệ, hỗ trợ đăng ký và khai thác sáng chế, phát minhtrong các cơ sở đào tạo Hoàn thiện cơ chế đặt hàng và giao kinh phí sự nghiệp khoa học
và công nghệ cho các cơ sở giáo dục đại học Nghiên cứu sáp nhập một số tổ chứcnghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ với các trường đại học công lập
Ưu tiên nguồn lực, tập trung đầu tư và có cơ chế đặc biệt để phát triển một sốtrường đại học nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực sớm đạt trình độ khu vực và quốc tế, đủnăng lực hợp tác và cạnh tranh với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu hàng đầu thế giới
(9) Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo
Chủ động hội nhập quốc tế về giáo dục, đào tạo trên cơ sở giữ vững độc lập, tựchủ, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tốtđẹp của dân tộc, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa và thành tựu khoa học, công nghệcủa nhân loại Hoàn thiện cơ chế hợp tác song phương và đa phương, thực hiện các camkết quốc tế về giáo dục, đào tạo
Tăng quy mô đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước đối với giảng viêncác ngành khoa học cơ bản và khoa học mũi nhọn, đặc thù Khuyến khích việc học tập vànghiên cứu ở nước ngoài bằng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước Mở rộngliên kết đào tạo với những cơ sở đào tạo nước ngoài có uy tín, chủ yếu trong giáo dục đạihọc và giáo dục nghề nghiệp; đồng thời quản lý chặt chẽ chất lượng đào tạo
Có cơ chế khuyến khích các tổ chức quốc tế, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam
ở nước ngoài tham gia hoạt động đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học
và công nghệ ở Việt Nam Tăng cường giao lưu văn hóa và học thuật quốc tế
Có chính sách hỗ trợ, quản lý việc học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viênViệt Nam đang học ở nước ngoài và tại các cơ sở giáo dục, đào tạo có yếu tố nước ngoàitại Việt Nam
2 Quyền và nghĩa vụ của viên chức (Luật Viên chức 2010)
Điều 11 Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp
1 Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp
Trang 92 Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
3 Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc
4 Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao
5 Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm
Điều 16 Nghĩa vụ chung của viên chức
1 Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam vàpháp luật của Nhà nước
2 Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư
3 Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp; thựchiện đúng các quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập
4 Bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của công, sử dụng hiệu quả tiết kiệmtài sản được giao
5 Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử của viênchức
Điều 17 Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp
1 Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian vàchất lượng
2 Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ
3 Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền
4 Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ
5 Khi phục vụ nhân dân, viên chức phải tuân thủ các quy định sau:
a) Có thái độ lịch sự, tôn trọng nhân dân
b) Có tinh thần hợp tác, tác phong khiêm tốn
c) Không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà đối với nhân dân
d) Chấp hành các quy định về đạo đức nghề nghiệp
6 Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp
7 Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
3 Những việc viên chức không được làm
Điều 19 Những việc viên chức không được làm
1 Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây bèphái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công
2 Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái với quy địnhcủa pháp luật
3 Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dướimọi hình thức
Trang 104 Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương đườnglối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đối với thuầnphong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội.
5 Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạtđộng nghề nghiệp
6 Những việc khác viên chức không được làm theo quy định của Luật phòng,chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác củapháp luật có liên quan
4 Một số nội dung liên quan trong Luật Giáo dục
4.1 Yêu cầu về nội dung và phương pháp giáo dục
Điều 5 Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục
1 Nội dung giáo dục phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và
có hệ thống; coi trọng giáo dục tư tưởng và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyềnthống tốt đẹp, bản sắc văn hoá dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại; phù hợp với
sự phát triển về tâm sinh lý lứa tuổi của người học
2 Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duysáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành,lòng say mê học tập và ý chí vươn lên
Điều 23 Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non
1 Nội dung giáo dục mầm non phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lýcủa trẻ em, hài hoà giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thểcân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông, bà, cha, mẹ,thầy giáo, cô giáo và người trên; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, hồnnhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học
2 Phương pháp giáo dục mầm non chủ yếu là thông qua việc tổ chức các hoạtđộng vui chơi để giúp trẻ em phát triển toàn diện; chú trọng việc nêu gương, động viên,khích lệ
Điều 28 Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông
1 Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện,hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứatuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học Giáo dục tiểu học phải bảođảm cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹnăng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn
vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật Giáo dục trung học cơ sởphải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh cónhững hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác vềkhoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cầnthiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp Giáo dục trung học phổ thông phải củng cố,phát triển những nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổthông; ngoài nội dung chủ yếu nhằm bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàndiện và hướng nghiệp cho mọi học sinh còn có nội dung nâng cao ở một số môn học đểphát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh
2 Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡngphương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến
Trang 11thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho họcsinh.
4.2 Nhiệm vụ và quyền của nhà giáo
Điều 72 Nhiệm vụ của nhà giáo
Nhà giáo có những nhiệm vụ sau đây:
1 Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và cóchất lượng chương trình giáo dục;
2 Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệnhà trường;
3 Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của ngườihọc, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của ngườihọc;
4 Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chínhtrị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho ngườihọc;
5 Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
Điều 73 Quyền của nhà giáo
Nhà giáo có những quyền sau đây:
1 Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo;
2 Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ;
3 Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ sở giáodục khác và cơ sở nghiên cứu khoa học với điều kiện bảo đảm thực hiện đầy đủ nhiệm
vụ nơi mình công tác;
4 Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự;
5 Được nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật lao động
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Luật Viên chức hiện hành
2 Luật Giáo dục 2005
3 Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáodục và đào tạo
Trang 12II PHẦN RIÊNG CHO TỪNG ĐỐI TƯỢNG DỰ THI (GIÁO VIÊN MẦM NON)
1.1 Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp (theo Thông tư liên tịch số
20/2015/TTLT–BGDĐT–BNV, ngày 14/9/2015 của Bộ GD-ĐT và Bộ Nội vụ)
Điều 3 Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp
1 Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhànước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục mầm non
2 Quý trẻ, yêu nghề; kiên nhẫn, biết tự kiềm chế; có tinh thần trách nhiệm cao; cókiến thức, kỹ năng cần thiết; có khả năng sư phạm khéo léo
3 Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu,đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chínhđáng của trẻ em; đoàn kết, tương trợ, hỗ trợ, giúp đỡ đồng nghiệp
4 Các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác của giáo viên quy định tại Luật Giáodục và Luật Viên chức
1.2 Giáo viên mầm non hạng IV - Mã số: V.07.02.06
Điều 6 Giáo viên mầm non hạng IV - Mã số: V.07.02.06
c) Rèn luyện sức khỏe; hoàn thành các chương trình bồi dưỡng; tự bồi dưỡng traudồi đạo đức, chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáodục trẻ; tham gia các hoạt động chuyên môn; bảo quản và sử dụng thiết bị giáo dục đượcgiao;
d) Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dụctrẻ;
e) Thực hiện nghĩa vụ của công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, cácquy định của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng
2 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng
a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm mầm non trở lên;
b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư số BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung nănglực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những
01/2014/TT-vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;
c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theoquy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thôngtin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin
3 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, các quy định và yêucầu của Đảng, Nhà nước, ngành và địa phương về giáo dục mầm non;
b) Thực hiện đúng chương trình giáo dục mầm non;
Trang 13c) Biết phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ trẻ và cộng đồng trong công tác chămsóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ;
d) Biết quản lý, sử dụng, bảo quản và giữ gìn có hiệu quả tài sản cơ sở vật chất,thiết bị của nhóm/lớp, trường
1.4 Nhiệm vụ của giáo viên MN (Theo Điều lệ trường MN 2015)
Điều 35 Nhiệm vụ của giáo viên
1 Bảo vệ an toàn sức khỏe, tính mạng của trẻ em trong thời gian trẻ em ở nhàtrường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập
2 Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trìnhgiáo dục mầm non: lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục; Xây dựng môi trường giáo dục, tổchức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Đánh giá và quản lý trẻ em;Chịu trách nhiệm về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Tham gia cáchoạt động của tổ chuyên môn, của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập
3 Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; Gương mẫu,thương yêu trẻ em, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ em; Bảo vệ cácquyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp
4 Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ Chủđộng phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em
5 Rèn luyện sức khỏe; Học tập văn hóa; Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đểnâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em
6 Thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, cácquy định của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng
1.5 Các hành vi giáo viên không được làm: (Theo Điều lệ trường MN 2015)
a) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể trẻ em và đồng nghiệp;b) Xuyên tạc nội dung giáo dục;
c) Bỏ giờ; Bỏ buổi dạy; Tùy tiện cắt xén chương trình nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục;
d) Đối xử không công bằng đối với trẻ em;
e) Ép buộc trẻ học thêm để thu tiền;
f) Bớt xén khẩu phần ăn của trẻ em; Làm việc riêng khi đang tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Điều lệ trường Mầm non hiện hành (văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT;
ngày 24 tháng 12 năm 2015).
2 Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT–BGDĐT–BNV, ngày 14/9/2015 của Bộ
GD - ĐT và Bộ Nội vụ Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viênMầm non
Trang 14B Môn thi: KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH DÙNG CHO THI TUYỂN VIÊN CHỨC GIẢNG DẠY MẦM NON
1 Thiết kế bài giảng (soạn giáo án)
1.1 Mục đích, yêu cầu của việc soạn giáo án
Giờ dạy – học trên lớp hiện nay được xác định là thành công chỉ khi nào giờ học đóphát huy được tính năng động, chủ động, tích cực của người học Người học phải đượchoạt động Giờ học không nhồi nhét kiến thức Muốn vậy, giáo viên (GV) phải xây dựngchiến lược dạy học, con đường tất yếu phải là thiết kế hoạt động của thầy và trò trên lớp.Các hoạt động phải được tính toán kỹ, sự hoạch định, trù liệu của GV càng chu đáo baonhiêu thì khả năng thành công của giờ dạy càng cao bấy nhiêu Như vậy, mục đích củaviệc soạn giáo án là nhằm nâng cao chất lượng giờ dạy – học trên lớp; thực hiện tốt mụctiêu bài học
Một giáo án tốt phải thể hiện được các yêu cầu:
- Thể hiện được đầy đủ nội dung bài học và giúp đảm bảo trật tự khoa học củathông tin, đưa ra kĩ năng học tập được sử dụng trong giờ và các phương tiện hỗ trợ cầnthiết theo yêu cầu Việc cung cấp thông tin theo một trật tự khoa học sẽ giúp trẻ hiểu vànhớ những thông tin đó một cách khoa học;
- Giúp người thầy quản lí thời gian dành cho mỗi đơn vị bài học được tốt hơn;
- Vạch ra rõ ràng đơn vị bài học cần được chú trọng – phần trọng tâm mà trẻ bắtbuộc phải biết – từ đó cô sẽ dễ dàng hơn trong việc điều chỉnh khung thời gian, tănggiảm nội dung giảng dạy đề phòng các trường hợp cháy giáo án, thừa thời gian…;
- Lựa chọn được phương pháp, phương tiện dạy học phù hợp với nội dung, tínhchất của bài học và đối tượng học;
- Chú trọng kết hợp học với hành, nâng cao tri thức với rèn luyện các kỹ năng, gắnvới thực tiễn cuộc sống
1.2 Các bước thiết kế một giáo án
- Bước 1: Xác định mục tiêu của bài học căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và
yêu cầu về thái độ trong chương trình Bước này được đặt ra bởi việc xác định mục tiêucủa bài học là một khâu rất quan trọng, đóng vai trò thứ nhất, không thể thiếu của mỗigiáo án Mục tiêu (yêu cầu) vừa là cái đích hướng tới, vừa là yêu cầu cần đạt của giờ học;hay nói khác đó là thước đo kết quả quá trình dạy học Nó giúp GV xác định rõ cácnhiệm vụ sẽ phải làm (dẫn dắt trẻ tìm hiểu, vận dụng những kiến thức, kỹ năng; phạm vi,mức độ đến đâu; qua đó giáo dục cho trẻ những bài học gì)
- Bước 2: Nghiên cứu SGK và các tài liệu liên quan để: hiểu chính xác, đầy đủ
những nội dung của bài học; xác định những kiến thức, kỹ năng, thái độ cơ bản cần hìnhthành và phát triển ở trẻ; xác định trình tự logic của bài học
Bước này được đặt ra bởi nội dung bài học ngoài phần được trình bày trong SGKcòn có thể đã được trình bày trong các tài liệu khác Trước hết nên đọc kĩ nội dung bàihọc và hướng dẫn tìm hiểu bài trong SGK để hiểu, đánh giá đúng nội dung bài học rồimới chọn đọc thêm tư liệu để hiểu sâu, hiểu rộng nội dung bài học Mỗi GV không chỉ có
kỹ năng tìm đúng, tìm trúng tư liệu cần đọc mà cần có kỹ năng định hướng cách chọn,đọc tư liệu cho học sinh GV nên chọn những tư liệu đã qua thẩm định, được đông đảocác nhà chuyên môn và GV tin cậy Việc đọc SGK, tài liệu phục vụ cho việc soạn giáo
án có thể chia thành 3 cấp độ sau: đọc lướt để tìm nội dung chính xác định những kiến
Trang 15thức, kỹ năng cơ bản, trọng tâm mức độ yêu cầu và phạm vi cần đạt; đọc để tìm nhữngthông tin quan tâm: các mạch, sự bố cục, trình bày các mạch kiến thức, kỹ năng và dụng
ý của tác giả; đọc để phát hiện và phân tích, đánh giá các chi tiết trong từng mạch kiếnthức, kỹ năng
Thực ra khâu khó nhất trong đọc SGK và các tư liệu là đúc kết được phạm vi, mức
độ kiến thức, kỹ năng của từng bài học sao cho phù hợp với năng lực của học sinh vàđiều kiện dạy học Trong thực tế dạy học, nhiều khi chúng ta thường đi chưa tới hoặc điquá những yêu cầu cần đạt về kiến thức, kỹ năng Nếu nắm vững nội dung bài học, cô sẽphác họa những nội dung và trình tự nội dung của bài giảng phù hợp, thậm chí có thể cảitiến cách trình bày các mạch kiến thức, kỹ năng của SGK, xây dựng một hệ thống câuhỏi, bài tập giúp trẻ nhận thức, khám phá, vận dụng các kiến thức, kỹ năng trong bài mộtcách thích hợp
- Bước 3: Xác định khả năng đáp ứng các nhiệm vụ nhận thức của trẻ, gồm: xác
định những kiến thức, kỹ năng mà trẻ đã có và cần có; dự kiến những khó khăn, nhữngtình huống có thể nảy sinh và các phương án giải quyết
Bước này được đặt ra bởi trong giờ học theo định hướng đổi mới phương pháp dạyhọc, cô không những phải nắm vững nội dung bài học mà còn phải hiểu trẻ để lựa chọnphương pháp, phương tiện, các hình thức tổ chức dạy học và đánh giá cho phù hợp Nhưvậy, trước khi soạn giáo án cho giờ học mới, cô phải lường trước các tình huống, cáccách giải quyết nhiệm vụ học tập của trẻ Nói cách khác, tính khả thi của giáo án phụthuộc vào trình độ, năng lực học tập của trẻ, được xuất phát từ : những kiến thức, kỹnăng mà trẻ đã có; những kiến thức, kỹ năng mà trẻ chưa có hoặc có thể quên; những khókhăn có thể nảy sinh trong quá trình học tập của trẻ Bước này chỉ là sự dự kiến; nhưngtrong thực tiễn, có nhiều giờ học do không dự kiến trước, cô đã lúng túng trước những ýkiến không đồng nhất của trẻ với những biểu hiện rất đa dạng
- Bước 4: Lựa chọn phương pháp dạy học, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức
dạy học và cách thức đánh giá thích hợp nhằm giúp trẻ học tập tích cực, chủ động, sángtạo
Bước này được đặt ra bởi trong giờ học theo định hướng đổi mới phương pháp dạyhọc, cô phải quan tâm tới việc phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rènluyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kỹ năng vận dụng kiến thức vàonhững tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn; tác động đến tư tưởng vàtình cảm để đem lại niềm vui, hứng thú trong học tập cho trẻ
- Bước 5: Thiết kế giáo án.
Đây là bước giáo viên bắt tay vào soạn giáo án - thiết kế nội dung, nhiệm vụ, cáchthức hoạt động, thời gian và yêu cầu cần đạt cho từng hoạt động dạy của cô và hoạt độnghọc tập của trẻ
Trang 16Ghi những nhận xét của GV sau khi dạy xong
1.4 Cấu trúc của một giáo án được thể hiện ở các nội dung
- Mục tiêu bài học: + Nêu rõ yêu cầu trẻ cần đạt về KT, KN, thái độ; + Các mụctiêu được biểu đạt bằng động từ cụ thể, có thể lượng hoá được
- Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học: + GVchuẩn bị các thiết bị dạyhọc (tranh ảnh, mô hình, hiện vật, hoá chất ), các phương tiện dạy học (máy chiếu, TV,đầu video, máy tính, máy projector ) và tài liệu dạy học cần thiết; + Hướng dẫn trẻchuẩn bị bài học
- Tổ chức các hoạt động dạy học: Trình bày rõ cách thức triển khai các hoạt độngdạy- học cụ thể Với mỗi hoạt động cần chỉ rõ: + Tên hoạt động ; + Mục tiêu của hoạtđộng; + Cách tiến hành hoạt động; + Thời lượng để thực hiện hoạt động; + Kết luận của
GV về: những KT, KN, thái độ trẻ cần có sau hoạt động; những tình huống thực tiễn cóthể vận dụng KT, KN, thái độ đã học để giải quyết; những sai sót thường gặp; những hậuquả có thể xảy ra nếu không có cách giải quyết phù hợp;
- Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối: xác định những việc trẻ cần phải tiếp tục thựchiện sau giờ học để củng cố, khắc sâu, mở rộng bài cũ hoặc để chuẩn bị cho việc học bàimới
1.5 Các bước của quy trình soạn bài giảng điện tử e - learning.
Các bước của quy trình soạn bài giảng điện tử e - learning
1) Xác định mục đích, yêu cầu của bài giảng
2) Lựa chọn những kiến thức cơ bản, trọng tâm, có tính khái quát và chắt lọc cao đểsắp xếp chúng vào các slide
3) Thu thập nguồn tài liệu liên quan đến nội dung, xây dựng kho tư liệu
4) Xây dựng kịch bản cho bài giảng của giáo án điện tử
5) Lựa chọn ngôn ngữ, các phần mềm trình diễn để xây dựng bài giảng điện tử elearning
6) Soạn bài giảng và đóng gói
1.6 Các bước thực hiện giờ dạy học (triển khai giáo án khi lên lớp).
Một giờ dạy học nên được thực hiện theo các bước cơ bản sau:
a Khởi động trước giờ học
b Tổ chức dạy và học bài mới
- GV giới thiệu bài mới: nêu nhiệm vụ học tập và cách thức thực hiện để đạt được mục tiêu bài học; tạo động cơ học tập cho trẻ
- Cô tổ chức, hướng dẫn trẻ suy nghĩ, tìm hiểu, khám phá và lĩnh hội nội dung bài học, nhằm đạt được mục tiêu bài học với sự vận dụng PPDH phù hợp
Trang 17- Cô đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
e Hướng dẫn trẻ ứng dụng kiến thức đã học sau giờ học (tại lớp hoặc ở nhà)
2 Phương pháp dạy học tích cực
2.1 Cơ sở khoa học để thực hiện phương pháp dạy học tích cực trong giáo dục Mầm non
2.1.1 Đặc điểm phát triển của trẻ em
- Hầu hết sự tăng trưởng và phát triển của não trẻ diễn ra trong 3 năm đầu tiên củacuộc đời
- Đến 6 tuổi bộ não của trẻ đạt được 90% trọng lượng não của người trưởng thành
- Môi trường sống có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của não trẻ, nhưng quantrọng nhất là sự chăm sóc khoa học và giáo dục có chất lượng phù hợp với nhu cầu vàtrình độ phát triển của trẻ ở cùng độ tuổi, từng cá nhân
- Trẻ phát triển nhiều mặt như thể chất, trí tuệ, tâm lý, xã hội … Các mặt này cóliên quan mật thiết với nhau và diễn ra đồng thời
- Sự phát triển của trẻ diễn ra theo các bước có thể dự đoán trước và nhu cầu hiểubiết của trẻ nói chung tuân theo trình tự nhất định Tuy Nhiên tốc độ phát triển, cách thứchoạt động và khả năng nhận thức ở mỗi trẻ là không giống nhau…Điều quan trong là GVcần lụa chọn nội dung và sử dụng phương pháp giáo dục hợp lý để đáp ứng nhu cầu pháttriển của từng trẻ
2.1.2 Khả năng nhận thức của trẻ mầm non
- Sự cảm nhận của trẻ bằng trực giác và mang tính tổng thể
- Tư duy của trẻ chủ yếu là tư duy trực quan hành động và tư duy trực quan hìnhtượng Cuối tuổi mẫu giáo xuất hiện tư duy lôgic
- Tư duy của trẻ còn gắn liền với xúc cảm và ý muốn chủ quan
- Trẻ tích cực tham gia vào sự phát triển của bản thân Các kĩ năng nhận thức củatrẻ được tăng lên cùng với sự tham gia thực hành tích cực của trẻ Do đó, trẻ cần đượctìm hiểu, trải nghiệm, khám phá, giao tiếp, bắt chước…Chương trình giáo dục mầm nonchú trọng vào việc trẻ học nhứ thế nào chứ không phải vào việc trẻ học được cái gì
2.1.3 Hoạt động học tập của trẻ mầm non
- Trẻ mầm non (đặc biệt MG), chơi mà học, học mà chơi Trẻ rất hiếu động, tò mò,ham muốn học hỏi, tìm hiểu thế giới xung quanh Trong khi chơi, trẻ thực sự học để lĩnhhội các khái niệm ban đầu hoặc các tri thức tiền khoa học Chơi là hoạt động chủ đạotrong các hoạt động của trẻ Ở trẻ MG, các yếu tố của hoạt động học tập đã xuất hiệnnhưng còn ở dạng sơ khai Chương trình chăm sóc giáo dục trẻ phải tạo cơ hội cho trẻhoạt động thông qua thực hành, giải quyết vấn đề, trải nghiệm, tìm tòi, khám phá, pháthiện…giúp trẻ phát triển nhận thức, ngôn ngữ, tư duy, các kĩ năng thực hành, giao tiếp,ứng xử…
Trang 18- Trẻ MG học ở mọi lúc, mọi nơi Trẻ tiếp thu kiến thức, kĩ năng qua chơi, quakhám phá và tưởng tượng, qua trải nghiệm bằng trực giác từ tổng thể đến chi tiết với sựphối hợp của các giác quan.
- Trẻ MG học dựa vào vốn hiểu biết và kinh nghiệm của trẻ Trẻ học và nhớ tốt hơnkhi trẻ có hứng thú, tự tin và được trải nghiệm những tình huống phù hợp với khả năngnhận thức của trẻ
- Ngôn ngữ là phương tiện rất quan trọng trong việc học của trẻ Qua đó trẻ thulượn được những kinh nghiệm, kiến thức mới, tăng vốn hiểu biết cho bản thân
- Trẻ MN rất tích cực tham gia vào hoạt động vui chơi – học tập Nhưng sự hiểubiết, tôn trọng và khích lệ của GV và những người gần gũi xung quanh là rất cần thiết;đồng thời cần có sự thay đổi linh hoạt và cân bằng giữa các hoạt động do trẻ lựa chọn và
GV lên kế hoạch hướng dẫn
2.1.4 Dạy học ở mầm non
- Đặc điểm của giáo dục mầm non là lấy việc hình thành và phát triển các hệ thốngchức năng tâm lý và các năng lực chung của con người làm nền tảng, thông qua việc tổchức các hoạt động nhằm giúp trẻ phát triển 1 cách hài hòa
- Hoạt động dạy học ở MN được tổ chức theo hướng tiếp cận tích hợp các nội dunghọc Các nội dung học không phân chia theo bộ môn, không phân bố cụ thể vào các tiếthọc mà theo những chủ đề có chứa đụng các tri thức sơ đẳng của đời sống văn hóa – xãhội và tự nhiên Cách tổ chức này tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động học tập của trẻ
MG hòa lẫn trong hoạt động tự nhiên đầy hứng thú, sinh động
- Các hoạt động có kế hoạch theo chủ định của giáo viên nhằm giúp trẻ hệ thốnghóa, chính xác hóa dần những tri thức mà trẻ thu nhận được trong cuộc sống hàng ngày
và trong những hoạt động do trẻ tự chọn
- Khi tổ chức hoạt động học tập cho trẻ, giáo viên cần phải làm gì?
+ Cung cấp những thông tin gần gũi với cuộc sống hằng ngày của trẻ, hướng dẫn,giúp đỡ, gợi mở cho trẻ GV không làm thay cho trẻ
+ Chuẩn bị môi trường giáo dục, cung cấp các phương tiện, học liệu và những hoạtđộng đa dạng, những tình huống có vấn đề sao cho phù hợp và tăng dần độ phức tạp, cótác dụng kích thích tư duy nhằm lôi cuốn trẻ tham gia tích cực vào hoạt động tìm tòi, giảiquyết vấn đề một cách sáng tạo, học qua thực hành, qua vui chơi; nhờ đó trẻ lĩnh hộiđược tri thức
+ Quan sát,đánh giá trẻ dựa trên mục đích yêu cầu đã dặt ra và điều chỉnh, bổ sungnhững hoạt động mới để thúc đẩy sự phát triển của trẻ
2.2 Một số vấn đề chung của phương pháp dạy học tích cực
2.2.1 Thế nào là tính tích cực học tập?
Tính tích cực học tập là gì?
Tính tích cực học tập - về thực chất là tính tích cực nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí lực và có nghị lực cao trong qúa trình chiếm lĩnh tri thức Tính tích cực nhận thức do đâu mà có?
Tính tích cực nhận thức liên quan trước hết với động cơ học tập
- Động cơ đúng tạo ra hứng thú
- Hứng thú là tiền đề của tự giác
Trang 19Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tạo nên tính tích cực
Tính tích cực nhận thức có tác dụng như thế nào?
- Tính tích cực nhận thức sản sinh nếp tư duy độc lập
- Suy nghĩ độc lập là mầm mống của sáng tạo
- Ngược lại, phong cách học tập tích cực độc lập sáng tạo sẽ phát triển tự giác, hứngthú, bồi dưỡng động cơ học tập
Những dấu hiệu nào biểu hiện tính tích cực nhận thức?
Tính tích cực nhận thức thể hiện ở những dấu hiệu:
- Hăng hái trả lời các câu hỏi của giáo viên
- Bổ sung các câu trả lời của bạn
- Thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra;
- Hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa đủ rõ;
- Chủ động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để nhận thức vấn đề mới;
- Tập trung chú ý vào vấn đề đang học;
- Kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản trước những tình huống khó khăn…./
Các cấp độ thể hiện tính tích cực nhận thức?
- Bắt chước: gắng sức làm theo mẫu hành động của GV, của bạn…
- Tìm tòi: độc lập giải quyết vấn đề, tìm cách giải quyết khác nhau về một vấn đề…
- Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu
Tính tích cực học tập trong giáo dục mầm non được hiểu như thế nào?
- Học tích cực trong GDMN được hiểu là trẻ được tích cực hoạt động với các đồvật, đồ chơi cùng mối liên hệ với thực tế và con người… trong môi trường gần gũixung quanh để hình thành nên những hiểu biết của bản thân
- Học tích cực trong GDMN gồm có 5 thành phần:
+ Các vật liệu được sử dụng theo nhiều cách+ Trẻ tìm hiểu, thao tác, kết hợp, làm biến đổi các vật liệu một cách tự do+ Trẻ tự lựa chọn những gì trẻ muốn làm ( sự lựa chọn)
+ Trẻ mô tả những gì trẻ đang làm bằng chính ngôn ngữ của trẻ (ngôn ngữ)+ Người lớn khuyến khích trẻ nêu vấn đề, giải quyết các tình huống
- Những biểu hiện tích cực của trẻ:
+ Trực tiếp hoạt động với đồ dung, đồ chơi + Tự giải quyết các vấn đề hoặc các tình huống đến cùng
Trang 20PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức củangười học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải làtập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy Để dạy học theo phương pháp tích
cực thì GV phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động Vì vậy, PPDH tích
cực không làm giảm sút vai trò của GV trong quá trình dạy học
* PPDH tích cực trong giáo dục mầm non được hiểu như thế nào?
- PPDH tích cực trong giáo dục mầm non không chỉ có những phương pháp dạyhọc hiện đại mà còn cần phải kế thừa và phát huy những ưu điểm và tác dụng tích cựccủa các PPDH truyền thống Thực tế mỗi PPDH truyền thống như: PP quan sát, làmmẫu, kể chuyện, đàm thoại, trò chuyện, giải thích, nêu vấn đề, thực hành, dùng tìnhcảm…đều có những ưu điểm riêng và chúng đều có tác dụng như:
+ Phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của trẻ
+ Tạo mối quan hệ giao tiếp giữa trẻ với nhau và giữa trẻ với cô giáo
+ Tạo cơ hội cho trẻ tìm tòi, khám phá, trải nghiệm, phát triển tư duy
+ Khuyến khích trẻ tích cực hoạt động cá nhân và hoạt động trong nhóm lớp
+ Rèn luyện PP tự học, tự đánh giá, tự điều chỉnh bản thân
* Đặc trưng của các PPDH tích cực.
+ Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS
Trong PPDH tích cực, người học - đối tượng của hoạt động "dạy", đồng thời là chủthể của hoạt động "học":
- Được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo, thông qua
đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ
- Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, người học trực tiếp quan sát, thảoluận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình
- Được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo
+ Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.
Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho HS không chỉ
là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học
Sự bùng nổ thông tin, khoa học, kĩ thuật khiến chúng ta không thể nhồi nhét vàođầu óc trẻ khối lượng kiến thức ngày càng nhiều mà đòi hỏi phải quan tâm dạy cho trẻphương pháp học
Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Vì vậy, ngày nayngười ta nhấn mạnh mặt hoạt động học trong qúa trình dạy học, tạo ra sự chuyển biến từhọc tập thụ động sang tự học chủ động: tự học ở nhà sau bài lên lớp; tự học trong tiết học
có sự hướng dẫn của giáo viên
+ Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
Phương pháp học tập hợp tác được tổ chức ở cấp nhóm, tổ, lớp hoặc trường Hìnhthức dạy học phổ biến là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ 4 đến 6 người
Dạy học hợp tác có tác dụng:
- Làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn
- Làm mất đi hiện tượng ỷ lại;
- Tính cách, năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ, uốn nắn
Trang 21- Phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần tương trợ
+ Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.
Trong dạy học, việc đánh giá trẻ không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng vàđiều chỉnh hoạt động học của trẻ mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng vàđiều chỉnh hoạt động dạy của cô
+ Dạy học truyền thống, cô giữ độc quyền đánh giá trẻ
+ Dạy học tích cực, cô phải hướng dẫn trẻ phát triển kĩ năng tự đánh giá và đánhgia lẫn nhau để tự điều chỉnh cách học
Sự khác nhau giữa PPDH thụ động với PPDH tích cực
PPDH thụ động PPDH tích cực
- Tập trung vào các hoạt động của cô
giáo
- Cô giáo thuyết trình, diễn giải các
nội dung kiến thức theo trình tự bài soạn
sẵn Nội dung giáo dục được di chuyển từ
trên xuống dưới theo mục đích giáo dục
- Cô nói nhiều và làm thay cho trẻ
- Trẻ lắng nghe 1 cách thụ động
- Giao tiếp từ cô → trẻ
- Trẻ công nhận những nội dung,
kiến thức theo diễn giải của cô
- Đánh giá trên cơ sở tái hiện kiến
thức theo yêu cầu của cô
- Cô giáo nhận xét, bổ sung câu trả
lời của trẻ là chủ yếu Cô giáo đánh giá là
- Trẻ là người khởi xướng các hoạtđộng chọn góc chơi, thảo luận với bạn,trải nghiệm, tìm kiếm, khám phá, tự làm,
tự trình bày ý kiến của mình…
- Trẻ được khuyến khích và tự mìnhtham gia tích cực vào quá trình hoạt độnggiáo dục, tìm tòi, khám phá, trải nghiệmbằng các giác quan
- Giao tiếp cô↔ trẻ, trẻ ↔trẻ
- Trẻ chủ động thực hiện các hoạtđộng học tập cá nhân hoặc theo nhómdưới sự hướng dẫn của cô để hoàn thànhnhiệm vụ học tập, huy động vốn kinhnghiệm của trẻ
- Đánh giá trên cơ sở vận dụng kiếnthức vào thực tế cuộc sống: Vui chơi, họctập,…
- Đánh giá của cô kết hợp với tựđánh giá của trẻ
* Để áp dụng tốt PPDH tích cực trong GDMN, giáo viên cần làm như thế nào?
- Để áp dụng tốt PPDH tích cực trong GDMN, giáo viên cần làm:
+ Dựa vào vốn kinh nghiệm của trẻ, khai thác khả năng hoạt động của trẻ, tạo cơhội để trẻ phát triển khả năng tự khám phá, tìm tòi, trải nghiệm… đối tượng nhận thức
Trang 22+ Tôn trọng, đồng cảm với nhu cầu của trẻ, tạo cơ hội cho trẻ phát triển, thích ứng,hòa nhập với cuộc sống xung quanh
+ Kích thích động cơ bên trong của trẻ, gây hứng thú, lôi cuốn trẻ vào các hoạt động;tạo các tình huống có vấn đề cho trẻ hoạt động, đặc biệt là hoạt động nhận thức
+ Khuyến khích trẻ tham gia tích cực vào các hoạt động và trải nghiệm, tự hoàn thiện.Tôn trọng sự suy nghĩ sáng tạo của trẻ, chống gò ép, áp đặt làm trẻ thụ động
+ Phát hiện những biểu hiện tích cực hoạt động của trẻ để tạo tình huống cơ hội vàkhuyến khích trẻ tham gia hoạt động Các biểu hiện tích cực hoạt động của trẻ thườngđược thể hiện như:
=> Trẻ thích hoạt động tìm hiểu, khám phá trải nghiệm bằng sự phối hợp cácgiác quan: Nhìn, nghe, ngửi, sờ, nếm…
=> Trẻ hay nêu câu hỏi thắc mắc như: Ở đâu? Tại sao? để làm gì?
=> Trẻ tập trung chú ý và kiên trì trong quá trình hoạt động, giải quyết cáctình huống đặt ra đến cùng
- Giáo viên cần lưu ý:
+ Tổ chức môi trường giáo dục và chế độ sinh hoạt hằng ngày sao chophong phú
+ Xây dựng bầu không khí giao tiếp tích cực
+ Khuyến khích trẻ tự giải quyết vấn đề, tự diễn đạt những suy nghĩ bằng lờinói…
+ Quan sát, giúp trẻ hành động tốt và có hiệu quả hơn
+ Có kế hoạch hoạt động dựa trên hứng thú và khả năng hiểu biết của trẻ
- Nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sang tạo của trẻ, khi áp dụng PPHDtích cực trong GDMN, GV cần thực hiện 5 nội dung sau:
+ Thông qua việc tổ chức các hoạt động của trẻ+ Phối hợp hợp lý các PP khi tổ chức các hoạt động của trẻ+ Phối hợp hoạt động cá nhân và hoạt động theo nhóm+ Phối hợp đánh giá thường xuyên của cô giáo và tự đánh giá của trẻ+ Áp dụng PPDH tích cực trong GDMN cần thiết có các điều kiện thực hiện hợp lý
2.2.3 Điều kiện và phương tiện hỗ trợ áp dụng PPDH tích cực
+ Các điều kiện:
- GV phải được đào tạo chu đáo để thích ứng với những nhiệm vụ đa dạng, phứctạp của mình trong quá trình CS – GD trẻ, đồng thời, phải có trách nhiệm, nhiệt tình, tậntụy với công việc Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của GV phải rộng và sâu, có kĩ năngứng xử linh hoạt với các tình huống sư phạm và giải quyết được những vấn đề nảy sinhtrong quá trình giáo dục trẻ
- Trẻ được tạo điều kiện để dần dần thích ứng với phương pháp tích cực như: tựgiác, độc lập suy nghĩ, có trách nhiệm hoàn thành những nhiệm vụ vui chơi – học tập củamình, biết cách và có thói quen tự học mọi nơi, mọi lúc
- Chương trình, tài liệu hướng dẫn phải tạo điều kiện cho cô và trẻ tổ chức các hoạtđộng tích cực, chủ động sáng tạo