1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG điện tử KINH tế CHÍNH TRỊ đặc điểm KINH tế THẾ GIỚI và các lợi THẾ TRONG QUAN hệ KINH tế đối NGOẠI

103 441 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 3,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế đối ngoại là tổng thể các quan hệ kinh tế, khoa học, kỹ thuật, công nghệ của một quốc gia với các quốc gia hoặc các tổ chức kinh tế quốc tế khác Góp phần nối liền sản xuất và trao đổi trong nước với sản xuất và trao đổi quốc tế; nối liền thị trường trong nước với thị trường khu vực và thế giới Thu hút vốn đầu tư, khoa học, kỹ thuật, công nghệ; khai thác và ứng dụng những kinh nghiệm xây dựng và quản lý nền kinh tế hiện đại của thế giới phù hợp với điều kiện của từng nước

Trang 1

Kinh tế đối ngoại là tổng thể các quan hệ kinh tế, khoa học, kỹ thuật, công nghệ của một quốc gia với các quốc gia hoặc các

tổ chức kinh tế quốc tế khác

KHÁI

NIỆM

Trang 2

Góp phần nối liền sản xuất và trao đổi trong nước với sản xuất và trao đổi quốc tế; nối liền thị trường trong nước với thị trường khu vực và thế giới

Thu hút vốn đầu tư, khoa học, kỹ thuật, công nghệ; khai thác và ứng dụng những kinh nghiệm xây dựng và quản lý nền kinh tế hiện đại của thế giới phù hợp với điều kiện của từng nước

VAI

TRÒ

Góp phần tích lũy vốn cho phát triển kinh tế-xã hội, đưa đất nước phát triển ở trình độ cao hơn

Trang 3

NỘI DUNG

Gồm 4 chuyên đề

Trang 4

ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ CÁC LỢI THẾ TRONG QUAN HỆ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

Chuyên đề 1

Trang 5

Mục đích

 Nhận thức sâu sắc những đặc điểm của

kinh tế thế giới hiện nay;

 Nhận thức đúng đắn, đầy đủ và vận dụng

nhuần nhuyễn một số lý thuyết về lợi thế

trong quan hệ kinh tế đối ngoại.

Trang 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Báo cáo của Chính phủ về tình hình kinh tế - xã

hội năm 2013, kết quả 3 năm thực hiện kế hoạch 5 năm (2011-2015) và nhiệm vụ 2014-2015 do Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng trình bày tại phiên khai mạc kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XIII, ngày 21/10/2013

2. Nguyễn Đình Cử, Tận dụng vận hội cơ cấu dân số

http://www.nhandan.com.vn, ngày 04/02/2014

3. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đảng

IV, V, VI, VII, VIII, IX, X, XI

4. Lê Hoàng, Năm 2013, thu hút vốn FDI vượt xa

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO

6. Nghị quyết số 01-NQ/TW, ngày 18-11-1996 của Bộ

Chính trị Về mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại 5 năm 1996-2000

7. Nghị quyết số 07-NQ/TW, ngày 27/11/2001 của Bộ

Chính trị Về hội nhập kinh tế quốc tế

8. Nghị quyết số 16/2007/NQ, ngày 27/02/2007 của

Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khoá X về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của

Tổ chức Thương mại thế giới

9. Nghị quyết Số 22-NQ/TW, ngày 10/4/2013 của Bộ

Chính trị khóa XI về hội nhập quốc tế

10. Nghị quyết Số 31/NQ-CP, ngày 13/05/2014 của

Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

11. Hà Thị Ngọc Oanh, Kinh tế đối ngoại -

những nguyên lý và vận dụng tại Việt Nam, Nxb Thống kê 2006.

12. Võ Thanh Thu, Quan hệ kinh tế quốc tế,

17. Việt Nam hội nhập kinh tế trong xu thế

toàn cầu hóa - Vấn đề và giải pháp, NXB

CTQG, Hà Nội 2002.

Trang 9

Nội dung chuyên đề

Phần 2 : Các lợi thế trong phát triển

quan hệ kinh tế đối ngoại

Trang 10

ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ THẾ GIỚI

Phần 1

Trang 11

1.1 Đặc điểm chung của kinh tế thế giới

* Phát triển kinh tế thị trường và thực hiện “mở cửa” nền kinh tế trở thành xu hướng chung của các nước

* Toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ

* Cạnh tranh kinh tế trở nên gay gắt trong tiến

trình toàn cầu hóa kinh tế

Trang 12

* Quan hệ kinh tế mang tính hợp tác và đối thoại tăng lên nhưng vẫn đối lập gay gắt

* Sự sáp nhập công ty

* Chính phủ các nước ngày càng can thiệp sâu

vào quá trình điều tiết kinh tế

* Sự thành lập các liên kết kinh tế khu vực và liên khu vực

1.1 Đặc điểm chung của kinh tế thế giới

Trang 13

1.2 Tình hình kinh tế các nước tư bản phát triển

* Tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục giảm sút:

* Mâu thuẫn kinh tế giữa các nước vẫn duy trì nhưng có sự biểu hiện mới hợp tác trong tư thế cạnh tranh : kiện cáo, chiến tranh thương mại, tranh chấp kinh tế

* Kinh tế các nước công nghiệp phát triển OECD

và kinh tế thế giới chịu sự tác động bởi nền kinh

tế Mỹ.

Trang 14

* Tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục giảm sút

* Mâu thuẫn kinh tế giữa các nước vẫn duy trì nhưng có

sự biểu hiện mới hợp tác trong tư thế cạnh tranh: kiện cáo, chiến tranh thương mại, tranh chấp kinh tế

* Kinh tế các nước công nghiệp phát triển (OECD) và kinh tế thế giới chịu sự tác động bởi nền kinh tế Mỹ.

1.2 Tình hình kinh tế các nước tư bản phát triển

Trang 17

Biểu đồ GDP năm 2014

(IMF)

Trang 18

Biểu đồ GDP năm 2015 - Dự báo

(IMF)

18

Trang 19

Vòng xoáy bất lợi của tăng trưởng kinh tế

Bẫy tăng trưởng thấp

Trang 20

Chú ý Bẫy thu nhập trung bình là một tình

trạng trong phát triển kinh tế, khi mà một quốc gia đạt đến một mức thu nhập bình quân nhất định (do những lợi thế sẵn có) và giậm chân tại mức thu nhập ấy mà không thể vượt qua ngưỡng đó để trở nên giàu có hơn

20

Trang 21

Việt Nam làm gì để thoát “bẫy giá trị gia tăng thấp”

 Trong khi kinh tế thế giới và khu vực phục hồi kể từ nửa cuối năm 2013 với tốc độ tăng trưởng cả năm 2013 ở khu vực Đông Á - Thái Bình Dương

là 6,1%, trong đó, các nền kinh tế mới nổi (trừ Trung Quốc) đạt tốc độ tăng trưởng 7,2% thì tốc độ tăng trưởng của Việt Nam vẫn nằm trong

“vùng tăng trưởng thấp”.

 Nếu xu hướng này tiếp tục kéo dài, nguy cơ tụt hậu về kinh tế của nước ta

so với khu vực ngày càng rộng.

 Khả năng bứt phá của kinh tế VN, sẽ còn khó khăn hơn khi kinh tế thế

giới chuyển sang quỹ đạo tăng trưởng mới

 Nếu không có sự đột phá về chính sách thì Việt Nam khó tránh khỏi “bẫy thu nhập trung bình” mà nhiều nước đang rơi vào.

 Nguyên nhân VN rơi vào “bẫy giá trị gia tăng thấp”: thời gian rất dài tăng trưởng chủ yếu dựa vào nguồn vốn, lao động kỹ năng thấp, sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là tài nguyên thiên nhiên, hàng hoá có giá trị gia tăng thấp, ngay cả khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động sản xuất chủ yếu là gia công, lắp ráp linh kiện nhập khẩu.

Trang 22

1.3 Tình hình kinh tế các nước đang phát triển và

các nước mới nổi

* Các nước kinh tế mới nổi phát triển với tốc độ nhanh,

ngày càng có vai trò quan trọng trên thế giới

Brazil, Trung Quốc, Nga, Ấn Độ tăng trưởng trên 8% trong 5 năm gần đây Dự báo đến 2025, 4 nước này sẽ chiếm 25% GDP toàn cầu Trung Quốc đứng đầu thế giới về dự trữ ngoại tệ: 7/2007 : 1430 tỷ dolla, Nga thứ 3 với 310 tỷ / 6000 tỷ ngoại hối toàn cầu.

Trang 23

* Các nước đang phát triển và các nước mới nổi nắm giữ phần quan trọng dầu mỏ và khí đốt đang ảnh hưởng đến sự bình ổn trong phát triển của nền kinh tế thế giới

* Cạnh tranh giữa các nền kinh tế của các nước đang phát triển diễn ra thầm lặng nhưng rất quyết liệt

Trang 24

Tốc độ tăng GDP của Việt Nam (2012,

2013, 2014)

  Tốc độ tăng so với năm trước (%)

Đóng góp của các khu vực vào GDP năm

Trang 25

Một số dự báo cho năm 2015:

Thứ nhất, kinh tế toàn cầu ước tăng ở mức 2,8% trong năm 2015 và dự báo

sẽ khởi sắc lên 3,3% vào năm 2016-2017

- Tăng trưởng toàn cầu được hỗ trợ bởi giá hàng hóa thấp và chính sách tiền

tệ thuận lợi tại các nền kinh tế lớn bất chấp dự báo siết chặt dần các điều kiện tài chính trong năm cùng với dự báo thắt chặt chính sách tiền tệ của Hoa Kỳ

- Các quốc gia thu nhập cao có được đà phục hồi Mỹ tiếp tục mở rộng với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ trong khi đó Khu vực đồng Euro và Nhật Bản cũng đang đẩy nhanh tăng trưởng dần

- Bức tranh tăng trưởng chậm dường như vẫn đang diễn ra tại các quốc gia đang phát triển do triển vọng không mấy khả quan hơn tại các quốc gia xuất khẩu hàng hóa và một số nền kinh tế lớn thu nhập trung bình

Theo dự báo, trong số các nền kinh tế lớn mới nổi, chỉ có Ấn Độ sẽ phát triển đẩy mạnh hơn còn Trung Quốc, Nga, Brazil và Nam Phi sẽ tăng trưởng chậm lại trong năm 2015 (Bảng Tóm tắt Triển vọng Toàn cầu)

Trang 26

Tóm tắt triển vọng toàn cầu

Quốc gia đang phát triển 4,9 5,1 4,6 4,4 5,2

Đông Á – Thái Bình Dương 7,3 7,2 6,9 6,7 6,7

Châu Âu và Trung Á 1,9 3,7 2,4 1,8 3,4

Trang 27

Thứ hai, tốc độ tăng trưởng tại các quốc gia đang phát triển ở Đông Á và Thái Bình Dương sẽ tiếp tục giảm còn 6,7% năm 2015 chủ yếu do tăng trưởng liên tục và chậm dần của Trung Quốc

- Tăng trưởng của Trung Quốc sẽ tiếp tục giảm trong bối cảnh chính quyền nước này nỗ lực giải quyết những yếu tố dễ bị tổn thương liên quan đến tăng trưởng nhanh tín dụng và đầu tư gần đây

- Các quốc gia còn lại trong khu vực đang hưởng lợi từ việc giảm giá nhiên liệu và sự phục hồi mạnh tại các quốc gia tiên tiến mặc dù tăng trưởng xuất khẩu bị kìm hãm do tăng giá trị thực sự trên diện rộng của các đồng tiền trong khu vực

- Giá nhiên liệu thấp sẽ có lợi cho các quốc gia đang phát triển song tác động này sẽ khác nhau ở mỗi nước, phản ánh biên

độ nhập siêu nhiên liệu, mật độ sử dụng năng lượng trong sản xuất và tỷ trọng dầu khí trong tổng tiêu thụ năng lượng

Trang 28

Tăng trưởng GDP tại Đông Á -

Thái Bình Dương (%)

2012 2013f 2014f 2015f 2016

f Quốc gia đang phát triển ở Đông Á 7,3 7,2 6,9 6,7 6,7

Trang 29

Thứ ba, môi trường kinh tế toàn cầu sẽ mang lại làn gió nhẹ tới nền kinh tế Việt Nam trong năm 2015

- Tăng cường phục hồi tại các nền kinh tế thu nhập cao, đặc biệt là Mỹ, có khả năng thúc đẩy nhu cầu bên ngoài Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng thương mại toàn cầu chậm lại cho thấy chỉ cần đẩy nhanh xuất khẩu của Việt Nam ở mức khiêm tốn, đặc biệt khi những điều kiện thương mại ít ưu đãi hơn có thể kìm hãm tăng trưởng xuất khẩu

- Việc Mỹ thắt chặt dần chính sách tài khóa được dự báo sẽ điều tiết dòng vốn toàn cầu và siết chặt điều kiện tài chính của các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam

- Dù quy mô dự trữ ngoại hối thấp, rủi ro tài trợ bên ngoài giảm do nợ nước ngoài của Việt Nam tương đối thấp và cơ cấu dòng vốn đổ vào lớn với đầu tư hạn chế và nguồn vốn FDI đáng kể nhưng nhìn chung ít biến động hơn

Trang 30

Thứ tư, những rủi ro tới triển vọng toàn cầu vẫn nghiêng về rủi

- Sự phục hồi kém hiệu quả hơn so với dự kiến của các quốc gia thu nhập cao, đặc biệt là Mỹ, Khu vực đồng Euro, Nhật Bản và tăng trưởng yếu ớt tại các nền kinh tế lớn mới nổi sẽ làm suy yếu thương mại toàn cầu và khu vực cũng như ảnh hưởng tới nhu cầu bên ngoài

- Mặc dù xác suất thấp nhưng rủi ro “hạ cánh bắt buộc” của Trung Quốc vẫn còn tồn tại

- Do tiếp cận thương mại lớn, Việt Nam sẽ dễ bị tổn thương trước tình hình tăng trưởng chậm lại của các đối tác thương mại và thay đổi lớn tỷ giá hối đoái có thể dẫn tới sụt giảm năng lực cạnh tranh

30

Trang 31

Tóm lại, Triển vọng Kinh tế Toàn cầu thời gian tới:

-Quá trình hồi phục kinh tế toàn cầu tiếp tục đạt tốc độ khiêm tốn và

vẫn chịu tác động của nhiều rủi ro bất lợi Nhìn chung, tăng trưởng

toàn cầu dự kiến ở mức khoảng 2,8% năm 2015 dựa trên cơ sở phục hồi từ các quốc gia thu nhập cao nhờ giá hàng hóa thấp và tiếp tục chính sách tiền tệ hỗ trợ ở Mỹ, Châu Âu và Nhật Bản

-Ngược lại, tình trạng tăng trưởng chậm trên diện rộng dường như vẫn đang diễn ra tại các quốc gia đang phát triển do triển vọng kinh tế yếu hơn tại các quốc gia xuất khẩu hàng hóa và một số nền kinh tế lớn thu nhập trung bình Những rủi ro tới triển vọng toàn cầu vẫn nghiêng theo hướng bất lợi

-Cụ thể, các điều kiện tài chính toàn cầu siết chặt hơn có thể kết hợp với triển vọng tăng trưởng suy giảm, đặc biệt tại các quốc gia xuất khẩu hàng hóa làm tăng khả năng tạo áp lực tài chính lớn hơn Đà tăng mạnh của đồng đô la cũng có thể làm chậm lại nền kinh tế Mỹ so với

dự kiến ban đầu, dẫn tới một số căng thẳng toàn cầu

(Triển vọng Kinh tế Toàn cầu, Ngân hàng Thế giới, tháng 6/2015)

Trang 32

2.1 Tư tưởng A.Smith về lợi thế tuyệt đối

2.1 Tư tưởng A.Smith về lợi thế tuyệt đối

2.4 Đánh giá các nguồn lực có lợi thế so

sánh trong phát triển KTĐN ở nước ta

2.4 Đánh giá các nguồn lực có lợi thế so

sánh trong phát triển KTĐN ở nước ta

Trang 33

2.1 Tư tưởng A.Smith về lợi thế

tuyệt đối

Mỗi quốc gia nên chuyên môn hóa vào ngành sản xuất mà họ có lợi thế tuyệt đối, có nghĩa là sử dụng lợi thế tuyệt đối cho phép sản xuất sản phẩm có chi phí thấp hơn nước khác.

Quốc gia chỉ xuất khẩu hàng hóa mà họ có lợi thế tuyệt đối, nhập khẩu hàng hóa họ không có lợi thế.

>> Thương mại không phải là qui luật trò chơi bằng không mà là trò chơi tích cực, theo đó các quốc gia sẽ có lợi trong thương mại quốc tế.

Trang 34

Bảng số liệu về hao phí lao động trong sản xuất tại Mỹ và

Anh

Tình huống nghiên cứu:

- Có hai quốc gia Anh và Mỹ, mỗi quốc gia sản xuất hai mặt hàng.

- Đồng nhất chi phí sản xuất với tiền lương cá nhân giữa hai quốc gia này.

- Giá cả do chi phi sản xuất quyết định.

Sản phẩm - Năng suất Mỹ Anh

Trang 35

Bảng số liệu minh hoạ lợi thế tuyệt đối

(hao phí lao động ở Mỹ và Anh)

Lợi thế tuyệt đối Tập hợp những đặc tính riêng có của chủ thể mà đối thủ

của nó không có - được xem xét như trường hợp đặc biệt của học thuyết về lợi thế so sánh nói chung

Trang 36

Thứ ba, do lợi thế khác nhau trong sản xuất lúa

mì và vải giữa Anh và Mỹ:

+ Mỹ sẽ chuyên môn hóa sản xuất lúa mì và đem lúa mì trao đổi với Anh để lấy vải

+ Anh sẽ chuyên môn hóa sản xuất vải và đem 1 phần vải trao đổi với Mỹ để lấy lúa mì

Thứ hai, về sản xuất vải, Anh có hiệu quả hơn; hay nói

cách khác, có lợi thế hơn so với Mỹ

Thứ nhất, về sản xuất lúa mì, Mỹ có hiệu quả hơn hay

nói cách khác, có lợi thế hơn so với Anh

Từ kết quả này rút ra kết luận

Trang 37

so với

Mỹ trong sản xuất vải

Điều quan trọng không phải là Anh thu nhiều thặng dư hơn Mỹ, mà cả hai quốc gia đều có lợi ích từ chuyên môn hóa sản xuất và thương mại

Trang 38

Từ phân tích trên có thể hiểu

- Lợi thế tuyệt đối là tập hợp những đặc tính riêng

có của chủ thể mà đối thủ của nó không có - được xem xét như trường hợp đặc biệt của học thuyết về lợi thế so sánh nói chung.

- Hoặc, Lợi thế tuyệt đối là lợi thế đạt được trong trao đổi thương mại quốc tế khi mỗi quốc gia tập trung chuyên môn hóa SX và TĐ những SP có chi phi SX thấp hơn so với các QG khác và thấp hơn mức chi phí trung bình của quốc tế.

Trang 39

Lợi thế này được xem xét từ hai phía

Lợi thế này được xem xét từ hai phía

Đối với nước

có khả năng sản xuất hoặc sản xuất không có lợi nhuận thông qua thương mại quốc tế

Đối với nước sản xuất sản phẩm có chi phí cao sẽ có được sản phẩm mà trong nước không

có khả năng sản xuất hoặc sản xuất không có lợi nhuận thông qua thương mại quốc tế

Trang 40

Hạn chế của A.Smith là chưa giải thích được:

Hạn chế của A.Smith là chưa giải thích được:

tham gia vào

phân công lao

tham gia vào

phân công lao

động quốc tế

Thứ hai, các nước

không có lợi thế thì vai trò của họ trong phân công lao động quốc tế thế nào? Thương mại quốc tế sẽ ra sao đối với các nước

này?

Thứ hai, các nước

không có lợi thế thì vai trò của họ trong phân công lao động quốc tế thế nào? Thương mại quốc tế sẽ ra sao đối với các nước

này?

Trang 41

Tóm lại

Cơ sở tạo ra giá trị là sản xuất

Quá trình trao đổi trên cơ sở lợi thế tuyệt đối làm cho tổng sản phẩm xã hội hội tăng, các nguồn lực đầu tư phát triển được sử dụng hiệu quả hơn.

Thương mại quốc tế tạo điều kiện phát triển những ngành, lĩnh vực có lợi thế, thu hẹp những ngành hay lĩnh vực ít lợi thế.

Lợi thế tuyệt đối còn là cơ sở lý luận cho việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nhiều các quốc gia, vùng lãnh thổ.

Trang 44

Căn cứ để Ricacdo đưa ra kết

luận

Các nước có lợi về một loại tài nguyên và các tài nguyên này đã được xác định

Các yếu tố sản xuất dịch chuyển trong phạm

vi 1 quốc gia, không ra bên ngoài

Dựa trên học thuyết về giá trị lao động

Công nghệ của hai quốc gia như nhau

Chi phí sản xuất là cố định

Sử dụng hết lao động (lao động được thuê mướn toàn bộ)

Nền kinh tế cạnh tranh hoàn hảo

Chính phủ không can thiệp vào nền kinh tế

Chi phí vận chuyển bằng không

Phân tích mô hình thương mại có hai quốc gia và hai hàng hoá

Ngày đăng: 09/01/2018, 15:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w