1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch bảo vệ môi trường trung tâm Nha khoa

16 923 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế hoạch bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng, cải tạo phòng khám Yếu tố gây tác động g g Khí thải từ các phương tiện vận chuyển, máy móc thi công X Sử dụng phương tiện, m

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-Thanh Khê, ngày tháng 09 năm 2017

Kính gửi: UBND Quận Thanh Khê.

Gửi đến UBND Quận Thanh Khê kế hoạch bảo vệ môi trường để đăng ký với các nội dung sau đây:

I Thông tin chung

1.1 Tên dự án, cơ sở:

1.2 Tên chủ dự án:

1.3 Địa chỉ liên hệ:

1.4 Người đại diện theo pháp luật:

Bà: Chức vụ: Chủ hộ kinh doanh

1.5 Phương tiện liên lạc với chủ dự án:

Điện thoại:

II Thông tin cơ bản về hoạt động sản xuất, kinh doanh

2.1 Địa điểm thực hiện dự án:

Trung tâm nha khoa Việt – Nhật nằm tại số 217 Hải Phòng, phường Tân Chính, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng Dự án có tứ cận tiếp giáp như sau:

+ Phía Đông: Nhà dân;

+ Phía Tây : Đường Kiệt 5m;

+ Phía Bắc : Đường Hải Phòng;

+ Phía Nam : Nhà dân;

Hộ kinh doanh nha khoa Việt - Nhật Trang 1

Trang 2

Hình 1 Vị trí thực hiện Dự án

2.2 Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; sản phẩm và số lượng:

2.2.1 Loại hình kinh doanh:

Công trình thuộc loại hình cơ sở khám chữa bệnh Đối tượng phục vụ của công trình là người dân có nhu cầu khám chữa bệnh về răng miệng trong và ngoài địa bàn thành phố Đà Nẵng

2.2.2 Quy mô:

Hiện trạng công trình: Công trình trước kia là công trình nhà ở, nay được cải tạo thành Trung tâm nha khoa Việt – Nhật

Trung tâm nha khoa Việt – Nhật được đầu tư có quy mô gồm 1 phòng tiếp khách, 1 phòng khám chữa bệnh tập trung ở tầng 1 Các tầng trên được sử dụng làm nhà kho…Công trình gồm 3 tầng và 1 tầng lửng, tổng diện tích dự án: 60,7 (m2) Tổng diện tích sàn xây dựng: 214 (m2) Công năng các tầng:

VỊ TRÍ TRUNG TÂM NHA KHOA VIỆT - NHẬT

Trang 3

Bảng 1 Các hạng mục đầu tư xây dựng phòng khám đa khoa

1 Tầng 1 Phòng tiếp khách diện tích 16m2, phòng

khám chữa bệnh diện tích 20m2, khu vệ sinh

60,7m2

3 Tầng 2 Nhà kho, phòng nghỉ trưa cho nhân viên 63,4m2

4 Tầng 3 Nhà kho, phòng nghỉ trưa cho nhân viên 63,4m2

Theo chiều đứng: Giao thông đứng gồm một cầu thang bộ phục vụ giao thông giữa các tầng

Theo chiều ngang: Giao thông ngang gồm các sảnh tầng nối với hành lang tới các phòng

2.3 Diện tích mặt bằng cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (m 2 )

- Diện tích xây dựng: 60,7 (m2)

- Tổng diện tích sàn xây dựng: 214 (m2)

- Số tầng: gồm tầng 1, tầng lửng, tầng 2 và tầng 3

- Loại công trình: Công trình công cộng (thuộc mục công trình y tế)

- Cấp công trình: Cấp III

2.4 Nhu cầu nguyên liệu, vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất:

2.4.1 Nhu cầu và nguồn cung cấp nước

Khi Dự án đi vào hoạt động, sẽ sử dụng nguồn nước thủy cục được cung cấp bởi Công ty Cổ phần Cấp nước Đà Nẵng cho hoạt động khám, chữa bệnh hàng ngày

- Giải pháp cấp nước:

Bồn chứa nước

Nguồn cấp

Trang 4

Hình 2 Quy trình cấp nước của Dự án

Nguồn nước cấp cho công trình được lấy từ đường ống cấp nước D25 lên bồn chứa nước đặt tại tầng 3 để cung cấp đến các thiết bị vệ sinh mỗi tầng Vật liệu đường ống cấp nước tới các thiết bị vệ sinh dùng ống nhựa uPVC có đường kính từ F20 đến F25 Đường ống cấp đi trong các hộp kỹ thuật, ngầm trong sàn hoặc trong tường

- Nhu cầu sử dụng nước của dự án:

Bảng 2 Nhu cầu sử dụng nước khi dự án đi vào hoạt động

chuẩn

Nhu cầu

sử dụng

(m 3 /ngđ)

1 Hoạt động trung tâm nha

15 lít/ng.ngđ 0,075

lít/ng.ngđ 0,6

Vậy tổng nhu cầu nước cấp cho dự án khoảng 0,675 m3/ngày đêm

2.4.2 Nhu cầu và nguồn cung cấp điện

- Nguồn cung cấp điện:

Nguồn điện cung cấp cho công trình được lấy từ điện lưới quốc gia hiện có tại khu vực do Điện lực Thanh Khê quản lý

- Nhu cầu sử dụng dự kiến:

Tổng công suất tiêu thụ điện của toàn Dự án khoảng 300 kWh/tháng

2.5 Tiến độ thực hiện dự án

- Thời gian bắt đầu cải tạo: ngày 12/09/2017

- Dự kiến khai trương vào : ngày 25/09/2017

Trang 5

III Kế hoạch bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng, cải tạo phòng khám

Yếu tố gây

tác động

g

g

Khí thải

từ các

phương

tiện vận

chuyển,

máy móc

thi công

X Sử dụng phương tiện, máy móc thi

công đã qua kiểm định

X

Sử dụng loại nhiên liệu ít gây ô nhiễm

X

Định kỳ bảo dưỡng phương tiện, thiết bị

X

Biện pháp khác: Kiểm tra, bôi trơn

và bảo dưỡng các trang thiết bị máy móc định kỳ

X

Biện pháp khác:

- Trong quá trình cải tạo công trình cũ chủ dự án chỉ thực hiện sơn sửa bên trong nhà và lắp đặt một số thiết bị nên tác động của bụi là không đáng kể

- Các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng được phủ bạt, không chở vật liệu rời quá đầy, quá tải

X

Nước thải

sinh hoạt

X Thu gom, tự xử lý trước khi thải ra

môi trường (chỉ rõ nguồn tiếp nhận nước thải)

X

Thu gom, thuê đơn vị có chức năng

để xử lý

X

Đổ thẳng ra hệ thống thoát nước thải khu vực

X

Biện pháp khác:

- Tuyển dụng nhân công trong khu

X

Trang 6

Yếu tố gây

tác động

g

g

vực xây dựng có điều kiện ăn ở tự túc để giảm thiểu lượng nước thải sinh hoạt

- Trong giai đoạn xây dựng, nước thải sinh hoạt theo hệ thống thoát nước đi ra cống thoát nước sau nhà;

nước thải nhà vệ sinh được đưa xuống bể tự hoại hiện có để xử lý trước khi thoát ra cống thoát nước sau nhà

Nước thải

xây dựng

X Thu gom, xử lý trước khi thải ra

môi trường:

- Quá trình sơn sửa, lắp đặt thiết bị hầu như không phát sinh nước thải xây dựng

X

Đổ thẳng ra hệ thống thoát nước thải khu vực

X

Chất thải

rắn xây

dựng

X Thu gom để tái chế hoặc tái sử

dụng: Đối với các loại vỏ thùng, bao bì xi măng được thu gom để bán phế liệu Xà bần thải được chủ đầu tư thuê đơn vị chức năng vận chuyển đi xử lý theo quy định

X

Tự đổ thải tại các địa điểm quy định của địa phương (chỉ rõ địa điểm)

X

Thuê đơn vị có chức năng để xử lý:

Đối với lượng xà bần chủ đầu tư sẽ hợp đồng với đơn vị thu gom, vận

X

Trang 7

Yếu tố gây

tác động

g

g

chuyển đi đổ tại bãi tập kết xà bần

Chất thải

rắn sinh

hoạt

X Tự đổ thải tại các địa điểm quy

định của địa phương (chỉ rõ địa điểm)

X

Thuê đơn vị có chức năng để xử lý:

Đặt thùng rác tại khu vực thi công, quy định và nhắc nhở công nhân vứt rác đúng nơi quy định, sau đó rác được tập trung lại và hợp đồng với Công ty Cổ phần Môi trường

Đô thị Đà Nẵng đến thu gom và vận chuyển đi xử lý

X

Chất thải

nguy hại

xử lý: hợp đồng với Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Đà Nẵng thu gom và xử lý theo quy định

X

Biện pháp khác: Các chất thải rắn nguy hại như giẻ lau dính dầu nhớt,

vỏ lon sơn…thu gom riêng biệt, bố trí 01 thùng rác tại khu vực thi công

để chứa chất thải rắn nguy hại riêng

X

Bố trí thời gian thi công phù hợp X

Biện pháp khác:

- Không sử dụng các máy móc, phương tiện quá cũ gây ra tiếng ồn lớn

- Không thi công vào buổi trưa

X

Trang 8

Yếu tố gây

tác động

g

g

(11-13h) và buổi tối (21-6h ngày hôm sau) để giảm thiểu tối đa các tác động của tiếng ồn và rung động đến các hoạt động sinh hoạt thường nhật của người dân xung quanh dự án

Bố trí thời gian thi công phù hợp X

Biện pháp khác: Sử dụng bộ giảm chấn cho các máy móc bằng lò xo hoặc cao su để giảm rung động

X

Nước

mưa chảy

tràn

X Có hệ thống rãnh thu nước, hố ga

thu gom, lắng lọc nước mưa chảy tràn trước khi thoát ra môi trường

X

Biện pháp khác: Công trình được cải tạo bên trong ngôi nhà hiện trạng, nước mưa được thu gom từ mái, qua hệ thống ống đứng thoát xuống mặt đất để dẫn ra cống thoát nước mưa thành phố

X

IV Kế hoạch bảo vệ môi trường trong giai đoạn hoạt động

Yếu tố gây

tác động

g

Bụi và khí

thải

khí thải với ống khói

X

Lắp đặt quạt thông gió với bộ lọc không khí ở cuối đường ống

X

Biện pháp khác:

- Sử dụng và bảo dưỡng máy

X

Trang 9

Yếu tố gây

tác động

g

móc, thiết bị phòng khám theo đúng quy định của nhà sản xuất

- Khu vực nhà vệ sinh được lắp đặt hệ thống thông gió nhờ các quạt trục gắn tường, không khí bên trong nhà vệ sinh sẽ thường xuyên được thay thế bằng gió tươi bên ngoài

- Đối với mùi hôi do chất thải rắn, Dự án sẽ thu gom tất cả các chất thải rắn không tái sử dụng được và lưu trữ trong những thùng đậy kín trước khi Công ty

Cổ phần môi trường đô thị Đà Nẵng thu gom và đem đi xử lý

Nước

thải sinh

hoạt

X Thu gom và tái sử dụng (chỉ rõ

nguồn tiếp nhận nước thải)

X

Nước thải sinh hoạt: nước thải

từ khu vệ sinh cho nhân viên và bệnh nhân được xử lý bằng bể tự hoại trước khi dẫn ra hệ thống thoát nước thành phố phía sau

dự án (sử dụng 1 bể tự hoại với dung tích mỗi bể 2,0m 3 , bể gồm

3 ngăn là ngăn chứa, ngăn lắng

và ngăn lọc nhằm đảm bảo khả năng xử lý nước thải trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước bên ngoài )

X

Nước

thải sản xuất:

Nước thải

sản xuất tại

Xử lý nước thải cục bộ và thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung

X

Xử lý nước thải đáp ứng quy X

Trang 10

Yếu tố gây

tác động

g

trung tâm

nha khoa chủ

yếu là nước

thải rửa dụng

cụ, nước thải

vệ sinh răng

miệng của

khách hàng

Lượng nước

thải này thực

tế rất ít,

khoảng

0,075m3/ngđ

chuẩn quy định và thải ra môi trường

Biện pháp khác: Lượng nước thải tương đối ít nên sẽ đi chung với nước thải sinh hoạt đến bể tự hoại trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước thành phố

X

Nước thải

từ hệ

thống làm

mát

Giải nhiệt và thải ra môi trường X

Chất thải rắn

thông

thường:

+ Chai lọ

thủy tinh,

các vật liệu

nhựa không

dính máu

+ Chất thải

phát sinh từ

các công

việc hành

chính: giấy,

báo, tài liệu,

vật liệu đóng

gói, thùng

các tông, túi

nilon…

X Thu gom để tái chế hoặc tái sử

dụng: Một số chất thải rắn như giấy được tận dụng để bán phế liệu

X

Thuê đơn vị có chức năng để

xử lý: hợp đồng với Công ty

Cổ phần Môi trường Đô thị Đà Nẵng thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý toàn bộ rác thải sinh hoạt

X

Biện pháp khác: Bố trí 1 thùng rác 22l trong phòng khám để chứa chất thải rắn thông thường; 1 thùng chứa rác tập

X

Trang 11

Yếu tố gây

tác động

g

trung 120L đặt tại nhà kho tầng

1 để tập trung chất thải rắn thông thường trước khi được đơn vị chức năng vận chuyển

Chất thải

nguy hại

(chất thải rắn

y tế) bao

gồm:

- Chất thải

lây nhiễm:

+ Chất thải

sắc nhọn

gồm: bơm

kim tiêm,

mảnh thủy

tinh vỡ…

+ Chất thải

lây nhiễm

không sắc

nhọn là chất

thải bị thấm

máu: bông

gòn…

- Chất thải

nguy hại: vỏ

chai thuốc,

dược phẩm

kém chất

lượng, chất

hàn răng…

xử lý: hợp đồng Công ty Môi trường Đô thị thành phố Đà Nẵng thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại đi xử lý theo đúng qui định

X

Biện pháp khác:

- Thực hiện việc phân loại giữa chất thải sinh hoạt thông thường

và chất thải nguy hại Chất thải nguy hại phát sinh được tập kết, lưu giữ riêng biệt từng loại Tại phòng khám sẽ có 1 thùng rác 12l chứa chất thải sắc nhọn, có dán nhãn; 1 thùng rác 12l chứa chất thải hóa học như vỏ chai thuốc, thuốc quá hạn, có dán nhãn; 1 túi nhựa PE màu vàng đựng chất thải lây nhiễm như bông,gạc

Tất cả chất thải rắn y tế sẽ được tập kết tại các thùng chứa tại nhà kho tầng 1, có đánh nhãn để phân biệt

- Hợp đồng với công ty Cổ phần môi trường đô thị Đà Nẵng định

kỳ hằng tháng, hằng quý hoặc

năm (tùy theo tải lượng phát sinh) vận chuyển đem đi xử lý.

X

Trang 12

Yếu tố gây

tác động

g

Biện pháp khác

- Khu vực nhà vệ sinh được lắp đặt quạt thông gió, không khí bên trong nhà vệ sinh sẽ thường xuyên được thay thế bằng gió tươi bên ngoài

X

Biện pháp khác

- Trong quá trình vận hành thường xuyên kiểm tra máy móc, tra dầu mỡ và bảo dưỡng các thiết bị có thể gây ồn

X

hệ thống điều hòa không khí

X

Nước mưa

chảy tràn

Có hệ thống thu nước mái, dẫn nước mưa chảy tràn xuống mặt đất để đấu nối với cống thoát nước thành phố phía sau dự án

X

V Cam kết

5.1 Chúng tôi cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ môi trường của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường

5.2 Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ các kế hoạch bảo vệ môi trường được nêu trên đây

5.3 Chúng tôi đảm bảo độ trung thực của các thông tin và nội dung điền trong

kế hoạch bảo vệ môi trường này./

HỘ KINH DOANH NHA KHOA VIỆT – NHẬT

Trang 14

PHỤ LỤC

Trang 15

TÍNH TOÁN CHI TIẾT BỂ TỰ HOẠI

Thể tích của bể tự hoại được xác định theo công thức sau:

W = W n + W c

Trong đó: W n : Thể tích phần nước của bể (m 3 )

W n = 10 lít/người/ng.đ × 8 người ≈ 0,08 m 3

(Số người sử dụng bể 8 người (5 bệnh nhân và 3 nhân viên))

W c : Thể tích phần cặn của bể (m 3 )

W c = [a.T (100-W 1 ) b.c] N/[(100-W 2 ).1000]

với: a: Lượng cặn trung bình của một người thải ra một ngày;

a = 0,5-0,8 l/người/ng.đ, chọn a=0,6 l/người/ng.đ T: Thời gian giữa 2 lần lấy cặn (ngày);

T = 365 ngày

W 1 , W 2 : độ ẩm của cặn tươi vào bể và cặn khi lên men (% tương ứng bằng 95%, 90%);

b: hệ số giảm thể tích cặn khi lên men (giảm 30%);

Lấy b = 0,7 c: hệ số kể đến để lại một phần cặn đã lên men khi hút cặn (20%);

Lấy c = 1,2 N: số người mà bể phục vụ, N = 8 người.

=> W c = 0,73 m 3

Tổng thể tích của bể tự hoại tối thiểu là:

W = W n + W c = 0,08 + 0,7 = 0,81 m 3

Dự án đầu tư 1 bể tự hoại, dung tích 2,0m 3 để xử lý nước thải sinh hoạt trước khi đưa ra

hệ thống thoát nước thành phố.

Trang 16

TÍNH TOÁN CHI TIẾT BỂ KHỬ TRÙNG

+ Lưu lượng nước sản xuất: Q = 0,075m 3 /ngày = 0,0094m 3 /h

+ Chọn thời gian khử trùng là 2 giờ.

+ Thể tích bể khử trùng: V = Q x t = 0,0094 x 2,0 = 0,0188m 3

+ Chọn chiều cao bể khử trùng là 0,3 m, chiều cao bảo vệ 0,3m, chiều cao tổng cộng của

bể khử trùng là 0,6 m.

+ Diện tích bể khử trùng : S KT = (V KT /H) = (0,0188/0,3) = 0,06 m 2

Dự án đầu tư 1 bể khử trùng, dung tích 0,1m 3 để xử lý nước thải sản xuất trước khi đưa

ra hệ thống thoát nước thành phố.

Ngày đăng: 09/01/2018, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w