1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro cho nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán việt nam

75 205 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 860 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CP : Cổ phiếu DCF : Phương pháp chiết khấu luồng thu nhập DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước ĐTNN : Đầu tư nước ngoài EPS : Lợi nhuận trên mỗi cổ phần FII : Vốn đầu tư

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng biểu, hình vẽ

Lời mở đầu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRÊN TTCK 1

1.1 Lý luận cơ bản về thị trường chứng khoán 1

1.1.1 Lịch sử hình thành thị trường chứng khoán 1

1.1.2 Khái niệm thị trường chứng khoán 3

1.1.3 Bản chất và chức năng của thị trường chứng khoán 3

1.1.3.1 Bản chất của thị trường chứng khoán 3

1.1.3.2 Chức năng của thị trường chứng khoán 4

1.1.4 Phân loại thị trường chứng khoán 5

1.1.4.1 Căn cứ vào sự luân chuyển vốn của thị trường chứng khoán 5

1.1.4.2 Căn cứ vào phương thức hoạt động của thị trường chứng khoán 6

1.1.4.3 Căn cứ vào hàng hóa trên thị trường chứng khoán 6

1.2 Lý luận cơ bản về hoạt động đầu tư, kinh doanh trên TTCK 6

1.2.1 Các chủ thể tham gia trên thị trường chứng khoán 6

1.2.1.1 Nhà phát hành 6

1.2.1.2 Nhà đầu tư 6

1.2.1.2.1 Nhà đầu tư cá nhân 7

1.2.1.2.2 Nhà đầu tư có tổ chức 7

1.2.1.3 Các tổ chức kinh doanh trên TTCK 7

1.2.1.4 Các tổ chức liên quan đến TTCK 7

1.2.2 Hàng hóa trên thị trường chứng khoán 8

Trang 3

1.2.2.1 Trái phiếu, lợi tức, rủi ro và các nhân tố ảnh hưởng đến giá trái phiếu 9

1.2.2.1.1 Khái niệm trái phiếu 9

1.2.2.1.2 Lợi tức và rủi ro từ trái phiếu 9

1.2.2.1.3 Các yếu tố tác động đến giá trái phiếu 10

1.2.2.2 Cổ phiếu, lợi tức, rủi ro và những nhân tố tác động đến giá cổ phiếu 11

1.2.2.2.1 Khái niệm cổ phiếu 11

1.2.2.2.2 Lợi tức và rủi ro từ cổ phiếu 11

1.2.2.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu 13

1.2.3 Quy định về việc giao dịch trên TTCK tập trung 14

1.2.3.1 Thị trường khớp lệnh và thị trường khớp giá 14

1.2.3.2 Khớp lệnh định kỳ và khớp lệnh liên tục 14

1.2.3.3 Một số quy định chung tại TTCK Việt Nam 15

1.2.3.3.1 Thời gian giao dịch 15

1.2.3.3.2 Loại giao dịch 15

1.2.3.3.3 Nguyên tắc khớp lệnh 15

1.2.3.3.4 Lệnh giao dịch 16

1.2.3.3.5 Đơn vị giao dịch 16

1.2.3.3.6 Đơn vị yết giá 17

1.2.3.3.7 Biên độ giao động giá 17

1.2.4 Cơ chế điều hành và giám sát TTCK 17

1.2.5 Các hành vi tiêu cực trên TTCK 18

1.2.6 Quản lý rủi ro trong đầu tư chứng khoán 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 22

2.1 Diễn biến TTCK từ năm 2000 đến tháng 3 năm 2007 22

2.2 Phân tích hoạt động đầu tư chứng khoán và những rủi ro trên TTCK trong hai năm 2007-2008 29

Trang 4

2.2.1 Hoạt động đầu tư trên TTCK Việt Nam trong năm 2007-2008 29

2.2.2 Những rủi ro trong hoạt động đầu tư trên TTCK Việt Nam 32

2.2.2.1 Rủi ro phát sinh từ bản thân nhà đầu tư 32

2.2.2.2 Rủi ro từ công ty chứng khoán 34

2.2.2.3 Rủi ro từ doanh nghiệp có cổ phiếu niêm yết 36

2.2.2.4 Rủi ro từ cơ chế điều hành và giám sát thị trường 38

2.2.2.5 Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đối với thị trường chứng khoán Việt Nam 40

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO CHO NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN TTCK VIỆT NAM 42

3.1 Giải pháp cho nhà đầu tư 43

3.1.1 Giải pháp cho nhà đầu tư cá nhân 43

3.1.1.1 Xác lập nguyên tắc đầu tư 43

3.1.1.1.1 Không mua những cổ phiếu đang nóng 43

3.1.1.1.2 Làm chủ sở hữu công ty 43

3.1.1.1.3 Đề phòng “cái bẫy giá trị” 43

3.1.1.1.4 Xác định giá trị thực của cổ phiếu 44

3.1.1.2 Đào tạo kiến thức chứng khoán cho nhà đầu tư 44

3.1.2 Giải pháp cho nhà đầu tư có tổ chức 46

3.2 Giải pháp đối với các doanh nghiệp có cổ phiếu niêm yết 47

3.2.1 Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 47

3.2.2 Có kể hoạch sử dụng vốn hiệu quả khi phát hành thêm cổ phiếu 48

3.2.3 Tăng cường hoạt động quan hệ nhà đầu tư 49

3.3 Giải pháp đối với công ty chứng khoán 51

3.3.1 Nâng cao đạo đức hành nghề chứng khoán 51

3.3.2 Chấn chỉnh một số hoạt động của công ty chứng khoán 52

3.3.3 Phát huy hiệu quả nghiệp vụ tư vấn vì lợi ích của nhà đầu tư 52

Trang 5

3.3.4 Nâng cao yêu cầu về chuyên môn đối với nhân lực ngành chứng khoán 53

3.4 Một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý, giám sát TTCK 54

3.4.1 Kiến nghị với Trung tâm giao dịch chứng khoán 54

3.4.1.1 Nâng cao hệ thống quản lý và giao dịch chứng khoán 54

3.4.1.2 Thực hiện công bố thông tin đầy đủ và kịp thời 55

3.4.1.3 Quản lý và giám sát tốt hoạt động của các thành viên tại TTGDCK 55

3.4.2 Kiến nghị với UBCKNN 56

3.4.2.1 Thường xuyên thanh tra, giám sát hoạt động của TTCK 56

3.4.2.2 Thành lập Quỹ bình ổn TTCK 56

3.4.2.3 Phát triển các nghiệp vụ phái sinh cho TTTCK 57

3.4.3 Kiến nghị với Chính phủ 58

3.4.3.1 Tách UBCK hoạt động độc lập với Bộ Tài Chính 58

3.4.3.2 Đẩy nhanh tiến trình Cổ phần hóa DNNN 60 Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Phụ lục 1: Danh sách các công ty chứng khoán

Phụ lục 2: Danh sách các cổ phiếu niêm yết tại SGDCK Hồ Chí Minh

Phụ lục 3: Danh sách các cổ phiếu niêm yết tại TTGDCK Hà Nội

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CP : Cổ phiếu

DCF : Phương pháp chiết khấu luồng thu nhập

DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước

ĐTNN : Đầu tư nước ngoài

EPS : Lợi nhuận trên mỗi cổ phần

FII : Vốn đầu tư gián tiếp - Foreign Indirect Investment GDP : Sản phẩm Quốc dân

IMF : Quỹ tiền tệ Quốc tế

IOSC : Ủy ban Chứng khoán Quốc tế

IPO : Phát hành lần đầu ra công chúng

IR : Quan hệ với nhà đầu tư – Investor Relationship NHNN : Ngân hàng Nhà nước

OECD : Tổ Hợp tác và Phát triển kinh tế

OTC : Thị trường phi tập trung

P/E : Lợi nhuận trên giá

ROE : Lợi nhuận vốn cổ đông

SEC : Ủy ban Chứng khoán Thái Lan

SET : Sở giao dịch chứng khoán Thái Lan

SGDCK : Sở giao dịch Chứng khoán

SGDCK HCM : Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh TTCK : Thị trường chứng khoán

TTGDCK : Trung tâm giao dịch Chứng khoán

UBCK : Ủy ban Chứng khoán

UBCKNN : Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

I Sự cần thiết của đề tài:

Tháng 11 năm 1996, thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức được thành lập thông qua hoạt động của hai trung tâm giao dịch chứng khoán là Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2008 được chuyển thành Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh) và Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội Ngày 28 tháng 7 năm 2000, Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh chính thức thực hiện giao dịch và sau đó năm năm Trung tâm giao dịch chứng khoán

Hà Nội được khai trương vào ngày 8 tháng 3 năm 2005 Như vậy tính đến nay, thị trường chứng khoán Việt Nam đã hoạt động được hơn 7 năm Trong khoảng thời gian không lâu đó thị trường chứng khoán Việt Nam đã trải qua những bước thăng trầm của mình với những bước đi đa dạng, có cả những thành công lẫn những mặt hạn chế cần được rút kinh nghiệm

Khi thị trường chứng khoán Việt Nam được thành lập, thị trường chứng khoán đã chứng minh là một kênh huy động vốn đầu tư hiệu quả cho các doanh nghiệp nhằm mục tiêu phát triển kinh doanh, góp phần tăng trưởng kinh tế đất nước Qua thời gian hoạt động, thành công quan trọng nhất của thị trường chứng khoán Việt Nam là đã hình thành được các nguyên tắc cơ bản của thể chế thị trường như nguyên tắc tự do sở hữu tài sản, nguyên tắc về vai trò quản lý, điều tiết của Nhà nước trong việc hình thành và vận động của thị trường, xây dựng thể chế kinh doanh chứng khoán, thể chế giải quyết tranh chấp trên thị trường chứng khoán… Bên cạnh những mặt tích cực mà thị trường chứng khoán đem lại thì cũng còn tồn tại rất nhiều hạn chế Một trong những hạn chế

là thị trường chứng khoán Việt Nam còn quá nhiều rủi ro cho nhà đầu tư, chưa thật sự đảm bảo một môi trường đầu tư lành mạnh và công bằng Bên cạnh đó, do thiếu nhà tạo lập thị trường nên một đặc trưng riêng có của thị trường chứng khoán Việt Nam là khi giá cổ phiếu cao thì hầu như không ai bán, còn khi giá thấp lại rất hiếm người mua Những yếu tố này khiến thị trường dễ rơi vào trạng thái giao dịch một chiều dẫn đến

Trang 9

rủi ro Do đó, với mong muốn góp phần xây dựng một môi trường đầu tư lành mạnh, giúp thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển bền vững dựa trên nguyên tắc trung thực và công bằng, ở thị trường đó nhà đầu tư được bảo vệ tối đa, tác giả đã chọn và

viết đề tài: “Giải pháp hạn chế rủi ro cho nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán

Việt Nam”

II Mục tiêu nghiên cứu:

Luận văn nghiên cứu về quá trình hình thành và phát triển thị trường chứng khoán thế giới và thị trường chứng khoán Việt Nam, nghiên cứu vai trò điều tiết thị trường của các cơ quan quản lý Nhà nước, vai trò trung gian của các công ty chứng khoán, vai trò của các doanh nghiệp niêm yết trong việc cung cấp hàng hóa cho thị trường và vai trò vô cùng quan trọng của nhà đầu tư nhằm tạo tính thanh khoản cho cổ phiếu Trên

cơ sở đó phân tích thực trạng hoạt động đầu tư và những rủi ro mà nhà đầu tư đang phải đối mặt trên thị trường chứng khoán Việt Nam Cuối cùng, đề tài đưa ra một số giải pháp thiết thực để khắc phục những hạn chế đang tồn tại ở thị trường chứng khoán Việt Nam, tạo môi trường đầu tư lành mạnh, an toàn cho nhà đầu tư và phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam thành một thị trường thực sự ổn định và bền vững

III Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:

9 Nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán thế giới, bài học kinh nghiệm trong việc điều tiết thị trường chứng khoán của một số quốc gia có nền kinh tế gần gũi với Việt Nam

9 Nghiên cứu thực trạng và khả năng phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam, thực trạng hoạt động đầu tư kinh doanh chứng khoán của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam

9 Nghiên cứu về những giải pháp để hạn chế những rủi ro có thể phát sinh ở thị trường chứng khoán Việt Nam qua đó xây dựng các chiến lược đầu tư hiệu quả

Trang 10

IV Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như: phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp nghiên cứu các dữ liệu trên các tạp chí, trang web, phương pháp kết hợp lý thuyết và thực tiễn… để hoàn thành đề tài

V Bố cục của luận văn:

Luận văn gồm 3 chương:

Chương I : Tổng quan về Thị trường chứng khoán

Chương II : Thực trạng hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam Chương III : Một số giải pháp hạn chế rủi ro đối với nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Trang 11

CH NG 1: T NG QUAN V HO T NG U T TRÊN TH

1.1 Lý lu n c b n v th tr ng ch ng khoán

1.1.1 L ch s hình thành th tr ng ch ng khoán

Th tr ng ch ng khoán ban u hình thành và phát tri n m t cách t phát, s khai,

xu t phát t nh ng nhu c u n l Vào kho ng gi a th k XV t i nh ng thành phthu c trung tâm buôn bán ph ng Tây, các th ng gia ch y u t t p t i các quán càphê trao i mua bán hàng hóa theo t ng nhóm nh sau ó nhu c u gia t ng và hìnhthành m t khu ch riêng Cu i th k XV, thu n ti n h n cho vi c làm n, khu ch

tr thành th tr ng v i vi c hình thành các quy c và quy t c có tính ch t b t bu c

i v i các thành viên tham gia th tr ng Th tr ng ngày càng m nh c v l ng và

ch t, v i s thành viên tham gia ông o và nhi u n i dung khác nhau, th tr ng t

ó c phân ra thành nhi u th tr ng khác nhau nh th tr ng hàng hóa, th tr ng

i oái, th tr ng h p ng t ng lai, th tr ng ch ng khoán…v i c tính riêng

a t ng th tr ng thu n l i cho giao d ch c a các thành viên tham gia th tr ng ó.Các giao d ch ch ng khoán có quá trình hình thành và phát tri n m t cách t phát

ng t Pháp, B c Âu, Tây Âu và B c M Lúc u ph ng th c giao d ch c

di n ra ngoài tr i v i nh ng ký hi u b ng tay và có th ký nh n l nh c a khách hàng.Cho n n m 1921, khu ch ngoài tr i c chuy n vào trong nhà, S giao d ch ch ngkhoán (SGDCK) chính th c c thành l p

Ngày nay cùng v i s phát tri n c a khoa h c công ngh , ph ng th c giao d ch t iSGDCK c ng ã c c i thi n áng k T c và kh i l ng giao d ch c nângcao nh m em l i hi u qu và ch t l ng cho giao d ch T i các SGDCK, vi c t l nh

và truy n l nh d n d n c vi tính hóa và chuy n sang giao d ch hoàn toàn b ng n

Trang 12

ch s phát tri n c a TTCK th gi i tr i qua nhi u giai n th ng tr m, lúc lên,lúc xu ng Vào kho ng th i gian t 1875 n 1913 TTCK th gi i phát tri n huy hoàngcùng v i s t ng tr ng m nh c a n n kinh t th gi i Và n ngày 29/10/1929 – ngày

th N m en t i, TTCK t i các n c B c Âu, Tây Âu và Nh t B n r i vào kh ng

ho ng Cho n khi chi n tranh th gi i th hai k t thúc, các th tr ng m i d n h i

ph c và phát tri n m nh n n m 1987, ngày th Hai en t i di n ra v i vi c h th ngthanh toán không m ng n i yêu c u giao d ch và ch ng khoán s t gi m liên t c,gây m t lòng tin, d n n ph n ng dây chuy n mà h u qu c a nó còn n ng n h n

cu c kh ng ho ng n m 1929 Và g n ây nh t thì các n c ông Á, và m t s n cchâu M , TTCK c ng r i vào c n l c kh ng ho ng khi mà tình hình tài chính ti n tcác qu c gia ó g p khó kh n gây m t lòng tin và t o s suy gi m m nh cho ch s giá

ch ng khoán

n nay trên th gi i ã có kho ng trên 160 SGDCK phân tán trên kh p các châu

c, bao g m c các n c phát tri n trong khu v c ông Nam Á…

Quá trình hình thành và phát tri n TTCK th gi i cho th y giai n u th tr ngphát tri n m t cách t phát v i s tham gia c a các nhà u c là ch y u, sau ó m i

có s xu t hi n c a công chúng u t Khi th tr ng phát tri n n m t m c thì

y sinh m t s tr c tr c d n n vi c c n thi t ph i thành l p m t c quan qu n lý nhà

c và hình thành m t h th ng lu t pháp nh m u ch nh ho t ng c a th tr ng

th tr ng có th phát tri n n nh và b n v ng

Hi n nay TTCK ã phát tri n n m t m c có th nói là không th thi u trong i

ng kinh t c a nhi u n c c bi t là i v i các n c ang phát tri n, nh ng n c

mà nhu c u thu hút v n dài h n cho n n kinh t qu c dân ã tr thành v n c p thi t.TTCK Vi t Nam c chu n b cho s ra i c a mình b t u t n m 1991 - 1992

do s s p x p c a Ban phát tri n th tr ng v n thu c Ngân hàng nhà n c Vi t Nam(NHNN) Tuy nhiên n n m 1996, y ban Ch ng khoán Nhà n c (UBCKNN) m i

c thành l p chu n b các ti n c n thi t cho s ra i c a TTCK và Trung tâm

Trang 13

giao d ch ch ng khoán (TTGDCK) l n u tiên c m ra ho t ng vào ngày 20tháng 7 n m 2000 t i thành ph H Chí Minh mà hi n nay chúng ta g i là S giao d ch

ch ng khoán Thành ph (SGDCK HCM)

phát tri n n nh c a TTGDCK H Chí Minh ã t o u ki n phát tri n kinhdoanh ch ng khoán ra phía B c Quy t nh a TTGDCK Hà N i vào ho t ng cu i

m 2004 nh m xây d ng Trung tâm này tr thành m t nh ch tài chính c bi t ho t

ng theo h ng th tr ng phi t p trung có ch c n ng t ch c các ho t ng giao d ch

ch ng khoán TTGDCK Hà N i có nhi m v thu, cung c p các d ch v u giá, u

th u và mua bán l i các ch ng khoán nh m y nhanh ti n trình c ph n hóa

th t cho th tr ng và cho toàn b n n kinh t

Xu t phát t vai trò quan tr ng c ng nh tính ch t ph c t p c a TTCK nên vi c

u hành và giám sát th tr ng là th t s c n thi t nh m m b o s công b ng, lành

nh trong ho t ng c a th tr ng và b o v quy n l i chính áng c a nhà u t

ng th i t c m c tiêu duy trì ngu n v n phát tri n kinh t

1.1.3 B n ch t và ch c n ng c a th tr ng ch ng khoán.

1.1.3.1 B n ch t c a th tr ng ch ng khoán

TTCK là n i t p trung và phân ph i các ngu n v n ti t ki m T p trung các ngu n

n ti t ki m phân ph i l i cho nh ng ai mu n s d ng ngu n v n ti t ki m ó theogiá mà ng i s d ng s n sàng tr và theo phán oán c a th tr ng v kh n ng sinh

Trang 14

i t các d án c a ng i s d ng TTCK là m t nh ch tài chính tr c ti p có ngh a

là cung và c u v n u tham gia th tr ng m t cách tr c ti p V i b n ch t nh v y

a TTCK, thông qua vi c u t vào TTCK, các ch u t th c s g n quy n s

ng và quy n s h u v v n, nâng cao ti m n ng qu n lý v n

TTCK th c ch t là quá trình v n ng c a t b n ti n t Các ch ng khoán mua bántrên TTCK có th em l i thu nh p cho ng i n m gi nó sau m t th i gian nh t nh

và c l u thông trên TTCK theo giá c th tr ng, do ó b ngoài nó c coi là m t

Huy ng v n u t cho n n kinh t

Khi nhà u t mua ch ng khoán do các công ty phát hành, s ti n nhàn r i c a h

c a vào ho t ng s n xu t kinh doanh và qua ó góp ph n m r ng s n xu t xã

i B ng cách h tr ho t ng c a các công ty, TTCK ã có nh ng tác ng n n nkinh t qu c dân Thông qua TTCK, Chính ph c ng huy ng c ngu n v n cho

c ích s d ng và u t phát tri n h t ng kinh t , ph c v các nhu c u chung c a

xã h i

TTCK không nh ng thu hút c các ngu n v n n i a mà còn giúp Chính ph vàdoanh nghi p thu hút các ngu n v n ngo i t thông qua vi c phát hành trái phi u ho c phi u qua th tr ng v n qu c t

Cung c p môi tr ng u t cho công chúng

TTCK cung c p cho công chúng m t môi tr ng u t lành m nh v i các c h i

a ch n phong phú Các lo i ch ng khoán trên th tr ng r t khác nhau v tính ch t,

th i h n và r i ro, cho phép các nhà u t có th l a ch n lo i hàng hóa phù h p

i kh n ng, m c tiêu và s thích c a mình

Trang 15

o môi tr ng giúp Chính ph th c hi n các chính sách kinh t v mô

Các ch tiêu d báo c a TTCK ph n ánh ng thái c a n n kinh t m t cách nh ybén và chính xác Giá các ch ng khoán t ng cho th y ho t ng u t ang m r ng,

n kinh t t ng tr ng và ng c l i giá ch ng khoán gi m s cho th y các d u hi utiêu c c c a n n kinh t Vì v y th tr ng ch ng khoán c g i là phong v bi u c a

n kinh t và là m t công c quan tr ng giúp Chính ph th c hi n các chính sách kinh

v mô Thông qua th tr ng ch ng khoán Chính ph có th phát hành trái phi uChính ph t o ngu n thu bù p thâm th t ngân sách và qu n lý l m phát Ngoài raChính ph c ng có th s d ng m t s chính sách tác ng n ho t ng u t nh m

m b o cho s phát tri n cân i c a th tr ng

o tính thanh kho n cho các ch ng khoán

Nh có th tr ng ch ng khoán mà nhà u t có th chuy n i ch ng khoán c a sang ti n m t ho c sang các lo i ch ng khoán khác m t cách d dàng Kh n ngthanh kho n là m t c tính cho th y tính linh ho t và an toàn c a v n u t , th

tr ng ch ng khoán càng ho t ng n ng ng và có hi u qu thì càng có kh n ngnâng cao tính thanh kho n c a các ch ng khoán giao d ch trên th tr ng

ánh giá ho t ng c a doanh nghi p

Thông qua giá ch ng khoán, ho t ng c a các doanh nghi p c ph n ánh m tcách t ng h p và chính xác, giúp cho vi c ánh giá và so sánh ho t ng c a các doanhnghi p c v i nhanh chóng và thu n ti n, t ó c ng t o nên m t môi tr ng c nhtranh lành m nh nh m nâng cao hi u qu s d ng v n, kích thích áp d ng công nghcao, c i ti n s n ph m

Ngh a v công khai thông tin c a các công ty niêm y t trên th tr ng ch ng khoángiúp cho nhà u t và nhà qu n lý th tr ng có th ánh giá c s t ng tr ng haysuy thoái c a các công ty

1.1.4 Phân lo i th tr ng ch ng khoán

1.1.4.1 C n c vào s luân chuy n v n c a TTCK

Trang 16

Th tr ng s c p là th tr ng mua bán các ch ng khoán m i phát hành Th

tr ng s c p th c hi n vi c luân chuy n v n nhàn r i t dân chúng sang u t dài

n vào các doanh nghi p Giá ch ng khoán trên th tr ng s c p do t ch c pháthành quy t nh

Th tr ng th c p là n i giao d ch ch ng khoán ã phát hành trên th tr ng s

p Th tr ng th c p m b o tính thanh kho n cho ch ng khoán ã phát hành

1.1.4.2 C n c vào ph ng th c ho t ng c a TTCK

Th tr ng t p trung (hay còn g i là S giao d ch ch ng khoán): t i ây các giao

ch c th c hi n t p trung t i m t a m giao d ch, các l nh c chuy n t i sàngiao d ch và tham gia vào quá trình ghép l nh hình thành nên giá giao d ch

Th tr ng phi t p trung (OTC) là th tr ng giao d ch các c phi u ch a niêm y ttrên sàn ch ng khoán

1.1.4.3 C n c vào hàng hóa trên TTCK

Th tr ng c phi u là n i giao d ch, mua bán các lo i c phi u bao g m c phi u

th ng và c phi u u ãi

Th tr ng trái phi u là n i giao d ch mua bán các trái phi u ã c phát hành, cáctrái phi u này bao g m các trái phi u công ty, trái phi u ô th và trái phi u chính ph

Th tr ng các ch ng khoán phái sinh là th tr ng phát hành và mua i bán l i các

ch ng khoán phái sinh ã c phát hành nh quy n mua c phi u, ch ng quy n, h p

ng quy n ch n…

1.2 Lý lu n c b n v ho t ng u t , kinh doanh trên TTCK

1.2.1 Các ch th tham gia trên th tr ng ch ng khoán

1.2.1.1 Nhà phát hành

Nhà phát hành là các t ch c th c hi n huy ng v n trên th tr ng s c p g mchính quy n các c p, các công ty và các t ch c tài chính

Chính ph và chính quy n a ph ng là nhà phát hành các trái phi u Chính ph vàtrái phi u a ph ng

Trang 17

Công ty là nhà phát hành các c phi u và trái phi u công ty.

Các t ch c tài chính là nhà phát hành các công c tài chính nh trái phi u, ch ng

ch qu u t …ph c v cho ho t ng c a h

1.2.1.2 Nhà u t

Nhà u t là nh ng ng i th c hi n mua và bán ch ng khoán trên th tr ng

ch ng khoán Nhà u t có th chia thành hai lo i: Nhà u t cá nhân và nhà u t

có t ch c

1.2.1.2.1 Các nhà u t cá nhân

Nhà u t cá nhân là nh ng ng i có v n t m th i nhà r i tham gia mua bán trên

th tr ng ch ng khoán v i m c ích tìm ki m l i nhu n Tuy nhiên trong u t thì

i nhu n l i luôn g n v i r i ro, l i nhu n càng cao thì r i ro càng l n Chính vì v y

có th h n ch r i ro nhà u t cá nhân c n l a ch n các hình th c u t thích h p

và phù h p v i kh n ng, n ng l c tài chính c a mình c ng nh m c ch p nh n r i

ro c a mình

1.2.1.2.2 Các nhà u t có t ch c:

Nhà u t có t ch c hay còn g i là các nh ch u t , th ng xuyên mua bán

ch ng khoán v i s l ng l n Các t ch c này th ng có các b ph n ch c n ng bao

m nhi u chuyên gia có kinh nghi m nghiên c u th tr ng và a ra các quy t

nh u t M t s nhà u t chuyên nghi p chính trên th tr ng ch ng khoán là cáccông ty u t , các công ty b o hi m, các qu b o hi m khác Vi c u t thông quacác t ch c u t có u m là có th a d ng hóa danh m c u t và các quy t nh

u t c th c hi n b i các chuyên gia có kinh nghi m

1.2.1.3 Các t ch c kinh doanh trên th tr ng ch ng khoán

Công ty ch ng khoán là nh ng công ty ho t ng trong l nh v c ch ng khoán và

th c hi n các nghi p v chính là b o lãnh phát hành, môi gi i, t v n u t ch ngkhoán và t doanh

Trang 18

Công ty qu n lý qu là nh ng công ty th c hi n vi c qu n lý qu u t ch ngkhoán, trong quá trình ho t ng công ty có th thành l p ho c qu n lý ng th i nhi u

qu u t

1.2.1.4 Các t ch c liên quan n th tr ng ch ng khoán

quan qu n lý TTCK c thành l p b i Chính ph , nh m m c ích b o v l iích c a ng i u t và b o m cho TTCK ho t ng lành m nh, hi u qu và pháttri n b n v ng Ngày 28 tháng 11 n m 1996 y Ban Ch ng khoán Nhà n c Vi t Nam

c thành l p và th c hi n ch c n ng qu n lý Nhà n c i v i Th tr ng ch ngkhoán Vi t Nam

giao d ch ch ng khoán (SGDCK): SGDCK có nhi m v th c hi n v n hành th

tr ng giao d ch t p trung, ban hành nh ng quy nh u ch nh các ho t ng giao

ch ch ng khoán trên SGDCK phù h p v i các quy nh c a lu t pháp và UBCKNN

Hi p h i các nhà kinh doanh ch ng khoán: là các t ch c c a các công ty ch ngkhoán và các nhà kinh doanh ch ng khoán c thành l p v i m c ích b o v l i íchcho các thành viên

ch c l u ký và thanh toán bù tr ch ng khoán là t ch c nh n l u gi các ch ngkhoán và ti n hành các nghi p v thanh toán bù tr cho các giao d ch ch ng khoán.Công ty d ch v máy tính ch ng khoán là công ty có nhi m v cung c p h th ngmáy tính v i các ch ng trình thông qua ó có th th c hi n c các l nh giao

ch m t cách chính xác nhanh chóng

Các t ch c tài tr ch ng khoán là các t ch c c thành l p v i m c ích khuy nkhích t ng tr ng c a th tr ng ch ng khoán

Công ty ánh giá h s tín nhi m là công ty chuyên cung c p d ch v ánh giá n ng

c thanh toán v n g c và lãi c a các ch th phát hành ch ng khoán

1.2.2 Hàng hóa trên th tr ng ch ng khoán

ng nh các lo i hàng hóa khác, ch ng khoán là lo i hàng hóa c bi t l u thôngtrên th tr ng ch ng khoán Ch ng khoán là m t công c r t h u hi u trong n n kinh

Trang 19

th tr ng t o nên m t l ng v n ti n t kh ng l tài tr dài h n cho các m c ích

n xu t kinh doanh c a các doanh nghi p hay các d án u t c a Nhà n c

n c vào n i dung, ch ng khoán c chia ra làm hai lo i là ch ng khoán n và

ch ng khoán v n

Ch ng khoán n là ch ng nh n n do Nhà n c ho c công ty phát hành nh m m cích huy ng v n cho các m c ích u t dài h n Trái phi u là m t ví d n hình

ch ng khoán n

Ch ng khoán v n là ch ng nh n s góp v n kinh doanh vào các công ty c ph n

ó là các lo i c phi u – c phi u th ng và c phi u u ãi

1.2.2.1 Trái phi u, l i t c, r i ro và các nhân t nh h ng n giá trái phi u 1.2.2.1.1 Khái ni m trái phi u:

Trái phi u là m t h p ng n dài h n c ký k t gi a ch th phát hành và ng icho vay, m b o m t s chi tr l i t c nh k và hoàn l i v n g c cho ng i c m tráiphi u th i m áo h n Trên gi y ch ng nh n n này có ghi m nh giá c a tráiphi u và t su t lãi trái phi u

u c n c vào ch th phát hành có th chia trái phi u ra làm 2 lo i là trái phi uChính ph và trái phi u doanh nghi p

1.2.2.1.2 L i t c và r i ro t trái phi u:

Nh ng l i t c ch y u mà nhà u t nh n c t vi c u t vào trái phi u là ti nlãi nh k th ng c tr m i n m m t l n hay m i n a n m; chênh l ch giá là ph nchênh l ch gi a giá bán và giá mua trái phi u V i lo i trái phi u có tính thanh kho ncao, nhà u t s bán c trái phi u v i giá cao và c h ng chênh l ch giá Và lãi

a lãi là kho n lãi mà nhà u t nh n c khi nhà u t dùng kho n lãi tr c ó tái u t

c dù trái phi u là m t lo i hàng hóa c ánh giá là ít r i ro nh t trên th tr ng

ch ng khoán, tuy nhiên vi c u t vào trái phi u v n có r i ro, m c dù m c ít h n

Trang 20

so v i r i ro t vi c u t vào c phi u Sau ây là m t s r i ro n hình có th x y

ra khi u t trái phi u:

i ro lãi su t: Giá c a trái phi u s tác ng ng c chi u v i lãi su t, có ngh a làkhi lãi su t t ng thì giá c a trái phi u s gi m và ng c l i

i ro thanh toán hay còn g i là r i ro tín d ng, là r i ro mà ng i phát hành m ttrái phi u có th v n , t c là m t kh n ng thanh toán úng h n các kho n lãi và g c

a t phát hành Trái phi u Chính ph c coi là không có r i ro thanh toán, còntrái phi u công ty khác nhau thì m c r i ro s khác nhau

i ro l m phát còn g i là r i ro s c mua, phát sinh do s bi n i trong giá tr c acác dòng ti n mà m t ch ng khoán em l i, do l m phát c o l ng b ng s c mua

i ro t giá h i oái là r i ro khi mà ng Vi t Nam gi m giá so v i ng ôla Mthì ng i u t s nh n c ít ôla h n

i ro thanh kho n là r i ro trong vi c trái phi u có th d dàng c bán theo giá

tr hay g n v i giá tr hay không Th c o ch y u i v i tính thanh kho n là l nkho ng cách gi a giá h i mua và giá chào bán trái phi u mà nhà giao d ch y t lên

1.2.2.1.3 Các y u t tác ng n giá trái phi u:

ng nh các lo i hàng hóa khác, giá c a trái phi u c ng ph thu c vào cung và

u, vì th có th bi t các y u t nh h ng n giá trái phi u, chúng ta c n xem xétcác nhân t nào ng sau cung và c u

Th nh t là kh n ng tài chính c a ng i cung c p trái phi u Vi c cung c p tráiphi u là m t ch c n ng c a ng i i vay nh m gi i quy t nhu c u v v n Vì v y nhà

u t khi mua trái phi u c n quan tâm n kh n ng thanh toán lãi và g c c a ng icung c p trái phi u N u có b t k m t bi n ng nào nh h ng n kh n ng tàichính c a ch th phát hành thì l p t c giá trái phi u ó s t t gi m trên TTCK m c dùlãi su t c a trái phi u cao nh ng l i hàm ch a nhi u r i ro

Th hai là th i gian áo h n c a trái phi u M t trái phi u có th i gian áo h ncàng g n thì giá c a trái phi u càng cao trên th tr ng

Trang 21

Th ba là d ki n v l m phát N u l m phát c d ki n s t ng thì các ch ngkhoán có lãi su t c nh tr theo lãi trái phi u ch c thanh toán theo lãi su t danhngh a, nh v y s kém h p d n h n các tài s n khác có kh n ng lo i tr y u t l mphát, d n n giá c a các ch ng khoán có lãi su t c nh trên th tr ng b gi m.

Th t ó là bi n ng lãi su t th tr ng Lãi su t th tr ng là m t y u t c c kquan tr ng trong vi c nh giá c a các ch ng khoán có lãi su t c nh N u lãi su t b t

u t ng thì l i t c i v i trái phi u ang t n t i ch c ch n thay i Trong tình hu ngnày dòng v n s ch y vào nh ng n i nào h a h n l i nhu n cao h n Chính vì th giá

a trái phi u có lãi su t c nh s gi m

Cu i cùng là vi c thay i t giá h i oái c ng nh h ng n các lo i trái phi u

c thanh toán b ng n i t ho c b ng ng ngo i t Ví d ng ôla M có giá tr

ng cao h n so v i ng b ng Anh thì giá tr c a lo i trái phi u c thanh toán b ng

ng ôlà M s t ng

1.2.2.2 C phi u, l i t c, r i ro và nh ng nhân t nh h ng n giá c phi u 1.2.2.2.1 Khái ni m c phi u:

phi u là gi y ch ng nh n c ph n, nó xác nh n quy n s h u c a c ông i

i công ty c ph n Ng i mua c phi u th ng tr thành c ông th ng hay công ph thông

Trang 22

i t c do chênh l ch giá là ph n mà các nhà u t v i chi n l c kinh doanh

ng n h n s bán ra ki m l i ngay khi giá c phi u t ng lên ki m chênh l ch giá.Khi u t vào c phi u, nhà u t s ch u khá nhi u r i ro Các r i ro t vi c u vào c phi u c phân thành hai lo i r i ro

Th nh t là nh ng r i ro phát sinh t n i t i công ty, ch tác ng n m t ngànhhay m t công ty, m t ho c m t s ch ng khoán g i là r i ro phi h th ng R i ro phi h

th ng là m t ph n trong t ng r i ro g n li n v i m t công ty hay m t ngành côngnghi p c th nào ó Nh ng y u t này có th là kh n ng qu n lý, th hi u tiêu dùng,ình công và nhi u y u t khác là nguyên nhân gây ra s thay i trong thu nh p t cphi u công ty Hay s không ch c ch n trong kh n ng thanh toán c a công ty có th

là do môi tr ng kinh doanh và tình tr ng tài chính c a công ty, nh ng r i ro này g i là

i ro kinh doanh và r i ro tài chính

Th hai là nh ng r i ro do các y u t bên ngoài công ty, công ty không ki m soát

c và các y u t này nh h ng r ng rãi n c th tr ng và t t c các lo i ch ngkhoán, nh ng r i ro này g i là r i ro h th ng R i ro h th ng bao g m ba lo i r i rochính:

Trang 23

Hai là, r i ro lãi su t x y ra khi có s thay i th t th ng c a lãi su t làm thay i

ti n thu nh p trong t ng lai Vi c gia t ng lãi su t chu n s làm cho giá c c a các

lo i ch ng khoán gi m xu ng và ng c l i

Ba là, r i ro s c mua là bi n c c a s c mua c a ng ti n thu c R i ro s cmua là tác ng c a l m phát i v i kho n u t Gi s chúng ta coi m t kho n u

là m t kho n tiêu dùng ngay, ta có th th y r ng m t khi nhà u t quy t nh mua

ch ng khoán có ngh a là ng i ó ã b qua c h i mua hàng hóa, d ch v trong th igian s h u c phi u ó N u giá c hàng hóa t ng, nhà u t ã b m t m t ph n s cmua, giá c hàng hóa t ng g i là l m phát, giá c gi m g i là gi m phát

Nh ng nhân t phi kinh t : là nh ng nhân t bao g m nh ng thay i trong u

ki n chính tr nh chi n tranh hay thay i c c u qu n lý hành chính, thay i th i ti thay u ki n thiên nhiên…

Nh ng nhân t th tr ng là nh ng nhân t n i t i c a th tr ng bao g m s bi n

ng th tr ng và m i quan h cung – c u c coi nh là nhóm nhân t th ba nh

ng giá ch ng khoán Các chính sách v th tr ng là nh ng thay i trong cácchính sách v th tr ng nh thay i Lu t ch ng khoán, các quy nh v u ki nphát hành, niêm y t, chính sách thu thu nh p ánh vào nhà u t ch ng khoán, chínhsách i v i nhà u t n c ngoài.Ví d nh vào tháng 9 n m 2005 khi Chính ph

Vi t nam ra quy t nh s 238/Q -08 cho phép nhà u t n c ngoài n m gi 49% cphi u niêm y t thay vì 30% nh quy nh tr c ó ã t o tâm lý kích thích vi c mua

Trang 24

ch ng khoán, giá ch ng khoán t i th i m ó t ng m nh, ó là do y u t “tâm lý b yàn” th hi n s thi u ki n th c và tâm lý không v ng vàng c a các nhà u t th ng

ch y theo phong trào Ngoài ra còn có nh ng y u t thu c nhóm nhân t th tr ng gây

bi n ng gi t o n giá ch ng khoán ó là các hành vi tiêu c c trên th tr ng ch ngkhoán nh u c , mua bán n i gián, thông tin sai s th t Tuy nhiên, nhìn chung s

bi n ng c a giá c phi u ch u nh h ng b i s pha tr n nhi u nhân t khác nhautrong ó nhân t c b n t p trung nh t là kh n ng sinh l i c a doanh nghi p và tri n

ng phát tri n c a nó

1.2.3 Quy nh v vi c giao d ch c phi u trên TTCK t p trung

1.2.3.1 Th tr ng kh p l nh và th tr ng kh p giá

Trong th tr ng kh p l nh, l nh giao d ch c a nhà u t c kh p tr c ti p v inhau không có s tham gia c a nh ng ng i t o th tr ng M c giá th c hi n là m cgiá th a mãn c bên mua và bên bán Giá th c hi n c xác nh trên c s c nh tranh

gi a các nhà u t và nhà u t ph i tr m t kho n phí môi gi i cho công ty ch ngkhoán

Th tr ng kh p l nh hi n nay c h u h t các TTCK trên th gi i và c TTCK

Vi t Nam c ng áp d ng do tính u vi t c a nó Tr c h t, quá trình xác l p giá c

th c hi n m t cách hi u qu ; t t c các l nh mua và bán c nh tranh v i nhau, qua ó

ng i u t có th giao d ch t i m c giá t t nh t Do th tr ng kh p l nh không có s

hi n di n c a ng i t o th tr ng, nên nó t o c tính minh b ch, qua ó các nhà u

có th a ra nh ng thông tin k p th i v i di n bi n c a th tr ng Ngoài ra m t u

m n a c a th tr ng kh p l nh là s hi u qu v chi phí giao d ch cho nhà u t Trong th tr ng kh p giá có s t n t i c a nh ng ng i t o th tr ng cho m t s

lo i ch ng khoán, ng i này có nhi m v chào các m c giá bán, giá mua t t nh t Tuynhiên, th tr ng kh p giá v n hành r t ph c t p vì v y không th áp d ng cho các th

tr ng m i hình thành và th tr ng kh p giá c ng ti m n nh ng hành vi giao d chkhông công b ng do nhà t o th tr ng có c quy n v thông tin th tr ng Chính

Trang 25

nh ng h n ch này khi n cho h u h t các SGDCK thiên v l a ch n th tr ng kh p

nh thay cho th tr ng kh p giá

1.2.3.2 Kh p l nh nh k và kh p l nh liên t c

Kh p l nh nh k là ph ng th c giao d ch theo ó giá th c hi n c xác nhtheo u ki n t i m c giá ó kh i l ng giao d ch là cao nh t, trên c s t p h p t t ccác l nh mua và l nh bán trong m t kho ng th i gian nh t nh Kh p l nh nh k

ph thu c vào quy mô c a th tr ng và kh n ng thanh kho n c a th tr ng TTCK

Vi t Nam, th i gian giao d ch vào bu i sáng Sàn giao d ch ch ng khoán H Chí Minhchia theo 3 phiên, phiên u và phiên th 3 th c hi n theo ph ng giao d ch nh kxác nh giá m c a và giá óng c a Gi a hai phiên áp d ng ph ng th c kh p l nhliên t c Còn sàn giao d ch Hà N i s d ng m t ph ng th c kh p l nh duy nh t là

kh p l nh liên t c

1.2.3.3.2 Lo i giao d ch

Giao d ch ch ng khoán c chia ra làm ba hình th c giao d ch: giao d ch thông

th ng, giao d ch ngay và giao d ch k h n

Sau khi giao d ch ch ng khoán di n ra, ph n x lý thanh toán sau giao d ch là m tquá trình ph c t p và òi h i có nhi u th i gian, chu k thanh toán T+3 th ng c

áp d ng cho các giao d ch thông th ng các th tr ng Vi c rút ng n chu k thanhtoán s h n ch c r i ro cho nhà u t và thu hút c u t

Trang 26

Giao d ch giao ngay ch y u là lo i giao d ch c thanh toán ngay trong ngày giao

ch (ngày T) Lo i giao d ch này h u nh không có r i ro thanh toán, tuy nhiên giao

ch giao ngay ch c áp d ng m t s th tr ng có h th ng thanh toán tiên ti n và

ch y u i v i giao d ch trái phi u

Giao d ch k h n là giao d ch c thanh toán vào m t ngày c nh c xác nh

tr c ho c theo s th a thu n gi a hai bên mua và bán

1.2.3.3.3 Nguyên t c kh p l nh

Trong kh p l nh nh k , m i l n kh p l nh s hình thành m t m c giá, m c giánày th a mãn u ki n là t i m c giá ó kh i l ng kh p l nh là l n nh t Các nguyên

c c áp d ng khi kh p l nh là: u tiên v giá; u tiên v th i gian, u tiên v kh i

ng, u tiên v khách hàng, u tiên phân b theo t l

d ng lo i l nh này ng i u t s n sàng mua bán ch ng khoán theo m c giá th

tr ng hi n t i hay m c giá t t nh t hi n có trên th tr ng i v i l nh th tr ng nhà

u t hoàn toàn yên tâm v kh n ng kh p l nh c a mình, v n là nhà u t không

ch c v m c giá s c th c hi n là bao nhiêu L nh th tr ng r t thu n ti n cho cácnhà u t vì h không ph i ch ra giá c th và công ty ch ng khoán c ng ti t ki m

th i gian c ng nh nâng cao hi u qu h n do gi m b t s nh m l n xu t phát t yêu

u h y và s a l nh c a nhà u t

Trang 27

Tuy nhiên l nh th tr ng có th gây ra s bi n ng giá b t th ng, nh h ng n

n nh giá ch ng khoán trên th tr ng vì v y l nh th tr ng th ng không c

d ng cho các th tr ng m i hình thành

1.2.3.3.5 n v giao d ch

n v giao d ch là quy nh v kh i l ng giao d ch t i thi u c a m t l nh giao

ch Quy nh này do SGDCK a ra, nó có tác ng n cung c u trong giao d ch

ch ng khoán N u quy nh n v giao d ch quá l n s h n ch kh n ng tham gia c anhà u t cá nhân nh ng n u quy nh kh i l ng giao d ch t i thi u quá th p c ng sgây m t th i gian x lý kh i l ng giao d ch quá l n Thông th ng n v giao d ch

c quy nh th ng nh t là 100 ho c 1000 c phi u Tuy nhiên t i th tr ng Vi tNam kh i l ng giao d ch t i thi u ch m c hàng ch c nh m khuy n khích các nhà

u t cá nhân có th tham gia th tr ng

1.2.3.3.6 n v y t giá

n v y t giá là m c giá t i thi u trong giao d ch ch ng khoán n v y t giá l n

có th mang l i s t p trung v m c giá c a l nh giao d ch, nh ng l i h n ch l a ch n

s l ng m c giá i v i nhà u t , ng c l i n v y t giá nh cho phép các nhà

u t có nhi u l a ch n v m c giá giao d ch nh ng l nh giao d ch l i b dàn tr i

1.2.3.3.7 Biên dao ng giá

u h t các TTCK trên toàn th gi i u s d ng các bi n pháp nh m h n ch

nh ng bi n ng b t th ng c a th tr ng M t trong nh ng bi n pháp mà TTCK t icác n c ang phát tri n s d ng ó là vi c quy nh biên dao ng giá Theo ó,các l nh giao d ch có m c giá v t quá gi i h n trên (giá tr n) hay gi i h n d i (giásàn) s b coi là không h p l và b h th ng t ch i giao d ch Vi t Nam, tr c âykhi th tr ng ho t ng n nh biên giá c áp d ng cho sàn H Chí Minh là +/-5% và sàn Hà N i là +/-10% Nh ng th i gian v a qua t kho ng tháng 12 n m 2007

n nh m là tháng 6 n m 2009, khi th tr ng có d u hi u s t gi m, ch s VN –index có lúc gi m sâu xu ng còn 380 m, nhà u t b t u có tâm lý b t an,

Trang 28

UBCKNN ã nhanh chóng u ch nh biên dao ng giá có lúc còn 1% cho sàn HChí Minh, và 3% cho sàn Hà N i.

Biên dao ng giá, v i kh n ng ng n ch n nh ng bi n ng v giá, có th m

o tính n nh c a th tr ng, góp ph n c ng c lòng tin cho nhà u t vào th

tr ng ch ng khoán Tuy nhiên vi c s d ng biên dao ng giá c ng có th làm t n

i n c ch xác l p giá c a th tr ng ch ng khoán v n d a trên t ng tác cung c u,

hi n các ch c n ng qu n lý chung ch không tr c ti p u hành và giám sát th

tr ng y ban ch ng khoán là c quan qu n lý chuyên ngành Nhà n c trong l nh v c

ch ng khoán v i các ch c n ng sau: th c hi n các quy nh qu n lý ngành ch ngkhoán c a B Tài Chính, ph i h p v i các t ch c t qu n u hành và giám sát có

hi u qu ho t ng c a th tr ng ch ng khoán; ki m soát m i v n trong ho t ng

th tr ng nh ng ký ch ng khoán, giám sát công ty niêm y t, phát hi n và x lý các

ho t ng giao d ch trên S giao d ch; giám sát, theo dõi các giao d ch gi a các công tythành viên và khách hàng c a h , n u phát hi n có sai ph m S giao d ch s có bi npháp x lý tùy vào m c sai ph m Hi p h i các nhà kinh doanh ch ng khoán là t

Trang 29

ch c c a các công ty ch ng khoán c thành l p v i m c ích t o ra ti ng nói chungcho toàn ngành kinh doanh ch ng khoán và m b o các l i ích chung c a th tr ng

ch ng khoán Là i di n cho ngành ch ng khoán, Hi p h i các nhà kinh doanh ch ngkhoán a ra các xu t và g i ý v i các c quan qu n lý th tr ng ch ng khoán c aChính ph v các v n t ng quát trên th tr ng ch ng khoán

1.2.5 Các hành vi tiêu c c trên th tr ng ch ng khoán

Bên c nh nh ng óng góp quan tr ng và thi t y u cho s phát tri n c a n n kinh t ,

th tr ng ch ng khoán c ng có th gây nên nh ng tác h i tiêu c c n u nh th tr ngkhông c v n hành úng quy lu t và không có s giám sát ch t ch c a pháp lu t Vì

gi m t bi n gây thi t h i cho nhà u t , ây là hành vi tiêu c c c n ph i ng n c m

Hai là, hành vi mua bán n i gián ây là hành vi c a nh ng k l i d ng quy n

hành hay s u tiên trong vi c n m gi các thông tin n i b quan tr ng c a công ty nh

vi c công ty có phát hành c phi u ra công chúng c tình mua vào hay bán ra nh m

o cung c u gi làm giá ch ng khoán bi n ng trên th tr ng Sau khi thông tin này

c công khai thì y s là c h i cho nh ng k mua bán n i gián ki m l i nhu n,

nh ng hành vi này ã vi ph m nguyên t c công khai thông tin cho m i nhà u t trên

th tr ng ch ng khoán

Ba là, thông tin sai s th t là m t hành vi thi u o c nh m làm cho giá c phi u

a công ty khác s t gi m ho c giá c phi u c a công ty mình c t ng cao thông qua

Trang 30

vi c phao tin n th t thi t trên th tr ng ch ng khoán Ng i phao tin n th t thi t

có th ki m l i t vi c mua c phi u c a công ty khác v i giá r và sau ó khi thông tin

c ki m ch ng là không úng s th t thì giá c phi u ó s t ng lên và tr thành c

i cho h bán ra ch t l i Hi n nay thông qua Internet các tin n th t thi t có thnhanh chóng lan t a khi n cho nhi u nhà u t hoang mang, dao ng và gây tác h i

n công ty c ng nh các nhà u t Các công ty niêm y t c ng có th vi ph m hành

vi thông tin sai s th t n u cung c p thông tin cho th tr ng không c p nh t, không

y ho c th m chí sai s th t gây r i lo n th tr ng s b x lý thông qua hình th cình ch niêm y t ho c n ng h n là h y b niêm y t

Lu t các qu c gia ã có quy nh nghiêm c m các hành vi này Lu t ch ng khoán

Vi t Nam c ng quy nh c m, tuy nhiên m c x ph t thì t ng i nh , ch ph t hànhchính Kho ng 30 n 50 tri u ng i v i cá nhân và 50 n 100 tri u ng i v i

ch c M c ph t này không là gì so v i kho n l i nhu n kh ng l ki m c t hành

vi gian l n, n i gián Chính vì v y, nh ng tháng v a qua, Qu c h i ã và ang nghiên

u d th o lu t b sung m t s hình th c x lý hình s i v i hành vi gian l n,

i gián gây t n th t cho công chúng u t nói riêng và cho c n n kinh t nói chung

n là, làm thi t h i l i ích c a nhà u t Hành vi này th ng x y ra nh t cáccông ty ch ng khoán M t s hành vi gây thi t h i l i ích c a nhà u t nh làm trái

nh t mua, bán c a nhà u t ; không cung c p xác nh n giao d ch theo quy nh; t

ý mua, bán ch ng khoán trên tài kho n c a khách ho c m n danh ngh a khách hàng mua, bán ch ng khoán; ho c các hành vi khác có gây h i n l i ích c a nhà u t

t c nh ng hành vi thi u o c này u b nghiêm c m trong Lu t ch ng khoán và

ph i b x lý thích áng

1.2.6 Qu n lý r i ro trong u t ch ng khoán

Vi c quan tr ng nh t trong qu n tr r i ro là ph i xây d ng c quy trình qu n lý

i ro Thông th ng, qu n lý r i ro c chia thành 5 b c:

Trang 31

B c 1: Nh n d ng r i ro. ây là b c u tiên nh m tìm hi u c n k v b n ch t

a r i ro Cách n gi n và tr c ti p nh t là li t kê t ng nhân t và các bi n c có thgây ra r i ro Cách làm rõ b n ch t c a r i ro là:

Th nh t: Nh n d ng nh ng tác nhân kinh t có th gây ra r i ro, ví d y u t lãi

su t, l m phát, t giá h i oái, t ng tr ng kinh t

Th hai: Tìm hi u xem chi u h ng có th gây ra r i ro, ví d vi c Ngân hàngTrung ng t ng lãi s su t tác ng n giá c CK nh th nào?

Th ba: Ki m tra l i xem bi u hi n r i ro ang phân tích có ph thu c vào bi n cnào khác hay không, ch ng h n công ty có bi u hi n r i ro trong tr ng h p không

c tín nhi m c a khách hàng

B c 2: c tính, nh l ng r i ro. c này s o l ng m c ph n ng c acông ty i v i các ngu n g c r i ro ã xác nh trên C th , dùng m t ph ng pháp

gi nh n u có nhân t r i ro thì công ty c gì và m t gì

c 3: ánh giá tác ng c a r i ro

ánh giá r i ro ng i ta th ng làm bài toán chi phí và l i t c ôi khi, vi c qu n

lý r i ro tiêu t n nhi u ngu n l c c a công ty nh ti n b c và th i gian, do ó c n ph icân nh c xem li u vi c qu n lý r i ro nh v y có th c s em l i l i ích l n h n chi phí

ra th c hi n nó hay không

c 4: ánh giá n ng l c c a công ty khi th c hi n vi c b o hi m r i ro

Th nh t: Công ty d a vào m t t ch c tài chính chuyên nghi p, thuê h thi t k

t gi i pháp qu n lý r i ro c th , thích h p v i chi n l c qu n lý c a công ty

Th hai: T công ty ng ra th c hi n phòng ch ng r i ro b ng cách s d ng cáccông c CK phái sinh nh ch ng quy n, ch ng kh , quy n ch n, h p ng k h n, h p

ng t ng lai ng th i xây d ng m t i ng nhân viên c a công ty có kh n ng

p và th c hi n hàng rào ch ng r i ro V n này òi h i nhân viên công ty v a ph ithi t k úng l i v a ph i th c hi n t t ch ng trình phòng ch ng r i ro b i qu n lý r i

Trang 32

ro c n ph i c theo dõi th ng xuyên và u ch nh k p th i v i s bi n i c a th igian.

c p trong ch ng 1 là n n t ng lý thuy t tác gi t p trung phân tích th c tr ng và

a ra gi i pháp trong các ch ng sau

Trang 33

tr giao d ch c a m i phiên ch vào kho ng 1 t ng Giao d ch c a th tr ng sôi

ng h n vào cu i n m ó v i tr giá giao d ch lên n 5 t ng n ngày 01 tháng 3

m 2002, TTGDCK thành ph H Chí Minh chính th c b t u m c a su t n mngày làm vi c trong tu n và áp d ng ph ng th c giao d ch th a thu n i v i cphi u Tuy nhiên tình tr ng trì tr c a n n kinh t ã có nh h ng n th tr ng

ch ng khoán Liên ti p trong hai n m 2002, 2003, ch s ch ng khoán ã gi m r t

nh t 240 m xu ng còn 138,19 m, có phiên tr giá giao d ch ch t 80 tri u

ng Bên c nh s ì ch c a th tr ng, ã có c phi u ph i t m ng ng giao d ch dophát hi n có s gian l n trong vi c hoàn thu giá tr gia t ng c a công ty c ph n

p H Long v i mã c phi u là CAN Sau khi b phát hi n gian l n trong vi c hoànthu vào tháng 10/2002, c phi u c a công ty này vào ngày 02/10/2002 có giá giao

ch là 19.200 ng/c phi u thì n ngày 23/10/2002 c phi u này ch giao d ch t i

Trang 34

i nh n ra c m t m i liên k t gi a th tr ng nhà t và TTCK t i Vi t Nam nngày 01/8/2002, biên giao d ch c phi u c u ch nh thành +/- 3% thay vì +/-2%.

n tháng 4/2003, TTCK b t u sôi ng v i s tham gia c a công ty c ph n ckhí x ng d u, mã c phi u là PMS v i m c v n u l là 32 t ng trong ó Nhà

c chi m 36,45% Ch s ch ng khoán VN-index t ng cao liên t c trong m y phiênsau T t Giáp Thân ây là th i gian các công ty h p i h i c ông và thông báo vi cchi tr c t c, vi c các công ty niêm y t tr c t c r t cao ã thu hút khá nhi u nhà u

tr c ây ch y u s d ng ti n nhàn r i vào các tài kho n ti t ki m trong ngân hàng.Ngày 8/11/2004, l n u tiên trên TTCK Vi t Nam, m t lo i ch ng ch qu (VF1)tham gia niêm y t, và ây là lo i ch ng khoán niêm y t có v n u l l n nh t trên th

tr ng T ng s ch ng ch qu niêm y t là 30 tri u ch ng ch S tham gia c a công tyliên doanh u t ch ng ch qu Vi t Nam (VFM) vào TTCK ã c ng c lòng tin c anhà u t và t o cho th tr ng m t l ng hàng hóa áng k n cu i n m 2004, ch VN-index ã x p x v i m c c a n m 2001 Th tr ng ch ng ki n m t s t ng giá phi u c a hàng lo t các công ty niêm y t: GMD, HAP, SAM, BT6, REE, TMS,SAV C ng vào th i m cu i n m, th tr ng ón nh n s tham gia niêm y t c a m tcông ty m nh trong ngành ch bi t th c ph m v i mã c phi u là NKD T ngày chính

th c niêm y t 15/12/2004, c phi u NKD liên t c ng trong top 10 c phi u m nh

nh t trong các phiên giao d ch M c dù ho t ng kinh doanh ch ng khoán phát tri nsôi ng tr l i nh ng n n m cu i n m 2004 thì t ng giá tr giao d ch c a th tr ng

ch t 132 tri u USD, chi m 0,4% GDP v i s tham gia c a ch v n v n 26 công tyniêm y t, trong khi m c tiêu a ra thì n n m 2010 t ng giá tr v n hóa c a th

tr ng ph i t c 10 – 15% GDP thì TTCK m i th c s là kênh huy ng v n u

có ý ngh a

Th tr ng ti p t c phát tri n m nh trong n m 2005 Thông tin v vi c Trung Qu cxúc ti n cho các Doanh nghi p Nhà n c l n c ph n hóa ã thúc y các nhà ho ch

Trang 35

nh chính sách c a Vi t Nam Chính vì v y gi a tháng 2/2005 Nhà n c cho phépcông ty S a Vi t Nam (Vinamilk) c bán b t 15% v n s h u nhà n c tr giá 182,7

ng theo hình th c u giá t i TTGDCK H Chí Minh Phiên u giá c ph n c aVinamilk ã ánh m t d u m c quan tr ng trong vi c c ph n hóa doanh nghi p nhà

c (DNNN) g n v i TTCK và áp ng mong i c a các nhà u t Th tr ng ti p

c phát tri n n nh và m t m áng m ng là th tr ng ón nh n s tham gia c anhi u nhà u t n c ngoài, th hi n rõ qua phiên u giá c phi u c a công tyVinamilk khi mà các nhà u t n c ngoài ( TNN) ã mua h t 99% c phi u c acông ty C ph n Vinamilk ngay trong phiên u giá ngày 17/2/2005 c bi t trongngày 20/4/2005, ch s VN-index ã t ng t ng t lên 285,99 m v i giá tr giao d ch

t 36 t ngay sau khi có thông tin v d th o Quy t nh cho phép nhà u t n cngoài n m s h u 49% v n c ph n c a doanh nghi p niêm y t thay vì 30% nh quy

nh tr c ây Theo Quy t nh 238/05/Q ngày 29 tháng 9 n m 2005 thì k t ngày

01 tháng 10 n m 2005, các t ch c, cá nhân n c ngoài có quy n n m gi 49% cphi u niêm y t thay vì 30% nh quy nh tr c ây Vi c góp v n mua c phi u, kinhdoanh hay góp v n liên doanh thành l p các công ty ch ng khoán, qu n lý qu c a các

ch c cá nhân n c ngoài c ng c nâng lên m c 49% v n u l

Giao d ch ch ng khoán sôi ng vào cu i n m 2005, ngoài vi c m c a cho cácnhà TNN thì t i th i m này tình hình nhà t ang óng b ng, thêm vào ó giávàng cu i n m t ng cao, các nhà TNN tích c c mua c phi u y ch s ch ng khoánVN-index cu i n m 2005 t ng lên m c 309,26 t ng 21,7 m, t ng 30% so v i cu i

m 2004 ây là m c t ng cao k l c k t khi hình thành TTCK Vi t Nam V i stham gia c a công ty C ph n Kinh ô Mi n Nam, mã c phi u KDC v i v n u l

250 t và công ty c ph n G ch khói Nh Hi p mã c phi u là NHC, s thành viêntham gia niêm y t trên TTCK c nâng lên là 31 thành viên, t ng 5 thành viên so v i

m 2004 Trong t chia c t c cu i n m 2005, h u h t các công ty u t m c sàn

là 1%/tháng, riêng công ty Vinamilk, B o Minh là 15%/n m, công ty Gi ng cây tr ng

Trang 36

mi n Nam là 20%, công ty có hi u qu kinh doanh không cao nh ng Biên Hòa thì

c chia c ng t 18%/n m

m t qu n lý Nhà n c, trong n m 2005, Chính ph quy t nh chuy n UBCK

tr c thu c B Tài chính thay vì thu c Chính ph Gi i u t ánh giá ây là quy t

nh nh m thúc y s phát tri n c a TTCK do s ch o tr c ti p c a m t b ngànhchuyên môn

Ngày 8 tháng 3 n m 2005, l n u tiên TTGDCK Hà N i t ch c u giá c phi u

n u phát hành ra công chúng c a nhà máy thi t b B u n, và k t qu t cngoài s mong i v i giá tr c phi u d ki n em v kho ng 15,8 t ng thì m c thu

th c t là 25 t , g p 1,6 l n so giá chào bán Hai ngày sau, TTGDCK Hà N i ti p t c t

ch c phiên u giá 40% v n Nhà n c c a công ty V nh S n Sông Hinh v i m c giá

kh p là 10.500 ng/c phi u so v i m c giá chào là 10.200 ng/ c phi u, em l igiá tr cao h n so v i giá chào th u là 16 t ng Phiên giao d ch th m dò và phiên

u giá u tiên c a TTGDCK Hà N i không ch có ý ngh a trong vi c m r ng th

tr ng ch ng khoán Vi t Nam mà còn ánh d u s thành công trong vi c thúc y ti ntrình c ph n hóa các doanh nghi p nhà n c m t cách công khai và lành m nh.TTGDCK Hà N i tr thành m t sân ch i h p d n thu hút các doanh nghi p ang trêncon ng t ng v n cho giai n c ph n hóa

Cùng v i s phát tri n c a TTGDCK H Chí Minh, sàn giao d ch ch ng khoán Hà

i c ng có nhi u kh i s c Sau m t n m i vào ho t ng, ch s ch ng khoán trênsàn Hà N i t 240 m, dung l ng th tr ng kho ng 4.000 t ng và giá tr giao

ch m i phiên t 25 t ng M c dù m c tiêu ban u t ra là TTGDCK Hà N i chthu hút các doanh nghi p v a và nh nh ng qua m t th i gian ho t ng thì Trung tâm

ã thu hút m t s doanh nghi p có tên tu i nh V nh S n Sông Hinh v i v n u llên n 1.225 t ng hay công ty c ph n B o Hi m Qu c gia v i s v n u l ng

ký là 343 t ng

Trang 37

Th i k sôi ng c a TTCK Vi t Nam chính th c b t u t khi b c vào n m

2006 v i s tham gia c a hàng lo t các th ng hi u m nh S ki n công ty Cáp và dây

n Taya Vi t Nam, công ty có v n TNN u tiên tham gia giao d ch trên sàn HChí Minh n m 2006 m ra th i k tham gia tr c ti p c a các doanh nghi p có v n u

n c ngoài t i TTCK Vi t Nam T tháng 3 n m 2006 c phi u giao d ch c haisàn Hà N i và H Chí Minh u nóng lên, giá nhi u c phi u t ng cao, giá tr giao d chqua các phiên có lúc lên n 200 t n ngày 31 tháng 3 n m 2006 phiên u giá c

ph n c a công ty i lý hàng h i Vi t Nam (VOSA) t m c k l c v s l ng nhà

u t tham gia u giá, k l c v s l ng c ph n ng ký mua g p 8,61 l n c ph n

u giá và k l c v m c giá trúng th u TTCK Vi t Nam ti p t c à t ng tr ng có

m giác nh TTCK Vi t Nam ang giai n cách ây 10 n m c a TTCK Th ng

i và Thâm Quy n khi mà nhà u t bình dân c ng l l t tham gia th tr ng.Sau khi v t qua 500 m t i phiên giao d ch cu i cùng c a tháng 3 n m 2006, ch

ch ng khoán VN-index t m c k l c 571,16 m t i phiên giao d ch c a ngày 20tháng 4 n m 2006 Nh v y tính t u n m 2006 n th i m t ng cao nh t thì ch VN-index ã t ng 85,75% và c kênh CNN c a M ánh giá là m t trong hai th

Sau nhi u c nh báo c a các chuyên gia và các ph ng ti n thông tin i chúng thì

xu h ng mua c phi u b ng b t c giá nào có ph n ch ng l i T i phiên giao d chngày 27 tháng 4 n m 2006, th tr ng ã ch ng ki n m t s o chi u khi mà h u h tcác l nh t bán tràn ng p trên b ng n t , các nhà u t tranh nhau bán tháo cphi u, ch s ch ng khoán VN-index gi m t ng t 50 m sau khi t m c nh là

Ngày đăng: 09/01/2018, 13:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm