1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường chứng khoán việt nam hiện nay

106 260 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 4,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết của đề tài Nền kinh tế Việt Nam đang cần rất nhiều vốn cho đầu t ư phát triển, việc pháttriển đồng bộ các thể chế thị trường trong đó có thị tr ường vốn, thị trường chứngkho

Trang 1

TRẦN NGỌC HÙNG

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

VIỆT NAM HIỆN NAY

CHUYÊN NGÀNH : KINH T Ế - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHAN HIỂN MINH

Thành phố Hồ Chí Minh – 2008

Trang 2

Tôi xin cam đoan luận văn này là do chính tôi nghiên c ứu và thực hiện Các

thông tin và số liệu được sử dụng trong luận văn được trích dẫn đầy đủ nguồn t ài liệutại danh mục tài liệu tham khảo là hoàn toàn trung thực

Trang 3

Trang DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN V À MỘT SỐ TÁC ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 3

1.1 Sơ lược về chứng khoán và TTCK 3

1.1.1 Lý thuyết về chứng khoán và thị trường chứng khoán 3

1.1.2 Nguyên tắc hoạt động của TTCK 7

1.1.2.1 Nguyên tắc công khai 7

1.1.2.2 Nguyên tắc trung gian 8

1.1.2.3 Nguyên tắc đấu giá 8

1.1.3 Các chủ thể tham gia trên thị trường chứng khoán 8

1.1.3.1 Nhà nước: 8

1.1.3.2 Các doanh nghiệp 9

1.1.3.3 Nhà đầu tư riêng lẻ 9

1.1.3.4 Các tổ chức tài chính 10

1.1.3.5 Người môi giới và người kinh doanh chứng khoán 10

1.1.3.6 Người tổ chức thị trường 10

1.2 Các rủi ro trên thị trường chứng khoán 11

1.2.1 Rủi ro hệ thống 11

1.2.1.1 Rủi ro thị trường 12

1.2.1.2 Rủi ro lãi suất 12

1.2.1.3 Rủi ro sức mua 13

1.2.2 Rủi ro phi hệ thống 13

1.2.2.1 Rủi ro kinh doanh 13

1.2.2.2 Rủi ro tài chính 14

1.3 Một số chức năng của TTCK 15

1.3.1 Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế 15

Trang 4

1.3.4 Tạo tiền đề cho quá trình CPH 17

1.3.5 Tạo môi trường giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô v à phát triển kinh tế - xã hội 17

1.4 Hiệu quả hoạt động của thị tr ường chứng khoán 18

1.5 Kinh nghiệm quản lý thị trường của một số nước trên thế giới 19

1.5.1 Thị trường chứng khoán Hàn Quốc 19

1.5.2 Thị trường chứng khoán Malaysia 20

1.5.3 Thị trường chứng khoán Trung Quốc 20

1.5.4 Thị trường chứng khoán Singapore 22

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TR ƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA 24

2.1 Khái quát TTCK Việt Nam hiện nay 24

2.1.1 Tóm lược về sự hình thành và phát triển TTCK Việt Nam 24

2.1.1.1 Giai đoạn từ ngày khai trương 20/07/2000 đ ến cuối tháng 06/2001 24

2.1.1.2 Giai đoạn từ đầu tháng 07/2001 đến đầu tháng 12/2004 24

2.1.1.3 Giai đoạn từ đầu tháng 01/2005 đến tháng 12/2006 26

2.1.1.4 Giai đoạn từ tháng 01/2007 đến tháng 03/2008 28

2.1.2 Thực trạng hoạt động của sở giao dịch CK Tp HCM trong thời gian qua 31

2.1.2.1 Qui mô niêm yết 31

2.1.2.2 Giá trị vốn hóa thị trường 32

2.1.2.3 Quy mô giao dịch 34

2.1.2.4 Diễn biến chỉ số giá chứng khoán 35

2.1.2.5 Sự tham gia của các nhà đầu tư trong và ngoài nước 37

2.1.3 Thực trạng hoạt động của TTGDCK H à Nội trong thời gian qua 38

2.1.3.1 Qui mô niêm yết 39

2.1.3.2 Giá trị vốn hóa thị trường 40

2.1.3.3 Quy mô giao dịch 40

2.2 Các rủi ro trên thị trường chứng khoán hiện nay 42

Trang 5

2.2.1.2 Tình hình công bố thông tin của các doanh nghiệp trong thời gian qua 44

2.2.2 Rủi ro đến từ thông tin nhận định thị tr ường 45

2.2.3 Rủi ro về biến động giá v à khả năng thanh khoản 47

2.2.4 Rủi ro về cơ chế chính sách của cơ quan quản lý 48

2.2.5 Các loại rủi ro khác 50

2.3 Thực trạng hoạt động của các công ty chứng khoán hiện nay 50

2.4 Tác động của thị trường tài chính thế giới đến TTCK Việt Nam 54

2.5 Các chính sách của chính phủ tác động đến thị tr ường chứng khoán 57

2.6 Nhận diện các lợi ích từ sự phát triển của TTCK 59

2.6.1 Tác động lên các công ty cổ phần niêm yết và chưa niêm yết 59

2.6.2 Tăng khả năng huy động nguồn vốn nh àn rỗi 61

2.6.3 Quá trình hội nhập và phát triển của nền kinh tế 62

2.6.4 Tác động về mặt xã hội 64

CHƯƠNG III : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TTCK VIỆT NAM HIỆN NAY 67

3.1 Định hướng phát triển TTCK trong thời gian tới 67

3.2 Giải pháp đối với Công ty ni êm yết 67

3.3 Giải pháp tăng hiệu quả hoạt động đối với Công ty chứng khoán 69

3.4 Giải pháp đối với nhà đầu tư 70

3.5 Nhóm giải pháp đối với các cơ quan quản lý 72

3.5.1 Hoàn thiện xây dựng thị trường trái phiếu chuyên biệt 72

3.5.2 Thành lập sàn giao dịch chứng khoán OTC 74

3.5.3 Phát triển tổ chức định mức tín nhiệm 75

3.5.4 Mở rộng phát triển nguồn cầu chứng khoán tr ên thị trường 75

3.5.4.1 Khơi thông nguồn đầu tư gián tiếp 75

3.5.4.2 Phát triển và tăng hiệu quả hoạt động mô h ình các quỹ đầu tư 76

3.5.4.3 Phổ cập kiến thức chứng khoán trong dân để thu hút nguồn vốn nh àn rỗi 78

Trang 6

3.5.5.1 Lựa chọn các công ty và thời gian niêm yết phù hợp 81

3.5.5.2 Quản lý phát hành thêm cổ phiếu 83

3.5.5.3 Tăng niêm yết các doanh nghiệp có vốn đầu t ư nước ngoài 84

3.5.6 Hoàn thiện cơ chế quản lý của nhà nước 85

3.6 Ứng dụng các công cụ phái sinh v ào thị trường chứng khoán để giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư 87

Kết Luận 86 Tài liệu Tham khảo

Phụ lục

Trang 7

DNVN : Doanh nghiệp Việt Nam

DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước

ĐTCK : Đầu tư chứng khoán

EBIT : Lợi nhuận trước thuế và lãi

EPS : Thu nhập trên cổ phần

FED : Cục dự trữ Liên Bang Mỹ

GDP : Tổng sản phẩm quốc nội

HaSTC-Index: Chỉ số giá cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà NộiIPO : Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng

NĐTNN : Nhà đầu tư nước ngoài

P/E : Chỉ số giá trên thu nhập

TTGDCK : Trung tâm giao dịch chứng khoán

UBCKNN : Uỷ ban chứng khoán Nhà nước

VN-Index : Chỉ số giá cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán TP.HCMWTO : Tổ chức thương mại thế giới

FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FII : Đầu tư gián tiếp nước ngoài

Trang 8

Bảng 2.1: Quy mô niêm yết thị trường tại SGDCK Tp.HCM 32

Bảng 2.2: Giá trị vốn hóa 10 công ty ni êm yết lớn nhất tại TTGDCK TP.HCM Quí I/2008 33

Bảng 2.3: Qui mô giao dịch tại TTGDCK TP.HCM qua các năm 35

Bảng 2.4: Quy mô niêm yết thị trường tại TTGDCK Hà Nội 39

Bảng 2.5 : Giá trị vốn hóa 10 công ty ni êm yết lớn nhất tại TTGDCK Hà Nội Quí I/2008 40

Bảng 2.6: Quy mô giao dịch tại TTGDCK Hà Nội qua các năm 41

Bảng 2.7: Tăng trưởng lợi nhuận của 5 Công ty lớn ni êm yết trên SDGCK Tp.HCM 44

Bảng 2.8: Phân bổ chiến lược đầu tư tại châu Á thái Bình Dương của Merrill Lynch 46

Bảng 2.9: Chỉ số chứng khoán của các nước trong quý 1 năm 2008 57

Bảng 2.10: Các doanh nghiệp tiêu biểu IPO trong năm 2007 60

Bảng 2.11: Một số công ty phát hành thêm cổ phiếu trong năm 2007 60

Trang 9

Hình: 2.1: Diễn biến chỉ số vn-index trong năm 2007-quý 1/2008 30

Hình 2.2: Quy mô niêm y ết thị trường tại SGDCK Tp.HCM 31

Hình 2.3 : Số lượng cổ phiếu niêm yết tại SGDCK TP.HCM qua các năm 32

Hình 2.4: Tỷ trọng giá trị vốn hoá TTCK so với GDP của một số qu ốc gia trong khu vực năm 2006 34

Hình 2.5: Diễn biến chỉ số VN-index trong năm 2007 36

Hình 2.6: Diễn biến chỉ số VN-index trong năm Quý 1/ 2008 37

Hình 2.7: Tình hình giao dịch trong năm 2007 37

Hình 2.8: NĐTNN mua cổ phiếu trên SDGCKTP.HCM từ tháng 1/2007 đến tháng 3/2008 38

Hình 2.9: Số lượng cổ phiếu niêm yết tại TTGDCK Hà Nội qua các năm 39

Hình 2.10: Diễn biến chỉ số HASTC-Index trong Quý 1/ 2008 42

Hình 2.11: Bảng biến động của VN -INDEX so với NIKKEI và DOW JONES trong quý I/2008 56

Hình 2.12: Tác động của việc sửa chỉ thị 03 đến NĐT 58

Hình 2.13: Cơ cấu của nguồn vốn của NĐT vào các lĩnh vực 61

Hình 2.14: Tài khoản để dành của Việt Nam 62

Hình 2.15: Nghề nghiệp của nhà đầu tư cá nhân 65

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Nền kinh tế Việt Nam đang cần rất nhiều vốn cho đầu t ư phát triển, việc pháttriển đồng bộ các thể chế thị trường trong đó có thị tr ường vốn, thị trường chứngkhoán có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc chuyển đổi c ơ cấu kinh tế Việt Nam.Trong thời gian qua, Việt Nam tích cực trong việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanhnghiệp nhà nước để tạo hàng hóa chất lượng cho thị trường chứng khoán, đồng thờihoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho hoạt động trên thị trường

Việt Nam luôn ủng hộ và tạo điều kiện cho thị tr ường tài chính, thị trường chứngkhoán phát triển an toàn, lành mạnh, bền vững, góp phần thúc đẩy hoạt động của nềnkinh tế, đồng thời tích cực chủ động hội nhập với khu vực v à thế giới theo cam kếtthành viên Tổ chức thương mại thế giới (WTO)

Bên cạnh những sự phát triển đó luôn có những r ủi ro tiềm ẩn đồng thời với sựphát triển của nền kinh tế thế giới cũng ảnh h ưởng rất lớn đến thị trường chứng khoánViệt Nam Vì vậy ta cần có những chính sách hợp lý, ph ù hợp để thị trường chứngkhoán Việt Nam phát triển vững chắc mang lại lợi ích cho các chủ thể tham gia thị

trường cũng như tạo động lực phát triển nền kinh tế theo kịp với các n ước trong lĩnh

vực tài chính

Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả hoạt động của thị tr ường chứng khoán ở ViệtNam là một bước phát triển tất yếu trong sự hội nhập của nền trong n ước với thế giới

Hơn thế nữa, Việt Nam cần đẩy mạnh phát triển TTCK theo nhịp độ của nền kinh tế

Vậy làm thế nào để tối đa hoá lợi ích mà thị trường chứng khoán mang lạ i nhằm thỏamãn kỳ vọng phát triển nền kinh tế Việt Nam , đây là mục đích của đề tài đề ra

2 Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề t ài

Luận văn đưa ra một số đóng góp chính nh ư sau:

- Hệ thống hóa các lý luận c ơ bản về chứng khoán, thị trường chứng khoán, cácloại rủi ro có khả năng xảy ra v à lợi ích mang lại cho sự phát triển kinh tế m à thị

trường chứng khoán mang lại

Trang 11

- Điểm qua tình hình thị trường chứng khoán Việt Nam sau 8 n ăm xây dựng vàphát triển Đánh giá tình hình hoạt động tại sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM,TTGDCK Hà Nội, các rủi ro và lợi ích của thị trường chứng khoán Việt Nam manglại.

- Đề xuất các giải pháp v à kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của thị

trường chứng khoán Việt Nam

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích để nhận diện các tác động và lợi íchcủa TTCK nhằm đưa ra các giải pháp, kiến nghị các biện pháp phát triển TTCK trongthời gian lâu dài, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của TTCK trong nền kinh tếtrong thời kỳ hội nhập

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Các yếu tố rủi ro và các mặt tích cực mà thị trường chứng khoán mang lại chocác chủ thể tham gia trên thị trường chứng khoán

Thời gian nghiên cứu: Phân tích và đánh giá rủi ro và lợi ích thị trường chứngkhoán Việt Nam mang lại giai đoạn t ừ tháng 7/2000 đến tháng hết quí 1/2008

5 Phương pháp nghiên c ứu

Tác giả sử dụng phương pháp phân tích, th ống kê mô tả đóng vai trò chủ đạotrong suốt quá trình nghiên cứu luận văn

6 Kết cấu của luận văn

 Phần mở đầu

 Chương 1: Thị trường chứng khoán và một số tác động của TTCK.

 Chương 2: Thực trạng hoạt động của thị tr ường chứng khoán Việt Nam trong

thời gian qua

 Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của TTCKVN hiện nay.

 Kết luận

Trang 12

CHƯƠNG I:

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN V À MỘT SỐ TÁC ĐỘNG

CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN.

1.1 Sơ lược về chứng khoán và TTCK.

1.1.1 Lý thuyết về chứng khoán và thị trường chứng khoán

a Khái niệm

Thị trường chứng khoán là gì? Thị trường chứng khoán trong điều kiện của nềnkinh tế hiện đại, được quan niệm là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bánchứng khoán trung và dài hạn Việc mua bán này được tiến hành ở thị trường sơ cấp

khi người mua mua được chứng khoán lần đầu từ những ng ười phát hành, và ở những

thị trường thứ cấp khi có sự mua đi bán lại các chứng khoán đ ã được phát hành ở thị

trường sơ cấp Như vậy, xét về mặt hình thức, thị trường chứng khoán chỉ l à nơi diễn

ra các hoạt động trao đổi, mua bán, chuyển nh ượng các loại chứng khoán, qua đó thay

đổi chủ thể nắm giữ chứng khoán

b Phân loại

Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các giao dịch, mua bán những sản phẩmtài chính (cổ phiếu, trái phiếu, các khoản vay ngân h àng ) có kỳ hạn trên 1 năm

Sau đây là một số cách phân loại thị tr ường chứng khoán cơ bản

Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn: Thị tr ường chứng khoán được chia

thành thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp:

- Thị trường sơ cấp:

Thị trường sơ cấp là thị trường mua bán các chứng khoán mới phát h ành: trên thị

trường này, vốn từ nhà đầu tư mua các chứng khoán mới phát h ành

- Thị trường thứ cấp

Thị trường thứ cấp là nơi giao dịch các chứng khoán đ ã được phát hành trên thị

trường sơ cấp, đảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khoán đ ã phát hành

Trang 13

Căn cứ vào phương thức hoạt động của thị tr ường: Thị trường chứng khoán được

phân thành thị trường tập trung (Sở giao dịch chứng khoán) và phi tập trung (Thị

trường OTC)

Căn cứ vào hàng hóa trên thị trường: thị trường chứng khoán cũng có thể phân

thành các thị trường: thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu, thị tr ường các công cụchứng khoán phái sinh

- Thị trường cổ phiếu

Thị trường cổ phiếu là thị trường giao dịch và mua bán các loại cổ phiếu, baogồm cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi

- Thị trường trái phiếu

Thị trường trái phiếu là thị trường giao dịch và mua bán các trái phiếu đã đượcphát hành, các trái phi ếu này bao gồm các trái phiếu công ty, trái phiếu đô thị v à tráiphiểu chính phủ

- Thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh

Là thị trường phát hành và mua đi bán lại các chứng từ tài chính khác nhau như:Quyền mua cổ phiếu, chứng quyền, hợp đồng quyền c họn, hợp đồng tương lai, hợp

đồng kỳ hạn, hoán đổi…

c Hàng hóa trên thị trường chứng khoán

TTCK sẽ không sôi động nếu nh ư hàng hoá trên TTCK ít ỏi, khan hiếm, đơn

điệu, không đại diện cho nhiều ng ành kinh tế dẫn đến hoạt động đầu t ư chứng khoán

trên TTCK khó thu hút nhiều nhà đầu tư, nhất là những nhà đầu tư lớn Muốn có

TTCK sôi động, thì điều quan trọng phải có h àng hoá nhiều về số lượng, đa dạng

phong phú về chuẩn loại, đảm bảo chất l ượng mới thu hút, hấp dẫn người mua và nhưvậy nguồn vốn của nền kinh tế mới được khởi động, tạo điều kiện giải quyết nhu cầu

về vốn cho các dự án đầu t ư thuộc cơ sở hạ tầng của chính phủ, các dự án đầu t ư và

phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trên TTCK đối tượng giao dịch chính tr ên thị trường chứng khoán là chứngkhoán Chứng khoán là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận quyền v à lợi ích hợppháp của người sở hữu chứng khoán đối với t ài sản hoặc vốn của tổ chức phát h ành.Chứng khoán bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán phái sinh

Trang 14

- Cổ phiếu: Cổ phiếu là một chứng thư, chứng minh quyền sở hữu của một cổ

đông đối với một công ty cổ phần, hay nói cách khác, cổ phiếu l à một giấy chứng

nhận việc đầu tư vốn của một chủ thể vào một công ty cổ phần Nh ư vậy, chính công

ty cổ phần đã khai sinh ra cổ phiếu và chỉ có công ty cổ phần mới có cổ phiếu Các cổ

đông – người mua cổ phiếu của công ty – không phải là chủ nợ đối với công ty, mà làngười hùn vốn cùng công ty hoạt động, là người chủ sở hữu (một phần) công ty V ì

vậy, cổ phiếu còn được gọi là chứng khoán vốn

o Cổ phiếu thường: Là một CK vốn, không có kỳ hạn, tồn tại c ùng với

tồn tại của công ty, lợi tức cổ phiếu đ ược trả vào cuối năm để quyết toán gọi l à cổ tức

Đặc điểm của CP thường là cùng dự phần may rủi với công ty, số l ược sổ phiếu càng

nhiều thì quyền sở hữu càng lớn

o Cổ phiếu ưu đãi: Là loại CK lai tạp có những đặc điểm vừa giống CP

thường, vừa giống trái phiếu Cổ phiếu ưu đãi còn gọi là CP đặc quyền là loại CPđược hưởng những quyền ưu tiên hơn so với CP thường Nếu như cổ tức của CPthường không cố định, thì ngược lại cổ đông của CP ưu đãi được hưởng một mức cổ

tức cố định hàng năm Nếu như CP thường chỉ cho phép cổ đông quyền truy đ òi cuối

cùng đối với tài sản của công ty phát h ành, thì cổ phiếu ưu đãi cho phép cổ đông được

ưu tiên chia lãi cổ phần trước CP thường, được ưu tiên chia tài sản còn lại của công ty

(khi công ty bị phá sản hoặc giải thể ) tr ước so với CP thường

- Trái phiếu: Là một hợp đồng nợ dài hạn được ký kết giữa chủ thể phát h ành

(chính phủ hay doanh nghiệp) v à người cho vay, đảm bào một sự chi trả lợi tức định

kỳ và hoàn lại vốn gốc cho người cho người cầm trái phiếu ở thời điểm đáo hạn Tr êngiấy chứng nhận nợ này có ghi mệnh giá của trái phiếu v à tỷ suất lãi trái phiếu

o Trái phiếu Chính phủ: Là CK nợ do chính phủ phát h ành nhằm mục

đính bù đắp sự thiếu hụt ngân sách v à tài trợ các dự án xây dựng các c ơ sở hạ tầng,

công trình phúc lợi công cộng trung ương và địa phương

o Trái phiếu công ty: Là loại CK nợ do công ty phát h ành với mục đích

huy động vốn để bổ sung vốn tạm thời thiếu hụt phục vụ cho đầu tư phát triển Trái

phiếu công ty có rất nhiều loại, mỗi loại khác về chi tiết, tính chất Tuỳ thuộc v ào điều

Trang 15

kiện , sự tính toán mà công ty có thể lựa chọn cho mình một trong các loại trai phiếu

để phát hành

- Chứng khoán phái sinh: Là những công cụ được phát hành trên cơ sở những

công cụ đã có như cổ phiếu, trái phiếu, nhằm nhiều mục ti êu như phân tán rủi ro, bảo

vệ lợi nhuận hoặc tạo lợi nhuận cho các nhà đầu tư Các chứng khoán phái sinh sẽ là

đòn bẩy, làm tăng nhiều lần giá trị các đối t ượng đầu tư như cổ phiếu, trái phiếu, đểđảm bảo rằng nếu giá của cổ phiếu, trái phiếu có thay đổi bao nhi êu thì giá của các

công cụ phái sinh vẫn sẽ phải duy tr ì ở mức ban đầu Các công cụ phái sinh rất phongphú và đa dạng, nhưng nhìn chung có bốn công cụ chính là Hợp đồng kỳ hạn(Forwards), Hợp đồng tương lai (futures), Quy ền chọn (Options) và hợp đồng hoán

đổi (Swaps)

d Hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán

Đầu tư trên thị trường chứng khoán là hoạt động chủ yếu để huy động nguồn lực

từ các cá nhân, tổ chức Tạo môi trường chia sẽ rủi ro, chia sẽ lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp

Vốn đầu tư trên thị trường chứng khoán, hiểu theo nghĩa hẹp l à tiềm lực tài chínhcủa mỗi cá nhân, mỗi tổ chức nếu hiểu theo nghĩa rộng, vốn đầu t ư trên thị trườngchứng khoán bao gồm nguồn nhân lực, nguồn t ài lực, …đã tích lũy của chính mỗi cánhân, mỗi doanh nghiệp, quỹ đầu t ư, chính phủ

- Các hình thức đầu tư trên thị trường chứng khoán

Huy động gián tiếp:

Phương thức này được thực hiện thông qua các định chế tài chính trung gian Do

vậy, sự xuất hiện của ngân hàng là một bước tiến quan trọng trong quá tr ình giao lưuvốn, ngân hàng làm vai trò trung gian gi ữa người có vốn và người cần vốn bằng cách

huy động tiền gửi rồi cho vay Trong quá tr ình đó, ngân hàng cùng các tổ chức tín

dụng khác làm cho quá trình giao lưu vốn được phát triển nhanh chóng Tuy nhi ên, dotốc độ phát triển của thị tr ường phương thức huy động vốn gián tiếp thông qua ngânhàng bộc lộ nhiều hạn chế về các điều kiện, thủ tục, hạn mức tín dụng

Trang 16

Huy động trực tiếp:

Qua kết quả của các quá trình huy động vốn đã hình thành một phương thức huy

động vốn được mọi người ưu chuộng hơn, đó là phương thức huy động vốn trực tiếp

Nguyên tắc cơ bản của phương thức này là (Chính phủ hay doanh nghiệp) sẽ pháthành các loại giấy tờ có giá chứng nhận chủ quyền về các khoản vốn đ ược sử dụnggắn liền với những đặc quyền m à người mua nó được thụ hưởng Các hình thức và kỳhạn của các giấy tờ có giá n ày đa dạng tùy thuộc vào mục đích huy động của ng ười sửdụng vốn Chứng khoán là những giấy tờ có giá đại diện cho những khoản vốn trung

và dài hạn được mua và bán trên thị trường chứng khoán

1.1.2 Nguyên tắc hoạt động của TTCK

TTCK là một định chế tài chính phát triển cao trong nền kinh tế thị tr ường, hoạt

động theo cơ chế riêng biệt được tiêu chuẩn hoá và mang tính quốc tế

1.1.2.1 Nguyên tắc công khai

Chứng khoán là một loại hàng hoá đặc biệt mang tính trừu t ượng nên tất cả cáchoạt động liên quan đến chứng khoán trên thị trường đều phải đảm bảo tính công khaibên cạnh đó Sở giao dịch chứng khoán cũng phải công bố các thông tin về giao dịchchứng khoán trên thị truờng Các tổ chức ni êm yết công bố công khai các thông tin t ài

chính định kỳ hằng Quý, hàng năm của công ty, các sự kiện bất thuờng xảy ra đối với

công ty, nắm giữ cổ phiếu của giám đốc, ng ười quản lý, cổ đông đa số Các thông tin

càng được công bố công khai minh bạch, th ì càng thu hút được nhà đầu tư tham gia

vào thị trường chứng khoán NĐT không thể kiểm tra trực tiếp các CK nh ư các hànghoá thông thường mà phải dựa trên cơ sở các thông tin liên quan Vì vậy, TTCK phải

được xây dựng trên cơ sở hệ thống công bố thông tin tốt Theo luật định, các b ên phát

hành CK có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực v à kịp thời những thông tin có li ênquan tới tổ chức phát hành, tới đợt phát hành Việc công khai thông tin về TTCK phảithoả mãn các yêu cầu về tính chính xác, kịp thời v à dễ tiếp cận Nguyên tắc công khainhằm bảo vệ NĐT, song đồng thời nó cũng h àm nghĩa rằng, một khi đã được cung cấp

thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác thì NĐT phải chịu trách nhiệm về các quyết địnhđầu tư của mình

Trang 17

1.1.2.2 Nguyên tắc trung gian

Mọi hoạt động giao dịch, mua bán chứng khoán tr ên thị truờng chứng khoán đều

đuợc thực hiện thông qua các trung gian, hay c òn gọi là các nhà môi giới Các nhà

môi giới thực hiện giao dịch theo lệnh của khách h àng và hưởng hoa hồng Ngoài ra,nhà môi giới còn có thể cung cấp các dịch vụ khác nh ư cung cấp thông tin và tư vấncho khách hàng trong vi ệc đầu tư Theo nguyên tắc trung gian, các nhà đầu tư khôngthể trực tiếp thoả thuận với nhau để mua bán chứng khoán Họ đều phải thông qua cácnhà môi giới của mình để đặt lệnh Các nhà môi giới sẽ nhập lệnh vào hệ thống đểkhớp lệnh Theo nguyên tắc này, các giao dịch trên TTCK được thực hiện thông qua

tổ chức trung gian là các CTCK Trên th ị trường sơ cấp, các NĐT thường không muatrực tiếp từ nhà phát hành mà mua từ các nhà bảo lãnh phát hành, trrên th ị trường thứcấp, thông qua các nghiệp vụ môi giới, kinh doanh, các CTCK mua bán CK giúp chokhách hàng Nguyên tắc này nhằm bảo vệ quyền lợi các NĐT, đảm bảo các CK l ưuthông trên thị trường đều là CK hợp pháp, tránh cho NĐT bị lừa gạt do thiếu kinhnghiệm hoặc thiếu thông tin chính xác

1.1.2.3 Nguyên tắc đấu giá

Mọi việc mua bán CK tr ên TTCK đều hoạt động trên nguyên tắc đấu giá, tất cảcác thành viên tham gia th ị truờng đều không thể can thiệp v ào việc xác định giá này.Giá chứng khoán đuợc xác định thông qua việc đấu giá giữa các lệnh mua v à các lệnhbán vì vậy giá thực hiện giao dịch chứng khoán dựa trên quan hệ cung cầu do thị

trường quyết định Căn cứ v ào hình thức và phương thức đấu giá có các loại đấu giá:đấu giá trực tiếp, đấu giá gián tiếp, đấu giá tự động, đấu giá định kỳ v à đấu giá liên

tục Khi thực hiện nguyên tắc đấu giá bao giờ cũng tuân thủ theo các thứ t ự ưu tiên về

giá (giá đạt mua cao nhất và giá đặt bán thấp nhất), thời gian (cùng mức giá, lệnh nàođặt trước), khách hàng (ưu tiên các nhà đ ầu tư cá nhân trước) và qui mô lệnh (cùng

một mức giá, ưu tiên các lệnh có khối lượng lớn hơn)

1.1.3 Các chủ thể tham gia trên thị trường chứng khoán

1.1.3.1 Nhà nước:

Nhà nước tham gia TTCK với 2 t ư cách khác nhau:

Trang 18

- Trong hoạt động của TTCK Sự tham gia của nhà nước là rất quan trọng nhằm

đảm bảo cho thị trường được hoạt động theo đúng các qui định của pháp luật nhằm

bảo vệ lợi ích của người đầu tư, đảm bảo cho thị trường được hoạt động công bằng,công khai, trật tự, tránh nhiều tiêu cực có thể xảy ra

- Nhà nước còn tham gia TTCK với tư cách là người cung cấp hàng hoá cho thịtrường Nhà nước tạo hàng hoá cho thị trường thông qua việc Chính phủ hoặc chính

quyền địa phương phát hành trái phi ếu để vay nợ từ nhân dân v à các tổ chức kinh tế

trong và ngoài nước ở thị trường sơ cấp, nhằm phục vụ cho các mục ti êu đã đề ra ở

thị trường thứ cấp Nhà nước đóng vai trò là người mua bán chứng kho án của các DN

trong các trường hợp như Nhà Nước muốn nắm tỷ lệ cổ phần chi phối ở một mức n ào

đó đối cới các DN Nhà nước quản lý hoặc ngược lại

1.1.3.2 Các doanh nghiệp

- Đa số hàng hoá trên TTCK đư ợc cung cấp từ các Doanh nghiệp Các Doanh

nghiệp bán chứng khoán mà mình phát hành ở thị trường sơ cấp và mua vào cácchứng khoán ở thị trường thứ cấp

- DN là Công ty CP có v ị trí quan trọng nhất, nó tạo ra một khối l ượng hàng hoálớn thông qua việc phát h ành cổ phiếu để bán lần đầu ở thị tr ường sơ cấp nhằm tạovốn cho công ty mới thành lập hoặc phát hành bổ sung để tăng vốn phục vụ cho quátrình SXKD Công ty CP không ch ỉ là chủ thể bán chứng khoán mà nó cũng là ngườimua chứng khoán do Chính phủ, các công ty khác phát h ành hoặc của chính mình

- Nhìn chung các doanh nghi ệp là chủ thể tham gia vào thị trường chứng khoánvừa với tư cách là nhà cung c ấp hàng hoá vừa với tư cách là người có nhu cầu muahàng hoá trên thị trường chứng khoán

1.1.3.3 Nhà đầu tư riêng lẻ

Là chủ thể quan trọng tham gia TTCK với t ư cách là người mua bán chứngkhoán, họ là những người có tiền tiết kiệm, có tiền nhàn rỗi trong quá trình hoạt độngkinh doanh và muốn đầu tư số tiền đó của mình vào chứng khoán để được hưởng lợitức hàng năm hay lợi tức mong đợi khi cổ phiếu tăng trong t ương lai Họ cũng là

người bán chứng khoán của mình trên TTCK để rút vốn trước thời hạn hoặc để thu lợi

từ những khoản chênh lệch giá Họ tham gia thị tr ường bằng nhiều cách khác nhau, có

Trang 19

thể là trực tiếp hoặc gián tiếp Bước đầu khai sinh của TTCK, kiến thức v à thói quen

về đầu tư trên TTCK chưa đư ợc cập nhật nhiều đến các đối t ượng này nên TTCK

chưa sôi động Song, một khi thị tr ường phát triển thì tiềm năng của các nh à đầu tư

này sẽ là ngày càng, tạo nên sự năng động và hấp hẫn và là nguồn cầu dồi dào cho thị

trường chứng khoán

1.1.3.4 Các tổ chức tài chính

Các tổ chức tài chính có tầm quan trọng và ảnh hưởng rất lớn trên TTCK:

- Các công ty bảo hiểm, các quỹ hưu trí, quỹ tương hỗ tham gia TTCK với t ưcách vừa là người mua vừa là người ván để tìm kiếm lợi nhuận thông qua h ình thứcnhận cổ tức, lãi trái phiếu, hoặc tìm kiếm giá trị thặng dư, hoặc tìm kiếm tính thanhkhoản Vai trò của các tổ chức này ở các nước có TTCK phát triển ng ày càng to lớn

- Các ngân hàng thương mại tham gia TTCK với tư cách là người phát hành cổphiếu để tạo nguồn vốn khi mới thành lập hoặc tăng vốn bổ sung, cũng nh ư phát hànhtrái phiếu để huy động vốn Ngân h àng thương mại còn thực hiện các dịch vụ tr ên

TTCK như tư vấn về phát hành, làm đại lý phát hành để hưởng phí hoa hồng, hoặc

bảo lãnh phát hành toàn bộ để hưởng phí bảo lãnh Ngoài ra ngân hàng th ương mạicòn thực hiện các dịch vụ khác với t ư cách là nhà trung gia n môi giới chứng khoán

như mua bán chứng khoán hộ cho khách h àng để hưởng phí hoa hồng, lưu giữ chứng

khoán, nhận và trả cổ tức cho khách hàng, làm cho dịch vụ thanh toán chứng khoán

1.1.3.5 Người môi giới và người kinh doanh chứng khoán

Người môi giới là những người trung gian thuần tuý, họ hoạt động nh ư các đại lý

cho những người mua bán chứng khoán Sự tham gia của họ tr ên TTCK góp phần

đảm bảo các loại chứn g khoán được giao dịch trên thị trường là chứng khoán thực

giúp cho thị trường hoạt động lành mạnh, đều đặn, hợp pháp, phát triển v à bảo vệ lợi

ích cho nhà đầu tư Với tư cách là người kinh doanh chứng khoán, họ thực hiện việc

mua bán chứng khoán thường làm cả hai nghiệp vụ là môi giới để hưởng phí hoahồng và kinh doanh để tìm chênh lệch giá

1.1.3.6 Người tổ chức thị trường

Trong hoạt động mua bán chứng khoán tr ên thị trường, các nhà đầu tư cần cómột nơi để giao dịch, mua các loại chứng khoán m à NĐT cần và cần bán các loại

Trang 20

chứng khoán mà nhà đầu tư đang nắm giữ để các hoạt động n ày diễn ra theo đúngtrình tự Là người cung cấp địa điểm v à phương tiện để phục vụ cho việc mua bánchứng khoán đó là các Sở Giao Dịch Chứng Khoán, Trung Tâm Giao D ịch ChứngKhoán Ngoài ra, người tạo lập thị trường còn thực hiện chức năng quản lý, điều h ànhcác hoạt động diễn ra tại đây nhằm đảm bảo sự minh bạch, công bằng trong giao dịchchứng khoán.

1.2 Các rủi ro trên thị trường chứng khoán.

Cần phải thấy rằng, ở n ước ta, thị trường giao dịch chứng khoán tập trung vẫn

đang là một lĩnh vực mới mẻ không chỉ về mặt lý luận m à còn cả về mặt thực tiễn đối

với cán bộ quản lý điều h ành, cũng như đối với công chúng Bên cạnh đó, chứngkhoán và thị trường chứng khoán lại l à một phạm trù kinh tế hết sức nhạy cảm, tínhrủi ro cao và dễ phát sinh tiêu cực, có thể gây ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế cũng

như xã hội Đối với thị trường chứng khoán, nơi mà người ta vẫn ví như “con dao hailưỡi”, nếu không biết cách sử dụng th ì vai trò to lớn của nó cũng đồng nghĩa với

những tác hại khôn lường mà nó gây ra.

1.2.1 Rủi ro hệ thống

Trong đầu tư, những rủi ro do các yếu tố nằ m ngoài công ty, không ki ểm soát

được và có ảnh hưởng rộng rãi đến cả thị trường và tất cả mọi loại chứng khoán được

gọi là rủi ro hệ thống hay là rủi ro không phân tán đ ược Rủi ro hệ thống là những rủi

ro từ bên ngoài của một ngành công nghiệp hay của một doanh nghiệp, chẳng hạn nh ưchiến tranh, lạm phát, sự kiện kinh tế và chính trị Đa dạng hóa đầu t ư cũng khôngthể loại bỏ loại rủi ro n ày Những công ty chịu ảnh h ưởng cao của rủi ro hệ thống l ànhững công ty mà doanh số, lợi nhuận và giá chứng khoán thường theo sát các diễnbiến kinh tế và những diễn biến trên thị trường chứng khoán Phần lớn các công tytrong những ngành công nghiệp cơ bản và khai khoáng, những ngành có định phílớn hay những ngành liên quan đến sản xuất ô tô chịu ảnh h ưởng rất cao của rủi ro hệthống, ví dụ ngành thép, cao su, kính, R ủi ro hệ thống được chia làm 3 loại rủi rochính:

Trang 21

1.2.1.1 Rủi ro thị trường

Giá cả CP có thể dao động mạnh trong một khoảng thời gian ngắn mặc d ù thunhập của công ty vẫn không thay đổi Nguy ên nhân của nó có thể rất khác nhau nhưngphụ thuộc chủ yếu vào cách nhìn nhận của các NĐT về các loại CP nói chung hay vềmột nhóm các CP nói riêng Những thay đổi trong mức sinh lời đối với phần lớn cácloại CP thường chủ yếu do sự đánh giá của các NĐT về chúng thay đổi và gọi là rủi rothị trường

Rủi ro thị trường xuất hiện do phản ứng của các nh à đầu tư đối với các hiện

tượng trên thị trường Những sự sút giảm đầu ti ên trên thị trường là nguyên nhân gây

sợ hãi đối với các nhà đầu tư và họ sẽ cố gắng rút vốn Phản ứng dây truyền n ày làm

tăng số lượng bán, giá cả CK sẽ r ơi xuống thấp so với giá trị c ơ sở của nó, và ngược

lại thì cũng có hiện tượng mua vào bất thường làm cho giá cổ phiếu đột ngột tăng l ên

Như vậy ta có thể thấy được rủi ro từ thị trường là rất lớn nó xuất phát từ sự bất ổn

của nền kinh tế và tâm lý bầy đàn từ các nhà đầu tư Điều này rất không có lợi cho sựphát triển của TTCK

1.2.1.2 Rủi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất nói đến sự không ổn định trong giá trị thị tr ường và số tiền thunhập trong tương lai, nguyên nhân là do dao động trong mức lãi suất chung

Sự lên xuống lãi suất của chính phủ có ảnh hưởng rất lớn đến quyết định đầu t ưcủa các NĐT Khi lãi suất thay đổi thì chí phí sử dụng vốn đầu tư sẽ thay đổi theo và

nhà đầu tư sẽ cân nhắc đến quết định n ào có lợi nhất cho mình

Khi ngân sách thâm hụt thì Chính phủ sẽ phát hành thêm TP để bù đắp, như vậy

sẽ làm tăng mức cung CK trên thị trường Các NĐT tiềm năng sẽ chỉ mua các TP nàynếu lãi suất cao hơn lãi suất các loại CK đang lưu hành Lãi suất TP Chính phủ cũng

thay đổi theo cung cầu trên thị trường Trong trường hợp lãi suất TP Chính phủ tăng,

nó sẽ trở nên hấp dẫn hơn và các loại CK khác sẽ bị kém hấp dẫn đi Hệ quả l à, những

người này quyết định mua TP Chính phủ thay vì mua TP công ty, và do vậy lãi suất

TP công ty cũng phải tăng lên Lãi suất TP công ty tăng sẽ dẫn đến giá của TP giảm

và cũng làm cho giá của các loại CP thường và CP ưu đãi giảm xuống như một phản

ứng dây chuyền

Trang 22

Như vậy, ta thấy có sự ảnh h ưởng của việc thay đổi l ãi suất do các loại công cụ

có liên hệ với nhau Sự tăng lên của lãi suất chuẩn sẽ làm ảnh hưởng đến toàn bộ hệthống Hệ quả trực tiếp của việc tăng l ãi suất chuẩn là giá cả của các loại CK khácgiảm xuống

1.2.1.3 Rủi ro sức mua

Rủi ro sức mua là biến cố của sức mua của đồng tiền thu đ ược Rủi ro sức mua là

tác động của lạm phát đối với khoản đầu t ư Nếu chúng ta xem khoản đầu tư là một

khoản tiêu dùng ngay, ta có thể thấy rằng khi một ng ười mua CP, anh ta đã bỏ mất cơhội mua hàng hóa hay dịch vụ trong thời gian sở hữu CP đó Nếu trong thời gian nắmgiữ CP đó, giá cả hàng hóa dịch vụ tăng, các NĐT bị mất một phần sức mu a Giá cảhàng hóa dịch vụ tăng gọi là lạm phát, giá cả hàng hóa dịch vụ giảm gọi là giảm phát

Cả lạm phát và giảm phát đều liên quan đến khái niệm rủi ro sức mua Yếu tố lạmphát (giảm phát) sẽ làm thay đổi mức lãi suất danh nghĩa và từ đó sẽ gây tác động tớigiá cả CK

1.2.2 Rủi ro phi hệ thống

Rủi ro phi hệ thống là một phần trong tổng rủi ro gắn liền với một công ty haymột ngành nghề, lĩnh vực cụ thể nào đó ngoài những rủi ro gắn liền với to àn bộ thị thị

trường Những yếu tố này có thể là khả năng quản lý, thị hiếu tiêu dùng, đình công,

cạnh tranh nước ngoài, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính và đòn bẩy kinh doanh, qui

định của Chính phủ và nhiều yếu tố khác là nguyên nhân gây ra s ự thay đổi trong thu

nhập từ CP công ty Do những yếu tố này chỉ ảnh hưởng tới một ngành hay một công

ty cụ thể nên chúng phải được xem xét cho từng công ty

Sự không chắc chắn trong quá trình lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công

ty có thể là do môi trường hoạt động và tình trạng tài chính trong quá trình sản xuấtkinh doanh của công ty Những rủi ro này có thể gọi là rủi ro kinh doanh và rủi ro tàichính

1.2.2.1 Rủi ro kinh doanh

Rủi ro kinh doanh xuất phát từ tình trạng hoạt động của công ty, khi có những

thay đổi trong tình trạng này công ty có thể sẽ bị sút giảm lợi nhuận v à cổ tức Nói

cách khác, nếu lợi nhuận dự kiến tăng 10% h àng năm trong những năm tiếp theo, rủi

Trang 23

ro kinh doanh sẽ cao hơn nếu như lợi nhuận tăng tới 15% hay giảm xuống 5 % so vớilợi nhuận nằm trong khoảng 9 -11%.

Rủi ro kinh doanh có thể đ ược chia làm hai loại cơ bản: Bên ngoài và bên trongcông ty Rủi ro kinh doanh bên trong phát sinh trong quá trình v ận hành và quản trịhoạt động của công ty Mỗi công ty có một loại rủi ro nội tại ri êng và mức độ thànhcông của mỗi công ty thể hiện qua hiệu quả hoạt động Rủi ro bên ngoài là các yếu tố

tác động từ mội trường hoạt động kinh, hay các chính sách của chính phủ ảnh h ưởngđến hoạt động kinh doanh của công ty nh ư: chích sách lãi suất của chính phủ, chính

sách thuế hay các chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô của chính phủ

Rủi ro kinh doanh thường được tính bằng mức độ biến động của thu nhập phátsinh từ hoạt động SXKD của công ty Sự biến động của thu nhập lại đ ược đo bằng độlệch chuẩn của chuỗi thu nhập hoạt động tr ong quá khứ của DN

1.2.2.2 Rủi ro tài chính

Trong hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp luôn lựa chọn cấu trúc vốn ph ùhợp nhất cho doanh nghiệp m ình Nguồn tài trợ cho nguồn vốn hoạt động có thể l à từvốn góp của các cổ đông hay nguồn vốn vay Người ta thường tính toán rủi ro tàichính bằng việc xem xét cấu trúc vốn này của một công ty Sự xuất hiện của cáckhoản nợ trong cấu trúc vốn sẽ tạo ra cho công ty những nghĩa vụ trả l ãi mà phải đượcthanh toán cho chủ nợ trước khi trả cổ tức cho cổ đông nên nó có tác động lớn đến thunhập của họ Rủi ro tài chính là rủi ro có thể tránh được trong phạm vi mà các nhàquản lý có toàn quyền quyết định vay hay không vay

Khi công ty vay nợ thì khoản thanh toán lãi suất phải được thực hiện trước thunhập của cổ đông và các khoản thanh toán lãi suất này được coi là khoản nợ cố định.Các khoản nợ vay này như là một đòn bẩy hoạt động, khi công ty hoạt động tốt th ì thunhập của các cổ đông sẽ tăng l ên theo một phần trăm lớn hơn thu nhập hoạt động,

ngược lại trong thời kỳ kinh doanh thua lỗ, thu nhập của cổ đông sẽ giảm theo tỷ lệ

lớn hơn thu nhập hoạt động do những chi phí t ài chính cố định này

Người ta thường sử dụng hai loại hệ số sau để đánh giá rủi ro của Doanh nghiệp

là : thứ nhất, dựa vào bảng cân đối kế toán để xác định các hệ số nợ, hệ số n ày chobiết tỷ lệ nợ so với vốn cổ phần, nợ d ài hạn so với tổng vốn Loại thứ hai là nhóm các

Trang 24

hệ số về dòng thu nhập hoặc dòng tiền sẵn có để thanh toán các khoản chi phí t àichính cố định Việc tính toán v à phân tích các hệ số này sẽ đem lại một đánh giá kháiquát về hai vấn đề cơ bản là: (i) khả năng thanh toán nợ ngắn hạn v à (ii) cơ cấu vốn vàkhả năng thanh toán dài hạn.

1.3 Một số chức năng của TTCK

TTCK là một định chế tài chính tất yếu của nền kinh tế thị tr ường phát triển, làchiếc cầu nối vô hình giữa cung và cầu vốn trong nền kinh tế Với một TTCK lànhmạnh, hoạt động có hiệu quả sẽ tạo đi ều kiện khai thác tốt các tiềm năng của nền kinh

tế, giúp cho việc thu hút v à phân phối vốn có hiệu quả nhất

1.3.1 Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế

TTCK hoạt động như một trung tâm thu gom m ọi nguồn vốn tiết kiệm lớn nhỏcủa từng hộ dân cư, thu hút nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các DN, các tổ chức t àichính tạo thành nguồn vốn khổng lồ tài trợ cho nền kinh tế mà các phương thức kháckhông thể làm được Bên cạnh đó, TTCK là công cụ cho phép vừa thu hút vừa kiểmsoát vốn đầu tư nước ngoài một cách tốt nhất vì nó hoạt động theo nguyên tắc côngkhai Thông qua TTCK, Chính ph ủ sẽ kiểm soát được việc tham gia đầu tư của các

định chế, các nhân nước ngoài vào các ngành, các công ty hay các lo ại CK ở từng thờiđiểm cụ thể nhất định

Khi các nhà đầu tư mua chứng khoán do các công ty phát h ành, số tiền nhàn rỗi

của họ được đưa vào hoạt động sản xuất kinh do anh và qua đó góp phần mở rộng sảnxuất xã hội, TTCK tạo ra cơ hội cho các DN có vốn để mở rộng SXKD v à thu lợinhuận nhiều hơn, đồng thời góp phần quan trọng trong việc kích thích các DN l àm ănngày càng hiệu quả hơn bằng cách vừa SXKD h àng hóa vừa mua bán thêm CK tạothêm lợi nhuận

Bằng cách hổ trợ các hoạt động đầu t ư của DN, TTCK đã có những tác độngquan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Thông qua TTCK, chínhphủ và chính quyền các địa phương huy động được các nguồn vốn cho mục đín h sửdụng và đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế, phục vụ các nhu cầu chung của XH

Trang 25

1.3.2 Cung cấp môi trường đầu tư tạo tính thanh khoản cho CK

Từ khi TTCK ra đời, công chúng có th êm một công cụ đầu tư mới, đa dạng và

phong phú hơn Những người tiết kiệm có thể tự mình hoặc thông qua những nh à tài

chính chuyên môn lựa chọn những loại CP, TP của các công ty khác nhau từ nhiềungành nghề, lĩnh vực khác nhau

TTCK cung cấp cho công chúng một môi tr ường đầu tư lành mạnh với cơ hội lựachọn phong phú Các loại CK tr ên thị trường rất khác nhau về tính chất, thời hạn v à

độ rủi ro vì thế cho phép NĐT có thể lựa chọn loại h àng hóa phù hợp với khả năng,

mục tiêu và sở thích của mình Chính vì vậy, TTCK góp phần đáng kể l àm tăng mứctiết kiệm quốc gia Khai thác được tiềm lực trong dân, đồng tiền tiết kiệm đ ược của

người dân không còn bỏ vào két của gia đình nữa mà nó được mang ra tái đầu tư tăng

sinh lợi cho nhà đầu tư, tăng vòng quay của đồng tiền trong nền kinh tế tạo động lựcphát triển kinh tế thị trường

Bên cạnh đó, nhờ có TTCK mà các NĐT có thể chuyển đổi CK họ sở hữu th ànhtiền mặt hoặc các loại CK khác kh i họ muốn Khả năng thanh khoản là một đặc tínhhấp dẫn của chứng khoán đối với các NĐT Đâ y là yếu tố cho thấy tính linh hoạt, antoàn của vốn đầu tư TTCK hoạt động càng năng động và hiệu quả thì càng có khả

năng nâng cao tính thanh kho ản của các CK giao dịch tr ên thị trường tạo được niềmtin cho các nhà đầu tư vào thị trường

1.3.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động của cá c doanh nghiệp

Khi tham gia niêm yết trên TTCK tập trung, các doanh nghiệp cần phải đáp ứng

được một số điều kiện cụ thể nhất định, theo quy định nh ư: vốn điều lệ, tình hình tàichính… các DN phải công khai tình hình tài chính, công bố thông tin rõ ràng cho cácnhà đầu tư…, kết quả hoạt động SXKD theo chế đ ộ báo cáo định kỳ và NĐT chỉ mua

CP của các công ty tăng trưởng với sức ép thường xuyên của thị trường, với quyền tự

do lựa chọn mua chứng khoán của NĐT đ òi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phảibiết tính toán, nâng cao hoạt động kinh doanh một cách có h iệu quả Thông qua chứngkhoán, hoạt động của các doanh nghiệp đ ược phản ánh một cách tổng hợp v à chínhxác, giúp cho việc đánh giá và so sánh hoạt động của doanh nghiệp đ ược nhanh chóng

Trang 26

và thuận tiện, từ đó cũng tạo ra một môi tr ường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm.

1.3.4 Tạo tiền đề cho quá trình CPH

Với sự phát triển ngày càng cao của nền kinh tế, các doanh nghiệp nh à nước cầnphải tăng cường hiệu quả sản xuất nâng cao năng lực cạnh t ranh trên thị trường, đưahoạt động của công ty phát triển lên tầm cao hơn Vì thế, huy động nguồn vốn nh ànrỗi trong dân và với sự góp tay chung sức từ các tổ chức t ài chính là rất cần thiết Xuấtphát từ nhu cầu về vốn thì TTCK là nơi tập trung toàn bộ cung cầu về vốn và cũng là

nơi hội tụ nhiều nhất các NĐT, do đó nó có tác động rất lớn trong việc nhanh chóng

chuyển các DNNN thành các CTCP một cách có hiệu quả nhất

Với nguyên tắc hoạt động trung gian, đấu giá, công khai v à là nơi mà hoạt độngmua bán CK diễn ra hàng ngày, hàng giờ TTCK chính là cơ sở làm cho quá trình

CPH theo đúng pháp lu ật và phù hợp với tâm lý của NĐT Chỉ có thông qua TTCK,Nhà nước mới có thể thực hiện được CPH đối với bất kỳ loại hình DN nào Mặt khác,

nếu không có TTCK th ì vốn đầu tư qua CK sẽ bị bất động và như vậy sẽ rất khó khăntrong việc phát hành Mục tiêu chủ yếu của CPH các DNNN v à các loại hình DN khác

là thu hút mọi nguồn vốn nhỏ lẻ trong dân chúng v ào đầu tư Vì vậy, TTCK còn làtiền đề vật chất cho quá tr ình CPH

1.3.5 Tạo môi trường giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô

và phát triển kinh tế - xã hội

Các chỉ số của TTCK phản ánh động thái của nền kinh tế một cách nhạy bén v à

chính xác Giá các CK tăng lên cho th ấy đầu tư đang mở rộng, nền kinh tế đang tăng

trưởng và ngược lại giá CK giảm sẽ cho thấy các dấu hiệu ti êu cực của nền kinh tế V ìthế, TTCK còn được gọi là phong vũ biểu của nền kinh tế v à là một công cụ quantrọng giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô Thông qua TTCK,Chính phủ có thể mua hoặc bán TP chính phủ để tạo ra nguồn thu b ù đắp thiếu hụtngân sách và quản lý lạm phát Ngoài ra, Chính phủ cũng có thể sử dụng một số chínhsách, biện pháp tác động vào TTCK nhằm định hướng đầu tư, đảm bảo cho sự pháttriển cân đối của nền kinh t ế

Trang 27

Việc Chính phủ thực hiện phát h ành TP để giải quyết nguồn thu cho ngân sách

Nhà nước được xem là một biện pháp thường xuyên và có kỹ thuật tiên tiến Nếu là

TP kho bạc, đó là nguồn thu thường xuyên của Nhà nước Nếu là công trái hay TPchính quyền địa phương, nguồn thu đó được sử dụng vào những mục đích đã định nhưxây dựng sơ sở hạ tằng (cầu, đường, sân bay, bến cảng), các công tr ình văn hóa vàphúc lợi XH

1.4 Hiệu quả hoạt động của thị tr ường chứng khoán

Để thực hiện mục tiêu đến năm 2020 phấn đấu đ ưa Việt Nam trở thành một nước

công nghiệp phát triển đòi hỏi trong nước phải có một nguồn vốn lớn để đáp ứng nhucầu ngày càng cao của nền kinh tế Vì vậy, Việt Nam cần phải có chính sách huy độngtối đa mọi nguồn lực tài chính trong và ngoài nư ớc để chuyển các nguồn vốn nhàn rỗitrong nền kinh tế thành nguồn vốn đầu tư và thị trường chứng khoán giữ vai tr ò quantrọng đối với việc huy động vốn trung v à dài hạn cho hoạt động kinh tế Hiệu quả hoạt

động của TTCK chủ yếu dựa tr ên khả năng huy động nguồn vốn B ên cạnh đó TTCK

hoạt động có hiệu quả không cũng dựa trên giá cả của chứng khoán đã phản ánh đầy

đủ, tức thời tất cả thông tin hiện có tr ên thị trường Việc giá tăng hay giảm l à do thịtrường phản ứng đối với các thông tin mới, m à thông tin mới thì không thể dự báođược

Để hiểu rõ hơn về tính hiệu quả của thị trường, tác giả xin được nói ngược lại về

thị trường kém hiệu quả Thị tr ường kém hiệu quả là thị trường mà ở đó các hiện

tượng có thể dự báo đ ược Chẳng hạn, trên TTCK Việt Nam có thời gian xuất hiện

những hiện tượng mang tính quy luật nh ư hiện tượng đầu tuần (giá cả đầu tuần luôn đi

ngược lại giá cuối tuần tr ước, cuối tuần giá tăng th ì đầu tuần sẽ giảm hoặc ng ược lại);

hiện tượng mỗi lần phát hành thêm hoặc thưởng cổ phiếu thì thị giá sẽ tăng trước ngàychốt danh sách; giá cổ phiếu tr ên thị trường OTC thường rẻ hơn trước khi được niêmyết, nên có thời gian khi thông tin DN sắp sửa đ ược niêm yết thì NĐT sẽ mua gomloại cổ phiếu này đợi ngày lên sàn Những dạng thị trường như thế được xem là thị

trường kém hiệu quả Từ những bất cập này ta sẽ có cái nhìn rỏ hơn trong thực trạng

hoạt động của TTCK Việt Nam và các giải pháp được đưa ra nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động của TTCK

Trang 28

1.5 Kinh nghiệm quản lý thị trường của một số nước trên thế giới

TTCK Việt Nam còn non trẻ so với các nước trên thế giới Vì vậy, học hỏi vàtham khảo kinh nghiệm của các nước đi trước là một sự cần thiết và bổ ích cho việcquản lý thị trường đi theo đúng chiều h ướng phát triển kinh tế của đất n ước Hơn thếnữa chúng ta không phải đi lại những bước sai lầm như các nước mà ta cần áp dụngcác chính sách phù hợp hơn với nên kinh tế nước ta

1.5.1 Thị trường chứng khoán Hàn Quốc

Ra đời và chính thức đi vào hoạt động từ năm 1956 đến nay, TTCK H àn Quốc

phát triển một cách nhanh chóng v à trở thành một trong 10 TTCK lớn nhất thế giới.Trong những tháng đầu năm 2007 chỉ số TTCK tổng hợp H àn Quốc (KOSPI)

vượt ngưỡng 1.700 điểm, tổng vốn hóa của TTCK tổng hợp H àn Quốc và Sàn CK

công nghệ Hàn Quốc (KOSDAQ) đã lên đến 1.000 tỷ USD Như vậy, Hàn Quốc trởthành nước thứ 4 ở Châu Á (sau Nhật Bản, Trung Quốc v à Ấn Độ) có tổng giá trị

TTCK vượt ngưỡng 1.000 tỷ USD vào thời điểm này Nhờ sự tác động từ nhiều yếu tố

mà các nguồn vốn trong nước đang dần chảy từ nguồn tiết kiệm ngân h àng vào đầu tư

và CK

Mô hình tăng trưởng của Hàn Quốc chủ yếu dựa vào nhu cầu trong nước và xuấtkhẩu là chính nên việc đồng Won tăng giá so với USD có thể sẽ l à mối đe dọa lớn đốivới sự tăng trưởng ổn định của nền kinh tế nói chung v à TTCK nói riêng N ếu tốc độ

tăng trưởng kinh tế của thị trường xuất khẩu lớn nhất của H àn Quốc bị chậm lại, các

nhà xuất khẩu sẽ không tránh khỏi bị ảnh h ưởng và lúc đó những rủi ro mà ai tham giaTTCK Hàn Quốc đều không thể bỏ qua Ngoài ra, Hàn Quốc là quốc gia hầu nhưkhông có tài nguyên thiên nhiên nên khi chi phí nguyên liệu thô tăng, giá dầu leothang sẽ ảnh hưởng đến chi phí và lợi nhuận hoạt động kinh doanh của DN

Trong bối cảnh đó, lãnh đạo các CTCK đã lên tiếng kêu gọi áp dụng những biệnpháp kiềm chế mức tăng trưởng quá nóng của TTCK nh ư hiện nay thông qua các

phương thức quản lý hợp lý

Nhìn chung thị trường chứng khoán H àn Quốc tuy phát triển mạnh và có sự quản

lý chặc chẽ từ cơ quan nhà nước những cũng cần có những chính sách kinh tế vĩ mô

Trang 29

của nhà nước để tăng cường ảnh hưởng của TTCK lên nền kinh tế cũng như kích thích

sự tăng trưởng đầu tư từ nhiều nguồn vốn khác nhau

1.5.2 Thị trường chứng khoán Malaysia

Được thành lập từ những năm cuói thế kỷ 19 và từ đó đến nay, ngành công

nghiệp chứng khoán Malaysia đ ã có những bước tiến bộ vược bậc, góp phần qua ntrọng vào sự phát triển của đất nước và góp phần thúc đẩy nước này thành một trongnhững trung tâm tài chính của khu vực Hiện Bursa Malaysia là một trong những thị

trường chứng khoán lớn nhất châu Á với h ơn 1.000 công ty niêm y ết thuộc 15 lĩnh

vực hoạt động Tính đến giữa tháng 3/2007, giá trị vốn hóa to àn thị trường Bursa

Malaysia đạt 264 tỷ USD Nét nổi bật của TTCK Malaysia l à họ có một đội ngũ cán

bộ điều hành, quản lý tại các định chế t ài chính trung gian có trình độ chuyên môn sâurộng, được đào tạo cơ bản, hệ thống kiến thức luôn đ ược cập nhật Nhân lực cho cáchoạt động của TTCK được chú trọng cao từ các c ơ quan quản lý của chính phủ, tớicác tổ chức cá nhân tham gia thị tr ường và ngay từ các trung tâm đào tạo về chứng

khoán…

Các hoạt động đào tạo, cập nhật kiến thức tại Malaysia đ ược tổ chức rất đa dạng

chương trình đào tạo tại các trung tâm, học viện đ ược xây dựng cụ thể và thực tế đápứng được nhu cầu hiểu biết sâu h ơn vào cập nhật nhanh cho các đối t ượng tham gia

TTCK Bên cạnh phát triển và chú tâm nhiều đến nguồn nhân lực th ì Malaysia cũng

đã tăng cường phát triển công nghệ, hệ thống công nghệ thông tin cho thị tr ường

chứng khoán giúp các giao dịch mua bán được nhanh hơn và quản lý nhà nước trên hệthống thông tin được chính xác, có hiệu q uả Đây là những hướng đi đúng mà các nhàquản lý thị trường chứng khoán Malaysia thực hiện v à đã đưa TTCK Malaysia lên t ầmcao mới TTCK Việt Nam chúng ta cần học hỏi theo những kinh nghiệm n ày cho sựphát triển của chứng khoán Việt Nam cho thời điểm hiện tại và sau này

1.5.3 Thị trường chứng khoán Trung Quốc

Thị trường chứng khoán Trung Quốc đ ược ra đời cuối những năm 1980, với haisàn giao dịch lớn là sàn giao dịch Thượng Hải và sàn Thâm Quyến (Shenzhen) đều ra

đời năm 1990 Cổ phiếu l ên giá rất nhanh vào đầu thập niên sau đó, nhưng rồi chững

lại và đi xuống từ năm 2001 đến năm 2005 Tại n ước này, vào lúc thấp điểm nhất giá

Trang 30

cổ phiếu đã giảm 55% so với thời cao điểm năm 2001, bất chấp tốc độ tăng tr ưởngkinh tế vẫn ổn định ở mức cao trong thời gian n ày.

TTCK Trung Quốc còn rất non trẻ, các nhà đầu tư tại đây thì rất ít kinh nghiệm.Nhiều nhà đầu tư chứng khoán, đặc biệt l à những người mới bắt đầu tham gia v ào

TTCK trong năm qua, đã thua lỗ nặng khi họ mua chứng khoán ở gần mức đỉnh v à giá

cổ phiếu đã giảm mạnh Năm 2007 được coi là năm thành công c ủa TTCK TrungQuốc, sau khi giá trị vốn hoá thị tr ường của nước này vược mức GDP của năm 2006

Đây cũng là thành công cho các doanh nghi ệp huy động vốn, sau khi những đợt IPO

lớn mang tầm quốc tế đ ược tiến hành tại đây Chỉ số chứng khoán SCI (ShanghaiComposite Index) của TTCK Thượng Hải trong năm 2006 tăng 130% v à qua năm

2007 tăng lên 98% so v ới năm 2006 Chỉ số SCI tăng h ơn 200% trong vòng 2 năm

qua, trong khi mức tăng trưởng trung bình ở các thị trường châu Á là 14% - 18% Chỉ

số P/E tại hai sàn Thượng Hải và Shenzhen là 58.22 và 56.03 vào năm 2000, cao hơnrất nhiều so với giá trị trung b ình là 15 tại các thị trường phát triển Tất cả các phi ên

này đều có nguyên nhân từ chính sách hay thông ti n liên quan do chính phủ đưa ra

Theo thống kê các Doanh Nghiệp niêm yết trên hai sàn Thượng Hải và Thâm Quyến

đã huy động được hơn 841 tỷ NDT (120 tỷ USD), gấp 4 lần số tiền huy động đ ượctrong năm 2006, và bằng cả số tiền mà hai sàn này huy động được trong 14 năm đầu

tiên hoạt động kể từ năm 1990 Hiện nay có khoảng hơn 240 công ty niêm yết ở TrungQuốc đã lên kế hoạch để phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn Rất nhiều DoanhNghiệp lớn của Trung Quốc như China Telecom, Dongfeng Motor Group, đang niêmyết tại thị trường chứng khoán Hồng Kông, cũng được khuyến khích niêm yết trênTTCK Trung Quốc

Điều này chứng tỏ trong những năm đầu của thị tr ường, xu hướng đầu cơ ngắn

hạn chi phối các nhà đầu tư tại Trung Quốc Từ những kinh nghiệm n ày ta có thể rút

ra những bài học bổ ích để áp dụng cho TTCK Việt Nam Để bảo vệ v à giảm thiểu cácrủi ro cho các nhà đầu tư tạo tâm lý an toàn, loại bỏ tính đầu cơ trong đầu tư trênTTCK làm cho TTCK Vi ệt Nam phát triển lành mạnh cùng với sự phát triển của nềnkinh tế Những kinh nghiệm về hiện đại hoá thị trường và cải tiến phương pháp kinh

Trang 31

doanh của TTCK Trung Quốc rất có ích đối với quá tr ình phát triển thị trường chứngkhoán Việt Nam.

1.5.4 Thị trường chứng khoán Singapore

Thị trường Singapore đang thu hút sự quan tâm của nhiều DN, do đây luôn đ ược

coi như cửa ngõ của khu vực Đông Nam Á, cũng l à thị trường có tương lai phát triển

thành trung tâm giao dịch thứ cấp quan trọng của khu vực châu Á

Đến thời điểm tháng 08 năm 2007 sức tăng trưởng của thị trường trái phiếu

Singapore dẫn đầu thế giới, với tổng trái phiếu đang l ưu hành lớn gấp 3 lần so 5 năm

trước, đạt mức 131 tỷ USD Đây cũng l à trung tâm giao dịch ngoại hối lớn thứ 4 thế

giới - trung tâm ngân hàng tư nhân c ủa cả khu vực châu Á, châu Âu, Trung Đông v àkhu vực có các nhà đầu tư cá nhân lớn Số lượng tổ chức phát hành nước ngoài niêmyết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Singapore (SGX) hiện chiếm 28% giá trị vốn hoátoàn thị trường, trong đó có những t ên tuổi lớn như Freddie Mac, Goldman Sachs,Ford Motors, Toyota Motors, JP Morgan

TTCK Singapore được xem như một khuôn mẫu hoàn chỉnh về sự phát triển củathị trường tài chính châu Á nói chung và các nư ớc thành viên ASEAN nói riêng Cóthể nói sự phát triển và mở cửa của TTCK Singapore có những đặc th ù của nó, đặcbiệt là TTCK sơ cấp (IPO) Singapore Điều này được minh chứng là trong khi các

TTCK sơ cấp phát triển khác tr ên thế giới phải đối mặt với những khó khăn, thách

thức để thoát ra khỏi khủng hoảng do bị ảnh h ưởng bởi sự sụp đổ của các ng ành côngnghệ, thì TTCK sơ cấp Singapore vẫn duy tr ì được tốc độ phát triển

Việc Singapore được đánh giá là một nước ổn định về chính trị, đạt ti êu chuẩncao về điều hành doanh nghiệp đã thu hút được các công ty nước ngoài tham gia niêmyết, đặc biệt là các công ty đến từ Trung Quốc đã đóng góp đáng kể vào sự phát triểncủa thị trường IPO Singapore Th ành công này không th ể loại trừ các chính sách hiệuquả về phát triển thị tr ường, như không có giới hạn tối đa về quyền sở hữu của ng ười

nước ngoài trong các công ty Singapore Tuy nhiên, tùy thu ộc vào tính chất và hoạtđộng kinh doanh của một số ng ành nghề cũng cần một số quy định nh ư phải có sự

chấp thuận từ các cơ quan quản lý có thẩm quyền Các quy định n ày thường áp dụngcho các lĩnh vực như ngân hàng, bảo hiểm và viễn thông

Trang 32

Đây cũng là hướng phấn đấu phát triển của TTCK Việt Nam Điều quan trọng l à ta

cần học hỏi những kinh nghiệm sâu sắc từ TTCK các n ước phát triển mạnh và chuẩnmực như Singapore

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Ở chương này, tác giả trình bày tổng quan về CK và TTCK Đưa ra các rủi ro

cũng như lợi ích từ hoạt động của TTCK

TTCK là nơi huy động và phân phối vốn có hiệu quả nhất cho nền kinh tế, hoạtđộng dưới nguyên tắc công khai, trung gian, đấu giá v à pháp chế hóa mọi giao dịch

Tuy nhiên, TTCK cũng là nơi chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro và mất cân đối trong pháttriển làm hạn chế tác động của TTCK l ên nền kinh tế cũng như các chủ thể tham giaTTCK Bên cạch đó thì nó có những tác động tích cực hay từ hoạt động của nó m à ta

có thể thu được các lợi ích cho nền kinh tề Chính vì vậy, cần thiết phải có những

bước đi đúng đắng trong quản lý cũng nh ư chính sách của nhà nước và các chủ thể

khác tham gia thị trường

Trang 33

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG

KHOÁN VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

2.1 Khái quát TTCK Việt Nam hiện nay

2.1.1 Tóm lược về sự hình thành và phát triển TTCK Việt Nam

2.1.1.1 Giai đoạn từ ngày khai trương 20/07/2000 đ ến cuối tháng 06/2001

Vào thời điểm này cơ cấu các cơ quan chức năng và các bộ phận thành viên trênTTCK Việt Nam gồm UBCKNN, TTGDCK Tp.HCM 8 CTCK, 6 công ty kiểm toán

và 3 ngân hàng lưu ký nước ngoài được thừa nhận về tư cách pháp lý phục vụ cho các

công ty niêm yết và các NĐT Đây Có thể được coi là giai đoạn "cực nóng" củaTTCK với tổng số tài khoản được mở là 15.000 tại các CTCK và thị trường chỉ có 11loại chứng khoán (5 loại CP và 6 loại TP) điều này làm cho mất cân đối cung cầu dẫn

đến chỉ số VN - Index chỉ trong 11 tháng đã tăng từ 100 lên 571 điểm Nguyên nhân

chính của sự tăng giá nhanh nh ư vậy là do mất cân đối trong quan hệ cung cầu - cungthiếu do còn quá ít người bán (đơn vị niêm yết) và lượng cổ phiếu phát hành trong khi

đó cầu lại lớn gấp hàng chục lần, chủ yếu do ch ơi chứng khoán vừa mới lạ, vừa khá

hấp dẫn do có lãi suất lớn, người chơi khá yên tâm khi có Nhà nư ớc trực tiếp đứng ở

đằng sau trong giai đoạn thử nghiệm Một nguy ên nhân khác là do các kênh đ ầu tư

khác rất hạn chế Giá tiêu dùng giảm hoặc tăng thấp Để giảm bớt áp lực cung cầu,

UBCKNN đã điều chỉnh biên độ giao dịch CP, đồng thời hạn chế khối l ượng đặt lệnh,đưa thông tin về thời hạn nắm giữ CP, đưa thêm hàng hóa vào niêm y ết Tuy nhiên,

việc mở rộng biên độ lớn trong khi khối l ượng hàng hóa đưa vào thị trường không đáp

ứng được nhu cầu NĐT, nên giá CK ngày càng tăng mạnh (mỗi phiên tăng +7%), làm

cho thị trường mất cân bằng cung – cầu càng lớn

2.1.1.2 Giai đoạn từ đầu tháng 07/2001 đến đầu tháng 12/2004

Trái ngược với giai đoạn đầu phát triển TTCK Việt Nam thì trong trong giaiđoạn này rất ảm đạm Giá cổ phiếu có xu hướng giảm dần qua các phi ên mặc dù cótăng chút ít nhưng mức độ tăng đó không đ áng kể Điển hình cho sự giảm giá mạnh

Trang 34

này là trong vòng 1 tháng từ tháng 7/2001 đến tháng 8/2001 : REE giảm 39,54%,SAM giảm 39,34%, LAF giảm 43,21%, HAP giảm 23,79%, và không có dấu hiệuphục hồi Trước tình hình giảm giá đáng kể như trên UBCKNN đã hạ thấp biên độxuống +/- 3% kể từ ngày 09/10/2001; hủy bỏ những hạn chế đặt lệnh mua, bán CKdẫn đến NĐT phải bán vội CK Kết quả là sau 3 tháng chỉ số VN-Index giảm xuống ởmức khoảng trên 200 điểm và trên 80% NĐT bị thua lỗ nặng Đây là giai đoạn niềmtin của NĐT bắt đầu suy giảm.

Kể từ lúc thị trường suy giảm đến thời điểm ngày 24/03/2003 thì VN -Index đạt

đến điểm “đáy” là 130,90 điểm, mức giảm trung bình hàng tháng là 15,71% m ỗi tháng

tính từ thời điểm thị trường bắt đầu giảm Đây có thể coi là giai đoạn “cực lạnh” củaTTCK Việt Nam khi chỉ số VN-Index gần như "rơi tự do" Một số nguyên nhân dẫn

đến sự sụt giảm mạnh như trên là do:

Một là, người bán còn quá ít, không có nhi ều để các nhà đầu tư lựa chọn Mộtmặt, công tác cổ phần hóa doanh nghiệp Nh à nước thực hiện còn chậm, sau hàng chục

năm tiến hành, đến lúc đó mới có trên 800 đơn vị Mặt khác, do cổ phần hóa lớn tập

trung vào những doanh nghiệp Nhà nước có quy mô nhỏ, vốn cổ phần ít

Hai là, cơ chế công khai, minh bạch của ng ười bán chưa được quy định nghiêm

ngặt và thực hiện nghiêm minh để tạo nên sự yên tâm cho các nhà đầu tư

Ba là, các nhà đầu tư trong nước - chủ yếu là cá nhân chưa dám "liều" để dồn

vào một kênh này do sự rủi ro Thị trường chứng khoán là thị trường cao cấp, đòi hỏi

nhà đầu tư phải có trình độ phân tích, dự đoán khá cao, nh ưng kinh nghiệm lại chưa

nhiều Thị trường lại bấp bênh, khi cực nóng, khi cực lạnh Giai đoạn cực lạnh này đãlàm cho hầu hết các nhà đầu tư chứng khoán bị thua thiệt, thất bại v à rút dần

Bốn là, khi giá cổ phiếu tụt giảm mạnh th ì một số kênh đầu tư khác lại nóng lênmột cách nhanh chóng, thậm chí tạo th ành cơn sốt Cơn sốt đầu tiên là giá đất và bất

động sản tăng vọt từ cuối năm 2001 v à đỉnh cao nhất, tăng gấp 2 -3 lần, thậm chí cónơi tăng 5-6 lần chỉ trong một thời gian ngắn Khi giá đất đang c òn ở mức cao thì giá

vàng lại tăng lên làm cho giá đất tăng "kép", tiếp sau đó l à giá vàng đã liên tục tăngtrong thời gian khá dài (năm 2001 tăng 5%, năm 2002 tăng 19,4%, năm 2003 tăng

Trang 35

26,6%) Lãi suất huy động của ngân hàng, kho bạc cũng gia tăng và đạt ở mức khá

cao, vượt xa so với tỷ suất lợi nhuận tr ên vốn của các doanh nghiệp

Năm là, cơ quan quản lý thị trường chứng khoán cũng ch ưa có nhiều kinh

nghiệm xử lý sự lên, xuống mạnh của giá cổ phiếu

Tuy nhiên, bắt đầu từ đầu năm 2004 thị tr ường bắt đầu được phục hồi, chỉ trong

4 tháng đầu năm VN-Index đã tăng từ dưới 130 điểm lên gần 220 điểm, lượng giao

dịch có ngày lên 32 tỷ đồng-mức kỹ lục tính từ ngày thị trường chứng khoán ra đời

trong năm 2004 thị trường “ấm” lên tốc độ phát triển kinh tế của Việt nam có xuhướng tăng, đã hoàn thành chuyển đổi sở hữu các doanh nghiệp nh à nước sang công

ty cổ phần hơn nữa lúc này các kênh đầu tư khác không còn hấp dẫn các nhà đầu tư

điều này làm cho các nhà đ ầu tư chuyển hướng từ các kênh đầu tư khác sang CK

Quan trọng hơn là các quỹ đầu tư nước ngoài đã quay lại Việt Nam Các điều n ày đã

là thúc đẩy sự “ấm” lên của thị trường lúc bấy giờ

Trong giai đoạn này phản ánh bức tranh của thị trường chứng khoán đã chuyển

từ giai đoạn "cực lạnh" sang giai đoạn "ấm" l ên, thậm chí là "nóng" lên, đây là dấuhiệu tốt cho sự phát triển của TTCK

2.1.1.3 Giai đoạn từ đầu tháng 01/2005 đến tháng 12/2006

Năm 2005 TTCK tăng mạnh với số lượng nhà đầu tư gia tăng mạnh tới 10.000

tài khoản giao dịch mới được mở và đạt trên 31.000 tài khoản giao dịch, tăng 44,9%

so với 2004 Năm 2005 việc tổ chức ni êm yết sản phẩm mới không nhiều tuy nhiên thị

trường chứng khoán Tp.HCM trong giai đoạn n ày cũng có một số thay đổi tạo niềm

tin và sự hứng khởi cho các NĐT trong n ước cũng như nước ngoài như:

- Ủy ban Chứng khoán Nh à nước đã tiến hành triển khai hoạt động bán đấu giá

cổ phần lần đầu cũng nh ư đấu giá cổ phần doanh nghiệp nh à nước qua Trung tâmGiao dịch Chứng khoán Tp.HCM v à Hà Nội Thông qua hoạt động này, các nhà đầu

tư đặc biệt là các nhà đầu tư cá nhân đã có cơ hội bình đẳng trong việc nhận đ ược

thông tin cũng như mua được cổ phần mà họ quan tâm

- Thủ tướng Chính phủ cũng đ ã ban hành Quyết định 528 QĐ-TTg ngày14/6/2005 về việc phê duyệt danh sách các công ty cổ phần hóa thực hiện bán đấu giá

cổ phần, niêm yết, đăng ký giao dịch tại các trung tâm giao dịch chứng khoán

Trang 36

(Tp.HCM và Hà Nội) Quyết định này thúc đẩy công tác tạo hàng cho thị trườngchứng khoán Năm 2005, TTGDCK TPHCM đ ã tổ chức 35 phiên đấu giá của 34 công

ty và đã bán được 2.702 tỷ đồng

- Cũng trong năm nay, Việt Nam đã ký nhiều bản ghi nhớ liên kết phát triển thị

trường chứng khoán với các nước Cụ thể là sự liên kết, kết nối 2 nền kinh tế Việt

Nam và Singapore về việc niêm yết chứng khoán ở hai thị trường này Theo đó, sẽchọn lựa một số công ty ti êu biểu của Việt Nam niêm yết trên thị trường chứng khoán

Singapore và ngược lại

- Ngày 27/7/2005, Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải đ ã ký Quyết định số

189/2005/QĐ-TTg thành lập Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Đây là đơn vị sự

nghiệp có thu, trực thuộc Uỷ ban Chứng khoán Nh à nước Trung tâm này có nhiệm vụthực hiện đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán v à cung cấp các dịch vụ hỗtrợ việc giao dịch mua, bán chứng khoán Đây là một bước phát triển mới của TTCKViệt Nam

- Động thái mạnh nhất để kích cầu trong năm 2005 l à sự ra đời của Quyết định

số 238/2005/QĐ-TTg ngày 29/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ về tỷ lệ tham gia của

bên nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam, các tổ chức, cá nhân n ước

ngoài mua, bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam đ ược nắm giữ tối

đa 49% tổng số cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch thay v ì là 30% thời điểm trước

đó Nhà đầu tư nước ngoài cũng được sở hữu tối đa 49% tổng số chứng chỉ quỹ đầu t ư

niêm yết, đăng ký giao dịch của một quỹ đầu t ư chứng khoán, đồng thời không giớihạn tỷ lệ nắm giữ đối với trái phiếu l ưu hành của tổ chức phát hành

Bước sang năm 2006, tiếp theo sự tăng trưởng của năm 2005, có thể nói đây là

một năm được mùa của TTCK Việt Nam đến cuối tháng 12 chỉ số VN-Index đạt 752

điểm tăng 144% so với cuối năm 2005 l à 308 điểm Với sự tăng nóng của thị tr ường

cũng làm cho các chuyên gia lo âu v ề sự đổ vỡ của thị trường ‘‘bong bóng’’ Tuynhiên, cũng có một số lý do làm cho các nhà đầu tư tin tưởng vào sự phát triển của thị

trường cũng như kỳ vọng vào lợi tức mang lại trong t ương lai từ kênh đầu tư này là:

Thứ nhất, một nguyên nhân có tác động lớn và lâu dài là việc VN vào WTO, vàbên cạnh đó là việc tổ chức thành công APEC Cả hai sự kiện này đều tạo được ấn

Trang 37

tượng tốt đối với các nhà đầu tư nước ngoài, và đó là tín hiệu hứa hẹn những dòngđầu tư sẽ đổ vào VN.

Thứ hai, việc Quốc hội Mỹ đ ã thông qua việc trao PNTR cho V iệt Nam đã gần

như tháo gỡ một rào cản cuối cùng nhưng then chốt trong quan hệ thương mại và đầu

tư giữa hai nước Dòng vốn đầu tư từ Mỹ tới bất cứ nước nào cũng được chú ý cao,

bởi đó là một kênh rất quan trọng với số lượng và chất lượng thường là vượt trội Đây

là dòng vốn đầu tư mang tính chất quyết định với nhiều n ước

Thứ ba, VN vừa được xếp trong top các n ước có môi trường đầu tư tốt nhất

2006 Đây lại cũng là một tin cực kỳ thuận lợi nữa củng cố niềm tin rằng l àn sóng đầu

tư FDI và FII sẽ đổ vào VN

Thứ tư, trước thềm Hội nghị các nh à tài trợ 2006, Ngân hàng thế giới (WB) đã

đánh giá cao kế hoạch 2006 - 2010 của Việt Nam, cho đó l à một chiến lược đáng tin

cậy và bền vững về mặt tài chính để khuyến khích tăng tr ưởng Nhận định chung l àcác nhà tài trợ quốc tế sẽ cam kết tiếp tục duy tr ì viện trợ cho VN

Một nguyên nhân nữa là sự tham gia vào TTCK của đông đảo các nhà đầu tưmới và tác động của tâm lý bầy đàn Sau những khoá học ngắn hạn hay những t ìm tòicủa riêng mình, từng lớp các nhà đầu tư mới bước vào các sàn với sự háo hức và vớitúi tiền thực sự cũng nhiều h ơn trước, theo đà tăng trưởng của cả nền kinh tế VN

Từ các nguyên nhân trên đã dẫn đến một làng sóng đầu tư vào chứng khoánkhá lớn làm cho TTCK trong năm 2006 tăng lên m ạnh mẽ

2.1.1.4 Giai đoạn từ tháng 01/2007 đến tháng 03/2008

Luật Chứng khoán được đưa vào thực thi từ ngày 01/01/2007 đã lành mạnh hóa

và minh bạch hóa hơn cho môi trường đầu tư tại TTCK Các vấn đề khác nh ư kiểmsoát việc công bố thông tin tr ên TTCK, thanh tra giám sát th ị trường cũng đã cónhững bước tiến cao hơn so với năm 2006 Năm 2007, có thể nói là năm thành côngcủa TTCKVN, quy mô hoạt động của thị trường không ngừng mở rộng; nhiều loại cổphiếu và trái phiếu mới được niêm yết trên thị trường làm đa dạng hoá các sản phẩm

cho các NĐT lựa chọn Các chủ thể quan trọng của thị tr ường như các tổ chức niêm

yết; các công ty chứng khoán; các nh à đầu tư đã thích nghi hơn với Thị trường chứngkhoán

Trang 38

Cũng trong năm 2007 Trung tâm giao dịch chứng khoán TPHCM chính thức

được chuyển đổi thành Sở giao dịch chứng khoán TPHCM v ào giữa năm 2007, đồng

thời SGDCK đã thực hiện giao dịch khớp lệnh li ên tục từ ngày 30/07/2007 và từng

bước triển khai giao dịch nhập lệnh từ xa để đáp ứng với nhu cầu phát triển của thịtrường Sự gia tăng về số l ượng tài khoản giao dịch chứng khoán l à một dấu hiệu khả

quan về sự quan tâm và tham gia vào TTCK của công chúng đầu tư Hơn nữa so với

các năm trước, năm 2007 các NĐT cũng đã trưởng thành hơn, và ngày càng t ỏ ra

chuyên nghiệp hơn Trình độ hiểu biết và nhu cầu về đầu tư chứng khoán của các nh à

đầu tư cá nhân cũng như tổ chức ngày một tăng Tâm lý đầu tư theo phong trào đã

giảm thiểu đáng kể, góp phần tạo n ên sự ổn định cho thị trường

VN-Index trong Quý I tiếp tục đà tăng trưởng sau một năm bội thu 2006, và nó

đã đạt đỉnh 1170 điểm vào ngày 12/3/07 chỉ số này đã đạt kỷ lục cao nhất tro ng suốt 7năm hoạt động, mang lại niềm phấn khích cho các nhà đã đầu tư, đang đầu tư và

nhanh chóng dự định sẽ đầu tư Như vậy chỉ trong vòng hơn hai tháng, Vn-Index đã

tăng trưởng trên 55% so với mức đóng cửa của năm 2006 Điều này làm cho các cơ

quan quản lý liên tục cảnh báo các nhà đầu tư trước nguy cơ vỡ “bong bóng” thị

trường Quy luật thị tr ường cộng với các lời cảnh báo v à điều cốt yếu nhất là tăngtrưởng của các công ty tr ên thị trường không thể theo kịp đ ược tốc độ tăng giá cổ

phiếu trên thị trường cho nên tất yếu thị trường có giai đoạn điều chỉnh giảm Đếnngày 24/4 chỉ số VN-Index xuống tới 905 điểm Rất nhiều nh à đầu tư đã cho rằng thị

trường điều chỉnh rồi sau đó sẽ lại có những b ước đột phá phát triển mạnh mẽ tuy

nhiên thị trường đã nằm ngoài dự đoán của các nhà đầu tư năm 2007 đã trôi qua vớiviệc lên xuống của thị trường xoay quanh mức 900 -1000 điểm, thậm chí còn có ngàytụt xuống 884 điểm trong tháng 8 m à không thể vượt qua đỉnh cao 1,170 điểm đ ã từngxác lập hồi tháng 3 Tuy nhi ên, nếu so với thời điểm cuối năm 2006, VN Index vẫn

tăng được 23% Xét VNIndex từ mốc đạt mức đỉnh điểm v à nhất là trong 2 tháng cuối

cùng của năm 2007 thì ta có thể thấy thị trường vẫn đang trong khuynh h ướng đixuống trong năm 2008

Trang 39

Hình: 2.1: Diễn biến chỉ số vn-index trong năm 2007-quý 1/2008

Nguổn : SGDCK Tp.HCM

Vì các biến động mạnh như trên mà các nhà quản lý cũng vất vả trong suốt năm

2007 và đến quý 1/2008, hết tìm cách kích cầu bên này, lại lo nghiên cứu tăng cung

bên kia Nhiều biện pháp được đưa ra để kiềm sự tăng nóng trong năm 2007 v à giữtuột dốc trong đầu năm 2008 nh ư là đưa ra chỉ thị 03/NHNN giới hạn cho vay đầu t ưchứng khoán hay giảm bi ên độ giao động giá SGDCK Tp.HCM từ 5% xuống c òn1%

Nếu như giai đoạn Quý IV/2007, VN -INDEX dao động ở mức 900 - 1100 điểmthì bước sang QI/2008 VN -INDEX lần lượt hình thành những mức đáy mới sâu h ơn,khoảng thời gian hình thành mức đáy mới ngày càng nhanh Chỉ trong một quý, cácmức đáy 808,8 điểm (15/1); 764,5 điểm (24/1); 643,8 điểm (5/3); 496,6 điểm (25/ 3)

đã được xác lập Thị trường những ngày cuối QI/2008 vẫn trong quá trình đi xuống,

mặc cho một nguồn vốn rút ra từ thị trường bất động sản có nhu cầu t ìm kiếm cơ hội

đầu tư do các chính sách điều chỉnh thị trường của Chính phủ

Kết thúc phiên giao dịch ngày 31/3, VN-Index ở mức 516,85 điểm với t ổng giátrị giao dịch toàn thị trường chỉ đạt 360,95 tỷ đồng, bằng khoảng 1/3 so với giá trịgiao dịch bình quân trước đây

Giai đoạn năm 2007 đến Quý 1 năm 2008 l à giai đoạn có nhiều biết động nhất

trong lịch sử phát triển của TTCKVN điều n ày làm cho các nhà quản lý phải đưa ranhiều các giải phát tình thế tạm thời để bình ổn thị trường tuy nhiên chúng ta cần suy

Trang 40

nghĩ đến một chiến lược lâu dài cho thị trường để TTCKVN phát triển bền vững v àhữu ích hơn.

2.1.2 Thực trạng hoạt động của sở giao dịch CK Tp HCM trong thời gian qua.

Mở đầu tiên phong cho sự phát triển của TTCKVN l à sự ra đời của TTGDCK

Tp HCM Sau thời gian phát triển và thay đổi cho phù hợp với sự phát triển của thị

trường cũng như đáp ứng nguyện vọng đầ u tư của các NĐT trong và ngoài nước thìTTGDCK Tp.HCM đã được chuyển thành SGDCKTp.HCM Cơ cấu tổ chức, hoạtđộng của SGDCK từng bước được hoàng thiện cho phù hợp với điều kiện nền kinh tế

Việt Nam và có thể hội nhập với thị trường chứng khoán các n ước trên thế giới

2.1.2.1 Qui mô niêm yết

Qua 8 năm hoạt động, TTCK Việt Nam đ ã đạt được những thành tựu đáng kể

qui mô niêm yết trên thị trường không ngừng tăng l ên qua các năm Chính phủ đã cónhững biện pháp kích cung hiệu quả nh ư: ưu đãi về thuế cho các Công ty ni êm yết, cồphần hoá các doanh nghiệp nhà nước…trong năm đầu tiên của TTCK Việt Nam chỉ

có 2 loại cổ phiếu được niêm yết đó là REE và SAM, với giá trị niêm yết chỉ 270 tỷ

đồng Tính đến thời điểm ng ày 31 tháng 3 năm 2008 đ ã có 150 cổ phiếu, 3 chứng chỉ

quỹ và 375 trái phiếu được niêm yết trên SGDCK Tp.HCM điều này cho thấy sự nỗlực trong các chính sách quản lý tạo niềm tin cho các NĐT cũng nh ư từng bước đưaphát triển không ngừng của TTCKVN trong những năm qua

Hình 2.2: Quy mô niêm yết thị trường tại SGDCK Tp.HCM

Ngày đăng: 09/01/2018, 13:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w