Nhằm xây dựng và duy trì vị trí dẫn đầu của Holcim Việt Nam trên thị trường, tác giả xây dựng chiến lược nhằm góp phần vào sự phát triển của Holcim Việt Nam thông qua việc nghiên cứu đề
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ LIÊN DIỆP
TP Hồ Chí Minh - Năm 2008
Trang 2MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC HÌNH v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC PHỤ LỤC VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
5 BỐ CỤC LUẬN VĂN 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XI MĂNG VÀ THỊ TRƯỜNG XI MĂNG VIỆT NAM 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG XI MĂNG THẾ GIỚI 5
1.1.1 Tình hình xi măng theo khu vực địa lý trên thế giới 5
1.1.2 Xu hướng sử dụng xi măng trên thế giới 6
1.2 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG XI MĂNG VIỆT NAM 6
1.2.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển ngành xi măng VN 6
1.2.2 Tổng quan về quan hệ cung – cầu sản phẩm xi măng tại thị trường VN 7
1.2.2.1 Nhu cầu tiêu thụ và cung ứng xi măng tại VN từ năm 2002 - 2007 7
1.2.2.2 Dự báo nhu cầu tiêu thụ và cung ứng xi măng tại VN từ năm 2007 - 2015 8
1.2.3 Khái quát về tình hình tiêu thụ – phân phối xi măng tại thị trường VN 9
1.3 ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG CỦA XI MĂNG 10
1.3.1 Đặc điểm thị trường xi măng dân dụng 10
1.3.2 Đặc điểm thị trường xi măng công nghiệp 10
1.4 NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG XI MĂNG CÔNG NGHIỆP 11
1.4.1 Phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô 11
1.4.1.1 Môi trường kinh tế 12
1.4.1.2 Môi trường chính trị 13
1.4.1.3 Môi trường pháp luật 13
1.4.1.4 Môi trường văn hóa – xã hội 13
1.4.1.5 Môi trường công nghệ 14
Trang 31.4.2 Phân tích các yếu tố môi trường vi mô 15
1.4.2.1 Khách hàng 16
1.4.2.2 Nguồn cung cấp 19
1.4.2.3 Đối thủ tiềm ẩn 22
1.4.2.4 Quản lý nhà nước trong ngành công nghiệp xi măng VN 23
1.5 CÁC CÔNG CỤ XÂY DỰNG LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC 24
1.5.1 Xác định năng lực lỗi và định vị doanh nghiệp 25
1.5.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) 25
1.5.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 25
1.5.4 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 25
1.5.5 Xây dựng các chiến lược – Công cụ ma trận SWOT 26
1.5.6 Ma trận định lượng lựa chọn chiến lược QSPM 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG XI MĂNG CÔNG NGHIỆP CỦA HOLCIM 28
2.1 TỔNG QUAN VỀ HOLCIM VN 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Holcim 28
2.1.2 Cơ cấu tổ chức hiện nay 30
2.1.3 Các yếu tố môi trường bên trong Holcim 31
2.1.3.1 Năng lực sản xuất 31
2.1.3.2 Năng lực tài chính – cơ sở vật chất 31
2.1.3.3 Năng lực tổ chức quản lý 32
2.1.3.4 Nguồn nhân lực 32
2.1.3.5 Năng lực kinh doanh và marketing 32
2.1.3.6 Nghiên cứu và phát triển 33
2.1.3.7 Hệ thống thông tin 33
2.1.3.8 Sản phẩm và uy tín thương hiệu 33
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh của holcim 34
2.2 XÁC ĐỊNH NĂNG LỰC LÕI VÀ TAY NGHỀ CHUYÊN MÔN 35
2.3 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG XI MĂNG CÔNG NGHIỆP CỦA HOLCIM VN 36
2.3.1 Thị trường mục tiêu và việc nghiên cứu thị trường 36
2.3.2 Chiến lược 4P 37
2.3.2.1 Chiến lược sản phẩm 37
2.3.2.2 Chiến lược giá cả 38
2.3.2.3 Chiến lược phân phối 38
2.3.2.4 Chiến lược chiêu thị 39
Trang 42.3.3 Tổ chức quản lý đội ngũ kinh doanh và tiếp thị 40
2.4 NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG XI MĂNG CÔNG NGHIỆP HOLCIM 40
2.4.1 Môi trường vĩ mô 40
2.4.1.1 Các yếu tố kinh tế 40
2.4.1.2 Yếu tố chính trị luật pháp 42
2.4.1.3 Yếu tố văn hóa - xã hội 43
2.4.1.4 Yếu tố công nghệ và kỹ thuật 43
2.4.2 Môi trường vi mô 44
2.4.2.1 Kết quả khảo sát khách hàng 44
2.4.2.2 Khách hàng 47
2.4.2.3 Nguồn cung cấp 48
2.4.2.4 Đối thủ cạnh tranh 48
2.4.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IEF) 56
2.4.4 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 58
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG CHO SẢN PHẨM XI MĂNG CÔNG NGHIỆP CỦA HOLCIM ĐẾN NĂM 2015 61 3.1 SỨ MẠNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 61
3.1.1 Xác định sứ mạng 61
3.1.2 Mục tiêu của Holcim đối với thị trường xi măng công nghiệp đến năm 2015 61
3.2 XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC ĐỂ THỰC HIỆN MỤC TIÊU 62
3.2.1 Ma trận SWOT để hình thành giải pháp chiến lược 63
3.2.2 Đánh giá và lựa chọn các giải pháp chiến lược qua ma trận QSPM 64
3.2.2.1 Lựa chọn giải pháp chiến lược thích hợp cho nhóm kết hợp S_O 65
3.2.2.2 Lựa chọn giải pháp chiến lược thích hợp cho nhóm kết hợp S_T 67
3.2.2.3 Lựa chọn giải pháp chiến lược thích hợp cho nhóm kết hợp W_O 69
3.2.2.4 Lựa chọn giải pháp chiến lược thích hợp cho nhóm kết hợp W_T 71
3.2.2.5 Các giải pháp chiến lược lựa chọn 73
3.3 CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC CỤ THỂ 74
3.3.1 Chiến lược phát triển thị trường 74
3.3.1.1 Tăng độ phủ cho xi măng công nghiệp 74
3.3.1.2 Xây dựng kênh bán hàng mới 74
3.3.1.3 Tăng cường các hoạt động chiêu thị công nghiệp 74
3.3.3 Phát huy lợi thế cạnh tranh của dãy sản phẩm 73
Trang 53.3.4 Phát triển lực lượng bán hàng 74
3.3.2 Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm, dịch vụ 75
3.3.3 Chiến lược đào tạo nguồn nhân lực bán hàng chuyên nghiệp 76
3.3.4 Chiến lược khuyến khích nhân viên gắn bó lâu dài 76
3.3.5 Một số giải pháp hỗ trợ 76
3.3.5.1 Huấn luyện và cung cấp thông tin cho khách hàng 76
3.3.5.2 Thiết kế các giải pháp khác biệt 77
3.4 KIẾN NGHỊ 78
3.4.1 Các kiến nghị đối với các doanh nghiệp trong ngành xây dựng 78
3.4.2 Các kiến nghị đối với nhà nước 79
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
1.1 : Phân bố về địa lý sản lượng XM TG năm 2006 5
1.2 : Nhu cầu tiêu thụ XM từ 2002-2007 tại VN phân theo miền 7
1.3 : Dự báo cung – cầu XM tại VN từ 2007- 2015 8
1.4 : Dự báo nhu cầu tiêu thụ XM từ 2007 - 2015 tại VN phân theo miền 9
1.5 : Môi trường vĩ mô và vi mô bên ngoài doanh nghiệp 11
1.6 : Dự báo tốc độ tăng trưởng GDP của VN đến 2011 12
1.7 : Dự báo tỉ lệ lạm phát tại VN đến 2015 12
1.8 : Dự báo tốc độ tăng dân số tại VN đến 2015 14
1.9 : Nhu cầu tiêu thụ XM bình quân đầu người tại các nước ASEAN .14
1.10 : Mô hình 5 áp lực của Michael Porter 10
1.11 : Thị trường công nghiệp theo nhóm khách hàng 17
1.12 : Các kênh phân phối XM công nghiệp tại khu vực miền Nam 18
1.13 : Dự báo Cung – Cầu clinker cho ngành XM tại VN từ 2008 – 2015 21
1.14 : Nhu cầu clinker cho ngành XM tại VN phân theo miền 21
1.15 : Qui trình hình thành chiến lược 24
2.1 : Lịch sử hình thành và phát triển của Holcim VN 29
2.2 : Sơ đồ tổ chức Công ty LD Xi măng Holcim Việt Nam 30
2.3 : Vị trí nhà máy của Holcim Việt Nam 30
2.4 : Kết quả kinh doanh XM CN của Holcim VN 33
2.5 : Tăng trưởng của thị trường và Holcim VN – XM CN 34
2.6 : Dãy sản phẩm của Holcim Việt Nam 37
2.7 : Tổ chức kênh phân phối của Holcim Việt Nam 39
2.8 : Sơ đồ tổ chức Bộ phận kinh doanh tiếp thị 40
2.9 : Sơ đồ tổ chức phòng bán hàng công nghiệp 41
2.10 : Tổng hợp kết quả thăm dò ý kiến khách hàng 47
2.11 : Dự báo Cung – Cầu XM tại VN từ 2008 – 2015 phân theo miền 51
2.12 : Thị phần – thị trường xi măng công nghiệp miền Nam 2007 55
3.1 : Kế hoạch bán hàng xi măng công nghiệp 61
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
1.1 : Tình hình Cung – Cầu XM tại VN từ 2002 – 2007 8
1.2 : Biểu thuế suất nhập khẩu clinker 13
1.3 : Tỉ lệ xi măng tiêu thụ cho từng nhóm khách hàng 17
1.4 : Các đơn vị tham gia sản xuất clinker trong nước 20
2.1 : Số lượng công ty tham gia thị trường xi măng công nghiệp 34
2.2 : Bảng giá các sản phẩm của Holcim Việt Nam 38
2.3 : Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) của Holcim 42
2.4 : Các đơn vị sản xuất và cung ứng XM tại thị trường VN 63
2.5 : Phân tích XM Nghi Sơn 52
2.6 : Phân tích XM Chifon 52
2.7 : Phân tích XM Hà Tiên 1 .53
2.8 : Phân tích XM Cẩm Phả 54
2.9 : Phân tích XM Lafarge 54
2.10 : Phân tích XM Cotec và Tafico 55
2.11 : Ma trận hình ảnh cạnh tranh chủ yếu 56
2.12 : Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) của Holcim 58
3.1 : Ma trận SWOT hình thành chiến lược 62
3.2 : Ma trận QSPM _ nhóm S_O 64
3.3 : Ma trận QSPM _ nhóm S_T 66
3.4 : Ma trận QSPM _ nhóm W_O 68
3.5 : Ma trận QSPM _ nhóm W_T 70
3.6 : Thành phần giá trị các giải pháp của Holcim Việt Nam thiết kế cho nhóm CPM và RMC so với Nghi Sơn 76
Trang 8DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
1 Ma trận đánh giá các yếu tố EFE, IFE, hình ảnh cạnh tranh, QSPM 81
2 Kết quả khảo sát đánh giá các yếu tố EFE, IFE 84
3 Qui trình sản xuất xi măng 87
4 Hình ảnh 89
5 Bảng câu hỏi 92
6 Tổng hợp kết quả thăm dò ý kiến khách hàng 100
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CN : Công nghiệp UBND : Ủy Ban Nhân dân
DN : Doanh nghiệp VN : Việt Nam
LD : Liên doanh GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
NS : Nghi Sơn BR-VT : Bà Rịa-Vũng Tàu
HT 1 : Hà Tiên 1 CP : Cẩm phả
AS : Số điểm hấp dẫn TAS : Tổng số điểm hấp dẫn
SWOT : Strength_Weakness_Opportunity_Threat
EFE : External Factor Evaluation
IFE : Internal Factor Evaluation
QSPM : Quantitative Strategic Planning Matrix
ODA : Viện trợ phát triển chính thức
AFTA : Khu vực mậu dịch tự do các nước ASEAN
ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
CPM : Concrete Precast Manufacturing _ Nhà máy cấu kiện đúc sẵn
RMC : Ready Mixed Concrete _ Trạm trộn bê tông
Trang 9
MỞ ĐẦU
1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Trong xu thế phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam, nhu cầu về xi măng là rất lớn và tăng trưởng với tốc độ cao Các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng, dân cư, các công trình công nghiệp có quy mô ngày càng lớn hơn Ngành xây dựng sẽ đặt ra các yêu cầu cao hơn về trình độ thi công và mức độ công nghiệp hóa Trong xu thế đó, thị trường xi măng công nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng chung của ngành xi măng Thị trường xi măng không chỉ tạo ra nhiều cơ hội mà còn mang lại những thách thức lớn cho các nhà sản xuất và cung cấp xi măng về năng lực và tính chuyên nghiệp trong cung cấp vật liệu cho dự án
Và để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, khốc liệt, các doanh nghiệp phải không ngừng phát triển từng bước xây dựng và duy trì vị thế vững chắc của doanh nghiệp, sản phẩm trên thị trường Nhằm xây dựng và duy trì
vị trí dẫn đầu của Holcim Việt Nam trên thị trường, tác giả xây dựng chiến lược nhằm góp phần vào sự phát triển của Holcim Việt Nam thông qua việc nghiên cứu đề tài
“Một số giải pháp góp phần mở rộng thị trường xi măng công nghiệp của Holcim Việt Nam đến năm 2015”
Phát triển thị trường xi măng công nghiệp là góp phần vào việc phát triển rộng rãi hơn việc công nghiệp hoá cung cấp vật liệu cho ngành xây dựng, tăng tính hiệu quả thông qua việc tăng chất lượng, giảm giá thành, rút ngắn thời gian thi công cho dự án, thể hiện tính chuyên nghiệp hóa trong ngành xây dựng
Phát triển thị trường xi măng công nghiệp nghĩa là đẩy mạnh việc sử dụng bê tông thương phẩm và bê tông đúc sẵn thay cho bê tông tự trộn thủ công tại công trình, góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường, tăng chất lượng cuộc sống cho cộng đồng xung quanh
Hoàn tất được đề tài nghiên cứu này chính là tìm ra câu trả lời cho hai câu hỏi cụ thể như sau:
Thị trường xi măng công nghiệp sẽ diễn biến như thế nào từ nay đến năm 2015 Công ty xi măng Holcim Việt Nam phải làm gì để giữ vững vị trí dẫn đầu về thị phần ngành xi măng công nghiệp từ nay đến năm 2015
Trang 102 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu cơ sở lý luận trong đó nghiên cứu tổng quan về đặc điểm ngành nhằm xây dựng định hướng phát triển một cách khoa học và đúng xu thế
Thông qua các công cụ phân tích để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của Holcim Việt Nam và phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài để xác định các cơ hội và nguy cơ ảnh hưởng đến hoạt động công ty
Trên cơ sở lý luận, thực trạng 5 năm phát triển thị trường xi măng công nghiệp, kết hợp với các dự báo về tình hình thị trường xi măng công nghiệp từ nay đến năm 2015 tại miền Nam, luận văn sẽ nghiên cứu khả năng giữ vững và chiếm lĩnh thị trường của công ty Holcim, đề xuất các giải pháp nhằm giúp công ty thực hiện trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt từ nay đến năm 2015
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu một số giải pháp mở rộng thị trường xi măng công nghiệp cho Holcim Việt Nam tại miền Nam giai đoạn 2008-2015
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu bàn giấy thông qua việc tham khảo các báo cáo về thị trường của tập đoàn Holcim, báo cáo và hoạch định của Tổng Công ty
Xi măng Việt Nam (VNCC), các báo cáo, kế hoạch kinh doanh của công ty, kết hợp quan sát, thực địa thăm dò ý kiến 50 (100% mẫu) khách hàng công nghiệp về nhu cầu của họ trong quan hệ kinh doanh với nhà cung cấp xi măng và các ý kiến đánh giá của họ về khả năng của từng nhà cung cấp theo các tiêu chí khác nhau Kết quả nghiên cứu thị trường được tổng hợp và phân tích bởi FTA là công ty chuyên nghiên cứu thị trường Tác giả tổng hợp các phân tích môi trường bên ngoài và bên trong công ty Holcim Việt Nam kết hợp với kết quả phân tích thực địa để đề xuất các chiến lược Để hoàn thành các yêu cầu và đáp ứng các mục tiêu trong quá trình nghiên cứu cần kết hợp nhiều phương pháp luận như: Các lý thuyết về kinh tế vĩ mô, mối tương quan giữa các thị trường, các lý thuyết về cung cầu, hành vi người tiêu dùng, các phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê, dự báo, các phương pháp phân tích chiến lược, các chiến lược cạnh tranh của Michael E.Porter …
Với các yêu cầu khác nhau, xin được đề xuất các phương pháp nghiên cứu khác nhau cụ thể cho từng yêu cầu như sau:
Trang 11a) Phương pháp định tính
Phương pháp tổng hợp: nhận định môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp từ đó xác định các điểm mạnh _ điểm yếu _ cơ hội _ nguy cơ doanh nghiệp làm căn cứ để định hướng đưa ra các giải pháp chiến lược
Phương pháp chuyên gia: phân tích các ma trận, ma trận cạnh tranh
Thảo luận trực tiếp với các chuyên gia trong ngành và khách hàng ban ngành liên quan
Phương pháp suy luận logic: kết quả phân tích và các thông tin được tổng hợp, đánh giá để đề ra các giải pháp phù hợp
b) Phương pháp định lượng
Phương pháp khảo sát thực tiễn: điều tra, khảo sát, tìm hiểu khách hàng nhằm đánh giá thực trạng và thu thập thông tin việc xây dựng định hướng phát triển
Phương pháp thống kê: thu thập số liệu, thống kê và dự báo
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia để phân loại các yếu tố trong ma trận IFE, EFE
Phương pháp phân tích: trên cơ sở thông tin và số liệu thu thập được tiến hành phân tích, bao gồm cả phân tích định tính và định lượng, dùng phần mềm để xử lý số liệu điều tra khách hàng bởi công ty FAT
5 BỐ CỤC LUẬN VĂN
Luận văn bao gồm ba chương, tác giả giới thiệu từ tổng quát đến chi tiết trong đó bao gồm bức tranh tổng quát về ngành sản xuất xi măng của thế giới và khu vực, đến ngành xi măng Việt Nam, và tập trung phân tích thị trường xi măng công nghiệp của miền Nam, dự báo nhu cầu của thị trường, cơ hội và thách thức của ngành Sau đó, tác giả phân tích môi trường nội bộ, đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu và định hướng phát triển của công ty Chiến lược phát triển thị trường xi măng công nghiệp của Holcim Việt Nam được xây dựng trên cơ sở khai thác các thế mạnh của công ty phù hợp với nhu cầu dự báo, đồng thời khắc phục các điểm yếu và lập các kế hoạch hành động cho công ty
Chương một: Tổng quan về xi măng và thị trường xi măng Việt Nam
Giới thiệu sơ nét về ngành công nghiệp sản xuất xi măng của thế giới và khu vực và các ảnh hưởng của nó đến ngành xi măng Việt Nam Trong chương này, tác giả tập trung giới thiệu bức tranh tổng quát về ngành công nghiệp sản xuất xi măng của Việt Nam bao gồm các yếu tố vĩ mô như: kinh tế, chính trị, xã hội, công nghệ, và các yếu tố
Trang 12thị trường của ngành xi măng: nguồn cung cấp, quan hệ cung – cầu, mức tăng trưởng của ngành Và nêu lên các công cụ để xây dựng và lựa chọn chiến lược
Chương hai: Thực trạng thị trường xi măng công nghiệp của holcim
Giới thiệu về Holcim Việt Nam bao gồm quá trình hình thành và phát triển, tình hình và kết quả kinh doanh hiện nay của công ty Đồng thời tác giả cũng xác định mặt mạnh, mặt yếu của công ty so với đối thủ cạnh tranh dựa trên đánh giá của khách hàng kết hợp quan sát và đánh giá của ban lãnh đạo công ty Trong chương này, luận văn cũng đề cập về mục tiêu, nhiệm vụ của Holcim Việt Nam đối với thị trường xi măng công nghiệp từ nay đến năm 2015 để làm cơ sở cho các đề xuất ở chương sau
Bài viết lần lượt dự báo thị trường xi măng công nghiệp từ nay đến năm 2015 và nhận định các yếu tố bên ngoài có khả năng ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến thị trường xi măng công nghiệp của công ty Holcim
Chương ba: Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường cho sản phẩm xi măng
công nghiệp của Holcim đến năm 2015
Dùng công cụ ma trận định lượng QSPM lựa chọn ra các chiến lược, sau đó tác giả đề xuất các giải pháp cho chương trình hành động cụ thể để đạt được các mục tiêu dài hạn của công ty Các chiến lược của Holcim Việt Nam trong việc tổ chức thị trường, phát triển và quản lý bán hàng
Kết luận
Trang 13CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ XI MĂNG VÀ THỊ TRƯỜNG XI MĂNG VIỆT NAM 1.1.TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG XI MĂNG THẾ GIỚI
1.1.1 Tình hình xi măng theo khu vực địa lý trên thế giới
Từ khi hình thành, ngành công nghiệp sản xuất xi măng trên thế giới đã không ngừng phát triển, sản lượng xi măng trên thế giới phân bố như hình 1-1
Hình 1.1: Phân bố sản lượng XM TG năm 2006 theo khu vực
Năm 1988 tổng công suất sản xuất xi măng trên toàn thế giới là 1.350 triệu tấn, 11 tập đoàn sản xuất xi măng lớn nhất chiếm 17% tổng sản lượng trên toàn thế giới Đến năm
2000 tổng sản lượng đã tăng lên đến trên 1.622 triệu tấn, 11 tập đoàn lớn nhất đã thống
trị với tỉ lệ 53%, trong đó 3 tập đoàn Lafarge, Holcim và Cemex chiếm 1/3 tổng sản
lượng xi măng sản xuất trên toàn thế giới
Đến năm 2006, tổng sản lượng xi măng trên thế giới là 2.025 triệu tấn và tập đoàn Holcim đã vươn lên dẫn đầu về năng lực sản xuất và cung ứng xi măng
trên toàn thế giới Tiếp theo sau là Lafarge và Cemex
Tại châu Á, cùng với việc bùng nổ phát triển kinh tế vào những năm đầu thập niên 90, ngành công nghiệp xi măng đã đầu tư tăng công suất lên rất cao Giai đoạn khủng hoảng kinh tế châu Á 1997 làm nhu cầu xi măng giảm và duy trì ở mức thấp trong thời gian dài (5 năm) Thị trường xi măng khu vực Asean rơi vào tình trạng khủng hoảng thừa làm cho giá xi măng và clinker rơi xuống
Châu Mỹ Latinh
134 triệu tấn (6.5%)
350 triệu tấn (17%) Châu Á (trừ Trung Quốc ):470 triệu tấn (23%)
(Nguồn: Báo cáo của J Maycock - Management seminar 2007- tập đoàn Holcim
Deutsche Bank, Morgan Stanley Dean Witter, HSCB)
Trang 14mức rất thấp so với các khu vực khác Trong những năm gần đây, nền kinh tế khu vực châu Á đã phục hồi và nhu cầu tiêu thụ lại tiếp tục tăng
Tuy nhiên, theo dự báo của Tổng công ty xi măng VN (VNCC), từ năm nay đến 2015 lượng cung xi măng sẽ vượt qua nhu cầu và sẽ gây dư thừa xi măng tại khu vực châu
Á, đặc biệt là tại Trung Quốc
1.1.2 Xu hướng sử dụng xi măng trên thế giới
Ở các nước đang và đã phát triển, tổ chức xây dựng công nghiệp, xi măng được sử dụng làm vật liệu đầu vào của công nghiệp sản xuất bê tông thương phẩm đa dạng Các dự án quy mô lớn có yêu cầu kỹ thuật, tiến độ và vệ sinh công nghiệp chặt chẽ, thì bê tông công nghiệp là một giải pháp tối ưu Việc phát triển ngành công nghiệp bê tông là cơ sở phát triển xi măng công nghiệp Ở các nước này, tỉ lệ xi măng công nghiệp cung cấp cho thị trường chiếm tỉ trọng rất lớn trong tổng sản lượng tiêu thụ (tỷ lệ này ở Thái Lan là 35%, ở Úc là 95%, Việt Nam là 15%)
Ngày nay, các nước bắt đầu phát triển cơ sở hạ tầng đồng bộ, việc chuyển giao và ứng dụng công nghệ khoa học kỹ thuật tiên tiến Chính vì thế, nhu cầu sử dụng xi măng công nghiệp rất cao và vẫn sẽ gia tăng trong một thời gian tới
1.2 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG XI MĂNG VIỆT NAM
1.2.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển ngành xi măng VN
Ngành công nghiệp xi măng của Việt Nam đã được hình thành và phát triển cách đây hơn 100 năm
Từ sau năm 1975, trong suốt gần 20 năm tồn tại trong nền kinh tế theo cơ chế bao cấp, ngành xi măng Việt Nam hoạt động dưới sự bảo hộ và kiểm soát chặt chẽ của nhà nước, sản xuất với khối lượng hạn chế, nhập khẩu cũng hạn chế, dẫn đến cung không đủ cầu, thường xuyên xảy ra tình trạng đầu cơ tích trữ xi măng để trục lợi
Sang thập niên 90, cùng với quá trình mở cửa phát triển kinh tế, ngành công nghiệp
xi măng tiếp nhận các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài và bắt đầu hoạt động theo cơ chế cạnh tranh của thị trường
Đầu năm 2005, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt "Kế hoạch tổng thể phát triển ngành XM Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020", trong đó xác định rõ mục tiêu phát triển của ngành xi măng VN là: phải đảm bảo thỏa mãn nhu cầu tiêu thụ xi măng trong nước (bao gồm số lượng, chất lượng và chủng loại), có thể xem xét việc xuất khẩu Nhanh chóng đưa ngành công nghiệp VN thành một trong những ngành mũi nhọn bằng việc cập nhật công nghệ mới để có thể đáp ứng việc hội nhập nền kinh tế trong và ngoài nước
Tuy nhiên, ngành xi măng Việt Nam chịu sự ảnh hưởng khá lớn của Tổng Công ty xi măng Việt Nam (VNCC) là đơn vị quản lý đầu ngành và tham gia cổ phần vào hầu hết các công ty xi măng của Việt Nam, VNCC can thiệp sâu và chi phối hầu hết các
Trang 15hoạt động của tất cả các doanh nghiệp trong ngành xi măng về giá cả, chính sách phân phối, …
Hiện nay, thị trường xi măng Việt Nam có sự tham gia gần 25 công ty xi măng với tổng sản lượng sản xuất trong nước hiện nay là 32 triệu tấn Công suất trung bình của một nhà sản xuất xi măng từ 1.5-2.5 triệu tấn/năm Trong đó VNCC có 9 thành viên, 03 Công ty liên doanh giữa VNCC với các tập đoàn của nước ngoài, và các công ty xi măng (các trạm nghiền) không trực thuộc VNCC Mặc dù VNCC có tổng công suất sản xuất lớn nhưng các đơn vị thành viên đều hoạt động theo thương hiệu riêng, thị trường riêng khá độc lập nên không có đơn vị nào thống lĩnh và chi phối trên 15% thị phần của toàn thị trường
1.2.2 Tổng quan về quan hệ cung – cầu sản phẩm xi măng tại thị trường VN
1.2.2.1 Nhu cầu tiêu thụ và cung ứng xi măng tại VN từ năm 2002 - 2007
Hình 1.2: Nhu cầu tiêu thụ XM từ 2002-2007 tại VN phân theo miền
(Nguồn: Phân tích nội bộ - Phòng Marketing Holcim Việt Nam)
9.8 10.7 12.2 13.4
14.6 16.1
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18
2002 2003 2004 2005 2006 2007
Trung Bắc
Nam
Trang 16Bảng 1.1: Tình hình Cung – Cầu XM tại VN từ 2002 – 2007
ĐVT: triệu tấn Sản lượng tiêu thụ và cung ứng xi măng
Khả năng cung ứng 18.3 20.2 23.3 25.7 27.6 31.0 Nhu cầu tiêu thụ 19.5 21.3 24.2 26.5 28.9 31.9
(Nguồn: Phân tích nội bộ - Phòng Marketing Holcim Việt Nam)
Như vậy từ năm 2002 – 2007, tốc độ tăng trưởng của ngành xi măng khá cao và ổn định Khả năng sản xuất của các doanh nghiệp không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ, cung chưa vượt cầu, dẫn đến tình trạng khan hiếm xi măng vào các mùa cao điểm trong xây dựng Một số trạm nghiền ra đời và lượng clinker nhập vào VN đã phần nào đáp ứng được sự thiếu hụt trong cán cân cung cầu
1.2.2.2 Dự báo nhu cầu tiêu thụ và cung ứng xi măng tại VN từ năm 2007 - 2015
Hình 1.3: Dự báo cung – cầu XM tại VN từ 2007- 2015
(Nguồn: Phân tích nội bộ - Phòng Marketing Holcim Việt Nam & Dự báo của VNCC)
54.3 52.2
31.9
41.9
40.0 38.2
35.8 33.5
Trang 17Hình 1.4: Dự báo nhu cầu tiêu thụ XM từ 2007 - 2015 tại VN phân theo miền
(Nguồn: Phân tích nội bộ - Phòng Marketing Holcim Việt Nam & Dự báo của VNCC)
Như vậy theo dự báo, trong 4 năm tiếp theo kể từ năm 2008 cung sẽ vượt cầu trong ngành xi măng, và mức độ chênh lệch hay dư thừa xi măng ngày càng tăng Với tình hình trên, việc hạn chế sản xuất, giảm giá bán để cạnh tranh và lấy thị phần là việc không thể tránh khỏi
Tốc độ tăng trưởng về nhu cầu và khả năng cung cấp giữa các vùng là khác nhau Miền Bắc tập trung nhiều nhà máy xi măng, dẫn đến thừa công suất nên lượng xi măng này được chuyển vào tiêu thụ tại thiï trường Miền Trung và Miền Nam
Tuy nhiên, Thủ tướng Chính phủ đã có kế hoạch điều chỉnh và kiểm soát sự phát
triển của ngành xi măng thông qua "Kế hoạch tổng thể phát triển ngành XM Việt
Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020"
Theo dự báo của VNCC, từ năm 2008 trở đi khả năng cung sẽ vuợt cầu Như vậy, việc xuất khẩu xi măng sang các nước khu vực cũng đang được quan tâm xem xét
1.2.3 Khái quát về tình hình tiêu thụ – phân phối xi măng tại thị trường VN
Nam Là khu vực có nguồn nguyên liệu dồi dào và chất lượng tốt, chi phí nhân công thấp Khu vực này sản xuất ra một lượng lớn xi măng cung ứng cho thị trường VN
Trang 18Tuy nhiên, giá cả thị trường tại khu vực này là thấp nhất nên phần lớn các nhà máy phía Bắc thường có khuynh hướng phân bổ một phần sản lượng của mình vào miền Trung và miền Nam - nơi có mức giá khu vực cao hơn
hiểm trở và nguồn nguyên liệu ít Thị trường khu vực này thường phải phụ thuộc phần lớn vào lượng xi măng từ miền Bắc đưa vào
Khu vực này có nguồn nguyên liệu dồi dào và chất lượng tốt Với mức giá cả thị trường cao nhất Việt Nam, khu vực này thu hút rất nhiều hãng xi măng phía Bắc tham gia thị trường Đây cũng là thị trường có tốc độ tăng trưởng về xây dựng cao nhất trong cả nước
1.3 ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG CỦA XI MĂNG
Tuỳ theo đặc tính và công năng sử dụng của từng loại xi măng, các sản phẩm xi măng được chia theo 2 nhóm chính: xi măng dân dụng và xi măng công nghiệp
1.3.1 Đặc điểm thị trường xi măng dân dụng
Xi măng dân dụng là các loại xi măng thông thường (PCB 30 và PCB 40) dùng để xây tô, đổ bê tông cho những công trình đòi hỏi các tiêu chuẩn kỹ thuật (về cường độ, độ uốn, độ nén …) ở mức độ không cao
Sản phẩm được đóng bao với trọng lượng 50kg/bao và cung ứng theo đơn vị tính là bao (nên còn được gọi là xi măng bao)
Loại xi măng này chiếm tỷ trọng 80% – 85% tổng sản lượng xi măng tiêu thụ tại VN
1.3.2 Đặc điểm thị trường xi măng công nghiệp
Xi măng công nghiệp là các loại xi măng chuyên dùng có các đặc tính sử dụng rất riêng biệt (cường độ cao, đông kết nhanh, ít tỏa nhiệt, độ co ngót thấp, chịu mặn, chịu phèn …) được sử dụng để đổ bê tông cho những công trình đòi hỏi các tiêu chuẩn kỹ thuật ở mức độ rất cao Các công trình như: sân bay, thủy điện, hệ thống xử lý nước thải, cầu, hầm, dàn khoan… đều phải sử dụng các loại sản phẩm chuyên dùng này Sản phẩm thường được cung ứng dưới dạng bột rời không bao gói, tính theo đơn vị tấn, vận chuyển bằng xe bồn chuyên dụng (nên còn được gọi là xi măng xá)
Loại xi măng này chiếm tỷ trọng 15% – 20% tổng sản lượng xi măng tiêu thụ trên thị trường VN
Những năm 2000 trở về trước, hầu hết các loại xi măng này đều phải nhập ngoại theo nhu cầu của từng dự án
Hiện nay ở Việt Nam các loại xi măng này bắt đầu phổ biến và nhu cầu gia tăng vì sự đòi hỏi tính năng kỹ thuật cao và cũng như chất lượng bền vững của công trình
Trang 19Tóm lại: Qua những thông tin nêu trên, chúng ta đã phần nào hình dung ra bức tranh
toàn cảnh về tình hình tiêu thụ – phân phối trên thị trường xi măng tại VN
Có thể nhận thấy rằng, thị trường xi măng khu vực phía Nam là thị trường có sản lượng lớn và có tốc độ phát triển cao nhất, đồng thời cũng là nơi cạnh tranh gay gắt nhất với sự tham dự của hầu hết các thương hiệu xi măng trong ngành, từ Bắc cho tới Nam Phát triển thị trường xi măng công nghiệp là góp phần vào việc phát triển rộng rãi hơn việc công nghiệp hoá cung cấp vật liệu cho ngành xây dựng, tăng tính hiệu quả thông qua việc tăng chất lượng, giảm giá thành, rút ngắn thời gian thi công cho dự án
Phát triển thị trường xi măng công nghiệp nghĩa là đẩy mạnh việc sử dụng bê tông thương phẩm và bê tông đúc sẳn thay cho bê tông tự trộn thủ công tại công trình, góp phần làm giảm ô nhiểm môi trường, tăng chất lượng cuộc sống cho cộng đồng xung quanh Do đó hoạt động phân phối trên thị trường xi măng công nghiệp cũng được coi là thị trường chiến lược của các công ty trong ngành
1.4 NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA
THỊ TRƯỜNG XI MĂNG CÔNG NGHIỆP
1.4.1 Phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô
Việc phân tích môi trường vĩ mô sẽ giúp doanh nghiệp xác định được những gì đang trực diện và chịu tác động Thông thường người ta nghiên cứu các yếu tố: kinh tế, luât pháp và chính trị, xã hội, tự nhiên và công nghệ kỹ thuật Các yếu tố này thường không tồn tại độc lập mà tác động qua lại với nhau và gây ảnh hưởng khác nhau đối với doanh nghiệp
Hình 1.5: Môi trường vĩ mô và vi mô bên ngoài doanh nghiệp
Kinh tế
Chính trị – Pháp luật
Văn hoá Xã hội
DOANH NGHIỆP
Đối thủ cạnh tranh
Trang 201.4.1.1 Môi trường kinh tế
Theo định hướng phát triển của Việt Nam, tiêu dùng cho xây dựng trong tổng thu nhập GDP sẽ tăng trong những năm tới Trong tương quan giữa sự tăng trưởng GDP và nhu cầu về xi măng, thì tỉ lệ tăng trưởng của ngành xi măng luôn cao hơn nhiều
so với tỉ lệ tăng trưởng GDP Trong 5 năm vừa qua, kinh tế Việt Nam đang phát triển với tốc độ tương đối cao và ổn định, tăng trưởng GDP đạt ở mức trung bình 7,6%/ năm, trong khi ngành xi măng luôn phát triển với tốc độ khá cao (trung bình 12%/ năm)
Hình 1.6: Dự báo tốc độ tăng trưởng GDP của VN đến 2011
5
(Nguồn: Business Monitor International Ltd)
Hình 1.7: Dự báo tỉ lệ lạm phát tại VN đến 2015
(Nguồn: Business Monitor International Ltd)
Để phát triển kinh tế, Nhà nước đang tập trung đẩy mạnh đầu tư và hoàn thiện cơ sở hạ tầng bao gồm: hệ thống giao thông về đường bộ, hàng không, bến cảng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại và vận chuyển lưu thông hàng hoá phát triển đồng
6.32
7.9
8.2 7.8
Trang 21bộ cùng các các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng khác: điện, cấp thoát nước, bưu chính viễn thông…
Nhà nước tập trung xây dựng hạ tầng làm cơ sở phát triển kinh tế, việc phát triển kinh tế sẽ tác động tích cực trở lại, kích thích ngành xây dựng phát triển
Tuy nhiên, môi trường kinh tế trong xu hướng toàn cầu hoá cũng mang lại không ít thách thức cho các nhà sản xuất xi măng trong nước: Trong đó, tiến trình hội nhập AFTA và là thành viên của ASEAN, Việt Nam đang theo lộ trình giảm thuế nhập khẩu xi măng và clinker, các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam sẽ phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh mới từ các nước trong khu vực với nguồn clinker dồi dào
Bảng 1.2: Biểu thuế suất nhập khẩu clinker
(Nguồn: Biểu thuế xuất nhâp khẩu - Tổng cục hải quan)
1.4.1.2 Môi trường chính trị
Việt Nam được xem là một trong các quốc gia có nền chính trị ổn định nhất trong khu vực và thế giới Môi trường này góp phần tích cực vào chính sách thu hút đầu tư nước ngoài Khi các nguồn đầu tư phát triển kinh tế tăng sẽ tác động rất tích cực đến nhu cầu về xây dựng trong nước
1.4.1.3 Môi trường pháp luật
Từ năm 2006, Luật cạnh tranh ra đời đã chi phối khá nhiều hoạt động trong lãnh vực sản xuất kinh doanh xi măng tại VN, chẳng hạn như:
Cấm tất cả các hoạt động cấu kết giữa các nhà sản xuất để chi phối giá bán và nguồn hàng cung cấp cho thị trường, cấm việc phân chia khu vực thị trường cho khách hàng, cấm việc từ chối bán hàng mà không đưa ra lý do chính đáng, cấm bán phá giá, cấm việc lạm dụng vị trí độc quyền hay chi phối thị trường làm lũng đoạn thị trường
1.4.1.4 Môi trường văn hóa – xã hội
Theo dự báo của Quỹ phát triển dân số thế giới của Liên Hiệp Quốc, dân số Việt Nam đến năm 2015 sẽ là 95.6 triệu người, cùng với việc phát triển kinh tế, nhu cầu tiêu thi xi măng bình quân đầu người của Việt Nam có thể tăng lên bằng một số nước trong khu vực như Malaysia là 850kg/người/năm (Hiện nay Việt Nam là 380kg/người/năm)(1) Lượng xi măng tiêu thụ bình quân đầu người tăng và tỉ trọng xi măng công nghiệp trong tổng lượng xi măng tiêu thụ sẽ tăng nhanh do các yếu tố sau:
(1) Asean Marketing Forum 2006 – Holcim Group
Hàng rào bảo hộ Cấm nhập khẩu 40% 20% 15%
Trang 22 Quá trình đô thị hoá và phát triển dân số, việc hấp dẫn & thu hút đầu tư nước ngoài là những nhân tố thúc đẩy ngành công nghiệp xây dựng phát triển theo hướng chuyên nghiệp cao hơn cho tất cả các loại hình xây dựng dân dụng, công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng
Chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao, môi trường sống càng được quan tâm Các công trình dân cư chủ yếu sẽ tăng về chất, thẩm mỹ và tiện nghi, khu thành thị dân cư có khuynh hướng thay đổi thói quen và sở thích về sở hữu căn hộ cho mình theo hướng mua nhà chung cư thay vì căn hộ/nhà biệt lập như trước đây
Hình 1.8: Dự báo tốc độ tăng dân số tại VN đến 2015
(Nguồn: Business Monitor International Ltd)
Hình 1-9: Nhu cầu tiêu thụ XM bình quân đầu người tại các nước ASEAN
(Nguồn: Phân tích nội bộ – Phòng Marketing – Holcim VN)
1.4.1.5 Môi trường công nghệ
Điều kiện kỹ thuật cho việc sản xuất xi măng: các dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất xi măng phải quan tâm đến việc áp dụng những công nghệ tiên tiến trong
1.8%
%
Trang 23việc sử dụng nhiên liện, nguyên liệu thô, điện năng, khí thải, bụi, tiếng ồn, khả năng tự động hóa, sức sản xuất và tỷ lệ nội địa hóa
Phải chú trọng việc sử dụng công nghệ mới, tự động hóa cao, chọn những thiết bị phù hợp đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao, ổn định, giá hợp lý và đa dạng hóa sản phẩm
Tối đa hóa việc tiết kiệm nguyên liệu thô, khoáng sản, điện trong sản xuất xi măng Sử dụng những nguyên liệu thay thế, chất phế thải của các ngành công nghiệp khác cho các nguyên liệu phổ thông nhưng vẫn phải đảm bảo chất luợng sản phẩm và bảo vệ môi trường theo những qui định chuẩn
Cùng lúc với việc chuyển đổi từ công nghệ lò đứng sang công nghệ lò quay và tiến đến xoá bỏ hoàn toàn công nghệ lò quay vào năm 2020
Đối với các nhà máy sản xuất xi măng lò đứng khi chuyển đổi lò quay phải đáp ứng những điều kiện sau:
Hoàn thành việc thanh toán các khoản vốn vay để đầu tư và có những giải pháp kỹ thuật mới
Chuẩn bị nguồn nguyên liệu thô: đá vôi, đất sét đảm bảo cho hoạt động của nhà máy từ 20 năm trở lên, đảm bảo việc tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo khả năng huy động vốn đầu tư Không phê duyệt cho việc nâng cấp nhà máy xi măng lò quay và phải thay đổi công nghệ tiến đến việc xoá bỏ hoàn toàn vào năm 2020
Đối với các trạm nghiền: Phải gắn kết chặt chẽ với các nhà máy sản xuất clinker đảm bảo cung cấp ổn định cho thị trường trong nước Đảm bảo những yêu cầu về bảo vệ môi trường như đã qui định
Cùng với sự phát triển của các ngành khoa học như cơ khí chế tạo máy, tự động hoá bằng các phần mềm điện tử thông minh đã sản xuất ra những thiết bị, chương trình phần mềm có thể hỗ trợ đắc lực cho việc thiết kế và sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, rút ngắn thời gian thi công, góp phần tích cực cho việc hiện đại hoá ngành xây dựng
1.4.2 Phân tích các yếu tố môi trường vi mô
Môi trường vi mô là các yếu tố trong ngành, bao gồm các yếu tố ngoại cảnh có ảnh hưởng trực tiếp lên doanh nghiệp, các yếu tố này quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh đó Phần lớn hoạt động và cạnh tranh của doanh nghiệp xảy ra trực tiếp tại đây, vì vậy nghiên cứu các yếu tố môi trường ngành là phải nhận diện được thế mạnh, yếu và mục tiêu chiến lược, nhất là của đối thủ cạnh tranh để đưa
ra được chiến lược phù hợp cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Các áp lực cạnh tranh trong ngành tạo thành bối cảnh cạnh tranh đôi khi rất gay gắt, thậm chí mang tính hủy diệt nhau trong một ngành kinh doanh Có 5 yếu tố của môi trường vi mô cơ bản (sẽ phân tích cụ thể ở chương sau) thể hiện ở hình 1-10
Trang 24Hình 1.10: Mô hình 5 áp lực của Michael Porter
Những bước tiến vững vàng trong môi trường điều chỉnh của Việt nam đã tạo ra một tốc độ tăng trưởng kinh tế mạnh, được sự hỗ trợ của làn sóng đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) tăng trưởng vượt bậc năm 2007 là 19 tỷ USD
Tư cách thành viên WTO của Việt nam sẽ góp phần quan trọng trong quá trình mở cửa và tăng cường hơn nữa tốc độ phát triển kinh tế Đầu tháng 12/2006, Quốc hội Mỹ thông qua quy chế thương mại bình thường vĩnh viễn với Việt nam
Trong xu thế đó, ngành xây dựng đóng vai trò rất quan trọng Xây dựng cơ sở hạ tầng làm tiền đề phát triển kinh tế Thu hút đầu tư trong và ngoài nước góp phần phát triển kinh tế, lại tác động tích cực đến sự phát triển của ngành xây dựng
Dẫn đầu trong tăng trưởng GDP năm 2007 là lĩnh vực công nghiệp và xây dựng với khoảng 10.6%(2), cho thấy tiềm năng ngành xây dựng đang tiến triển
1.4.2.1 Khách hàng
Là các công ty sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bê tông đúc sẵn (CPM), bê tông trộn sẵn (RMX), các công ty xây dựng lớn có thiết bị trộn hoặc đúc các sản phẩm bê tông cho các dự án lớn, và các nhà phân phối chính thức
(2) Deutsche Bank Newsletter on 28 Jan 2008_ http://vietnam.investway.info
Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Sự tranh giành giữa các doanh nghiệp hiện có
Người mua hàng
Người Cung cấp
Sản phẩm Thay thế
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Khả năng thương lượng người mua hàng
Khả năng thương lượng người cung cấp
Nguy cơ do các sản phẩm thay thế Nguy cơ do các đối thủ cạnh tranh mới
Trang 25Đến năm 2007, thị trường xi măng công nghiệp Miền Nam có gần 100 công ty sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bê tông công nghiệp lớn nhỏ, ngoài ra còn có các dự án quy mô lớn: khí điện đạm Cà Mau, cụm cảng quốc tế Thị Vải, cầu Cần Thơ, các nhà máy thủy điện như Đại Ninh, Đồng Nai, các KCN, KCX, các cao ốc văn phòng, khu dân cư mới, công ty sản xuất bê tông tươi thương phẩm (RMX), công ty sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn (CPM), công ty xây dựng lớn có khả năng tự sản xuất các sản phẩm bê tông tươi và đúc sẵn tự phục vụ cho các dự án mà họ thi công
a) Nhu cầu tiêu thụ
Nhu cầu của từng nhóm khách hàng về xi măng công nghiệp như sau:
Hình 1.11: Thị trường công nghiệp theo nhóm khách hàng
Bảng 1.3: Tỉ lệ xi măng tiêu thụ cho từng nhóm khách hàng
1 Công ty xây dựng nhà nước
2 Công ty XD tư nhân lớn
3 Công ty XD nước ngoài
4 Công ty XD vừa và nhỏ
5 Chủ nhà
6 Các cơ sở sản xuất sản phẩm
đúc sẵn, trộn sẵn
1 Xây dựng hạ tầng
2 Xây dựng công nghiệp
3 Xây dựng dân dụng
4 Xây dựng nhà ở nhỏ
5 Sản xuất các sản phẩm đúc sẵn, trộn sẵn
8% 17%37%28%10%
(Nguồn: Phân tích nội bộ - Phòng Marketing Holcim Việt Nam)
b) Mục đích sử dụng xi măng
Xi măng công nghiệp bao gồm toàn bộ sản lượng xi măng cung cấp cho khách hàng công nghiệp (B2B) bao gồm các RMX, CPM và các nhà thầu lớn, dự án lớn Các khách hàng này có yêu cầu cao hơn về kỹ thuật và hậu cần trong giao dịch kinh doanh và sản xuất các sản phẩm từ xi măng
c) Các kênh phân phối
60%
28%
CPM Dự án
(Nguồn: Phân tích nội bộ - Phòng Marketing Holcim Việt
Trang 26Trong ngành kinh doanh xi măng tại VN, sản phẩm xi măng được phân phối thông qua
các đối tượng sau:
Phân phối gián tiếp: 95% lượng xi măng tiêu thụ được các công ty xi măng phân phối
thông qua hệ thống các nhà phân phối, sau đó được hệ thống này phân phối lại cho
khách hàng sử dụng cuối cùng
Phân phối trực tiếp: 5% lượng xi măng tiêu thụ được bán trực tiếp từ công ty sản xuất
đến các khách hàng sử dụng cuối cùng
Hình 1.12: Các kênh phân phối XM công nghiệp tại khu vực miền Nam
(Nguồn: Phân tích nội bộ - Phòng Marketing Holcim Việt Nam)
d) Xu hướng – đặc điểm của khách hàng trong hoạt động phân phối và tiêu thụ
Như vậy trong ngành kinh doanh xi măng tại VN, khách hàng được phân làm 2 nhóm chính như sau:
Khách hàng gián tiếp: là các khách hàng mua xi măng về nhằm mục đích kinh
doanh, mua đi bán lại Lượng khách hàng này chi phối khoảng 95% tổng lượng xi
măng tiêu thụ trong toàn ngành xi măng Dưới đây là một vài đặc điểm cơ bản của nhóm khách hàng là các nhà phân phối xi măng chuyên nghiệp tại khu vực thị trường miền Nam:
Hầu hết các nhà phân phối xi măng hiện nay đều xuất thân từ những nhà kinh doanh xi măng nhỏ lẻ, nên hoạt động có phần manh mún và chưa thấy được những bước phát triển lâu dài
Vốn đầu tư vào xi măng chiếm phần lớn (khoảng 85%) trong tổng số vốn kinh doanh
(còn lại là vốn để kinh doanh gạch, cát, đá và VLXD khác)
Nhà phân phối
Nhà sản xuất
Bán hàng trực tiếp
Trang 27Qui mô trung bình về vốn của các Nhà PP khoảng từ 10 - 20 tỷ đồng
Việc chiếm dụng vốn khi mua hàng của các khách hàng trở thành một thói quen trong ngành xi măng Điều này dẫn đến việc khó thu hồi công nợ cho các nhà phân phối nếu chuyển qua kinh doanh mặt hàng khác
Lợi nhuận trong kinh doanh xi măng không lớn, nhưng hầu hết các nhà phân phối không thể chuyển nghề vì lo sợ không thu hồi được công nợ
Quan hệ công nợ giữa nhà sản xuất và nhà phân phối chủ yếu dựa trên quan hệ tín chấp
Vì thế, lợi nhuận từ nhà phân phối rất cao, thường khoảng 30.000 – 50.000 vnđ/tấn, và cho khách hàng nợ từ 30 đến 60 ngày
Khách hàng trực tiếp: là các khách hàng mua xi măng về để sử dụng cho mục đích
tiêu dùng cuối cùng Có thể kể đến: chủ đầu tư các dự án, các đơn vị thi công trực tiếp (công trình lớn), các xưởng sản xuất cấu kiện đúc sẵn, các nhà thầu, chủ đầu tư, trạm trộn bê tông … Dưới đây là một vài đặc điểm cơ bản của nhóm khách hàng trực tiếp là các công ty xây dựng tại khu vực thị trường miền Nam:
Qui mô về vốn và cơ sở vất chất không lớn và thường xuyên gặp khó khăn về vốn Đối với các công trình có vốn đầu tư của nhà nước, việc giải ngân phụ thuộc rất nhiều vào tiến độ công trình và tốc độ giải ngân Khi tiến độ giải ngân chậm sẽ làm cho các công ty xây dựng rơi vào tình trạng khó khăn trong việc trả nợ cho nhà cung cấp
Các công ty sản xuất xi măng thường không cung cấp công nợ dài hạn nên việc lựa chọn khách hàng trực tiếp để bán thường phụ thuộc vào điều kiện thanh toán
Chưa có đầy đủ hệ thống tiêu chuẩn quy định cho từng loại công việc, vật liệu tham gia vào công trình, nên vấn đề quan tâm của các bên tham gia dự án chỉ tập trung vào giá và phương thức thanh toán
Tóm lại, thị trường xi măng công nghiệp khu vực Miền nam có tiềm năng phát triển
trong tương lai và có tốc độ tăng trưởng nhanh và khá ổn định Đặc điểm hoạt động phân phối của khu vực này là thông qua kênh phân phối gián tiếp là chính, sau đó hệ thống này sẽ làm nhiệm vụ phân phối lại đến các kênh tiêu dùng trực tiếp
1.4.2.2 Nguồn cung cấp
a) Nguyên liệu chính
Việt Nam là quốc gia có nguồn tài nguyên thiên nhiên: đá vôi, đất sét, than… rất dồi dào cho ngành công nghiệp xi măng
• Trữ lượng đá vôi trong nước
Việt Nam được biết đến với nguồn nguyên liệu đá vôi dồi dào và chất lượng khá tốt Đặc biệt khu vực Bắc Bộ với các dãy đá vôi trùng điệp là một trong những nơi chiếm
Trang 28trữ lượng đá vôi lớn nhất Việt Nam Ngoài ra, khu vực miền Tây Nam Bộ cũng được đánh giá là khu vực có trữ lượng đá vôi lớn với chất lượng tốt
Chính vì đặc thù địa lý như vậy nên hầu hết các nhà máy sản xuất xi măng của Việt Nam (trong đó có Holcim) đều tọa lạc rất gần với các khu vực khai thác đá vôi nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và sử dụng nguồn tài nguyên một cách hiệu qủa nhất
Theo qui định của các cơ quan quản lý Nhà nước VN, các doanh nghiệp muốn đầu tư dự án khai thác đá vôi đểø sản xuất clinker thì phải đảm bảo tiêu chí có đủ mức dự trữ nguồn nguyên liệu thô như sau:
Đối với dự án có công suất từ 3.000 tấn clinker/ ngày: dự trữ nguyên liệu thô phải đảm bảo cho việc sản xuất liên tục trong 30 năm
Đối với dự án có công suất dưới 3.000 tấn clinker/ ngày: dự trữ nguyên liệu thô phải đảm bảo cho việc sản xuất liên tục trong 20 - 25 năm
• Khả năng sản xuất và cung ứng clinker
Tính đến nay, toàn ngành XM tại VN chỉ có khoảng 14 đơn vị có khả năng khai thác đá vôi nguyên liệu thành clinker thành phẩm để cung ứng cho các trạm nghiền XM trong cả nước, với tổng sản lượng khoảng gần 15 triệu tấn/năm 2006 Trong khi đó, tính đến năm 2010 thì nhu cầu clinker phục vụ sản xuất của toàn ngành XM tại VN đã là khoảng 23 triệu tấn
Bảng 1.4: Các đơn vị tham gia sản xuất clinker trong nước
Đơn vị tính: tấn
No Name Province
Clinker capacity 2003
Clinker capacity 2004
Clinker capacity 2005
Clinker capacity 2006
Clinker capacity 2007
Clinker capacity 2008
Clinker capacity 2009
Clinker capacity 2010
1 Hoang Thach Hai Duong 2,400 2,400 2,400 2,400 2,400 2,400 2,400 2,400
2 Bim Son Thanh Hoa 1,400 1,700 1,800 1,800 1,800 1,800 1,800 1,800
3 Chinfon Hai Phong 1,120 1,120 1,120 1,120 1,120 1,120 1,120 1,120
4 Nghi Son Thanh Hoa 1,750 1,750 1,750 1,750 1,750 1,750 1,750 1,750
5 But Son Ha Nam 1,150 1,150 1,150 1,150 1,150 1,150 1,150 1,150
6 Hoang Mai Nghe An 1,120 1,120 1,120 1,120 1,120 1,120 1,120 1,120
7 Van Xa -Luck vasi Thua Thien - Hue 400 400 400 400 400 400 400 400
8 Cosevco-Da Nang Da Nang 300 350 350 350 350 350 350 350
9 Ha Tien II Kien Giang 1150 1150 1150 1150 1150 1150 1150 1150
10 Holcim Vietnam Kien Giang 1360 1460 1460 1460 1460 1460 1460 1460
11 Tam Diep Ninh Binh 320 880 1,200 1,200 1,200 1,200
12 Phuc Son Hai Duong 420 650 1,000 1,200 1,200
13 Hoang Thach 3 Hai Duong 320 800 960 960 960
14 Hai Phong new Hai Phong 600 1,000 1,400 1,400 1,400
15 Hatien 1 (new) Binh Phuoc 500 1,000 1,600 1,600
16 Cam Pha Quang Ninh 500 600 1,200 1,800
17 Chinfon 2 Hai Phong 400 1,200 1,200 1,200
12,150 12,600 13,020 14,920 17,750 20,060 21,460 22,060 Total
(Nguồn: Phòng Marketing Holcim Việt Nam & Dự báo của VNCC)
Trang 29Hình 1.13: Dự báo Cung – Cầu clinker cho ngành XM tại VN từ 2008 – 2015
(Nguồn: Phòng Marketing Holcim Việt Nam & Dự báo của VNCC)
Hình 1.14: Nhu cầu clinker cho ngành XM tại VN phân theo miền
(Nguồn: Phân tích nội bộ - Phòng Marketing Holcim Việt Nam & Dự báo của VNCC)
Nam
ĐVT: triệu tấn
25.7 24.7
23.3 22.1
21.5 20.06
17.8
25.2
26.3
35 34.5
Trang 30• Than đá
Than cũng là nguồn nguyên liệu chính để nung với các nguyên liệu thô trong quá trình sản xuất clinker Muốn tạo ra sản phẩm clinker có chất lượng cao, than phải có chất lượng tốt và phải được nghiền ở độ mịn cao
Than được mua từ phía Bắc nên các nhà máy khu vực phía Bắc sẽ có thuận lợi về giá thành sản xuất so với các nhà máy phía Nam và miền Trung, do giá vận chuyển rẻ hơn và chủ động được nguồn cung cấp
b) Năng lượng chính (dầu diesel, điện)
Thường các nhà máy sản xuất xi măng lớn đều có nhà máy phát điện riêng để tự phục vụ cho nhu cầu điện năng của riêng mình, vì nếu phụ thuộc vào lưới điện quốc gia có rất nhiều rủi ro Việc tạm ngưng cung cấp điện trong giây lát cũng sẽ gây những thiệt hại rất lớn cho việc sản xuất Và dầu diesel là năng lượng chính cho việc vận hành nhà máy điện cung cấp cho các dây chuyền sản xuất xi măng
Đối với các công ty nhỏ và các trạm nghiền, do qui mô vốn đầu tư không đủ khả năng để đầu tư nhà máy phát điện riêng, nên điện được mua và phụ thuộc hoàn toàn vào lưới điện quốc gia
Như vậy khi giá dầu hay giá điện thay đổi, giá thành sản xuất cũng bị ảnh hưởng theo Thế nhưng tại VN trong thời gian qua, giá dầu và giá điện thường xuyên thay đổi theo
xu hướng tăng lên, lưới điện quốc gia thường gặp sự cố chập chờn - Đây là yếu tố rất bất lợi cho ngành xi măng VN
1.4.2.3 Đối thủ tiềm ẩn
Là các dự án xi măng trong nước ngày một lớn mạnh và phát triển về qui mô lẫn chất lượng sản phẩm và dịch vụ hậu mãi, đồng thời liên doanh liên kết với một số tập đoàn
xi măng trong khu vực như Chinfon, Lafarge, Phúc Sơn, Fico, Cotec
Trang 311.4.2.4 Quản lý nhà nước trong ngành công nghiệp xi măng VN
a Phân cấp quản lý
Bộ Xây Dựng chịu trách nhiệm chính trong những việc sau:
Xây dựng kế hoạch đầu tư và phát triển ngành công nghiệp xi măng trong vòng 5 năm Đảm bảo việc phát triển bền vững, đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng cho xã hội
Đảm bảo và điều hành việc thực thi các chủ trương chính sách của nhà nước trong ngành xây dựng
Liên hệ với các bộ, ngành liên quan nghiên cứu và đưa ra các chính sách thích hợp cho quá trình nhằm thúc đẩy các dự án đầu tư
Chủ đạo trong việc liên kết với Bộ Công Nghiệp xây dựng kế hoạch và định hướng phát triển cho việc sản xuất máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế trong nước nhằm từng bước giảm bớt việc nhập khẩu các phụ tùng cho toàn bộ ngành sản xuất xi măng
Bộ Tài Nguyên và Môi Trường:
Kết hợp với Bộ Xây Dựng xây dựng kế hoạch, điều tra và xem xét đánh giá nguồn dự trữ nguyên liệu thô cho các nhà máy sản xuất xi măng
Tính toán việc sử dụng nguồn tài nguyên phục vụ cho ngành công nghiệp xi măng trong ngắn hạn và dài hạn
Theo dõi việc thực hiện các qui định của nhà nước về việc sử dụng nguồn tài nguyên và có những điều chỉnh đúng mức và kịp thời
Bộ Tài Chính, Bộ Kế hoạch & Đầu Tư có trách nhiệm nghiên cứu chính sách thu hút và nâng cao hiệu quả vốn đầu tư trong ngành công nghiệp XM
b Một số qui định quản lý vĩ mô ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành XM
Những năm 90, công tác qui hoạch và quản lý đầu tư cho ngành còn kém, dẫn đến việc ra đời của hàng loạt dự án xi măng lò đứng tại các địa phương, và hậu quả để lại (công nghệ lạc hậu, ô nhiễm môi trường, sản lượng thấp, chất lượng kém, giá thành cao ) còn phải giải quyết trong nhiều năm tới
Chính vì thế, trong thời gian tới, Chính phủ đã đề ra chính sách giám sát và quản lý chặt chẽ hơn về hoạt động đầu tư trong ngành XM: các dự án phải đảm bảo việc mang lại hiệu quả cho nền kinh tế và sản phẩm xi măng phải đáp ứng được nhu cầu cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Tài nguyên thiên nhiên phải được sử dụng hợp lý, bảo vệ môi trường sinh thái, di tích lịch sử, cảnh quan và an ninh quốc gia Ưu tiên cho các dự án mở rộng và đầu tư mới tại khu vực miền Trung và miền Nam, các dự án khu vực miền núi phía Bắc Không phê duyệt các dự án xi măng lò đứng, trạm nghiền không liên hệ với nguồn clinker sản xuất trong nước
Trang 32 Chính phủ đã có chính sách huy động các nguồn vốn đầu tư cho ngành XM: Tối đa hóa nguồn vốn lưu động trong nước và nước ngoài bao gồm các khoản nợ, trái phiếu dự án, tài sản cá nhân, vốn cổ đông, vốn của liên doanh và các nguồn vốn có thể huy động được từ các thị trường tài chính khác để đầu tư vào ngành xi măng Linh động trong việc kêu gọi vốn đầu tư để các ngành kinh tế khác cũng có thể tham gia được Nhà nước sẽ hỗ trợ về chính sách cho các dự án xi măng có điều kiện khó khăn như: miền núi, các khu vực chưa phát triển
Thế nhưng hiện nay, mặc dù VN đã mở cửa nền kinh tế khá lâu, nhưng ngành XM vẫn được nhà nước quan tâm, bảo hộ, giám sát khá chặt chẽ Nhà nước vẫn dành cho VNCC quá nhiều ưu ái để họ giữ thế "thượng phong" về giá bán cũng như thị phần tại tất cả các khu vực thị trường
Tuy nhiên, hiện nay tất cả các doanh nghiệp nước ngoài muốn đầu tư dự án vào ngành công nghiệp xi măng VN đều phải liên doanh với một đơn vị thành viên do VNCC chỉ định, không được phép thành lập công ty 100% vốn nước ngoài Và việc phê duyệt các dự án có vốn đầu tư nước ngoài (dự án mới cũng như chuyển nhượng, thay đổi đối tác trong các dự án đang tồn tại) cũng được kiểm soát khá chặt chẽ, không để bất cứ thương hiệu xi măng nước ngoài nào (trong đó có Holcim) có điều kiện đầu tư mở rộng sản xuất, chiếm thị phần quá cao có thể ảnh hưởng đến thế
"thượng phong" của VNCC
Nhìn chung, những chính sách này của nhà nước giúp bảo hộ ngành sản xuất xi măng trong nước, nhưng sẽ làm giảm tốc độ công nghiệp hóa – hiện đại hóa của ngành, và làm cho hoạt động phân phối kinh doanh xi măng trên thị trường diễn ra không được công bằng
1.5 CÁC CÔNG CỤ XÂY DỰNG LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN
LƯỢC
Sau khi xác định được mục tiêu sứ mạng của tổ chức, qui trình hình thành một chiến lược tổng quát gồm 3 giai đoạn, trong mỗi giai đoạn người ta sử dụng các công cụ thích hợp như sau
Hình 1.15: Qui trình hình thành chiến lược
MA TRẬN QSPM
MA TRẬN SWOT
MA TRẬN IFE, EFE HÌNH ẢNH CẠNH TRANH
SỨ MẠNG
MỤC TIÊU
GIAI ĐOẠN NGHIÊN CỨU
GIAI ĐOẠN KẾT HƠP
GIAI ĐOẠN QUYẾT ĐỊNH
Trang 331.5.1 Xác định năng lực lõi và định vị doanh nghiệp
Sau khi xác định dược các điểm mạnh, yếu của công ty, chúng ta cần xác định được năng lực lõi, tay nghề chuyên môn để định vị doanh nghiệp, từ đó làm căn cứ để tiến hành các bước định hướng chiến lược phát triển lâu dài dựa trên cơ sở phát huy các kỹ năng, kiến thức tay nghề chuyên môn của doanh nghiệp
1.5.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)
IFE (Internal Factor Evaluation) là công cụ được sử dụng để tóm tắt và đánh giá những mặt mạnh và mặt yếu quan trọng của các bộ phận kinh doanh chức năng và nó cũng cung cấp cơ sở để xác định và đánh giá mối quan hệ giữa các bộ phận này Để xây dựng ma trận IFE cần phần tích môi trường bên trong (môi trường nội bộ) của doanh nghiệp Phân tích bên trong bao gồm các yếu tố nội tại của tổ chức nhằm tìm ra những điểm mạnh, các giá trị cốt lõi cũng như những điểm yếu của doanh nghiệp, các yếu tố phân tích thường bao gồm: Nguồn nhân lực, hoạt động của các bộ phận chức năng: bộ phận marketing, bộ phận nhân sự, tài chính, nghiên cứu và phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị chất lượng, hệ thống thông tin (cách tính điểm, đánh giá các yếu tố bên trong xem ở phụ lục …)
1.5.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
EFE (External Factor Evaluation), cho phép doanh nghiệp tóm tắt và đánh giá ảnh hưởng các yếu tố môi trường bên ngoài đến hoạt động của doanh nghiệp bao gồm các
cơ hội và nguy cơ
Để xây dựng ma trận EFE, ta cần phân tích môi trường bên ngoài của doanh nghiệp Mục đích là nhằm nhận định những cơ hội cũng như những mối đe dọa ảnh hưởng thật sự đến hoạt động doanh nghiệp Môi trường bên ngoài bao gồm môi trường vĩ mô và vi mô, trong đó chứa đựng các yếu tố tác động đến môi trường nội bộ của doanh nghiệp
1.5.4 Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Trong tất cả các sự kiện và xu hướng môi trường có thể ảnh hưởng đến vị trí chiến lược của một công ty, ảnh hưởng cạnh tranh thường được xem là quan trọng nhất Ma trậïn hình ảnh cạnh tranh nhận diện những nhà cạnh tranh chủ yếu cùng những ưu thế và khuyết điểm đặc biệt của họ Ma trận hình ảnh cạnh tranh là sự mở rộng của ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài trong trường hợp các mức độ quan trọng, phân loại và tổng số điểm quan trọng có cùng ý nghĩa Ma trận hình ảnh cạnh tranh khác với ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài ở chổ các yếu tố bên ngoài có tầm quan trọng quyết định cho sự thành công cũng có thể được bao gồm trong đấy Chẳng hạn như sự ổn định tài chính, tính hiệu quả của quảng cáo, sự chuyên môn đối với hoạt động nghiên cứu và phát triển Ngoài ra sự khác nhau giữa hai ma trận là các mức phân loại của các công ty đối thủ cạnh tranh được bao gồm trong ma trận hình ảnh cạnh tranh và tổng số điểm quan trọng của các công ty này cũng được tính toán Tổng số điểm được đánh giá
Trang 34của các đối thủ được so với công ty mẫu Việc phân tích so sánh này cung cấp các thông tin chiến lược quan trọng
1.5.5 Xây dựng các chiến lược – Công cụ ma trận SWOT
Đây là giai đoạn kết hợp quá trình hình thành chiến lược Các chiến lược được xây dựng trên cơ sở phân tích và đánh giá môi trường, nhận biết những điểm mạnh – yếu,
cơ hội và mối đe dọa tác động đến sự tồn tại của doanh nghiệp Từ đó xác định các phương án chiến lược để đạt được mục tiêu đề ra
Chiến lược điểm mạnh – cơ hội (S_O): Sử dụng những điểm mạnh bên trong doanh
nghiệp để tận dụng những cơ hội bên ngoài
Chiến lược điểm yếu – cơ hội (W_O): Nhằm tận dụng những cơ hội bên ngoài để cải
thiện những điểm yếu bên trong doanh nghiệp
Chiến lược điểm mạnh – nguy cơ (S_T): Sử dụng những điểm mạnh bên trong doanh
nghiệp để tránh đi hay giảm đi ảnh hưởng của những nguy cơ do bên ngoài tác động
Chiến lược điểm yếu – nguy cơ (W_T): Là chiến lược phòng thủ nhằm làm giảm đi
điểm yếu bên trong và tránh khỏi những đe dọa từ bên ngoài
1.5.6 Ma trận định lượng lựa chọn chiến lược QSPM
Có nhiều công cụ để quyết định lựa chọn chiến lược, trong đó công cụ được nhiều người sử dụng nhất là Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng – QSPM (Quantitative Strategic Planning Matrix) QSPM cho phép đánh giá khách quan các chiến lược có thể thay thế rút ra từ ma trận SWOT, dựa trên những yếu tố thành công chủ yếu bên trong và bên ngoài đã được xác định gồm những thông tin được lấy từ ma trận IFE và EFE
(Cách xây dựng và sử dụng ma trận QSPM lựa chọn chiến lược xin xem phụ lục 1)
Tóm lại, ngành xi măng Việt Nam có tiềm năng phát triển rất cao với nguồn nguyên
liệu dồi dào, thị trường tăng trưởng với tốc độ cao và giá cả thị trường xi măng Việt Nam đang cao hơn so với các nước trong khu vực Đây là ngành đang trong giai đoạn thu hoạch với nhiều tiềm năng
Hiện nay, nhà nước đang có chính sách khuyến khích đầu tư ngành xi măng đặc biệt là các dự án có sản xuất clinker tại các vùng có tình hình kinh tế khó khăn Như vậy, cùng với sức hấp dẫn của ngành, cạnh tranh sẽ tăng lên rất nhanh với nhiều đối thủ mới và nhiều đối thủ có sức cạnh tranh cao
Do đó, để hình thành một định hướng phát triển của một doanh nghiệp, trước tiên cần xác định sứ mạng và mục tiêu doanh nghiệp, sử dụng các công cụ phân tích môi trường bên ngoài và bên trong nhằm xác định cơ hội và nguy cơ mà doanh nghiệp đang đối mặt, nhận định được các mặt mạnh và yếu của nội bộ doanh nghiệp, đồng thời xác định dược năng lực lõi và tay nghề chuyên môn để từ đó có những chuyến lược thích hợp nhằm phát huy điểm mạnh, khắc phục những hạn chế hiện có của doanh nghiệp
Trang 35nhằm tận dụng thời cơ, khắc phục nguy cơ do môi trường bên ngoài đem đến Thông qua công cụ xây dựng chiến lược SWOT và QSPM, có thể giúp doanh nghiệp xây dựng và lựa chọn được những chiến lược kinh doanh phù hợp để định hướng phát triển trong thời gian tới
Trang 36Chương II THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG
XI MĂNG CÔNG NGHIỆP CỦA HOLCIM 2.1 TỔNG QUAN VỀ HOLCIM VN
Tên Công ty : Công ty Liên Doanh Xi Măng Holcim Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế : Holcim Vietnam Ltd
Biểu tượng công ty :
Địa chỉ giao dịch : 2A-4A Tôn Đức Thắng, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
tư cấp giấy phép đầu tư vào ngày 25/02/1994
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Holcim
Holcim là một trong những tập đoàn sản xuất và cung cấp xi măng hàng đầu thế giới có trụ sở chính đặt tại Thụy Sỹ Được hình thành từ năm 1912, đến nay tập đoàn đã có mặt trên 70 quốc gia trên thế giới với đội ngũ qnhân viên trên 50,000 người với tổng sản lượng xi măng sản xuất trên toàn thế giới trên 170 triệu tấn/năm
Công ty Xi măng Hà Tiên 1 là thành viên của Tổng Công Ty Xi Măng Việt Nam với
40 năm kinh nghiệp là nhà sản xuất và cung cấp xi măng lớn nhất Miền Nam từ trước ngày giải phóng Miền Nam, 1975
Holcim VN đã hoạt động tại thị trường VN từ 15 năm qua Có thể để lại một vài cột mốc quan trọng trong lịch sử hình thành và phát triển của Holcim VN
Trang 37Hình 2.1: Lịch sử hình thành và phát triển của Holcim VN
Holcim Việt Nam có vốn đầu tư ban đầu là 346 triệu USD, bao gồm một nhà máy sản xuất xi măng tại Hòn Chông, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang với công suất là 1.45 triệu tấn clinker/năm, một trạm tiếp nhận xi măng, nghiền và pha trộn phụ gia và đóng bao tại Cát Lái, Quận 2, TPHCM công suất 1,76 triệu tấn/năm
Năm 2002, nhận biết cơ hội đầu tư mang lại do mức độ tăng trưởng cao về nhu cầu xi măng của thị trường phía Nam, Công ty Liên Doanh Xi Măng Holcim Việt Nam đã tăng vốn đến 388 triệu USD để tăng công suất nhà máy, đầu tư thêm hệ thống đóng bao tại nhà máy Hòn Chông, thay đổi chương trình quản lý toàn công ty (RAMCO -> SAP)
Năm 2003, Công ty đã mở rộâng đầu tư và xây dựng một trạm nghiền Thị Vải tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, trạm nghiền Thị Vải được đưa vào hoạt động vào tháng 10 năm
2004
Đến nay, tổng vốn đầu tư của Holcim VN là 550 triệu USD, nâng khả năng cung ứng của Holcim Việt Nam lên 3,5 triệu tấn xi măng/năm và trở thành công ty xi măng lớn nhất Việt Nam
Tăng vốn đầu tư lần 2:
450 triệu USD
Tháng 10, 2004: Trạm nghiền Thị Vải hoạt động đưa Holcim VN trở thành công ty SX xi măng lớn nhất VN
Tháng 7, 2004: Holcim Beton thành lập và đi vào hoạt động
2004
Tháng 2, 1997: Trạm
nghiền Cát Lái hoạt
động
Tháng 9, 1998: Nhà máy
Hòn Chông hoạt động
Năm 2000: Holderbank Ỉ Holcim
Tháng 4, 2002: Xi măng Sao Mai Ỉ Xi măng Holcim
Tăng vốn đầu tư lần 1: 388 triệu USD
Tháng 2, 1994: Công ty Liên Doanh Xi măng Sao Mai được thành lập
1994
1998
2002
Trang 382.1.2 Cơ cấu tổ chức hiện nay
Hình 2.2 : Sơ đồ tổ chức Công ty LD Xi măng Holcim Việt Nam
Hình 2.3: Vị trí nhà máy của Holcim Việt Nam
Trạm Cát Lái
Công suất: 2,0 triệu tấn/năm
Nhà máy Hòn Chồng
Công suất clinke: 1.4 triệu tấn
Công suất đóng gói: 0.5 triệu tấn
Trạm Thị Vải
Công suất: 1.0 triệu tấn (2004) Công suất: 3,0 triệu tấn (2007)
Tổng Giám Đốc
Thư ký Bộ phận phát triển kinh doanh
NM xi măngHòn Chông Trạm xi măng Cát Lái Trạm nghiềnThị Vải
Bộ phận Kinh doanh tiếp thị
Bộ phậntài chính Bộ phận sản xuất cung ứng Bộ Phận Bộ phận nhân sự
Phó Tổng giám đốc
Holcim
Beton
Trang 392.1.3 Các yếu tố môi trường bên trong Holcim
2.1.3.1 Năng lực sản xuất
Nhà máy sản xuất chính được đặt tại Hòn Chông tỉnh Kiên Giang với công suất 1,4 triệu tấn clinker mỗi năm Sau khi sản xuất ra xi măng bột, một phần được trộn phụ gia và đóng bao để bán ra thị trường miền Tây, phần còn lại được vận chuyển bằng tàu biển lên trạm xi măng Cát Lái - Quận 2, sau đó đóng bao và bán cho thị trường TP.HCM và các tỉnh miền Đông Nam Bộ
Năm 2004, công ty Holcim đã khánh thành và đưa vào hoạt động trạm nghiền xi măng Thị Vải với công suất từ 1,3 triệu tấn mỗi năm, nhằm đáp ứng việc cung cấp xi măng đầy đủ và kịp thời cho các tỉnh khu vực miền Đông Nam Bộ
Ngoài nhà máy sản xuất và các trạm nghiền chính, hệ thống giao hàng còn được đặt tại Cần Thơ nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường
Tóm lại, với việc đầu tư nghiêm túc nhằm mục đích kinh doanh lâu dài tại VN, có thể
nói Holcim VN là nhà sản xuất xi măng chuyên nghiệp và có năng lực sản xuất lớn nhất tại thị trường VN hiện nay
2.1.3.2 Năng lực tài chính – cơ sở vật chất
Holcim có ưu thế về năng lực tài chính, vốn đầu tư dự án là 550 triệu USD
Cơ sở hạ tầng gồm:
Một nhà máy sản xuất clinker tại Hòn Chông _ Kiên Giang
Một trạm đóng bao tại Cát Lái
Ba trạm bê tông tươi tại Cát Lái, Quận 7 và Thị Vải _ Bà Rịa Vũng Tàu
Một trạm nghiền clinker tại Thị Vải
Hệ thống máy móc dây chuyền sản xuất, trang thiết bị thí nghiệm và kiểm tra chất lượng, hệ thống xử lý chất thải, … của Holcim tại các cơ sở trên được đầu tư đồng bộ, hiện đại vào bậc nhất trong ngành XM tại VN, với công nghệ sản xuất tiên tiến hàng đầu trên thế giới
Trong ngành XM tại VN, chỉ riêng Holcim có hai tàu chuyên dùng 80.000 tấn vận chuyển XM bột từ Hòn Chông về Cát Lái
Ngoài ra công ty còn trang bị khá đầy đủ xe con phục vụ khối nhân viên văn phòng Riêng đội xe bồn vận chuyển xi măng công nghiệp và bê tông thương phẩm thì công ty không tự đầu tư mà thuê bên ngoài
Tóm lại, với sự hậu thuẫn của tập đoàn Holcim – một tập đoàn chỉ chuyên sản xuất
kinh doanh XM đứng hàng đầu trên thế giới, Holcim VN là doanh nghiệp có tiềm lực tài chính khá mạnh Ngoài việc phân bổ một lượng lớn vốn cố định để đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất đầy đủ và bài bản nhất trong ngành XM VN, Holcim VN còn
Trang 40duy trì lượng vốn lưu động khá dồi dào, đáp ứng đủ nhu cầu vốn trong sản xuất hàng ngày và còn cho khách hàng nợ gối đầu từ 7-30 ngày, chứng tỏ Holcim đã “nhập gia tùy tục”, nghiên cứu rất kỹ tập quán kinh doanh truyền thống trong ngành XM VN Đây là điểm rất quan trọng, thể hiện cam kết đầu tư làm ăn lâu dài của tập đoàn Holcim tại thị trường Việt Nam
2.1.3.3 Năng lực tổ chức quản lý
Tổng số nhân viên của công ty trên 1.000 người Mức độ thay đổi nhân viên hàng năm là 5,5% Cơ cấu tổ chức phân cấp rõ ràng Trách nhiệm và quyền hạn xác định cụ thể
Do sự tách biệt về trách nhiệm và công việc, công ty sử dụng các phần mềm quản lý tiên tiến như SAP, TPM Việc sử dụng các chương trình này giúp cho người quản lý điều hành có thể so sánh đánh giá sự đóng góp giữa các bộ phận với nhau trong công
ty cũng như có thể kết nối trên toàn cầu
2.1.3.4 Nguồn nhân lực
Nhìn chung nguồn nhân lực Holcim rất tốt, công ty luôn quan tâm đến việc đào tạo và phát triển nghề nghiệp nhân viên Holcim xây dựng môi trường văn hóa làm việc chuyên nghiệp, tạo được niềm tin, gắn bó lâu dài nhân viên với công ty
Holcim luôn chú trọng đến việc đào tạo, phát triển nghề nghiệp chính vì thế hàng năm ngân sách cho khoảng này rất lớn, nhưng mặt bằng lương tương đối thấp so với thị trường và các công ty đối thủ trong ngành mới vào
Vì thế sau khi được Holcim đào tạo, nhân viên có thể rời bỏ công ty và đầu quân cho đối thủ mà không có sự ràng buộc nào từ phía công ty
2.1.3.5 Năng lực kinh doanh và marketing
Tổng số nhân viên kinh doanh và tiếp thị gần 90 người được chia làm 6 bộ phận chính như hình 2-8
Tất cả các nhân viên phòng kinh doanh và tiếp thị có trình độ đại học và trên đại học Mọi hoạt động kinh doanh và tiếp thị điều được sự hỗ trợ và hướng dẫn của Holcim Group Support Holcim Group Support cũng thường xuyên tổ chức các khoá đào tạo về công nghệ và kỹ năng cho nhân viên
Ngoài ra, công ty còn thường xuyên thuê và sử dụng các báo cáo của các tập đoàn tư vấn như AC Neilson, Mckinsey, … để áp dụng cho các chiến lược trong kinh doanh và tiếp thị
Nhìn chung, năng lực của đội ngũ kinh doanh và tiếp thị của Holcim rất tốt, và tốt hơn rất nhiều so với các doanh nghiệp khác trong ngành XM VN
Tuy nhiên, hoạt động marketing cho thị trường xi măng công nghiệp còn rất yếu, chưa định hướng rõ ràng và rất ít các hoạt động Hoạt động marketing và bán hàng chủ yếu dựa vào hệ thống phấn phối hiện có, thực hiện chiến lược cạnh tranh theo giá, khuyến